1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty than uông bí TKV xã hoàng quế, thị xã đông triều, tỉnh quảng ninh

70 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I 1 MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề (11)
    • 1.2. Mục đích của đề tài (12)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
    • PHẦN 2 4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
      • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (14)
        • 2.1.1. Khái ni ệ m v ề môi trườ ng, ô nhi ễm môi trườ ng (14)
        • 2.1.2. Khái ni ệ m và thành ph ần nướ c th ả i sinh ho ạ t (17)
        • 2.1.3. M ộ t s ố văn bản liên quan đế n qu ản lý tài nguyên nướ c (17)
      • 2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài (18)
        • 2.2.1. Tài nguyên nướ c trên th ế gi ớ i và ở Vi ệ t Nam (18)
          • 2.2.1.1. Tài nguyên nướ c trên th ế gi ớ i (18)
          • 2.2.1.2. Tài nguyên nướ c ở Vi ệ t Nam (19)
        • 2.2.2. Tình hình s ử d ụng nướ c trên th ế gi ớ i và ở Vi ệ t Nam (20)
          • 2.2.2.1. Tình hình s ử d ụng nướ c trên th ế gi ớ i (20)
          • 2.2.2.2. Tình hình s ử d ụ ng nướ c t ạ i Vi ệ t Nam (21)
        • 2.2.3. Hi ệ n tr ạ ng v ề ô nhi ễ m ngu ồn nướ c trên th ế gi ớ i và ở Vi ệ t Nam (23)
          • 2.2.3.1. Hi ệ n tr ạ ng v ề ô nhi ễ m ngu ồn nướ c trên th ế gi ớ i (23)
          • 2.2.3.2. Hi ệ n tr ạ ng ô nhi ễ m ngu ồn nướ c ở Vi ệ t Nam (23)
      • 2.3. Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay (24)
    • PHẦN 3 17 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
      • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (27)
      • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (27)
      • 3.3. Nội dung nghiên cứu (27)
      • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (27)
        • 3.4.1. Phương pháp điề u tra thu th ậ p thông tin th ứ c ấ p (0)
        • 3.4.2. Phương pháp lấ y m ẫ u và ch ỉ tiêu theo dõi (27)
        • 3.4.3. Phương pháp phân tích (28)
        • 3.4.4. Phương pháp xử lý s ố li ệ u (28)
        • 3.4.5. Phương pháp tổ ng h ợ p, so sánh (0)
    • PHẦN 4 19 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (29)
      • 4.1. Tổng quan về Công Ty than Uông Bí - TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (29)
        • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên của Công Ty than Uông Bí TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (29)
          • 4.1.1.1. V ị trí địa lý, đị a hình (29)
          • 4.1.1.2. M ố i quan h ệ c ủa cơ sở v ới các đối tượ ng t ự nhiên, kinh t ế - xã (30)
        • 4.1.2. Các m ối tương quan với các đối tượ ng t ự nhiên lân c ận Cơ sở (32)
        • 4.1.3. Hi ệ n tr ạ ng x ử lý nướ c th ả i c ủ a công ty (32)
          • 4.1.3.1. Ngu ồn phát sinh nướ c th ả i (32)
          • 4.1.3.2. Hi ệ n tr ạ ng h ệ th ố ng thu gom và x ử lý nướ c th ả i sinh ho ạ t c ủ a công ty (33)
      • 4.2. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty than Uông Bí- (33)
        • 4.2.1. Hi ệ n tr ạng nướ c th ả i sinh ho ạt trướ c x ử lý c ủ a Công ty than Uông Bí- (33)
        • 4.2.2. Hi ệ n tr ạng nướ c th ả i sinh ho ạ t sau khi x ử lý c ủ a Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Qu ế , th ị xã Đông Triề u, t ỉ nh Qu ả ng Ninh (36)
        • 4.2.3. Đánh giá hiệ u qu ả x ử lý nướ c th ả i sinh ho ạ t c ủ a Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Qu ế , th ị xã Đông Triề u, t ỉ nh Qu ả ng Ninh (37)
          • 4.2.3.1. Đánh giá hiệ u qu ả x ử lý nướ c th ả i sinh ho ạ t c ủ a Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Qu ế , th ị xã Đông Triề u, t ỉ nh Qu ả ng Ninh tháng 10/2018 (37)
          • 4.2.3.2. Đánh giá hiệ u qu ả x ử lý nướ c th ả i sinh ho ạ t c ủ a Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Qu ế , th ị xã Đông Triề u, t ỉ nh Qu ả ng Ninh tháng 11/2018 (39)
          • 4.2.3.3. Đánh gi á hi ệ u qu ả x ử lý nướ c th ả i sinh ho ạ t c ủ a Công ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Qu ế , th ị xã Đông Triề u, t ỉ nh Qu ả ng Ninh tháng 12/ 2018 (40)
      • 4.3. Các hạng mục xây dựng của cơ sở (42)
        • 4.3.1. Các hạng mục bảo vệ môi trường của cơ sở (42)
          • 4.3.1.1. Bi ệ n pháp x ử lý ô nhi ễ m (42)
          • 4.3.1.2. Ph ụ c h ồ i môi sinh (43)
        • 4.3.2. Quy mô công suất, thời gian hoạt động của cơ sở (44)
          • 4.3.2.1. Quy mô c ủa cơ sở (44)
          • 4.3.2.2. Th ờ i gian ho ạt độ ng c ủa cơ sở (44)
        • 4.3.3 Công nghệ sản xuất vận hành của cơ sở (44)
        • 4.3.4. Máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu, vật liệu phục vụ cho hoạt động của cơ sở (46)
        • 4.3.5. Máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu, vật liệu phục vụ cho xử lý nước thải sinh hoạt (47)
        • 4.3.6. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của nhà máy (52)
      • 4.4. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công Ty than Uông Bí – TKV . 43 1.Nguồn phát sinh nước thải và các thông số thiết kế (53)
        • 4.4.2. X ử lý nướ c th ả i sinh ho ạ t (56)
          • 4.4.2.1. Các phương pháp để x ử lý nướ c th ả i sinh ho ạ t (56)
          • 4.4.2.2. Căn cứ l ự a ch ọn và đề xu ất phương án xử lý nướ c th ả i sinh ho ạ t (57)
          • 4.4.2.3. Thuy ế t minh công ngh ệ AO (59)
          • 4.4.2.4. Thuy ế t minh công ngh ệ h ệ th ố ng t ậ p trung (62)
      • 4.5. Đề xuất một số giải pháp xử lý, phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước (62)
    • PHẦN 5 54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (64)
      • 5.1 Kết luận (64)
      • 5.2 Kiến nghị ................................................................................................... 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................... Error! Bookmark not defined (64)

Nội dung

Trong đợt thực tập tốt nghiệp này em đã tiến hành nghiên cứu và viết đề tài với tiêu đề “Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty than U

1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề

Mục đích của đề tài

- Đềtài đánh giá được hiện trạng nước thải sinh hoạt của Công Ty than Uông Bí-KTV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nước thải

- Tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải tại công ty

- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm, giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước.

Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế

+ Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo công ty trước hoạt động sản xuất đến môi trường; Từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải

+ Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khoẻ của người dân khu vực quanh công ty

4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khái ni ệ m v ề môi trườ ng, ô nhi ễm môi trườ ng

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo luật bảo vệ môi trường 2014)

- Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: + Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

+ Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tốdo con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo

- Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội

- Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định

- Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển

- Khái niệm ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại Thông thường tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép được quy định dùng làm căn cứđể quản lí môi trường Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên, như hoạt động núi lửa, bão lũ, … hoặc các hoạt động do con người thực hiện trong công nghiệp, giao thông và trong sinh hoạt (Nguồn:“Pollution ” ,2010)

* Ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng được cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật

Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước cống, nước ở các sông hồ, tồn tại ở thể hơi trong không khí Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên Nước ô nhiễm thường là khó khắc phục mà phải phòng tránh từ đầu

Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiện nay con người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp Các đơn vị cá nhân sử dụng nước ngầm dưới hình thức khoan giếng, sau

6 khi ngưng không sử dụng không bịt kín các lỗ khoan lại làm cho nước bẩn chảy lẫn vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Các nhà máy xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã." (Theo Báo cáo khoa học ô nhiễm nước và hậu quả của nó, 11-2009)

+Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng

+Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước

+Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm Hiện tượng ô nhiễm nước xảy ra khi các loại hoá chất độc hại, các loại vi khuẩn gây bệnh, virut, ký sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhau như chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của các bệnh viện, các loại rác thải sinh hoạt bình thường của con người hay hoá chất, thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được đẩy ra các ao, hồ, sông, suối hoặc ngấm xuống nước dưới đất mà không qua xử lý hoặc với khối lượng quá lớn vượt quá khả năng

7 tự điều chỉnh và tự làm sạch của các loại ao, hồ, sông, suối (Nguồn: Theo Báo cáo khoa học ô nhiễm nước và hậu quả của nó, 11-2009)

2.1.2 Khái ni ệ m và thành ph ần nướ c th ả i sinh ho ạ t

Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng

- Khái niệm nguồn nước thải

17 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt của Công Ty than Uông Bí- TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi nghiên cứu: Công Ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Công Ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Thời gian tiến hành: từ 10/10/2018- 17/01/2019

- Tổng quan về Công Công Ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá hiện trạng nước thải của Công Ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Để xuất một số giải pháp xử lý, phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước

3.4.1 Phương pháp điề u tra thu th ậ p thông tin th ứ c ấ p

- Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về Công Ty than Uông Bí-TKV, số liệu quan trắc môi trường có liên quan, số liệu về thực trạng sản xuất của Công Ty than Uông Bí-TKV

- Thu thập tài liệu văn bản có liên quan

3.4.2 Phương pháp lấ y m ẫ u và ch ỉ tiêu theo dõi

- Đối với nước thải sinh hoạt:

Chai chứa mẫu: sạch, bằng nhựa hoặc thủy tinh Nút bằng nhựa (không được lót giấy) hoặc thủy tinh Tiến hành lấy mẫu nước thải sinh hoạt trước khi cho vào hệ thống xử lý và sau khi xử lý

* Số lượng mẫu: Hai mẫu bao gồm nước thải trước xử lý và nước thải sau khi xử lý

* Tần suất lấy mẫu: Mỗi tháng một lần trong thời gian từ ngày 10/10/2018 đến ngày 10/01/2019

* Vị trí lấy mẫu: Nước thải đầu vào trước xử lý và nước thải đầu ra sau xử lý

* Cách lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo quy định của TCVN 6663 - 11:

2011- Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước

* Chỉ tiêu phân tích: pH, BOD5, TSS, TDS, Amoni, Nitrat, Phosphat, sunfua, dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt

- Địa điểm phân tích: Phòng phân tích môi truờng – Số 3, ngõ 52/3, Quan Nhân, Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội

- Các chỉ tiêu phân tích gồm: pH, BOD5(20 0𝐶 ), TSS, TDS, Amoni, Nitrat, Phosphat, Sunfua, Dầu mỡ động thực vật, Tổng các chất hoạt động bề mặt

- Phương pháp tổng hợp so sánh và đối chiếu với QCVN 14:2008/BTNMT

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

3.4.4 Phương pháp xử lý s ố li ệ u

Số liệu được xử lý thống kê trên máy tình bằng word và Excel và so sánh đối chiếu với QCVN

3.4.5 Phương pháp tổ ng h ợ p, so sánh

Tổng hợp các số liệu thu thập được, phân tích được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam, trên cơ sởphương pháp luận sẵn có để đưa ra các đánh giá về hiện trạng chất lượng môi trường nước sinh hoạt khu vực nghiên cứu và đưa ra kết luận cuối cùng

19 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tổng quan về Công Ty than Uông Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của Công Ty than Uông Bí TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

4.1.1.1 Vịtrí địa lý, địa hình

- Diện tích trong ranh giới mỏ: 20km 2

- Vị trí địa lý: Các vỉa than thuộc quản lý của Công ty Cổ phần Than Vàng Danh

- TKV nằm trong cánh cung Đông triều; phía Bắc giới hạn bởi đường phân thủy dãy núi Bảo đài, phía Nam giáp khu dân cư phường Vàng danh, phía Tây giáp khu Than thùng, phía Đông giáp khu Uông Thượng

- Giao thông: Phía Đông nam là đường bộ lối thông với đường quốc lộ 18 8Km, lối thông với cảng Điền Công bằng hệ thống đường sắt 1000 ly = 18Km, thuận tiện cho việc vận tải than tiêu thụ

4.1.1.2 Mối quan hệ của cơ sở với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội

Hình 4 1 Vị trí địa lý của cơ sở và mối quan hệ với các đối tượng xung quanh

Khu vực dự kiến xây dựng công trình nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hướng gió chủ yếu là hướng Bắc và Đông Bắc, độ ẩm bình quân là 30~40%, nhiệt độ bình quân là 15~18 0 C Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 tới tháng 10, hướng gió chủ yếu là gió Nam và Đông Nam, độ ẩm bình quân là 60~80%, nhiệt độ trung bình 25~30 0 C Mưa thường lớn nhất vào tháng 7, 8 hàng năm Bão thường đổ bộ vào bờ biển Quảng Ninh từtháng 6 đến tháng 9 với tần suất bão khoảng 2,8% Trung bình

1 năm có 1,5 cơn bão Sức gió từ cấp 8 đến cấp 10, mạnh nhất đến cấp 12 nhưng xác suất thấp (khoảng 15 - 18 năm 1 lần)

- Hệ thống thủy văn Đường phân thủy dãy nũi bảo đài khu dân cư phường Vàng danh khu Than thùng khu Uông Thượng

Trong khu vực có sông suối lớn, có ao hồ Nước mưa, nước thải từ các khai trường của mỏ than Tràng Bạch và các khu vực lân cận chủ yếu tập trung vào suối đổ ra sông, ra hồ chứa

- Công nghiệp: Nền công nghiệp khai khoáng đóng một vai trò quan trọng trong khu vực, trong khu vực có các mỏ lớn như mỏ Tràng Bạch, Mạo Khê,

Hồng Thái, Tràng Khê II-III Ngoài ra, công nghiệp cơ khí chế tạo máy, công nghiệp gốm sứ

- Lâm nghiệp: Lâm nghiệp trong vùng chủ yếu là rừng trồng tái sinh chiếm phần lớn diện tích của mỏ

- Nông nghiệp: Ngành nông nghiệp trong vùng phát triển tương đối mạnh ở phía Nam của mỏ Dần lên phía Bắc, ngành nông nghiệp ít phát triển hơn do các trở ngại vềđịa hình

- Thương nghiệp: Mạng lưới thương nghiệp tư nhân trải khắp ở các điểm tập trung dân cư Ngành thương nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu về hàng hóa tiêu dùng cho nhân dân trong vùng Các cơ sở dịch vụ đã và đang đóng góp một phần không nhỏ, từng bước cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân

- Đời sống văn hóa giáo dục được phát triển tương đối đều khắp trong vùng Trình độvăn hóa của nhân dân ởđây tương đối cao, trong vùng có các nhà văn hóa, các trường tiểu học, trung học sở và trung học phổ thông và đại học Về hoạt động văn hóa xã hội, văn nghệ quần chúng, hoạt động thể dục thể thao cũng đang được quan tâm và phát triển Các điểm bưu điện, thư viện, cửa hàng sách báo, văn hóa phẩm… Mạng lưới y tế cũng được quan tâm và phát triển có thể đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

-Trong khu vực có các dân tộc sinh sống gồm chủ yếu là người Kinh và một số ít người Sán Dìu, một số dân tộc khác có số lượng không đáng kể sống rải rác

22 trong vùng Dân cư chủ yếu là lao động làm trong các mỏ than và làm nông nghiệp tại khu vực phía Nam của mỏ Ngoài ra, một số ít còn lại làm các ngành nghề khác như: Lâm nghiệp, dịch vụ

4.1.2 Các mối tương quan với các đối tượng tự nhiên lân cận Cơ sở

-Trong khu vực, hệ thống giao thông rất phát triển với ba loại hình là giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt tương đối hoàn chỉnh Hệ thống giao thông đường bộ: QL18A ở phía Nam khu mỏ nối Hà Nội với Móng Cái, TL388 nối thị trấn Mạo Khê với thị trấn Phú Thái - Hải Dương, TL333 nối thị trấn Mạo Khê với huyện Thủy Nguyên - Hải Phòng, QL10 nối thành phố Uông Bí với các tỉnh ven biển Bắc bộ từ Hải Phòng đến Thanh Hóa Ngoài ra, các hệ thống đường giao thông liên xã, liên thôn và đường giao thông nội mỏ cũng đã tương đối hoàn chỉnh Hệ thống giao thông đường thủy: Phía Nam khu mỏ có sông Đá Vách, tại đây có cảng Yên Đức, ngược về phía Tây Bắc khoảng 4 km là cảng Bến Cân, xuôi về phía Uông

Bí có cảng Bạch Thái Bưởi, cảng Điền Công Hệ thống giao thông đường sắt: Trong khu vực có tuyến đường sắt quốc gia Yên Viên (Hà Nội) - Bãi Cháy (Quảng Ninh) chạy song song với QL18A Ngoài ra, từ mặt bằng SCN của mỏ có tuyến đường sắt chuyên dụng vận tải than ra cảng Yên Đức

- Điều kiện thông tin liên lạc rất thuận lợi, hầu hết các diện tích trong vùng đã phủ sóng các mạng di động đảm bảo cung cấp thông tin liên lạc trong nước và quốc tế thông suốt

4.1.3 Hiện trạng xửlý nước thải của công ty

4.1.3.1 Nguồn phát sinh nước thải

Nước thải tại Công ty bao gồm:

- Nước thải sinh hoạt: bao gồm các nguồn nước phát sinh từ quá trình sinh hoạt, từ các bể phốt, nhà ăn

- Nước thải khu tắm giặt công nhân: bao gồm nước thải từ quá trình tắm giặt của công nhân mỏ than Hiện tại nguồn nước thải này được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải của Công ty công suất 900 m 3 /ngày –đêm

- Nước thải từ quá trình rửa, bảo dưỡng xe, máy: Phát sinh từ quá trình rửa, bảo dưỡng xe từ phân xưởng Cơ giới tại mặt bằng + 37 Tràng Khê

4.1.3.2 Hiện trạng hệ thống thu gom và xửlý nước thải sinh hoạt của công ty

Hệ thống thu gom nước thải Công ty:

- Nước thải sinh hoạt, tắm giặt được thu gom qua hệ thống rãnh bê tông kín, đường ống về bể điều hòa

- Nước thải của khu vực được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải của Công ty công suất 900 m 3 /ngàyđêm trước khi chảy ra môi trường

- Nước thải từ quá trình rửa, bảo dưỡng xe, máy: Nước thải được thu gom qua hệ thống rãnh thoát nước và xử lý sơ bộ (lắng, tách dầu) qua hệ thống bể lắng 3 ngăn trước khi chảy vào bểđiều hòa

4.2 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty than Uông Bí- TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

4.2.1 Hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý của Công ty than Uông Bí- TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Bảng 4 1 Hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý của Công ty than Uông

Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

STT Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả phân tích QCVN

9 Dầu mỡ động thực vật mg/l 35 48 51,2 53,4 20

Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l 40 48,6 46,23 43,28 10

- M1 - Kết quảphân tích nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 10/2018

- M2 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 11/2018

- M3 - Kết quảphân tích nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 12/2018

- M4 - Kết quảphân tích nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 01/2019

Hình 4 2 Biểu đồ hiện trạng nước thải sinh hoạt trước xử lý của Công ty than Uông Bí-KTV xã Hoàng Quế, thịxã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Nhận xét: Qua bảng số liệu cho thấy các chỉ tiêu như: BOD5, Tổng các chất hoạt động bề mặt, TSS, TDS, Nitrat, Dầu mỡ động thực vật, Amoni, đều vượt quá

25 giới hạn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT – Điều này cho thấy lượng nước thải đã bị ô nhiễm và cần được xử lý

4.2.2 Hiện trạng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý của Công ty than Uông Bí- TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Bảng 4 2 Hiện trạng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý của Công ty than Uông

Bí-TKV xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

STT Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả phân tích QCVN

9 Dầu mỡ động thực vật mg/l 2,5 3 3,21 2,6 20

10 Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l 0,9 1,3 2,4 2,16 10

- M1 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt sau xử lý tháng 10/2018

- M2 - Kết quảphân tích nước thải sinh hoạt sau xử lý tháng 11/2018

- M3 - Kết quảphân tích nước thải sinh hoạt sau xử lý tháng 12/2018

- M4 - Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt sau xử lý tháng 01/2019

54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Công ty than Uông Bí-TKV với tổng diện tích là 20km 2 Hiện nay số lượng công nhân là 4500 công nhân

Nước thải của công ty được thu gom bằng hệ thống đường ống bê tông kín rất chắc chắn, sau đó nước thải được chảy vào hệ thống tập trung để xử lý

Trạm xử lý nước thải sinh hoạt được xây dựng nằm tại mặt bằng sân công nghiệp mức +30 khu Tràng Khê, xã Hoàng Quế, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, diện tích xây dựng nằm trong ranh giới quản lý của công ty Hiện nay công ty đang áp dụng công nghệ AO để xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 900m 3 /ngày,đêm Trước khi nguồn nước thải đi vào xử lý qua đánh giá chất lượng nước thải cho thấy mức độ ô nhiễm là rất cao các chỉ tiêu như pH, BOD5, TSS, TDS, Amoni, Nitrat, Phosphat, sunfua, dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt đều bị ô nhiễm nặng vượt mức an toàn so với QCVN14:2008/BTNMT

Sau khi xử lý qua hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt nguồn nước thải đã đạt mức an toàn của QCVN14:2008/BTNMT, cột B

Như vậy với hệ thống xử lý bằng công nghệ AO của công ty than Uông Bí xử lý nguồn nước thải sinh hoạt là có hiệu quả

Với những kết luận trên, tôi đề xuất một số ý kiến nhằm mục đích nâng cao công tác bảo vệ môi trường của xí nghiệp nói chung và môi trường nước nói riêng để đảm bảo môi trường sống cho khu dân cư xung quanh Công ty và hệ thống sinh thái trong khu vực

+ Yêu cầu Công ty thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết về bảo vệ môi trường đã được trình bày trong ĐTM của Công ty Công ty cần đầu tư xây dựng hệ thống xửlý và thoát nước đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống thu và thải nước làm mát của nhà máy, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn để không gây tác

55 động nghiêm trọng đến thủy sinh cũng như chất lượng nước trong hệ thống sông, hồ quanh khu vực

+ Công ty nên tiếp tục đầu tư trang thiết bị, máy móc mới thay thế những trang thiết bị cũ, lạc hậu, đây là những biện pháp làm giải thiểu chất thải phát sinh

+ Đầu tư, sửa chữa, thay thế các thiết bị sử lý chất thải nói chung và nước thải nói riêng để đảm bảo chất lượng nước thải theo quy chuẩn

+ Có biện pháp xử lý triệt để những nơi bị ô nhiễm

- Đối với các tổ chức bảo vệmôi trường : Đề nghị các cấp chính quyền địa phương cũng cần có các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý khi phát hiện ra các dấu hiệu vi phạm về bảo vệ môi trường của Công ty

+ Cần nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường cho người dân, đây cũng là một biện pháp cần thiết để nâng cao vai trò của người dân trong vấn đề quản lý và phát hiện các hành vi gây ô nhiễm môi trường của Công ty

+ Người dân cần mạnh dạn kiến nghị với các cơ quan quản lý khi phát hiện ra các dấu hiệu vi phạm bảo vệmôi trường của Công ty

1 Nguy ễ n Vi ệ t Anh và nnk, 2006, Bounds, 1997, Polprasert, 1982

2 Báo cáo, “Tài nguyên nướ c và hi ệ n tr ạ ng s ử d ụng nướ c, 2013”, Hiện trạng về ô nhiễm nguồn nước trên thế giới

3 Báo cáo, “ Kinh t ế k ỹ thu ật đầu tư hệ th ố ng x ử lý h ệ thông nướ c th ả i sinh ho ạt khu Tràng Khê giai đoạ n II - công ty than Uông Bí, 2018 ”.

4 C ụ c qu ản lý tài nguyên nướ c 2015, Tài nguyên nướ c ở Vi ệ t Nam

5 Cao Liêm, Trần Đức Viên-1990, Tình hình s ử d ụng nướ c trên th ế gi ớ i

7 QCVN 14:2008/BTNMT Quy chu ẩ n k ỹ thu ậ t qu ố c gia v ề nướ c th ả i sinh ho ạ t.C ộ t B do Ban so ạ n th ả o quy chu ẩ n k ỹ thu ậ t qu ố c gia v ề ch ất lượng nướ c biên soạn, Tổng cục Môi trường và Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Quy ết đị nh s ố /2008/QĐ - BTNMT năm 2008 củ a B ộ trưở ng B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng

8 QCVN 40:2011/BTNMT trướ c khi th ải vào môi trườ ng ti ế p nh ậ n do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn thay thế QCVN 24:2009/BTNMT, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ,

V ụ Pháp ch ế trình duy ệt và được ban hành theo Thông tư số 47/2011/TT- BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 củ a B ộ trưở ng B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng

9 Nguyễn Minh Tùng 2016, Tình hình s ử d ụng nướ c t ạ i Vi ệ t Nam

II Tài liệu nước ngoài

10 F.Sargent, 1974, Tr ữlượng nướ c trên th ế gi ớ i

11 Lvovits, Xokolov-1974, Tài nguyên nướ c trên th ế gi ớ i

12 Báo cáo khoa học ô nhiễm nước và hậu quả của nó 11-2009

58 https://vi.wikipedia.org/wiki/Ô_nhiễm_nước (truy cập ngày 5 tháng 3 năm

13 Hi ện trạng ô nhiễm môi trường nước tại việt nam http://www.moitruongdeal.com/hien-trang-o-nhiem-moi-truong-nuoc-tai-viet- nam.html, 2014 (Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2019)

14 “Pollution - Definition from the Merriam-Webster Online Dictionary” Merriam-webster.com Ngày 13 tháng 8 năm 2010

(https://vi.wikipedia.org/wiki Ô_nhi ễm_môi_trường#cite_ref-1) (Truy cậ p ngày 7 tháng 4 năm 2019)

Một số hình ảnh thực tế tại khu vực trạm xửlý nước thải của công ty TKV.

Ngày đăng: 24/11/2021, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm