1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận đánh giá việc thực hiện tiêu chí 17 về môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã nậm cuổi, huyện sìn hồ, tỉnh lai châu

59 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 630,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

LÒ VĂN CHÁI

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ SỐ 17 VỀ MÔI TRƯỜNGTRONG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ NẬM CUỔI,

HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU

H ệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Khoa : Môi trường

Khóa h ọc : 2015 – 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

LÒ VĂN CHÁI

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ SỐ 17 VỀ MÔI TRƯỜNGTRONG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ NẬM CUỔI,

HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU

H ệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

L ớp : K47 - KHMT Khoa : Môi trường

Khóa h ọc : 2015 – 2019

Gi ảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đỗ Thị Lan

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến

thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua

Em xin được bày tỏ lòng kính trọng, cảm ơn sâu sắc tới cô giáo : PGS.TS

Đỗ Thị Lan đã giúp đỡ và dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng

dẫn em hoàn thành khóa luận này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ UBND

xã Nậm Cuổi đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong quá trình thực tập

tại cơ quan

Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình để hoàn thành tốt các yêu cầu của đợt thực tập nhưng do kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên

bản luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết

Em rất mong được các thầy cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành c ảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2019

Sinh Viên

Lò Văn Chái

Trang 4

M ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.2 Cơ sở thực tiễn 11

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 11

2.2.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam 15

2.2.3 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 20

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 22

NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp kế thừa 22

Trang 5

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23

3.4.4 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu 23

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của xã Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24

4.2 Những yếu tố tác động đến môi trường tại xã Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu 27

4.2.1 Các động lực chi phối tới vùng môi trường 27

4.2.2 Những áp lực từ các động lực đến vùng môi trường 27

4.3 Đánh giá tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu 31

4.3.1 Đánh giá tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu 31

4.3.2 Sự tham gia của chính quyền địa phương và người dân trong công tác môi trường 36

4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu 37

4.5 Đề xuất các giải pháp thực hiện tốt tiêu chí môi trường 41

4.5.1 Đối với các cấp chính quyền 41

4.5.2 Triển khai thực hiện tốt công tác thu gom, xử lý rác thải, chất thải 42

4.5.3 Khuyến khích, vận động các hộ gia đình xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh 43

4.5.4 Triển khai thực hiện tốt công tác quản lý nghĩa trang nhân dân 43

4.5.5 Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ 43

Trang 6

4.5.6 Đối với người dân 43

Phần 5 45

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 7

DANH M ỤC VIẾT TẮT

Bộ NN&PTNT : Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn

Bộ GTVT : Bộ Giao Thông Vận Tải

CNH : Công nghiệp hóa

HDH : Hiện đại hóa

Hoạt động VHNT : Hoạt động Văn Hóa Nghệ Thuật

Số HGĐ : Số Hộ Gia Đình

NTM : Nông thôn mới

VQG Ba Bể : Vườn Quốc Gia Ba Bể

UBTƯMTTQVN : Ủy Ban Trung Ương Mặt Trận Tôr Quốc Việt Nam UBND : Ủy Ban Nhân Dân

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ năm 2016 - 2018 25

Bảng 3.2: Dân số và lao động 26

Bảng 4.3: Hiện trạng và dự báo dân số xã Nậm Cuổi từ năm 2016 - 2018 và năm 2020 28

Bảng 4.4 Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn nước 33

Bảng 4.5 Đánh giá cảm quan của người dân về chất lượng nguồn nước 33

Bảng 4.6 Tỷ lệ hộ gia đình có hình thức đổ rác 34

Bảng 4.7 Tỷ lệ hộ gia đình tham gia hoạt động 37

tổng vệ sinh môi trường 37

Trang 9

Ph ần 1

M Ở ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Với khoảng 67% dân số cả nước, nông thôn Việt Nam đang trên con đường đổi mới và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển KT – XH

của đất nước Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới được triển khai đã đem lại những thay đổi đáng kể về đời sống, hạ tầng kỹ thuật cũng như cảnh quan môi trường nhiều vùng nông thôn Tuy nhiên, cùng với sự phát triển KT – XH mạnh mẽ là những nguy cơ không nhỏ về ô nhiễm môi trường Môi trường nông thông đang chịu những sức ép ngay từ chính các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nông thôn, đồng thời còn chịu tác động từ hoạt động của các KCN, CCN và khu vực đô thị lân cận Đó chính là nguy cơ ô nhiễm môi trường từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản,

chế biến nông sản thực phẩm, phát triển làng nghề và sản xuất công nghiệp Ở

một số vùng nông thôn, môi trường nước hoặc môi trường không khí đã bị ô nhiễm cục bộ, đặc biệt việc quản lý CTR nông thôn chưa thực sự được coi trọng, đã và đang là vấn đề bức xúc

Lâu nay, trên các phương tiện thông tin đại chúng hầu như chỉ phản ánh

về ô nhiễm môi trường ở các khu đô thị, khu công nghiệp… Song tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn lại đang ở mức báo động Đây chính là nguyên nhân dẫn đến người dân ở các vùng nông thôn thường xuyên phải đối mặt với

dịch bệnh Nhận thức rõ tầm quan trọng của môi trường nên nhiệm vụ bảo vệ môi trường được cụ thể hóa trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 (Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 về phê duyệt

chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020);chí

quốc gia về nông thôn mới phải đạt 17 tiêu chí, trong đó, để đạt tiêu chí về môi

Trang 10

trường phải hoàn thành 5 nội dung bao gồm: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch

hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia (đạt 90%); các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; không có các hoạt động gây suy giảm môi trường

và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp; nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

Xuất phát từ thực tiễn trên Để hiểu rõ hơn về thực trạng môi trường nông thôn tại xã, qua đó đưa ra giải pháp hoàn thành tiêu chí môi trường cùng với

việc thực hiện xây dựng nông thôn mới tại địa phương, tôi tiến hành thực hiện

đề tài: “Đánh giá việc thực hiện tiêu chí 17 về môi trường trong xây dựng nông thôn m ới tại xã Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu”

1.2 M ục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng tiến độ xây dựng nông thôn mới nói chung và việc

thực hiện tiêu chí môi trường nói riêng tại xã Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu Tìm ra những thuận lợi khó khăn từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu

1.2.2 M ục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của xã Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu

- Thực trạng việc triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn

mới của xã Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu

- Tìm hiểu tình hình thực hiện các tiêu chí môi trường tại xã Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu

- Đề xuất giải pháp đẩy nhanh việc hoàn thiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu

Trang 11

1.3 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn

1 3.1 Ý nghĩa khoa học

- Đây là cơ sợ khoa học có thể áp dụng trong thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế

- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu

- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác xây dựng kế hoạch thực

hiện tiêu chí môi trường trong công cuộc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

xã Nậm Cuổi

Trang 12

Ph ần 2

T ỔNG QUAN TÀI LIỆU

2 1 Cơ sở khoa học của đề tài

bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Một số quan điểm khác cho rằng nông thôn là nơi có mật độ dân số

thấp hơn so với thành thị Vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp

là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệpmột số khái niệm về nông thôn mới như sau:

“Nông thôn là vùng sinh sống làm việc của cộng đồng chủ yếu là nông

dân,là nơi có mật độ dân cư thấp, môi truong chủ yếu là thiên nhiên, cơ sở hạ tâng kém phát tri ển, tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa kém [2]

Theo Staroverov – nhà xã hội học người Nga đã đưa ra định nghĩa về

nông thôn : Nông thôn v ới tư cách là khách thể nghiên cứu xã hội học về một

ph ần hệ xã hội có lãnh thổ xác định hình thành lâu trong lịch sử ddawcj trưng

c ủa phân hệ xã hội này là sự thống nhất đạc biệt của môi trường nhân tạo với các điều kiện địa lý – tự nhiên ưu trội, với kiểu loại tổ chức xã hội phân tán về

m ặt khong gian Tuy nhiên nông thôn có những đặc trưng riêng của nó.[4]

Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho con người và tạo ra của cải cho xã hội

Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư

liệu chính là đất đai

Trang 13

- Nông thôn mới:

Nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phả là thị xã, thị trấn hay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống Mô hình nông thôn mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay Nhìn chung mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi

mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên

tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội Tiến bộ hơn so với mô hình cũ,

chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ

Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng

lực của người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội góp

phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thay đổi cơ

sở vật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung quan trọng cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và các địa phương

Nghị quyết 26/TQ – TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X

đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân quy hoạ, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn Nghị quyết đã xác định

rõ mực tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp

với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo ch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được

bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”

Trang 14

2.1.2.2 Khái ni ệm về mô hình nông thôn mới

Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là

những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam Nhìn chung mô hình làng nông thôn mới theo hướng CNH - HĐH, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển, đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; tiến bộ hơn so

với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm,

cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu

cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về

mọi mặt” [7]

Những đặc điểm đặc trưng của mô hình nông thôn mới của nước ta từ Đề

án của Bộ NN&PTNT:

- Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng - xã

- Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của nông dân

- Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mục tiêu

đề ra có tính hiệu quả cao

- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực của bản thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính

- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao

Trang 15

- Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả Trên đây là những đặc điểm tạo nên nét riêng biệt của mô hình nông thôn mới chưa từng có trước kia [7]

Trên đây là những đặc điểm tạo nên nét riêng biệt của mô hình nông thôn

mới chưa từng có trước kia [7]

2.1.2.3 S ự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta

Về kinh tế: Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị trường hội nhập Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm

bớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành

thị Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ ứng

dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng địa phương Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản

Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn trọng đạo lý bản sắc địa phương Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ

chức, hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới

Về văn hóa – xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các làng xã văn minh, văn hóa

Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương

mẫu Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và

sẵn sàng giúp đỡ mọi người

Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trường nông thôn trong lành, đảm bảo môi trường nước trong sạch Các khu rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm ngặt Chất thải phải được xử lý trước khi vào môi trường Phát huy tinh

thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi người dân

2.1.2.4 N ội dung xây dựng nông thôn mới

Trang 16

* Nguyên tác xây d ựng nông thôn mới

Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được quy định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ

thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ

trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn,

xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu

quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết;

có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh

tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư

Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã

hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy

hoạch 9 và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)

Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch,

tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới" do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động

mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn

mới [18]

Trang 17

* Nhiệm vụ xây dựng và phát triển nông thôn mới

- Phải tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng; các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trinh quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,

từng vùng và quy hoạch phát triển ngành; gắn liền với định hướng phát triển hệ

thống đô thị, các vùng kinh tế và phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; phải xác định cụ thể định hướng phát triển và đặc trưng của từng khu vực nông thôn; giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt với phát triển lâu dài, giữa cải tạo với xây dựng mới; phù hợp với sự phát triển về kinh tế của địa phương và thu thập thực tế của người dân; sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên trên địa bàn

- Phải có sự tham gia của người dân, cộng đồng dân cư, từ ý tưởng quy

hoạch đến huy động nguồn vốn, tổ chức thực hiện và quản lý xây dựng

- Đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với nguồn vốn đầu tư và điệu kiện kinh

tế - xã hội của địa phương, định hướng, giải pháp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, môi trường điểm dân cư, hạn chế tối đa những ảnh hưởng

do thiên tai, ngập lụt, nền đất yếu

- Bào đảm hiện đại, văn minh nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa, phong

tục tập quán của từng vùng, miền, từng dân tộc và ổn định cuộc sống dân cư, giữ gìn bảo tồn di sản và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, thích ứng với điều

kiện thiên tai

• Các bước thực hiện xây dựng nông thôn;

- Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý , thực hiện

- Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây

dựng nông thôn mới (được thực hiện trong suốt quá trình triên khai thực hiện)

- Bước 3: Khảo sát đánh giá thực hiện nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Trang 18

- Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã

- Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã

- Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án

- Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình

• Nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới đáp ứng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đáp ứng các yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn [13]

* Quy định chung về quy hoạch nông thôn mới

• Quy hoạch nông thôn mới bao gồm:

- Quy hoạch định hướng phát triển không gian;

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ;

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn

mới; - Quy hoạch phát triển các khu dân cư và chỉnh trang các khu dân cư hiện

có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

• Nguyên tắc lập quy hoạch

- Quy hoạch nông thôn mới phải phù hợp với Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng chính phủ

- Đồ án qui hoạch nông thôn mới phải tuân thủ các đồ án quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt ( quy hoạch vùng Huyện, vùng Tỉnh, Quy hoạch chung

đô thị…)

- Đối với những xã đã có quy hoạch đáp ứng các tiêu chí về xây dựng xã nông thôn mới thì không phải phê duyệt lại; đối với những xã đã và đang lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2020 cần phải rà soát, bổ sung để phù hợp

với việc lập quy hoạch theo thông tư liên tịch 13/2011 - Quy định việc lập,

thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn [28]

Trang 19

- Công tác lập quy hoạch nông thôn mới thống nhất thực hiện theo thông

tư liên tịch số 13/2011 Quy hoạch nông thôn mới được duyệt là cơ sở để quản

lý sử dụng đất, lập dự án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

2.2.1.1 Xây d ựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Từ năm 1962, Hàn Quốc ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm, trong đó ưu tiên phát triển Chương trình công nghiệp hóa và BVMT nông thôn

Nhằm thu hẹp khoảng cách kinh tế - xã hội nông thôn và thành thị, năm 1971, Phong trào Cộng đồng mới Saemaul Undong được triển khai Phong trào đã đề

ra Chương trình về cải thiện môi trường nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ

bản cho các hoạt động sản xuất làng nghề và tăng thu nhập trong 21 lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn.Với các nội dung thí điểm phát triển nông thôn như: Phát triển đường nông thôn; kiên cố hóa mái nhà,

bếp, tường rào; xây cầu; nâng cấp hệ thống thủy lợi; mở địa điểm giặt và giếng nước công cộng, áp dụng các mô hình công nghệ cao vào sản xuất Sau 5 năm triển khai Phong trào đã thu đươc kết quả, cụ thể: Cứng hóa đường nông thôn liên làng: 43.631 km, đường làng ngõ, xóm: 42.220 km; Xây dựng cầu nông thôn: 68.797 cầu; Kiên cố hóa đê, kè: 7.839 km; Xây hồ chứa nước nông thôn các loại: 24.140 hồ; Điện khí hóa nông thôn: 98% hộ có điện thắp sáng

Trang 20

Theo đánh giá của các chuyên gia, Phong trào thành công từ mối quan hệ hài hòa của các nhà lãnh đạo Chính phủ, các nhóm cộng đồng và người dân nông thôn địa phương Đồng thời, Phong trào được coi là những bước nền tảng

để tích lũy năng lực tài chính cho các hoạt động quản lý môi trường nông thôn

và nâng cao nhận thức cộng đồng tiến tới sự tham gia tự nguyện của cư dân trong các hoạt động BVMT nông thôn và sản xuất ở các làng nghề

Qua kết quả thực hiện, Phong trào khuyến nghị: Chính phủ Hàn Quốc cần đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp và sản xuất làng nghề tiên tiến ở nông thôn và hỗ trợ phát triển bằng các khoản trợ cấp, các khoản vay và hỗ trợ hành chính Ngoài ra, Chính phủ cần phải hỗ trợ và huy động sự tham gia của người dân nông thôn trong công tác xử lý chất thải ô nhiễm phổ biến trong các khu

sản xuất làng nghề Đồng thời, để vượt qua những hạn chế nội tại của doanh nghiệp nhỏ, chẳng hạn như sự yếu kém về cơ cấu tổ chức, năng lực tài chính

hạn chế và công nghệ ở mức độ thấp, cần vận hành dựa trên mối quan hệ liên minh hợp tác trong ngành công nghiệp tại các làng nghề [19]

2.2.1.2 Phát tri ển nông thôn ở Đài Loan

Ở Đài Loan, Chương trình Tái thiết nông thôn lấy Nông nghiệp sinh thái làm trụ cột chính của nội dung phát triển nông thôn Họ tập trung vào điều quan

trọng nhất trong việc tái thiết nông thôn là con người, cho rằng chỉ có thông qua sự gia tăng tự nhận thức của người dân, sau đó mới có thể thay đổi Chương trình Trao quyền cho cộng đồng là bước đầu tiên của việc đào tạo con người

của Tái thiết nông thôn, thông qua bốn khóa học thích hợp và để cho các cư dân phụ trách việc xây dựng của mình và rút ra một tầm nhìn cho các cộng đồng nông thôn Việc phát triển các kế hoạch hành động và các khóa học thực

tế để cho người dân có thể tự mình làm được, thực hiện các kế hoạch chi tiết và cùng nhau xây dựng các phương hướng hoặc phát triển nông thôn và kế hoạch chi tiết trong tương lai Sau Chương trình Trao quyền là xây dựng dự án Tái thiết nông thôn Dự án Tái thiết nông thôn được các tổ chức và các nhóm địa

Trang 21

phương lập kế hoạch dựa trên nhu cầu của cư dân trong cộng đồng nông thôn,

sử dụng các cộng đồng nông thôn như phạm vi dự án và đạt 20 được sự đồng thuận thông qua thảo luận chung, sau đó đề xuất các chiến lược phát triển cộng đồng và kế hoạch hành động Các nội dung được thực hiện bao gồm cải thiện môi trường tổng thể của các cộng đồng nông thôn, xây dựng công trình công

cộng, cải tạo nhà cá nhân, phát triển sản xuất kinh doanh, bảo tồn và khai thác văn hóa bản địa, và bảo tồn môi trường sinh thái Khái niệm cộng đồng ở Đài Loan cũng được nhấn mạnh, thực sự là một hiệp hội địa phương đóng vai trò

tổ chức thực hiện các chương trình tái thiết nông thôn Các dự án nông nghiệp sinh thái thường được thiết kế với sự tham gia của cả cộng đồng, trong cả thung lũng thì mới đảm bảo nguyên tắc nông nghiệp sinh thái

Về mặt chính sách, Chính phủ Đài Loan xét duyệt các dự án và cấp tiền trợ

cấp Nhà nước còn hỗ trợ thông qua các chính sách thu hút khách du lịch, khuyến khích cán bộ nhà nước về tham gia chia sẻ mua bán sản phẩm nông nghiệp sinh thái với cộng đồng với hình thức là học tập về môi trường Như vậy nhà nước đóng vai trò quan trọng trong tạo môi trường thuận lợi để nông dân tiếp cận thị trường Thu nhập của nông dân trong các dự án này giai đoạn đầu rất thấp, tuy nhiên họ vẫn kiên trì làm và đến nay thì thu nhập khá cao, sản phẩm nông nghiệp sinh thái không đủ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Sở dĩ nông dân vẫn kiên định với định hướng vì họ đã nhận thức đúng thông qua các khóa đào tạo

và tin tưởng ở chính sách nhất quán của nhà nước [19]

2.2.1.3 Xây d ựng nông thôn mới ở Thái Lan

Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách

mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và

Trang 22

nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân

Đối với các sản phẩm nông nghiệp, nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác

Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà nước có chiến lược xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa

và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…

Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ thái lan đã tập trung vào các nội dung sau: cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu

Thái lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển.[5]

Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để

Trang 23

phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc cnh - hđh thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình cnh - hđh đất nước

2.2.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam

2.2.2.1 M ột số mô hình nông thôn mới ở Việt Nam

Sau 6 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM), bộ mặt nông thôn đã đổi thay đáng kể, đời sống vật chất

và tinh thần của dân cư khu vực nông thôn được nâng cao rõ rệt, công tác BVMT đã được quan tâm và có chuyển biến tích cực Theo Báo cáo tổng quan

về kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM năm 2016 của Văn phòng điều phối NTM Trung ương, cả nước có 33 huyện và 2.656 xã (29,76%) được công nhận đạt chuẩn NTM, 4.525 xã đạt tiêu chí môi trường, chiếm tỷ

trọng 50,7% [34]

* Quảng Ninh

Môi trường nông thôn luôn được đánh giá là tiêu chí khó trong xây dựng NTM Huyện Hải Hà (Quảng Ninh) cũng không ngoại lệ khi ngoài những mặt tích cực, thì còn tồn tại nhiều bất cập khi thực hiện tiêu chí này

Từ năm 2013, bằng nguồn kinh phí xây dựng NTM, huyện Hải Hà giao cho Hội Nông dân xây dựng và triển khai kế hoạch làm sạch ruộng đồng

Với kinh phí 200 triệu đồng/năm, hội đã lên phương án xây 200 bể chứa rác đựng vỏ thuốc BVTV ở 16 xã, thị trấn trên địa bàn với mức hỗ trợ 1 triệu đồng/bể Đây được đánh giá là cách làm hay, hiệu quả và thiết thực

Mô hình xây bể chứa rác đựng thuốc BVTV đã thực sự đem lại môi trường

sạch sẽ, an toàn trên khắp các cánh đồng của huyện Hải Hà Các bể được xây theo quy định chung: Cao 0,7m, dài 2,1m, rộng 1m

Khi nguồn tiền được phân bổ xuống, Hội Nông dân các xã vận động nhân dân đóng góp thêm tiền và ngày công để làm bể, nâng tổng số bể được xây trên các cánh đồng của Hải Hà hiện nay lên hơn 300 cái

Trang 24

Từ khi có bể chứa rác, ý thức bảo vệ môi trường của người dân được nâng lên, góp phần đáng kể cải thiện môi trường, nâng cao đời sống văn hóa cho người dân; thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của người nông dân theo hướng tích cực, ứng xử thân thiện với môi trường

Cùng với việc xây các bể chứa rác, đựng vỏ thuốc BVTV, Hội Nông dân huyện còn phối hợp với các đoàn thể như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội

Cựu chiến binh tuyên truyền cho hội viên, nông dân các nội dung khác 23 liên quan đến bảo vệ môi trường như: Thu gom rác thải sinh hoạt, xử lý chất thải chăn nuôi, làm công trình nhà tiêu hợp vệ sinh…

Đặc biệt, các đoàn thể tích cực tuyên truyền, vận động hội viên vệ sinh chuồng trại chăn nuôi, xây bể biogas trong chăn nuôi, ứng dụng khoa học - kỹ thuật trong trồng trọt đi đôi với xử lý rác thải, chất thải gây ô nhiễm môi trường Tăng cường ý thức, năng lực về quản lý, khai thác sử dụng và giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn

Tuy nhiên, một điều dễ nhận thấy là khi trên những cánh đồng đã có các

bể chứa rác bà con nông dân đã có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường, vệ sinh đồng ruộng, song họ vẫn có băn khoăn, khi lượng rác độc hại được thu gom vẫn chỉ được tiêu hủy bằng phương pháp đốt thủ công mà chưa có biện pháp nào xử lý tốt hơn

Cùng với việc vệ sinh đồng ruộng, bảo vệ môi trường, hiện nay huyện Hải

Hà cũng đã quy hoạch xây dựng 3 nghĩa trang nhân dân kết hợp với xử lý môi trường, bao gồm Nghĩa trang Quảng Phong - Quảng Điền; nghĩa trang Đường Hoa - Tiến Tới và nghĩa trang Quảng Thành Mặc dù đã quy hoạch nhưng các

dự án này vẫn chưa có kinh phí để thực hiện

Trong chăn nuôi, hiện nay chăn nuôi trên địa bàn huyện vẫn là chăn nuôi

nhỏ lẻ Đối với khu vực các thôn 3, thôn 5 và thôn 6 của xã Quảng Phong, việc chăn nuôi hiện nay không đảm bảo vệ sinh môi trường, huyện Hải Hà cũng đã

Trang 25

thống nhất phương án quy hoạch khu vực chăn nuôi tập trung cho các thôn này

để đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường [28]

* Hòa Bình

Khi huyện bắt tay vào xây dựng NTM cũng là lúc Huyện Đoàn Tân Lạc triển khai thực hiện mô hình dân vận khéo “Thanh niên bảo vệ môi trường” (BVMT) Bước đầu, Ban thường vụ tiến hành khảo sát, nắm bắt nguyện vọng,

sự quan tâm của ĐV-TTN về môi trường gắn với tuyên truyền, nâng cao nhận

24 thức, xây dựng, nhân rộng các mô hình BVMT, từ đó góp phần hình thành thói quen BVMT trong Đoàn viên thanh niên và nhân dân

Bằng sự chủ động huy động các nguồn lực, dân vận khéo trong xây dựng các mô hình BVMT đã cho thấy những hiệu quả không thể phủ nhận, được Đoàn viên thanh niên và nhân dân đồng tình ủng hộ Là một trong số những hộ dân sau khi được tuyên truyền, vận động đã chủ động xây dựng nhà tiêu hợp

vệ sinh, bà Bùi Thị Tiểng, xã Quy Mỹ thừa nhận: Coi là “công trình phụ” do

đó trước kia, gia đình tôi không đầu tư xây dựng nhà vệ sinh, cũng vì vậy, môi trường xung quanh nhà bị ô nhiễm, trẻ nhỏ, người già đau ốm liên miên Từ khi đầu tư xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, môi trường sinh hoạt trong lành, sức khỏe

của cả gia đình được cải thiện Tôi đã chia sẻ những suy nghĩ này với bà con trong xóm, xã, cùng chung tay với tuổi trẻ của huyện vận động bà con”

Triển khai xuyên suốt, toàn diện các hình thức tuyên truyền, vận động, trong 5 năm (2010 - 2015), Huyện Đoàn Tân Lạc đã tổ chức 5 lớp tập huấn về pháp luật BVMT cho 415 lượt cán bộ, ĐV-TN; tổ chức 17 cuộc tuyên truyền dưới hình thức sân khấu hoá thu hút trên 15.000 lượt ĐV-TN và nhân dân tham gia; tổ chức 2 cuộc thi vẽ tranh cổ động về BVMT cho thiếu nhi; thành lập 33 đội thanh niên xung kích BVMT, bảo vệ dòng sông quê hương với trên 400 tình nguyện viên sẵn sàng tham gia các hoạt động phòng, chống thiên tai, bảo

vệ môi trường Anh Bùi Minh Hải, Bí thư Huyện Đoàn khẳng định: Nhờ làm

tốt công tác tuyên truyền đã cơ bản tạo nên những chuyển biến tích cực về

Trang 26

BVMT trong Đoàn viên thanh niên và nhân dân Sau 5 năm, đã có 325 công trình nhà tiêu hợp vệ sinh được xây dựng với tổng trị giá gần 500 triệu đồng;

di dời 234 chuồng trại gia súc dưới gầm sàn nhà; đào mới 69 hố xử lý rác thải

ở khu dân cư; 191 bể nước, giếng nước công cộng được nạo vét; phát quang

gần 100 km đường liên thôn, liên xóm; phun tiêu trùng khử độc 37 cuộc xung quanh nhà ở và chuồng trại gia súc, gia cầm

Bằng những việc làm cụ thể đó, vừa qua, Huyện Đoàn Tân Lạc được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua yêu nước ngành Dân vận, biểu dương, khen thưởng điển hình Dân vận khéo, giai đoạn 2011- 2015 [27]

* B ắc Giang

Trong 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, môi trường là tiêu chí khó thực

hiện bởi hiện nay lượng rác thải phát sinh ngày một nhiều trong khi đó để xử

lý đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ về kinh phí, nhân lực và các giải pháp công nghệ

Thế nhưng tiêu chí này đang được huyện Yên Dũng (Bắc Giang) thực hiện có

hiệu quả

Xác định môi trường là tiêu chí khó nên UBND huyện thường xuyên chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể, các xã, thị trấn thực hiện tốt việc thu gom, xử lý

và có giải pháp ưu tiên để thực hiện; tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận

thức cho người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường; mỗi năm đầu tư khoảng 1 tỷ đồng từ nguồn vốn sự nghiệp chi cho công tác môi trường

ở các xã Huyện xây dựng kế hoạch, triển khai xử lý triệt để các bãi chôn lấp rác thải có nguy cơ gây ô nhiễm; đưa công nghệ vào xử lý rác và khuyến khích hình thành các mô hình xử lý chất thải rắn hiệu quả

Để giải quyết các điểm “nóng” tồn lưu rác, UBND huyện đầu tư hàng chục

tỷ đồng giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng và lắp đặt hai lò đốt rác thải theo công nghệ nước ngoài ở thị trấn Neo và thị trấn Tân Dân với công suất

mỗi lò 5-6 tấn/ngày để xử lý rác ở hai thị trấn và các xã: Xuân Phú, Hương

Trang 27

Gián, Tân An, Lão Hộ Hai hợp tác xã (HTX) vệ sinh môi trường tại thị trấn Neo và Tân Dân được tạo điều kiện hoạt động qua hỗ trợ mua sắm trang thiết

bị, phương tiện vận chuyển, chế phẩm sinh học và chi trả lương cho công nhân thu gom trong những tháng đầu Trong tháng 7 và 8 vừa qua, được huyện hỗ

trợ kinh phí, HTX cùng đoàn viên thanh niên, học sinh và bộ đội, thuê thêm máy móc dọn sạch toàn bộ lượng rác này đưa về đốt tại lò

Theo ông Tạ Ngọc Minh, Giám đốc HTX môi trường Đồng Phát (thị trấn Tân Dân), cứ 2-3 ngày, rác được thu gom đưa về lò đốt khoảng 150 đến 200

tấn/tháng Đến nay, cơ bản những bãi tồn lưu rác ở các xã trên được xử lý Ở thôn Lạc Gián (xã Hương Gián) trước đây do không làm tốt công tác thu gom

và thiếu biện pháp xử lý nên rác tồn lưu ước 70 tấn

Bãi rác tồn lưu ở khu vực hồ Ngặt Kéo, thị trấn Tân Dân được xử lý bằng phun chế phẩm sau đó san phẳng, chôn lấp Tại xã Cảnh Thụy, bằng nguồn kinh phí ngân sách tỉnh, huyện hỗ trợ, xã đã đối ứng 500 triệu đồng để hoàn thiện mặt bằng, lắp đặt một lò đốt rác tập trung theo công nghệ nước ngoài vào

cuối năm nay Ngoài các biện pháp trên, UBND huyện còn đẩy mạnh công tác

xã hội hóa bảo vệ môi trường, thành lập và chỉ đạo duy trì hoạt động 117 tổ, đội vệ sinh ở các thôn, khu phố với tần suất thu gom rác 1-3 lần/tuần; khuyến khích nhân rộng các tổ tự quản môi trường của cựu chiến binh, phụ nữ, thanh niên; phát động thi đua giữa các thôn thực hiện “Ngày chủ nhật xanh” Nhờ đó,

tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải nông thôn trên địa bàn huyện đạt hơn 70%, cơ bản

11 bãi rác tồn lưu được giải tỏa

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hiện nay việc thu gom, xử lý rác ở huyện Yên Dũng vẫn còn gặp một số khó khăn Hiện huyện còn 63 thôn chưa thành lập và duy trì thường xuyên hoạt động của tổ thu gom, xử lý rác thải bởi

tỷ lệ thu phí vệ sinh môi trường đạt thấp, mức thu chưa bảo đảm theo quy định; chưa thu hút được doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải Trang thiết bị phục vụ việc chôn lấp rác còn thiếu

Trang 28

Theo ông Trần Văn Dũng, Chủ tịch UBND huyện, việc thu gom, xử lý rác

thải được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, đưa vào đánh giá thi đua của các xã

Hiện nay, huyện đang tập trung triển khai thực hiện Đề án thu gom, vận chuyển,

xử lý rác thải nông thôn của tỉnh giai đoạn 2015-2020 Trong đó chú trọng xây

dựng quy trình thu gom, xử lý chất thải rắn gắn với vận động và hướng dẫn người dân phân loại, xử lý rác tại nguồn; ủ rác hữu cơ thành phân vi sinh nhằm

hạn chế lượng rác phát sinh

Hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng khu xử lý rác thải tập trung của huyện theo quy hoạch tại xã Nham Sơn trong 2-3 năm tới và lắp đặt mới từ 3-

5 lò đốt rác thải sinh hoạt quy mô cụm xã Tới đây, huyện sẽ cân đối ngân sách

bố trí tăng nguồn đầu tư từ 300-500 triệu đồng mỗi năm để hỗ trợ xử lý rác Cùng với các giải pháp trên, UBND huyện chỉ đạo kiện toàn tổ thu gom,

xử lý rác ở tất cả các thôn, khu phố Cơ quan chức năng tăng cường thanh tra,

xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm về môi trường, nhất là xả thải không

đúng nơi quy định, đồng thời biểu dương tập thể, cá nhân làm tốt [26]

2.2.3 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Cơ sở pháp lý, đó là toàn bộ hệ thống văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước (bộ Luật và các văn bản dưới Luật), cơ sở pháp lý về môi trường và

vệ sinh môi trường nông thông, bao gồm:

- Căn cứ Luật bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 13 kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có

hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2013

Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ trưởngBộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về bảo vệ môi trường làng nghề

- Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/03/2017 của Bộ Xây dựng về

việc hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn

- Quyết định số 1980/ QĐ – TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020

Trang 29

- Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụng

phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi nhánh, ngân hàng thương mại các tỉnh, thành phố bảo đảm tang cường nguồn vốn tín dụng xây dựng NTM tại các xã

- Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020

Căn cứ vào hệ thống QCVN như:

- Căn cứ vào QCVN 62-MT:2016/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về nước thải chăn nuôi

- Căn cứ vào QCVN 61-MT:2016/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt

- Căn cứ vào QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Ngày đăng: 24/11/2021, 13:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Bình (2006), “Đặc trưng củ a vùng nông thôn và s ự c ầ n thi ế t ph ả i phát tri ển nông thôn” , Quy hoạch phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đặc trưng của vùng nông thôn và sự cần thiết phải phát triển nông thôn”
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 2006
3. Hoàng Xuân Cơ, Lê Văn Kho a (2004), “Chuyên đề nông thôn Vi ệt Nam” Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chuyên đề nông thôn Việt Nam”
Tác giả: Hoàng Xuân Cơ, Lê Văn Kho a
Năm: 2004
4. Mai Thanh Cúc – Quy ền Đình Hà (2010). Giáo trình phát tri ể n nông thôn – Trường ĐH Nông Nghiệ p Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc – Quy ền Đình Hà
Năm: 2010
5. Quy ền Đình Hà, Mai Thanh Cúc(2005), “Giáo trìn h phát tri ển nông thôn”- Trường Đạ i h ọ c Nông nghi ệ p Hà N ộ i, trang 15 - 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình phát triển nông thôn”
Tác giả: Quy ền Đình Hà, Mai Thanh Cúc
Năm: 2005
6. Nguy ễ n Th ị Thu Hà. Xã h ộ i h ọc nông thôn. ĐH Mở - TP H ồ Chí Minh 7. Đinh Quang Hả i (2014) “Phong trào làng mớ i t ạ i Hàn Qu ố c – Vi ệ n hàn lâmkhoa h ọ c xã h ộ i Vi ệ t Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phong trào làng mới tại Hàn Quố
11. Tăng Minh Lộc - “Tạ p chí Nông thônVi ệt” Nguyên CụcTrưởng, Chánh VP Điề u ph ố i Nông thôn m ới Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: -“Tạp chí Nông thônViệt”
23.Phan Xuân Sơn, Nguyễ n C ả nh “ Xây d ự ng nông thôn m ới nướ c ta hi ệ n nay ” - Học viện Chính trị - Hành chính Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng nông thôn mới nước ta hiện nay”
24. S ứ c b ậ t nông thôn m ớ i (2017) - Báo Thái Nguyên s ố Xuân Đinh Dậ u 25. Ph ạ m T ấ t Th ắ ng “Cả nướ c chung s ứ c xây d ự ng nông thôn m ới” - Phó t ổ ngbiên t ậ p T ạ p chí C ộ ng S ả n Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cảnước chung sức xây dựng nông thôn mới”
29.Đào Thế Tu ấ n (2008) ”Chính sách nông thôn, nông dân và nông nghiệ p m ớ i ở Trung Qu ốc” Báo Nông thôn m ớ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Chính sách nông thôn, nông dân và nông nghiệp mới ở Trung Quốc”
2. Đề án Nâng cao năng lự c qu ản lý nhà nướ c v ề đất đai và môi trường trên đị a bàn huy ện Đạ i T ừ giai đoạ n 2015-2020 Khác
10.Lê Văn Khoa và Hoàng Xuân Cơ (2004). Chuyên đề , Nông thôn Vi ệ t Nam - Trường đạ i h ọ c Khoa H ọ c T ự Nhiên Hà N ộ i, NXB Hà N ộ i Khác
13.Ngh ị quy ế t 26- NQ/TƯ ngày 05/08/2008 củ a Ban ch ấ p hành TW khóa X v ề nông nghi ệ p, nông dân, nông thôn Khác
15.Qu ố c h ội nướ c CHXHCNVN (2014), lu ậ t b ả o v ệ môi trườ ng 2015 Khác
16. Quy ết đị nh s ố 1216/QĐ -TTg ngày 05/9/2012 c ủ a Th ủ tưở ng Chính ph ủ phê duy ệ t Chi ến lượ c b ả o v ệ môi trườ ng Qu ốc gia đến năm 2020, tầ m nhìn đến năm 2030 Khác
17.Quyết định 4044/QĐ-BNN-VPĐP về phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡ ng cán b ộ xây d ự ng nông thôn m ớ i,các c ấ p thu ộc chương trình mụ c tiêu qu ố c gia v ề xây d ự ng nông thôn m ới giai đoạ n 2015 – 2020 Khác
18.Quy ết đị nh s ố 491/QĐ -TTg ngày 16/04/2009 ban hành B ộ tiêu chí qu ố c gia về nông thôn mới của Thủ tướng Chính phủ Khác
19.Quy ết định 1980/QĐ – TTg ngày 17/10/2016 B ộ tiêu chí qu ố c gia v ề xã Nông thôn m ới giai đoạ n 2016 – 2020 c ủ a Th ủ tướ ng Chính ph ủ Khác
20.S ổ tay hướ ng d ẫ n xây d ự ng nông thôn m ớ i (2010) – NXB lao độ ng Khác
21. Đặng Kim Sơn – Hoàng Thu Hòa (2002). M ộ t s ố v ấn đề v ề phát tri ể n nông nghi ệ p và nông thôn. NXB th ố ng kê Khác
22. Đặng Kim Sơn (2008). Nông nghiệ p, nông dân, nông thôn Vi ệ t Nam hôm nay và mai sau, NXB Chính tr ị qu ố c gia Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm