1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại công ty TNHH tín thành xã hoàn sơn huyện tiên du tỉnh bắc ninh

56 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 736,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. M ụ c tiêu nghiên c ứ u c ủa đề tài (12)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong họ c t ậ p và nghiên c ứ u (12)
      • 1.3.2. Ý nghĩa khoa họ c (12)
      • 1.3.3. Ý nghĩa thực tiễn (12)
  • PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở pháp lý (13)
    • 2.2. Cơ sở lý thuyết (14)
      • 2.2.1. Một số khái niệm cơ bản (14)
      • 2.2.2. Phân loại nước thải (14)
      • 2.2.3. Tính chất vật lý của nước thải (15)
      • 2.2.4. Tính chất hóa học của nước thải (16)
      • 2.2.5. Đặc điểm sinh vật, vi sinh vật và độc tính sinh thái (16)
      • 2.2.6. Thô ng số đặc trưng của nước thải khu công nghiệp (17)
      • 2.2.7. Tác hại của nước thải công nghiệp (19)
      • 2.2.8. Các phương pháp xử lý nước thải (21)
    • 2.3. Cơ sở thực tiễn (26)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (30)
      • 3.1.1. Đối tượng (30)
      • 3.1.2. Ph ạ m vi (30)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (30)
    • 3.3. N ộ i dung nghiên c ứ u (30)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứ u (30)
      • 3.4.1. Phương pháp kế th ừ a (30)
      • 3.4.2. Phương pháp lấ y m ẫ u và b ả o qu ả n m ẫ u phân tích t ạ i phòng thí nghi ệ m (31)
      • 3.4.3. Phương p háp t ổ ng h ợ p x ử lý s ố li ệ u (32)
    • 4.1. Gi ớ i thi ệ u chung v ề công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên (33)
    • 4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường và quy trình công nghệ xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh (34)
      • 4.2.1. Hiện trạng môi trường nước tại công ty (34)
      • 4.2.2. Nguồn gốc phát sinh nước thải của công ty (35)
      • 4.2.3. Đặc điểm của hệ thống (35)
      • 4.2.4 Quy trình công nghệ (36)
      • 4.2.5. Thuyết minh quy trình (37)
      • 4.2.6. Các hạng mục trong quy trình xử lý (39)
      • 4.2.7. Hóa chất, vật liệu dùng trong hệ thống xử lý nước thải của công ty (41)
    • 4.3. Đánh giá hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh (42)
      • 4.3.4. Đánh giá hệ thống xử lý nước thải của công t y TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh (48)
    • 4.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của công ty (51)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (33)
    • 5.1. Kết luận (54)
    • 5.2. Kiến nghị (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)

Nội dung

Qua khoảng thời gian học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, với sự tận tình giảng dạy của các thầy cô Khoa Môi Trường và được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường, Ban g

ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hệ thống xử lý nước thải tại công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

3.1.2 Ph ạ m vi Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường Etech

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 28/05/2018 đến ngày 30/09/2018.

N ộ i dung nghiên c ứ u

Nội dung 1: Tổng quan về công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng môi trường và quy trình công nghệ xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh

Nội dung 3: Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Nội dung 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống.

Phương pháp nghiên cứ u

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu sau:

-Báo cáo hoạt động hàng năm của công ty

-Kết quảđánh giá chất lượng nước thải định kỳ của công ty

-Báo cáo đánh giá tác động môi trường

3.4.2 Phương pháp lấ y m ẫ u và b ả o qu ả n m ẫ u phân tích t ạ i phòng thí nghi ệ m

- Vị trí lấy mẫu: Tại cửa xả thải nước thải của công ty ra cổng thải chung của khu công nghiệp Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh ra ngoài môi trường

- Thời gian lấy mẫu: Mẫu nước thải được lấy vào thời gian buổi sáng, ngày 06/09/2018 và ngày 15/09/2018 tại bể điều hòa (bể chứa nước thải) và ống dẫn nước thải sau khi đã được xử lý Tại thời điểm lấy mẫu, công ty hoạt động sản xuất bình thường

- Dụng cụ lấy mẫu: Dùng chai đựng mẫu bằng nhựa PE (TCVN 5992 –

1995) Trước khi lấy mẫu bình được tráng ít nhất 2 – 3 lần bằng chính nước định lấy mẫu

- Sốlượng mẫu phân tích: 01 mẫu/vị trí × 02 vị trí = 2 mẫu/lần

+ Nước thải tại bể gom của hệ thống (giữa dòng thải): NT1

+ Nước thải đã được xử lý tại bể của hệ thống : NT

- Yêu cầu vô trùng của thiết bị :

+ Các mẫu phân tích hóa học: Bình chứa được nạp đầy axit clohidric hoặc axit nitric 1mol/l và ngâm trong một ngày sau đó tráng lại bằng nước cất

+ Vận chuyển mẫu: Các bình chứa mẫu được bảo vệ và bịt kín để không bị hư hỏng hoặc gây mất mát một phần mẫu trong khi vận chuyển, tránh cho bình chứa khỏi bị nhiễm bẩn

+ Không làm hư hỏng mẫu để mẫu không hư hỏng khi di chuyển

+ Phương tiện chở mẫu đảm bảo sạch và không bị nhiễm bẩn

Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu nước thải công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn

Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh STT Ký hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu

1 NT1 Bể chứa nước thải tập trung trước xử lý

2 NT Bể chứa nước thải sau xử lý

-Phương pháp lấy mẫu: lấy mẫu, bảo quản mẫu nước theo TCVN 5999:1995, TCVN 6663-3: 2008

 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm:

Bảng 3.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

TT Tên thông số Tên số hiệu/Phương pháp sử dụng

Giớihạn phát hiện/Phạm vi đo

1 Độ màu TCVN 6185:2015 5,0 Pt- Co

9 Tổng dầu, mỡ khoáng SMEWW 5520B&F:2012 0,3

3.4.3 Phương pháp tổ ng h ợ p x ử lý s ố li ệ u

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel, so sánh với QCVN để đưa ra đánh giá.

Qua các số liệu thu thập được, từ các kết quả phân tích tiến hành đánh giá tổng hợp, so sánh đánh giá nhằm xác định được độ tin cậy của thông tin thu thập được So sánh với tiêu chuẩn của Việt Nam để đánh giá chất lượng nước thải tại địa điểm lấy mẫu nước thải Từ đó có thể đưa ra các đánh giá, kết luận sơ bộ về nguồn thải, mức độ ô nhiễm của nguồn thải, sự ảnh hưởng tới nguồn tiếp cận

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Gi ớ i thi ệ u chung v ề công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên

 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên cơ sở: Công ty TNHH Tín Thành Địa chỉ: KCN Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Lĩnh vực sản xuất: Sản xuất bao bì carton

- Quá trình thành lập và phát triển:

Công ty TNHH Tín Thành được thành lập và đi vào hoạt động từ năm

2007, do sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 07/02/2007, được tọa lạc tại vị trí: Đường TS7 - KCN Tiên Sơn - Xã Hoàn Sơn - Huyện Tiên Du - Tỉnh Bắc Ninh

- Số lượng người: 120 người ( trong đó nữ là 70 người,trình độ có bằng đại học chiếm 30%)

- Hiện nay công ty có 1 cơ ngơi khá bề thế, khang trang nằm trên diện tích 36.000 m 2 Công ty có với đội ngũ Cán bộ công nhân viên trẻ, có năng lực, trình độ và tâm huyết với công ty, đi kèm với hệ thống dây chuyền thiết bị đồng bộ, hiện đại, đội ngũ công nhân vận hành có tay nghề kỹ thuật cao

Sơ đồ tổ chức và quản lý công ty TNHH Tín Thành

Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Công ty TNHH Tín Thành

Đánh giá hiện trạng môi trường và quy trình công nghệ xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

4.2.1 Hiện trạng môi trường nước tại công ty

- Nước thải sản xuất: Nước thải sản xuất của công ty phát sinh chủ yếu từ quá trình in, rửa máy in và quá trình vệ sinh thiết bị in

- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong công ty, từ các khu vực làm việc, khu văn phòng, nhà ăn ca với khối lượng nước khoảng 200 m 3 / ngày Nước thải sinh hoạt này có đặc trưng giàu chất hữu cơ, hàm lượng BOD và COD, cặn lơ lửng được xử lý qua bể phốt sau đó thải vào cống thải chung của khu công nghiệp

- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn phát sinh không được thu gom xử lý triệt để, mặc dù công ty đã xây dựng hệ thống mương thoát nước và các hố ga lắng lọc sơ bộ xung quanh công ty, tuy nhiên hệ thống mương thoát nước này vẫn chưa được tách riêng với hệ thống mương thoát nước thải sản xuất dẫn tới không đảm bảo tiêu thoát nước trong những ngày mưa, xả thải lẫn với nước thải sản xuất ra cống thải chung của khu công nghiệp

4.2.2 Ngu ồn gốc phát sinh nước thải của công ty

Phát sinh từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong công ty, từ các khu vực làm việc, khu văn phòng, nhà ăn ca với khối lượng nước khoảng

200m 3 /ngày Nước thải sản xuất của công ty phát sinh chủ yếu từ quá trình làm mát thiết bị Do hệ thống thoát nước mưa và nước thải sản xuất không được phân tách riêng nên nguồn nước thải phát sinh và nước mưa xả thải tập trung qua cống 1000mm thải vào hệ thống thoát nước thải chung của khu công nghiệp rồi chảy ra sông Nguồn nước thải của công ty bị ô nhiễm chủ yếu là do quá trình in, rửa máy in và quá trình vệ sinh thiết bị in Nước thải sinh hoạt có đặc trưng giàu chất hữu cơ, hàm lượng BOD và COD, cặn lơ lửng….được xử lý qua bể phốt sau đó vào cống thải chung của khu công nghiệp

4.2.3 Đặc điểm của hệ thống

- Ứng dụng công nghệ tiên tiến, đã áp dụng thành công cho xử lý nước thải tại các nước trên thế giới và các hệ thống tương tự tại Việt Nam

- Sử dụng thiết bị hiện đại chuyên dùng cho xử lý nước thải, tuổi thọ cao, vận hành ổn định, tiết kiệm năng lượng, chịu được thời tiết khắc nghiệt có thể sửa chữa

- Ứng dụng các giải pháp bán tự động vào kiểm soát các thông số trong suốt quá trình xử lý

- Kiểm soát ít thông số vận hành đơn giản và dễ dàng.

- Nước xử lý luôn đạt giá trị C cột A QCVN 40/2011 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

- Bước 1: Tách các chất thô có kích thước lớn (nilon, giấy ) sau đó tách toàn bộ dầu mỡ ra khỏi nước thải

- Bước 2: Xử lý các chất ô nhiễm kim loại ra khỏi nước thải bằng các quá trình xử lý hóa lý.

- Bước 3: Chuyển hóa các hợp chất hữu cơ (COD, BOD) thành các hợp chất vô cơ (CO2, H2O ) bằng phương pháp vi sinh hiếu khí

- Bước 4: Khử trùng triệt để trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

Hình 4.2 Sơ đồ quy trình công nghệ xửlý nước thải của công ty TNHH

Bể khử trùng Nước tải đầu ra khí

Bể chứ bùnSân phơi bùn Bùn thải

4.2.5 Thu yết minh q uy trình

Nước thải của các đơn vị trong toàn công ty theo 3 đường ống dẫn đến hệ thống ống cống chung 1000mm dẫn đến hệ thống bể gom của trạm xử lý nước thải Song chắn rác sẽ được đặt ở bể này để loại bỏ các rác có kích thước lớn không cho vào hệ thống gây ảnh hưởng đến bơm nước thải và các thiết bị xử lý.

