1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận đánh giá hiện trạng môi trường nước khu vực bãi chôn rác thải nam sơn tại khu liên hiệp xử lý rác thải nam sơn năm 2018, huyện sóc sơn, thành phố hà nội

63 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AAS Atomic Absorbtion Spectrometric - Quang phổ hấp thụ nguyên tử BCL Bãi chôn lấp BOD Biological Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh hóa BTNMT Bộ Tài Nguyên v

Trang 1

NGUYỄN VĂN KHOA

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC RỈ RÁC KHU VỰC BÃI CHÔN RÁC THẢI NAM SƠN TẠI KHU LIÊN HIỆP XỬ LÝ RÁC THẢI NAM SƠN NĂM 2018, HUYỆN SÓC SƠN ,THÀNH PHỐ HÀ NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi rường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2015 - 2019

Thái Nguyên, 2019

Trang 2

NGUYỄN VĂN KHOA

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC RỈ RÁC KHU VỰC BÃI CHÔN RÁC THẢI NAM SƠN TẠI KHU LIÊN HIỆP XỬ LÝ RÁC THẢI NAM SƠN NĂM 2018, HUYỆN SÓC SƠN,THÀNH PHỐ HÀ NỘI”

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Lớp : K47 - KHMT

Khóa học : 2015 - 2019 Giáo Viên Hướng Dẫn : TS Trần Thị Phả

Thái Nguyên, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ quý báu của quý thầy giáo, cô giáo nhà trường, cùng bạn bè xung quanh Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thị

Phả, người đã giành nhiều thời gian chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá

trình tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Môi trường, cùng các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, những người đã truyền đạt tri thức và phương pháp học tập, tìm hiểu và nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian tôi học tập tại nơi đây

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường đã tạo mọi điều kiện tốt nhất trong quá trình tôi thực tập và cung cấp số liệu cho đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè luôn động viên, tạo điều kiện và góp ý để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh được những thiếu sót, vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo để đề tài của tôi được hoàn thiện tốt hơn nữa

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 1 tháng 06 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Văn Khoa

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AAS Atomic Absorbtion Spectrometric - Quang phổ hấp thụ

nguyên tử

BCL Bãi chôn lấp

BOD Biological Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh hóa

BTNMT Bộ Tài Nguyên và Môi trường

COD Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hóa học

NRR Nước rỉ rác

NT Nước thải của bãi chôn lấp

NXB Nhà xuất bản

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

SBR Sequencing Batch Reactor - Bể phản ứng theo mẻ

SS Suspended Solids - Chất rắn lơ lửng

SMEW

W

Standard Methods for the Examination of Water and Westewater - Các phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TT Trước thải của bãi chôn lấp

TDS Total Dissolved Solids - Tổng chất rắn hòa tan

UASB Upflow Anaerobic Sludge Balanket - Bể xử lý sinh học dòng

chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 4

2.2 Tổng quan về nước rỉ rác 6

2.2.1 Đặc trưng của nước rỉ rác 6

2.2.2 Ảnh hưởng của nước rỉ rác 9

2.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước rỉ rác 10

2.3.1 Phương pháp cơ học (phương pháp vật lý) 10

2.3.2 Phương pháp hóa lý 11

2.3.3 Phương pháp hóa học 12

2.3.4 Phương pháp sinh học 14

2.3.5 Phương pháp xử lý cặn 16

2.3.6 Phương pháp khử trùng 16

2.4 Một số văn bản liên quan đến tài nguyên nước 17

2.5 Tình hình xử lý nước rỉ rác trong và ngoài nước 18

2.5.1 Tình hình xử lý nước rỉ rác ở nước ngoài 18

2.5.2 Tình hình xử lý nước rỉ rác ở trong nước 22

Trang 6

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Nội dung nghiên cứu 24

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 24

3.3.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm và ngoài hiện trường 25

3.3.3 Phương pháp tổng hợp so sánh 27

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

4.1 Sơ lược về nhà máy và quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác thải của BCL Nam Sơn 28

4.1.1 Sơ lược về bãi chôn lấp 28

4.1.2 Quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác 30

4.2 Đánh giá hiệu quả xử lý nước rỉ rác 37

4.2.1 Số liệu thành phần của nước rò rỉ trong bãi rác 37

4.2.2 Kết quả phân tích mẫu nước đầu ra tại BCL rác thải Nam Sơn 42

4.2.3 Đánh giá chất lượng nước sau xử lý so sánh với QCVN 25:2009/ BTNMT 43 4.2.4 Hiệu quả xử lý 47

4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước

rác từ BCL 48

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.Sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm trong nước rỉ rác theo tuổi 7

Bảng 3.1: Phương pháp phân tích mẫu 27

Bảng 4.1 Hiện trạng mực nước rác đang lưu chứa tại hồ chứa và các ô chôn lấp tại BCL Nam Sơn 32

Bảng 4.2 Số liệu về thành phần của nước rò rỉ trong bãi rác 38

Bảng 4.3 Kết quả phân tích mẫu nước đầu ra tại BCL rác thải Nam Sơn 42

Bảng 4.4 Hiệu quả xử lý nước rỉ rác BCL rác thải Nam Sơn 47

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Quan hệ giữa sự tang trưởng sinh khối và sự khử cơ chất 15

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống xử lý của bãi chôn lấp 1 19

Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống xử lý của bãi chôn lấp 2 20

Hình 4.1 Địa điểm xây dựng bãi rác Nam Sơn 28

Hình 4.2 Sơ đồ vận hành hiện tại của trạm 30

Hình 4.3 Biểu đồ khối lượng NRR được xử lý tại BCL Nam Sơn từ năm 2006-2016 34

Hình 4.4 Biểu đồ khối lượng xử lý NRR năm 2017 tại BCLNam Sơn 34

Hình 4.5 Biểu đồ khối lượng xử lý NRR năm 2018 tại BCL Nam Sơn 35

Hình 4.6 Toàn cảnh nhà máy nhìn từ trên cao 36

Hình 4.7: Biểu đồ diễn biến pH đầu vào 39

Hình 4.8: Biểu đồ diễn biến COD đầu vào 40

Hình 4.9: Biểu đồ diễn biến BOD5đầu vào 40

Hình 4.10: Biểu đồ diễn biến Nitơ đầu vào 41

Hình 4.11: Biểu đồ diễn biến Amoni đầu vào 42

Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện COD sau xử lý 43

Hình 4.13 Diễn biến nồng độ BOD5sau xử lý 44

Hình 4.14 Diễn biến nồng độ NH4+trong nước rỉ rác sau xử lý 45

Hình 4.15 Diễn biến nồng độ Nitơ tổng sau xử 46

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trở lên trầm trọng và phổ biến dẫn tới suy thoái môi trường đất, nước, không khí, đặc biệt là tại các đô thị lớn lượng chất thải rắn và nước thải ngày càng gia tăng Mặc dù số lượng các nhà máy đã xây dựng trạm xử lý chất thải tăng lên trong những năm gần đây nhưng hiện trạng ô nhiễm vẫn chưa được cải thiện

Nước rỉ rác phát sinh từ bãi chôn lấp chất thải rắn hiện nay là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng xung quanh khu vực bãi chôn lấp Nhìn chung, nước rỉ rác chứa các chất hữu cơ hoà tan và các ion vô cơ với hàm lượng cao, khó xử lý Nếu nước rỉ rác phát thải trực tiếp vào môi trường mà không được kiểm soát chắc chắn sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Tính chất nước rỉ rác thay đổi không những do nó được tạo thành bởi rất nhiều loại chất thải khác nhau mà còn thay đổi theo tuổi bãi rác và theo mùa trong năm

Hiện tại chúng ta vẫn xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp và chưa áp dụng phân loại rác thải nguồn nên thành phần của nước rỉ rác rất phức tạp Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước rỉ rác có thể biến động rất lớn, tùy thuộc vào tuổi bãi chôn lấp, thời gian lấy mẫu - mùa mưa hay mùa khô

Vì vậy, việc khảo sát các đặc trưng của nước rỉ rác tại các bãi chôn lấp có thể cung cấp những thông tin quan trọng làm cơ sở để chọn lựa công nghệ xử lý phù hợp

Tuy nhiên, kéo theo đó là vấn đề ô nhiễm môi trường do bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, không đạt tiêu chuẩn gây ra nhiều bất cập làm ảnh hưởng tới môi trường xung quanh và cuộc sống con người

Trang 10

Đặc biệt, hầu hết nước rỉ rác tại bãi chôn lấp đều phát thải trực tiếp vào môi trường, khuếch tán mầm bệnh gây tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người, việc ô nhiễm môi trường từ nước rỉ rác của các bãi chôn lấp tập trung trở thành vấn đề nóng hàng chục năm nay

Nước rỉ rác được tạo ra trong giai đoạn axit của bãi chôn lấp ổn định Trong giai đoạn này pH của nước rỉ rác tạo ra giảm do đó huy động nhiều kim loại nặng Thành phần của nước rác phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc tính của chất thải, thiết kế và vận hành bãi rác, các đặc tính và thành phần cụ thể của các chất thải được chôn lấp Tại nhiều quốc gia đang phát triển việc quản lý kém các bãi rác là mối nguy cơ chính đối với ô nhiễm nước ngầm cũng như nước mặt Do lắp đặt không đúng các hệ thống lớp lót và thu gom nước rỉ rác, nước rỉ rác lan truyền vào nước ngầm hoặc các nguồn nước mặt gần đó, làm suy thoái chất lượng nước Để kiểm soát nguy cơ ô nhiễm của nước rỉ rác hầu như tất cả các nước đã ban hành các quy định, nhưng các biện pháp khắc phục được đề xuất theo thời hạn là rất khó thực hiện và không hiệu quả về chi phí

Do đó, để ngăn chặn sự lãng phí năng lượng và tiền bạc việc xác định các khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi bãi chôn lấp là cần thiết và phải được tiến hành ngay

Các nhà khoa học và các nhà quản lý môi trường đã quan tâm đến việc

xử lý nước rỉ rác Đã có một số công nghệ xử lý nước rỉ rác được áp dụng như: hệ thống mương xử lý nước rỉ rác (kết hợp nước rỉ rác với nước thải sinh hoạt, quay vòng tuần hoàn nước rỉ rác và hồ xử lý), công nghệ sinh học (xử lý hiếu kí, kị khí) và xử lý bằng các quá trình vật lý, hoá học (oxi hoá, kết tủa, hấp phụ, công nghệ màng và loại bỏ NH4+) Nhìn chung, nước rỉ rác thường được xử lý bằng phương pháp sinh học để loại bỏ các chất hữu cơ Công nghệ sinh học được sử dụng để xử lý nước thải thường có hiệu quả cao Tuy nhiên, một hệ thống xử lý sinh học riêng lẻ thường không có hiệu quả cao trong xử

lý nước rỉ rác vì nó có thành phần phức tạp và chứa các chất ô nhiễm khó

Trang 11

phân huỷ sinh học xuất phát từ vấn đề trên và được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa cũng như giáo viên hướng dấn TS Trần Thị Phả, tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường nước khu vực bãi chôn

rác thải Nam Sơn tại khu Liên hiệp xử lý rác thải Nam Sơn năm 2018, Huyện Sóc Sơn,Thành phố Hà Nội”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu, phân tích thành phần chất thải rắn và hoạt động chôn lấp tại địa điểm nghiên cứu cụ thể: BCL rác thải Nam Sơn

- Đánh giá thực tế về tính chất của nước rỉ rác từ hoạt động chôn lấp và hiện trạng hoạt động của các trạm xử lý nước rác hiện có trên khu vực bãi chôn lấp rác thải tại Nam Sơn- Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước rỉ rác cho các trạm xử lý nước rỉ rác

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa khoa học:

- Là nguồn dữ liệu phục vụ cho các nghiên cứu sau này

- Vận dụng được những kiến thức về môi trường nước, cải tạo phục hồi môi trường đã học và được áp dụng vào trong thực tế

Ý nghĩa trong thực tiễn:

- Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo khu liên hiệp trước hoạt động sản xuất đến môi trường Từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải

- Cảnh báo nguy cơ gây ô nhiễm suy thoái môi trường nước do nước

thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khoẻ của người dân khu vực quanh khu liên hiệp

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài

- Khái niệm về môi trường

"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên" (Theo Ðiều 1,

Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam)

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:

- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Ðó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất

để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Ðó

là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng

xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong

Trang 13

cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Ðoàn, Ðội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở

để sống và phát triển

Môi trường có các chức năng cơ bản sau:

- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật

- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người

- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình

- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất

- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực và tái tạo môi trường Con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của

Trang 14

các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nước mới Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi

2.2 Tổng quan về nước rỉ rác

2.2.1 Đặc trưng của nước rỉ rác

* Nguồn gốc phát sinh nước rỉ rác

Nước rò rỉ từ bãi rác là nước bẩn thấm qua lớp rác, kéo theo các chất ô nhiễm từ rác chảy vào tầng đất dưới bãi chôn lấp (BCL) Nước rác được hình thành khi độ ẩm của rác vượt quá độ giữ nước Độ giữ nước của chất thải rắn

là lượng nước lớn nhất được giữ lại trong các lỗ rỗng mà không phát sinh ra dòng thấm hướng xuống, dưới tác dụng của trọng lực Trong giai đoạn hoạt động của BCL, nước rỉ rác hình thành chủ yếu do nước mưa và nước “ép” ra

từ các lỗ rỗng của chất thải do các thiết bị dầm nén Sự phân hủy chất hữu cơ trong rác cũng phát sinh nước rò rỉ nhưng với lượng rất nhỏ (Nguyễn Thị Thục Quyên, 2007)

Điều kiện khí hậu thuỷ văn, địa hình, địa chất của bãi rác, nhất là khí hậu, lượng mưa ảnh hưởng đáng kể đến lượng nước rò rỉ sinh ra Tốc độ phát sinh nước rỉ rác dao động lớn theo các giai đoạn hoạt động khác nhau của bãi rác Trong suốt những năm đầu tiên, phần lớn lượng nước mưa thâm nhập vào được hấp thụ và tích trữ trong các khe hở và lỗ rỗng của chất thải chôn lấp

Thành phần nước rỉ rác thay đổi rất nhiều, phụ thuộc vào tuổi BCL, loại rác, khí hậu Mặc khác, độ dày, độ nén và nguyên liệu phủ trên cùng cũng tác động lên thành phần nước rác

Thành phần nước rỉ rác được phân loại theo tính chất bãi chôn lấp đang hoạt động và bãi chôn lấp đã ngưng hoạt động Bảng 1.1 biểu diễn sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm trong nước rác theo thời gian, từ ngày bãi ngưng hoạt động

Trang 15

Bảng 2.1 Sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm trong nước rỉ rác theo tuổi

(Nguồn : Chian DeWalle, 1996-1997)

Sự thay đổi về thành phần và tính chất nước rò rỉ theo thời gian sẽ dẫn đến sự khác nhau trong việc lựa chọn công nghệ và thông số thiết kế Kết quả khảo sát các trạm xử lý nước rò rỉ cho thấy hầu hết các trạm có hiệu quả xử lý

Trang 16

thấp hoặc ban đầu cao, sau đó thấp dần là do công tác khảo sát sự thay đổi thành phần nước rỉ rác không được thực hiện một cách kỹ càng

Hàm lượng chất hữu cơ nước rỉ rác của bãi rác mới chưa phủ đầy (khoảng 08 tháng tuổi) có thể lên đến 716000 mg/l Hàm lượng chất hữu cơ

và vô cơ giảm dần theo tuổi bãi rác Tương tự, tỷ số BOD:COD cũng giảm dần theo thời gian Mức độ giảm này cho thấy chất hữu cơ dễ oxy hoá sinh hoá giảm nhanh, trong khi đó hàm lượng chất không phân huỷ sinh học gia tăng theo tuổi bãi rác

Đặc tính chung của tất cả các loại nước rác:

+ Thành phần các chất ô nhiễm hữu cơ: đặc trưng ở tải lượng ô

nhiễm theo COD và BOD5 rất cao Trong thành phần chất ô nhiễm hữu cơ, bao giờ cũng chứa thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học và phần chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy sinh học Ở những bãi rác thời gian chôn lấp không lâu dưới 2 năm, nước rỉ rác có trị số COD rất cao (3000- 40.000mg/l), đồng thời tỷ số BOD5/COD lớn hơn 0,6 tức là trong nước rác chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Ngược lại ở các bãi chôn lấp có thời gian lâu (>

10 năm) nước rác có trị số COD tương đối thấp (100 -500mg/l), đồng thời tỷ

số BOD/COD cũng thấp (< 0,3), tức là trong nước rác chứa nhiều chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (Lê Trang Mỹ Dung, 2007)

+ Thành phần các chất ô nhiễm vô cơ: chủ yếu là amoniac (NH3) nằm dưới dạng ion amoni (NH4+) trong nước rỉ rác, thành phần này được tạo ra do

sự phân hủy (thủy phân và lên men) thành phần protein xác động thực vật trong rác thải Đặc tính quan trọng của thành phần amoniac trong nước thải là chúng có hàm lượng rất cao, đến trên 2000mg/l và lại rất bền vững, không bị biến đổi theo thời gian, thành phần vô cơ khó xử lý nhất trong nước rỉ rác (Lê Trang Mỹ Dung, 2007)

+ Thành phần các chất độc hại: vi trùng, vi khuẩn, mầm bệnh, virus

các loại và một số kim loại nặng

Trang 17

Trong một bãi chôn lấp rác trẻ hay già, quá trình phân hủy sinh học đều xảy ra trong điều kiện yếm khí qua 3 giai đoạn kế tiếp nhau trong toàn bộ khối rác bị chôn lấp: giai đoạn tạo axit (pha axit), giai đoạn metan (pha metan) và giai đoạn trung gian (pha chuyển tiếp từ pha axit sang pha metan) Tùy theo thời gian chôn lấp rác mà ưu thế của từng giai đoạn sẽ thay đổi Thời gian chôn lấp càng lâu, tuổi bãi rác càng già, pha metan sẽ chiếm ưu thế Ngược lại, tuổi bãi rác chôn lấp càng trẻ, pha axit chiếm phần chủ yếu (Lê Trang Mỹ Dung, 2007)

Có thể căn cứ vào tỷ số BOD/COD trong các giới hạn để phân biệt các giai đoạn xảy ra trong bãi chôn lấp rác:

- Pha axit: BOD/COD ≥ 0,4

- Pha chuyển tiếp: 0,4 > BOD/COD >0,2

- Pha metan: BOD/COD ≤0,2

2.2.2 Ảnh hưởng của nước rỉ rác

Nước rỉ rác chứa rất nhiều chất độc hại như khí nitơ, nồng độ mmoniac, kim loại nặng, vi khuẩn gây bệnh đường ruột, BOD

Các chất hữu cơ dễ phân hủy bởi vi sinh vật thường được xác định qua nhu cầu oxy sinh hóa BOD Nồng độ BOD tỷ lệ với hàm lượng ô nhiễm hữu

cơ, đồng thời cũng được sử dụng để đánh giá tải lượng và hiệu quả sinh học của một hệ thống nước thải

Ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến sự suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Sự cạn kiệt oxy hòa tan sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thủy sinh

Chất lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan do làm tăng độ đục nguồn nước và gây bồi lắng nguồn nước tiếp nhận

Đối với tầng nước ngầm, quá trình ngấm của nước rò rỉ từ các bãi rác

Trang 18

có khả năng làm tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong nước ngầm như:

NH4, NO3, PO4, đặc biệt là NO2, có độc tính cao đối với con người và động vật sử dụng nguồn nước đó (Huỳnh Thị Mỹ Phi, 2005)

Ảnh hưởng của nước rò rỉ từ bãi rác đến môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng, mang tính chất lâu dài và rất khó khắc phục nếu nó được thấm theo mạch ngang Nếu ngâm nước rỉ rác lâu và các tầng chứa nước của bãi rác thi công không tốt, chắc chắn sẽ ngấm vào đất, lan rộng ra các khu vực, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái và con người

Đa số tại các khu xử lý rác hiện nay, rác vẫn chủ yếu chôn lấp theo dạng truyền thống, chỉ một lượng nhỏ nước rỉ rác được xử lý, còn nhiều hạng mục quan trọng chưa hoàn thiện, làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước

Hiện nay tỷ lệ người dân, nhất là trẻ em dưới 10 tuổi mắc bệnh đường

hô hấp có xu hướng tăng Các chuyên gia về môi trường cảnh báo, nếu bãi rác này hoạt động hết công suất và nhà đầu tư không khẩn trương có biện pháp

xử lý triệt để thì khó tránh khỏi ô nhiễm mùi hôi, ô nhiễm nguồn nước từ các bãi rác này

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do nước rỉ rác tồn đọng nay chưa được xử lý là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở các khu vực lân cận bãi chôn lấp

2.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước rỉ rác

2.3.1 Phương pháp cơ học (phương pháp vật lý)

Quá trình xử lý cơ học thường được áp dụng ở giai đoạn đầu của quá trình xử lý nước rỉ hay còn gọi là quá trình xử lý sơ bộ hay là quá trình tiền xử lý, quá trình này dùng để loại bỏ các tạp chất không tan có trong nước bao gồm các tạp chất vô cơ và hữu cơ có trong nước Để tách các chất này ra khỏi nước thải thường sử dụng các phương pháp cơ học như

Trang 19

lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực ly tâm, và lọc Tùy theo kích thước, tính chất hóa lý và nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp Nó là một bước đệm nhằm đảm bảo tính an toàn cho các công trình và thiết bị của các quá trình xử lý tiếp theo của hệ thống xử lý nước rỉ (Lâm Minh Triết, 2004)

Nói chung bản chất của quá trình xử lý nước rỉ bằng phương pháp hóa

lý là áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để loại bỏ các chất ô nhiễm mà không thể dùng quá trình lắng ra khỏi nước rỉ Các công trình tiêu biểu của việc áp dụng phương pháp hóa học bao gồm:

* Bể keo tụ, tạo bông

Quá trình keo tụ tạo bông được ứng dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lững và các hạt keo có kích thước rất nhỏ (0,1- 10µm) Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khung hướng keo tụ do lực hút VanderWaals giữa các hạt Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm Sự va chạm xảy ra do chuyển động Brown

và do tác động của sự xáo trộn

* Bể tuyển nổi

Tuyển nổi là phương pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại

bỏ các tạp chất không tan, khó lắng Trong nhiều trường hợp, tuyển nổi còn được sử dụng để tách các chất tan như chất hoạt động bề mặt

Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược lại với quá trình lắng và cũng

Trang 20

được áp dụng trong quá trình lắng xảy ra rất chậm và rất khó thực hiện Các chất lơ lững như dầu, mỡ sẽ nổi lên trên bề mặt của nước dưới tác dụng của các bọt khí tạo thành lớp bọt có nồng độ tạp chất cao hơn trong nước ban đầu Hiệu quả phân riêng bằng tuyển nổi phụ thuộc kích thước và số lượng bong bóng khí Kích thước tối ưu của bong bóng khí là 15 - 30.10-3mm (Lâm Minh Triết, 2004)

* Trích ly

Trích ly là phương pháp tách các chất bẩn hòa tan ra khỏi nước thải bằng dung môi nào đó nhưng với điều kiện dung môi đó không tan trong nước và độ hòa tan chất bẩn trong dung môi cao hơn trong nước

Ngoài ra còn có các phương pháp khác như:

Chưng bay hơi là chưng nước thải để các chất hòa tan trong đó cùng

bay lên theo hơi nước

Trao đổi ion là phương pháp thu hồi các cation và anion bằng các

chất trao đổi ion (ionit) các chất trao đổi ion là các chất rắn trong thiên nhiên hoặc vật liệu nhựa nhân tạo Chúng không hòa tan trong nước và trong dung môi hữu cơ, có khả năng trao đổi ion Phương pháp trao đổi ion cho phép thu được những chất quí trong nước thải và cho hiệu suất xử lý khá cao

 Tinh thể hóa là phương pháp loại bỏ các chất bẩn khỏi nước ở

trạng thái tinh thể

Ngoài các phương pháp hóa lý kể trên, để xử lý - khử các chất bẩn trong nước rỉ rác người ta còn dùng các phương pháp như: khử phóng xạ, khử khí, khử mùi, khử muối trong nước

2.3.3 Phương pháp hóa học

Phương pháp này thường được dùng để thu hồi các chất quí hoặc để khử các chất độc hoặc các chất ảnh hưởng xấu đối với giai đoạn xử lý sinh hóa sau này

Trang 21

Cơ sở của các phương pháp hóa học là các phản ứng hóa học, các quá trình lý hóa diễn ra giữa chất bẩn với hóa chất cho vào trong nước Những phản ứng diễn ra có thể là phản ứng oxy hóa - khử, các phản ứng tạo chất kết tủa hoặc các phản ứng phân hủy chất độc hại Các phương pháp hóa học là oxy hóa, trung hòa và keo tụ (hay còn gọi là keo tụ tạo bông) Thông thường đi đôi với

trung hòa có kèm theo quá trình keo tụ và nhiều hiện tượng vật lý khác (Trần Mạnh Trí, 2007)

* Phương pháp ozone hóa

Đó là phương pháp xử lý có chứa các chất bẩn hữu cơ dạng hòa tan và keo bằng ozon Đặc tính của ozon là có khả năng oxy hóa rất cao, dể dàng nhường oxy nguyên tử hoạt tính cho các tạp chất hữu cơ So với phương pháp sinh học, kỹ thuật oxy hóa khử cũng được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong nhiều trường hợp (Trần Mạnh Trí, 2007)

* Phương pháp Fenton

- Theo số liệu thống kê của một nước trên thế giới, so với các phương pháp oxy hóa bậc cao khác (UV/ H2O2, O3/UV, UV/xúc tác…) thì phương pháp oxy hóa Fenton có chi phí xử lý thấp hơn cả Đồng thời, nước rác có màu đen nên việc sử dụng hệ oxy hóa UV cũng không hiệu quả vì cản trở các tia UV H2O2 được chọn làm tác chất oxy hóa trong công nghệ đang nghiên cứu bởi nó có nhiều ưu điểm như: là chất oxy hóa mạnh, hiệu quả, dễ tìm, dễ

sử dụng, linh hoạt, sản phẩm phản ứng không độc hại

2 H2O2 -> 2H2O + O2 (2.11) Quá trình oxy hóa bằng phản ứng Fenton đòi hỏi điều chỉnh pH nước thải khoảng 3-5, thêm xúc tác sắt (dạng dung dịch FeSO4), thêm từ từ H2O2 Nếu pH quá cao, sắt kết tủa hydroxit (Fe(OH)3) và nó sẽ phân hủy H2O2 thành oxy (Trần Mạnh Trí, 2007)

Trang 22

* Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng Fenton:

- Ảnh hưởng của nồng độ sắt: Liều lượng sắt cũng có thể diễn tả dưới

dạng liều lượng H2O2 Khoảng điển hình là 1 phần Fe trên 1-10 phần H2O2

- Ảnh hưởng của dạng sắt: Đối với hầu hết các ứng dụng, muối Fe2+ hay

Fe3+ đều có thể dùng xúc tác phản ứng các nghiên cứu cho thấy sắt II được ưa chuộng hơn Mặt khác, muối sắt chloride hay sulfat đều có thể được sử dụng

- Ảnh hưởng của nồng độ H 2 O 2: Khi liều lượng H2O2 bắt đầu tăng dần,

sự khử COD có thể xảy ra với ít hoặc không có sự thay đổi độc tính cho đến khi đạt một ngưỡng mà trên ngưỡng đó, việc thêm H2O2 sẽ làm giảm nhanh chóng độc tính nước thải

- Ảnh hưởng của nhiệt độ: Tốc độ phản ứng Fenton tăng cùng với sự

gia tăng nhiệt độ, nhất là khi nhiệt độ nhỏ hơn 200C

- Ảnh hưởng của pH: pH tối ưu của phản ứng Fenton trong khoảng 3-6

(4-4,5:tốt)

giản (<250 mg/l), thời gian phản ứng điển hình là 30-60 phút Đối với các dòng thải phức tạp hoặc đậm đặc hơn, phản ứng có thể mất vài giờ

* Phương pháp điện hóa học

Thực chất của phương pháp này là phá hủy các tạp chất độc hại trong nước rỉ rác hoặc trong dung dịch bằng oxy điện hóa trên điện cực anôt; hoặc cũng có thể phục hồi các chất quí (như đồng, sắt,…) rồi đưa về dùng lại trong sản xuất Thông thường hai nhiệm vụ phân hủy chất độc hại và thu hồi chất quí được giải quyết đồng thời

2.3.4 Phương pháp sinh học

Bản chất của quá trình xử lý nước rỉ rác bằng phương pháp sinh học là

sử dụng khả năng hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ các chất hữu cơ hòa tan được các vi sinh vật sử dụng làm nguồn thức ăn cho sự tăng trưởng của

Trang 23

chúng Trong quá trình tăng trưởng các vi sinh vật chuyển hoá chất ô nhiễm này thành dioxide cacbon, nước và các tế bào mới (sinh khối bùn) Các chất ô nhiễm được loại bỏ thông qua công trình lắng để tách bùn ra khỏi nước rỉ

Trong trường hợp một bình chứa được đổ đầy một hỗn hợp của nước rỉ rác và một lượng vi sinh vật đã thích nghi (bùn hoạt tính), các vi sinh vật sẽ bắt đầu chuyển hoá các chất ô nhiễm hữu cơ (cơ chất) Sự phân huỷ cơ chất bởi vi sinh vật sẽ làm giảm nồng độ chất ô nhiễm theo thời gian, đồng thời làm tăng khối lượng tế bào Quá trình chuyển hoá cơ chất và tăng trưởng sinh khối được minh họa bằng đường cong tăng trưởng

Hình 2.1 Quan hệ giữa sự tang trưởng sinh khối và sự khử cơ chất

Phần thấp hơn của đường cong gọi là pha tăng trưởng logarit: trong pha này sự tăng trưởng của tế bào cực đại do nguồn thức ăn đầy đủ Do quá trình tăng trưởng tiếp tục nên nguồn thức ăn cạn dần và pha tăng trưởng suy giảm xảy

ra Tiếp theo sự thiếu hụt nguồn thức ăn, các tế bào vi khuẩn bắt đầu chết và được sử dụng bởi những vi sinh vật còn lại Pha này gọi là pha hô hấp nội sinh hoặc pha tự oxy hoá và kết quả là khối lượng sinh khối giảm Trong một số trường hợp, có thể tồn tại một pha phía trước pha tăng trưởng logarit, đây là giai

Trang 24

đoạn mà vi sinh vật thích nghi với nguồn thức ăn mới và môi trường mới

Các công trình sinh học có thể chia thành hai nhóm:

 Cánh đồng tưới công cộng và bãi lọc

 Cánh đồng tưới nông nghiệp

 Hồ sinh học (kỵ khí, hiếu khí)

 Bể lọc sinh học (biôphin, nhỏ giọt, cao tải)

Nước sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn có thể chứa khoảng

105-106vi khuẩn trong 1 ml nước Hầu hết các loại vi khuẩn có trong nước rỉ rác sau xử lý sinh học không phải là vi trùng gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại của chúng Nếu xả nước thải ra nguồn cấp nước, hồ nuôi cá thì khả năng lan truyền bệnh sẽ rất lớn Do vậy, cần phải có biện pháp khử

trùng nước rỉ trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Các phương pháp khử trùng nước rỉ rác phổ biến hiện nay là:

 Dùng clo hơi qua thiết bị định lượng clo

 Dùng hypoclorit canxi dạng bột Ca(ClO)2 hoà tan trong thùng dung

Trang 25

dịch 3-5% rồi định lượng vào bể khử trùng

 Dùng hypoclorit natri; nước javen (NaClO)

 Dùng ozon được sản xuất từ không khí do máy tạo ozon tạo ra Phương pháp này phỉ cần chi phí khá cao

 Dùng tia UV do đèn thủy ngân áp lực thấp sinh ra Phương pháp này cũng cần phải lưu ý về tính kinh tế của nó (Lâm Vĩnh Sơn, 2003)

2.4 Một số văn bản liên quan đến tài nguyên nước

- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và ban hành ngày 23 tháng 06 năm

2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2015;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

01 năm 2013;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc

“Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường”;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo

vệ Môi trường;

Trang 26

- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

- Thông tư số 12/2015/TT-BTNM ngày 31/03/2015 của Bộ tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;

- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;

- TCVN 7957:2008: Tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống xử lý nước thải;

- TCXD 51:2008: Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài do Bộ Xây dựng ban hành năm 2008;

- TCVN 5945-2005: Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải;

- TCVN 5942-1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước mặt;

- TCVN 5944-1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm

2.5 Tình hình xử lý nước rỉ rác trong và ngoài nước

2.5.1 Tình hình xử lý nước rỉ rác ở nước ngoài

 * Một số công nghệ xử lý nước rỉ rác ở nước ngoài

 Hệ thống xử lý nước rác của hai BCL rác sinh hoạt ở Mỹ

Trang 27

 Hệ thống xử lý ở BCL 1:

Công nghệ xử lý bao gồm kết tủa hdroxyde, xử lý sinh học (tháp sinh học kị khí và hiếu khí) và cuối cùng xử lý bằng lọc nhiều lớp Sơ đồ công nghệ thể hiện ở hình 1.3 Xử lý sinh học được sử dụng ở đây chủ yếu để khử N-ammonia (99%) và COD (91%) Hàm lượng COD và N-ammonia còn lại trước khi xả ra sông là 159 mg COD/l và 1,2 mg N-ammonia/l Các hàm lượng chất hữu cơ độc và kim loại nặng giảm đáng kể

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống xử lý của bãi chôn lấp 1

Trang 28

Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống xử lý của bãi chôn lấp 2

Hệ thống xử lý nước rác là tổ hợp các đơn vị công nghệ khác nhau của các phương pháp vi sinh, hóa học, hóa lý, cơ học Tuy nhiên, ở các nước tiên tiến với trình độ kỹ thuật cao, thiết bị hiện đại, luôn cải tiến, nâng cao và hoàn thiện các hệ thống đang hoạt động cũng như các hệ thống mới xây dựng, nét đặc thù riêng về công nghệ xử lý là phổ biến

* Tại Mỹ:

Các nhà công nghệ đã áp dụng các giải pháp công nghệ khác nhau như: Hòa trộn lẫn nước rác với nguồn nước thải sinh hoạt được thực hiện khá phổ biến ở vùng tây bắc nước Mỹ tại các bãi rác: St.Johnson (Oregon), Cedar (Washington), Cathcart Snobomish County (Washington), Kent Highland (Kent Washington) Sử dụng vào mục đích tưới tiêu khi nước rác được xử lý

sơ bộ theo tiêu chuẩn “Standard for leachate spray irrigation managent” October 28, 1992, được thực hiện phổ biến ở Oregon tại các bãi rác: Coffin Sutte (corvallis Oregon) Riverbend (Yamhill County) Xử lý nước rác tại chỗ

và xả vào nguồn nước mặt được thực hiện bằng cách phối hợp các công nghệ thích hợp nhằm đạt tiêu chuẩn thải do National Pollutant Discharge Elimination System (NPDES) qui định và các tiêu chuẩn đặc thù khác của

Trang 29

vùng (ví dụ phải sử dụng thêm công nghệ màng để tách loại phức chất nickel tại một số bãi rác ở miền tây nước Mỹ) (Văn Hữu Tập, 2012)

xử lý nước rỉ rác đã được đề cập nghiên cứu trong rất nhiều công trình công

bố trên các tạp trí hoặc các hội nghị khoa học [F.Wang, Daniel W.Smith, and

M Gamal El-Din (2003)] Các công trình nghiên cứu đều đạt kết quả tốt, chất lượng nước sau xử lý đạt tất cả các yêu cầu xả thải trực tiếp ra môi trường Thời gian gần đây ngoài việc dựa vào các quá trình phân hủy sinh học và xử

lý hóa lý, tất cả đều đã được dựa vào các quá trình phân hủy hóa học, chủ yếu

là các quá trình phân hủy hóa học oxi hóa nâng cao (Advanced Oxidation

Trang 30

Processes - AOPs) như ozon [Wu J.J., C.C Wu, H.W Ma, C.C Chang (2004).], Peroxon [R Stegmann, K.U.Heyer, R Cossu (2005)], Fenton [J L

De Morais, P.P Zamora (2005)] (Văn Hữu Tập, 2012)

2.5.2 Tình hình xử lý nước rỉ rác ở trong nước

* Công nghệ xử lý nước rác tại Bãi chôn lấp CTR Gò cát (TP Hồ Chí Minh): Tại đây, nước rác được xử lý qua 4 bậc:

(1) bậc 1: xử lý sơ bộ để loại bỏ canxi kết hợp xử lý sinh học kỵ khí bằng bể xử lý kỵ khí với dòng chảy ngược qua đệm bùn (bể phản ứng UASB) Ngăn trộn nhận nước thô và nước tuần hoàn từ bể UASB Từ đây nước thải được đưa qua tháp khử canxi;

(2) bậc 2: xử lý sinh học hiếu khí bùn hoạt tính (ASP) kết hợp với quá trình Nitrat hoá và khử Nitrate để giảm thiểu BOD và COD và Nitơ tổng;

(3) bậc 3: xử lý hoá lý bằng keo tụ - tạo bông - kết tủa - lắng và lọc cát; (4) bậc 4; xử lý bằng vi lọc và lọc nano Nước rác sau xử lý hoàn toàn đạt tiêu chuẩn môi trường xả ra môi trường tiếp nhận

* Phương pháp xử lý nước rỉ rác tại BCL cũ bằng các loại cây thực vật như dầu mè, cỏ vetiver, cỏ voi và cỏ signal được TS Ngô Hoàng Văn (Hội Nước và Môi trường nước - Liên hiệp các hội khoa học -kỹ thuật TP Hồ Chí Minh) nghiên cứu thành công, áp dụng thí điểm để xử lý nước rác BCL Đông Thạnh TP Hồ Chí Minh Đây là phương pháp xử lý sinh học, trong môi trường tự nhiên, không gây ô nhiễm môi trường Kết quả nghiên cứu cho thấy, nguồn nước rỉ rác đậm đặc có nồng độ các chất ô nhiễm cao sau khi được pha loãng với tỷ lệ 10%, bộ rễ một số cây thực vật như dầu mè, cỏ vetiver, cỏ voi và cỏ signal có khả năng đồng hoá và hấp thụ các chất gây ô nhiễm và phát triển trong điều kiện tự nhiên Theo đánh giá của các chuyên gia, có thể áp dụng kết nghiên cứu này, nhân rộng mô hình để xử lý nước rác tại các bãi chôn lấp cũ

Trang 31

Thực trạng xử lý nước rác ở Việt Nam cho thấy, ở Việt Nam đã có một số nhà máy xử lý nước rác có hệ thống xử lý được đầu tư quy mô công nghiệp, hiện đại để xử lý nước rác tươi, đáp ứng yêu cầu xử lý nước rác, bảo vệ môi trường Tuy nhiên, để xử lý nước rỉ rác đạt hiệu quả, ngoài yếu tố công nghệ

xử lý cần đặc biệt quan tâm đến lưu lượng và nồng độ của nước rác khi có mưa và không mưa Công nghệ xử lý nước rác bằng cây thực vật tại các bãi chôn lấp cũ- công nghệ sinh học xử lý nước rác trong điều kiện tự nhiên Công nghệ sinh học: xử lý 18 hiếu khí nước rác tuần hoàn là công nghệ mới, thân thiện với môi trường Mô hình này cần được nhân rộng để xử lý nước rác tại các BCL cũ, đang gây ô nhiễm môi trường ở nước ta (Cù Huy Đấu, 2010)

Ngày đăng: 24/11/2021, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm