LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bài khoá luận này với đề tài “Thành lập bản đồ địa chính tờ số 24 tỷ lệ 1/500 thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”, bên cạnh sự nỗ lực của ch
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Thái Nguyên - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đàm Xuân Vận
Thái Nguyên - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài khoá luận này với đề tài “Thành lập bản đồ địa chính tờ số 24 tỷ lệ 1/500 thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”, bên cạnh sự nỗ lực của chính bản thân, vận dụng những kiến thức tiếp thu được ở trường, tìm tòi học hỏi cũng như thu thập thông tin số liệu có liên quan đến đề tài, em luôn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô cùng với những lời động viên khuyến khích từ phía gia đình, bạn bè
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, đặc biệt trong thời gian vừa qua các thầy giáo,
cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang học
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Đàm Xuân Vận đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn
thành báo cáo khóa luận này Em xin chân thành cảm ơn thầy !
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo tại Công ty CP tư vấn quy hoạch và phát triển công nghệ Á Châu, các chú, các anh trong Đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập tại đây
Do bước đầu đi vào thực tế nên kiến thức của em còn hạn chế và nhiều
bỡ ngỡ Vì vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy giáo, cô giáo
và các bạn học để bài khoá luận của em được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Lộc Thủy Tiên
Trang 4KV1 Đường chuyền kinh vĩ 1
KV2 Đường chuyền kinh vĩ 2
PGS.TS Phó giáo sư Tiến sĩ
UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 26
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của thị trấn Yên Viên năm 2017 36
Bảng 4.2: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ 40
Bảng 4.3: Số lần đo quy định 41
Bảng 4.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định 41
Bảng 4.5: Số liệu điểm gốc 42
Bảng 4.6: Bản thống kê diện tích các loại đất trong tờ bản đồ 61
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 15
Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS 24
Hình 4.1: File số liệu sau khi được xử lý 42
Hình 4.2: Sơ đồ lưới khống chế 44
Hình 4.3: Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết 45
Hình 4.4: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 46
Hình 4.5: Chuyển dạng số liệu máy GPS 47
Hình 4.6: Đưa file số liệu vào phần mềm 48
Hình 4.7: Nhập số liệu đo từ file *.txt 48
Hình 4.8: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 49
Hình 4.9: Một số điểm đo chi tiết 50
Hình 4.10: Tự động tìm, sửa lỗi Clean 51
Hình 4.11: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 52
Hình 4.12: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 53
Hình 4.13: Bản đồ sau khi phân mảnh 53
Hình 4.14: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 54
Hình 4.15: Đánh số thửa tự động 55
Hình 4.16: Gán dữ liệu thửa đất từ nhãn 56
Hình 4.17: Vẽ nhãn thửa 57
Hình 4.18: Sửa bảng nhãn thửa 58
Hình 4.19: Tạo khung bản đồ địa chính 59
Hình 4.20: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 59
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN iii
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Cơ sở pháp lý 3
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 4
2.2 Khái quát về bản đồ địa chính 4
2.2.1 Khái niệm 4
2.2.2 Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính 4
2.2.3 Các loại bản đồ địa chính 5
2.2.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 5
2.2.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 9
2.2.6 Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 11
2.3 Các phương pháp xây dựng và thành lập bản đồ địa chính 13
2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 13
2.3.2 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và bổ sung chi tiết từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ 14 2.3.3 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không (phương
Trang 8pháp không ảnh) 14
2.3.4 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 15
2.4 Các phần mềm ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính hiện nay 19
2.4.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 19
2.4.2 Phần mềm FAMIS 20
2.5 Thành lập lưới khống chế trắc địa 25
2.5.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 25
2.5.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 25
2.5.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 27
2.6 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 28
2.6.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết: 28
2.6.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết: 28
2.7 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính trên cả nước 29
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 30
3.3 Nội dung 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu 31
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Tình hình cơ bản thị trấn Yên Viên 32
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 36
4.2 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ thị trấn Yên Viên 39
4.2.1 Công tác ngoại nghiệp 39
4.2.2 Công tác nội nghiệp 42
4.3 Thành lập tờ bản đồ 24 thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 45
Trang 94.3.1 Đo vẽ chi tiết 45
4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS, Emap và Microstation thành lập bản đồ địa chính 46
4.3.3 Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau 54
4.3.4 In bản đồ 60
4.3.5 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 60
4.4 Đánh giá chung 61
4.4.1 Thuận lợi 61
4.4.2 Khó khăn 62
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Đề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 10Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Nhà nước và nhân dân ta
Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ
sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết,
vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao
Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng
ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 11Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản
lý Tài nguyên, đội đo đạc thuộc Công ty CP tư vấn quy hoạch và phát triển công nghệ Á Châu với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Đàm Xuân Vận
em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thành lập bản đồ địa chính tờ số 24 tỷ lệ 1/500 thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”
1.2 Mục tiêu của đề tài
Ứng dụng phần mềm Microstation để thực hiện công tác thành lập bản
đồ BĐĐC giúp cho công tác quản lý đất đai của thị trấn được tốt hơn
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và
áp dụng vào thực tiễn công việc của mình sau này
- Trong thực tiễn:
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ cho việc đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính”
- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 (Gọi tắt là Quy phạm 2008)
- Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 14 1/5000 ban hành theo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng Cục Địa chính
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng Cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000
- Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa
Trang 132.1.2 Cơ sở thực tiễn
- Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành phố trên cả nước đã thành lập bản đồ
địa chính, đo vẽ bằng phương pháp toàn đạc điện tử Phương pháp này cho kết quả nhanh và độ chính xác rất cao vì vậy hiện nay để thành lập bản đồ địa chính
người ta chủ yếu sử dụng phương pháp này để thành lập bản đồ địa chính
- Công ty CP tư vấn quy hoạch và phát triển công nghệ Á Châu đã tiến hành xây dựng bản đồ ở rất nhiều nơi trên cả nước như Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái Vậy nên, trong thời gian thức tập ở công ty em đã tiếp tục trau dồi, nghiên cứu về công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử để thực hiện đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính cho thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
2.2 Khái quát về bản đồ địa chính
2.2.1 Khái niệm
“Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt” (Luật đất đai 2003, trang 7)[1]
2.2.2 Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật những thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc
Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai như:
Trang 14- Làm cơ sở thực hiện đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Làm cơ sở để thực hiện các công tác kiểm kê, thống kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Theo dõi chỉnh lý biến động từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác điều tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai [8]
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, xong các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá
Khi thành lập bản đồ số địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp
để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất [8]
2.2.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính có các yếu tố cơ bản và yếu tố phụ khác có liên quan cần phải được phân biệt rõ
- Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc
Trang 15đặc biệt Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
- Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó
- Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó
- Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có một số phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế
- Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường
lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
- Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất
Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
- Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư
thường có sự liên kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp
Trang 16- Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đường phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình (Theo thông tư 25 – BTMT về bản đồ địa chính)
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai Bản đồ địa chính cẩn phải có đầy đủ các yếu tố như sau:
các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính
cơ sở, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0.1mm trên bản đồ
quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hành chính, các điểm đặc trưng của địa giới Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì biểu diễn đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong các cơ quan quản lý nhà nước
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm đường cong của đường biên Ngoài ra với mỗi thửa đất, trên bản
đồ còn phải thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số thứ tự thửa đất, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng
Trang 17- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới sử dụng của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội…
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chưa sử dụng… Trên bản đồ địa chính cần phải phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết
cư đặc biệt là khu vực đô thị, trên từng thửa đất phải thể hiện chính xác ranh giới, các công trình xây dựng như nhà ở, nhà làm việc… ranh giới các công trình xây dựng được xác định theo mép tường phía bên ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất vật liệu của công trình như nhà gạch, nhà bê tông…
đường sắt, đường bộ, đường giao thông nội bộ trong khu dân cư, đường liên xã, đường giao thông nội đồng trong khu vực đất nông nghiệp, đường lâm nghiệp, đường phân lô trong khu vực đất lâm nghiệp và các công trình có lên quan đến đường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường
thống sông, ngòi, mương, máng và hệ thống rãnh thoát nước Khi đo vẽ trong các khu dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông, ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy
đồ địa chính bằng điểm ghi chú độ cao ở vùng đồng bằng, đường bình độ đối với vùng đồi, núi hoặc bằng ký hiệu kết hợp với ghi chú độ cao
quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo
vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều
trọng có ý nghĩa định hướng như cột cờ, ăng ten [5]
Trang 182.2.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000 Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
cả nước có 64 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến,
vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn 1 trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090
Kinh tuyến trục thành phố Hà Nội chọn là 105000‟ [12]
Trang 19- Phép chiếu Gauss – Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là
Trang 20biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ tiên tiến của nước ngoài và kết hợp hệ toạ độ Nhà
nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng phép chiếu Gauss
2.2.6 Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính thường có nhiều tỷ lệ khác nhau
- Tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10.000 sử dụng múi chiếu 30
- Tỷ lệ 1/200, 1/500 sử dụng múi chiếu 1,50 Lưới khống chế mặt bằng
để thành lập bản đồ địa chính hiện nay sử dụng lưới hạng cao và lưới tam giác hạng I,II,III,IV và lưới đường chuyền hạng II,III,IV nhà nước tiếp đến là lưới địa chính cấp 1, 2, dưới nữa là tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thước thực tế là 6 x 6 ki-lô-mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc-ta (ha) ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
Trang 21là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ tỷ lệ 1:500 Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16
ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa
Trang 22Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
- Bản đồ tỷ lệ 1:200 Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô
vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00
ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông (Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính) [6]
2.3 Các ph ương pháp xây dựng và thành lập bản đồ địa chính
2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc điện tử và máy kinh vĩ thông thường
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay (ảnh hàng không) kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp với bình đồ ảnh, ảnh đơn)
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa chính cùng tỷ lệ
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước:
Trang 23Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính)
2.3.2 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và
bổ sung chi tiết từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ
Phương pháp này thực chất là biên tập lại các yếu tố nội dung bản đồ địa hình phù hợp với nội dung bản đồ địa chính cơ sở và hiệu chỉnh các yếu tố nội dung bản đồ địa chính ở mỗi thời điểm đo vẽ
Phương pháp này chỉ áp dụng để bổ sung các yếu tố ở khu vực đất nông nghiệp, khu trồng cây công nghiệp và đất chưa sử dụng ở khu vực đồi núi, khu vực duyên hải ở tỷ lệ nhỏ Phương pháp này là phương án chính để kiểm tra diện tích tự nhiên đối với các thị trấn vùng núi, núi cao, vùng sâu, vùng xa, các đảo và khu vực chưa có điều kiện đo vẽ bản đồ địa chính chính quy
2.3.3 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không (phương pháp không ảnh)
Trong phương pháp không ảnh, bản đồ được thành lập trên cơ sở ảnh chụp từ máy bay Phương pháp không ảnh chủ yếu dùng để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 đến 1/25000 cũng có thể áp dụng cho tỷ lệ 1/1000 nếu
đó là khu vực ít bị che khuất
Ưu điểm: Phương pháp không ảnh đã khắc phục được những khó khăn của sản xuất trong điều kiện dã ngoại, giảm chi phí và có thời gian sản xuất Khi đo vẽ cùng một lúc một vùng rộng lớn bằng phương pháp không ảnh sẽ cho hiệu quả cao về năng suất, giá thành và thời gian
Nhược điểm: Những khu vực có nhiều địa vật che khuất ranh giới thửa đất và các đối tượng đo vẽ bản đồ cũng như những khu vực có nhiều biến động mới so với mốc thời gian chụp ảnh sẽ đòi hỏi công tác đo đạc bổ sung thực địa nhiều hơn Phương pháp không ảnh khó đạt độ chính xác khi đo vẽ
Trang 24bản đồ địa chính tỷ lệ lớn và tốn kém kinh phí nếu áp dụng cho những khu vực lẻ tẻ và nhỏ
2.3.4 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử
Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế Phương pháp được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000; 1:2000; 1:1000; 1:500
Xác định ranh giới hành chính cấp thị trấn (phường)
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo vẽ chi tiết ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
Kiểm tra nghiệm thu
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Trang 252.3.4.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và nhiều công trình khác có liên quan đến đo
vẽ địa hình Trong đề tài tốt nghiệp này, em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit- Microprocessor)
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ
số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X, Y, H) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy (im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book
- sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và
áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất), một
thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng,
để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương
Trang 26phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
+ Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng 1 (kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1
Trang 27- Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
XAB= XB – XA;
YAB= YB– YA
Tính góc định hướng của cạnh mở đầu:
αSAB = Tính góc định hướng của cạnh SA1
αSA1= αSAB+ β1(Vì trị số hướng mở đầu BC đã đạt 00'00'00")
Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1: SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1 sinz1
Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
XA1= SA1 cosαSA1
YA1= SA1sinαSA1
Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:
Trang 282.4 Các phần mềm ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.4.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office
Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồ họa sử dụng trong hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW
Mapping office gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một môi trường đồ họa thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu, các phần mềm thành phần đó là:
- MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần
mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean, MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho
người sử dụng
Trang 29- MGE sử dụng cho việc thu thập duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên
đề, hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge-pc có thể chạy cùng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ dụng khác như D – base, Foxpro
- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và
sử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp nếu là ảnh số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector
- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen
trắng – Black and White Image) Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làm sạch các ảnh được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec Chuyển đổi dữ liệu dạng raster sang vector I/RasB cũng cho phép người sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùng một môi trường
- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động
dữ liệu raster (dạng Binary) sang vecter sang các đối tượng Với công nghệ
dượt đường bán tự động cao cấp, I/Geovec giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số I/Geovec thiết kế với giao diện ngưới dùng rất thuận tiện
2.4.2 Phần mềm FAMIS
FAMIS là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính (FiledandCadastralMappingIntergratedSoftware - FAMIS) là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục
vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính dạng số
Trang 30Phần mềm này đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn FAMIS là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính (FiledandCadastralMappingIntergratedSoftware - FAMIS) là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính dạng số
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn: Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính
FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến hiện nay:
- Sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của máy toàn đạc điện tử SOKKIA, TOPCON, SOUTH, LEIKA
- Từ Card (thẻ nhớ)
- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
FAMIS cung cấp hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
- Phương pháp 1: Qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
Trang 31- Phương pháp 2: Qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này
FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán: Giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam
Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy in, máy
vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để
có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ:
Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua: Tự động xử lý mã hoặc do người
sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này[12]
- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính
- Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu
- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tài nguyên
và Môi trường như: ảnh số, ảnh đơn, vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)
FAMIS cung cấp, phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính
Trang 32Việc phân lớp và hiển thị thông tin tuân thủ theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector
Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác quy chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động
FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm:
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận
FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên bản đồ
- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn affine, porjective
- Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu Xây dựng các bản đồ theo phân bậc số liệu
- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ
Trang 33n Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính:
Thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản trị hồ
sơ địa chính
2.4.2.5 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS
Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS
Nhập số
liệu
Vào cơ sở dữ liệu trị
đo
Trang 342.5 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.5.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:5000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500; 1:200 ở các vùng đô thị
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa
độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả
nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng, đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
2.5.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ cần phải tuân theo các thông số kỹ thuật cơ bản theo quy phạm trong thông tư số 25/2014 của Bộ TN&MT
Trang 35Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
Trang 36Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và
đo về phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km) [2]
2.5.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo
vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ
và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên
Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy GPS số liệu
đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ đo dã ngoại Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác và đo đồng thời với quá trình đo góc cạnh
Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạc điện:
- Tạo Job là ngày-tháng (ví dụ: 12-06) trong máy để lưu toàn bộ các số liệu đo vào máy
- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy, chiều cao gương
Trang 37- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiều cao gương
- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quay máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao
- Sau mỗi làn bấm nút đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào bộ nhớ trong của máy
- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác
2.6 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp
đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, v.v Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó
là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất
2.6.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc
đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00” 00”” ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử
2.6.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau: XP = XA1 + DXA1-P
YP = YA1 + DYA1-P
Trong đó: DXA1-P = cos αA1 - P * S DYA1-P = sinαA1 - P * S