Nước thải phát sinh từ các công đoạn của quá trình sản xuất, vệ sinh thiết bị máy móc và quá trình vệ sinh xưởng, nước thải bị đổ tràn sẽ tự chảy tràn liên tục về hố thu Trong nước thải có chứa các cặn rác lớn (>10mm) sẽ gây cản trở cho việc xử lý và có thể làm hư hỏng bơm Do vậy, nước thải cần được tách hết các loại cặn rác này thông qua hệ thống song chắn rác Nước thải từ bể gom sẽ được bơm lên bể tách dầu mỡ để xử lý, phần tách dầu mỡ được tách ra nhờ thiết bị gạt dầu lắp đặt trong bể và tự chảy về qua các ngăn chứa, tiếp tục qua hệ thống ống nước được dẫn về bể gom Nước đã được xử lý qua gạt dầu mỡ tự chảy xuống bể điều hòa

Bể điều hòa có tác dụng điều hòa dòng lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm.

Bể điều hòa được lắp hệ thống phân phối khí dưới đáy bể, không khí được cấp từ máy thổi khí sẽ sục đều khắp bể và có tác dụng đảo trộn nước thải, tránh sự phát triển của các vi sinh vật kỵ khí gây mùi hôi Lưu lượng điều hòa có thể hoạt động ổn định kể cả vào giờ cao điểm, lưu lượng dư sẽ được giữ trong bể điều hòa

Bể điều hòa còn có một số hiệu quả như:

+ Cân bằng tải trọng các chất hữu cơ, các kim loại

+ Trung hòa sự biến động pH

+ Đảm bảo tính liên tục cho hệ thống và các công trình tiếp theo hoạt động hiệu quả

+ Kiểm soát các chất độc tính cao.

 Hệ thống bể thiếu khí

Trong quá trình xử lý sinh học thiếu khí tại bể Anoxic, chủng vi khuẩn Acinetobacter sẽ được tham gia vào nhằm hỗ trợ chuyển hóa các hợp chất hữu cơ chứa Photpho thành hợp chất mới loại bỏ hoàn toàn Photpho, giúp các vi sinh vật hiếu khí dễ dàng phân hủy hơn Còn vi khuẩn Nitrosonas và Nitrobacter có chức năng hỗ trợ khử Nitrat hiệu quả Thời gian lưu nước T 6h – 8h Nước thải từ bể thiếu khí sẽ tự chảy tràn sang bể hiếu khí

Quá trình sinh học hiếu khí diễn ra nhờ không khí cấp từ máy thổi khí và quá trình oxy hóa được xảy ra nhờ bùn hoạt tính lơ lửng Ngoài ra, trong bể Aerotank còn được lắp đặt thêm hệ thống đệm sinh học (nhựa PVC) để làm nơi trú ngụ cho hệ vi sinh vật Bể thiết kế cải tiến giúp quá trình xử lý hiệu quả cao Để vi sinh vật hoạt động và phát triển, đạt hiệu quả xử lý cao thì lượng oxy hòa tan trong nước ở bể sinh học phải đạt từ 2 – 4 mg/l Tùy thuộc vào nhiệt độ của môi trường, nhiệt độ của nước thải trong bể mà độ hòa tan của oxy trong nước có khác nhau 02 bơm chìm hồi lưu với công suất 10m 3 /h sẽ bơm liên tục nước thải ở cuối Aerotank tuần hoàn về đầu bể Anoxic để làm giảm nồng độ Nitrat đi vào bể lắng 2 Khi hàm lượng nitrat lớn đi vào bể lắng sẽ gây ra tình trạng thiếu khí ảnh hướng tới chất lượng nước đầu ra

Nước thải từ bể aerotank mang theo một lượng bùn tiếp tục chảy tràn vào ống lắng trung tâm của bể lắng theo cơ chế nước theo ống trung tâm đi từ trên xuống Tại bể lắngxảy ra quá trình lắng tách pha các cặn lơ lửng còn lại trong nước thải Phần cặn lơ lững sẽ lắng xuống đáy bể nhờ trọng lực và được bơm định kỳ một phần về bể chứa bùn và một phần lớn tuần hoàn lại bể aerotank để duy trì nồng độ vi sinh vật nhờ bơm chìm được đặt ở đáy bể

Phần nước trong sẽ được thu vào máng thu răng cưa và tự chảy qua bể khử trùng Nước thải ra khỏi bể lắng có nồng độ COD, BOD giảm 90 – 95% (hiệu quả lắng đạt 90 –95%) Thời gian lưu nước T = 18 – 20h

Trong nước thải không loại trừ khả năng tồn tại một loài vi khuẩn gây bệnh nào đó Vì vậy trước khi xả ra môi trường nước được đưa đến bể khử trùng Đảm bảo nước thải ra đạt yêu cầu: giá trị C cột A QCVN 40/2011.

Đánh giá hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

4.3.1 Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Bảng 4.2 Kết quả đo phân tíchchất lượng nước và hiệu suất xử lý hệ thống củacông ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh

Bắc Ninh STT Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả nước thải chưa qua xử lý

Kết quả nước thải qua xử lý

Nhận xét: Độ pH dao động trong khoảng 5,9, nước thải ở dạng trung tính tuy nhiên chưa ổn định và rất dễ biến động vượt quá mức cho phép là 9 Cho thấy chất lượng nước và sự phát triển của vi sinh vật ở mức chưa ổn định Bởi pH bị biến động lớn sẽ ảnh hưởng đến sự hoạt động và phát triển của vi sinh vật trong nước.

Công nghệ xử lý tương đối tốt và pH đạt mức 7,28

Vì pH không vượt quá mức cho phép nên gần như không phải xử lý, sau xử lý chỉ điều chỉnh pH cho phù hợp trong khoảng từ 5,5 - 9

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40: 2011/BTNMT Hiệu suất xử lý

Hình 4.3 Biểu đồ so sánh, đánh giá hiệu quả xử lý của thông số BOD 5 Nhận xét :

Chỉ tiêu BOD 5 đầu vào không ổn định và cao hơn quy chuẩn quy định gấp 9,3 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT Chỉ tiêu BOD5 phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải BOD5càng lớn thì nước thải (hoặc nước nguồn) bị ô nhiễm càng cao, vì vậy rất cần thiết phải xử lý làm giảm BOD5 trong nước thải công ty với nồng độ BOD5 đầu vào là 465 mg/l vượt TCCP gấp 9,3lần

Công nghệ xử lý đạt hiệu quả tối ưu điều chỉnh lượng BOD5đạt TCCP ở mức 47,1 mg/l Với hiệu suất xử lý cao 90% thì hệ thống đạt hiệu quả xử lý tối ưu.

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40:2011/BTNMT

Hi ệu suất xử lý

Hình 4.4 Biểu đồ so sánh, đánh giá hiệu quả xử lý của thông số COD

Chỉ tiêu COD(nhu cầu oxy hóa học) đầu vào cao hơn 4,7 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT Hàm lượng COD dùng để xác định hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải công nghiệp Lượng COD cao phản ánh mức độ ô nhiễm cao đối với nước thải trong công ty Vì vậy việc xử lý làm giảm COD trong nước là rất cầnthiết.

Công nghệ xử lý nước thải của công ty khá ổn định và điều chỉnh COD từ 630 mg/l xuống còn 79 mg/l và đạt TCCP

Với hiệu suất ổn định 87% thì hiệu quả xử lý là tối ưu

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40 :2011/BTNMT

Hi ệu suất xử lý

Hình 4.5 Biểu đồ so sánh,đánh giá hiệu quả xử lý của thông số TSS Nhận xét:

Chỉ tiêu TSS đầu vào rất cao gấp 7,15 lần so với QCVN 40: 2011/BTNMT Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm lượng TSS trong nước từ 715 mg/l xuống 59 mg/l đạt TCCP đối với nước thải Với hiệu suất xử lý ổn định 92% đối với TDS thì hàm lượng TDS trong nước đãổn định.

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra

Hi ệu suất xử lý

Hình 4.6 Biểu đồ so sánh, đánh giá hiệu quả xử lý của thông số tổng N Nhận xét:

Nồng độ tổng N chưa qua xử lý cao hơn 1,2 lần mức cho phép so với

Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm tổng N trong nước từ 47,7 mg/l xuống 26,3 mg/l đạt TCCP đối với nước thải

Với hiệu suất xử lý trung bình 45% đối với tổng N thì hàm lượng tổng N trong nước đãổn định.

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40: 2011/BTNMT Hiệu suất xử lý

Hình 4.7 Biểu đồ so sánh, đánh giá hiệu quả xử lý của thông sốTổng P Nhận xét:

Nồng độ tổng P của nước thải chưa qua xử lý cao hơn 1,2 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT

Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm tổng P trong nước từ 7,28 mg/l xuống 5,08 mg/l đạt TCCP đối với nước thải

Với hiệu suất xử lý trung bình 30% đối với tổng N thì hàm lượng tổng N trong nước đãổn định

Hệ thống xử lý tổng P đạt hiệu quả so với QCVN 40:2011/BTNMT

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra

Hi ệu suất xử lý

Hình 4.8 Biểu đồ so sánh,đánh giá hiệu quả xử lý của thông số độ màu Nhận xét:

Chỉ tiêu độ màu chưa qua xử lý cao hơn 6,6 lần mức cho phép so với

Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm độ màu trong nước từ 985

Co - Pt xuống 41 Co - Pt đạt TCCP đối với nước thải

Với hiệu suất xử lý cao 96% đối với độ màu thì hàm lượng độ màu trong nước đãổn định

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40:2011/BTNMT Hiệu suất xử lý

Hình 4.9 Biểu đồ so sánh,đánh giá hiệu quả xử lý của thông số Coliform Nhận xét:

Chỉ tiêu Coliform chưa qua xử lý cao hơn 1,38 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT

Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm Coliform trong nước từ

6900 MPN/100ml xuống 4650 MPN/100ml đạt TCCP đối với nước thải

Với hiệu suất xử lý trung bình 33% đối với Coliform thì hàm lượng Coliform trong nước đã ổn định

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40:2011/BTNMT

Hi ệu suất xử lý

Hình 4.10 Biểu đồ so sánh,đánh giá hiệu quả xử lý của thông số Amoni Nhận xét:

Chỉ tiêu Amoni chưa qua xử lý cao hơn 1,37 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT

Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm Amoni trong nước từ 13,7mg/l xuống 8,25 mg/l đạt TCCP đối với nước thải

Với hiệu suất xử lý trung bình 40% đối với Amoni thì hàm lượng Amoni trong nước đãổn định

Nước thải đầu vào Nước thải đầu ra QCVN 40 :2011/BTNMT

Hi ệu suất xử lý

Hình 4.11 Biểu đồ so sánh, đánh giá hiệu quả xử lý của thông số dầu mỡ khoáng

Chỉ tiêu dầu mỡ khoáng chưa qua xử lý cao hơn 0,29 lần mức cho phép so với QCVN 40: 2011/BTNMT.

Công nghệ xử lý của hệ thống làm giảm dầu mỡ khoáng trong nước từ 2,9 mg/l xuống 1,6 mg/l đạt TCCP đối với nước thải

Với hiệu suất xử lý 40% đối với dầu mỡ khoáng thì hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước đãổn định

Với các tính chất nước thải đầu vào như trên, việc chọn lựa xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là phù hợp Tuy nhiên, để chất lượng nước thải đầu ra tốt, phù hợp với quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT thì phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ xử lý

4.3.4 Đánh giá hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Từ kết quả phân tích hiệu suất xử lý của hệ thống ta có thể nhận thấy hiệu quả xử lýđộ màu, BOD, COD, TSS, của hệ thống là khá ổn định.

- Về cơ bản thì nước thải sau xử lý đạt QCVN 40: 2011/BTNMT

- Tách riêng hệ thống nước mưa nên không phát tán ô nhiễm ra môi trường, hệ thống thoát nước tốt không gây ngập úng cục bộ trong ngày mưa to.

- Chất lượng nước đầu ra trong tầm kiểm soát ổn định đáp ứng được các yêu cầu pháp luật trong hiện tại và tương lai (Nguyễn Thanh Thanh Nhàn)[7]

 Đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống Ưu điểm:

- Hệ thống có thiết kế đơn giản, chi phí đầu tư và vận hành thấp

- Sử dụng thiết bị hiện đại chuyên dùng cho xử lý nước thải, tuổi thọ cao, vận hành ổn định, tiết kiệm năng lượng, chịu được thời tiết khắc nghiệt có thể sửa chữa

- Ứng dụng các giải pháp bán tự động và kiểm soát các thông số trong suốt quá trình xử lý

- Hệ thống có thể xử lý nước đạt giá trị cột A QCVN 40/2011 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận

- Cách vận hành của hệ thống không đòi hỏi đội ngũ công nhân có kiến thức chuyên sâu về công nghệ sinh học xử lý môi trường.

- Hệ thống chỉ yêu cầu các thiết bị máy móc khá đơn giản.

- Hồ sinh học đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống sinh học, nó đảm bảo đầu ra nước thải luôn ở trong giới hạn ổn định

- Các thiết kế bố trí năng suất của từng bể hợp lý giúp đảm bảo đầu ra của bể trướcđáp ứng được yêu cầu đầu vào của bể sau

- Hệ thống chưa vận dụng được hết khả năng của bể lọc sinh học cao tải.

- Hệ thống sinh ra nhiều bùn gây áp lực đối với quá trình xử lý bùn.

- Đây là hệ thống sinh học hở nên phát sinh ra nhiều mùi nồng hôi khó chịu

- Hồ sinh học chưa có đường ống thoát nước cần thiết cho việc xúc rửa vệ sinh hồ

Bảng 4.3 Sự cố trong quá trình xử lý tại hệ thống

STT Sự cố Nguyên nhân

1 Dòng chảy qua lưới còn nhiều tạp chất.

Loại bỏ rác chắn không được tốt

2 Song chắn rác bị tắc nước thải tràn ra khỏi hệ thống

Do có nhiều rác bám vào các song chắn rác

3 Lượng cát sạn sau bể lắng nhiều

Bể lắng hoạt động kém

4 Có mùi Hàm lượng chất hữu cơ cao

5 Nổi bọt Do điều kiện hoạt động của các VSV bị thay đổi đột ngột hoặc do điều kiện bất lợi

6 Bùn cặn đặc Hàm lượng SS trong bùn cặn quá cao

7 Tắc đường ống Sau mỗi lần hút bùn ống không được xịt rửa bùn cặn, bùn cặn sẽ đóng cứng trong thành ống gây tắc đường ống

8 Cần phân phối nước bị tắc Lượng bùn cặn trong hố phân phối cao

Công đoạn xử lý trước không đạt yêu cầu

9 Bề mặt của lớp lọc tắc nghẽn Tải lượng bề mặt quá thấp

Tải lượng hữu cơ quá cao Quá trình xử lý trước không đạt yêu cầu

10 Bơm nước thải bị tắc Do có dị vật bịt kín đầu hút gây ra

11 Hệ thống bị mất điện Sự cố điện trong công ty hoặc do cúp điện

Ngày đăng: 24/11/2021, 13:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm