1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận nghiên cứu hiện trạng và tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã thanh định, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

96 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất giải pháp tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hóa .... Vì vậy đầu tư bảo vệ và phát triển rừng là một giải pháp quan

Trang 1

TRẦN THỊ NGUYỆN

NGHIÊN C ỨU HIỆN TRẠNG VÀ TĂNG CƯỜNG SINH KẾ

T ẠI XÃ THANH ĐỊNH, HUYỆN ĐỊNH HOÁ,

T ỈNH THÁI NGUYÊN

H ệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Qu ản lý tài nguyên rừng

Khóa h ọc : 2015 - 2019

Thái Nguyên - N ăm 2019

Trang 2

TRẦN THỊ NGUYỆN

NGHIÊN C ỨU HIỆN TRẠNG VÀ TĂNG CƯỜNG SINH KẾ

T ẠI XÃ THANH ĐỊNH, HUYỆN ĐỊNH HOÁ,

T ỈNH THÁI NGUYÊN

H ệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Qu ản lý tài nguyên rừng

Khóa h ọc : 2015 - 2019

Gi ảng viên hướng dẫn : TS Trần Công Quân

Thái Nguyên - Năm 2019

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu hiện trạng và

tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu

c ủa bản thân tôi, công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần

Công Quân Nh ững phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong ph ần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa lu ận là quá trình theo dõi hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót

gì tôi xin ch ịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa

và nhà trường đề ra

Thái Nguy ên, ngày …tháng 5 năm 2019

Xác nhận GV hướng dẫn Người viết cam đoan

TS TRẦN CÔNG QUÂN TRẦN THỊ NGUYỆN

Xác nh ận của GV phản biện

Trang 4

Trong quá trình thực hiện, tôi nhận được sự hướng dẫn tận tình của các

thầy cô trong khoa, đặc biệt thầy giáo TS Trần Công Quân là người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài

Cùng với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ của các quý

thầy cô, đến nay tôi hoàn thành khóa luận này Cũng nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới tất cả sự giúp đỡ đó

Do điều kiện và thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi kính mong nhận được

sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày … tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Trần Thị Nguyện

Trang 5

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng rừng và đất quy hoạch Lâm nghiệp các xã có diện

tích rừng của BQL rừng ATK Định Hoá quản lý 344

Bảng 4.2: Trữ lượng rừng ATK Định Hoá 37

Bảng 4.3: Hiện trạng chủ quản lý đất đai Ban quản lý rừng ATK Định Hoá 38

Bảng 4.4: Tuổi trung bình, khả năng đọc chữ và cơ cấu dân tộc phân theo nhóm hộ ở xã Thanh Định 40

Bảng 4.5: Trình độ học vấn của các chủ hộ điều tra 41

Bảng 4.6: Nghề nghiệp của các chủ hộ điều tra 42

Bảng 4.7: Diện tích đất bình quân các loại của các nhóm hộ 43

Bảng 4.8: Thu nhập từ các ngành của các nhóm hộ điều tra xã Thanh Định 44

Bảng 4.9: Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ trồng cây nông nghiệp 46

Bảng 4.10: Thu nhập từ các vật nuôi trong gia đình ở xã Thanh Định 46

Bảng 4.11: Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ rừng 47

Bảng 4.12 Tổng hợp các nguồn thu của các hộ gia đình ở xã Thanh Định 48

Bảng 4.13: Các loại rủi ro ảnh hưởng đến hộ đồng bào dân tộc thiểu số xã, huyện Định Hoá (2014 - 2018) 50

Bảng 4.14: Lựa chọn sinh kế của các hộ người dân xã Thanh Định 51

Bảng 4.15: Hỗ trợ để tăng cường sinh kế của các hộ người dân xã Thanh Định 51

Bảng 4.16: Đánh giá tiếp cận dịch vụ và thị trường của người dân 52

Trang 6

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài 29

Trang 7

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

Trang 8

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của vấn nghiên cứu 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 4

2.1.2 Phân tích sinh kế bền vững của người dân 7

2.2 Nghiên cứu về sinh kế của người dân sống dựa vào rừng trên thế giới và Việt Nam 111

2.2.1 Nghiên cứu về vùng đệm và sinh kế của người dân sống dựa vào rừng trên thế giới 111

2.2.2 Nghiên cứu về vùng đệm và sinh kế người dân dựa vào rừng ở Việt Nam 144

2.3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thanh Định, huyện Định Hoá 166

2.3.1 Điều kiện tự nhiên của xã Thanh Định 166

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ở xã Thanh Định, huyện Định Hoá 18

2.3.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực rừng VHLS ATK Định Hoá 266

Trang 9

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 288

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 288

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 288

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 288

3.2 Nội dung nghiên cứu 288

3.3 Phương pháp nghiên cứu 29

3.3.1 Cách tiếp cận của đề tài 29

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 300

3.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 322

3.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích đánh giá trong nghiêm cứu 322

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 333

4.1 Hiện trạng sử dụng đất đai thuộc Ban quan lý rừng ATK Định Hoá 333

4.1.1 Trữ lượng rừng các xã thuộc Ban quản lý rừng ATK Định Hóa 367

4.1.2 Hiện trạng chủ quản lý đất đai thuộc Ban quản lý rừng ATK Định Hoá, huyện Định Hóa 38

4.2 Đánh giá tình hình sản xuất và đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng 39

4.2.1 Thông tin chung về các chủ hộ được điều tra thuộc xã Thanh Định 39

4.2.2 Nghề nghiệp của các chủ hộ điều tra 42

4.2.3 Diện tích bình quân đất đai của ba nhóm hộ 43

4.2.4 Thu nhập của các nhóm hộ điều tra 44

4.3 Đánh giá các nguồn sinh kế mà đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng 45

4.3.1 Thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số từ sản xuất nông nghiệp 45

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Thanh Định, huyện Định Hoá 49

Trang 10

4.4.1 Nhóm yếu tố khách quan 49

4.4.2 Nhóm yếu tố chủ quan 50

4.5 Đề xuất giải pháp tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hóa 52

4.5.1 Trên cơ sở tổ, nhóm mang lại hiệu quả cao đề xuất các giải pháp tăng cường sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Thanh Định 53

4.5.2 Giải pháp kỹ thuật 54

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Đề nghị 589

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 611

Trang 11

Ph ần 1

M Ở ĐẦU

1 1 Đặt vấn đề

Rừng là tài nguyên quý của mỗi quốc gia, là lá phổi xanh của nhân loại

Tất cả mọi hoạt động của đời sống xã hội đều có liên quan đến rừng Vì thế có

thể nói: "Rừng là nguồn của nước, nước là nguồn của sự sống" Rừng có vai

trò quan trọng, ngoài việc cung cấp các sản phẩm hữu hình như gỗ, củi, lâm

sản ngoài gỗ, rừng còn có chức năng sinh thái vô cùng quan trọng, như: Bảo

vệ đất, hạn chế xói mòn, điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, chắn sóng, chắn cát bay, đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, du lịch và tham gia điều hòa khí hậu toàn cầu bằng cách hấp thụ CO2, tích lũy cacbon và cung cấp oxi

ATK Định Hóa có 90% diện tích rừng phủ kín núi, đồi, chỉ có 10% diện tích đồng ruộng, bảo tồn, tôn tạo Khu Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt ATK Định Hóa phải đi đôi với bảo vệ, gìn giữ không gian văn hóa, môi trường sinh thái các xã, toàn huyện Định Hóa với diện tích đất lâm nghiệp 30.267 ha rừng đặc dụng 7.539 ha, rừng phòng hộ 8.947 ha, rừng sản xuất 13.779 ha được UBND tỉnh Thái Nguyên, huyện Định Hóa, Ban Quản lý Khu rừng đặc dụng ATK và Ban Quản lý Khu Di tích Lịch sử - Sinh thái ATK Định Hóa, Ban Quản lý rừng ATK Định Hóa được thành lập theo Quyết định

số 51/QĐ-UBND ngày 13-1-2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên, trên cơ sở tổ

chức, sắp xếp lại 3 đơn vị là: Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Định Hóa; Ban Quản lý khu rừng cảnh quan ATK Định Hóa và Hạt Kiểm lâm huyện Định Hóa

Ban Quản lý rừng ATK là tổ chức trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên (Sở Nông nghiệp và PTNT) Ban có tư cách pháp nhân, con dấu

và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật Những nhiệm vụ

chủ yếu của Ban Quản lý gồm: Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng các loại

Trang 12

rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn huyện Định Hóa; thực hiện các biện pháp nhằm phát triển bền vững các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên; tăng cường các hoạt động truyền thông để tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về tài nguyên rừng; tham gia giải quyết các tranh chấp về rừng và đất rừng theo quy định Ban có trụ sở

tại xóm Dốc Châu, thị trấn Chợ Chu, Định Hóa Sự thành lập Ban quản lý rừng ATK Định Hóa được sự giúp đỡ của tổ chức Lâm nghiệp Việt Đức GTZ thông qua việc hỗ trợ chuyên gia tư vấn về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, chức năng các phòng ban và tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực chuyên

Ở khía cạnh tích cực, du lịch góp phần quảng bá những giá trị đặc trưng của di tích đến với công chúng, tăng cường nguồn lực để tái đầu tư bảo tồn di tích, tạo việc làm cho nhiều người, đặc biệt là người dân sở tại Ở khía cạnh khác, du lịch càng phát triển càng tạo sức ép lên di tích: Lượng người tăng sẽ nảy sinh vấn đề ô nhiễm môi trường, sự xâm hại di tích, xâm hại tài nguyên rừng do tác động của con người

Hiện nay đời sống của nhân dân cùng ATK tuy có được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn Vì vậy đầu tư bảo vệ và phát triển rừng là một giải pháp quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Chính phủ đối với đồng bào vùng ATK; đặc biệt là người dân thuộc đồng bào dân tộc thiểu số

có cuộc sống dựa vào rừng ở các xã do Ban quản lý rừng ATK Định Hóa quản

lý, trong đó có người dân xã Thanh Định, huyện Định Hóa

Những năm qua công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng đã được tỉnh

và Sở NN&PTNT Thái Nguyên quan tâm và chỉ đạo thực hiện Việc nghiên

cứu đánh giá hiện và sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng

tại khu vực là chưa được nghiên cứu, nhằm tìm ra các giải pháp ổn định cuộc

sống của người dân trong khu vực có cuộc sống dựa vào rừng, để họ không tác

Trang 13

động xấu đến rừng, góp phần phát triển tài nguyên rừng bền vững Để góp phần giải quyết những vấn đề nêu trên, việc thực đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và

tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” thực sự có ý nghĩa cả về

khoa học và thực tiễn

1.2 M ục tiêu đề tài

Đề tài giải quyết các mục tiêu sau:

- Đánh giá được thực trạng sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống

dựa vào rừng tại xã Thanh Định vùng đệm ATK Định Hoá, huyện Định Hoá

- Xác định nguồn thu từ tài nguyên rừng ảnh hưởng đến sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất được một số giải pháp tăng cường sinh kế của đồng bào dân

t ộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

1 3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Góp phần nghiên cứu đánh giá được thực trạng tình hình sản xuất, cuộc

sống của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng, nhằm đề xuất một số

giải pháp tăng cường sinh kế của người dân sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hoá

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở thực tiễn đề tài đã đề xuất được một số giải pháp tăng cường sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Thanh Định, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

Ph ần 2

T ỔNG QUAN TÀI LIỆU

2 1 Cơ sở khoa học của vấn nghiên cứu

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

Ti ếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ Nó phản ánh bức tranh

tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thức truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như

trồng trọt nông nghiệp, lâm nghiệp) Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng đồng cũng như những người hỗ trợ từ bên ngoài (external supporters) cơ hội thoát nghèo, thích nghi các điều kiện tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế hệ tiếp theo Lê Diên Dực (2002) [6]

Vì mục tiêu này chúng ta xem xét khái niệm sinh kế và phân tích sinh

kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đệm khu ATK Định Hoá, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

a) Khái ni ệm vùng đệm

Theo quy định tại Khoản 25 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 (có hiệu lực

từ 01/01/2019) thì nội dung này được quy định như sau: Vùng đệm là vùng

r ừng, vùng đất, vùng mặt nước nằm sát ranh giới của khu rừng đặc dụng có tác d ụng ngăn chặn, giảm nhẹ sự tác động tiêu cực đến khu rừng đặc dụng

Theo Lê Diên Dực (2002)[6] cho rằng: Vùng đệm được xây dựng chính

là để giải quyết các khó khăn đó, nhằm nâng cao cuộc sống cho các cộng đồng dân cư địa phương, tạo thêm công ăn việc làm cho họ để họ giảm bớt

sức ép lên các khu bảo tồn và đồng thời giáo dục, động viên họ tích cực tham gia vào công tác bảo tồn “Vùng đệm là những vùng được xác định ranh giới

rõ ràng, có ho ặc không có rừng, nằm ngoài ranh giới của khu bảo tồn và được quản lý để nâng cao việc bảo tồn của khu bảo tồn và của chính vùng đệm, đồng thời mang lại lợi ích cho nhân dân sống quanh khu bảo tồn Điều

Trang 15

này có th ể thực hiện được bằng cách áp dụng các hoạt động phát triển cụ thể, đặc biệt góp phần vào việc nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của các cư dân

Dân tộc thiểu số rất ít người là dân tộc có số dân dưới 10.000 người

Hiện nay dân tộc đa số là dân tộc Kinh (Việt), 53 dân tộc còn lại là dân

tộc thiểu số Theo Tổng điều tra năm 2016, dân tộc Kinh chiếm 86,2% dân số toàn quốc; 6 dân tộc có số dân gần một triệu trở lên là Tày, Thái, Mường, Khơme, Nùng, H’mông; 16 dân tộc thiểu số ít người có số dân dưới 10.000 là

La hủ, La ha, Pà thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô lô, Mảng, Cờ lao, Bố y, Cống, Si

la, Pu péo, Rơ măm, Brâu, Ơ đu

c) Sinh k ế của người dân địa phương

Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, đường xá) và các hoạt động cần có để kiếm sống Có quan điểm khác cho rằng:

Theo Uỷ ban Phát triển Quốc tế (Vương quốc Anh), một sinh kế baogồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế

Kết quả của sinh kế là những thay đổi có lợi cho sinh kế của cộng đồng

Nhờ các chiến lược sinh kế mang lại cụ thể là thu nhập cao hơn, nâng cao đời

Trang 16

sống văn hoá, tinh thần, cuộc sống ổn định hơn, giảm rủi ro, đảm bảo tốt hơn

an toàn lương thực và sử dụng bền vững hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên (dẫn theo Lê Văn Kỳ, Ngô Đức Thịnh và Nguyễn Quang Lê 2007), [9]

d) Sinh k ế bền vững của người dân địa phương

Hướng phát triển sinh kế cho người dân tại các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia trong và ngoài nước là sinh kế bền vững Trước khi xem xét vấn đề sinh kế bền vững chúng ta cần tìm hiểu một số khái niệm về phát triển

bền vững

Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển thì “Phát triển bền

vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”

Hội nghị môi trường toàn cầu Rio De Janerio (6/1992) đưa ra thuyết phát triển bền vững; nghĩa là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường một cách khoa học đồng thời với sự phát triển kinh tế

Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưu các lợi ích kinh tế và xã hội trong hiện tại nhưng không hề gây hại cho tiềm năng của

những lợi ích tương tự trong tương lai [15]

Phát triển là mô hình phát triển mới trên cơ sở ứng dụng hợp lý và tiết

kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của con người

thế hệ hiện nay mà không làm hại cho thế hệ mai sau [14]

Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năng con người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ Nó phải

có khả năng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như các thay đổi bất ngờ

Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai trên thực tế thì nó nên thúc đẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho các

thế hệ tương lai [9]

Trang 17

Sinh kế bền vững nếu theo nghĩa này phải hội đủ những nguyên tắc sau: Lấy con người làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của người dân

Xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ

bị tổn thương, tổng thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền vững và năng động

Một sinh kế được xem là bền vững khi con người có thể đối phó và

những phục hồi từ những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản cả ở hiện tại lẫn trong tương lai mà không gây

tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên [9]

2.1.2 Phân tích sinh kế bền vững của người dân

a) Phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững

Theo Uỷ ban Phát triển Quốc tế (Vương quốc Anh) [6], một sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế Các nguồn lực và khả năng mà con người có, được xem là các vốn hay tài sản sinh kế bao gồm 5 loại sau:

- Nguồn lực con người: Bao gồm kỹ năng, kiến thức và sự giáo dục của

từng cá nhân và các thành viên trong gia đình, sức khỏe, thời gian và khả năng làm việc để họ đạt được những kết quả sinh kế

- Nguồn lực xã hội: Đề cập đến mạng lưới và mối quan hệ xã hội, các

tổ chức xã hội và các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để từ đó được những cơ hội và lợi ích khác nhau

- Nguồn lực tự nhiên: Là các cơ sở các nguồn lực tự nhiên (của một hộ

hoặc một cộng đồng) mà con người trông cậy vào, ví dụ như đất đai, mùa màng, vật nuôi, rừng, nước và các nguồn tài nguyên ven biển

- Nguồn lực tài chính: Là các nguồn lực tài chính mà con người có được như nguồn thu nhập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín

dụng và các luồng thu nhập tiền mặt khác như lương hưu, tiền do thân nhân

gửi về hay những trợ cấp của nhà nước

Trang 18

- Nguồn lực vật chất: Bao gồm các công trình hạ tầng và xã hội cơ bản

và các tài sản của hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế, như giao thông, hệ thống cấp nước và năng lượng, nhà ở và các đồ dùng, dụng cụ trong gia đình

Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử

dụng và quản lý các nguồn vốn sinh kế của người dân nhằm để kiếm sống cũng như đạt được mục tiêu và ước vọng của họ Những lựa chọn và quyết định của người dân cụ thể như là: Quyết định đầu tư vào loại nguồn vốn hay tài sản sinh kế; quy mô của các hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi; cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài sản sinh kế; cách thức họ thu nhận và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống; họ đối phó như thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau; và họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ có như thế nào để làm được những điều trên; [6]

Những mục tiêu và ước nguyện đạt được là những kết quả sinh kế đó là

những điều mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả trước mắt và lâu dài, bao gồm: Sự hưng thịnh hơn; thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền của hộ gia đình thu được gia tăng [6]

- Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta còn đánh giá đời sồng bằng giá trị của những hàng hóa phi vật

chất khác Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành

viên gia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt, sự an toàn của đời sống vật chất [6]

- Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải luôn sống trong trạng thái dể bị tổn thương Do vậy sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho việc bảo vệ gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa

Trang 19

những cơ hội của mình Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá

cả thị trường, an toàn sau các thảm họa, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc, [9]

- An ninh lương thực được cũng cố: An ninh lương thực là một cốt lõi trong sự tổn thương và đói nghèo Việc tăng cường an ninh lương thực có thể được thực hiện thông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên đất, nâng cao và ổn định thu hoạch mùa màng, đa dạng hóa các loại cây lương thực

- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền

vững môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho các kết quả sinh kế khác [9]

b) Các chi ến lược sinh kế và kết quả

Chiến lược sinh kế là các kế hoạch làm việc dài hạn của cộng đồng để

kiếm sống Nó thể hiện sự đa dạng và kết hợp nhiều hoạt động và lựa chọn mà con người tiến hành nhằm đạt được mục tiêu sinh kế của mình

Kết quả sinh kế là những thay đổi có lợi cho sinh kế của cộng đồng,

nhờ các chiến lược sinh kế mang lại, cụ thể là thu nhập cao hơn, cuộc sống ổn định hơn, giảm rủi ro, đảm bảo tốt hơn an toàn thực phẩm, và sử dụng bền

vững hơn nguồn tài nguyên [8]

c) Vai trò c ủa rừng đối với sinh kế của người dân

Tài nguyên rừng bao gồm đất rừng, bãi chăn thả gia súc, cây cối, động

vật rừng, các nguồn lâm sản khác và dược liệu, nguồn gen, nguồn nước, được xem là tài sản sinh kế (vốn tự nhiên) của mỗi hộ dân và cả cộng động

Xét trong mối quan hệ với các nguồn lực khác tài nguyên rừng là nguồn lực tạo ra các nguồn lực khác: Bán sản phẩm thu lượm từ rừng sẽ cho

những khoản tiền mặt, bổ sung cho nguồn lực tài chính; quản lý và sử dụng tài nguyên rừng dưới hình thức cộng đồng làm tăng mối liên kết và quan hệ

giữa các cá nhân, bổ sung cho nguồn vốn xã hội [7]

Trang 20

Rừng là trung tâm sự sống của con người chừng nào con người còn

sống trên trái đất Rừng mang lại nhiều lợi ích không những cho địa phương

mà còn cho quốc gia và cả thế giới

Rừng là nơi sinh sống cho hơn 200 triệu người ở vùng nhiệt đới Họ có

thể là những người dân sống ở vùng rừng qua nhiều thế hệ, mới chuyển đến như là người đến định cư hoặc là sống tạm, hoặc là người nơi khác đến để khai thác rừng [7]

Theo báo cáo của tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc, rừng cung cấp

gỗ và năng lượng cho con người Giá trị các loại sản phẩm gỗ được buôn bán trên thị trường thế giới hàng năm lên đến 36000 triệu USD Lượng tiêu thụ

củi đốt và than củi của cả thế giới lên đến 1800 triệu m3 Rừng cung cấp các

sản phẩm ngoài gỗ bao gồm thực phẩm, thảo dược, nhựa, sợi, thức ăn cho gia súc và những sản phẩm cần thiết khác Động vật rừng chiếm từ 70 - 90% tổng lượng protêin động vật được tiêu thụ [11]

Người dân nông thôn dùng lâm sản để ăn (măng tre nứa, lá một số loại cây, cá suối và thịt chim thú), làm vật liệu xây dựng (mây tre, cây quanh nhà, lá

lợp), công cụ săn bắn và canh tác Có nhiều vùng dân cư sống ở vùng nông thôn có đến 50% thu nhập của các hộ dân nông thôn là từ lâm sản ngoài gỗ [3]

Rừng mang lại những lợi ích về môi trường cho con người Rừng có chức năng bảo vệ môi trường không những ở địa phương mà còn cả khu vực

Ở những vùng có độ dốc cao, rễ cây rừng có tầm quan trọng trong việc ngăn

chặn xói mòn, sạt lở đất Rừng giúp ngăn cản gió, giữ và điều hòa lượng nước mưa và nước ngầm Trong hệ thống canh tác nông nghiệp, rừng giúp duy trì

độ màu mở của đất thông qua chu trình dinh dưỡng của cây rừng Rừng tạo bóng mát, điều hòa nhiệt độ và độ ẩm không khí [11]

Rừng là nơi phát triển các dịch vụ khác như du lịch sinh thái, khu nghỉ mát, địa điểm giải trí, Nó còn là nơi chứa đựng nguồn gen không những có giá trị kinh tế mà còn có giá trị khoa học và xã hội Nguồn gen này luôn luôn được tái tạo và nó có thể được sử dụng mãi mãi nếu như được quản lý tốt [3]

Trang 21

Thực phẩm từ rừng như thịt động vật rừng, măng tre, củ quả, mật ong,

và nấm được sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày Rất nhiều loài cây lấy củ, cây rau và những sản phẩm rừng khác được sử dụng làm thức ăn trong thời kỳ giáp hạt hoặc thiếu hụt lương thực trầm trọng Ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam, người dân phu thuộc hoàn toàn vào rừng như là nguồn lương thực, thức

ăn cho gia súc trong thời gian 4 tháng hoặc dài hơn trong năm [6]

Ở nước ta ước tính có 23 triệu tấn củi được tiêu thụ hàng năm Nhiều vùng miền núi ở nước ta, nguồn thu nhập từ việc bán sản phẩm rừng thường cao hơn nguồn thu nhập từ bán các sản phẩm nông nghiệp như lúa Hoạt động khai thác sản phẩm ngoài gỗ bao gồm việc canh tác, thu lượm, bán và chế biến đã tạo việc làm cho hàng trăm ngàn người dân [6]

Cộng đồng người dân ở xóm Vành xã Mông Hóa - Kỳ Sơn - Hòa Bình

đã sử dụng 45 loài Lâm sản ngoài gỗ cho nhu cầu gia đình và bán ra thị trường Qua tìm hiểu tập quán khai thác và sử dụng các lâm sản ngoài gỗ của đồng bào dân tộc Mnông - tỉnh Đắk Lắc, xác định được người dân ở đây sử

dụng 25 loài lâm sản ngoài gỗ để ăn, làm công cụ và bán; khoảng 100 loài cây rừng dùng làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh hàng ngày [9]

Tóm lại rừng có vai trò rất quan trọng đối với con người, đặc biệt là người dân sống ở vùng rừng và có cuộc sống phụ thuộc nhiều vào tài nguyên

rừng Tuy nhiên việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng không hợp lý của con người là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự suy thoái tài nguyên môi trường

2.2 Nghiên c ứu về sinh kế của người dân sống dựa vào rừng trên thế giới

Trang 22

quyền lợi giữa các nhóm xã hội khác nhau trong việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên nhóm này muốn tước đoạt lợi thế của nhóm khác Vì vậy có thể hiểu xung đột trong quản lý và sử dụng tài nguyên ở vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên là quá trình hình thành và phát truyển các mâu thuẫn giữa các nhóm xã hội khác nhau về quyền lực, lợi ích, mục tiêu, quan điểm, nhận thức… Trong quá trình quản lý và sử dụng tài nguyên khu bảo tồn nhiên nhiên [16]

Xung đột với thể chế cộng đồng vì sự đại diện không thoả đáng, chia sẻ không công bằng về chi phí, lợi ích từ bảo vệ rừng và bị thiệt thòi của nhóm như phụ nữ và những người lao động không có ruộng đất; xung đột thành phần tham gia ở cấp độ địa phương: Sự chồng chéo truyền thống và quyền sử

dụng theo luật pháp; ngăn chặn những người tham gia quan trọng hưởng lợi như người du cư chăn nuôi gia súc từ cộng đồng quản lý tài nguyên rừng; thiếu sự rõ ràng về vai trò của cán bộ quản lý rừng; khả năng và quyền hạn của Ban quản lý bảo vệ rừng rất hạn chế; thiếu thông tin giữa các thành phần tham gia; xung đột giữa lĩnh vực lâm nghiệp; sự thiết hụt giữa đào tạo mang tính định hướng với thực tế sản xuất; xung đột giữa chính sách và những thủ

tục; mối liên kết giữa cộng đồng quản lý tài nguyên rừng với dự án hỗ trợ bên ngoài; vấn đề sinh thái và cấu trúc tổ chức thiếu năng lực; xung đột giữa quan điểm muốn chia sẽ quyết định quản lý với cộng đồng, với nâng cao uyền hạn

của Ban quản lý rừng để tạo ra lợi nhuận từ sản phẩm gỗ và có thể chế ngự sự thay đổi quan điểm, thái độ và gồm nhu cầu của cộng đồng [16]

+ Ở Vênêzuêla (Vườn quốc gia bán đảo Paria)

Uỷ ban quốc gia của Vênêzuêla đã đề xuất các chương trình phát triển

cộng đồng, như hoạt động phát triển, giáo dục và nghiên cứu cho người lớn và

trẻ em; đưa vào ứng dụng các phương pháp canh tác lâu bền cho cộng đồng địa phương; triển khai các hoạt động làm ăn, sinh sống mới để tạo thu nhập

Trang 23

cho người dân như vườn nhà, nuôi ong, du lịch sinh thái; tiến hành nghiên cứu khoa học tại Vườn quốc gia [17]

+ Ở Niger (Khu dự trữ thiên nhiên Air - Tenere), diện tích 77.000ha,

giải pháp được đưa ra là: Tăng cường các dịch vụ xã hội; tạo việc làm mới; cho phép sử dụng có hạn chế, có kiểm soát một khoảng đồng cỏ nhất định, nguồn nước mùa khô; trích một phần thu nhập từ khu bảo vệ chuyển cho cộng đồng nhân dân địa phương (xây dựng trường học, bệnh viên…) giúp đỡ về chuyên môn và trang bị cho nhân dân thực hiện các đề án địa phương [5]

+ Ở Nêpan (Khu bảo tồn Ânnpurna) từ năm 1986 nước này tiến hành

dự án bảo tồn nhằm đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường; chú trọng sự tham gia của người dân địa phương như là những người hưởng thụ dự án; thu hút nhân dân vào các khâu trong quá trình dự án, từ việc

lập quy hoạch, kế hoạch đến các quyết định và quá trình triển khai thực hiện,

áp dụng nguyên tắc bền vững: Bền vững về tài chính của dự án và bền vững

về khai thác tài nguyên; xúc tác để thu hút những nguồn lực từ ngoài khu vực

bảo vệ; lập Uỷ ban Bảo tồn và phát triển do nhân dân chủ trì, dưới có các tiểu ban như quản lý rừng, trung tâm sức khoẻ,quy định các điều lệ và chỉ tiêu…[7]

Tóm lại xung đột vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên vô cùng đa dạng,

nó thường phát sinh giữa cộng đồng vùng đệm, cộng đồng nội vi khu bảo tồn thiên nhiên với khu bảo tồn thiên nhiên và các cơ quan chức năng, có thẩm quyền Nguyên nhân thường do việc xây dựng các khu bảo tồn đã làm mất đi

lợi ích vàcơ hội tiếp cận tài nguyên của cộng đồng vùng đệm; không quan tâm đến vai trò, lợi ích, sự tham gia hay tạo sinh kế thay thế cho cộng đồng vùng đệm và đặc biệt các cộng đồng tái định cư Nhận thức các bên về vai trò, lợi ích của khu bảo tồn thiên nhiên không giống nhau Vấn đề mấu chốt để giải quyết xung đột là áp dụng tiếp cận hành động có sự tham gia của cộng đồng,

Trang 24

chính quyền địa phương; tổ chức cho các bên tham gia gặp gỡ, trao đổi, hoà giải, đàm phán, thương lượng và chia sẻ về lợi ích, phân quyền quản lý tài nguyên, xây dựng mối quan hệ đối tác, quy hoạch và xác định rõ ranh giới, xác định các nhiệm vụ bắt buộc, cam kết giữa các bên [7]

2.2.2 Nghiên c ứu về vùng đệm và sinh kế người dân dựa vào rừng ở Việt Nam

Tại Việt Nam những nghiên cứu về chính sách hỗ trợ người nghèo nói chung, cộng đồng DTTS nói riêng cũng đã được tiếp cận dưới góc độ SKBV

Theo báo cáo tổng hợp của Ngân hàng thế giới (2012), giảm nghèo ở

Việt Nam đạt được những kết quả ngoạn mục, tuy nhiên giảm nghèo của nhóm đồng bào DTTS diễn ra với tốc độ chậm hơn Cụ thể đồng bào DTTS chiếm dưới 15% tổng dân số cả nước nhưng lại chiếm 47% tổng số người nghèo vào năm 2010 Trên toàn quốc, có 66% đồng bào DTTS sống ở dưới

mức chuẩn nghèo vào năm 2010 Báo cáo của ngân hàng thế giới cho thấy, có 34% người DTTS không thuộc diện nghèo theo chuẩn nghèo Câu hỏi đặt ra

là tại sao 1/3 DTTS đã thoát nghèo? Đa dạng hóa sinh kế chính là chiến lược

cốt lõi để thoát nghèo của các đồng bào DTTS [12]

Lê Văn Kỳ, Ngô Đức Thịnh và Nguyễn Quang Lê (2007) [9] cho rằng:

Đa dạng hóa kết hợp chăn nuôi, cây hàng hóa ngắn ngày và dài ngày là chiến lược tăng thu nhập phổ biến của gia đình DTTS Tại Đắk Nông, đa số người dân kết hợp giữa trồng ngô, sắn, làm thuê và chuyển dần sang trồng cà phê

Đỗ Đình Sâm (1996) [13] có kết quả nghiên cứu: Tại Hà Giang, người Nùng, H’mông kết hợp giữa lúa, ngô, trồng rau và chăn nuôi Tại Nghệ An, người Thái kết hợp trồng lúa, chăn nuôi và làm thuê Tại các địa phương khác cũng có nhiều mô hình đa dạng hóa, như kết hợp lúa - chè ở Lào Cai, lúa - rau

ở Điện Biên, lúa - hoa màu và lúa - tôm ở Trà Vinh… giúp nhiều hộ DTTS thoát nghèo (Oxfam và ActionAid, 2012)

Nhiều hộ DTTS từng bước chuyển sang thâm canh Đây là bước chuyển từ từ theo cách “lấy ngắn nuôi dài”, cho đến khi hộ DTTS đã có khả

Trang 25

năng tiếp cận thông tin thị trường, kỹ thuật, dịch vụ tín dụng và vật tư nông nghiệp Phát triển cây con đặc sản là một phương án ở giai đoạn này

Tại Hà Giang một số hộ dân tộc Nùng, H’mông đã chuyển từ trồng rau chính vụ sang trồng rau trái vụ cho thu nhập cao nhưng đòi hỏi kỹ thuật cao hơn, tốn công lao động hơn [13]

Tại Nghệ An một số hộ dân tộc Thái và H’mông đã thâm canh cây chanh leo (có liên kết với doanh nghiệp chế biến) bên cạnh các cây lúa, ngô truyền thống Tại Đắk Nông nhiều hộ dân tộc Mạ đã chuyển sang chuyên canh cà phê, giảm dần diện tích lúa, ngô (bắp), sắn (mỳ), điều và giảm chăn nuôi Quá trình chuyển đổi diễn ra từ từ từng bước, tăng dần diện tích cà phê

và tăng dần đầu tư cho cà phê khi đến tuổi thu hoạch Nhóm người Mạ tại thôn B’Sre B, xã Đắk Som (Đắk Glong, Đắk Nông) tổng kết con đường đi lên của một hộ thành công gồm 4 người và có 2 mẫu đất, đó là chuyển đổi dần từ

trồng ngô, sắn và làm thuê sang chuyên canh cà phê trong vùng 6 năm [11]

Nguyễn Linh Nga (2003) [10] cho biết: Một số hộ DTTS sau quá trình thâm canh sẽ quay lại chiến lược đa dạng hóa nông nghiệp ở mức độ cao hơn

Hộ DTTS thành công lúc này đã có tiềm lực kinh tế nhất định, có thể thử nghiệm cây con mới có giá trị cao, mặc dù mức đầu tư cao hơn hoặc thời gian hoàn vốn lâu hơn (ví dụ trồng ca cao, cao su, cây ăn trái, nuôi nhím…) Tiếp

tục đa dạng hóa còn nhằm giảm rủi ro, đảm bảo dư tiền Tại xã Quảng Khê (Đắk Glong, Đắk Nông), một số người Mạ bắt đầu kết hợp giữa thâm canh cà phê với các cây trồng mới như chè, dâu tằm, cây ăn trái… nhằm giảm sự phụ thuộc vào độc canh cà phê, có nguồn thu nhập thường xuyên để đảm bảo cuộc

sống hàng ngày, tránh vay nợ lớn trong năm (cây cà phê cho thu nhập 1 năm 1

lần vào cuối vụ) Mô hình chè - cà phê đang mở ra một hướng đi mới cho mọi người hướng đến mô hình SKBV hơn

Về khu ATK Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên: Ban ký hợp đồng trông coi, bảo vệ đồi rừng di tích với các xã Thanh Định, Điềm Mặc, Định Biên, Bảo

Trang 26

Linh, hàng quý, kiểm tra họp rút kinh nghiệm Do vậy về cơ bản việc phục hồi, tôn tạo di tích và gìn giữ không gian văn hóa môi trường, sinh thái quần thể Di tích quốc gia đặc biệt ATK Định Hóa được bảo tồn, phát huy khá tốt Ban phối hợp với Đoàn Thanh niên huyện Định Hóa, các Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Bắc Giang… Ban Quản lý Rừng trồng các loại cây lát, trám, tùng, sấu dọc đường Khu Trung tâm tại Đèo

De và một số di tích quan trọng

Thực hiện Dự án PAM 3352; Dự án rừng 327; Chính sách hỗ trợ trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc; Dự án 661 trồng mới 5 triệu ha rừng (từ năm 1998) một số loại cây keo, mỡ, hỗn giao, lát, lim, trám góp phần phủ xanh quần thể Khu Di tích… Ban Quản lý Khu Di tích Lịch sử - Sinh thái ATK Định Hóa, Thái Nguyên phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, các xã, thị trấn vận động nhân dân trồng keo, cây lát hoa đường kính 20 – 30 cm tại

Di tích Nhà tù Chợ Chu Xây, kè và bồn cây, bón đất màu, bảo vệ cây gội cổ thụ, chứng tích ghi dấu Nơi thành lập Ban Kiểm tra Trung ương tại đồi Pụ Miếu, xã Điềm Mặc (1948), phủ xanh đồi lát xen cây chè, cọ, gợi một thời

khói lửa “Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù” đã đem lại màu xanh cho

quần thể Di tích quốc gia đặc biệt ATK Định Hóa [1]

2 3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thanh Định, huyện Định Hoá

2.3.1 Điều kiện tự nhiên của xã Thanh Định

2.3.1.1 V ị trí địa lý

Thanh Định là một xã nằm ở phía Tây Nam của huyện Định Hóa cách trung tâm huyện 15 km, có tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.933,55 ha Trong đó lâm nghiệp là 1.387,23 ha gồm rừng sản xuất là 553,87 ha, rừng đặc

dụng 833,45 ha

+ Phía Bắc giáp với xã Bảo Linh, Định Biên, huyện Định Hóa

Trang 27

+ Phía Nam giáp với xã Điềm Mặc, huyện Định Hóa

+ Phía Đông giáp với xã Bình Yên, huyện Định Hóa

+ Phía Tây giáp với tỉnh Tuyên Quang

Xã Thanh Định là xã trung tâm vùng ATK Định Hóa, nên có rất nhiểu thuận lợi về phát triển các dịch vụ thương mại, du lịch…có nguồn thu cho nhân dân, tuy nhiên có rất nhiều khó khăn phức tạp đối với khách du lịch trong công tác quản lý bảo vệ rừng

2.3.1.2 Địa hình, địa chất và thổ nhưỡng

a) Địa hình

- Là xã có địa hình tương đối phức tạp, phần lớn là đồi núi chiếm trên 80% diện tích tự nhiên phân bố trên toàn xã, xen kẽ là những cánh đồng lòng chảo tạo nên địa hình nhấp nhô lượn sóng đồi bát úp, thung lũng nhỏ hẹp, chủ yếu là ruộng bậc thang Độ cao lớn nhất trong xã là trên 700 m so với mực nước biển Hướng dốc từ phí tây bắc về phía đông nam, do địa hình có khác biệt như vậy nên hạn chế rất lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp của nhân dân trong xã, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung

+ Đất nâu đỏ phát triển trên đá Mắcma bazơ và trung tính có tầng đất

độ dày trung bình, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, phần lớn

diện tích này có độ dốc tương đối lớn vì vậy bị rửa trôi mạnh dẫn đến nghèo dinh dưỡng, hiện đang được sử dụng vào mục đích lâm nghiệp và trồng trè

Trang 28

+ Đất đỏ vàng trên đá sét tầng trung bình (Fsy) phân bố trong toàn xã phù hợp trồng các cây hoa màu

+ Nhìn chung phần lớn đất đai của xã Thanh Định là đất chứa hàm lượng mùn, Kali ở mức nghèo hiệu quả canh tác thấp

2.3.1.3 Khí h ậu, thuỷ văn

a) Khí h ậu

- Xã Thanh Định cũng có những đặc trưng của khí hậu miền núi phía bắc đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, theo số liệu trạm quan trắc nhiệt độ trung bình hằng năm vào khoảng 220c - 230c Tháng nóng nhất vào các tháng 5,6,7,8 nhiệt độ lên đến khoảng 360c - 370c, tháng lạnh nhất vào các tháng 12

và 1,2 hằng năm nhiệt độ trung bình 180c Lượng mưa trung bình của 1 năm khoảng từ 1600 - 1.900 mm/năm được tập chung ở các tháng 4,5,6,7 độ ẩm thấp nhất vào các tháng 10,11,12

b) Th ủy văn

Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất: Là xã vùng núi địa hình bị chia cắt

do vậy nguồn nước phục vụ sản xuất còn khó khăn, hiện nay toàn xã có 04 con suối chảy qua, lượng nước tăng giảm theo mùa, hiện nay chưa được khai thác hiệu quả để đưa vào sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn có 29,26 ha đất

có mặt nước nuôi trồng thủy sản bao gồm 2 hồ: Bản Piềng, hồ Nà Vạy và một

số ao, chuôm nhỏ trong khu dân cư Đây là nguồn nước chính để phục vụ sản xuất nông nghiệp

Nguồn nước phục vụ sinh hoạt: Toàn xã hiện nay 90% dùng nước giếng khơi mực nước ngầm trung bình có độ sâu từ 10 - 20 m, còn lại 10% dùng nước giếng khoan đây là nguồn nước sạch đảm bảo chất lượng phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân

Trang 29

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ở xã Thanh Định, huyện Định Hoá

2.3.2.1 Điều kiện dận số, dân tộc và nguồn lực của xã

a) Dân s ố:

Tổng số hộ toàn xã là: 1.140 hộ, nhân khẩu: 4.012 khẩu, toàn xã có 18 xóm + Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 1,05% vào năm 2015 - 2020 + Nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ được đến trường đạt 100% trở lên vào năm 2012 và duy trì ở những năm tiếp theo; Đối

với độ tuổi mẫu giáo và bậc tiểu học, bậc THCS 100% được đến trường

+ Giảm hộ nghèo xuống dưới 11,33% vào năm 2018;

+ Duy trì 100% số hộ được sử dụng điện và sử dụng điện an toàn;

+ Đảm bảo đến năm 2018 có 100% số hộ được sử dụng nước sạch hợp

vệ sinh

b) Dân t ộc:

Thanh Định có 5 dân tộc cùng sinh sống gồm Kinh, Tày, Nùng, Sán chí, Dao cùng sinh sống Mỗi dân tộc giữ nét đặc trưng riêng trong đời sống văn hóa, hòa nhập phong phú đa dạng bản sắc văn hóa dân tộc với những truyền thống lịch sử, văn hóa văn nghệ, tôn giáo tín ngưỡng Dân cư được chia làm 18 thôn

Do phong tục tập quán khác nhau nên dân cư ở không tập trung thành cụm lớn mà chỉ chia thành những nhóm nhỏ, rải rác Việc đầu tư cơ sở hạ

tầng, kĩ thuật gặp nhiều khó khăn không đáp ứng được cho việc quy hoạch phát triển sản xuất và công tác quản lý dân cư

c) Lao động - việc làm :

- Nguồn lực về lao động: Xã Thanh Định có nguồn lao động dồi dào, có

khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới để áp dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp, trong những năm tới công tác đào tạo nghề ngắn hạn, dài

hạn theo nhu cầu học của người dân được nhà nước quan tâm mở ra đến từng

Trang 30

địa phương, là cơ hội để lao động trong xã học tập nâng cao trình độ tay nghề, phát triển kinh tế xã hội; lực lượng cán bộ xã, thôn được quy hoạch và có kế

hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ trong quản lý điều hành, cùng với

việc rèn luyện trong thực tiễn

- Số lao động trong độ tuổi 2.489/4.012 người;

- Cơ cấu lao động theo các ngành:

+ Nông nghiệp: 96%;

+ Công nghiệp thương mại dịch vụ: 4%;

- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động: + Sơ cấp: Chiếm 2,8%;

+ Trung cấp: Chiếm 1,6%;

+ Đại học: Chiếm 0,62%

- Tỷ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo 6,26%;

So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt

2.3.2.2 V ề phát triển kinh tế

a) V ề tình hình phát triển kinh tế của xã Thanh Định

- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông lâm nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, thực hiện

tốt chính sách xã hội, phát triển y tế, giáo dục, nâng cao đời sống và thu nhập

của người dân

- Tốc độ tăng trưởng bình quân: 11%

- Cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp chiếm 75%; Công nghiệp, tiểu thủ

CN - thương mại dịch vụ tương ứng 25% vào năm 2018

- Thu nhập bình quân đầu người: Đạt 14.000.000 triệu đồng/người/năm vào năm 2018, và trên 20.000.000 triệu đồng/người/năm vào năm 2020

Trang 31

- Nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ,

mẫu giáo, bậc tiểu học và bậc THCS được đến trường đạt 100% trở lên vào năm 2015 - 2018 và các năm tiếp theo

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 11,33% vào năm 2018, dưới 10% vào năm 2020

- Duy trì 100% số hộ được sử dụng điện và sử dụng điện an toàn; sử

dụng nước sạch hợp vệ sinh

b) T hực trạng sản xuất nông nghiệp

* V ề sản xuất nông nghiệp

+ Diện tích trồng sắn: 10/10 ha = 100,%; sản lượng 145/145 tấn

Nhìn chung tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2018 khá thuận lợi, tuy nhiên một số diện tích cây màu chưa được quan tâm do một số người dân đi làm ăn xa (đi làm công ty SamSung)

Kết quả sản xuất từng vụ cụ thể như sau:

- V ụ xuân

Tổng sản lượng lương thực có hạt vụ xuân 1204/1173 tấn Trong đó:

- Cây lúa: Tổng diện tích 215 ha; năng suất trung bình 55 tạ/ha, sản lượng 1183 tấn

Trang 32

- Diện tích ngô: 5 ha x 42,5 tạ/ha, sản lượng 21,3/25,5 tấn

- Diện tích khoai lang: 2 ha, sản lượng 21,3/46 tấn

- Diện tích lạc: 2 ha, sản lượng 3,4/3,4

- Diện tích đậu đỗ khác: 2 ha, sản lượng 2,6/2,6 tấn

- Diện tích rau: 10 ha, sản lượng 135/135 tấn

- Diện tích ngô: 2,5 ha x 42,5 tạ/ha, sản lượng 10,6 tấn

- Diện tích khoai lang: 2 ha, sản lượng 11 tấn

- Diện tích sắn: 10 ha, sản lượng 145/145 tấn

- Diện tích đậu đỗ khác: 1,0 ha, sản lượng 1,3 tấn

- Diện tích rau: 9 ha, sản lượng 135 tấn

- S ản lượng vụ đông năm 2018

- Cây ngô: Diện tích 3,2 ha, sản lượng: 12,8 tấn

* Cây chè

- Diện tích chè toàn xã là 95 ha, trong đó diện tích chè kinh doanh là 85

ha, năng suất ước đạt 113 tạ/ha, sản lượng đạt 960,5 tấn

- Tổng diện tích chè trồng mới, trồng thay thế vụ thu 2018 là 10 ha

- Về chăn nuôi: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phòng chống dịch

bệnh, chống rét, dự trữ thức ăn cho đàn vật nuôi Phối hợp với Trạm Khuyến nông, phòng Nông nghiệp huyện, Hội nông dân huyện tổ chức các lớp tập

huấn kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm cho người dân

- Tính đến tháng 11 năm 2018 toàn xã không có dịch bệnh nguy hiểm

xẩy ra trên đàn gia súc, gia cầm xã

Trang 33

- Tổng đàn gia súc, gia cầm toàn xã tính đến tháng 11/2018 là:

- Diện tích thực hiện nuôi trồng thủy sản: 35 ha, sản lượng 40/40

Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp thường xuyên chỉ đạo tổ thú y

xã, các ông, bà trưởng thôn tuyên truyền vận động nhân dân làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn xã, hoàn thành công tác tiêm phòng đợt 1, đợt 2 cho đàn gia súc, gia cầm cho 18/18 xóm, với

kết quả cụ thể như sau:

+ Tiêm phòng dại cho chó: 240/350 liều

+ Tiêm vắc xin tụ huyết trùng cho đàn trâu, bò: 700 /600 liều

+ Tiêm vắc xin tụ dấu lợn: 400 /600 liều

+ Tiêm vắc xin tụ dịch tả: 400 /800 liều

Công tác kiểm tra, giám sát, phòng chống dịch bệnh được duy trì thực

hiện thường xuyên, do vậy trong năm 2018 không có dịch bệnh gia súc, gia

cầm xẩy ra Tuy nhiên tỷ lệ tiêm phòng trên tổng đàn vật nuôi vẫn còn thấp Trong năm tới cần tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân thực hiện công tác tiêm phòng cho đàn vật nuôi trên địa bàn xã

* V ề sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn

Tổng số lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số lao động trong xã, chủ yêu là sản xuất vật liệu xây dựng gạch, ngói, cát sỏi…phân lớn các cơ sở sản xuất nằm rảu rác ở các hộ gia đình dưới

dạng nhỏ lẻ

* Thương mại dịch vụ: Chủ yếu là các loại dịch vụ nông nghiệp như:

Vật tư giống cây trồng, phân bón, thuốc trừ sâu, tạp hóa và các nghề truyền

Trang 34

thống đan dệt mành cọ, tre trúc, chu chuyển hàng hóa chưa cao, cơ bản đáp ứng những nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân trong xã

2.3.2.3 V ề cơ sở hạ tầng

a) H ệ thống điện

Nguồn điện: Cung cấp cho xã là lưới điện quốc gia được hạ thế xuống

03 trạm biến áp có công suất 100 - 160 kVA gồm:

+ Trạm biến áp Thanh Định 1 (Thẩm Thia) có công suất 160 kVA + Trạm biến áp Thanh Định 2 (Nạ Mao) có công suất 100 kVA

+ Trạm biến áp Thanh Định 3 (Thanh Xuân) có công suất 160 kVA

- Hiện tại 03 trạm biến áp có khả năng cung cấp điện cho toàn xã đạt 80%

- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện và sử dụng điện an toàn đạt 100%

- Lưới điện và trạm biến áp xây dựng đã lâu từ năm 1998 khoảng cách truyền tải xa nên tổn thất cấp điện lớn Mạng lưới 0,4 kV xây dựng còn nhiều đoạn không đảm bảo an toàn trong việc sử dụng điện;

- Chưa có mạng lưới chiếu sáng công cộng, khu trung tâm và các thôn,

cần xây dựng lắp đặt để đảm bảo giao thông cũng như sinh hoạt của người dân;

- Đường điện được nhà nước đầu tư, xây dựng đã lâu đến nay một số tuyến đã xuống cấp, cần xây dựng mới và cải tạo để đảm bảo quy định về cung cấp điện và sử dụng an toàn điện

b) H ệ thống giao thông vận tải

- Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã (đường trục xã, liên xã; đường trục thôn, xóm; đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng): 71,307 km trong đó:

- Đường liên xã (Tuyến Bình Yên - Thanh Định - Bảo Linh): Tổng chiều dài 6,2 km, kết cấu rải nhựa, đạt 100%; so với tổng số đạt 8,69%

- Đường liên xóm: Tổng chiều 22,107 km, chiều rộng đường từ 1- 4 m, trong đó: Đã cứng hóa được 3,2 km so với tổng số đạt 4,48 %; chưa cứng hóa

Trang 35

là 18,907 km (đường đất) một số tuyến thường lầy lội vào mùa mưa, cần nâng cấp, cải tạo 22,107 km theo tiêu chí nông thôn mới

- Đường nội đồng: Tổng chiều dài 26,4 km (đường đất); chiều rộng đường từ 1 - 2,5 m, đường đất, lầy lội vào mùa mưa

2.3.2.4 V ề Văn hoá - xã hội

a) Văn hoá - giáo dục:

- Văn hóa: Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá 13/18 thôn đạt 72,2%;

So với tiêu chí văn hóa xã NTM: Đạt

- Giáo dục: Mức độ phổ cập giáo dục trung học đã đạt 96%; tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 95%/ tổng số học sinh trong độ tuổi

- Trường mầm non: Chia thành 2 phân hiệu: Phân hiệu trung tâm và phân hiệu Thanh xuân

+ Trường mầm non khu trung tâm: Quy mô 1.696,1 m2, diện tích xây

Trang 36

b) y tế:

- Trạm Y tế đã đạt chuẩn năm 2005;

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 78,8%;

So sánh m ức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đã đạt

c) môi trường:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 89,95%;

- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình hợp vệ sinh đạt chuẩn: 57%;

- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh 50,4%;

- Xử lý chất thải: Xã chưa có hình thức thu gom rác thải tập trung

- Môi trường nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Thanh Định chưa có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ do các nguồn nước thải sinh hoạt, chăn nuôi

đổ ra, do mật độ dân cư sống thưa không tập trung;

- Môi trường nước ngầm: Nước ngầm là nguồn nước chính được sử

dụng trong sinh hoạt của người dân trong xã Nước thải sinh hoạt và nước thải trong chăn nuôi gia súc, gia cầm thải ra các môi trường không qua xử lý, gây ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm mạch nông của khu vực

2.3.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực rừng VHLS ATK Định Hoá

1.3.3.1 Cơ hội và thuận lợi

a) V ề điều kiện tự nhiên:

Là một xã miền núi với vị trí địa lý, địa hình địa mạo đặc thù, cơ cấu kinh tế của xã là Nông - Lâm nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ Có tài nguyên, đất, rừng đủ đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất trong tương lai

Tuy nhiên để phát triển cần phát huy nội lực và tranh thủ sự hỗ trợ, đầu

tư của Trung ương, tỉnh, huyện, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trong

và ngoài nước để đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã và đẩy mạnh

sự chuyển dịch theo hướng phát triển Nông - Lâm nghiệp sản xuất hàng hóa

Trang 37

và phát triển kinh tế đồi rừng, mở rộng diện tích cây chè, cây ăn quả, đảm bảo

an ninh lương thực, phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại và

chế biến nông lâm sản

b) V ề điều kiện kinh tế - xã hội:

Có nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực lớn cho phát triển kinh tế - xã

hội của địa phương, có đội ngũ cán bộ trẻ, được đào tạo cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ; diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp được khai thác và sử dụng

hiệu quả trong những năm gần đây (tăng từ 2 vụ lên 3 vụ/năm, năng suất cây

trồng năm sau cao hơn năm trước); có hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh

2.3.3.1 Khó khăn, thách thức

a) V ề điều kiện tự nhiên:

- Nguồn lao động trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lao động phổ thông, chưa được đào tạo chuyên môn

- Hệ số sử dụng đất chưa cao, một số quỹ đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ chưa bao hàm tập trung và gắn kết giữa các mục đích sử dụng

- Hệ thống hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật phục vụ khu dân

cư và sản xuất còn yếu kém, các vùng sản xuất phân bố rải rác, manh mún, chưa được tập trung đầu tư

b) V ề điều kiện kinh tế - xã hội:

Sản xuất nông nghiệp vẫn manh mún hình thức nhỏ lẻ, manh mún theo

mô hình hộ gia đình, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất còn

thấp, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, sản phẩm chưa mang tính hàng hóa, sức cạnh tranh trên thị trường kém; nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ thấp; khu vực sản xuất không tập trung

Trang 38

Ph ần 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

C ỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hoạt động của Ban Quản lý rừng ATK Định Hóa, Thái Nguyên đến sinh kế của người dân tộc thiểu số vùng nghiên cứu

- Các hộ dân dân tộc thiểu số sinh sống trong khu vực xã, Thanh Định, huyện Định Hoá

- Các nguồn lực tự nhiên, nguồn lực con người, nguồn lực xã hội, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất tại xã Thanh Định, huyện Định Hoá

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Căn cứ vào diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp

rừng đặc dụng ATK Định Hoá, gồm: đề tài chọn xã Thanh Định, xã là trung tâm của khu ATK, huyện Định Hoá

- Vấn đề nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến các sinh kế của người dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hoá Lấy mốc nghiên cứu theo Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 13-1-2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc thành lập Ban quản lý

rừng ATK Định Hoá

3.2 N ội dung nghiên cứu

- Sơ lược đánh giá về quá trình hình thành và hoạt động của Ban quản

lý rừng ATK Định Hoá

- Đánh giá tình hình sản xuất và đời sống của người dân tộc thiểu số

sống dựa vào rừng tại Thanh Định, huyện Định Hoá

- Đánh giá các nguồn sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn sinh kế

Trang 39

của đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Thanh Định, huyện Định Hóa

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường sinh kế của người dân có cuộc

sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

3 3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Cách ti ếp cận của đề tài

Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài được cụ thể hóa qua sơ đồ

sau:

Hình 2.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài

Thu th ập các thông tin, tài

li ệu về điều kiện

t ự nhiên, kinh tế -

xã h ội của khu vực nghiên

c ứu liên quan đến cuộc

s ống của người dân

Thu thập các thông tin về

th ực trạng sinh kế của người dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại xã Thanh Định, huyện Định

Hoá

Tìm hiểu về thể chế, chính sách trong qu ản lý các khu b ảo tồn, vườn Quốc gia, sinh kế người dân t ộc thiểu số trong các khu b ảo tồn, vờn Quốc gia

Đề xuất giải pháp tăng cường sinh kế của người dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng xã Thanh Định

Phân tích, x ử lý, đánh giá

thông tin

Kh ảo sát tổng thể khu ATK Định Hoá

Trang 40

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài đã kế thừa các thông tin và số liệu sau:

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp này được sử dụng

để hệ thống hoá và tóm tắt về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn có liên quan đến

đề tài này Ngoài ra thu thập số liệu thứ cấp tại phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên và môi trường, phòng thống kê và các phòng ban khác ở huyện Đinh Hoá, Ban quản lý rừng ATK Định Hoá Nguồn gốc của các tài

liệu này đều được chú thích rõ ràng sau mỗi biểu số liệu

- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Chọn mẫu điều tra trong khu vực nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Phỏng vấn trực tiếp chủ

hộ bằng các câu hỏi đã được chuẩn bị trước và in sẵn Thu thập các thông tin

sơ cấp tại các hộ nông dân người dân tộc thiểu số, trên địa bàn do Ban quản lý

rừng ATK Định Hoá quản lý theo 03 nhóm, với tổng số hộ điều tra 60 hộ: Nhóm hộ dân khá 20 hộ (33,33% tổng số hộ khá), nhóm hộ trung bình 20 hộ (33,33% tổng số hộ trung bình), và nhóm hộ nghèo 20 hộ (33,33 tổng số hộ nghèo)

* Cơ sở chọn mẫu điều tra

Xã được lựa chọn để điều tra là xã Thanh Định đại diện cho các xã vùng giữa trung tâm, nơi xây dựng nhà tưởng niệm Bác Hồ của khu vùng đệm ATK Định Hóa

Số liệu điều tra sơ cấp được tác giả thu thập trên thực địa thông qua các phương pháp sau:

* Phương pháp phỏng vấn cấu trúc:

Tiến hành phỏng vấn thử 10 hộ theo phiếu điều tra câu hỏi đã được

soạn thảo trước Sau đó xem xét bổ sung phần còn thiếu và loại bỏ phần không phù hợp trong bảng câu hỏi Câu hỏi được soạn thảo bao gồm các câu

hỏi đóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Ngày đăng: 24/11/2021, 14:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm