1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh (khảo sát mẹ bé hoàng gia, vietcare, green field)

130 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn “Hoạt động truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh” là một công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng về vấn đề

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

Trang 2

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐỖ CHÍ NGHĨA

Hà Nội – 2017

Trang 3

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2017

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS,TS Trương Ngọc Nam

Trang 4

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là hoàn toàn trung thực, chưa từng được ai sử dụng để công bố bất kỳ công trình nào khác Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thu Dung

Trang 5

Trước hết, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới các giảng viên tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền nói chung và các giảng viên Khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo nói riêng, đã hết lòng truyền thụ cho chúng tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, giúp tôi có một nền tảng kiến thức vững vàng để hoàn thành tốt công việc học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian vừa qua

Luận văn “Hoạt động truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội của

các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh” là một công

trình nghiên cứu mang tính ứng dụng về vấn đề xây dựng và quảng bá thương hiệu nói chung, và quảng bá thương hiệu qua mạng xã hội nói riêng

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Đỗ Chí Nghĩa, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu này

Mặc dù đã rất nỗ lực và cố gắng, song chắc chắc luận văn vẫn còn thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô, bạn bè và các bạn đồng nghiệp để đề tài ngày càng hoàn thiện và là một tài liệu hữu ích giúp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng bá thương hiệu qua mạng xã hội cho các doanh nghiệp nói chung và cho các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh nói riêng trong thời gian tới

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2017

Tác giả Trần Thu Dung

Trang 6

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU QUA MẠNG XÃ HỘI 12

1.1 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2 Vai trò, vị trí, ảnh hưởng của mạng xã hội trong quảng bá thương hiệu 31

1.3 Sơ lược về sản phẩm, dịch vụ truyền thông thương hiệu 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU QUA MẠNG XÃ HỘI CỦA CÁC CÔNG TY DỊCH VỤ CHĂM SÓC PHỤ NỮ MANG THAI VÀ TRẺ SƠ SINH (KHẢO SÁT MẸ BÉ HOÀNG GIA, VIETCARE, GREEN FIELD) 45

2.1 Nội dung truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội 45

2.2 Hình thức truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội 59

2.3 Đánh giá chung 77

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU QUA MẠNG XÃ HỘI CỦA CÁC CÔNG TY DỊCH VỤ CHĂM SÓC PHỤ NỮ MANG THAI VÀ TRẺ SƠ SINH HIỆN NAY 83

3.1 Xu hướng phát triển của mạng xã hội 83

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh hiện nay 86

KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 7

Hình 1.1 So sánh giữa thương hiệu và sản phẩm (David Aaker) 15 Hình 2.1 Biểu đồ về mức độ quan tâm của công chúng tới những nội dung các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh đăng tải trên mạng xã hội 58 Hình 2.2 Bài viết kể truyện trên mạng xã hội Facebook của Mẹ Bé hoàng Gia 61 Hình 2.3 Bài viết kể chuyện trên Facebook Vietcare 62 Hình 2.4 Bài viết bán hàng trực tiếp trên Facebook của Mẹ Bé Hoàng Gia 63 Hình 2.5 Bài viết bán hàng trực tiếp trên Facebook Vietcare 64 Hình 2.6 Bài viết bán hàng trực tiếp trên Faecbook Green Field 65 Hình 2.7 Bài viết thị hiếu khách hàng trên Facebook Green Field 66 Hình 2.8 Phản hồi của khách hàng của Mẹ Bé Hoàng Gia trên Facebook 71 Hình 2.9 Phản hồi của khách hàng của Vietcare trên Facebook 72 Hình 2.10 Phản hồi của khách hàng của Green Field trên Facebook 72 Hình 2.11 Biểu đồ về hình thức đăng tải thông tin qua mạng xã hội của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai thu hút công chúng 75 Hình 3.1 Biểu đồ về giải pháp truyền thông hiệu quả đối với các công ty dịch

vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh trên mạng xã hội 91 Hình 3.2 Video bệnh viện Việt Pháp hướng dẫn mẹ cách tắm cho bé đúng cách 102

Trang 8

TH Thương hiệu

CEO Chief Executive Officer

GMO Genetically Modified Organism

PR Quan hệ công chúng

KOL Key Opinion Leader

GMP Good Manufacturing Practice CSKH

SKSS

Chăm sóc khách hàng Sức khỏe sinh sản

Trang 9

Tại Việt Nam truyền thông thương hiệu đã trở thành một hoạt động thường xuyên, phổ biến trong các doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ Tuy nhiên, truyền thông thương hiệu như thế nào cho hiệu quả và cập nhật đúng xu hướng thì không phải là điều dễ dàng

Sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện truyền thông mới khiến các doanh nghiệp đứng trước thời cuộc phải cập nhật xu hướng và thay đổi môi trường truyền thông Bởi chỉ trong một thời gian ngắn, loại hình truyền thông này đã phát triển nhanh chóng và trở thành xu hướng chủ đạo trong làng truyền thông Dưới nền tảng của web 2.0, hàng loạt các mạng xã hội như (social network) như Facebook, Twitter, Instargram, Youtube… đã ra đời với vô vàn tiện ích: Thông tin nhanh, khối lượng thông tin phong phú, có nhiều hỗ trợ về giải trí, sự kết nối giữa những cá nhân, các nhóm, các quốc gia… Sự xuất hiện của chúng đã nhanh chóng trở thành một hiện tượng xã hội, làm thay đổi thói quen tư duy, mua hàng của người tiêu dùng… Cũng từ đó, mạng xã hội trở thành một trong những kênh truyền thông quan trọng, hiệu quả để doanh nghiệp quảng bá dịch vụ, sản phẩm của mình trong thời đại mới

Trang 10

Theo thống kê vào đầu năm 2017, Tại Việt Nam có tới 50.05 triệu người dùng Internet chiếm 53% dân số, tăng 6% so với năm 2016 Trong đó

có tới 64 triệu người dùng mạng xã hội Facebook chiếm 3% trong tổng số tài khoản Facebook đang hoạt động toàn cầu Có thể thấy, mạng xã hội là một trong những phương tiện truyền thông đại chúng quan trọng trong thời đại mới, mạng xã hội không chỉ đơn thuần là nơi để truyền đạt thông tin mà còn

có vai trò quan trọng trong vấn đề xây dựng, phát triển, duy trì thương hiệu của doanh nghiệp và các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh cũng không ngoại lệ

Hiện tại, ở Việt Nam, một số cơ sở y tế công lập và tư nhân đã triển khai dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh tại nhà Đặc biệt, một năm trở lại đây, các đơn vị chăm sóc phụ nữ mang bầu, phụ nữ sau thời kỳ sinh nở mọc lên như nấm từ cao cấp đến bình dân và chất lượng phục vụ cũng theo đó mà có nhiều cấp độ Do chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, việc chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh ngày càng được gia đình, xã hội coi trọng vì vậy việc thành lập một số đơn vị chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp cho phụ nữ thời kỳ mang thai, phụ nữ sau sinh nở và trẻ nhỏ thật sự đã đem lại nhiều giá trị và vô cùng cần thiết Tuy nhiên, thực tế hiện nay, vai trò của chăm sóc phụ nữ bầu và phụ nữ sau sinh chưa được nhận thức đúng nghĩa, bởi vậy rất cần việc truyền thông, quảng bá của các thương hiệu để dịch vụ này có thể phủ sóng nhiều hơn tới công chúng Xuất phát điểm từ lâu khoảng 10 năm trở lại đây, 3 đơn vị Mẹ Bé Hoàng Gia, Vietcare, Green Field có nhiều điểm tương đồng trong các hoạt động truyền thông theo từng giai đoạn Tuy nhiên để làm nổi lên bản sắc của mình thì mỗi đơn vị lại xây dựng một chiến lược riêng

Tuy nhiên, dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh lại là một vấn đề hết sức nhạy cảm, bên cạnh việc phát triển thương hiệu tốt, bên cạnh lợi nhuận thì các doanh nghiệp này phải đầu tư cực kỳ kỹ lưỡng vào chất

Trang 11

lượng dịch vụ và sản phẩm để đảm bảo sự an toàn cho khách hàng Lúc này, mạng xã hội cũng làm nảy sinh rất nhiều vấn đề lớn trong hoạt động truyền thông thương hiệu của doanh nghiệp Đó là những vấn đề về dịch vụ có thực

sự an toàn, sản phẩm có thực sự được kiểm nghiệm chặt chẽ, nhân viên thực

sự có tay nghề và được đào tạo bài bản trong lĩnh vực y tế? Nếu những vấn

đề đó không trung thực, trở thành tiêu cực, mạng xã hội sẽ như “con dao hai lưỡi” làm tổn hại đến thương hiệu của doanh nghiệp

Hiện nay số lượng công trình nghiên cứu về hoạt động truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh chưa có Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất cụ thể về ứng dụng các giải pháp truyền thông nói chung và về phát triển thương hiệu doanh nghiệp ngành chăm sóc phụ nữ mang thai, phụ nữ sau sinh và trẻ sơ sinh trên mạng xã hội cần được hệ thống lại để có những phân tích, nghiên cứu chuyên sâu về nó nhằm mang lại hiệu quả cao hơn cho việc phát triển thương hiệu của các đơn vị chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh

Trước những vấn đề được nêu ra phía trên, đề tài: “Hoạt động truyền thông

thương hiệu qua mạng xã hội của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai

và trẻ sơ sinh” (khảo sát Mẹ bé Hoàng Gia, Vietcare, Green Field) được thực

hiện nhằm khái quát hoạt động truyền thông phát triển thương hiệu của các đơn vị chăm sóc phụ nữ mang bầu và phụ nữ sau sinh và trẻ nhỏ qua mạng xã hội

Thông qua nghiên cứu, chúng ta có thể phân tích và đưa ra đường hướng phát triển có hiệu quả cho việc truyền thông của các đơn vị thông qua các mạng xã hội Trên cơ sở đó, đánh giá được hiệu quả và tầm quan trọng của hoạt động phát triển thương hiệu qua mạng xã hội, từ đó rút ra những bài học nhằm khắc phục hạn chế và đề xuất những khuyến nghị để hoạt động truyền thông thương hiện cho các đơn vị chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp bà mẹ & trẻ em đạt hiệu quả hơn

Trang 12

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hiện nay, các phương tiện truyền thông đang có sự thay đổi nhanh chóng trước sức ép ngày càng tăng đến từ các trang mạng xã hội Các phương tiện truyền thông được phát triển dựa trên kết nối Internet, điện thoại di động

và các phương tiện hỗ trợ cá nhân khác tạo ra một không gian thông tin dễ dàng tiêp cận, chia sẻ hơn

Nghiên cứu hoạt động truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội cũng

là một chủ đề mới mẻ tại Việt Nam Trên thực tế, đã có một số cuốn sách, đề tài, luận văn nghiên cứu về vấn đề này, đặc biệt truyền thông thương hiện cho các doanh nghiệp Việt Nam Có thể nêu lên một số cuốn sách, luận văn, công trình nghiên cứu như:

Ba công trình khoa học “Thương hiệu và quảng cáo – phép thuật phát triển kinh doanh của doanh nghiệp”, nhà xuất bản Lao động xã hội năm

2006 của tác giả Nguyễn Dương; “Thương mại điện tử” nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật năm 2004 của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai; “Marketing hiện đại” nhà xuất bản Lao động xã hội năm 2008 của tác giả Diệp Anh và Minh

Đức đưa ra các hình thức quảng bá hiện đại, các công cụ truyền thông trong thời đại mới và chú trọng việc xây dựng thương hiệu, bảo vệ thương hiệu cũng như đẩy mạnh thương hiệu tới đông đảo công chúng trong kỷ nguyên công nghệ

Quan hệ Công chúng với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nguyễn Đỗ Quyên, Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, 2006

Đẩy mạnh hoạt động quan hệ công chúng bên ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam, Lê Văn Cường, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Ngoại Thương, 2007

Cuốn “PR - lý luận & ứng dụng” - PGS.TS Đinh Thị Thúy Hằng năm

2008, đi từ những định nghĩa tổng quan nhất và có cơ sở học thuật đến những

Trang 13

tình huống thực tiễn sinh động, cung cấp một công cụ tác nghiệp căn bản và hữu dụng cho một nhà hoạt động PR Cuốn sách này giúp ta cách lên ý tưởng

và chiến thuật giúp doanh nghiệp vượt qua những thời kỳ khó khăn nhất Các

kỹ năng cần thiết khi làm việc với các cơ quan chính phủ hay phi chính phủ hoặc giúp nội bộ doanh nghiệp hoạt động trơn tru và hiệu quả hơn Tác giả cũng chỉ ra các hoạt động thuyết phục công chúng đặc biệt quan trọng trong việc tạo lập các mối quan hệ lâu dài có lợi, xây dựng hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp, tổ chức

Tháng 6/2014 cuốn sách “Facebook Marketing từ A đến Z” của tác giả

Trung Đức được xuất bản Đây là một trong những cuốn sách viết về Facebook đầu tiên tại Việt Nam Cuốn sách đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc hệ thống hóa lại kiến thức và kinh nghiệm làm Marketing trên kênh Facebook, giúp chúng ta có thể theo kịp xu hướng toàn cầu và đưa

ra những giải pháp Marketing mang tính toàn diện và hiệu quả

Tháng 10/2014 cuốn sách “Tác nghiệp báo chí trong môi trường truyền thông hiện đại” của TS Nguyễn Thành Lợi Cuốn sách ít nhiều giúp

ta thấy được tầm quan trọng của mạng xã hội Sự ra đời của các trang mạng

xã hội đã và đang tác động sâu sắc đến sự “sinh tồn” của các phương tiện truyền thông truyền thống, buộc các doanh nghiệp cần phải thay đổi chiến lược truyền thông để tiếp cận với công chúng nhiều hơn

Quan hệ công chúng biến công chúng thành “fan” của doanh nghiệp

- bộ sách quản trị Marketing (Business Edge.MPDF, 2006) Cuốn sách giúp ta hiểu được PR trong bối cảnh của doanh nghiệp Tìm ra những lợi ích mà PR có thể đem lại cho doanh nghiệp Vạch ra các bước cần thiết để xây dựng và thực hiện một chương trình xây dựng PR nhằm tạo fan cho doanh nghiệp Tìm kiếm các cơ hội quan hệ công chúng nhằm xây dựng một hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp Triển khai các hoạt động PR tại doanh nghiệp

Trang 14

Cuốn sách “Quản trị thương hiệu, lý thuyết và thực tiễn” của tác giả

Bùi Văn Quang – NXB Lao Động Xã Hội thể hiện rõ ràng nội dung và cấu trúc của quyển sách đi từ các vấn đề lý luận về thương hiệu cho đến thực tiễn

và kinh nghiệm xây dựng thương hiệu Những thông tin cung cấp trong cuốn sách được trình bày tương đối dễ hiểu qua văn phong súc tích, đơn giản, có minh họa, dẫn chứng bằng những ví dụ, tình huống thực tế

Trong cuốn “Báo chí và mạng xã hội” của tác giả PGS.TS Đỗ Chí

Nghĩa – NXB Lý luận chính trị, có đi sâu, phân tích mối quan hệ giữa báo chí

và mạng xã hội trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam Tác giả đã đề xuất một số giải pháp cụ thể để nhận diện và xác lập mối quan hệ hài hòa, đúng đắn giữa báo chí và mạng xã hội, hạn chế những sai sót, tận dụng tính năng của mạng

xã hội trong hoạt động báo chí

Cuốn sách Likeable social media – Bí quyết làm hài lòng khách hàng, tạo dựng thương hiệu thông qua Facebook (và các mạng xã hội khác) của tác giả Dave Kerpen, NXB Lao động xã hội ẩn chứa những bí mật

thú vị của Dave Kerpen trong việc xây dựng một thương hiệu trên Facebook cũng như những mạng truyền thông xã hội khác

Cuốn sách “Quản trị thương hiệu trực tuyến” của tác giả Charlie

Pownall NXB Thế Giới mang đến cho độc giả những các nhìn sâu sắc, chân thực sức mạnh của mạng xã hội Đồng thời cuốn sách cũng chỉ ra những vấn đề

về việc làm thế nào để hiểu về nguy cơ khủng hoảng đối với thương hiệu trực tuyến, quản lý hình ảnh thương hiệu và xử lý khủng hoảng một cách phù hợp

Cuốn sách “Hiệu ứng Facebook và cuộc cách mạng toàn cầu của mạng xã hội”, David Kirkpatrick đã cho chúng ta thấy quá trình phát triển

không ngừng nghỉ của mạng xã hội này từ khi nó được thai nghén ý tưởng và từng bước từng bước đạt tới thành công ngày hôm nay, cũng như Facebook ảnh hưởng tới cuộc sống của chúng ta như thế nào Hơn thế nữa, cái nhìn của tác giả về cách Facebook sử dụng quyền lực và ảnh hưởng của nó mà vẫn làm

Trang 15

hài lòng 350 triệu người dùng thường xuyên vô cùng thú vị và rất đáng quan tâm Trong cuốn sách này, David Kirkpatrick miêu tả chi tiết lịch sử thú vị của Facebook, tính cách và con người của người sáng lập và CEO Mark Zuckerberg, nhân vật trung tâm tạo ra hiệu ứng toàn cầu cùng các cộng sự

Hệ thống các bài giảng của các giảng viên trong chương trình đào tại thạc sỹ Quan hệ công chúng K21.2 tại Học viện Báo chí Tuyên truyền đã cho tác giả những kiến thức chuyên sâu về lý luận PR

Kế hoạch truyền thông, số liệu nghiên cứu mạng xã hội của các công ty trong ngành chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh Mẹ Bé Hoàng Gia, VietCare, Green Field

Đây là những công trình nghiên cứu và những kiến thức rất có ý nghĩa

và thiết thực trong quá trình nghiên cứu đề tài của tác giả

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1.Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích, làm rõ những lý luận, thực tiễn đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng sử dụng hoạt động truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh (khảo sát Mẹ bé Hoàng Gia, Vietcare, Green Field)

Bên cạnh đó, luận văn đưa ra những tác động tích cực và tiêu cực trong việc truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội đối với các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh nói riêng và xã hội nói chung

Trên cơ sở những kết luận khách quan, tác giả kiến nghị những giải pháp ứng dụng mạng xã hội trong hoạt động truyền thông thương hiệu của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai có hiệu quả, ý nghĩa đối với xã hội

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được những mục đích nghiên cứu mà tác giả đưa ra, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

Trang 16

Thứ nhất: Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về truyền thông thương

hiệu qua mạng xã hội, mạng xã hội, Facebook và tác động của mạng xã hội trong truyền thông thương hiệu doanh nghiệp

Thứ hai: Nghiên cứu, khảo sát thực trạng truyền thông thương hiệu qua

mạng xã hội của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh hiện nay thông qua, khảo sát công chúng, các thành viên của mạng xã hội, các lãnh đạo, nhà quản lý trực tiếp thực hiện các chiến lược quảng bá thương hiệu qua mạng xã hội

Thứ ba: Chỉ ra những ưu điểm, hạn chế đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quảng bá thương hiệu của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh trên mạng xã hội

4 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi của luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu các công ty

sử dụng mạng xã hội để quảng bá dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ

sơ sinh (khảo sát Mẹ bé Hoàng Gia, Vietcare, Green Field) giai đoạn từ tháng

8/2016 – 8/2017 Đây là một trong những công ty dịch vụ sử dụng chủ yếu mạng xã hội để truyền thông cho thương hiệu của mình

Đề xuất các phương pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động phát triển thương hiệu của của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh đồng thời góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc chăm sóc

sức khỏe cho phụ nữ mang thai, phụ nữ sau sinh và trẻ sơ sinh

4.3 Phương pháp nghiên cứu

4.3.1 Phương pháp luận chung

Trang 17

Vận dụng những nguyên tắc và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; các chủ trương đường lối, các quan điểm của Đảng, Nhà nước về lĩnh vực báo chí, truyền thông, mạng xã hội

Luận văn cũng được nghiên cứu, phát triển và kế thừa dựa trên hệ thống

lý thuyết về về truyền thông, thương hiệu, mạng xã hội đã được công bố

4.3.2 Phương pháp nghiên cứu công cụ

Nghiên cứu tài liệu: Thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp…các công trình nghiên cứu khoa học, sách, bài viết, các trang thông tin điện tử nhằm tạo

cơ sở nền tảng cho hoạt động nghiên cứu

Khảo sát dựa trên bảng hỏi anket dành cho các thành viên đang sử dụng mạng xã hội và người trực tiếp tham gia vào việc quảng bá thương hiệu tại các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh nhằm tìm hiểu mức độ quan tâm của người dùng đối với nội dung được cung cấp và xây dựng trên mạng xã hội, hình thức truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội

và giá trị nhân văn của các thông tin trên mạng xã hội Tập trung vào những tác động và đánh giá của người dùng đối với các hoạt động quảng bá được sử dụng trên mạng xã hội

Phỏng vấn các nhà quản lý nhân sự, nhân sự trực tiếp quản lý triển khai các hoạt động truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội của các công ty dịch

vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh làm cơ sở thực tiễn cho luận văn Đây là những đối tượng đã có nhiều năm nghiên cứu, làm việc về tình hình truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh Tác giả cũng trích dẫn các phỏng vấn của chuyên gia về các hoạt động quảng bá thương hiệu đã được công bố trên truyền thông nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu

Với kết quả thu được, tác giả tiếp tục sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích để đưa ra những nhận định khách quan về vấn đề được đưa ra

Trang 18

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Tác giả muốn kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là nguồn tư liệu cho các sinh viên, học viên ngành PR nói riêng và ngành truyền thông nói chung tham khảo, cũng như nghiên cứu này sẽ trở thành tư liệu cho các doanh nghiệp tham khảo, đặc biệt là các doanh nghiệp về dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh

6 Đóng góp mới của đề tài

Việc nghiên cứu đề tài khẳng định được tầm quan trọng của truyền thông thương hiệu, đặc biệt là tầm quan trọng của mạng xã hội trong việc phát triển quảng bá dịch vụ, sản phẩm của doanh nghiệp

Đề tài phân tích chi tiết thực trạng, tầm quan trọng của truyền thông thương hiệu của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh Đồng thời chỉ ra những ưu điểm, hạn chế để các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai

và trẻ sơ sinh nắm rõ hơn về các xu hướng truyền thông, sự nhanh nhạy kịp thời

Trang 19

của các doanh nghiệp trước thời cuộc khi lựa chọn đúng phương tiện và kênh truyền thông

Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả thúc đẩy hoạt động truyền thông thương hiệu qua mạng xã hội trở nên chuyên sâu hơn tại các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh tại Việt Nam

7 Kết cấu nội dung cần nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động truyền thông thương hiệu qua

mạng xã hội

Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu qua mạng

xã hội của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh

(Khảo sát Mẹ Bé Hoàng Gia, Vietcare, Green Field)

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông

thương hiệu qua mạng xã hội của các công ty dịch vụ chăm sóc phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh hiện nay

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG THƯƠNG

HIỆU QUA MẠNG XÃ HỘI

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Thương hiệu và truyền thông thương hiệu

1.1.1.1 Thương hiệu

Khái niệm về thương thiệu (brand) ra đời từ rất lâu, cụ thể giai đoạn từ

1870 đến 1914 được coi là giai đoạn hình và phát triển khái niệm thương hiệu Từ giai đoạn 1919 đến cuối thế kỷ 20, hoạt động kinh doanh của các công ty ngày càng lớn và mở rộng dẫn đến việc ứng dụng thương hiệu ngày càng chuyên sâu như: Libby, Mc Neil, Procter & Gamble…Trong kinh doanh, việc xây dựng, phát triển và bảo vệ TH là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm đánh bại các đối thủ cạnh tranh Cùng với sự phát triển liên tục các công cuộc nghiên cứu về thương hiệu, đã có rất nhiều tác giả có những định nghĩa của riêng mình về thương hiệu, tuy nhiên cách tiếp cận lại khác nhau [37]

Ở cách tiếp cận thứ nhất, theo Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (World

Intellectual Property Organization – WIPO): “TH là một dấu hiệu (hữu hình

và vô hình) đặc biệt để nhận biết một số sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay tổ chức” Theo

định nghĩa này, TH được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất có trong nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp hay tổ chức nào đó cung cấp

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (American Marketing Association –

AMA): “TH là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ, kiểu

thiết kế, hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng

Trang 21

hóa và dịch vụ của người bán hoặc dịch vụ của một nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh”

Tương tự theo Aaker (2000), những liệt kê sau đây là những khái niệm phù hợp cho thương hiệu

- TH như là một thứ hữu hình tốt đẹp mà chúng ta mang lại cho cuộc sống, ví dụ như văn hóa thương hiệu

- TH là một biểu tượng (logo và từ ngữ kèm theo)

- TH là một hình dạng, khuôn mẫu như chai Heineken

- TH là một người phát ngôn

- Thương hiệu là âm thanh như nhạc hiệu Ajinomoto

- Thương hiệu là một dịch vụ hay sản phẩm thực

Định nghĩa trên cho thấy chức năng cơ bản đầu tiên của TH là dùng để phân biệt các sản phẩm với nhau, và cứ mỗi khi một sản phẩm mới xuất hiện với một cái tên, một ký hiệu, một biểu tượng mới thì chính là lúc một TH mới

ra đời Có thể nói định nghĩa này nhấn mạnh vào khía cạnh hữu hình của thương hiệu, và được đưa ra từ góc độ của người sản xuất, hay nói cách khác

là góc độ đầu vào [14,tr37]

Ở cách tiếp cận thứ 2, từ thực tiễn hoạt động kinh doanh và nghiên cứu thị trường, khái niện TH cũng được các nhà kinh doanh đưa ra dưới nhiều góc nhìn khác nhau, hầu hết đều có ý nghĩa rộng hơn và phức tạp hơn rất nhiều so với định nghĩa trên TH ngoài việc là một “lời hứa hẹn” của người bán đối với người mua về tính chất và lợi ích của sản phẩm hoặc dịch vụ mà nó “thực sự tạo ra khả năng được nhận biết, danh tiếng, sự nổi bật” cho sản phẩm hoặc dịch vụ trên thị trường [14,tr.18]

Theo Knapp (2000), TH là sự tổng hợp tất cả những ấn tượng, được cảm nhận bởi khách hàng và người tiêu dùng, đúc kết từ sự định vị khác biệt bằng mắt nhìn, tinh thần dựa trên những cảm xúc và những lợi ích chức năng được cảm nhận

Trang 22

Philip Kotler – Giáo sư Marketing nổi tiếng thế giới, “cha đẻ” của marketing hiện đại, được xem là huyện thoại duy nhất về marketing, ông tổ của tiếp thị hiện đại thế giới, một trong bốn “nhà quản trị vĩ đại nhất mọi thời đại”

do Tạp chí kinh tế Financial Time bình chọn cho rằng: “TH là sản phẩm dịch

vụ được thêm vào các yếu tố để khác biệt hóa với sản phẩm dịch vụ khác cũng được thiết kế để thỏa mãn cùng nhu cầu Sự khác biệt này có thể là về mặt chức năng, các yêu tố hữu hình của sản phẩm Chúng cũng có thể là những yếu tố mang tính biểu tượng, cảm xúc hoặc vô hình mà TH thể hiện ra” [37]

John Murphy – người sáng lập ra Interbrand, Tổ chức uy tín hàng đầu thế

giới về định giá các TH đã khái quát các thành phần của TH bao gồm “… bản

thân sản phẩm, bao bì, nhãn hiệu, hoạt động tuyên truyền, quảng cáo và toàn

bộ quá trình thể hiện sản phẩm” Ông cũng kết luận rằng TH là tổng hợp của

tất cả các yếu tố này, cả về mặt vật chất hữu hình, thẩm mỹ, lý trí và cảm xúc”

Có thể thấy, định nghĩa của Murphy đã gải thích rõ những gì tạo ra TH từ cả hai góc độ, góc độ đầu vào của nhà sản xuất và góc độ đầu ra của khách hàng Andy Payme – Giám đốc điều hành về sáng tạo của Interbrand, tổ chức

uy tín hàng đầu thế giới về định giá các thương hiệu khẳng định: “TH không

chỉ đại diện cho sự khác biệt của sản phẩm và dịch vụ mà nó còn đặc biệt quan trọng ở chỗ là nguyên nhân tại sao người mua cảm thấy bị thu hút hoặc bị thuyết phục rằng sản phẩm hoặc dịch vụ đó tốt hơn sản phẩm và dịch vụ khác”

Khác với quan điểm truyền thống, quan điểm hiện đại xác định sản phẩm là một phẩn của TH và ngày càng được nhiều nghiên cứu và thực tiên chấp nhận [2]

Trang 23

Hình 1.1 So sánh giữa thương hiệu và sản phẩm (David Aaker)

Tóm lại, dù các định nghĩa trên được các tổ chức, nhà nghiên cứu đưa

ra dựa trên sự đánh giá dưới các góc độ khác nhau nhưng đều có chung một thống nhất rằng TH không chỉ là sản phẩm, mà nó còn có những yếu tố giúp phân biệt sản phẩm đó với những sản phẩm khác được thiết kế để đáp ứng cùng một nhu cầu Những sự khác biệt này có thể là lý tính và hữu hình hoặc cảm tính và vô hình Quan trọng hơn, TH có thể tạo ra “giá trị thặng dư” cho sản phẩm hoặc dịch vụ Chính nhờ “giá trị thặng dư” đó mà ngày nay không ít các doanh nghiệp trên thế giới coi các TH là tài sản lớn nhất mà họ nắm giữ,

và đây là cơ sở hình thành và phát triển khái niệm “tài sản thương hiệu”

Có ý kiến cho rằng thương hiệu trùng với nhãn hiệu hàng hóa Tuy nhiên, thương hiệu không chỉ là các yếu tố có trong nhãn hiệu như tên hiệu (Brand name), dấu hiệu (Brand mark), nhãn mác (Trademark), màu sắc, âm thanh, khẩu hiệu, hình dáng hình ảnh sử dụng mà còn rộng hơn như uy tín công ty, sự chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên

Trang 24

Có thể nói, TH không thể trùng với nhãn hiệu Nhiều doanh nghiệp thường hay nhầm lẫn giữa nhãn hiệu của sản phẩm và TH do doanh nghiệp tạo dựng được Tuy nhiên trên thực tế, TH được hiểu rộng hơn nhiều, nó có thể là bất cứ cái gì được gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm làm cho chúng nhận diện dễ dàng và khác biệt hóa với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại

Việc không phân biệt rõ TH và nhãn hiệu nên nhiều doanh nghiệp nghĩ rằng chỉ công ty là TH và các sản phẩm là nhãn hiệu Sự sai lầm này dẫn đến doanh nghiệp chỉ tập trung xây dựng thương hiệu công ty và không xem các nhãn hàng khác là TH

TH là một thành phần phi vật thể nhưng lại là một thành phần thiết yếu của doanh nghiệp Một khi các sản phẩm đạt đến mức hầu như không thể phân biệt được bằng tính chất, đặc điểm và lợi ích, công dụng thì TH là yếu tố duy nhất tạo

ra sự khác biệt giữa các sản phẩm TH nói lên sự tin tưởng và sự an toàn

Có thể nói, TH của doanh nghiệp không chỉ là hình ảnh sản phẩm ăn sâu vào trong tâm trí của người tiêu dùng mà còn là hình ảnh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ, cách ứng xử của doanh nghiệp đối với khác hàng, hiệu quả

và tiện ích đích thực mà các loại hàng hóa , dịch vụ đó đem lại cho người tiêu dùng Quan trọng hơn thương hiệu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp, xúc tiến thương mại, tạo cơ hội cho doanh nghiệp thâm nhập, chiếm lĩnh, mở rộng thị trường

Tại Mỹ, người ta thống kê bình quân trong một ngày người tiêu dùng tiếp xúc với khoảng 6 ngàn hoạt động quảng cáo, và mỗi năm có tới hơn 25 ngàn sản phẩm mới ra đời Sống trong một thế giới như vậy, TH là yếu tố giúp người tiêu dùng không bị lẫn lộn, nó giúp người tiêu dùng vượt qua mọi

sự lựa chọn vốn ngày càng đa dạng khi mua một sản phẩm hay dịch vụ

1.1.1.2 Các yêu tố cấu thành thương hiệu

 Tên thương hiệu

Trang 25

Tên thương hiệu (Brand name): Là yếu tố quan trọng nhất của thương hiệu, là cầu nối giữa sản phẩm và khách hàng Một cái tên gọi tốt có thể mang lại thành công lớn cho sản phẩm và dịch vụ Tuy nhiên, tìm kiếm tên thương hiệu tốt nhất là một khó khăn như xem xét cẩn thận dịch vụ, sản phẩm và lợi ích của dịch vụ , sản phẩm, thị trường mục tiêu, và các chiến lược tiếp thị đề xuất Tên thương hiệu sao cho ngắn ngọn, dễ đọc, dễ nhớ, khác biệt, độc đáo

Do vậy việc lựa chọn tên thương hiệu phải được đầu tư nghiên cứu trước khi giới thiệu ra thị trường Trường hợp tên thương hiệu khó đọc, phức tạp, làm khách hàng khó nhớ làm ảnh hưởng lớn đến chi phí marketing và xây dựng thương hiệu Những cách đặt tên cơ bản cho thương hiệu như sau:

- Đặt tên ngắn gọn thường 2 – 3 nguyên âm, khi đọc dễ đánh vần, dễ nhớ, dễ hiểu để lưu hành trên thị trường

- Đặt tên theo mô tả ám chỉ đến điều gì đó hoặc mô tả sản phẩm hay dịch

vụ mà công ty cung cấp

- Đặt tên theo chữ số như Number One, 333, 555

- Đặt tên tự do bằng cách ghép các từ không có một liên hệ gì đến với sản phẩm hoặc dịch vụ như Sony, Coca – cola

 Câu định vị thương hiệu

Câu khẩu hiệu (slogan)là một đoạn văn hay những thông tin nhằm mô tả

và thuyết phục về thương hiệu đối với công chúng Câu khẩu hiệu thường ngắn gọn, súc tích được minh họa kèm theo trên các quảng cáo tivi, báo, pano, áp phích nhằm tăng sự nhận biết thương hiệu và lưu trữ trong tâm trí khách hàng lâu hơn

Thời gian tồn tại lâu dài của một câu định vị TH chính là điểm khác biệt với các tiêu đề quảng cáo hay ý tưởng cho một chiến dịch quảng cáo Câu định vị TH là một phần trong nhận diện bản sắc cốt lõi của TH Nó có thể nâng cao hiệu quả các hoạt động truyền thông – marketing thường xuyên của doanh nghiệp Trong khi câu tiêu đề và những hình ảnh sử dụng trên các tài

Trang 26

liệu trình thông mang tính quảng cáo luôn thay đổi thường xuyên để đáp ứng các mục tiêu chức năng và mang tính chiến thuật thì câu định vị ra đời là để cất tiếng giới thiệu điều gì khiến cho chiến lược thương hiệu của doanh nghiệp khác biệt

Mặc dù câu định vị TH có thể thay đổi, song chúng ta không nên làm thế chỉ vì muốn có sự thay đổi cho dù câu định vị cho thương hiệu được phát triển theo cách nào đi chăng nữa, nếu nó vẫn đảm bảo việc thể hiện sự khác biệt của TH so với các đối thủ cạnh tranh thì nó vẫn sẽ là một tài sản giá trị để cạnh tranh trên thị trường

 Logo và biểu tượng đặc trưng

Logo và biểu tượng đóng vai trò những ký hiệu đồ họa nhằm tăng thêm

sự nhân biết và ghi nhớ của công chúng đối với thương hiệu Logo khác với biểu tượng ở chỗ: Logo được thể hiện bằng nhiều hình thức như hình các con vật, hình minh họa đồ vật… Biểu tượng là hình minh họa như logo nhưng có

từ ngữ kèm theo

Mặc dù tên là yếu tố đại diện cao nhất của thương hiệu nhưng logo và biểu tượng có thể làm tăng hình ảnh thương hiệu Nếu logo và biểu tượng càng đặc biệt thì sự nhận diện của công chúng càng tăng Logo phải thích nghi theo thời gian, phù hợp với sự thay đổi thị hiếu, thói quen của người tiêu dùng, cho phép công ty khác biệt hóa các sản phẩm cùng loại, chống hàng giả, hàng nhái trên thị trường Thương hiệu hàng không Việt Nam với logo bông sen, nó đại diện cho truyền thống, văn hóa lâu đời Việt Nam

 Nhãn hiệu hàng hóa (Trade mark)

Là một bộ phận của thương hiệu đã được đăng ký và được pháp luật bảo vệ Một thương hiệu hoặc những dấu hiệu đặc trưng đã đăng ký thường

có chữ TM (viết tắt của chữ Trademark) hoặc chữ R (Viết tắt của chữ Registered) bên cạnh dấu hiệu đó Nhãn hiệu có thể bao gồm từ mẫu tem dán trên sản phẩm cho đến toàn bộ hình vẽ đồ họa của bao bì Nhãn hiệu có một

Trang 27

số chức năng giúp nhận diện sản phẩm hay thương hiệu, cũng có thể mô tả các chức năng về sản phẩm, nơi sản xuất, thời hạn sử dụng, hàm lượng, cách

sử dụng

 Bản quyền

Là quyền quyết định về sao chụp, xuất bản, nội dung, hình thức của một tác phẩm khoa học hay nghệ thuật Những sản phẩm có bản quyền có chữ

“c” (copyright) và có thời hạn được bảo vệ bản quyền

 Bằng sáng chế, giấy chứng nhận giải pháp hữu ích

Là giấy chứng nhận về về sở hữu những giải pháp kỹ thuật do một cá nhân hay một tổ chức làm ra [38]

1.1.1.3 Giá trị thương hiệu

Theo giáo sư Aaker – Đại học Berkeley của mỹ, giá trị thương hiệu là một tập hợp các tài sản và khoản nợ (assets and liabilities) gắn liền với một thương hiệu mà nó cộng thêm và trừ bớt ra từ giá trị được cung cấp bởi một sản phẩm hoặc một dịch vụ cho công ty và cho khách hàng của công ty đó Giá trị thương hiệu có thể giúp cho khách hàng diễn dịch, xử lý và lưu trữ tốt hơn các thông tin liên quan đến sản phẩm và thương hiệu Giá trị thương hiệu tác động đến sự tự tin của khách hàng khi đưa ra quyết định mua hàng đồng thời nó cũng gia tăng sự hài lòng của khách hàng với trải nghiệm sử dụng thương hiệu đó Ví dụ như các sản phẩm công nghệ thông tin với các giá trị thương hiệu cao giúp khách hàng liên tưởng đến những sản phẩm kỹ thuật cao hoàn toàn tác động tích cực đến khách hàng, giúp khách hàng diễn dịch hiệu quả và xử lý thông tin về các chi tiết kỹ thuật một cách nhanh chóng và tốt hơn những sản phẩm cùng loại không có giá trị thương hiệu Giá trị thương hiệu sẽ làm cho khách hàng tự tin hơn khi mua sản phẩm công nghệ thông tin mang thương hiệu này và hiển nhiên khi sử dụng sản phẩm mang thương hiệu nếu khách hàng hài lòng với chất lượng sản phẩm và dịch vụ thì sự hài lòng sẽ được tăng thêm.[3]

Trang 28

Giáo sư Keller – Đại Học Dartmouth của Mỹ định nghĩa giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng cho rằng giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng là hiệu ứng khác biệt mà kiến thức thương hiệu có được trên phản hồi của khách hàng đối với việc marketing của thương hiệu đó [5] Như vậy, đầu tiên giá trị thương hiệu xuất hiện từ sự khác biệt trong phản hồi của khách hàng Nếu không có sự khác biệt nào, sản phẩm chỉ là mặt hàng đơn thuần như bao mặt hàng khác không có gì đặc biệt so với đối thủ cạnh tranh Tiếp đó, những sự khác biệt này là kết quả của kiến thức của khách hàng về thương hiệu, những

gì khách hàng có thể dùng 5 giác quan để trải nghiệm thương hiệu qua thời gian Như vậy, mặc cho tác động mạnh mẽ của các hoạt động marketing, giá trị thương hiệu cuối cùng phụ thuộc vào những gì chiếm hữu trong tâm trí của khách hàng Tóm lại, giá trị thương hiệu mạnh sẽ giúp gia tăng lòng trung thành, làm cho thương hiệu ít bị tổn hại khi bị cạnh tranh và khủng hoảng, giúp tạo ra lợi nhuận cao hơn, gia tăng hợp tác và hỗ trợ thương mại, giúp gia tăng hiệu quả và hiệu suất cho truyền thông…vv Thương hiệu Coca – cola là một bằng chứng sống động cho định nghĩa giá trị thương hiệu này bằng việc chiếm hữu được “khoảng không gian não” lớn trong tâm trí khách hàng trên toàn thế giới Điều đó tạo ra thương hiệu Coca – cola với giá trị thương hiệu cao nhất thế giới trong nhiều năm liền

1.1.1.4 Vai trò của việc xây dựng thương hiệu đối với doanh nghiệp

Mặc dù ở trong hay ngoài nước, thương hiệu đã được đề cập nhiều nhưng đa số doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức hết vai trò quan trọng của thương hiệu trong chiến lược phát triển lâu dài

- Một thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho doanh nghiệp cơ hội bán sản phẩm với mức giá cao hơn so với sản phẩm cùng loại

- Thương hiệu mạnh tạo điều kiện khách hàng nhận biết, lựa chọn dễ dàng và trung thành lâu dài, giúp doanh nghiệp tiết kiện chi phí marketing Nhiều doanh nghiệp băn khoăn do nhận thức xây dựng thương hiệu phải đầu

Trang 29

tư nhiều Thực tế, do nhiều công ty quy đồng xây dựng thương hiệu với quảng

bá nên chi cho quảng cáo nhiều nhưng doanh thu không tăng lên, làm cạn kiệt tài lực doanh nghiệp

- Thương hiệu mang đến cho nhân viên niềm tự hào là thành viên của công ty tên tuổi

- Thương hiệu mạnh củng cố tính bên vững cho doanh nghiệp trước những thay đổi nhu cầu người tiêu dùng, đổi mới khoa học công nghệ, gia nhập của đối thủ cạnh tranh Thương hiệu cũng giúp cho doanh nghiệp bán được giá cao, thuận lợi cho việc giới thiệu sản phẩm đến với khách hàng

1.1.1.4 Truyền thông thương hiệu

Truyền thông là sự truyền đạt thông tin, thông báo, giao tiếp, trao đổi, liên lạc… là một trong những hoạt động căn bản của con người và xã hội loài người Thuật ngữ “truyền thông” có nguồn gốc từ tiếng Latinh “Commune” với nghĩa là “chung” hay “cộng đồng”

Theo TS Trần Hữu Quang – Trường Đại học Mở Tp.HCM: “Có thể nói

một cách ngắn gọn truyền thông là một quá trình truyền đạt thông tin Truyền thông (communication) là một dạng hoạt động căn bản của bất cứ một tổ chức nào mang tính chất xã hội”

Trong cuốn sách “Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản” của

PGS.TS Nguyễn Văn Dững (chủ biên), TS Đỗ Thu Hằng – Học viện Báo chí

và tuyên truyền đã đúc rút ra một khái niệm về truyền thông như sau:

“Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm…, chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân/nhóm/cộng đồng/xã hội.”[16]

Phân tích định nghĩa trên, ta phải lưu ý đến ba khía cạnh cụ thể:

Thứ nhất, truyền thông là một quá trình – tức là nó không phải là một

việc làm nhất thời hay duy nhất, chỉ trong một sớm một chiều mà là liên tục

Trang 30

diễn ra trong một khoảng thời gian dài nhất định Quá trình này mang tính liên tục, và phải diễn ra ở ít nhất 2 thực thể, nếu chỉ có một cá thể thì không thể có truyền thông

Thứ hai, truyền thông diễn ra phải đạt được sự hiểu biết lẫn nhau Đây là

một trong những yếu tố quan trọng trong mục đích và hiệu quả của truyền thông

Thứ ba, truyền thông phải đem lại sự thay đổi trong nhận thức và hành vi

Theo Philip Kotler, truyền thông marketing là các hoạt động truyền thông tin một cách trực tiếp hay gián tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng và doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp

Truyền thông marketing có các mục đích cơ bản là thông báo, nhắc nhở đối tượng nhận tin về sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp Qua các nội dung thông điệp, doanh nghiệp sẽ quảng bá cho người tiêu dùng về lợi ích, sự ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại Để làm được điều

đó doanh nghiệp phải cần đến các công cụ truyền thông như quảng cáo, hoạt động PR…

Như vậy truyền thông thương hiệu là một phần của truyền thông và truyền thông marketing nhằm mục tiêu thúc đẩy, nâng cao thương hiệu của doanh nghiệp đến nhóm công chúng mục tiêu Truyền thông thương hiệu là một quá trình xây dựng thương hiệu, giúp cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp định vị thương hiệu một cách có hiệu quả trong mắt công chúng, tạo nền tảng vững chắc để phát triển thương hiệu

Ba định nghĩa về truyền thông, truyền thông marketing, thương hiệu

đã góp phần chỉ ra được khái niệm, tính chất, đặc điểm cơ bản của truyền thông thương hiệu Qua phân tích, đánh giá tác giá nhận thấy nhìn nhận đúng

về truyền thông thương hiệu cần phải có sự kết hợp của các khái niệm trên

Trang 31

1.1.2 Mạng xã hội

Trên thực tế có rất nhiều khái niệm khác nhau về mạng xã hội, Trong

cuốn sách phát hành online Social Network Sites: Definition, History, and Scholarship (Trang mạng xã hội: Định nghĩa, lịch sử và học thuật), hai tác giả Danah M boyd và Nicole B Ellison cho rằng: “Trang mạng xã hội là dịch vụ dựa trên nền tảng web cho phép cá nhân xây dựng một hồ sơ công khai hoặc bán công trong một hệ thống giới hạn, thiết lập rõ ràng danh sách các người dùng mà họ có thể chia sẻ một kết nối, hoặc duyệt và nghiên cứu

hồ sơ của những người khác tronghệ thống Tính chất, tên gọi của các kết nối

có thể thay đổi từ trang này sang trang khác”

Trong luận văn tiến sĩ Online Social Networks: Measurement, Analysis, and Applications to Distributed Information Systems (Mạng xã hội trực tuyến:

Đo lường, phân tích và các ứng dụng hệ thống thông tin phân tán), tiến sĩ Alan E Mislove khẳng định: “Một mạng xã hội trực tuyến là một hệ thống mà người dùng sử dụng các hồ sơ bán công khai hoặc hoàn toàn công khai để thiết lập các mối quan hệ củamình Mạng xã hội trực tuyến phục vụ cho nhiều mục đích, nhưng có ba vai tròchính phổ biến trên tất cả các trang web Đầu tiên, mạng xã hội được sử dụng để duy trì và tăng cường các mối quan hệ hiện có, hoặc tạo những quan hệ xã hội mới.Thứ hai, mạng xã hội trực tuyến được sử dụng để mỗi thành viên đăng tải lên thông tin của chính mình Nội dung thông tin được chia sẻ thường xuyên thay đổi từ trang này sang trang

khác Thứ ba,mạng xã hội trực tuyến được sử dụng để tìm kiếm các

nội dung mới, thú vị bằng cách chọn lọc, đề xuất những nội dung đã được tải lên bởi người sử dụng”

Trong cuốn Báo chí và mạng xã hội, Đỗ Chí Nghĩa (chủ biên), Đinh Thị Thu Hằng – Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã đưa ra khái niệm:

“Mạng xã hội đó là một xã hội ảo với hai yếu tố chính tạo nên đó là các thành viên và liên kết giữa các thành viên đó Mạng xã hội là dịch vụ Internet cho

Trang 32

phép kết nối các thành viên cùng sở thích không phân biệt không gian và thời gian” [32]

Một quan điểm khác lại cho rằng: “Mạng xã hội là những công cụ có

chi phí thấp được sử dụng để kết hợp công nghệ và sự tương tác xã hội cùng với việc sử dụng từ ngữ Mạng xã hội giúp kết nối các thành viên có cùng sở thích với nhiều mục đích khác nhau, không phân biệt không gian, thời gian, tuổi tác, giới tính với những công cụ điển hình dựa trên nền tảng Internet hoặc nền tảng di động”.[17]

Từ các khái niệm trên, tác giả đưa ra quan điểm của mình về mạng xã

hội như sau: Mạng xã hội (social network) là một đại diện cơ bản của thế hệ web 2.0 Mạng xã hội cho phép các cá nhân tạo dựng và phát triển hồ sơ cá nhân công khai hoặc bán công khai trên internet để chia sẻ những thông tin về bản thân, về sản phẩm dịch vụ hoặc thông tin hữu ích khác đến công đồng Người dùng mạng xã hội có thể chia sẻ, tìm kiếm thông tin và liên kết với những thành viên khác cùng sở thích: lợi ích, nhu cầu, nơi ở, học vấn…

1.1.2.1 Sự ra đời và phát triển của mạng xã hội

xã hội ra đời Đây là mạng lưới toàn cầu – nơi mọi người có thể truy cập qua máy tính nối với mạng Internet Các tài liệu trên web được lưu trữ trong một

Trang 33

hệ thống siêu văn bản (hypertext), người dùng phải sử dụng một chương trình gọi là trình duyệt web (web browser) để đọc siêu văn bản Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để kết nổi với tài liệu khác, hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong quá trình tương tác

5 năm sau, thế hệ Web 2.0 đầu tiên được Dale Dougherty, phó chủ tịch của OReilly Media đưa ra tại hội thảo Web 2.0 lần thứ nhất tại Mỹ Dougherty không đưa ra định nghĩa mà chỉ dùng các ví dụ so sánh để phân biệt Web 1.0

và Web 2.0: DoubleClick là Web 1.0; Google AdSense là Web 2.0 Ofoto là Web 1.0; Flickr là Web 2.0 Britannica online là Web 1.0; Wikipedia là Web 2.0… Theo đó, sự khác biệt của Web 2.0 là có thể chạy trên mọi ứng dụng, tập hợp trí tuệ cộng đồng, dữ liệu có vai trò then chốt; Phần mềm được cung cấp ở dạng dịch vụ web và được cập nhật không ngừng; Phát triển ứng dụng

dễ dàng và nhanh chóng…Với những đặc điểm trên, có thể nói Web 2.0 chính

là nền tảng kĩ thuật hoàn hảo dành cho mạng xã hội

Cuối năm 1994, David Bohnett và John Rezner (hai nhà sáng lập của Beverly Hills Internet) đã thành lập trang GeoCites, với ý tưởng để cho người dùng tạo ra trang web riêng của họ Tại đây, người dùng có thể tạo ra các

trang web và đặt chúng tại một “thành phố” (city) Năm 1995, mạng xã hội

mang tên TheGlobe.com ra đời Trang web cho phép người dùng xuất bản nội dung theo ý mình, đồng thời có thể dễ dàng tương tác với bạn bè cùng chung

sở thích Tuy vậy, do thiếu chiến lược lâu dài, mạng xã hội này nhanh chóng phải đóng cửa

Đầu những năm 2000, các trang mạng xã hội dùng để tìm kiếm bạn bè phát triển hơn, đáng chú ý nhất trong số đó là Friendster Friendster tập trung vào việc cho phép những người bạn-của-bạn bè có thể làm quen và tìm hiểu lẫn nhau Friendster hoạt động dựa chính vào người dùng và có tới 3 triệu người tham gia ngay trong 3 tháng đầu ra mắt Các trang web tương tự được tạo ra trong cùng khoảng thời gian này bao gồm Cy World, Ryze, và LinkedIn

Trang 34

Năm 2004, Facebook ra đời bởi sự sáng lập của Mark Zuckerberg – khi

đó đang là sinh viên của Đại học Harvard Sự xuất hiện của mạng xã hội này

đã tác động mạnh mẽ tới việc sử dụng Internet trên toàn thế giới Theo thống

kê của Search Engine Journal vào năm 2014, Facebook đang thu hút đông đảo thành viên nhất với hơn 1,15 tỷ người dùng; Twitter có 440 triệu người dùng; Google+ hiện đã đạt đến 359 triệu người dùng hoạt động hàng tháng…Ngoài

ra, các mạng xã hội khác cũng phát triển mạnh mẽ như Pinterest; Instagram, LinkedIn, YouTube, Tumblr [42]

 Tại Việt Nam

Mạng xã hội phát triển khá muộn màng tại Việt Nam, khi mà đến những năm 2005 – 2008, các blog cho phép chia sẻ nội dung thông tin và hình ảnh đơn giản mới xuất hiện, trong đó điển hình là Yahoo!360 Đến năm 2009, Zing Me ra đời và trở thành mạng xã hội Việt thành công nhất trong một thời gian ngắn Tính tới năm 2011, Zing Me thu hút khoảng 6,8 triệu thành viên Giữa năm 2010, mạng xã hội Go.vn do Tổng công ty truyền thông VTC đầu

tư xuất hiện Đã có thời điểm, Go.vn đạt con số 3 triệu thành viên

Tuy vậy, các trang mạng xã hội Việt Nam nhanh chóng bị Facebook vượt mặt, đây thực tế cũng là xu hướng chung trên toàn thế giới, đặc biệt là các nước Châu Á Vào thời điểm tháng 10/2012, với 8,5 triệu thành viên, Facebook đã chính thức vượt qua Zing Me (8,2 triệu thành viên) để trở thành mạng xã hội có nhiều người dùng nhất Việt Nam [62] Trong khi các địa chỉ như Zing Me, Yume, Go.vn…ngày càng trở nên xa lạ thì Facebook đã trở thành “món ăn tinh thần” không thể thiếu của người Việt, đặc biệt là giới trẻ

Theo thống kê vào đầu năm 2017, Tại Việt Nam có tới 50.05 triệu người dùng Internet chiếm 53% dân số, tăng 6% so với năm 2016 Trong đó

có tới 64 triệu người dùng mạng xã hội Facebook chiếm 3% trong tổng số tài khoản Facebook đang hoạt động toàn cầu [55]

Trang 35

1.1.2.2 Các đặc điểm cơ bản của mạng xã hội

 Tính đa phương tiện

Tính đa phương tiện của mạng xã hội thể hiện ở việc người dùng có thể

xử lý và tiếp nhận thông tin theo nhiều cách khác nhau: chữ viết, âm thanh, hình ảnh, đồ họa, hình khối…Mạng xã hội hoạt động dựa trên nền tảng của Web 2.0 với nhiều tiện ích và ứng dụng Sau khi thiết lập một hồ sơ cá nhân riêng với việc tùy chỉnh thông tin cá nhân, người dùng có thể chia sẻ mọi vấn

đề mình yêu thích

Các mạng xã hội hàng đầu hiện nay như Facebook, Zing Me, Twitter…đều cho phép người dùng chia sẻ trạng thái, các bài hát, bộ phim hay video, hình ảnh do bản thân mình tự sản xuất Mạng xã hội cũng có những tính năng rất quan trọng để các thành viên liên kết, tìm hiểu lẫn nhau thông qua việc sử dụng ô tìm kiếm, hộp tin nhắn, phần mềm chat với bạn bè,

hộp thư điện tử…

 Tính kết nối cộng đồng

Mạng xã hội mở rộng khả năng kết nối con người cả về không gian và thời gian Chỉ cần một cú click chuột, thành viên mạng xã hội có thể kết bạn, theo dõi hoặc trở thành người hâm mộ của một nhóm, một cá nhân có chung sở thích hay mục đích Tất cả các thành viên sẽ trao đổi thông tin với nhau một cách thường xuyên thông qua việc đưa ra các ý kiến cá nhân của mình trên trang cá

nhân hoặc trên trang mạng xã hội của người mình thiết lập quan hệ [43]

 Tính tương tác

Độ tương tác cao là một trong những ưu điểm nổi trội của mạng xã hội Mạng xã hội cung cấp các công cụ cho phép mọi người chia sẻ thông tin và tương tác online với nhau theo nhiều cách như thích, bình luận, tag ảnh, chat, cùng sử dụng các ứng dụng vui, kết nối về một nội dung, blog hay trang web nào

đó Nhờ vậy, người dùng mạng xã hội có thể cùng nhau chia sẻ, thảo luận, tương tác ở bất cứ đâu với gia đình, bạn bè Không những vậy, các mạng xã hội hiện

Trang 36

nay còn thêm tính năng liên kết các tài khoản của mạng xã hội lại với nhau Với

sự giúp đỡ của ứng dụng tiện ích, ta có thể tích hợp nhiều trang mạng xã hội như: Youtube, Facebook… và nhiều trang khác một cách nhanh chóng

 Khả năng truyền tải, lưu giữ thông tin

Mạng xã hội là mạng được tạo ra để tự thân nó lan rộng trong cộng đồng thông qua các tương tác của các thành viên trong chính cộng đồng đó Mọi thành viên trong mạng xã hội cùng kết nối và mỗi người là một mắt xích

để tạo nên một mạng lưới rộng lớn truyền tải thông tin trong đó Về cơ bản, mạng xã hội giống như một trang web mở với nhiều ứng dụng khác nhau Mạng xã hội khác với trang web thông thường ở cách truyền tải thông tin và tích hợp ứng dụng Tính năng lưu giữ thông tin cũng khiến người dùng mạng

xã hội có thể tạo ra nhật kí cá nhân qua từng năm, từng tháng Trên trang Facebook, người dùng có thể tạo nhật kí từng năm bằng video, hình ảnh hoặc thống kê lại những hình ảnh, nội dung chia sẻ được click like nhiều nhất Trong khi đó, trên Youtube, người dùng có thể tạo nhật kí cá nhân hàng ngày qua phần mềm tạo và chia sẻ clip cực nhanh Những video của người dùng có thể được sắp đặt theo nhiều cách khác nhau: Video mới nhất, video được xem

nhiều nhất, video theo cùng chủ đề…

1.1.2.3 Một số mạng xã hội tiêu biểu

 Facebook:

Facebook ra đời từ năm 2005, do nhà sáng lập Mark Zuckerberg khi

đó là sinh viên trường Havard Sau nhiều năm phát triển, thay đổi và cải thiện chính mình Facebook cho đến thời điểm hiện tại được coi là một mạng xã hội lớn nhất thế giới Facebook như một quốc gia thu nhỏ, góp phần vào việc tạo

ra một thế giới phẳng, nơi không có khoảng cách giữa thế giới thực và thế giới Internet

Dưới đây là số liệu thống kê Quý 3 năm 2014 của Facebook về người dùng và xu hướng người dùng của họ, cũng như những nét nổi bật về tài chính:

Trang 37

- Tháng 9 năm 2014 có trung bình khoảng 864 triệu người dùng hoạt động (online) hàng ngày (ký hiệu là DAUs), tăng 19% so với năm ngoái

- DAUs trên di động trung bình vòa khoảng 703 triệu người, tăng 39% so với năm trước

- Tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2014, số người dùng hoạt động (online) hàng tháng (ký hiệu MAUs) là khoảng 1.35 tỷ người, tăng 14% so với năm,

2013 Còn MAUs trên điện thoại di động là khoảng 1.12 tỷ, tăng 29% so với năm 2013

- Về doanh thu – Doanh thu trong quý 3 năm 2014 đạt 3.20 tỷ USD, tăng 59% so với quý 3 năm 2013 là 2.02 tỷ USD Nếu ngoại trừ tác động của sự thay đổi vè tỷ giá ngoại hối thì doanh thu sẽ tăng 58%

+ Doanh thu quảng cáo là 2.96 tỉ USD, tăng 64% so với cùng kỳ năm ngoái Nếu ngoại trừ tác động của sự thay đổi tỷ giá ngoại hối thì doanh thu sẽ tăng 63%

+ Doanh thu từ quảng cáo trên điện thoại di động xấp xỉ 66% doanh thu quảng cáo quý 3 năm 2014, tăng khoảng 49% doanh thu quảng cáo quý 3 năm

2013 Số tiền thanh toán và các khoản phí thu nhập khác là 246 triệu USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái.[18]

Thâm nhập vào thị trường Việt Nam được một thời gian Facebook đã chứng minh được sự lớn mạnh như vũ bão của mình: chỉ sau gần 1 năm, tổng lượng người dùng Facebook tăng lên 2 lần Theo trang tin The Next Web, tính tới tháng 7-2017, số người dùng Facebook ở Việt Nam là 64 triệu người dùng, chiếm 3% trong tổng số tài khoản Facebook đang hoạt động toàn cầu.Và đến nay chúng ta vẫn chưa thấy sự sụt giảm từ mạng xã hội khổng lồ này

Facebook đã tạo ra một cộng đồng rộng lớn mà ở đó người dùng có thể

dễ dàng chia sẻ, tương tác với nhau Mặc dù Facebook không thu phí người tham gia nhưng mạng xã hội này lại có một nguồn thu cực kỳ lớn đến từ quảng cáo Dịch vụ quảng cáo Facebook đang dần trở thành một công cụ

Trang 38

Marketing phổ biến và đem lại hiệu quả cao cho các nhà kinh doanh đơn lẻ, những tổ chức hay thâm chí là cả một tập đoàn Những nhà quảng cáo có thể tiếp cận được với những khách hàng tiềm năng của mình dựa vào những đặc điểm, hành vi sử dụng của họ trên Facebook, với bộ công cụ quản lý tối ưu, báo cáo chi tiết sau mỗi chiến dịch Quảng cáo Facebook đang dần thay thế các công cụ marketing khác và được rất nhiều tổ chức, cá nhân ưa chuộng

 Youtube

Bên cạnh Facebook, Youtube cũng được coi là một trong những mạng

xã hội phát triển nhất thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Nếu như Facebook là một trang mạng xã hội khởi nguồn như một trang bài viết nhật ký

cá nhân thì Youtube lại là một trang mạng xã hội chủ yếu thiên về video Youtube là một kho tàng video mà ở đó mọi người có thể tìm kiếm video để học tập, giải trí và có rất nhiều lợi ích tác dụng trong kinh doanh Youtube đang là một trong những mạng xã hội phát triển nhất hiện nay, không chỉ người lớn mà cả trẻ nhỏ cũng rất quen thuộc với kênh tìm kiếm này Youtube cũng là một trang chia sẻ video, là nơi người dùng có thể tải lên hoặc tải về máy tính hay điện thoại và chia sẻ các video clip Vì thế, việc sử dụng

Youtube để quảng bá hình ảnh, thương hiệu là rất đúng và rất hiệu quả

Mỗi ngày, Youtube có hàng triệu lượt tìm kiếm Khi có nhu cầu tìm kiếm về một thông tin hay một hình ảnh về công ty, thương hiệu nào đó, người dùng

sẽ nghĩ ngay đến chuyện tìm kiếm qua Youtube hay qua Google

YouTube do ba nhân viên cũ của PayPal tạo nên vào giữa tháng 2 năm

2005 Dịch vụ đặt tại San Bruno sử dụng công nghệ Adobe Flash để hiển thị nhiều nội dung video khác nhau, bao gồm những đoạn phim, đoạn chương trình TV và video nhạc, cũng như những phim nghiệp dư như videoblogging

và những đoạn video gốc chưa qua xử lý [57]

Vào tháng 10 năm 2006, Google Inc đã thông báo đạt được thỏa thuận

để mua lại công ty này với giá 1,65 tỷ dollar Mỹ bằng cổ phiếu Google

Trang 39

Thỏa thuận được ký kết vào ngày 13 tháng 11, 2006 Người dùng không đăng ký vẫn có thể xem được hầu hết video ở trang, còn người dùng đăng ký được phép tải lên số lượng video vô hạn

Vào năm thứ hai của YouTube, trang web đã thêm vào những chức năng giúp tăng thêm những chức năng cho người dùng như tải lên những đoạn video 'trả lời' và đăng ký nhận nội dung vắn tắt.[56]

Phần lớn nội dung trên YouTube được các cá nhân tải lên, nhưng các công ty truyền thông bao gồm CBS, BBC, Vevo và Hulu cung cấp một số tài liệu của họ qua YouTube như một phần của chương trình đối tác với YouTube Người dùng không đăng ký vẫn có thể xem được hầu hết video ở trang, còn người dùng đăng ký được phép tải lên số lượng video vô hạn

YouTube kiếm được doanh thu quảng cáo từ Google AdSense, một chương trình nhắm mục tiêu quảng cáo theo nội dung và đối tượng của trang web Phần lớn các video của Youtube được xem miễn phí nhưng có ngoại lệ, bao gồm các kênh phí bảo hiểm dựa trên thuê bao, cho thuê phim, cũng như Youtube Red, một dịch vụ thuê bao cung cấp quyền truy cập miễn phí vào trang web và truy cập vào nội dung độc quyền được thực hiện theo hợp tác với những người dùng hiện có Tính đến tháng 2 năm 2017, trang web này được Alexa Internet, một công ty phân tích lưu lượng truy cập web, xếp hạng

là trang web phổ biến thứ hai trên toàn cầu [57]

1.2 Vai trò, vị trí, ảnh hưởng của mạng xã hội trong quảng bá thương hiệu

1.2.1 Vai trò, vị trí của mạng xã hội trong quảng bá thương hiệu

Quảng bá thương hiệu không trả phí: Với sự phát triển như vũ bão

của công nghệ số và Internet, mạng xã hội có vai trò vô cùng quan trọng trong việc quảng bá thương hiệu doanh nghiệp Người dùng hiện nay có thể trải nghiệm tất cả các trang mạng xã hội và không hề phải trả phí Người dùng có thể đăng ký truy cập các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Youtube mà không mất phí, chỉ cần họ để lại họ tên, địa chỉ email hoặc số điện thoại Nhờ

Trang 40

những trang mạng xã hội mà doanh nghiệp cũng có thể tự tạo kênh thông tin chính thống cho doanh nghiệp của mình mà không mất phí Qua những kênh chính thống này doanh nghiệp có thể đăng tải những thông tin về doanh nghiệp như: sản phẩm, dịch vụ, bảng giá, các chương trình khuyến mãi, sự kiện, kiến thức bổ ích dưới dạng hình ảnh, bài viết, video, để khách hàng tiềm năng của mình quan tâm theo dõi Các thông tin sẽ được đăng tải lặp đi lặp lại nhiều lâu dần định vị được thương hiệu của mình trong lòng của công chúng

Trong quảng bá thương hiệu trả phí: Trong truyền thông 3.0, mạng

xã hội không chỉ có vai trò là nguồn cung cấp thông tin cá nhân của người sử dụng mà còn có vai trò là nhà cung cấp dịch vụ tiếp thị, truyền thông lớn, là kênh truyền thông hiệu quả, mạnh mẽ tới người dùng Internet Đây cũng chính là lợi thế của mạng xã hội, doanh nghiệp có thể tận dụng nó để quảng

bá cho thương hiệu của mình một cách dễ dàng Người dùng thường thể hiện bản thân mình như tuổi, nghề nghiệp, sở thích, tình trạng quan hệ, chứng minh thư, hộ chiếu, bạn bè, đồng nghiệp… mà không có sự đề phòng nào, đây là cơ hội lớn để thu thập những thông tin chân thực nhất, hữu dụng nhất

về người dùng, khó có được từ các nguồn khác Vì thế một lượng thông tin khổng lồ được thu thập từ các trang mạng xã hội, trở thành kho dữ liệu lớn hữu dụng cho các nhà truyền thông, tiếp thị Đây đều là những thông tin vô cùng quý giá với những nhà quảng cáo, những doanh nghiệp muốn tiếp thị sản phẩm của mình đến đúng khách hàng tiềm năng

Theo một nghiên cứu của Q&ME, trong năm 2016, mỗi ngày một người dùng mạng xã hội của Việt Nam dành 237 phút cho Internet, trung bình mỗi người dùng thích 48 trang fanpage thương hiệu, 57% click chuột vào quảng cáo Facebook trong vòng 7 ngày và 41% mua hàng sau khi thấy quảng cáo Mạng xã hội luôn biết cách sử dụng nguồn dữ liệu người dùng một các hiệu quả để đăng tải nội dung quảng cáo đến đúng người, đúng nhu cầu, qua

đó tăng khả năng chuyển hóa thành hành động mua hàng Những người làm

Ngày đăng: 24/11/2021, 12:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Andy Maslen (2011), 100 ý tưởng viết quảng cáo tuyệt hay, Nxb Trẻ 2. Anne Gregory (2012), Sáng tạo chiến dịch PR, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 ý tưởng viết quảng cáo tuyệt hay", Nxb Trẻ 2. Anne Gregory (2012), "Sáng tạo chiến dịch PR
Tác giả: Andy Maslen (2011), 100 ý tưởng viết quảng cáo tuyệt hay, Nxb Trẻ 2. Anne Gregory
Nhà XB: Nxb Trẻ 2. Anne Gregory (2012)
Năm: 2012
5. Báo phát thanh (2002), Phân viện Báo chí và Tuyên truyền – Đài tiếng nói Việt Nam, Nxb Văn hóa – Thôn tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân viện Báo chí và Tuyên truyền – Đài tiếng nói Việt Nam
Tác giả: Báo phát thanh
Nhà XB: Nxb Văn hóa – Thôn tin
Năm: 2002
6. Bruce & K.Langdon (2006), PR hiệu quả, Nxb Tổng hợp Tp. HCM 7. Barry Callen (2010), Tiếp thị và quảng bá sản phẩm, Nxb Tổng hợpTp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: PR hiệu quả", Nxb Tổng hợp Tp. HCM 7. Barry Callen (2010), "Tiếp thị và quảng bá sản phẩm
Tác giả: Bruce & K.Langdon (2006), PR hiệu quả, Nxb Tổng hợp Tp. HCM 7. Barry Callen
Nhà XB: Nxb Tổng hợp Tp. HCM 7. Barry Callen (2010)
Năm: 2010
8. Lê Thanh Bình (2008), Truyền thông đại chúng và phát triển xã hội, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông đại chúng và phát triển xã hội
Tác giả: Lê Thanh Bình
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
9. Claudia Mass (2003), Truyền thông đại chúng - Những vấn đề kiến thức cơ bản, NXB Thông tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông đại chúng - Những vấn đề kiến thức cơ bản
Tác giả: Claudia Mass
Nhà XB: NXB Thông tấn
Năm: 2003
10. Charlie Pownall (2016), Quản trị thương hiệu trực tuyến, Nxb Thế giới 11. Douglas B. Holt (2014), Hành trình biến thương hiệu thành biểu tượng,Nxb Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị thương hiệu trực tuyến", Nxb Thế giới 11. Douglas B. Holt (2014), "Hành trình biến thương hiệu thành biểu tượng
Tác giả: Charlie Pownall (2016), Quản trị thương hiệu trực tuyến, Nxb Thế giới 11. Douglas B. Holt
Nhà XB: Nxb Thế giới 11. Douglas B. Holt (2014)
Năm: 2014
12. Dave Kerpen (2013), Bí quyết làm hài lòng khách hàng, tạo dựng thương hiệu thông qua Facebook, Nxb Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bí quyết làm hài lòng khách hàng, tạo dựng thương hiệu thông qua Facebook
Tác giả: Dave Kerpen
Nhà XB: Nxb Lao động – xã hội
Năm: 2013
13. David Kirkpatrick (2011), Hiệu ứng Facebook và cuộc cách mạng toàn cầu của mạng xã hội, Nxb Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu ứng Facebook và cuộc cách mạng toàn cầu của mạng xã hội
Tác giả: David Kirkpatrick
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 2011
14. David Meerman Scott (2008),Quy luật mới của PR và tiếp thị, Nxb Trẻ 15. Damian Ryan (2015), Tiếp thị số từ A – Z, Nxb Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy luật mới của PR và tiếp thị", Nxb Trẻ 15. Damian Ryan (2015), "Tiếp thị số từ A – Z
Tác giả: David Meerman Scott (2008),Quy luật mới của PR và tiếp thị, Nxb Trẻ 15. Damian Ryan
Nhà XB: Nxb Trẻ 15. Damian Ryan (2015)
Năm: 2015
16. Nguyễn Văn Dững (Chủ biên) (2006), Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản
Tác giả: Nguyễn Văn Dững (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Lý luận Chính trị
Năm: 2006
17. Nguyễn Văn Dững (2011), Báo chí truyền thông hiện đại (từ hàn lâm đến đời thường), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí truyền thông hiện đại (từ hàn lâm đến đời thường)
Tác giả: Nguyễn Văn Dững
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
53. Những thống kê đáng chú ý về mạng xã hội năm 2014 http://m.ictnews.vn/internet/nhung-thong-ke-dang-chu-y-ve-mang-xa-hoi-nam-2014-116458.ict Link
54. Những yếu tố giúp chiến dịch truyền thông mạng xã hội thanh công https://subiz.com/blog/nhung-yeu-to-giup-chien-dich-truyen-thong-mang-xa-hoi-thanh-cong.html Link
55. Các lỗi truyền thông mạng xã hội điển hình https://subiz.com/blog/cac-loi-truyen-thong-mang-xa-hoi-dien-hinh.html http://www.brandsvietnam.com/890-Giai-phap-truyen-thong-tren-mang-xa-hoi-Facebook Link
56. Nguyễn Hưng (2012), 30,8 triệu người Việt Nam sử dụng Internet, http://vietnamnet.vn/vn/cong-nghe-thong-tin-vien-thong/93736/30-8-trieu-nguoiviet-nam-su-dung-internet.html Link
59. Việt Đức (2015), Facebook làm rõ các quy tắc về các bài viết được thừa nhận, Báo VietnamPlushttp://www.vietnamplus.vn/facebook-lam-ro-cac-quy-tac-vecac-bai-viet-duoc-thua-nhan/312434.vnp Link
63. Những yếu tố giúp chiến dịch truyền thông mạng xã hội thành công https://subiz.com/blog/nhung-yeu-to-giup-chien-dich-truyen-thong-mang-xa-hoi-thanh-cong.html Link
64. Nguyên Đức, Những thống kê đáng chú ý về mạng xã hội năm 2014, http://m.ictnews.vn/internet/nhung-thong-ke-dang-chu-y-ve-mang-xa-hoi-nam-2014-116458.ict Link
65. Giải pháp truyền thông trên mạng xã hội Facebook http://www.brandsvietnam.com/890-Giai-phap-truyen-thong-tren-mang-xa-hoi-Facebook Link
66. Châu An, (2012), Báo chí và cuộc thỏa hiệp với mạng xã hội, http://sohoa.vnexpress.net/tin-tuc/doi-song-so/bao-chi-va-cuoc-thoa-hiep-voimang-xa-hoi-1729921.html Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w