1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của mạng xã hội đến lối sống của sinh viên các trường đại học khu vực hà nội – từ góc nhìn quản lý báo chí truyền thông

126 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Mạng Xã Hội Đến Lối Sống Của Sinh Viên Các Trường Đại Học Khu Vực Hà Nội – Từ Góc Nhìn Quản Lý Báo Chí – Truyền Thông
Tác giả Lê Thị Hà Phương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tri Thức
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Quản lý Báo chí - Truyền thông
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN LÊ THỊ HÀ PHƯƠNG TÁC ĐỘNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN LỐI SỐNG CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

LÊ THỊ HÀ PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN LỐI SỐNG

CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC HÀ NỘI –

TỪ GÓC NHÌN QUẢN LÝ BÁO CHÍ – TRUYỀN THÔNG

(Khảo sát các trường: Đại học Bách Khoa, Đại học FPT, Đại học Luật, Học viện Ngân hàng, Học viện Báo chí và Tuyên truyền trong quý I/2020)

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

LÊ THỊ HÀ PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN LỐI SỐNG

CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC HÀ NỘI –

TỪ GÓC NHÌN QUẢN LÝ BÁO CHÍ – TRUYỀN THÔNG

(Khảo sát các trường: Đại học Bách Khoa, Đại học FPT, Đại học Luật, Học viện Ngân hàng, Học viện Báo chí và Tuyên truyền trong quý I/2020)

Chuyên ngành : Quản lý Báo chí -Truyền thông

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN TRI THỨC

HÀ NỘI – 2020

Trang 3

Luận văn đã được chỉnh sửa theo khuyến nghị của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ

Hà Nội, ngày ……tháng…….năm 2020

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS,TS Lưu Văn An

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Tri Thức

Các số liệu, kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng công bố trong bất kì công trình nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Lê Thị Hà Phương

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên tôi xin gửi lòng biết ơn chân thành nhất đến TS Nguyễn Tri Thức, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi, giúp tôi hoàn thành luận văn này Từ tên đề tài đến khi triển khai đề tài, tôi đã nhận được nhiều sự góp ý của thầy để bổ sung, sửa chữa và hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm, các giảng viên của Viện Báo chí, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại Viện

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ,biên tập viên đã giúp tôi hoàn thành khảo tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

đề tài và hoàn thành luận văn

.Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Lê Thị Hà Phương

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN LỐI SỐNG SINH VIÊN – TỪ GÓC NHÌN QUẢN LÝ BÁO CHÍ - TRUYỀN THÔNG 16

1.1 Một số vấn đề lý luận về lối sống và sinh viên trên mạng xã hội 16

1.2 Đánh giá tác động của MXH đến lối sống của sinh viên 36

1.3 Vấn đề quản lý MXH để phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực đến lối sống sinh viên 41

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ QUẢN LÝ MẠNG XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN LỐI SỐNG SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 48

2.2 Thực trạng việc sử dụng mạng xã hội của sinh viên 48

2.3 Mạng xã hội tác động đến lối sống sinh viên 57

2.4 Mạng xã hội thay đổi đến việc thu nhận thông tin của sinh viên 66

2.5 Thực trạng quản lý sự tác động của MXH đến lối sống sinh viên 73

CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỐI SỐNG CHO SINH VIÊN TRÊN MẠNG XÃ HỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 83

3.1 Những vấn đề đặt ra 83

3.2 Một số giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả tác động của mạng xã hội đối với lối sống của sinh viên 89

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 104

Trang 8

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 1: Các biểu tượng cảm xúc của Facebook 60

Ảnh 2: Trang Fanpage Hà Nội với hơn 300.000 lượt like (thích) 69

Ảnh 3: Khảo sát Fanpage Hà Nội từ 16/2/2020 – 13/3/2020 69

Ảnh 4: Fanpage 1977 Vlog trên MXH Facebook 73

Ảnh 5: Kênh 1997 Vlog trên MXH Youtube 74

Ảnh 6: Vlog 7 “Chiếc lá cuối cùng – Quyền năng đất mẹ” 75

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các mạng xã hội được sinh viên sử dụng phổ biến 49

Bảng 2.2: Lựa chọn của SV về việc kết bạn trên mạng xã hội hoặc ngoài đời 52

Bảng 2.3: Thời gian sử dụng mạng xã hội trong ngày của SV 54

Bảng 2.4: Ngôn ngữ sử dụng trên mạng xã hội của các bạn sinh viên 55

Bảng 2.5: Quan điểm về việc sử dụng mạng xã hội của sinh viên 56

Bảng 2.6: Những cách thức thường xuyên được sinh viên đăng tải, chia sẻ trên mạng xã hội 62

Bảng 2.7: Mật độ mua sắm thông qua mạng xã hội của sinh viên 65

Bảng 2.8: Mức độ tin tưởng của sinh viên vào các thông tin được chia sẻ trên mạng xã hội 72

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Mục đích sử dụng MXH của SV 50

Biểu đồ 2 Phương tiện điện tử SV chọn khi tham gia MXH 52

Biểu đồ 3 Lựa chọn của SV khi bắt đầu truy cập internet 58

Biểu đồ 4 Tần suất sinh viên chia sẻ thông tin lên mạng xã hội 63

Biểu đồ 5 Kênh truyền thông được sinh viên lựa chọn thường xuyên cập nhật thông tin 67

Biểu đồ 6 Mật độ chia sẻ thông tin xã hội mà bản thân chứng kiến 71

Trang 10

mẽ như Facebook, Youtube, Yahoo, Instagram, Zalo, Lotus

Mỗi mạng xã hội có một sự thành công nhất định dựa trên sự phù hợp với những yếu tố về địa lý, văn hóa như Instagram, Twitter,Facebook nổi tiếng nhất trong thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu; Orkut và Hi5 tại Nam Mỹ; Friendster tại Châu Á và các đảo quốc Thái Bình Dương Những mạng xã hội khác gặt hái được thành công đáng kể theo vùng miền như Bebo tại Anh Quốc, CyWorld tại Hàn Quốc, Mixi tại Nhật Bản, Weibo là mạng xã hội lớn nhất Trung Quốc và tại Việt Nam xuất hiện rất nhiều các mạng xã hội như: Zing Me, Zalo và mạng xã hội mới Lotus

Trong thời đại 4.0, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, không ai có thể phủ nhận lợi ích từ mạng xã hội, đặc biệt là giới trẻ Có rất nhiều tiện ích mà mạng xã hội mang lại cho người dùng: thông tin nhanh, khối lượng thông tin phong phú được cập nhật liên tục, có nhiều tiện ích về giải trí, đây là thị trường tiềm năng để các bạn trẻ, các doanh nghiệp đầu tư kiếm lợi nhuận…Còn có một khía cạnh khá quan trọng, đó là mạng xã hội làm thay đổi mạnh mẽ hình thức giao tiếp giữa những cá nhân, các nhóm,và các quốc gia với nhau Thậm chí là giao dịch tiền tệ, thanh toán qua mạng xã hội đó chính là khả năng kết nối Có thể nói, đây là một không gian giao tiếp công cộng phi vật thể tạo liên kết dễ dàng, thuận tiện,

Trang 11

nhanh nhất giữa con người với nhau thông qua nhiều hình thức, liên kết rộng mà không bị giới hạn bởi chiều không gian Vì vậy, lượng thông tin chia sẻ là hết sức lớn và vô cùng phong phú, đa dạng Đây cũng là nguyên nhân khiến số lượng người sử dụng mạng xã hội ngày càng đông đảo Và rất nhiều khi những thông tin trên mạng được lan truyền một cách mạnh mẽ

mà không có sự kiểm duyệt, quản lý

Và giới trẻ Việt Nam cũng không ngoại lệ, đặc biệt là đối với đại đa

số các bạn sinh viên, mạng xã hội dần trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống Một bộ phận các bạn sinh viên đã rất thông minh khi tận dụng tối đa nguồn tài nguyên vô hạn từ các mạng xã hội này để nâng cao tên tuổi bản thân, để đầu tư, kinh doanh và kiếm được không ít lợi nhuận từ các mạng

xã hội Chính những danh từ như “Hot Face”,“Vlogger”, “Streamer” xuất hiện và cũng bắt nguồn từ đây Không ít các bạn trẻ tài năng, xinh đẹp không cần hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật cũng được nhiều bạn trẻ biết đến và hâm mộ thông qua các trang mạng xã hội Mạng xã hội cũng là bước khởi nguồn cho nghề “ Viết Content” xuất hiện Content là dạng bài viết xúc tích, ngắn gọn xuất hiện trên các trang MXH nhằm mục đích bán hàng, thúc đẩy việc tăng doanh số Những bài viết này không cần bài bản và chuyên môn như viết báo, chỉ cần SV năng động, yêu thích những con chữ và có năng khiếu viết lách là có thể hành nghề và kiếm tiền

Bên cạnh đó, chúng ta cũng thấy không ít các hành động đẹp bắt nguồn

từ mạng xã hội , như các trang fanpage cộng đồng nhằm kêu gọi sự ủng hộ giúp đỡ, gây quỹ giúp đỡ bà con gặp khó khăn hay các fanpage kêu gọi cứu trợ bảo tồn thiên nhiên, động vật hoang dã cũng đã thu hút phần lớn người dân tham gia và ủng hộ Điển hình như trận lũ lịch sử ở miền Trung vừa qua, chính sức mạnh của cộng đồng mạng đã kêu gọi, quyên góp và giúp đỡ cho người dân nơi đây Có thể nói, các bạn sinh viên đã rất khôn ngoan khi sử dụng mạng

xã hội là nơi để cung cấp thêm cho mình nguồn tri thức, là nơi để gắn kết cộng

Trang 12

đồng, là nơi để sẻ chia những bất hạnh, niềm vui của những người có cùng quan điểm, là nơi những trái tim biết thông cảm và giúp đỡ lẫn nhau

Nhưng ngoài những mặt tích cực trên mạng xã hội cũng có những tiêu cực

về sự kết nối lan truyền cộng đồng trên mạng xã hội Bởi chính mạng xã hội cũng nâng tầm cho những nhân vật có ảnh hưởng tiêu cực đến giới trẻ như bộ phận “Giang hồ mạng”, các trào lưu khoe thân, hay tự hành hạ mình, trào lưu bắt nạt tập thể để câu like, để nổi tiếng đã làm tha hóa đời sống của một số các bạn sinh viên đi theo những trào lưu không mấy tốt đẹp này

Ngoài ra, mạng xã hội còn mang lại những hậu quả khó lường, đó chính

là hiện tượng “ Fake news”- đây là hành động tung tin giả để gây rối trật tự hoặc là do một số bạn trẻ chưa có nhận thức, muốn nổi tiếng trên mạng xã hội Một lượng lớn những thông tin không có nguồn gốc chính thống, chưa được kiểm duyệt, nhằm mục đích nói xấu, bôi nhọ người khác, hoặc kích động, phản động… nhằm gây rối dư luận, gây rối trật tự xã hội Và hiện tượng “nghiện online” đặc biệt là đối với sinh viên Hệ lụy của việc “nghiện” mạng xã hội là: năng suất lao động giảm, học tập sao lãng, sức kh e không tốt giảm thị lực, mất ngủ, tinh thần mệt m i… Bên cạnh đó, sự phát tán thông tin từ mạng xã hội rất nhanh và dễ dàng, tạo môi trường để những kẻ xấu lợi dụng, gây nguy hại đến tư tưởng, tinh thần của người dùng mạng xã hội Những tác hại tiêu cực từ internet, đã phần nào làm hạn chế các giá trị đạo đức, văn hóa nhân văn, làm thay đổi lối sống của một bộ phận sinh viên hiện nay Và chúng ta cần có biện pháp để quản lý mạng xã hội

Các phương tiện truyền thông hiện nay đã và đang có những tác động mạnh mẽ đến tâm lý con người đặc biệt là viên trẻ Mạng xã hội là một phần của thế giới đa truyền thông, nhằm th a mãn nhu cầu thông tin, kết nối và chia sẻ của sinh viên Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập hiện nay, với sự phát triển ồ ạt của rất nhiều mạng xã hội, sinh viên Việt Nam có cơ hội tham gia vào thế giới thông tin và kết nối rộng lớn, cùng lúc tiếp cận với nhiều hệ tư tưởng và giá trị sống khác nhau

Trang 13

Sinh viên, chính là những người chiếm đại bộ phận thành viên của mạng

xã hội, đang hàng ngày phải đối mặt với những tác động đa chiều, ảnh hưởng đến cả nhận thức lẫn hành vi trong quá trình sử dụng mạng xã hội

Tuy nhiên, những tác động của mạng xã hội đến sinh viên, cũng như những thách thức của các cơ quan quản lý trong bối cảnh truyền thông xã hội ảnh hưởng đến lối sống của sinh viên chưa được nghiên cứu sâu ở Việt Nam

Và do đặc tính tâm lý riêng của nhóm đối tượng này mà chúng ta cần tìm hiểu

và nghiên cứu sâu hơn Nhưng do giới hạn của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu khu vực Hà Nội

Vấn đề đặt ra là: Sự tác động của mạng xã hội đến sinh viên khu vực Hà Nội? Mạng xã hội đã thay đổi gì đến thói quen, nhu cầu và lối sống của sinh viên Hà Nội? Những thách thức của các cơ quan quản lý trong bối cảnh truyền thông mạng xã hội đang tác động mạnh mẽ đến sinh viên? Những vấn

đề cần thiết đặt ra trong công tác quản lý truyền thông đối với mạng xã hội? Tất cả những vấn đề trên đặt ra và cần có công trình nghiên cứu bài bản,

có hệ thống và nghiêm túc về mạng xã hội và những tác động đến lối sống của sinh viên Cũng như cách thức quản lý mạng xã hội Từ điều kiện thực tiễn tại thủ đô Hà Nội để tìm ra những mặt tiêu cực và tích cực của mạng xã hội đối với sinh viên và từ đó đề ra các giải pháp, kiến nghị để giải quyết vấn

đề và tăng tính ảnh hưởng tích cực đến nhóm đối tượng Cũng như đề xuất các giải pháp cho cơ quan chức năng về quản lý mạng xã hội Xuất phát từ

những yếu đố trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Tác động của mạng xã hội đến lối sống của sinh viên các trường đại học khu vực Hà Nội – từ góc nhìn Quản lý báo chí truyền thông ( Khảo sát tại các trường: Đại học Bách Khoa, Đại học FPT, Học viện Ngân Hàng, Đại học Luật, Học viện Báo chí Tuyên truyền ” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp

thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý báo chí- truyền thông

Trang 14

2 Tình hình nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Được xem như một kênh truyền thông mới, sự phát triển bùng nổ của mạng xã hội thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Trên thế giới, đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu, bài viết về mạng xã hội và sinh viên đã thu được nhiều thành quả, tiêu biểu như:

Năm 2013, Sophie Tan-Ehrhardt đã tạo được tiếng vang với: “Social networks and Internet usages by the young generations” Mạng xã hội và thói

quen sử dụng Internet của thế hệ trẻ [5].Nghiên cứu này đã chỉ ra những thói quen của giới trẻ khi sử dụng mạng xã hội và Internet, so sánh những thói quen này với những hành vi trong đời thực cũng như những quan điểm của thế hệ trẻ về mạng xã hội, Internet Đồng thời, nghiên cứu cũng nhấn mạnh về

sự quan trọng của mạng xã hội và Internet trong xã hội hiện đại

Cũng trong năm 2013, nghiên cứu “Impact of Social networking websites” Tác động của các trang web mạng xã hội Trong nghiên cứu này

đề cập tới tác động chủ yếu của MXH lên đối tượng SV Nghiên cứu đã chỉ ra rằng MXH hiện nay đã có tác động lớn đến thế giới mạng, hiện tại giới trẻ mà chủ yếu là SV tham gia và sử dụng phần lớn thời gian trên MXH để kết nối bạn bè Họ coi cuộc sống trên mạng là một phần không thể thiếu, đó là nơi họ thể hiện bản thân và cũng là nơi họ kết bạn, chia sẻ các mối quan tâm với bạn

bè Vì vậy không nghi ngờ về việc các MXH ảo có tác động lớn đến bản thân người sử dụng

Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng các thanh niên Mỹ hiện nay tham gia vào các MXH để chia sẻ những thông tin ngắn hơn là dành thời gian viết blog thể hiện bản thân Điều này cho thấy sự thay đổi mục đích sử dụng MXH của thanh niên Mỹ trong những năm gần đây Sự giao lưu giữa những thanh viên đến từ các đất nước khác nhau cũng đang trở thành một nguyên nhân khiến sự giao lưu văn hóa dễ dàng hơn, sự giao lưu văn hóa này cũng tạo thành những

Trang 15

xu hướng văn hóa mới xâm nhập vào đời sống xã hội của chính họ, tạo nên những ảnh hưởng nhất định Việc có thể chia sẻ hình ảnh của bạn, video ưa thích, có thể thảo luận về bất kỳ chủ đề với bạn bè của bạn bằng cách sử dụng MXH là cách những người sử dụng đang vô tình tạo ra những ảnh hưởng tác động lên nhau

“Hiệu ứng chuồn chuồn” của các tác giả Jennifer Aeker – Andy Smith

– Carlye Adler [1] chỉ ra cách sử dụng mạng xã hội để tạo hiệu quả nhanh chóng và gây ảnh hưởng mạnh mẽ trong lĩnh vực marketing online cũng như nhiều lĩnh vực khác Trong đó, tác giả chỉ ra rằng: “Với việc học tập trung, thu hút sự chú ý, thu hút sự tham gia và trao quyền hành động, mọi người đều

có thể sử dụng mạng xã hội để cứu sống một con người hay thay đổi thế giới”

Đề tài “ The influence of Social Networking Sites to the Interpersonal Relationships of the students of Rogationist College” Ảnh hưởng của mạng

xã hội tới các mối quan hệ giao tiếp của sinh viên ở trường Cao đẳng Rogationist được thực hiện bởi John Manuel C.Asilo, Justine Angeli P.Manlapig và Jerreminal Josh R.Rementilla trong năm học 2009-2010 ở Philippine Mục đích nghiên cứu này là đưa ra những lời đề nghị, lời khuyên

để góp phần giúp các bạn sinh viên phần nào về việc nhận thức tầm ảnh hưởng của mạng xã hội và xem xét làm thế nào để sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả, hợp lý cũng như việc cải thiện và xây dựng các mối quan hệ xã hội một cách thân thiện, tốt đẹp từ các trang mạng này

Với sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội, nhiều bài báo, tham luận cũng ra đời, trong đó đề cập tới những khía cạnh khác nhau về sự tác động của phương tiện truyền thông mới này tới văn hóa truyền thông Năm 2009, Burgess, J và Green, J viết “Youtube: Video trực tuyến và văn hóa tham

gia” Năm 2013 Joshua Fruhlinger viết “Trong thế giới hiện đại: “Mạng xã hội khiến chúng ta cảm thấy cô đơn”; Gwenn Schurgin O’Keeffe, Kathleen

Clarke-Pearson 2011 viết: “Ảnh hưởng của truyền thông đối với trẻ em,

Trang 16

thanh thiếu niên và gia đình” Những bài viết này đều đi sâu phân tích sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội trên khắp thế giới, đồng thời đánh giá sự thay đổi về văn hóa trong cộng đồng người sử dụng mạng xã hội

Có thể thấy các nghiên cứu trên đã có những kết quả nhất định, tuy nhiên hầu hết mới chỉ khai thác đề tài mạng xã hội và sinh viên dưới dạng riêng lẻ, tách rời nhau và ở các khía cạnh khác nhau Hơn nữa về văn hóa các nước khác nhau nên chúng ta không thể đánh đồng việc MXH tác động đến sinh viên một nước nào đó là tác động chung với sinh viên toàn thế giới

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Vấn đề nghiên cứu văn hóa truyền thông ở nước ta trong những năm qua đã được nhiều học giả quan tâm ở những mức độ khác nhau Với sự phát triển mạnh mẽ của Internet và văn hóa truyền thông, thời gian vừa qua, đã có nhiều cuốn sách, tham luận, luận văn đề cập tới vấn đề này Nhiều tác phẩm

đã đề cập tới sự tác động của các phương tiện truyền thông mới, trong đó có mạng xã hội đối với văn hóa truyền thông tại Việt Nam

Tài liệu “Báo chí – những vấn đề lý luận và thực tiễn”: do Khoa Báo

chí và Truyền thông, Đại học Quốc Gia Hà Nội ấn hành năm 2014 đã đưa ra nhiều bài viết có giá trị về văn hóa truyền thông đại chúng Trong đó đề cập tới quan điểm tiếp cận liên ngành, xuyên ngành, đa ngành khi nghiên cứu văn hóa truyền thông; Văn hóa tham gia trên mạng xã hội và hoạt động truyền thông và văn hóa đại chúng; Ngôn ngữ mạng xã hội: “chính thống” hay

“không chính thống”… Có thể nói đây là công trình chỉ ra nhiều vấn đề lý luận, thực tiễn về văn hóa truyền thông,văn hóa mạng xã hội

Bên cạnh đó, tài liệu chuyên khảo mang tựa đề “Báo chí và mạng xã hội” của tác giả - TS Đỗ Chí Nghĩa chủ biên và TS Đinh Thị Thu Hằng ấn

hành năm 2014 bởi Nhà xuất bản Lý luận chính trị cũng là tài liệu rất có giá trị [44] Cuốn sách dày 224 trang, được chia thành 4 chương, đi lần lượt từ những vấn đề chung của mạng xã hội và báo chí đến mối quan hệ hai chiều

Trang 17

của hai loại hình truyền thông này Trong tác phẩm chuyên khảo này, TS Đỗ Chí Nghĩa và TS Đinh Thị Thu Hằng cũng khẳng định rằng, mạng xã hội giúp thông tin báo chí được quảng bá rộng rãi Đây là một kênh giao tiếp công cộng tạo liên kết dễ dàng, nhanh chóng mà không bị giới hạn bởi chiều không gian cũng như thời gian của đời sống thực Thông qua sự quảng bá của mạng

xã hội, thông tin báo chí đến được với nhiều công chúng hơn, trở nên gần gũi hơn, đồng thời sức tác động cũng sẽ mạnh mẽ

Tài liệu “Người chơi Facebook khôn ngoan biết rằng…” do NXB Trẻ ấn

hành năm 2014 khẳng định sự ảnh hưởng mạnh mẽ của Facebook đối với cuộc sống hiện đại Tập sách đưa ra cảnh báo về trào lưu “mạng xã hội”, nơi

mà con người đang dần bị phụ thuộc, đắm chìm, tạo nên những diễn biến tâm

lý phức tạp trong đời sống thực [45] Sách bao gồm nhiều bài viết giá trị như

“5 tác động mạng xã hội gây ra cho người dung”, “25 nguyên tắc ứng xử trên mạng xã hội”, “20 điều người dùng Facebook khôn ngoan nên biết”, “10 cách Facebook thống trị đời sống của chúng ta”, “Hãy cho tôi biết bạn chọn mạng

xã hội nào, tôi sẽ cho bạn biết bạn là ai”

Tài liệu “Báo chí và Mạng xã hội” của Nhà báo Đỗ Đình Tấn xuất bản

năm 2014 [54].Có thể nói đây là một cuốn sách chi tiết và đầy đủ nhất về mạng xã hội.Từ khái niệm xã hội học cho đến một dịch vụ, tính hai mặt và lý

do thu hút của mạng xã hội Cũng như mạng xã hội đang thay đổi công chúng như thế nào? Và mặt tích cực hay tiêu cực của mạng xã hội là phụ thuộc vào thái độ và nhận thức của người sử dụng

Hay một số tài liệu gần đây được tiếng vang cũng động chạm và nhắc tới

đề tài về văn hóa ứng xử của người dùng trên mạng xã hội như “Bức xúc không làm ta vô can” (2016), “Thiện, ác và smartphone” (2017 của tác giả

Đặng Hoàng Giang Trong đó, “Thiện, ác và smartphone” xuất bản tháng 03/2017 được Bộ Giáo dục và Đào tạo đem ra trích dẫn một phần trong đề bộ môn Văn kỳ thi Đại Học năm 2017 [22] Để rồi ngay sau đó, cụm từ “thấu

Trang 18

cảm” trở thành một cụm từ “lạ” gây ra một làn sóng tranh luận Tác giả cuốn sách được yêu thích cũng như ghét b và phản đối

Mới nhất là trong tài liệu Báo Chí Truyền Thông – Quyển 4 “Những điểm nhìn từ thực tiễn” của Viện Báo Chí, trong đó Thạc sĩ Nguyễn Văn Hải

có viết về Mạng xã hội [8]: Góc nhìn từ thực tiễn hoạt động báo chí, tác giả có nêu lên sự phát triển mạnh của số lượng người dùng Facebook tại Việt Nam

Và những tính năng hấp dẫn thu hút người dùng nhưng đồng thời, những nỗi

lo đến từ mạng xã hội, từ những trào lưu xấu, đến những bình luận tiêu cực đã tạo nên sự bất ổn định trong trật tự xã hội

Bên cạnh đó, còn có một số luận văn đã nghiên cứu về vấn đề này:

Luận văn của học viên Hoàng Thị Hải Yến, 2012 , Khoa Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc

gia Hà Nội với đề tài: “Trao đổi thông tin trên mạng xã hội của giới trẻ Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2011 – thực trạng và giải pháp (khảo sát mạng Facebook, Zingme và Go.vn) [70] Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý thuyết

chung về mạng xã hội, nghiên cứu thực trạng trao đổi thông tin của giới trẻ Việt Nam trên mạng xã hội từ năm 2010 – 2011 qua khảo sát thông tin và người dùng ở 3 trang mạng xã hội Facebook, Zingme và Go.vn Chỉ ra những mặt tích cực và tiêu cực khi giới trẻ tham gia vào mạng xã hội Trình bày kinh nghiệm, giải pháp và mô hình quản lý giới trẻ Việt Nam sử dụng mạng xã hội Luận văn của học viên Nguyễn Thị Thu Dung 2017 , khoa Quản lý báo

chí truyền thông của Học viện Báo Chí Tuyên Truyền nghiên cứu về “Văn hóa truyền thông trên mạng xã hội- Từ góc nhìn thực tiễn” [17].Trên cơ sở hệ

thống hóa lý thuyết và vấn đề văn hóa truyền thông nên mạng xã hội ở Việt Nam hiện nay và khảo sát người dùng trên mạng Zalo, Facebook, Youtube Luận văn xác định các vấn đề về văn hóa truyền thông trên mạng xã hội, đề xuất các giải pháp quản lý báo chí – truyền thông, rút ra những bài học kinh nghiệm, định hướng phương hướng phát triển, tăng cường phát huy các yếu tố

Trang 19

tích cực trong văn hóa truyền thông trên mạng xã hội, hạn chế các yếu tố tiêu cực trong văn hóa truyền thông trên mạng xã hội ở nước ta hiện nay

Bên cạnh đó, ngoài việc luận giải những vấn đề cơ bản của các phương tiện truyền thông xã hội, chức năng xã hội, đặc điểm của các loại hình phương tiện truyền thông xã hội, tác động và ảnh hưởng của nó đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, mọi đối tượng, mọi thành phần trong xã hội, nhất là với giới

trẻ trên thế giới, trong đó có giới trẻ Việt Nam, cuốn “ Phương tiện truyền thông xã hội và giới trẻ Việt Nam” của TS Lê Hải [47] cũng phân tích rõ

thực trạng sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội của giới trẻ Việt Nam

và mức độ làm chủ trong ứng xử của giới trẻ thông qua việc sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội với những ưu điểm, hạn chế, sự tác động trái chiều ,từ đó đưa ra các giải pháp để hạn chế mặt tiêu cực và nhân rộng yếu

tố tích cực

Trong cuốn sách chuyên khảo “Mạng xã hội với sinh viên” ngoài việc

cung cấp những kiến thức tổng quan về MXH ở Việt Nam và trên thế giới Nhóm tác giả đã dựa trên khảo sát về 4000 sinh viên Việt Nam đang sử dụng mạng xã hội và từ đó chỉ ra thực trạng các vấn đề mà các bạn trẻ này đang mắc phải, cũng như nêu lên vấn đề còn tồn đọng trong quản lý MXH và đưa

ra các hướng giải quyết

Trong các công trình nghiên cứu này, có một số đã đi vào tìm hiểu, đánh giá thực trạng một cách tổng quát hoạt động của mạng xã hội trên thế giới, một số tiếp cận và khảo sát thực trạng sử dụng mạng xã hội dưới góc nhìn của sinh viên Tuy nhiên cùng một vấn đề, mỗi công trình có cách tiếp cận và khai thác vấn đề khác nhau, phạm vi, thời gian và đối tượng nghiên cứu cũng khác nhau Cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu khoa học cụ thể, nghiên cứu tập trung vào thực trạng sử dụng mạng xã hội của sinh viên Đại học khu vực Hà Nội hiện nay, những điểm tiêu cực và tích cực từ góc nhìn quản lý báo chí - truyền thông Và mỗi thời điểm, nhu cầu của nhóm đối

Trang 20

tượng này sẽ thay đổi theo sự phát triển, tình hình của xã hội Vì vậy, chúng ta cần nghiên cứu cụ thể ở từng thời điểm để nhìn nhận vấn đề và có các giải pháp phù hợp với hiện trạng ngày nay

Do đó, luận văn này sẽ nghiên cứu tác động của mạng xã hội đối với lối sống của các bạn sinh viên các trường Đại học khu vực Hà Nội trong năm

2020, dưới hai khía cạnh: tích cực và tiêu cực với các số liệu, phân tích cụ thể, dưới góc nhìn của người tham gia mạng xã hội và góc nhìn của người quản lý truyền thông xã hội Kết quả của luận văn sẽ đưa ra những đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn, bổ sung những hạn chế của tình hình nghiên cứu đề tài này tại Việt Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động của mạng xã hội đến lối sống của các bạn sinh viên khu vực Hà Nội trong việc thu thập, tiếp nhận, kết nối, chia sẻ và truyền phát thông tin,cũng như quan điểm của họ về mạng

xã hội, những thay đổi của Báo chí truyền thông khi mạng xã hội xuất hiện

Để từ đó, đưa ra những ý kiến, đề xuất nhằm nâng cao lối sống của các bạn sinh viên trên mạng xã hội.Đồng thời xác định rõ nhiệm vụ của báo chí, truyền thông trước sự tác động của mạng xã hội và đề ra các biện pháp để nâng cao chất lượng báo chí truyền thông

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để hoàn thành mục đích trên, luận văn cần tập trung giải quyết các vấn

Trang 21

- Ba là, bước đầu đề xuất các nguyên tắc về kiến thức và kỹ năng của nhà quản lý báo chí – truyền thông trong quản lý văn hóa truyền thông trên mạng xã hội

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những tác động tích cực và tiêu cực của mạng xã hội đến lối sống của sinh viên về nhu cầu, thói quen thu thập, tiếp nhận, kết nối, trao đổi, chia sẻ và truyền phát thông tin cũng như quan điểm của họ về mạng xã hội và báo chí truyền thống

Trong khuôn khổ của một công trình luận văn, để có thể nghiên cứu sâu

và chi tiết hơn, luận văn chỉ tập trung vào khảo sát hai mạng xã hội chính là Facebook và Youtube

Facebook là mạng xã hội đang ở thời kì phát triển đỉnh cao, hiện tại Facebook có số lượng thành viên đứng đầu trong tất cả các trang mạng xã hội.Theo báo cáo của eMarketer, dự báo đến năm 2010 có khoảng 2,9 tỷ người dùng mạng xã hội trên toàn cầu và đến năm 2021 có khoảng hơn 3 tỷ người sử dụng mạng xã hội trên toàn cầu Còn ở Việt Nam, báo cáo Social Media Stats cho biết, vào tháng 5/2019 Việt Nam có hơn 55 triệu cư dân sử dụng Facebook, chiếm 57,43% dân số cả nước Việt Nam là nước đứng thứ 5 trên thế giới về số lượng người sử dụng Facebook

Youtube là website chia sẻ video lớn nhất thế giới chính là địa chỉ được ghé thăm và ưa chuộng nhất trong số các dịch vụ giải trí và mạng xã hội trong năm 2010 YouTube là một trang web chia sẻ video, là nơi người dùng có thể tải lên hoặc tải về máy tính hay điện thoại và chia sẻ các video clip.Nhưng đến nay Youtube đã trở thành kênh tìm kiếm lớn thứ 2 thế giới sau google và

là mạng xã hội chia sẻ video lớn nhất thế giới đồng thời nếu xét về khía cạnh

độ lớn trong tất cả các mạng xã hội thì youtube trở thành người đứng vị trí thứ

2 sau facebook với 1,500,000,000 thành viên được đăng ký mỗi tháng

Trang 22

Mạng xã hội này hiện đang nhận được sự hưởng ứng của hàng triệu người Việt, nhất là các bạn sinh viên,cũng là mạng xã hội có rất đông thành viên hoạt động Việt Nam

Do những đặc trưng riêng biệt nêu trên của từng mạng xã hội, tôi đã chọn khảo qua Facebook và Youtube, đây là hai đại diện xuất sắc cho mạng

xã hội toàn cầu và được các bạn sinh viên hưởng ứng đông đảo

4.2 Đối tượng khảo sát

400 bạn sinh viên thuộc 5 trường Đại học tại khu vực Hà Nội, các bài viết, bài đăng, bài chia sẻ, hoạt động của một số cá nhân, tổ chức, và các

fanpage có ảnh hưởng trên mạng xã hội Facebook, Youtube

Luận văn nghiên cứu các bạn sinh viên trong độ tuổi từ 18 – 25 Đây là lứa tuổi chiếm tỉ lệ cao trên các mạng xã hội, đồng thời cũng là đối tượng chính nghiên cứu của luận văn

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Đề tài được nghiên cứu dựa trên các quan điểm chủ trương, chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam và Nhà nước về vai trò của Báo chí và các

Trang 23

phương tiện truyền thông đại chúng trong tổ chức, quản lý, giám sát xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục tư tưởng và định hướng chuẩn mực đạo đức, giá trị xã hội hiện nay Ngoài ra, luận văn còn nghiên cứu dựa trên lý luận về báo chí, báo mạng điện tử, xã hội học báo chí, tâm lí lứa tuổi sinh viên… kết

hợp phân tích lý luận và thực tiễn nhằm làm rõ nội dung, nhiệm vụ của đề tài

5.2 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc và tra cứu các tài liệu liên quan

đến đề tài Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập, nghiên cứu, kế thừa những tài liệu đã được công bố nhằm xây dựng lý luận cho đề tài

*Phương pháp phân tích nội dung: Dùng để thống kê, tài liệu, con số, dữ

liệu có được trong quá trình khảo sát.Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao nhận thức về lối sống cho các bạn sinh viên khi tham gia mạng xã hội và đưa ra kiến nghị nâng quản lý truyền thông xã hội cho các cơ quan chức năng

* Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành ph ng vấn các nhà báo, lãnh

đạo có tầm ảnh hưởng và các nhân vật có ảnh hưởng trong mạng xã hội,ph ng vấn 3 người

* Phương pháp lập bảng hỏi,điều tra xã hội học: Sử dụng bảng h i,

phiếu điều tra 400 bạn sinh viên sử dụng mạng xã hội tại 5 trường Đại học khu vực Hà Nội

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Về lý luận, luận văn có nêu lên những tác động của mạng xã hội đến sinh viên Hà Nội như thế nào sau thời kỳ bùng nổ của mạng xã hội.Công trình này cũng phần nào đóng góp vào thêm vào hệ thống lý luận về quản lý mạng

xã hội ở nước ta

Trang 24

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nếu luận văn nghiên cứu thành công, sẽ góp phần chỉ ra thực trạng mạng

xã hội đã tác động đến lối sống của sinh viên như thế nào

Luận văn là nguồn tư liệu có giá trị tham khảo về mặt thực tiễn cho các

cơ quan quản lý truyền thông xã hội

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo về truyền thông

xã hội, về mạng xã hội cho những ai quan tâm đến đề tài

Trang 25

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN LỐI SỐNG SINH VIÊN – TỪ GÓC NHÌN QUẢN LÝ BÁO CHÍ -

TRUYỀN THÔNG 1.1 Một số vấn đề lý luận về lối sống và sinh viên trên mạng xã hội

1.1.1 Khái niệm lối sống sinh viên

1.1.1.1 Khái niệm lối sống

Lối sống là phạm trù bao quát một bình diện rộng lớn của con người và

xã hội, do đó, có nhiều ngành khoa học nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận khác nhau như: triết học, xã hội học, kinh tế chính trị học, văn hoá học Cho đến nay, dù đã có nhiều quan điểm khác nhau bàn về lối sống nhưng vẫn chưa

có một định nghĩa thống nhất về vấn đề này

Song, để có một quan niệm toàn diện, khoa học về vấn đề này, trước hết phải xuất phát từ quan điểm của Mác - Ăngghen về lối sống và quan hệ giữa phương thức sản xuất và lối sống Trong tác phẩm “Hệ tư tưởng Đức” có viết:

“không nên nghiên cứu phương thức sản xuất ấy đơn thuần theo khía cạnh nó là

sự tái sản xuất ra sự tồn tại thể xác của cá nhân Mà hơn thế, nó là một phương thức hoạt động nhất định của những cá nhân ấy, một hình thức nhất định của hoạt động sống của họ, một phương thức sinh sống của họ” [35, tr.30]

Như vậy, C.Mác đã khẳng định, sản xuất là yếu tố quyết định sự tồn tại của cá nhân và phương thức sản xuất là hình thức hoạt động cơ bản của con người, là phương thức sinh sống của con người, là mặt cơ bản của lối sống Theo C.Mác, lối sống chính là phương thức, là dạng hoạt động của con người,

nó chịu sự quyết định của phương thức sản xuất Tuy chịu sự quyết định của phương thức sản xuất, nhưng lối sống không phải là sản phẩm thụ động của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và những điều kiện sống khác Bởi lẽ, phạm vi của lối sống rộng hơn phương thức sản xuất Ngoài những hoạt động vật chất, con người còn có hoạt động chính trị, xã hội, nghệ thuật Do vậy,

Trang 26

phạm vi của lối sống tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội Lối sống phản ánh hoạt động chủ thể, bao gồm: nhận thức, tình cảm, động cơ, hành vi, ứng

xử, thể chế xã hội và cả những mối liên hệ giữa chúng C.Mác cho rằng, ở những hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, sẽ có lối sống khác nhau Đặc biệt, trong những hình thái kinh - tế xã hội có giai cấp, nhất là có đối kháng giai cấp thì lối sống mang tính giai cấp

Ở Việt Nam, lối sống là hai từ đơn ghép lại thành Đây được hiểu là những nét điển hình, được lặp đi lặp lại và định hình thành phong cách, thói quen trong đời sống cá nhân, nhóm xã hội, cộng đồng

Trong bài viết: Giáo dục nếp sống văn hóa cho sinh viên Học viện Báo chí tuyên truyền [26, tr.16], tác giả Vũ Thị Hoa đã giải thích như sau: “ Lối sống là một khái niệm có tính tổng hợp, bao gồm nhiều quan hệ xã hội, tư tưởng, đạo đức, tâm lý, văn hóa, kinh tế và các mối quan hệ khác của con người, nói lên đặc trưng cho hoạt động và các mối quan hệ khác của con người trong những điều kiện lịch sử nhất định

GS.TS Đỗ Huy khẳng định: “Lối sống là tổng hoà những dạng hoạt động sống điển hình của con người trong điều kiện tự nhiên và xã hội nhất định” [28, tr.353] Như vậy, điểm giống nhau cơ bản của các tác giả khi định nghĩa về lối sống là ở chỗ, cho rằng lối sống bao gồm tất cả các lĩnh vực hoạt động sống cơ bản của con người, từ lao động, sinh hoạt, hoạt động xã hội - chính trị và giải trí

Khái niệm này cũng có thể hiểu là: Những hành vi, thói quen của một người được tạo nên từ những giao tiếp, ứng xử, trong đời sống thường nhật Ở đây chúng ta có thể hiểu, đây là cách sống thường nhật của nhóm đối tượng cần nghiên cứu

1.1.1.2 Khái niệm sinh viên

Ở nước ta, Luật Giáo dục năm 2005, điều 83 khoản c đã quy định:

"Sinh viên" là thuật ngữ dùng để chỉ những người đang học tập ở các trường

Trang 27

đại học và cao đẳng Như vậy tất cả những người đang học ở các trường đại học, cao đẳng ở nước ta hiện nay dù theo hình thức đào tạo chính quy tập trung hay chính quy không tập trung thì đều được gọi là sinh viên Họ là một nhóm xã hội đặc thù, đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện nhân cách, tích cực học tập, rèn luyện để cống hiến cho đất nước Trong bất cứ giai đoạn lịch sử nào, thanh niên, sinh viên luôn là lực lượng năng động, sáng tạo và là nguồn nhân lực dồi dào được đào tạo với trình độ cao của xã hội

Sinh viên là lực lượng kế tiếp, bổ sung cho đội ngũ tri thức tương lai

Họ là lớp người có văn hóa cao và có nhiều điều kiện đón nhận những thông tin về tư tưởng, khoa học kĩ thuật, văn hóa và được tập trung ở những trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội

Khái niệm TNSV được sử dụng trong đề tài này được xác định bởi các dấu hiệu chính sau đây:

Một là: TNSV là lớp người ở độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi, đang trưởng

thành bằng quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện nhân cách tại các trường ĐH-CĐ để lao động trong một lĩnh vực xã hội nhất định

Hai là: TNSV là tầng lớp có chung một hoạt động cơ bản đặc thù là

học tập có tính nghiên cứu, có tính chất nghề nghiệp để dần trở thành một tầng lớp xã hội mới - Tầng lớp tri thức tương lai

Ba là: TNSV vừa là bộ phận của nhóm công chúng thanh niên, vừa là

bộ phận mà tương lai trở thành trí thức nên có những đặc điểm vửa của thanh niên, vừa của trí thức và có vị trí kép trong cơ cấu xã hội: vị trí, vai trò của thanh niên và trí thức Như vậy, nét nổi bật trong tâm lý nhóm TNSV là sự kết hợp của đặc điểm tâm lý lứa tuổi thanh niên và tâm lý của tầng lớp trí thức tương lai

Tóm gọn lại, đây là một danh từ nhằm chỉ những người đang theo học tại các trường Đại học và Cao đẳng Đây đa số là các bạn trẻ tuổi đời từ 18 –

25, đầy nhiệt huyết, năng động

Trang 28

Theo tác giả nhận định thì đây là nhóm công chúng trẻ lớn lên cùng với

sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội tại Việt Nam Nhóm công chúng này

dù trực tiếp hay gián tiếp đều bị ảnh hưởng từ sự phát triển của mạng xã hội nói riêng và các công nghệ số nói chung

Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu

Lối sống sinh viên là cách thức, phương thức sống của sinh viên thể hiện trong điều kiện sống cụ thể trên các lĩnh vực như học tập, lao động sản xuất, hoạt động chính trị, hoạt động văn hóa tinh thần và hoạt động hàng ngày

1.1.2 Đặc điểm và lối sống của sinh viên

● Về đặc điểm sinh lý và thể chất

Ở độ tuổi 18 đến 25, sự phát triển thể chất cho phép TNSV có thể đảm nhận được mọi công việc trong hoạt động học tập, lao động và giao tiếp xã hội Sự mạnh mẽ và khéo léo trong các thao tác hoạt động, phản xạ cơ bắp và

sự nhạy bén trong các phản xạ của hệ thần kinh giúp cho TNSV có khả năng tham gia nhiều dạng hoạt động với hiệu quả cao Tuy nhiên, với độ tuổi trên dưới 20, do sự lấn át của các thao tác cơ thể với cường độ cao sự hưng phấn cường độ cao của hệ thần kinh cộng với sức mạnh của thể chất đang trên đà phát triển nên với TNSV còn có những biểu hiện hưng phấn nhiều hơn ức chế, dẫn tới đặc điểm tâm lý sôi nổi, nhiệt tình nhưng có pha chút bồng bột,

dễ bắt chước dễ bị kích động và dễ ngộ nhận của tuổi trẻ

SV đang học tập tại các trường cũng đang ở độ tuổi của giao tiếp xã hội, là tuổi của tình bạn, tình yêu, chuẩn bị cho một cuộc sống với một tổ ấm gia đình trong tương lai Đặc điểm sinh lý và tâm lý lứa tuổi thanh niên và tâm lý giới thể hiện rõ nét và tập trung nhất chính trong thời kỳ này

● Khả năng nhận thức nhanh, sáng tạo và thực tế

Hơn bất cứ một nhóm lứa tuổi nào trong xã hội TNSV, do đã có những kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội và tư duy được trang bị, thử nghiệm và sàng lọc trong 12 năm học ở trường phổ thông, lại có khả năng nhận thức cái

Trang 29

mới một cách nhanh chóng, có thể tiếp cận nhanh với các vấn đề từ cụ thể, phân tán đến trừu tượng Các quá trình nhận thức như cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng của TNSV đều có tiền đề ở mức lý tưởng cho hoạt động nhận thức và sáng tạo trong hoạt động Sự nhạy bén trong cảm giác, hoàn thiện trong các cấp độ tri giác, sự phát triển ở mức độ cao và đa dạng của các thao tác tư duy và hoạt động sáng tạo là nét đặc thù trong tâm lý nhận thức hiện thực khách quan của TNSV Đây là một thuận lợi cho việc tiếp cận

và lĩnh hội các loại hình sản phẩm báo chí của TNSV

● Nhân cách đang ở giai đoạn hoàn thiện và định hình

TNSV khác với các giai đoạn trước khi vào học ở các trường đại học, do

đã có những kiến thức về xã hội, lịch sử, lại chịu tác động rõ nét của dư luận

xã hội và môi trường giáo dục đại học, trong đó đề cao khả năng tự đánh giá

và biểu thị ý kiến cá nhân, nên có cơ hội để khẳng định và định hình rõ nét hệ thống thái độ và định hướng giá trị, từ đó hình thành thế giới quan, nhân sinh quan, niềm tin và lý tưởng Sự hình thành và điều chỉnh để hoàn thiện các thuộc tính của nhân cách diễn ra với tốc độ nhanh, cường độ mạnh cùng với tác động mạnh mẽ của cảm xúc có sự phân cực rõ ràng Khả năng chịu sự tác động bên ngoài một cách nhanh nhạy có thẩm định và tự điều chỉnh để quá trình hoàn thiện của TNSV diễn ra liên tục, có tốc độ cao

Với TNSV, việc hình thành các chuẩn mực giá trị, các đặc điểm nhân cách không bắt nguồn từ sự nhận thức một cách bị động, theo những công thức xác định, mà nó bắt nguồn từ sự nhận thức một cách chủ động, sâu sắc, trên cơ sở có sự đánh giá và kiểm nghiệm một cách nhạy bén và toàn diện Chính điều đó tạo ra sự định hình bền vững, đồng thời sự hoàn thiện nhân cách được diễn ra nhanh hơn, chất lượng hơn Sự tìm tòi, vươn tới cái mức thúc đẩy TNSV muốn thử nghiệm và có những quan điểm mới, tính cách mới

và sự khám phá cá nhân Tuy nhiên, khi sự kiểm nghiệm, thử nghiệm đó được

Trang 30

thực hiện trên nền của những hiểu biết còn chưa đầy đủ cộng với tính bồng bột và lãng mạn của tuổi trẻ có thể gây ra những hậu quả khôn lường

● Các hoạt động cơ bản và hệ thống nhu cầu, lợi ích của thanh niên

sinh viên

Theo bài viết “Về tâm lý tiếp nhận sản phẩm báo chí của thanh niên sinh viên hiện nay”của tác giả Đỗ Thị Thu Hằng trong cuốn “Báo chí - Những điểm nhìn thực tiễn”, trong cuộc sống của TNSV, có ba loại hoạt động

cơ bản mà bất cứ TNSV nào cũng phải tham gia là: hoạt động học tập có tính chất nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp; hoạt động giao tiếp và hoạt động vui chơi giải trí Các hoạt động của TNSV nhằm th a mãn hệ thống nhu cầu, lợi ích cơ bản của chính họ

Nhu cầu thứ nhất:Có đủ kiến thức, kỹ năng để hoạt động với một nghề nghiệp trong tương lai; có một vị trí trong hệ thống lao động xã hội

Đây là nhu cầu cao nhất, chi phối mạnh nhất các dạng hoạt động của TNSV Chính nhu cầu này đã tạo ra những định hình, những điểm căn bản trong hệ thống lợi ích của TNSV hiện nay Các chế độ chính sách trong giáo dục, đào tạo, các học bổng phát triển, các cơ hội du học, các khóa học có tính thực tiễn cao, các vấn đề như nơi ở, điều kiện sống và học tập luôn là vấn đề thuộc lợi ích mà SV quan tâm

SV là lớp người luôn thể hiện rõ nhu cầu có một vị trí lao động xã hội trong tương lai và có cơ hội phát triển Đó là nhu cầu tạo ra một hệ thống động cơ thúc đẩy hoạt động của TNSV thể hiện ở mong muốn và tích cực chuẩn bị cả về tri thức, kinh nghiệm cuộc sống và khả năng tự thể hiện trong giao tiếp xã hội để qua được các đợt tuyển dụng Sự khó khăn khi cạnh tranh

để có việc làm tạo cho TNSV có tính thực tế trong các hoạt động học tập, lao

động và giao tiếp Khác với trước đây, dư luận TNSV trọng “điểm học trên lớp”, TNSV ngày nay còn coi trọng khả năng “làm nghề”, sự trải nghiệm

Trang 31

cuộc sống và đặc biệt coi trọng khả năng tạo ra và sử dụng các mối quan hệ giao tiếp xã hội theo hướng có lợi cho cá nhân

Nhu cầu thứ hai: Nhu cầu được đảm bảo các điều kiện vật chất, tinh thần cho hoạt động học tập, nghiên cứu

SV đại học với tỷ lệ cao các thanh niên ở tỉnh xa về học tập, buộc phải sống xa gia đình trong các ký túc xá, nhà thuê trọ học, chưa có khả năng chi trả cho mọi nhu cầu ăn ở, mặc, đi lại, học tập học bổng của SV chỉ là một hỗ trợ rất nh TNSV hiện nay, do đòi h i phải được đảm bảo các điều kiện vật chất tối thiểu luôn chủ động trong việc sắp xếp thời gian học tập, làm thêm,,, cho phù hợp với điều kiện kinh tế của từng cá nhân Khi SV đã đi làm thêm,

họ cần có không gian thuận lợi cho sự chủ động công việc Để chủ động, hầu hết các SV thuê nhà trọ với giá thấp để sống, học tập và đi làm thêm Nhu cầu đảm bảo các điều kiện vật chất, tinh thần trong TNSV ngày nay có biến động

rõ rệt so với SV của 10 năm trước đây Nó được thừa nhận trong xã hội, như

là một bằng chứng cho tính độc lập, tự chủ và năng động trong nhân cách TNSV hiện nay

Nhu cầu thứ ba: Nhu cầu giao tiếp, tình bạn, tình yêu

Giao tiếp trong nhóm bạn của TNSV phát triển cả về số lượng và tiêu chí thành lập nhóm, cũng như thành phần với phạm vi của nhóm bạn Quan hệ bạn bè chiếm vị trí lớn hơn hẳn so với quan hệ với người lớn tuổi hoặc ít tuổi

hơn Điều này do sự khao khát muốn có vị trí bình đẳng, “có tiếng nói riêng”

, được tôn trọng và được tự khẳng định chi phối Cùng với sự trưởng thành nhiều mặt, quan hệ dựa dẫm, phụ thuộc vào cha mẹ dần dần được thay thế bằng quan hệ bình đẳng, tự lập TNSV thường hướng vào bạn bè nhiều hơn trong hoàn cảnh giao tiếp tự do, rỗi rãi, trong tiêu khiển, trong việc phát triển nhu cầu, sở thích, thậm chí cả khi bàn luận các vấn đề sâu sắc hơn như định hướng giá trị, chọn nghề, thế giới quan, quan niệm về đạo đức

Trang 32

Sự mở rộng phạm vi giao tiếp và sự phức tạp hóa hoạt động của TNSV thời đại ngày nay khiến cho số lượng nhóm quy chiếu của họ tăng lên rõ rệt Việc tham gia vào nhiều nhóm có thể dẫn đến sự khác nhau nhất định và có thể xung đột về vai trò, nếu cá nhân phải lựa chọn giữa các vai trò khác nhau

mẻ trong tình bạn, tình yêu tuổi TNSV là những điểm nhấn không thể phai

mờ trong đời sống tâm lý, tình cảm đi suốt cả cuộc đời của họ

Nếu tình bạn trong TNSV được củng cố vững chắc, đầy kinh nghiệm và phong phú về hình thái biểu hiện, tình bạn khác giới và đặc biệt là tình yêu còn đang là lĩnh vực cần có sự khám phá, trải nghiệm Tình bạn khác giới và tình yêu của tuổi SV có những quan điểm chung là: sự trong sáng, lãng mạn, những cảm xúc mạnh mẽ và chân thành Trong giao tiếp khác giới để hình thành tình yêu, TNSV hiện nay có sự biến đổi rất đáng lưu ý về quan niệm tình yêu và hôn nhân Tính thực dụng trong tình yêu, thậm chí xuất hiện quan niệm cho rằng yêu và lấy là hai vấn đề hoàn toàn tách biệt Tuy nhiên, không phủ nhận rằng, dù có phần nào đó thực dụng trong tình bạn, tình yêu thì sự lãng mạn vốn có, tính chủ động và dám chịu trách nhiệm trong quan hệ khác giới trong TNSV hiện nay chiếm ưu thế rất lớn

Nhu cầu thứ 4: Nhu cầu tự khẳng định và tự thể hiện của TNSV

Nhu cầu tự khẳng định và tự thể hiện phát triển cao và đặc biệt chi phối mọi hành vi trong các loại hình hoạt động: học tập lao động, giao tiếp cho

Trang 33

đến các hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí Việc tạo ra hình ảnh cá nhân để khẳng định trong nhóm, tập thể, trong con mắt của các bạn khác giới đã thúc đẩy TNSV có những hành vi không có trong mục đích tự thân trong hoạt động học tập, lao động và hoạt động xã hội, nếu phát triển nhu cầu này một cách hợp lý, sẽ cho kết quả to lớn, bởi nó có thể là nguyên nhân của sự lây lan tình cảm Bắt chước về hành vi và tạo ra sự thẩm định các định hướng giá trị của TNSV

Nhu cầu này kéo theo được nhu cầu tôn trọng nhân cách và nhu cầu được tự quyết định trong các hoạt động liên quan đến đời sống cá nhân và học tập, lao động sáng tạo Đó là nguyên nhân những biểu hiện coi trọng nhân cách bản thân, độc lập, tự chủ và dám chịu trách nhiệm với hành vi của chính SV

Bên cạnh những nhu cầu cơ bản đã nói trên, TNSV còn có nhiều nhu cầu khác bắt nguồn từ nó hoặc các nhu cầu là hệ quả của các nhu cầu trên như: nhu cầu được th a mãn ngày càng cao các phương tiện học tập, nhu cầu được vui chơi, giải trí, nhu cầu được phát triển tài năng và được trọng dụng trong

xã hội

* Khả năng thích ứng xã hội của thanh niên sinh viên

Khả năng thích ứng xử xã hội là những phẩm chất của nhân cách và những năng lực cho phép cá nhân hoặc nhóm hòa nhập vào thực tiễn,giải quyết được với các tình huống mới xuất hiện trong cuộc sống

Khả năng thích ứng xã hội, trong thời đại nay trở thành một đòi h i có tính bắt buộc đối với TNSV Các điều tra về con người Việt Nam trong cơ chế thị trường cho thấy kết quả TNSV là nhóm thanh niên có độ thích ứng cao với

sự thay đổi của môi trường sống, những yêu cầu thường xuyên biến động của

xã hội đối với các vấn đề việc làm, phát triển tài năng, sự hòa nhập xã hội

Sư tự tin, tính độc lập và dám chịu trách nhiệm, đặc biệt là tính năng động của tuổi trẻ hình thành trên một nền tảng kiến thức nghề nghiệp và cuộc

Trang 34

sống là những điều kiện thuận lợi để TNSV có khả năng thích ứng xã hội ở mức độ cao Tuy nhiên, cũng có một bộ phận SV, do tâm lý hưởng thụ, sống dựa dẫm vào cha mẹ, người thân, do hưởng một cuộc sống quá đầy đủ về vật chất, lệ thuộc vào đồng tiền nên phát sinh thói ích kỷ, vụ lợi Những SV này thường thiếu trách nhiệm với bản thân, sống phụ thuộc và khó thích nghi với những đòi h i cao của xã hội về trí tuệ và nhân cách Với họ, lối sống, lối

nghĩ thực dụng, trông chờ vào “khả năng biến đổi mọi thứ” của đồng tiền tạo

ra sự sai lệch về định hướng giá trị, làm mất đi sức sống vốn có của TNSV: niềm tin, lý tưởng, sự năng động, ý chí và khả năng hành động vì mục đích

đó cũng là một vấn đề các bậc phụ huynh, các nhà giáo dục đại học phải lưu tâm tới, như là một hiện trạng cần sự quan tâm và có những biện pháp hiệu quả để giải quyết kịp thời

● Tóm tắt đặc điểm tâm lý của thanh niên sinh viên

- Về đặc điểm nhận thức: có khả năng nhận thức nhanh, sáng tạo và thực tế

- Về đặc điểm nhân cách: đang ở giai đoạn hoàn thiện định hình Các

thuộc tính nổi bật của nhân cách là: nhạy bén, năng động, thích ứng cao, độc lập, tự chủ, tự tin, và dám làm chịu trách nhiệm với bản thân Các nhu cầu lợi ích nổi bật là: nhu cầu học tập có tính nghề nghiệp để có một vị trí trong hệ thống lao động xã hội, nhu cầu giao tiếp tình bạn, tình yêu và nhu cầu tự khẳng định, tự thực hiện Hệ thống các nhu cầu này làm phát sinh các nhu cầu khác liên quan và gắn bó chặt chẽ với nhau

- Các hoạt động cơ bản trong đời sống tâm lý của TNSV: hoạt động học tập có tính nghiên cứu và định hướng nghề nghiệp rõ ràng, hoạt động lao động làm thêm để đảm bảo nhu cầu vật chất của đời sống TNSV hoạt động giao tiếp xã hội và hoạt động vui chơi giải trí

- Sự biểu hiện thái độ, đời sống tình cảm của TNSV: Rõ ràng, mạnh mẽ

và có phân cực rõ nét, dựa trên nền tảng tri thức và kỹ năng nghề nghiệp cũng như trải nghiệm cuộc sống Quan điểm về tình bạn, tình yêu, phương thức

Trang 35

ứng xử xã hội để tạo nên sự hòa nhập, tự khẳng định được hoàn thiện trong quá trình học tập và rèn luyện của TNSV

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm hoạt động và vai trò của mạng xã hội

1.1.3.1 Khái niệm mạng xã hội

“Mạng xã hội” là một khái niệm không quá xa lạ đối với người dùng Internet tại Việt Nam Có rất nhiều định nghĩa về khái niệm này Nhưng để định nghĩa chính xác và đầy đủ về mạng xã hội là gì, tính năng và những ưu nhược điểm về mạng xã hội mang lại thì hiện nay cũng có rất nhiều quan điểm gây tranh cãi

Một định nghĩa khác về mạng xã hội cũng nhận được nhiều sự quan tâm

và đồng tình đó là định nghĩa của PGS.TS Vũ Duy Thông: “Mạng xã hội là dịch vụ kết nối các thực thể truyền thông trên Internet với nhau thành những cụm mạng nhỏ hơn theo sự liên kết tự nguyện không phân biệt thời gian, không gian” [57]

Chúng ta có thể ngầm hiểu, mạng xã hội là một thế giới ảo với các thành viên là các cư dân mạng Cách thức để các thành viên liên kết với nhau

là dựa trên các nhóm, dựa trên sở thích cá nhân, các đề tài họ quan tâm và thông qua thông tin cá nhân của họ để kết bạn và trao đổi thông tin

Mạng xã hội có nhiều dạng thức và tính năng khác nhau, có thể được trang

bị thêm nhiều công cụ mới, và có thể vận hành trên tất cả các nền tảng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng hay điện thoại thông minh

Mạng xã hội cho phép người dùng chia sẻ câu chuyện, bài viết, ý tưởng

cá nhân, đăng ảnh, video, đồng thời thông báo về hoạt động, sự kiện trên mạng hoặc trong thế giới thực Nếu như trong mô hình mạng xã hội truyền thống, ví dụ như sự kiện hội chợ, đã tồn tại từ lâu trong lịch sử thì mạng xã hội trên web giúp người dùng kết nối với những người sống ở nhiều vùng đất khác nhau, ở thành phố khác hoặc trên toàn thế giới

Trang 36

Chúng ta có thể hiểu, đây là một bộ phận của Internet được tạo nên từ

sự kết hợp của các blog, fanpage, của các cá nhân hoặc các nhóm cộng đồng

có cùng sở thích, mục đích

Theo các nhà xã hội học, khái niệm này được hiểu:

Theo cách hiểu truyền thống thì MXH là một sự liên kết các cá nhân và cộng đồng lại dưới một kiểu nào đó để thực hiện một vài chức năng xã hội Tương tự nhóm xã hội, người ta có thể liệt kê ra rất nhiều MXH dựa trên tính pháp lý và tổ chức, chẳng hạn như mạng chính thức và không chính thức, mạng thực và mạng quy uớc, mạng lớn và nhỏ [34]

Trong chương 1 NĐ 97/2028/NĐ-CP, Điều 3 – khoản 14 định nghĩa về

mạng xã hội : “Dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi, người sử dụng khả năng, tương tác chia sẻ, lưu trữ và trao đổi với nhau trên môi trường Internet, bao gồm dịch vụ tạo nhật ký, diễn đàn, trò chuyện trực tuyến và các hình thức tương tự khác”

Tổng hợp lại các quan điểm và theo sự hiểu biết của tác giả, có thể đưa

ra một định nghĩ chung về mạng xã hội như sau: Mạng xã hội là một thế giới

ảo với hai thành tố chính tạo nên đó là các thành viên và các mối quan hệ liên kết giữa các thành viên đó Mạng xã hội là dịch vụ Internet cho phép kết nối các thành viên cùng sở thích không phân biệt không gian và thời gian qua những tính năng như kết bạn,trò chuyện, giữ liên lạc ,giao lưu cùng tìm hiểu

về các lĩnh vực họ quan tâm…nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng mạng và mang những giá trị xã hội nhất định

Với những tính năng của mình, mạng xã hội đã đổi mới hoàn toàn cách

cư dân mạng liên kết với nhau và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp thế giới Các dịch vụ này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác: dựa theo group ví

dụ như tên trường hoặc tên thành phố , dựa trên thông tin cá nhân như địa chỉ email hoặc screen name , hoặc dựa trên sở thích cá nhân như thể thao, phim

Trang 37

ảnh, sách báo, hoặc ca nhạc , lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua bán Đây

là ứng dụng thu hẹp khoảng cách về không gian địa lý nhằm thuận tiện cho việc giao lưu, kết bạn với những người bạn trên thế giới

1.1.3.2 Vai trò và đặc điểm của mạng xã hội

Theo các nhà nghiên cứu, mặc dù mới ra mắt gần đây khi đã hội tụ đầy

đủ các điều kiện nền tảng cơ sở nhưng thực chất “tổ tiên” của mạng xã hội đã

20 xuất hiện từ khá lâu Khởi điểm cho thời đại kết nối không giới hạn như ngày nay diễn ra từ những năm 70 của thế kỉ trước Năm 1971, thư điện tử đầu tiên được gửi đi giữa hai chiếc máy tính nằm cạnh nhau với thông điệp ngắn gọn gồm dãy ký tự hàng đầu từ phía trái trên bàn phím chuẩn hiện nay

“QWERTYUIOP”

Tiếp đến, cùng năm 1978 diễn ra 2 sự kiện quan trọng Hệ thống trao đổi thông tin dữ liệu BBS điện thoại đường dài hoạt động Ngoài ra, những trình duyệt sơ khai thời kì đầu cũng bắt đầu “lây lan” khắp nơi thông qua USENET, một trong số những nền tảng BBS đầu tiên Tuy nhiên cũng phải đến 20 năm sau, trên Internet mới hình thành những mạng xã hội đầu tiên Mở đầu cho kỷ nguyên mạng xã hội là vào năm 1995 với sự ra đời của trang Classmate.com Tại thời điểm năm 1995 mạng xã hội này đã có tới 50 triệu người dung Đây là một con số kỉ lục khi mà trong thời kì đó Internet vẫn còn rất sơ khai

Cho đến tháng 2/2004, Facebook ra đời đánh dấu bước ngoặt mới cho

hệ thống mạng xã hội trực tuyến với nền tảng lập trình "Facebook Platform" cho phép thành viên tạo ra những công cụ apps mới cho cá nhân mình cũng như các thành viên khác dùng Facebook là một dịch vụ mạng xã hội truy cập miễn phí đến từ Mỹ do Mark Zuckerberg sáng lập Mục đích của mạng xã hội này là để người dùng có thể tham gia mạng lưới được tổ chức theo thành phố, nơi làm việc, trường học và khu vực để liên kết và giao tiếp với người khác Mọi người cũng có thể kết bạn và gửi tin nhắn cho người khác cũng như

Trang 38

người dùng có thể cập nhật hồ sơ cá nhân của mình để thông báo cho bạn bè Thêm một đặc tính nổi bật của Facebook chính là người dùng có thể cập nhật trạng thái và bộc lộ suy nghĩ của mình Chính những đặc điểm trên khiến Facebook trở thành mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay

Năm 2005, Youtube chính thức trình làng trang thử nghiệm đầu tiên và gặt hái được thành công rực rỡ Đây là ứng dụng cho phép người dùng đăng những video lên Internet và quảng bá chúng Mạng xã hội này đã gặt hái được những thành công lớn tại thị trường Mỹ và sau đó lan rộng ra toàn thế giới Năm 2006, mạng xã hội Twitter cũng kịp thời ra đời, ghi dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển của mạng xã hội Được xem như cách thức đơn giản nhất để người dùng có thể dễ dàng chia sẻ trạng thái của mình với bạn bè và những ai quan tâm và nhanh chóng chiếm được sự yêu thích của người dùng

tại Mỹ, Bắc Mỹ và các nước Châu Âu

Tại Việt Nam, những năm 2005-2006 thì mạng xã hội Yahoo đã trở thành một trào lưu hot được các bạn trẻ lúc bấy giờ yêu thích Sau khi Yahoo cho ngừng dịch vụ Blog 360, đây là cơ hội cho mạng xã hội Facebook trở thành ông trùm ở thị trường mạng xã hội Việt Nam Theo thống kê của Facebook, Việt Nam là nước có số lượng người sử dụng tăng nhanh nhất trên

thế giới với tỷ lệ tăng 26,5%/tháng

Sau đó các nhà mạng ở Việt Nam đã cho ra đời mạng xã hội Zing me của công ty Vinagame để cạnh tranh với Facebook Cuối năm 2009, Zing me ra đời và đã thu hút được sự chú ý của cộng đồng mạng Đây là mạng xã hội đa tính năng để giải trí như: Âm nhạc, game trực tuyến, video clip, bên cạnh đó còn có tính năng blog để chia sẻ ảnh, cập nhật trạng thái, tạo nhóm cộng đồng

và chat trực tuyến

Thời điểm đầu của mạng xã hội khi bước chân vào thị trường Việt Nam thì Facebook và Zing me là hai thị trường tiềm năng thu hút sự quan tâm của cộng đồng mạng

Trang 39

Năm 2018, người dùng Internet ở Việt Nam đạt 33.86 triệu người, tăng 6.9% so với năm 2017 Dự đoán đến năm 2022, ở Việt Nam sẽ có khoảng 40.55 triệu người dùng Facebook Tính đến quý 2 năm 2017, có hơn 2 tỷ lượt truy cập Facebook mỗi ngày Việt Nam hiện đang xếp thứ 7 trong số các quốc gia có lượng người dùng lớn nhất Tính chung về mảng mạng xã hội, Việt Nam có khoảng 40% người dùng, phân bổ chủ yếu là ở giới trẻ và ngày càng

đa dạng về đối tượng và lượng người sử dụng Vào tháng 5/2019 Việt Nam có 57,43% cư dân sử dụng Facebook Theo báo cáo của Social Media Stats Bên cạnh đó mạng xã hội Youtube cũng không kém cạnh Facebook Youtube là một cơn sốt toàn cầu và nhanh chóng du nhập vào thị trường Việt Với tính năng chia sẻ video chỉ bằng vài thao tác đơn giản nên mạng xã hội này được đa số bạn trẻ sử dụng Ngoài việc chia sẻ video, đây cũng là trang

để người dùng vào tìm kiếm những video liên quan đến phim ảnh, video ca nhạc, ẩm thực, tin tức với chất lượng hình ảnh hỗ trợ đầy đủ chất lượng từ

SD đến HD đáp ứng đầy đủ yêu cầu của người dùng

Vào năm 2019, Ông Ajay Vidyasagar, giám đốc khu vực Châu Á Thái Bình Dương của YouTube, cho biết đây là năm thị trường lớn nhất của Youtube trên toàn cầu, dựa trên thời thời lượng xem video trên trang này thì Việt Nam là một trong 5 thị trường lớn mạnh nhất của Youtube

Tháng 4, 2019 mạng xã hội Tiktok ra mắt ở Việt Nam, đã tạo nên một trào lưu mới Và chính Tiktok cũng đã thay đổi quan điểm về việc đăng phát video của cả thế giới Thay vì những video với độ dài trên 3 phút để hấp dẫn người xem, thì Tiktok lại là những video ngắn dưới 1 phút với những trào lưu

về nội dung mới lạ, cùng xu hướng bắt trend để tạo nên clip đã nhanh chóng thu hút lượng lớn người tham gia Dù vậy, đây vẫn là một mạng xã hội mới, đối với một số bạn trẻ tuy không xa lạ nhưng không phải ai cũng sử dụng Đồng thời, trong năm 2019, một mạng xã hội Việt Nam với tên gọi Lotus thuộc tập đoàn VCCorp ra đời Đây là mạng xã hội do người Việt làm

Trang 40

chủ và vận hành, khi ra mắt cũng tạo nên tiếng vang, nhưng hiện tại MXH này vẫn chưa được nhiều bạn trẻ sử dụng

1.1.3.3 Vai trò của mạng xã hội

Mạng xã hội hay truyền thông xã hội tác động dựa trên cơ chế lan truyền (copy và phát tán , từ người này sang người khác có cùng nhóm sở thích, hiệu quả được tích lũy theo thời gian được lưu trên các web Truyền thông xã hội được xây dựng dựa trên nền tảng của sự kết nối Friends, Like, Share… Ở đó diễn ra một quá trình đối thoại từ nhiều phía, không phải độc thoại từ nhà sản xuất Facebook, Youtube, Twitter, Google+ đã trở nên quá quen thuộc với người dân trên khắp thế giới, thu hút hàng trăm triệu, thậm chí hàng tỷ người

sử dụng, tạo ra một cộng đồng cực kỳ lớn, với tốc độ lan t a thông tin khủng khiếp Ngay cả những trang thông tin điện tử, một loại hình báo chí mới, đôi khi cũng thua kém mạng xã hội trong việc lan t a thông tin, ít nhất dưới góc

độ thời gian Chỉ cần một vài thiết bị cá nhân phổ biến như điện thoại thông minh hay máy tính bảng, thông tin và hình ảnh về một sự kiện hay nhân vật nào đó sẽ nhanh chóng và dễ dàng được đưa lên Internet Trong một cộng đồng có số lượng người dùng lớn, kết nối dễ dàng với nhau, thông tin này lan truyền với tốc độ chóng mặt, đến khắp nơi trên thế giới Truyền thông xã hội không phải là truyền thông đại chúng nên cơ chế tác động của chúng cũng khác nhau Truyền thông xã hội hoạt động dựa trên ba yếu tố: sự tham gia, kết nối và mối quan hệ, nó là kênh truyền thông hai chiều, có tính tương tác và chọn lọc rất cao Nhờ vào lượng thành viên khổng lồ, có sự kết nối và đối thoại mà những thông tin được đăng tải và chia sẻ trên mạng xã hội có sức tác động nhanh và mạnh mẽ đến công chúng

1.1.3.4 Các đặc điểm của mạng xã hội

Tính năng nổi bật nhất của MXH hiện nay là khả năng kết nối các thành viên trong cộng đồng, thông qua việc mỗi trang MXH có những phương thức phù hợp và tiện lợi để người dùng có thể tìm kiếm những người bạn mới hoặc

Ngày đăng: 24/11/2021, 13:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Jenifer Aeker – Andy Smith – Carlye Adler- “Hiệu ứng chuồn chuồn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu ứng chuồn chuồn
2. Burgess, J. và Green, J. 2009 “Youtube: Video trực tuyến và văn hóa tham gia” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Youtube: Video trực tuyến và văn hóa tham gia
3. Joshua Fruhlinger ( 2013) “Trong thế giới hiện đại: Mạng xã hội khiến chúng ta cảm thấy cô đơn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trong thế giới hiện đại: Mạng xã hội khiến chúng ta cảm thấy cô đơn
5. Sophie Tan-Ehrhardt “Social networks and Internet usages by the young generations” Mạng xã hội và thói quen sử dụng Internet của thế hệ trẻTài liệu tham khảo trong nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social networks and Internet usages by the young generations
7. Nguyễn Thị Ngọc Anh 2012 , Một số kinh nghiệm sử dụng mạng xã hội trong các chiến dịch truyền thông tích hợp của doanh nghiệp, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm sử dụng mạng xã hội trong các chiến dịch truyền thông tích hợp của doanh nghiệp
8. Chu Vân Anh (2012), Sự tương tác giữa truyền thông xã hội và báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay, Khóa luận tốt nghiệp lớp Báo mạng điện tử K28, Học viện Báo chí và Tuyên truyền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tương tác giữa truyền thông xã hội và báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Chu Vân Anh
Năm: 2012
11. Hà Bình 2013 , “Dùng Facebook mọi lúc có thể”, báo Tuổi trẻ TP Hồ Chí Minh, số ra ngày 12/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dùng Facebook mọi lúc có thể
12. Lê Thanh Bình (2005), Báo chí truyền thông và kinh tế văn hóa xã hội, Nxb Văn hóa – Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí truyền thông và kinh tế văn hóa xã hội
Tác giả: Lê Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Văn hóa – Thông tin
Năm: 2005
13. Lê Thanh Bình 2008 , “Truyền thông đại chúng và phát triển xã hội, Nxb Chính trị Quốc Gia, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông đại chúng và phát triển xã hội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc Gia
14. Lê Thanh Bình (2012), Báo chí truyền thông và kinh tế văn hóa xã hội, Nxb Văn hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí truyền thông và kinh tế văn hóa xã hội
Tác giả: Lê Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Văn hóa
Năm: 2012
15. Hà Cường - “Sinh viên cần sử dụng mạng xã hội một cách thông minh”, dantri.com.vn, https://dantri.com.vn/giao-duc-huong-nghiep/sinh-vien-can-su-dung-mang-xa-hoi-mot-cach-thong-minh-20190311130055962.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh viên cần sử dụng mạng xã hội một cách thông minh”
16. Hoàng Đình Cúc, Đức Dũng 2007 , “Những vấn đề của báo chí hiện đại”, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề của báo chí hiện đại”
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị
17. Nguyễn Đức Từ Chi 2003 , “Góp phần nghiên cứu văn hóa và tộc người”, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu văn hóa và tộc ngườ"i
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
18. Nguyễn Thị Thu Dung 2017 , “Văn hóa truyền thông trên mạng xã hội- Từ góc nhìn thực tiễn”, Luận văn thạc sĩ Báo chí học,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa truyền thông trên mạng xã hội- Từ góc nhìn thực tiễn
19. PGS. TS Nguyễn Văn Dững 2013 , “Cơ sở lý luận báo chí”, Nhà xuất bản Lao động Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận báo chí”
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Hà Nội
20. Nguyễn Văn Dững – Đỗ Thị Thu Hằng 2006 , “Truyền thông, lý thuyết và kỹ năng cơ bản”, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông, lý thuyết và kỹ năng cơ bản”
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
24. TS. Lê Hải 2017 “Phương tiện truyền thông xã hội với giới trẻ Việt Nam” Nxb Chính trị quốc gia sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện truyền thông xã hội với giới trẻ Việt Nam”
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia sự thật
26. PGS. TS. Đỗ Thị Thu Hằng 2018 , “Cách mạng công nghiệp 4.0: Vấn đề đặt ra và giải pháp đối với công tác quản lý truyền thông ở Việt Nam hiện nay”, báo Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách mạng công nghiệp 4.0: Vấn đề đặt ra và giải pháp đối với công tác quản lý truyền thông ở Việt Nam hiện nay
27. Vũ Thị Hoa, “Giáo dục nếp sống văn hóa cho sinh viên Học viện Báo chí tuyên truyền”, bài đăng trong cuốn “Đề tài khoa học Giáo dục sinh viên ở Học viện Báo chí tuyên truyền giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa đạo đức truyền thông dân tộc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nếp sống văn hóa cho sinh viên Học viện Báo chí tuyên truyền”," bài đăng trong cuốn" “Đề tài khoa học Giáo dục sinh viên ở Học viện Báo chí tuyên truyền giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa đạo đức truyền thông dân tộc
28. Bùi Thu Hoài 2014 “Tác động của mạng xã hội đến giới trẻ, tìm hiểu thực trạng việc sử dụng mạng xã hội hiện nay của giới trẻ”, Luận văn thạc sĩ Báo chí học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của mạng xã hội đến giới trẻ, tìm hiểu thực trạng việc sử dụng mạng xã hội hiện nay của giới trẻ”

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các mạng xã hội được sinh viên sử dụng phổ biến - Tác động của mạng xã hội đến lối sống của sinh viên các trường đại học khu vực hà nội – từ góc nhìn quản lý báo chí truyền thông
Bảng 2.1 Các mạng xã hội được sinh viên sử dụng phổ biến (Trang 58)
2.2.4. Phương tiện và địa điểm truy cập mạng xã hội - Tác động của mạng xã hội đến lối sống của sinh viên các trường đại học khu vực hà nội – từ góc nhìn quản lý báo chí truyền thông
2.2.4. Phương tiện và địa điểm truy cập mạng xã hội (Trang 61)
Bảng 2.2: Lựa chọn của SV về việc kết bạn trên mạng xã hội hoặc ngoài đời. - Tác động của mạng xã hội đến lối sống của sinh viên các trường đại học khu vực hà nội – từ góc nhìn quản lý báo chí truyền thông
Bảng 2.2 Lựa chọn của SV về việc kết bạn trên mạng xã hội hoặc ngoài đời (Trang 61)
Bảng 2.4: Ngôn ngữ sử dụng trên mạng xã hội của các bạn sinh viên - Tác động của mạng xã hội đến lối sống của sinh viên các trường đại học khu vực hà nội – từ góc nhìn quản lý báo chí truyền thông
Bảng 2.4 Ngôn ngữ sử dụng trên mạng xã hội của các bạn sinh viên (Trang 64)
Sự thân thuộc và phổ biến của các hình thức giao tiếp và kết nối mạng lưới  xã  hội  trên  mạng  xã  hội  đã  khiến  cho  sinh  viên hiện  nay  có  những sự  thay đổi rõ rệt trong quan niệm về thời gian, ý nghĩa của thời gian, phân bổ  thời gian, cách thứ - Tác động của mạng xã hội đến lối sống của sinh viên các trường đại học khu vực hà nội – từ góc nhìn quản lý báo chí truyền thông
th ân thuộc và phổ biến của các hình thức giao tiếp và kết nối mạng lưới xã hội trên mạng xã hội đã khiến cho sinh viên hiện nay có những sự thay đổi rõ rệt trong quan niệm về thời gian, ý nghĩa của thời gian, phân bổ thời gian, cách thứ (Trang 67)
Bảng 2.6: Những cách thức thường xuyên được sinh viên đăng tải, chia sẻ trên mạng xã hội  - Tác động của mạng xã hội đến lối sống của sinh viên các trường đại học khu vực hà nội – từ góc nhìn quản lý báo chí truyền thông
Bảng 2.6 Những cách thức thường xuyên được sinh viên đăng tải, chia sẻ trên mạng xã hội (Trang 71)
Theo bảng khảo sát cho thấy, tần suất sinh viên chia sẻ thông tin lên mạng xã hội đa phần không phải cố định mà còn tùy thuộc vào từng thời điểm  (67%) - Tác động của mạng xã hội đến lối sống của sinh viên các trường đại học khu vực hà nội – từ góc nhìn quản lý báo chí truyền thông
heo bảng khảo sát cho thấy, tần suất sinh viên chia sẻ thông tin lên mạng xã hội đa phần không phải cố định mà còn tùy thuộc vào từng thời điểm (67%) (Trang 72)
Bảng 2.8: Mức độ tin tưởng của sinh viên vào các thông tin được chia sẻ trên mạng xã hội - Tác động của mạng xã hội đến lối sống của sinh viên các trường đại học khu vực hà nội – từ góc nhìn quản lý báo chí truyền thông
Bảng 2.8 Mức độ tin tưởng của sinh viên vào các thông tin được chia sẻ trên mạng xã hội (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w