1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh bình định

121 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 173,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lýCBQL các trường Trung học phổ thông THPT trên địa bàn tỉnh Bình Địnhnhằm góp phần tìm ra những g

Trang 1

TRẦN THỊ THÚY NGA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành:

Mã số: QUẢN LÝ GIÁO DỤC 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn: PGS.TS Võ Nguyên Du

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từngđược công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác

Học viên

Trần Thị Thúy Nga

Trang 3

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, em xin trân trọng gửi lờicảm ơn tới Quý thầy cô giáo và cán bộ quản lý của Trường Đại học Quy Nhơn

đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS VõNguyên Du – người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôitrong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã cố gắng, song do hạn chế về thời gian cũng như khả năng, chắcchắn luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đánh giá, chỉ dẫn và góp ý của các nhà khoa học, các thầy cô giáo

và của bạn bè đồng nghiệp để bổ sung cho luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Bình Định, ngày tháng 7 năm 2017

Học viên

Trần Thị Thúy Nga

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI đã

chỉ rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những

vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện” và coi

việc “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và

cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm

an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế” là một nhóm giải pháp quan trọng

để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Trong xu thế đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay, người cán bộ quản lýgiáo dục có ảnh hưởng quan trọng trong việc thực hiện và phát triển giáo dục

Vì vậy, cán bộ quản lý phải thường xuyên học tập và trang bị các kỹ năngquản lý để điều hành nhà trường hiệu quả và có khả năng thích ứng với sựthay đổi cùng những thách thức của thời đại Trước yêu cầu đó, công tác bồidưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu đổi mới là vấn đề

vô cùng cấp thiết

Trong những năm gần đây, ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định

đã đạt được những bước phát triển về cả quy mô và chất lượng Công tác quản

lý giáo dục có nhiều đổi mới; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành Giáodục được tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp

lý hơn, cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trình, nội dung, phươngpháp giáo dục, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì vẫn còn những vấn

đề tồn tại, bất cập cần phải tiếp tục khắc phục, đó là: Chất lượng, hiệu quảgiáo dục và đào tạo vẫn còn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Trang 5

trong giai đoạn mới; một bộ phận giáo viên các cấp chưa theo kịp yêu cầuphát triển giáo dục; đội ngũ cán bộ quản lý vẫn còn bất cập về số lượng, chưađồng bộ về cơ cấu; trình độ lý luận chính trị, kỹ năng quản lý nhà nước và

quản lý giáo dục còn hạn chế Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài “Quản lý

hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý(CBQL) các trường Trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn tỉnh Bình Địnhnhằm góp phần tìm ra những giải pháp mới có tính khả thi để nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cáctrường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Định trong giai đoạn hiện nay

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Nội dung

Luận văn chỉ tập trung khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũcán bộ quản lý các trường THPT, từ đó đề xuất biện pháp quản lý hoạt độngbồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT trên địa bàn tỉnh BìnhĐịnh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ quản lý các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Định

Trang 6

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng được cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng hoạt độngbồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Địnhthì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũcán bộ quản lý trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Định một cách hợp lý vàkhả thi góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPThiện nay

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũcán bộ quản lý các trường THPT

6.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡngđội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Định

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộquản lý các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Định

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã sử dụng kết hợp một hệ thống gồmcác phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu, văn bản nhằm xây dựng cơ sở lý luận của công tácbồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng các phương pháp điều tra, phương pháp quan sát, phương phápphỏng vấn, phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý giáo dục trườngTHPT nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trườngTHPT trên địa bàn tỉnh Bình Định và xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đềxuất các biện pháp

Trang 7

7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn có cấu trúc gồm 03 phần chính

Phần mở đầu

Phần nội dung nghiên cứu gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản

lý các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Định

Chương 3 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Định

Phần kết luận và khuyến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Giáo dục luôn giữ một vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triểncủa mỗi quốc gia Sự phát triển của nền kinh tế tri thức trong xu thế toàn cầuhóa, hàm lượng chất xám “giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triểnkinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống” Chính vì vậy, Đảng và

Nhà nước ta đã khẳng định: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và

đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [14, tr.107].

Trong chiến lược đổi mới và phát triển giáo dục có rất nhiều điều cầnlàm và phải được tiến hành đồng bộ, song vấn đề hoạt động bồi dưỡng độingũ nhà giáo đã được các cấp, các ngành quan tâm và tổ chức thực hiện

“Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”, Chính phủ đã chỉ rõ: “đổi mới

quản lý giáo dục” coi việc “đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán

bộ quản lý giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý” là khâu then chốt

để thực hiện mục tiêu giáo dục

Đứng trước yêu cầu mới mà Đảng và Nhà nước giao phó, giáo dục vàđào tạo cần phải đặt ra những yêu cầu mới đối với đội ngũ những người làmgiáo dục, đặc biệt là đối với đội ngũ cán bộ quản lý Bộ Giáo dục và Đào tạo

đã xây dựng chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ cán bộ quản

lý Trên cơ sở các quy định về chương trình bồi dưỡng thường xuyên đó, côngtác đào tạo, bồi dưỡng nhằm đạt chuẩn, vượt chuẩn về trình độ chuyên môn

Trang 9

và năng lực quản lý nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý các trường trunghọc phổ thông (THPT) có những kết quả đáng kể.

Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu như: Chương trình khoa học

và công nghệ cấp nhà nước “Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trongđiều kiện mới”, mã số KX07-14 (1996), do Nguyễn Minh Đường làm chủnhiệm đề tài và một số luận văn Thạc sĩ nghiên cứu về quản lý các hoạt độngbồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông như: Năm 2001, Nguyễn Thị Tươi,trường Đại học Quy Nhơn với bài viết “Về công tác bồi dưỡng thường xuyêncho giáo viên trung học phổ thông”; Luận văn của Bùi Thị Loan với đề tài

“Công tác bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông hiện nay” đề cập đến thựctrạng chất lượng và điều kiện của công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên hiệnnay, có đề xuất các giải pháp là cần quan tâm bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản

lý (CBQL) trường THPT về năng lực đánh giá, phân loại giáo viên Cần bồidưỡng cho Hiệu trưởng năng lực thiết kế nội dung, xây dựng chương trình bồidưỡng giáo viên, huấn luyện cho giáo viên năng lực nhận biết, hiểu đối tượnggiáo dục và kỹ năng cơ bản trong sử dụng công nghệ thông tin trong quản lýchuyên môn

Mặc dù có nhiều đề tài đã phân tích và đưa ra rất nhiều giải pháp vềnâng cao chất lượng đội ngũ quản lý và quản lý các hoạt động bồi dưỡng giáoviên Tuy nhiên cho đến nay vẫn còn ít công trình đi sâu vào nghiên cứu việcquản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT Trongluận văn này chúng tôi kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình đi trước,tiếp tục làm phong phú lý luận quản lý công tác bồi dưỡng, khảo sát thựctrạng tìm ra những mặt tiêu cực, hạn chế quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũcán bộ quản lý các trường THPT với việc làm cụ thể gắn với điều kiện thựctiễn trên địa bàn tỉnh Bình Định

Trang 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý; Cán bộ quản lý

1.2.1.1 Quản lý

Thuật ngữ quản lý được nhiều nhà nghiên cứu đề cập tới:

Theo Frederick Winslow Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điềubạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành côngviệc một các tốt nhất và rẻ nhất” [11, tr.89]

Theo tác giả người Pháp Henry Fayol: “Quản lý là dự đoán và lập kếhoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [10, tr.103]

Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Harold Koontzcho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗlực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhàquản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạtđược các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cánhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiếnthức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [10, tr.33]

Vũ Hào Quang cho rằng: “Quản lý chính là sự tác động liên tục, cóđịnh hướng, có tổ chức, có ý thức hướng mục đích của chủ thể vào đối tượngnhằm đạt được hiệu quả tối ưu so với yêu cầu đặt ra” [23, tr.105]

Đặng Quốc Bảo thì cho rằng: “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chứcxét cho cùng là việc thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: quản

và lý Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, gìn giữ, duy trì hệ ở trạng thái ổnđịnh, quá trình “lý” gồm việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa vào hệ pháttriển” [11, tr.14]

Từ các quan niệm trên, tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khácnhau, song có thể khái quát: Quản lý là sự tác động liên tục có định hướng, cómục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể

Trang 11

quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể (đối tượng quản lý) vềcác mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ,các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thểnhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạtđược mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổchức hoạt động có hiệu quả.

1.2.1.2 Cán bộ quản lý

Theo từ điển tiếng Việt, cán bộ quản lý (CBQL) là “người làm công tác

có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không cóchức vụ.” [27, tr.129]

Cán bộ quản lý có thể là cấp trưởng hoặc cấp phó của một tổ chức được

cơ quan cấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước Cấp phógiúp việc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về công việc được phân công CBQL được phân thànhnhiều cấp bậc khác nhau: CBQL cấp Trung ương, địa phương hay cơ sở

Cán bộ quản lý là lực lượng rất quan trọng trong cơ quan, đơn vị Theo ông

Lê Đức Bình, nguyên Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng: “Cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý là lực lượng nòng cốt trong bộ máy tổ chức”.

Trong cuốn “ Tìm hiểu một số khái niệm trong Văn kiện đại hội IX củaĐảng”: “CBQL là người mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn hay chủyếu gắn với việc thực hiện chức năng về quản lý; là người điều hành, hướngdẫn, và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo” [12, tr.76]

Từ đó, có thể khái quát: CBQL là chủ thể quản lý, là người có chức vụtrong tổ chức, được cấp trên ra quyết định bổ nhiệm, là người chỉ huy, giữ vaitrò lãnh đạo, dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thựchiện các mục tiêu của đơn vị Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lýcủa cơ quan, đơn vị, vừa chịu sự chỉ đạo, quản lý của cấp trên

Trang 12

1.2.2 Quản lý giáo dục; Quản lý nhà trường

Tác giả M.I Kônđacốp trong cuốn “Cơ sở lý luận của khoa học QLGD”

đã nêu: “QLGD là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thốnggiáo dục, để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũngnhư chất lượng” [18, tr.93]

Phạm Minh Hạc cho rằng: "Việc quản lý nhà trường phổ thông có thể

mở rộng ra là việc QLGD nói chung là quản lý hoạt động dạy - học tức là làmsao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tớimục tiêu giáo dục"[15, tr.18]

Đặng Quốc Bảo định nghĩa: "QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành,phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển KT-XH Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục, công tác giáo dụckhông chỉ hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân" [4, tr.31]

Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang đưa ra định nghĩa quản lý giáo dục nhưsau: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hànhtheo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chấtcủa nhà trường Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trìnhdạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới về chất” [22, tr.52]

Trang 13

Từ những khái niệm trên, có thể khái quát:

Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của khách thể quản lýthực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra QLGD nói chung đều hướng tới việc sửdụng có hiệu quả các nguồn lực dành cho giáo dục, nhằm đạt được những kếtquả cao nhất trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [20, tr.22]

“Quản lý nhà trường thực chất là những tác động của chủ thể quản lývào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với

sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diệnnhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [21, tr.38]

Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản

lý vĩ mô: QLGD, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý(có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm củachủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp,tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vậnhành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến

- Quản lý nhà trường bao gồm 2 loại:

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường:

Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan QLGD cấptrên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập củanhà trường

Trang 14

Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoàinhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đạidiện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhàtrường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó.

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường:

Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồmcác hoạt động: Quản lý giáo viên; Quản lý học sinh; Quản lý quá trình dạyhọc - giáo dục; Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường; Quản lýtài chính trường học; Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

1.2.3 Bồi dưỡng; Quản lý hoạt động bồi dưỡng

Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hìnhthành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo địnhhướng mục đích đã chọn Theo nghĩa hẹp là trang bị thêm kiến thức, kỹ năngnhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong lĩnh vực cụthể

Tóm lại: Bồi dưỡng là bổ sung, cung cấp thêm những thiếu hụt về trithức, cập nhật thêm cái mới trên cơ sở những cái cũ đã có nhằm mở mang có

hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng caohiệu quả trong quá trình lao động

Trang 15

1.2.3.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng

Quản lý hoạt động bồi dưỡng là tổ hợp các phương pháp tiến hành của chủthể quản lý, tác động đến đối tượng quản lý để hoạt động bồi dưỡng đạt hiệu quảcao nhất Cụ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng là việc thực hiện các chức năngquản lý trong quá trình tổ chức bồi dưỡng từ chức năng hoạch định– tổ chức –chỉ đạo – kiểm tra, đánh giá để hoạt động bồi dưỡng đạt hiệu quả

1.2.4 Biện pháp

“Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụthể” [27, tr.85] Biện pháp được hiểu là những cách thức và những phươngtiện nhất định mà chủ thể dùng để tác động lên đối tượng nhằm đạt được mụcđích nhất định có thể về nhận thức, tư tưởng, tình cảm, trình độ chuyên môn,năng lực… theo yêu cầu xác định của xã hội Trong quá trình tác động đếnđối tượng có những cách thức tác động nói chung đến đối tượng như mộtchỉnh thể, có những cách thức tác động chủ yếu đến một mặt nào đó của chủthể Vì vậy phải có những biện pháp thích hợp như: biện pháp về nhận thức,biện pháp về tổ chức, biện pháp về điều kiện, biện pháp về chức năng…

1.3 Giáo dục Trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.3.1 Giáo dục Trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Vị trí của trường Trung học

Điều 2 của Điều lệ Trường Trung học (Ban hành kèm theo Thông tư

số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã xác định vị trí của trường Trung học là: “Trường trung học là cơ sở

giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách phápnhân, có tài khoản và con dấu riêng”

1.3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học

Điều 3 của Điều lệ Trường Trung học quy định về nhiệm vụ và quyềnhạn của trường trung học: Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo

Trang 16

dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp trunghọc cơ sở (THCS) và cấp trung học phổ thông (THPT) do Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáodục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục; Quản lýgiáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật; Tuyển sinh và tiếpnhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trongphạm vi được phân công; Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạtđộng giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạtđộng giáo dục; Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bịtheo quy định của Nhà nước; Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh thamgia hoạt động xã hội; Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáodục; Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Giáo dục THPT nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân “được thực hiệntrong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mườiphải có bằng tốt nghiệp THCS, có tuổi từ mười lăm tuổi” “Giáo dục THPTnhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS,hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật

và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướngphát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vàocuộc sống lao động” [24, tr.8]

Điều 4 của Điều lệ Trường Trung học quy định về loại hình và hệ thốngtrường trung học:

Trường trung học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục Trường công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thànhlập và Nhà nước trực tiếp quản lý Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho chi thường xuyên chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm;

Trang 17

Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt độngcủa trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước.

Các trường có một cấp học gồm: Trường trung học cơ sở; Trường trunghọc phổ thông

Các trường phổ thông có nhiều cấp học gồm: Trường tiểu học và trunghọc cơ sở; Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông; Trường tiểu học,trung học cơ sở và trung học phổ thông

Các trường chuyên biệt gồm: Trường phổ thông dân tộc nội trú, trườngphổ thông dân tộc bán trú; Trường chuyên, trường năng khiếu; Trường dànhcho người tàn tật, khuyết tật; Trường giáo dưỡng

1.3.1.3 Mục tiêu của giáo dục phổ thông

Luật Giáo dục 2005 ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúphọc sinh (HS) phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ vàcác kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo,hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cáchtrách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

“Mục tiêu của giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có nhữnghiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huynăng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học (ĐH), caođẳng (CĐ), trung học chuyên nghiệp (THCN), học nghề hoặc đi vào cuộcsống lao động”

1.3.2 Những yêu cầu đối với cán bộ quản lý Trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay

Yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

Trang 18

giáo dục chuẩn hóa, bảo đảm chất lượng, đủ về số lượng và đồng bộ về cơcấu Có thể khẳng định rằng đội ngũ nhà giáo là lực lượng quyết định sựthành bại của quá trình đổi mới giáo dục Chính vì vậy, công tác đào tạo bồidưỡng và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trở thành yêucầu quan trọng và cấp thiết góp phần vào phát triển sự nghiệp giáo dục.

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đãchỉ rõ mục tiêu về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng

bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lốisống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triểnđúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượngđào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Vì vậy, có thể nêu lên những yêucầu đối với cán bộ quản lý THPT trong giai đoạn hiện nay như sau:

1.3.2.1 Yêu cầu đủ về số lượng

Theo Thông tư liên tịch số: 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23tháng 8 năm 2006, Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáodục phổ thông công lập quy định đối với trường THPT: Mỗi trường có mộthiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng được quy định cụ thể như sau:

Trường hạng 1 có không quá 3 phó hiệu trưởng;

Trường hạng 2 có không quá 2 phó hiệu trưởng;

Trường hạng 3 có 1 phó hiệu trưởng

Để thực hiện được mục tiêu này, trước hết những cơ quan quản lý nhân

sự các cấp phải thực hiện có hiệu quả công tác tạo nguồn đội ngũ cán bộ quản

lý bằng cách: Thực hiện có hiệu quả công tác quy hoạch đội ngũ, đặc biệt chútrọng những cán bộ trẻ, có năng lực, từ đó tạo điều kiện để họ được học tập,

Trang 19

đào tạo và nâng cao về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ,tin học để phát triển thành cán bộ cốt cán, những lãnh đạo giỏi trong tươnglai Xét chọn để bổ sung kịp thời khi đội ngũ cán bộ quản lý có sự thiếu hụt vàbiến động về số lượng.

1.3.2.2 Yêu cầu đồng bộ về cơ cấu

Đồng bộ về cơ cấu gồm: cơ cấu về giới, về độ tuổi, người dân tộc, trình

độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, về lý luận và nghiệp vụ quản lý, về lý luậnchính trị, trình độ ngoại ngữ, tin học

Được xem xét trên cơ sở các tiêu chuẩn của các cấp có thẩm quyền quiđịnh, đó là ngoài yêu cầu về hai mặt là phẩm chất, năng lực thì cũng cần quantâm đến các chỉ số sau đây:

+ Độ tuổi và thâm niên: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa pháthuy được sức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác Đối vớicán bộ trẻ có triển vọng là cán bộ có độ tuổi dưới 30; còn độ tuổi tối đa để được bổnhiệm lần đầu với nam không quá 50 tuổi, nữ không quá 45 tuổi

+ Giới: Cân đối giữa nam và nữ, đây là một chủ trương của Đảng đối vớicông tác cán bộ nữ trong thời kì mới, hơn nữa đặc điểm của ngành có tỉ lệ nữ cao vàkhả năng quản lý của phụ nữ có những điểm đặc biệt mà ở nam giới ít có

+ Dân tộc: Yếu tố thành phần dân tộc trong đội ngũ cán bộ quản lý cómột vị trí quan trọng nhất là đối với các nhà trường có tỉ lệ HS dân tộc thiểu sốcao Chính họ là người hiểu tường tận về phong tục tập quán, văn hóa, tính cáchcủa phụ huynh, HS, địa bàn từ đó có phương pháp quản lý thích hợp

+ Chuyên môn: Đội ngũ cán bộ quản lý của mỗi nhà trường phải có cơcấu hợp lý về các chuyên ngành chuyên môn cơ bản được đào tạo (tự nhiên, xãhội, ) để thực hiện tốt các chức năng quản lý nhà trường; Phải có thâm niên nghềnghiệp tối thiểu đó là đã trực tiếp giảng dạy ít nhất 5 năm (hoặc 4 năm đối vớimiền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội (KT-XH) đặc biệt khó khăn)

Trang 20

Theo Điều 18 Điều lệ trường THPT quy định: Hiệu trưởng, Phó Hiệutrưởng là người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có năng lực quản lý, tốtnghiệp đại học và công tác trong ngành giáo dục ít nhất 5 năm; được bổ nhiệm

và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ; mỗi nhiệm kỳ là 5 năm, có sức khỏe tốt

1.3.3 Tiêu chuẩn cán bộ quản lý Trung học phổ thông theo quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và

Đào tạo về việc Ban hành Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường trung học cơ sở,trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Cụ thể:

1.3.3.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức nghể nghiệp

Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; hiểu biết vàthực hiện đúng pháp luật, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước, các quyđịnh của ngành, địa phương; Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xãhội, được tập thể GV, cán bộ, nhân viên tín nhiệm

Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Trung thực, tâm huyếtvới nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường; Ngăn ngừa vàkiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực; Không lợi dụng chức vụ

vì mục đích vụ lợi, đảm bảo dân chủ trong hoạt động nhà trường

Có lối sống lành mạnh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc trong xuthế hội nhập; Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm; Có cách thức giaotiếp, ứng xử đúng mực và có hiệu quả

Trang 21

1.3.3.2 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

Hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp giáodục trong chương trình giáo dục phổ thông

Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của LuậtGiáo dục đối với cấp học; đạt trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối vớitrường phổ thông có nhiều cấp học; Nắm vững môn học đã hoặc đang đảmnhận giảng dạy, có hiểu biết về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý;

Am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và QLGD

Có khả năng tổ chức, thực hiện hiệu quả phương pháp dạy học và giáodục tích cực; Có ý thức, tinh thần tự học và xây dựng tập thể sư phạm thành tổchức học tập, sáng tạo; Sử dụng được một ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc (đốivới hiệu trưởng công tác tại trường dân tộc nội trú, vùng cao, vùng dân tộcthiểu số); Sử dụng được công nghệ thông tin (CNTT) trong công việc

1.3.3.3 Năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường.

Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địaphương; Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành GD;Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường

Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường hướng tới

sự phát triển toàn diện của mỗi HS và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dụccủa nhà trường; Thiết kế và triển khai các chương trình hành động nhằm thựchiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; Hướng mọi hoạt động của nhàtrường vào mục tiêu nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của HS, nângcao hiệu quả làm việc của GV; động viên, khích lệ mọi thành viên trong nhàtrường tích cực tham gia phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện,

HS tích cực”; Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trongtrường tích cực tham gia các hoạt động xã hội

Trang 22

Có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm

về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi HS, nâng cao chấtlượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường; Tổ chức xây dựng kế hoạch củanhà trường phù hợp với tầm nhìn chiến lược và các chương trình hành độngcủa nhà trường

Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả; Quy hoạch,tuyển chọn, sử dụng và thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với đội ngũ

GV, cán bộ, nhân viên; Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV, cán bộ

và nhân viên đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá, đảm bảo sự phát triển lâu dài củanhà trường

Tuyển sinh, tiếp nhận HS đúng quy định, làm tốt công tác quản lý HS;Thực hiện chương trình các môn học theo hướng phát huy tính tự giác, tíchcực, chủ động, sáng tạo của HS nhằm đạt kết quả học tập cao trên cơ sở đảmbảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo các quy định hiện hành; Tổ chức hoạt độngdạy học của GV theo yêu cầu đổi mới, phát huy dân chủ, khuyến khích sựsáng tạo của từng GV, của các tổ bộ môn và tập thể sư phạm của trường;Thực hiện giáo dục toàn diện, phát triển tối đa tiềm năng của người học, đểmỗi HS có phẩm chất đạo đức làm nền tảng cho một công dân tốt, có khảnăng định hướng vào một lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp với tiềm năng sẵn cócủa mình và nhu cầu của xã hội

Huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các nguồn tàichính phục vụ các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực hiệncông khai tài chính của trường theo đúng quy định; Quản lý sử dụng hiệu quảtài sản nhà trường, thiết bị dạy học phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông

Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm; Tạo cảnh quantrường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành mạnh; Xây dựng và duytrì mối quan hệ thường xuyên với gia đình HS để đạt hiệu quả trong hoạt động

Trang 23

giáo dục của nhà trường; Tổ chức, phối hợp với các đoàn thể và các lực lượngtrong cộng đồng xã hội nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm tin,giá trị đạo đức, văn hoá và tư vấn hướng nghiệp cho HS.

Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạt độnggiáo dục; Ứng dụng có kết quả công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học;Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi để đổi mới và nâng cao chất lượnggiáo dục của nhà trường; Hợp tác và chia sẻ thông tin về kinh nghiệm lãnhđạo, quản lý với các cơ sở giáo dục, cá nhân và tổ chức khác để hỗ trợ pháttriển nhà trường; Thông tin, báo cáo các lĩnh vực hoạt động của nhà trườngđầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định; Tổ chức đánh giá khách quan,khoa học; Thực hiện tự đánh giá nhà trường và chấp hành kiểm định chấtlượng giáo dục theo quy định

Theo Công văn 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 của BộGiáo dục và Đào tạo quy định về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệutrưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc trung tâm GDTX.Nhiệm vụ chủ yếu của cấp phó là giúp cấp trưởng trong công tác quản lý, điềuhành hoạt động của cơ sở giáo dục Như vậy, quy định chuẩn của cấp phó đểđánh giá cũng bao gồm các lĩnh vực như: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghểnghiệp; Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm Riêng Tiêu chuẩn 3, nănglực quản lý nhà trường, tùy theo lĩnh vực hoạt động của cơ sở giáo dục đượccấp trưởng phân công phụ trách, cấp phó sẽ được đánh giá theo Tiêu chítương ứng

1.4 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Trung học

phổ thông

1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông

Bồi dưỡng là một hoạt động thường xuyên bởi xu hướng của giáo dục thời đại ngày nay là “học tập suốt đời” Mục đích của việc bồi dưỡng đội ngũ

Trang 24

cán bộ quản lý trường THPT giúp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý củaCBQL trường trung học để thực hiện mục tiêu giáo dục trung học, đáp ứngyêu cầu phát triển giáo dục trung học theo hướng đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo và theo yêu cầu của Chuẩn hiệu trưởng trường THPT vàtrường phổ thông có nhiều cấp học Vì vậy, đội ngũ nhà giáo, đặc biệt là độingũ CBQL phải không ngừng bồi dưỡng thường xuyên về chuyên mônnghiệp vụ để tránh bị lạc hậu trước những thay đổi của xã hội Tự học, tự rènluyện, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu là hoạt động thiết thực nhất trong quátrình hoàn thiện của bản thân mỗi nhà giáo để nâng cao năng lực và vị thếcủa người thầy; là nhu cầu tất yếu để tồn tại và phát triển đáp ứng được yêucầu mới trong giáo dục hiện nay.

Chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2001-2010 cũng khẳng định

“Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu vàchuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chấtlượng và hiệu quả giáo dục” Các chủ trương trên đã đươc ngành giáo dụctriển khai theo Thông tư 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015 của BộGD&ĐT về việc Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộquản lý trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học

Như vậy, việc tổ chức bồi dưỡng nhằm nâng cao, hoàn thiện trình độchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL trường THPT là mộtviệc làm chiến lược có ý nghĩa cấp bách và cơ bản nhằm nâng cao trình độđội ngũ CBQL nước ta ngang tầm trong khu vực

Hiện nay hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPTnhằm đạt các mục tiêu cụ thể sau: Bồi dưỡng nâng cao trình độ trên chuẩn;Bồi dưỡng cập nhật kiến thức; Bồi dưỡng trình độ l ý l u ậ n chính trị, ngoạingữ, tin học

Trang 25

1.4.2 Nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông

1.4.2.1 Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông

Trong các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý thì việc xâydựng nội dung, chương trình bồi dưỡng là vấn đề trước nhất và mang tínhđịnh hướng cho mọi hoạt động Nội dung, chương trình đó phải thể hiện đượccác yêu cầu chủ yếu sau:

1) Khảo sát tình hình đội ngũ CBQL để phân loại thành các nhóm khácnhau nhằm định hướng các nội dung và hình thức bồi dưỡng cho mỗi nhóm

Có thể tổ chức việc khảo sát và phân loại theo các cách tiếp cận sau:

Phân loại theo mục tiêu bồi dưỡng: bồi dưỡng nâng cao, bồi dưỡngchuẩn hóa, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ

Phân loại theo nội dung bồi dưỡng: bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;bồi dưỡng năng lực, phương pháp sư phạm, bồi dưỡng việc thực hiện và đảmbảo chương trình và sách giáo khoa mới; bồi dưỡng việc sử dụng phương tiện

2) Xác định mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng

Cần chỉ ra hoạt động bồi dưỡng nhằm vào đối tượng nào, bồi dưỡng đểngười tham dự bồi dưỡng thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có thái

độ như thế nào Nói cụ thể hơn là sau bồi dưỡng đội ngũ CBQL đạt được mức

độ như thế nào so với Chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

Trang 26

3) Dự kiến các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực và thời gian) cho hoạt động bồi dưỡng

Đây là công việc chuẩn bị về lĩnh vực tổ chức nhằm định hướng đượcchọn ai, ở đâu để làm giảng viên, chi phí mọi hoạt động bồi dưỡng sẽ đượclấy từ nguồn nào, tài liệu và phương tiện vật chất khác (như hội trường, máymóc, thiết bị…) được khai thác ở đâu, thời lượng để thực hiện chương trìnhbồi dưỡng và tổ chức vào thời gian nào trong năm học…

4) Dự kiến các biện pháp và hình thức thực hiện mục tiêu bồi dưỡng

Dự kiến các biện pháp và hình thức tổ chức là việc làm cũng khôngkém phần quan trọng Việc này được thực hiện khi thực hiện chương trình bồidưỡng Nó thể hiện việc tổ chức bồi dưỡng tập trung cả thời gian, hay tậptrung từng giai đoạn, tổ chức thành lớp hay theo nhóm, tổ chức kết hợp thamquan thực tế ở trong tỉnh hay ngoài tỉnh…và cuối cùng là biện pháp đánh giánhư thế nào (viết thu hoạch hay làm tiểu luận…)

1.4.2.2 Lựa chọn nội dung và chương trình bồi dưỡng

Có thể nói nội dung, chương trình bồi dưỡng có tính quyết định trongviệc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng mà cụ thể hơn nó là một trong những yếu

tố quyết định đến chất lượng các khóa bồi dưỡng

Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo vàquản lý của đội ngũ cán bộ quản lý, đảm bảo chất lượng giáo dục nói chung

và chất lượng dạy học của nhà trường nói riêng Vì vậy, nội dung bồi dưỡngcho cán bộ quản lý trường trung học phổ thông cần tập trung vào 3 lĩnh vựcchủ yếu như: phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; nâng cao năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý và điều hành trường trong học phổthông và phổ thông có nhiều cấp học Cụ thể:

Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống: chấp hành chủ

trương, đường lối của Đảng, hiểu biết và thực hiện đúng chính sách, pháp luật

Trang 27

của Nhà nước; Hiểu biết và thực hiện đúng các quy định của ngành và địa phương;

Có tinh thần trách nhiệm trong công tác; Có ý thức tổ chức kỷ luật; Giữ gìn tốt phẩm chất đạo đức nhà giáo; Yêu nghề; Có tinh thần phấn đấu cao trong công tác.

Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm: Chú

trọng các nội dung lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn được khái quát hóa phùhợp với đối tượng người học như: Các quan điểm chiến lược phát triển giáodục và đào tạo trong khoảng 10 năm tới và các liên hệ vận dụng vào công tácquản lý giáo dục; Vấn đề tổng quan của khoa học quản lý và quản lý giáo dục,quản lý trong bối cảnh thay đổi, liên hệ vận dụng trong quản lý ở các trườngTHPT; Trang bị các hiểu biết về vị trí, vai trò, nội dung của quản lý nhà nước

về giáo dục và đào tạo, tổ chức bộ máy, phân cấp quản lý và những nhiệm vụcủa quản lý nhà nước về giáo dục; Nội dung, quy trình, phương pháp đánh giá

và kiểm định chất lượng giáo dục các trường phổ thông

Bồi dưỡng về kỹ năng quản lý: chú ý bồi dưỡng các kỹ năng cơ bản về

công tác quản lý trường phổ thông, kỹ năng lập kế hoạch, các kỹ năng quản lý

và phát triển nhà trường; kỹ năng quản lý quá trình dạy học, giáo dục; quản lý

và phát triển đội ngũ; quản lý tài chính tài sản; xây dựng văn hóa nhà trường;

kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; kỹ năng đàm phán, tổchức hội họp; kỹ năng ra quyết định; kỹ năng làm việc nhóm; giải quyết xungđột; xử lý tình huống khẩn cấp… để cán bộ quản lý trường phổ thông vậndụng trong quá trình quản lý nhà trường

1.4.3 Phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông

1.4.3.1 Phương pháp bồi dưỡng

Phương pháp bồi dưỡng là cách làm, cách tiến hành triển khai hoạtđộng bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL Vì vậy, chọn những phương pháp nào tùythuộc vào điều kiện thực tiễn của nhà trường, của ngành và địa phương

Trang 28

Các phương pháp phổ biến tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lýtrường Trung học phổ thông như:

* Phương pháp diễn giảng

Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dụcvới tư cách là một hình thức tổ chức dạy học vì đây là hình thức làm việc tậpthể, do giảng viên trình bày, học viên tham gia đông đảo cả lớp, bài giảngđược trình bày hoàn chỉnh với các yếu tố cấu trúc liên hệ hữu cơ với nhau, nộidung, thời khóa biểu được quy định trong chương trình

* Phương pháp thảo luận

Phương pháp thảo luận là phương pháp được áp dụng hiệu quả trongquá trình bồi dưỡng CBQL giáo dục

Thảo luận nhóm là một phương pháp có nhiều ưu điểm vì tạo cơ hộicho mọi thành viên trong nhóm được bộc lộ sự hiểu biết của mình, giúp ngườihọc phát triển khả năng tư duy và điễn đạt, tạo cơ hội cho mọi thành viêntrong nhóm học hỏi lẫn nhau, hình thành thói quen tương tác trong học tậplàm cho giờ học trở nên sinh động và hấp dẫn người học

* Phương pháp thực hành chuyên môn

Phương pháp thực hành chuyên môn như soạn giáo án, hội giảng, làm

đồ dùng dạy học, viết sáng kiến kinh nghiệm

* Phương pháp giải quyết các tình huống

Giúp cho đội ngũ CBQL nhận diện một số tình huống giáo dục, nhữngyêu cầu mang tính định hướng cho việc giải quyết tình huống giáo dục, cácnguyên tắc cơ bản và quy trình giải quyết tình huống giáo dục, vận dụng giảiquyết tình huống giáo dục

* Phương pháp tự bồi dưỡng, nghiên cứu

Trong các hoạt động bồi dưỡng phải lấy tự học tập, nghiên cứu, tự bồidưỡng làm chủ yếu, tuy nhiên phải kết hợp tự học của cá nhân và hợp tác vớiđồng nghiệp

Trang 29

Bồi dưỡng thường xuyên: là bồi dưỡng thực hiện theo kế hoạch bồidưỡng hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Sở Giáo dục và Đàotạo để CBQL bổ sung và cập nhật các kiến thức mới về chủ trương, đường lốigiáo dục, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục.

Bồi dưỡng từ xa: thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ

Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu: Bồi dưỡng là loại hình củahoạt động dạy và học Yếu tố nội lực trong dạy học là tự học; yếu tố nội lựctrong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng Trong bồi dưỡng, việc tự bồi dưỡng sẽ pháthuy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn của tổ chức và

có sự tác động đúng hướng của quản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quảkhi được quản lý hợp lý và phải dựa trên cơ sở ý thức tự giác và tự bồi dưỡngcủa người học Đây là cách bồi dưỡng có hiệu quả và tác động tích cực đến sựphát triển năng lực nghề nghiệp cho mỗi CBQL

1.4.4 Hoạt động tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông

Hoạt động tự bồi dưỡng là thực hiện nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch

đã có nhằm thực hiện nội dung và chương trình bồi dưỡng Trong đó thựchiện việc giảng dạy lý thuyết, tổ chức các hoạt động thực hành, đánh giá kếtquả học tập của người được bồi dưỡng theo các hình thức đã định

Trang 30

1.4.5 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng của cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông

1.4.5.1 Nhân lực thực hiện hoạt động bồi dưỡng

Người được bồi dưỡng: Nó trả lời câu hỏi họ là ai, triệu tập như thếnào, số lượng là bao nhiêu…

Giảng viên hoặc báo cáo viên trong lớp bồi dưỡng để phổ biến chủtrương, đường lối của Đảng và Nhà nước; các văn bản quy định của ngành

và địa phương về phát triển giáo dục và những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nộidung, chương trình và sách giáo khoa mới…

1.4.5.2 Các điều kiện và phương tiện kỹ thuật cho hoạt động bồi dưỡng

Chuẩn bị nguồn kinh phí cho họat động bồi dưỡng như: tiền phụ cấp chogiảng viên, tiền văn phòng phẩm, tiền thuê địa điểm và các thiết bị …) vàcác khoản chi phí khác để phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng

Chuẩn bị cơ sở vật chất, các thiết bị dạy học, và các tài liệu, sách giáokhoa phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng…

1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung

Để đảm bảo quản lý tốt mục tiêu BD CBQL đáp ứng chuẩn, CBQLphải cụ thể hóa mục tiêu thành các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá cụ thể, dễhiểu, thực tế và có thời hạn Vì như thế mới định hướng cho các hoạt động

Trang 31

BD trong tương lai Mục tiêu BD phải được cụ thể hóa bằng văn bản phápquy và quán triệt đến từng CBQL các trường THPT Hơn nữa, phải để CBQLtham gia vào quá trình xây dựng mục tiêu, có như thế việc BD đội ngũ CBQLcác trường THPT mới đạt được mục tiêu đã xây dựng, cũng là mục tiêu chungcủa nhà quản lý.

1.5.2 Quản lý nội dung, chương trình bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông

1.5.2.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng

Kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý là xác định hoạt động bồidưỡng có mục tiêu, đối tượng, nội dung, hình thức và tiến độ cụ thể trên cơ sởkhảo sát thực trạng về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và nghiệp vụquản lý của đội ngũ CBQL, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngCBQL phù hợp với từng đối tượng và từng giai đoạn phát triển của đất nước,đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu

Việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việclàm, tiêu chuẩn của nghề nghiệp và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn lực củanhà trường, đồng thời kế hoạch phải có tính khả thi và phù hợp với thực tế

Kế hoạch bồi dưỡng phải được đưa vào kế hoạch của nhà trường ngay

từ đầu năm học Để lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cần phảithực hiện các nội dung sau:

Khảo sát thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý; Xác định nhu cầu, mục tiêubồi dưỡng; Dự kiến chương trình, giáo trình, phương pháp, hình thức tổ chứcbồi dưỡng, phương thức kiểm tra đánh giá kết quả; Dự kiến nhân lực (ngườiquản lý, bộ phận quản lý, giảng viên, nhân viên phục vụ…); Xác định nguồnlực vật chất (Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, tài chính …) dự kiến thời gian

và dự kiến các biện pháp thực hiện; Thời gian tiến hành; Người chỉ đạo bồidưỡng; Phương pháp kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng

Trang 32

1.5.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

Tổ chức các hoạt động xây dựng chương trình, giáo trình và sưu tầm tàiliệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ quản lý nhằm mang lạihiệu quả cao trong công tác bồi dưỡng; Thực hiện phân công, phân nhiệmnguồn nhân lực đảm bảo các động quản lý, giảng dạy và phục vụ quá trình bồidưỡng; Xác định chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp trong các họat độngcủa quá trình bồi dưỡng đối với từng bộ phận và đối với mỗi cá nhân; Huyđộng và phân bổ nguồn lực vật chất cho các bộ phận và cá nhân thực hiện kếhoạch bồi dưỡng

1.5.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

Hướng dẫn các công việc cho từng bộ phận và thông qua các bộ phận đếnvới các cá nhân tham gia quản lý, giảng dạy và phục vụ trong các lớp bồi dưỡng

Thực hiện phối hợp, liên kết, nắm bắt thông tin về các hoạt động củatừng bộ phận và của mỗi cá nhân trong việc thực hiện quá trình bồi dưỡng;Giám sát các họat động của các bộ phận và từng cá nhân có liên quan và đượcnhà trường phân công trong việc thực hiện quá trình bồi dưỡng

Thực hiện việc động viên, khuyến khích và uốn nắn để các bộ phận vàtừng cá nhân thực hiện có chất lượng và hiệu quả quá trình bồi dưỡng, đặcbiệt là các hình thức tự bồi dưỡng của học viên

1.5.3 Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông

1.5.3.1 Quản lý phương pháp bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông

Quản lý phương pháp bồi dưỡng nghĩa là nhà quản lý phải nắm đượcphương thức, cách thức sẽ tiến hành trong hoạt động bồi dưỡng, từ đó biếtđược phương pháp tiến hành bồi dưỡng đã phù hợp chưa? Các phương pháp

Trang 33

đó có đạt mục tiêu mong muốn cũng như đáp ứng yêu cầu của CNN không?

Từ đó điều chỉnh phương pháp bồi dưỡng cho phù hợp và đạt mục tiêu

1.5.3.2 Quản lý hình thức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông

Để việc bồi dưỡng đạt mục tiêu, nhà quản lý cần sử dụng đa dạng các hìnhthức bồi dưỡng nhằm kích thích sự hứng thú đội ngũ CBQL tham gia vào hoạtđộng bồi dưỡng và biến hoạt động bồi dưỡng thành hoạt động tự bồi dưỡng

1.5.4 Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông

Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng là giúp cho người CBQL hiểu đượctầm quan trọng và ý nghĩa của hoạt động tự bồi dưỡng Hình thức tự bồidưỡng giúp cho đội ngũ CBQL thích nghi với sự phát triển của giáo dục đồngthời nâng cao khả năng tiếp thu ứng dụng thành quả tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào thực tiễn công việc và cuộc sống

1.5.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý

Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng được chuẩn bị tốt,chu đáo, cụ thể sẽ góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động bồi dưỡng, từ

đó nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý Các điều kiện hỗ trợ hoạtđộng bồi dưỡng gồm: Trang bị tài liệu, thiết bị dạy học và cơ sở vật chất phục

vụ cho hoạt động động bồi dưỡng đảm bảo về số lượng và chất lượng đáp ứngvới yêu cầu đổi mới giáo dục; Lựa chọn đội ngũ báo cáo viên có kinh nghiệm

và trình độ chuyên môn sâu nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũcán bộ quản lý;

Thời gian và địa điểm tiến hành bồi dưỡng; Xây dựng nguồn kinh phí

tổ chức hoạt động bồi dưỡng; Xây dựng cơ chế chính sách rõ ràng đối vớicông tác bồi dưỡng

Trang 34

1.5.6 Quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học phổ thông

Kiểm tra đánh giá là khâu không thể thiếu trong hoạt động bồi dưỡng.Việc xây dựng chuẩn đánh giá các hoạt động thực hiện kế hoạch bồi dưỡngcủa các bộ phận và cá nhân được giao các nhiệm vụ cụ thể như: kiểm tra côngtác chuẩn bị, kiểm tra kế hoạch bồi dưỡng, kiểm tra công tác biên soạn tàiliệu, kiểm tra công tác chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảngdạy, kiểm tra quá trình thực hiện nội dung chương trình, tiến độ thực hiện,kiểm tra chất lượng bồi dưỡng…Từ đó đưa ra các quyết định để phát huy cáchoạt động bồi dưỡng tốt hơn, điều chỉnh các hoạt động chưa tốt và xử lý cáchoạt động sai phạm

1.6 Những yếu tố tác động đến hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

1.6.1 Tác động của phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục đến quá trình bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

Ngày nay toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế vừa là quá trình hợp tác đểphát triển, vừa là quá trình đấu tranh để bảo vệ lợi ích của mỗi quốc gia Do

đó, giáo dục nói chung và giáo dục Việt Nam nói riêng phải đặc biệt quan tâmđến nâng cao chất lượng nguồn lực đáp ứng yêu cầu mới trong bối cảnh pháttriển kinh tế - xã hội hiện nay Từ đó dẫn đến yêu cầu về nâng cao chất lượnggiáo dục mà trước hết là nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quảnlý

Đặc điểm vùng miền, phong tục tập quán và bản sắc văn hóa ở từng địaphương cũng ảnh hưởng đến tư tưởng, ý chí quyết tâm của mỗi cán bộ quản lýgiáo dục để tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và đặc biệt là hoạtđộng tự bồi dưỡng để đạt các tiêu chuẩn đối với Chuẩn Hiệu trưởng và PhóHiệu trưởng trường THPT theo quy định

Trang 35

Bên cạnh đó, các chính sách pháp luật, điều lệ, quy chế và các chuẩntrong giáo dục cũng có tác động đến hoạt động của chủ thể quản lý giáo dụcnói chung và giáo dục THPT nói riêng.

1.6.2 Trình độ, kinh nghiệm và nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý

Nhìn chung, đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT hiện nay đáp ứng đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo về chất lượng Tuy nhiên, vẫn cònmột bộ phận cán bộ quản lý làm việc dựa vào kinh nghiệm cá nhân, trongcông tác tham mưu và thực thi công vụ của một bộ phận cán bộ quản lý cònnhiều bất cập, năng lực quản lý nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm

vụ giáo dục trong thời kỳ mới Vì vậy, để đội ngũ CBQL đảm bảo các điềukiện, tiêu chuẩn theo quy định, trước hết mỗi CBQL phải nhận thức đúng vềtầm quan trọng của việc nâng cao năng lực của đội ngũ CBQL trong bối cảnhđổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nói chung và giáo dục THPT nói riêng

Từ đó, mỗi CBQL sẽ tự học tập, nghiên cứu và rèn luyện để trang bị chochính họ đủ điều kiện về trình độ đào tạo, năng lực quản lý theo Chuẩn, giúpcho công tác đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan quản lý giáo dục có chất lượng

và hiệu quả hơn

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡngđội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông, trong đó đã đề cập đếnnhững nội dung cơ bản: khái niệm quản lý, QLGD, quản lý hoạt động bồidưỡng, vai trò và vị trí giáo dục THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân, cácyêu cầu đối với đội ngũ cán bộ quản lý THPT trong giai đoạn hiện nay…Đây

là định hướng khảo sát, đánh giá thực trạng, đề xuất biện pháp quản lý côngtác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông trên địabàn nghiên cứu

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN

LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

* Mục tiêu cụ thể

Khảo sát trên các lĩnh vực: kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiệnnhiệm vụ, công vụ; Xây dựng đội ngũ thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, cóbản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực quản lý, điềuhành và thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng hiệu quả về côngtác quản lý và giảng dạy, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao

2.1.2 Nội dung khảo sát

Để thấy được thực trạng của vấn đề nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành

tổ chức khảo sát các nội dung cụ thể như: khảo sát thực trạng quy mô trường,lớp, học sinh; chất lượng giáo dục THPT; khảo sát về số lượng, cơ cấu, trình

độ đào tạo CBQL; thực trạng đội ngũ CBQL so với chuẩn nghề nghiệp; khảosát thực trạng bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THPT và quản lý hoạt độngbồi dưỡng đội ngũ CBQL theo chuẩn nghề nghiệp; thăm dò ý kiến CBQL của

Trang 37

Sở Giáo dục và Đào tạo và CBQL các trường THPT về các biện pháp bồidưỡng đội ngũ CBQL trường THPT.

2.1.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát

Chúng tôi tiến hành chọn 51 trường THPT công lập trên địa bàn tỉnhBình Định giai đoạn 2012-2016 để nghiên cứu trên nguyên tắc lấy mẫu, cụ thểnhư sau:

* Đối với CBQL trường THPT tiến hành khảo sát 126 CBQL thuộc 51 trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh Bình Định

* Đối với CBQL của Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành khảo sát các đốitượng: 17 Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng, 23 chuyên viên các phòng

CMNV thuộc Sở

2.1.4 Phương pháp khảo sát

Bộ công cụ để khảo sát thực trạng gồm: Các biểu mẫu thống kê để thuthập các số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu; phiếu trưng cầu ý kiến đểtìm hiểu về nhận thức, ý kiến đánh giá thực trạng và đóng góp các nội dungcủa vấn đề nghiên cứu

* Nguyên tắc cho điểm kết quả khảo sát đã được tổng hợp

Câu hỏi sử dụng trong phiếu trưng cầu ý kiến có 4 mức độ trả lời: Rất phù

hợp: 3 điểm; Phù hợp: 2 điểm: Ít phù hợp: 1 điểm; Không phù hợp: 0 điểm

2.1.5 Quy trình thực hiện khảo sát

Để đạt được mục đích đề ra, chúng tôi đã xây dựng một số quy trìnhthực hiện như sau: Tham khảo tài liệu về Chuẩn Hiệu trưởng và Phó Hiệutrưởng các trường THPT; Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát, tự đánh giá củaCBQL các trường THPT và phiếu trưng cầu ý kiến của cán bộ công chứcthuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định (Hình thức và nội dung các phiếuhỏi được đính kèm ở phần phụ lục 3 và 4); Thực hiện việc khảo sát, trưng cầu

ý kiến; Gửi phiếu khảo sát tự đánh giá đến các đối tượng đã nêu trên để xin ý

Trang 38

kiến; Thu thập các phiếu khảo sát và trưng cầu ý kiến, tổng hợp thống kê.

2.2 Đặc điểm, tình hình về điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Định

2.2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Định

2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Bình Định là một tỉnh duyên hải nam trung bộ có vị trí địa lý rất quantrọng, là một trong những cửa ngõ của khu vực miền Trung – Tây nguyên.Diện tích tự nhiên là 6.047,2 km2, dân số khoảng 1,6 triệu người chiếm 18%dân số vùng duyên hải Nam Trung bộ, về cơ cấu hành chính bao gồm 01thành phố, 01 thị xã và 09 huyện, trong đó có 3 huyện miền núi

2.2.1.2 Kinh tế - xã hội

Trong những năm qua, kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định không ngừngphát triển Công tác an sinh, xã hội; chính sách đối với người có công và cácđối tượng bảo trợ xã hội được tỉnh quan tâm, chú trọng, thực hiện tương đốitốt Quốc phòng an ninh được tăng cường, giữ vững; các lĩnh vực giáo dục, y

tế, văn hoá, xã hội được quan tâm đầu tư đáng kể; các công trình cơ sở hạtầng và phúc lợi xã hội được đầu tư phát triển

Ngành nghề chủ yếu của tỉnh là chế biến đồ gỗ, lâm sản, nông sản,khoáng sản, thuỷ sản, trong đó đồ gỗ là thế mạnh tạo nên tên tuổi của BìnhĐịnh trên thị trường thế giới

Bình Định là địa phương có nguồn tài nguyên và tiềm năng phong phú,bên cạnh 134 km bờ biển với nhiều bãi biển, thắng cảnh biển và nguồn lợithuỷ sản, Bình Định còn có nhiều loại khoáng sản như đá granite, cát, caolanh, đất sét, suối khoáng, vàng

2.2.2 Tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Bình Định

2.2.2.1 Tình hình chung về phát triển Giáo dục và Đào tạo

Trong những năm qua, sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Địnhluôn được Đảng bộ, Chính quyền và đoàn thể các cấp, các ngành quan tâm, chú

Trang 39

trọng đầu tư Chiến lược phát triển giáo dục tại tỉnh Bình Định đã được thực hiệnkhá đồng bộ về công tác tuyên truyền, tổ chức triển khai, chỉ đạo, kiểm tra thựchiện, có sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ngành, hội đoàn thể liên quan.

Công tác quản lý giáo dục có nhiều đổi mới; cán bộ quản lý, giáo viên,nhân viên ngành Giáo dục được tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng, với

cơ cấu ngày càng hợp lý hơn, cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới chươngtrình, nội dung, phương pháp giáo dục

Trong các trường học, công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dụctruyền thống, giáo dục đạo đức, kỹ năng sống được chú trọng; kỷ cương, nềnnếp trường học tiếp tục được duy trì và củng cố

Quy mô giáo dục, mạng lưới trường, lớp học mầm non, phổ thông vàcác cơ sở dạy nghề phát triển phù hợp với phân bố dân cư và địa hình củatỉnh, tạo cơ hội và đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con em các dân tộc tỉnhnhà và góp phần thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, nâng cao dân trí, pháttriển nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi khácao và duy trì ổn định ở tất cả các cấp học

* Quy mô trường lớp

Tổng số trường : 656; Tổng số lớp: 10.694;Tổng số học sinh: 326.714.

Trong đó:

- Đơn vị trực thuộc Phòng GD&ĐT: Mầm non: Số trường: 211; Số lớp:2.233; Số học sinh: 61.331; Tiểu học: Số trường: 242; Số lớp: 4.463; Số học

sinh: 119.445; THCS: Số trường: 150; Số lớp: 2.662; Số học sinh: 92.598

- Đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT: THPT: Số trường: 53; Số lớp: 1.336;

Số học sinh: 53.340

* Chất lượng giáo dục

Trong những năm gần đây, ngành Giáo dục tỉnh Bình Định đã thực hiệnnhiều giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng giáo dục như: Đổi mới

Trang 40

phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực và phù hợp với đốitượng học sinh; chú trọng công tác giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho họcsinh; tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu; thực hiệnnghiêm túc, khách quan công tác kiểm tra, đánh giá học sinh; đổi mới côngtác tuyển sinh các lớp đầu cấp

Bằng việc triển khai đồng bộ các giải pháp nêu trên, chất lượng giáodục, nhất là giáo dục phổ thông đã có những chuyển biến tích cực và đạtnhững thành tựu quan trọng Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thônghằng năm đạt cao, tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, trungcấp chuyên nghiệp tăng lên hàng năm Tỷ lệ huy động trẻ em mẫu giáo 5 tuổi

ra lớp đạt 100%; trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,8%; tỷ lệ thanh thiếu niên từ15- 18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) đạt 85%, có bằng tốtnghiệp trung học phổ thông (THPT) đạt 65% Đến nay, toàn tỉnh có 140 trungtâm học tập cộng đồng và 31 trung tâm ngoại ngữ, tin học

* Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất trường, lớp học được chú trọng đầu tư theo hướng kiên

cố hoá, chuẩn hóa Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học: Tổng số phòng

học trong toàn tỉnh là: 10.825 phòng; trong đó: Mầm non 2.247 phòng, Tiểu

học 4.156 phòng, Trung học cơ sở 2.807 phòng, Trung học phổ thông 1.356phòng, GDTX-HN 259 phòng

Phòng học bộ môn từ THCS đến THPT: 911 phòng; Nhà hiệu bộ tửmầm non đến THPT và GDTX-HN: 1.203 phòng

* Tình hình đội ngũ CBQL, GV, NV ngành GD&ĐT năm học 2016-2017

Hàng năm, ngành Giáo dục và Đào tạo đều tiến hành rà soát, đánh giá lạithực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên để bổ sung, sắp xếp, bố trí hợp lý,đảm bảo các hoạt động giáo dục và đào tạo; đáp ứng yêu cầu sử dụng đội ngũnhân lực về số lượng, chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn về trình độ

Ngày đăng: 24/11/2021, 12:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2004), Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục , Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc xây dựng, nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2004
[2] Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2009), Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020, Thông báo kết luận của Bộ Chính trị số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc tiếp tục thực hiện Nghịquyết Trung ương 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2009
[4] Đặng Quốc Bảo (1998), Quản lý giáo dục tiếp cận một số giáo dục từ lời khuyên về góc nhìn thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục tiếp cận một số giáo dục từ lời khuyên về góc nhìn thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
[5] Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
[6] Đặng Quốc Bảo – TS. Bùi Việt Phú (2013), Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số góc nhìn về phát triểnvà quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo – TS. Bùi Việt Phú
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
[7] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung học cơ sở, Trunghọc phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
[8] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trunghọc cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
[9] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Quy chế Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên, Thông tư số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế Bồi dưỡng thường xuyên giáoviên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
[10] Nguyễn Cảnh Chắt (dịch và biên soạn) (2002), Tinh hoa quản lý, Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý, NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa quản lý
Tác giả: Nguyễn Cảnh Chắt (dịch và biên soạn)
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
Năm: 2002
[11] Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
[12] Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
[13] Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
[14] Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
[15] Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1986
[16] Trần Kiểm (2004), Khoa học Quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[17] Trần Kiểm (1990), Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện Khoa học Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1990
[3] Ban Chấp hành Trung ương tại Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Khác
[18] Kônđacốp.M.I (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w