Đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Sông Cầu tuy đáp ứng đượcnhững yêu cầu cơ bản về công tác quản lý nhà trường nhưng vẫn còn nhiềubất cập, hạn chế như: mất cân đối về cơ cấu độ tuổi, g
Trang 1TRẦN THỊ BÍCH THOA
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN THEO TIẾP CẬN NGUỒN NHÂN LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Bình Định – Năm 2017
Trang 2TRẦN THỊ BÍCH THOA
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN
THEO TIẾP CẬN NGUỒN NHÂN LỰC
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn: PGS.TS LÊ KHÁNH TUẤN
Bình Định – Năm 2017
Trang 3và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trần Thị Bích Thoa
Trang 4Lãnh đạo trường Đại học Quy Nhơn, Phòng Đào tạo sau Đại học, KhoaTâm lý – Giáo dục và Công tác xã hội Trường Đại học Quy Nhơn, các giảngviên đã giảng dạy, giúp đỡ và chỉ dẫn tác giả trong suốt thời gian học tập vànghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Khánh Tuấn– thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, định hướng và chỉ bảo tận tình cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo; lãnhđạo Phòng Nội vụ; lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường; cán bộ quản lý
và giáo viên các trường Trung học cơ sở thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên đãcung cấp tài liệu, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, đóng gópnhững ý kiến quý báu cho việc nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Cảm ơn bạn bè, gia đình và người thân đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tuy đã có nhiều nỗ lực, cố gắng của bảnthân, nhưng do điều kiện, hoàn cảnh và thời gian có hạn nên nội dung luậnvăn không tránh được những hạn chế và thiếu sót Tác giả mong tiếp tục nhậnđược sự giúp đỡ, chỉ bảo và góp ý chân thành của các thầy, cô giáo và các bạnđồng nghiệp
Trân trọng cảm ơn
Tác giả Trần Thị Bích Thoa
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong nhữngđộng lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế của ViệtNam về nguồn lực con người trong quá trình toàn cầu hoá Để nâng cao chấtlượng GD chúng ta cần phải quan tâm đến tất cả các yếu tố tác động đến toàn
bộ hệ thống GD Một trong những yếu tố quan trọng đó là đội ngũ CBQLGDbởi đội ngũ này là một trong những nguồn nhân lực nòng cốt, có vai trò quantrọng, trực tiếp góp phần hoạch định, điều hành, tổ chức triển khai các chủtrương, chính sách, đề án, chiến lược đổi mới của ngành GD và ĐT Tuynhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển GD thì đội ngũ CBQLGD
đã bộc lộ những hạn chế, bất cập như Chỉ thị số 40 - CT/TW của Ban Bí thưTrung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và
CBQLGD đã nêu rõ: “năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chưa ngang tầm với nhu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện” [2] và Nghị quyết số 29-
NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) đã thẳng thắn chỉ ra:
“Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp” [4].
Chính vì vậy, công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBQLGD trở nêncấp bách và đặc biệt quan trọng được Đảng, Nhà nước, ngành GD và ĐT quantâm hơn bao giờ hết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác
Trang 6định: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và đã
đề ra phương hướng phát triển GD và ĐT từ nay đến năm 2020 là: “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, văn hóa đầu đàn; đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề” [15] Vấn đề phát triển đội ngũ CBQLGD được tiếp tục nhấn mạnh tại Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” [16] Gần đây nhất, ngày 26/8/2016, Bộ GD và
ĐT đã ban hành Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học
2016-2017 của ngành GD, một trong những nhiệm vụ quan trọng đó là:
“Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp”[11] Nhiệm vụ này cần thực hiện trong năm học 2016-2017 và những
năm tiếp theo
Nguồn nhân lực chất lượng cao của ngành GD nói chung và GD THCSnói riêng, trong đó đội ngũ CBQL trường THCS có vai trò quyết định sự tồntại và phát triển của nhà trường THCS Trong bối cảnh mới, GD THCS phải
có trách nhiệm cùng với nền GD quốc dân đổi mới toàn diện nền GD ViệtNam, đưa GD nước ta hội nhập cùng với thế giới Vì vậy cần phải xây dựngđội ngũ CBQL trường THCS đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ ở tầm cao mới
Thực hiện chủ trương đổi mới và phát triển GD và ĐT, những năm gầnđây, ngành GD và ĐT thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên đã đề ra một số biệnpháp để quản lý phát triển đội ngũ CBQLGD nói chung và đội ngũ CBQLtrường học nói riêng Trong đó, đặc biệt quan tâm chú trọng đến công tácquản lý đội ngũ CBQL trường THCS gắn với quản lý nguồn nhân lực cho phùhợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng yêu cầu
Trang 7cấp học Đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Sông Cầu tuy đáp ứng đượcnhững yêu cầu cơ bản về công tác quản lý nhà trường nhưng vẫn còn nhiềubất cập, hạn chế như: mất cân đối về cơ cấu (độ tuổi, giới tính); có đơn vị bịhụt hẫng, không có nguồn cán bộ có chất lượng cao để kế cận; nghiệp vụ quản
lý còn hạn chế, đa số CBQL làm việc chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm cánhân, ít vận dụng khoa học QLGD vào thực tiễn quản lý nhà trường đặc biệt
là khả năng thích ứng với sự đổi mới của GD Bên cạnh đó, việc tuyển chọn,
đề bạt, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng CBQL ở một số trường THCS chưađược các cấp lãnh đạo nghiên cứu và thực hiện đúng yêu cầu; công tác quản
lý đội ngũ CBQL chưa xây dựng được hệ thống quản lý nguồn nhân lực dẫntới chưa cân bằng được nhu cầu đội ngũ CBQL hiện tại, hiệu quả sử dụngchưa cao Do vậy, nhất thiết phải có những giải pháp mang tính chiến lược và
có tầm nhìn dài hạn nhằm quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL cáctrường THCS thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên đồng bộ, có chất lượng để nângcao hiệu quả công tác quản lý nhà trường
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở ở thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận nguồn nhân lực” để làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên
ngành QLGD
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng vềđội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên để tìm ra ưuđiểm, hạn chế và những nguyên nhân của thực trạng đó Từ đó, đề xuất biệnpháp quản lý đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yêntheo tiếp cận nguồn nhân lực, góp phần nâng cao chất lượng công tác QLGD
ở các trường THCS trên địa bàn thị xã
Trang 83 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ CBQL trường THCS theo tiếp cận nguồn nhân lực
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đội ngũ CBQL trường THCS ở thị xã Sông Cầu, tỉnhPhú Yên theo tiếp cận nguồn nhân lực
4 Giả thuyết khoa học
Thời gian qua công tác quản lý đội ngũ CBQL trường THCS ở thị xãSông Cầu, tỉnh Phú Yên đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn cònnhững tồn tại, hạn chế Nếu đánh giá đúng thực trạng và đề xuất được cácbiện pháp phù hợp, mang tính khả thi theo hướng tiếp cận quản lý nguồn nhânlực đặc thù của cấp học, sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL cáctrường THCS thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ CBQL trườngTHCS với tư cách là nguồn nhân lực đặc thù của cấp học
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ CBQL các trường THCS thị
xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ CBQL trường THCS ở thị xãSông Cầu, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận nguồn nhân lực
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi nội dung
Nghiên cứu thực trạng đến năm học 2016-2017 và đề xuất biện phápquản lý đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên để ápdụng cho giai đoạn hiện nay Chủ thể quản lý là Trưởng Phòng GD và ĐT thị
xã Sông Cầu, với sự phối hợp thực hiện của các tổ chức, cá nhân có liên
Trang 9quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân cấp quản lý.
6.2 Khách thể khảo sát
Khảo sát 98 người bao gồm các CB lãnh đạo ở địa phương, CBQLGD và
GV, trong đó:
Khảo sát 34 CB gồm: lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD và ĐT, CBQL
ở một số trường THCS thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
Khảo sát 04 CB bao gồm: lãnh đạo của Phòng Nội vụ thị xã và một sốxã/phường nơi các trường THCS đóng trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh PhúYên
Khảo sát 60 GV ở một số trường THCS thị xã Sông Cầu, Phú Yên
6.3 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Khảo sát, đánh giá thực trạng chi tiết ở 10 trường THCS trong số 15trường TH và THCS, THCS, THCS và THPT trên địa bàn thị xã Sông Cầu,tỉnh Phú Yên:
1 Trường THCS Mạc Đĩnh Chi 6 Trường THCS Cù Chính Lan
2 Trường THCS Nguyễn Du7 Trường THCS Nguyễn Hồng Sơn
3 Trường THCS Tô Vĩnh Diện 8 Trường THCS Hoàng Văn Thụ
4 Trường THCS Đoàn Thị Điểm 9 Trường THCS Triệu Thị Trinh
5 Trường THCS Đinh Tiên Hoàng 10 Trường THCS Bùi Thị Xuân
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng 03 nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, phân loại, hệ
thống hóa tài liệu… nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài:
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng cộng sản Việt Nam, của Nhà nước
và của địa phương về GD, chính sách phát triển GD, QLGD; quản lý đội ngũ
CBQLGD và một số các văn bản khác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 10- Nghiên cứu các đề tài khoa học, tài liệu khoa học về công tác quyhoạch, dự báo, các công trình nghiên cứu về GD nói chung, GD THCS nói
riêng của các tác giả
- Tìm đọc và phân tích tài liệu; sách báo; báo cáo khoa học; tạp chí về quản lý, QLGD…
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp điều tra, tổng kết kinh nghiệm, phỏng vấn, lấy
ý kiến chuyên gia… nhằm khảo sát, đánh giá, thực trạng vấn đề cần nghiêncứu và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến: Thu thập thông tin về thực trạng đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- Phương pháp phỏng vấn: Nhằm mục đích bổ trợ phương pháp điều tra,phỏng vấn sâu những người cung cấp thông tin (lựa chọn cán bộ chủ chốt, nhữngngười trực tiếp tham gia quản lý, theo dõi những vấn đề nghiên cứu)
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của chuyên gia GD,chuyên gia của những ngành có liên quan về các nội dung nghiên cứu Đánh
giá về công tác quản lý và các biện pháp quản lý đội ngũ CBQL các trường THCS được đề xuất trong luận văn
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Dựa trên các số liệu thống kê được
về các nội dung nghiên cứu nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giáthực trạng và đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ CBQL các trường THCS được đềxuất trong luận văn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động của CBQL trường THCS đểtìm hiểu đặc điểm hoạt động, làm cơ cơ sở xác định nhu cầu, nội dung BD
7.3 Nhóm phương pháp toán thống kê
Sử dụng các công thức toán học, các phần mềm xử lý số liệu như: tính
Trang 11giá trị trung bình, so sánh tương quan thứ bậc R.Spearman để phân tích số liệuthu thập được, nhằm đưa ra các kết luận phục vụ cho công tác nghiên cứu.
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận, Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ CBQL trường THCS theo
tiếp cận nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ CBQL các trường THCS ở thị xã
Sông Cầu, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận nguồn nhân lực
Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ CBQL trường THCS ở thị xã
Sông Cầu, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận nguồn nhân lực
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN
NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với xã hội,đối với mỗi tổ chức nói chung và GD nói riêng, cho nên đã có rất nhiều côngtrình nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở nước ngoài về vấn đề này
Các khái niệm “Vốn con người” (Human capital) và “Nguồn lực conngười” (Human resources) đã xuất hiện ở Hoa Kỳ bởi nhà kinh tế học người
Mỹ - Theodor Schoultz vào những năm cuối thập kỷ 60 của thế kỷ XX Từnhững năm 1980, nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadle đã đưa ra sơ đồquản lý nguồn nhân lực, diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ quản lý nguồnnhân lực [24,tr26] Kết quả nghiên cứu của ông đã được nhiều nước trên thếgiới áp dụng vào việc quản lý và phát triển nguồn nhân lực
Nhiều công trình nghiên cứu của Henry Mintzberg với những tư tưởnghàng đầu về quản lý; Peter Ferdinand Drucker với những luận điểm lớn về tổchức và lãnh đạo quản lý, luôn coi nguồn lực do năng lực con người mang lại
là vấn đề trọng tâm, người lãnh đạo tìm thấy họ, động viên họ, sử dụng họ,
ĐT họ và khi cần thì sàng lọc là trung tâm tất cả những điều mà lý luận pháttriển nguồn nhân lực đang bàn đến
Trong cuốn “Đầu tư vào tương lai” (Investing in the Future), xuất bảnnăm 1990, ông Jacques Hallak - Chuyên gia GD công tác tại Viện Kế hoạchhóa Quốc tế đã nêu lên 5 nguồn “phát năng” cho sự phát triển con người, đó
là: giáo dục và đào tạo; sức khỏe và dinh dưỡng; việc làm; môi trường; tự do chính trị và kinh tế [40] Năm yếu tố này gắn kết với nhau trong đó GD và ĐT
Trang 13được coi là nhân tố quan trọng nhất, là biện pháp chủ yếu nhất để phát triểnnguồn nhân lực Sự phát triển của GD và ĐT luôn gắn với sự phát triển củanguồn nhân lực, sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
Công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực rất nhiều và lý thuyết về quản
lý nguồn nhân lực đã được định hình, thống nhất ở một số cách tiếp cận cơbản Điểm chung về quản lý nguồn nhân lực chính là quản lý con người trongmột tập hợp có tính liên kết nào đó (một tổ chức, một ngành hay một quốcgia) với các đặc trưng cơ bản: ĐT, BD để phát triển cá nhân; tuyển dụng, bốtrí, sử dụng; xây dựng, tạo môi trường cho phát triển nguồn nhân lực Đóchính là điểm tựa để tác giả triển khai nghiên cứu quản lý đội ngũ CBQLtrường THCS theo tiếp cận nguồn nhân lực
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
1.1.2.1 Các công trình đề cập về nguồn nhân lực
Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lýphát triển nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nước ta như trong cuốn“Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI” của tác giả Trần Khánh Đức (2009); “Phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người” của Đặng Quốc Bảo (2009); Tạp chí GD số 233, tháng 3/2010 của tác giả Bùi Việt Phú có bài nghiên cứu về “Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao để tham gia nền kinh tế tri thức”; trong Tạp chí GD số 256, tháng 2/2011 của tác giả Nguyễn Ngọc Phú nghiên cứu về “Quan điểm xây dựng, phát triển nguồn nhân lực và nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội ở nước ta hiện nay” hay trong Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 193, tháng 7/2013 của tác giả Ngô Quỳnh An có bài nghiên cứu trao đổi về “Cách tiếp cận nguồn nhân lực trong tổ chức”v.v Mỗi công trình đề cập đến những
khía cạnh khác nhau về nguồn nhân lực nhưng nhìn tổng thể, các công trìnhnghiên cứu trên đã khẳng định vai trò của nguồn nhân lực trong phát triểnKinh tế - Xã hội; thống nhất cơ bản với các nghiên cứu của thế giới về nội
Trang 14dung phát triển nguồn nhân lực và đề xuất các giải pháp sáng tạo vào hoàncảnh nước ta.
1.1.2.2 Các công trình đề cập về quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
Những năm gần đây, vấn đề quản lý và phát triển đội ngũ CBQL trườngTHCS đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả Trong đó,
có một số luận văn, luận án tiến sĩ chuyên ngành giáo dục học đã nghiên cứu
về đội ngũ CBQL trường THCS như:
+ “Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS thành phố QuyNhơn, tỉnh Bình Định trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn thạc sĩ của tác giảNguyễn Thị Lan Hương, Đại học Quy Nhơn, 2008
+ “Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Tu MơRông, tỉnh Kon Tum”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Quốc Dũng, Đại học QuyNhơn, 2011
+ “Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọgiai đoạn 2015 - 2020”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Hướng, Đại họcGiáo dục, 2016
+ “Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Ba Tơ, tỉnh QuảngNgãi”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Quang Ngọc, Trường Đại học QuyNhơn, 2016
+ “Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS trong giai đoạncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Luận án tiến sĩ của tác giả Lê KhánhTuấn, Đại học sư phạm Hà Nội, 2005
+ “Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới GD phổ thông”, Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thế Lưu, Trường Đại học Vinh, 2015.
Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu trên, chúng tôi thấy nổi bật lên một số vấn đề như sau:
Các nhà nghiên cứu đều khẳng định CBQLGD nói chung, CBQL trường
Trang 15THCS nói riêng có vị trí, vai trò quan trọng, quyết định chất lượng GD vàhiệu quả hoạt động của nhà trường THCS Họ cũng đã khẳng định phát triểnđội ngũ CBQL nhà trường là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay.
Công tác phát triển đội ngũ CBQLGD với tư cách là nguồn nhân lực chấtlượng cao là vấn đề được các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm, nhất là trongbối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT Các nhà nghiên cứu, nhà quản
lý đã đưa ra những mặt lý luận khá đầy đủ và có tính hệ thống; về mặt thựctiễn đã có những nghiên cứu sâu, đề xuất một số giải pháp để phát triển độingũ CBQL trường THCS ở một số địa phương Đây là cơ sở để tác giả thamkhảo và vận dụng cho nghiên cứu trong đề tài
Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu công tác phát triển độingũ CBQL trường THCS ở một số địa phương Các nghiên cứu đều tập trungvào việc phát triển đội ngũ - là một trong những nội dung của công tác quản
lý đội ngũ Song, ở địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên đến thời điểm hiệntại chưa có công trình nghiên cứu về công tác quản lý đội ngũ CBQL trườngTHCS theo tiếp cận nguồn nhân lực Việc khai thác tổng hợp sơ đồ quản lýnguồn nhân lực và kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có, nhưng đồng bộhóa hệ thống giải pháp quản lý đội ngũ CBQL trường THCS ở thị xã SôngCầu còn bỏ ngỏ Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này vừa có ý nghĩa lý luận,vừa có ý nghĩa thực tiễn, góp phần nâng cao số lượng, chất lượng và cơ cấuđội ngũ CBQL ở các trường THCS thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Theo Từ điển tiếng Việt: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” [30].
Theo nhà khoa học người Mỹ Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915),người được hậu thế coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học", đã thể hiện tư
Trang 16tưởng cốt lõi của mình trong quản lý : “Quản lý là khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy xã hội phát triển” [18, tr.327].
Còn Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weirich lại khẳng định:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động mỗi cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn
cá nhân ít nhất" [20,tr.32].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì:“Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [13, tr.1].
Qua các khái niệm trên, có thể hiểu khái niệm quản lý bao gồm các nộihàm chủ yếu: Quản lý là quá trình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch,sắp xếp tổ chức, phân phối nguồn lực, chỉ đạo, điều hành và kiểm soát, đánhgiá… nhằm vận hành tổ chức một cách hiệu quả nhất để đảm bảo đạt đượcmục tiêu đề ra
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngườiquản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Trong
GD nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể GV, học sinh vàcác lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu GD
Có thể mô tả bản chất của hoạt động quản lý qua sơ đồ sau:
Chủ thể
quản lý
Công cụ quản lý
Phương pháp quản lý
Môi trường quản lý Đối tượng
quản lý
Mục tiêu quản lý
Sơ đồ 1.1 Bản chất của hoạt động quản lý
Trang 17Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Đối tượng quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiêncác quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau; là cácnhiệm vụ cần giải quyết để tổ chức thực hiện sứ mạng của mình
Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới đốitượng quản lý như: mệnh lệnh, quyết định, chính sách…
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới đốitượng quản lý
Mục tiêu quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau, có thể do chủthể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và đối tượng quản lý
1.2.1.2 Các chức năng của quản lý
Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý tuy có nhiều ý kiến khácnhau, chưa thật đồng nhất khi sử dụng thuật ngữ để chỉ ra các chức năng củaquản lý, song về cơ bản đã thống nhất rằng quản lý có bốn chức năng, kết nốivới nhau trong một chu trình quản lý, gồm:
- Chức năng kế hoạch hoá: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề của mọi
quá trình quản lý Kế hoạch là bản dự kiến các hoạt động của một quá trình, mộtgiai đoạn hoạt động hợp lý, trong đó xác định mục đích, mục tiêu đối với tương laicủa tổ chức và xác định con đường, giải pháp để đạt được mục đích, mục tiêu đó
- Chức năng tổ chức: Là sự phân công, phối hợp giữa các bộ phận trong
tổ chức để thực hiện các mục tiêu đặt ra Do có chức năng này mà chủ thểquản lý có thể phối hợp, phân phối tốt nhất các nguồn lực hiện có Hiệu quảđạt được nhiều hay ít, thành công hay thất bại phụ thuộc phần lớn vào phongcách và năng lực của chủ thể quản lý, phụ thuộc vào việc phối hợp, huy độngcác nguồn lực cũng như tạo động lực và khơi dậy tiềm năng của mỗi cá nhântrong tổ chức
Trang 18- Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu
bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có quá trình tác độngchỉ đạo Chỉ đạo (lãnh đạo) bao gồm phối hợp, liên kết các thành viên và độngviên, khích lệ họ hoàn thành nhiệm vụ
- Chức năng kiểm tra: Đây là chức năng rất quan trọng của quản lý.
Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Kiểm tra nhằm đánh giá,phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ thống quản lý vận hành tối ưu, đạtmục tiêu đề ra
Trong chu trình quản lý, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giaiđoạn, vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu khi thực hiện chứcnăng quản lý và ra quyết định quản lý Tác giả Nguyễn Quốc Chí nhấn mạnh
vai trò của thông tin trong quản lý: "không có thông tin, không có quản lý ".
Trang 19Theo tác giả Phạm Minh Hạc, nguồn nhân lực được hiểu là “Tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay của một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào đó” [19].
Trên phương diện quản lý vĩ mô - quản lý quốc gia và quốc tế - nguồnnhân lực chính là nguồn tài nguyên con người của một quốc gia, thậm chí củacác nước, khu vực và thế giới Việc phát triển xã hội phải dựa trên nhiềunguồn lực như: nhân lực, vật lực, tài lực , song chỉ có con người là nguồn lựcquan trọng nhất, tạo ra động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khácmuốn phát huy được tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực con người.Nhìn chung, nguồn nhân lực – nguồn tài nguyên con người – là tổng thểnhững tiềm năng của con người, gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của conngười nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hộinhất định – là một nguồn tài nguyên phong phú nhưng không dễ khai thác.Ngoài phần đã hiện hữu, đã được sử dụng nó còn tiềm ẩn trong các tổ chức
mà chưa khai thác được Muốn khai thác, phát huy được nguồn tài nguyênnhân lực cần đảm bảo được một số điều kiện và phải tìm ra những phươngthức phát triển nhân lực phù hợp với mỗi quốc gia, với mỗi ngành cũng nhưmỗi tổ chức cụ thể
Như vậy, nguồn nhân lực trong GD là tập thể sư phạm của các nhàtrường, bao gồm: các giáo viên, giảng viên và nhân viên phục vụ - nhữngngười trực tiếp và phục vụ chương trình giáo dục đào tạo trong các cơ sở GD
và đội ngũ CBQL ở các cơ sở GD - những người lãnh đạo, điều hành kếhoạch giáo dục đào tạo theo mục tiêu, chương trình đã quy định
1.2.3 Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực với các thành tố theo sơ đồ sau của LeonardNadle (Mỹ) vào năm 1980, diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của việcquản lý nguồn nhân lực [24, tr.26]
Trang 20Phát triển nguồn nhân lực
- Giáo dục, đào tạo
- Tự bồi dưỡng
Quản lý nguồn nhân lực
Sử dụng nguồn nhân lực
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle
Từ sơ đồ trên, quản lý nguồn nhân lực có liên quan đến GD và ĐT nguồnnhân lực, sử dụng những tiềm năng con người và tạo môi trường thuận lợi chonguồn nhân lực phát triển
Quản lý nguồn nhân lực chính là quản lý con người và những nhân tốliên quan đến con người và sử dụng con người Đó là tất cả các hoạt động của
tổ chức để xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ mộtlực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của tổ chức về cả số lượng và chấtlượng Con người sẽ được tổ chức sử dụng ở những mức độ khác nhau trongnhững thời điểm khác nhau Quản lý nguồn nhân lực chính là việc phải đảmbảo cho tổ chức của mình có những nhân lực có đầy đủ những kỹ năng, trình
độ chuyên môn và sắp xếp họ vào những vị trí phù hợp với kỹ năng và trình
độ của họ Bên cạnh đó phải tạo điều kiện để họ phát triển, đáp ứng đượcnhững yêu cầu và nhiệm vụ mới của tổ chức ở mức độ cao hơn
1.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
1.2.4.1 Đội ngũ
Từ điển tiếng Việt định nghĩa đội ngũ là "tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng” [30].
Trang 21Theo tác giả Nguyễn Lân, đội ngũ gồm “tập thể người trong một tổ chức quy củ” [23].
Tổng hợp lại, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm số đôngngười, có cùng lý tưởng, có cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thốngnhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về mặt lợi ích vật chất cũng như tinh thần
1.2.4.2 Cán bộ quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt, CBQL là “người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người thường, không có chức vụ” [30].
Từ khái niệm trên đối với CBQL, có thể thấy rằng CBQL là chủ thể quản
lý, là người có chức vụ trong tổ chức, được cấp trên ra quyết định bổ nhiệm, làngười chỉ huy giữ vai trò lãnh đạo, dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượngquản lý của cơ quan, đơn vị, vừa chịu sự chỉ đạo quản lý của cấp trên
Đội ngũ CBQLGD là tập hợp các CB, nhà giáo thực hiện nhiệm vụ quản
lý các nhà trường và quản lý các cơ quan trong hệ thống GD quốc dân
1.2.4.3 Đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
CBQL trường THCS là người lãnh đạo, quản lý nhà trường; chịu sự chỉđạo, quản lý của cấp trên là Phòng GD và ĐT và cơ quan quản lý Nhà nước ởđịa phương nơi trường THCS đóng Như vậy, có thể hiểu CBQL ở trườngTHCS bao gồm HT, PHT, tổ trưởng chuyên môn và những người được bổnhiệm chức vụ khác trong trường Đó là cách hiểu theo nghĩa rộng, có thể ápdụng trong nhiều trường hợp
Tuy nhiên, trong đề tài này chúng tôi giới hạn đội ngũ CBQL trườngTHCS là tập hợp HT và PHT của các trường THCS trong cùng một huyện,tỉnh hoặc trong cả nước, cùng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ QLGDtrường THCS trong hệ thống GD quốc dân theo quy định của pháp luật
1.2.5 Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở theo tiếp cận nguồn nhân lực
Đội ngũ CBQL trường THCS đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành
Trang 22các hoạt động của các trường THCS; có thể coi đây là nguồn nhân lực cốt cán,đóng vai trò quyết định chất lượng phát triển nhà trường Quản lý nguồn nhânlực này, về bản chất, là việc chủ thể quản lý (Trưởng Phòng GD và ĐT) thựchiện các chức năng quản lý (xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch,chỉ đạo thực hiện và kiểm tra hoạt động quản lý) để tác động, điều chỉnh làmcho đội ngũ HT, PHT các trường THCS phát triển đủ về số lượng, đảm bảo vềchất lượng và đồng bộ về cơ cấu.
Quản lý đội ngũ CBQL trường THCS theo tiếp cận nguồn nhân lực làcách hiểu theo tiếp cận nội dung quản lý, có nghĩa là Phòng GD và ĐT dựavào lý thuyết quản lý nguồn nhân lực để thực hiện ba nội dung:
- Phát triển đội ngũ: Gồm GD, ĐT, BD, tự BD Đây là nội dung quyết định cho yếu tố phát triển đội ngũ “Nhân lực chỉ thực sự phát triển khi có những chính sách đào tạo, sử dụng và đãi ngộ phù hợp, tạo điều kiện để những người lao động phát triển hài hòa cả thể chất và tinh thần, chính giáo dục và đào tạo là cơ
sở cho sự phát triển bền vững”[28, tr.11].
- Sử dụng hợp lý đội ngũ: Gồm tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đánh giá, đề
bạt, thuyên chuyển Nội dung này để phát huy hiệu suất làm việc, hiệu quả đónggóp của CBQL vào phát triển nhà trường
- Xây dựng môi trường hoạt động tốt cho CBQL: Gồm môi trường văn
hóa đội ngũ, môi trường tự học và sáng tạo, môi trường pháp lý, chế độ tôn vinh vàđãi ngộ CBQL
Ba nội dung này xâm nhập vào nhau và phụ thuộc lẫn nhau, song GD là
cơ sở cho tất cả những yếu tố khác, là nhân tố thiết yếu để tuyển chọn, bố trí
và sử dụng, để duy trì môi trường có chất lượng cao, để mở rộng và cải thiệnđiều kiện làm việc
Như vậy, quản lý đội ngũ CBQL trường THCS theo tiếp cận nguồn nhânlực được khái quát là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chức năng củaquản lý (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) để thực hiện có hiệu quả các nộidung về quản lý nguồn nhân lực: tuyển chọn, sử dụng, đánh giá, ĐT, BD, xây
Trang 23dựng môi trường làm việc và thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ cho đội ngũCBQL trường THCS, nhằm phát huy tốt nhất kết quả các hoạt động của độingũ này.
1.3 Trường trung học cơ sở và công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản
lý nhà trường theo tiếp cận nguồn nhân lực.
1.3.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phát triển cán bộ quản lý trường học
Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta và Chủ tịch Hồ ChíMinh luôn quan tâm đến công tác rèn luyện, GD, ĐT và BD cán bộ Quanđiểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta đều khẳng định vai trò quyết địnhcủa nhà giáo trong việc nâng cao chất lượng GD và tầm quan trọng của đội
ngũ CBQL trong việc điều hành một hệ thống GD Luật GD có nêu rõ: “Cán
bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục”, “Nhà nước có kể hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm phát huy sự nghiệp giáo dục” [26].
Điều này cũng đã được Bộ Chính trị đánh giá tại Thông báo kết luận số
242-TB/TW, ngày 15/4/2009:“Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ”, “Chuẩn hóa trong công tác đào tạo, tuyển chọn, sử dụng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về vật chất và tinh thần để thu hút những người giỏi làm công tác giáo dục”[3].
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
đã xác định mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc
Trang 24biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa”[2] Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã nhấn mạnh: “phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [15] Đây là định
hướng chiến lược chi phối toàn bộ nhận thức, hành động của chúng ta trongcông cuộc chấn hưng nền GD nước nhà Yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
GD và ÐT đòi hỏi đội ngũ CBQLGD các cấp có đủ năng lực đáp ứng nhiệm
vụ trong bối cảnh mới Vì vậy, việc đổi mới công tác ĐT, BD đội ngũCBQLGD cần thực hiện một cách có hệ thống, từ mục tiêu, nội dung, chươngtrình đến phương thức ĐT, BD theo hướng phát triển năng lực thực hiệnnhiệm vụ Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD
và ĐT bao gồm: xây dựng quy hoạch, kế hoạch ĐT, BD đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốcphòng và hội nhập quốc tế Và như thế, chất lượng CBQLGD được coi làm bệ
đỡ để thực hiện thành công các mục tiêu về chất lượng GD, đổi mới GD.Những quan điểm, định hướng phát triển trên cho chúng ta thấy được vaitrò quan trọng của đội ngũ CBQLGD trong việc nâng cao chất lượng GD và
ĐT nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện GD và
ĐT Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng để đề ra các giải pháp xây dựng
và phát triển đội ngũ CBQLGD nói chung, CBQL trường THCS nói riêngtrong giai đoạn hiện nay
1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của trường trung học cơ sở và hoạt động quản lý của trường trung học cơ sở
1.3.2.1 Vị trí của trường trung học cơ sở
Điều 26, Luật GD năm 2005, đã quy định: “Giáo dục trung học cơ sở
Trang 25thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là 11 tuổi” [26].
Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp
học tại Điều 2 đã ghi rõ: “Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của
hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”[8].
1.3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở
Căn cứ theo Điều 3, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổthông có nhiều cấp học [8] quy định trường trung học có những nhiệm vụ vàquyền hạn sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác theo mục tiêu,chương trình GD phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ
GD và ĐT ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động GD, nguồn lực
và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng GD
- Quản lý cán bộ, GV, nhân viên theo quy định của pháp luật
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản
lý học sinh theo quy định của Bộ GD và ĐT
- Thực hiện kế hoạch phổ cập GD trong phạm vi được phân công
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động GD Phối hợpvới gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động GD
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
- Tổ chức cho GV, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng GD
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2.3 Hoạt động quản lý của trường trung học cơ sở
Trong trường THCS, hoạt động quản lý là một hoạt động mang tính chấtthen chốt, quan trọng Hoạt động quản lý tốt sẽ dẫn đường cho các hoạt động
Trang 26khác trong nhà trường diễn ra nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao Nội dung quản
lý trường THCS gồm những vấn đề chủ yếu sau đây:
- Quản lý quá trình GD và ĐT, chỉ đạo các hoạt động chuyên môn theo chương trình GD của Bộ GD và ĐT và của các cấp QLGD
- Quản lý nhân sự; tổ chức đội ngũ GV, nhân viên và tập thể học sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ của nhà trường
- Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị của nhà trường nhằm phục vụ tốt nhấtcho hoạt động dạy học và GD học sinh
- Quản lý nguồn tài chính của nhà trường theo đúng nguyên tắc quản lýtài chính của Nhà nước đồng thời khai thác các nguồn tài chính hợp pháp khác để phục vụ cho hoạt động dạy học và GD học sinh
- Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
- Quản lý phối hợp các lực lượng GD
- Quản lý hoạt động công nghệ thông tin
1.3.3 Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng trường trung học cơ sở
1.3.3.1 Tiêu chuẩn của HT, PHT trường trung học cơ sở
Điều 18, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học [8] quy định HT, PHT phải có các tiêu chuẩn sau đây:
- Về trình độ ĐT và thời gian công tác: Phải đạt trình độ chuẩn được ĐTcủa nhà giáo theo quy định của Luật GD đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn được
ĐT ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học và đã dạy học ítnhất 5 năm (hoặc 4 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa,vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấphọc đó;
- HT phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Chuẩn HT trường THCS, trườngTHPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; PHT phải đạt mức cao của
Trang 27chuẩn nghề nghiệp GV cấp học tương ứng và đủ năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do HT phân công.
1.3.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng trường trung học cơ sở:
* Nhiệm vụ và quyền hạn của HT trường THCS:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường;
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồngtrường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Quản lý GV, nhân viên; quản lý chuyên môn;
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, nhân viên,học sinh;
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của
ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
- Được ĐT nâng cao trình độ, BD chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia giảng dạy bình quân 02 tiết trong một tuần
* Nhiệm vụ và quyền hạn của PHT trường THCS:
- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước HT về nhiệm vụ được phân công;
- Cùng với HT chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;
- Thay mặt HT điều hành hoạt động của trường khi được HT uỷ quyền;
- Được ĐT nâng cao trình độ, BD chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia giảng dạy bình quân 04 tiết trong một tuần
Trang 281.3.4 Nội dung công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường trung
học cơ sở theo tiếp cận nguồn nhân lực
1.3.4.1 Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đủ về số lượng, đạt chuẩn về
chất lượng và hợp lý về cơ cấu
Việc quản lý và phát triển đội ngũ CBQL trường THCS là vấn đề cấp thiết
trong sự phát triển GD cấp THCS Sự phát triển của đội ngũ phải được hoạch
định đảm bảo ba yếu tố sau đây: đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng và
hợp lý về cơ cấu Nội dung cơ bản để xây dựng, phát triển đội ngũ CBQL
trường THCS được thể hiện ở sơ đồ sau:
Chất lượng
Đội ngũ CBQL trường THCS
Sơ đồ 1.4: Ba nội dung cơ bản của đội ngũ CBQL trường THCS
Số lượng CBQL trường THCS phải được bổ nhiệm đảm bảo đủ theo định
biên của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều
cấp học [8] Mỗi trường THCS có một HT và một hoặc một số PHT tùy theo
quy mô của từng trường như sau:
- Trường hạng 1 (Từ 28 lớp trở lên đối với vùng trung du, đồng bằng,
thành phố và từ 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo): có không quá
02 PHT
- Trường hạng 2 (Từ 18 đến 27 lớp đối với vùng trung du, đồng bằng,
thành phố và từ 10 -18 lớp đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo): có 01 PHT
Trang 29- Trường hạng 3 (Dưới 18 lớp đối với vùng trung du, đồng bằng, thành phố và dưới 10 lớp đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo): có 01 PHT.
Phòng GD và ĐT cần bổ nhiệm kịp thời CBQL trường THCS khi bịkhuyết, hạn chế tối đa tình trạng giao quyền hoặc giao phụ trách vì tình trạngnày làm giảm hiệu lực quản lý rất lớn
* Về chất lượng
CBQL trường THCS vừa là nhà lãnh đạo, nhà quản lý, nhà giáo, nhàhoạt động xã hội nên đòi hỏi họ phải đạt những yêu cầu cao về phẩm chất vànăng lực Một trong những nhân tố quyết định đến hiệu quả của công tác quản
lý trường học chính là chất lượng của đội ngũ CBQL nhà trường Chất lượngđược xem xét ở hai khía cạnh, đó là phẩm chất và năng lực Đây là hai mặt cơbản về yêu cầu nhân cách luôn được thể hiện song song, không tách rời nhaucủa một người cán bộ cách mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định là
“vừa hồng, vừa chuyên” Chất lượng của đội ngũ CBQL được tích hợp từ
phẩm chất và năng lực của từng cá nhân Việc phát triển đội ngũ CBQL cầnchú trọng đến tính đồng bộ của từng cá nhân và toàn bộ đội ngũ CBQL
Để xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS phát triển mạnh thì phải xâydựng cho từng cá nhân CBQL của mỗi trường THCS đạt chuẩn hoặc trênchuẩn theo quy định Cụ thể, theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT, ngày22/10/2009 của Bộ GD và ĐT ban hành quy định Chuẩn HT trường THCS,trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học [6] bao gồm 3 tiêu chuẩnvới 23 tiêu chí, nội dung cơ bản như sau:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, gồm 5 tiêu
chí: phẩm chất chính trị; đạo đức nghề nghiệp; lối sống; tác phong làm việc;giao tiếp, ứng xử
Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, gồm 5 tiêu chí:
hiểu biết chương trình GD phổ thông; trình độ chuyên môn; nghiệp vụ sư phạm;
Trang 30tự học và sáng tạo; năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin.
Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý nhà trường, gồm 13 tiêu chí: phân tích
và dự báo; tầm nhìn chiến lược; thiết kế và định hướng triển khai; quyết đoán,
có bản lĩnh đổi mới; lập kế hoạch hoạt động; tổ chức bộ máy và phát triển độingũ; quản lý hoạt động dạy học; quản lý tài chính và tài sản nhà trường; pháttriển môi trường GD; quản lý hành chính; quản lý công tác thi đua, khenthưởng; xây dựng hệ thống thông tin; kiểm tra, đánh giá
Khi tiếp cận chất lượng của người CBQLGD thì phải gắn với nhiệm vụ,chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ Cụ thể: chất lượng đội ngũCBQL trường THCS phải gắn với hoạt động quản lý nhà trường và được biểuhiện ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để tiến hành hoạt động quản lýđạt tới mục tiêu quản lý đã đề ra
Cơ cấu đội ngũ CBQL trường THCS là tạo ra sự cân đối và đồng bộ độingũ CBQL trong nhà trường và được xem xét ở nhiều mặt Trong luận vănnày, chúng tôi tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau:
- Độ tuổi và thâm niên quản lý: Việc phân tích quản lý đội ngũ CBQLtheo độ tuổi và thâm niên quản lý là nhằm đảm bảo sự cân đối, hài hòa giữa cácthế hệ CBQL trong nhà trường sẽ làm cho đội ngũ CBQL có tính kế thừa; phát huyđược sự nhiệt tình, hăng hái, năng động, sáng tạo của sức trẻ và kinh nghiệm củaCBQL lâu năm trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý
- Giới tính: Cần có sự cân đối giữa nam và nữ CBQL, chú ý công tác bồidưỡng và bổ nhiệm nữ CBQL để và tiến đến sự bình đẳng giới và phù hợp với đặcđiểm của ngành GD có đội ngũ nữ chiếm ưu thế
- Chuyên môn được ĐT: Đảm bảo chuẩn hoá và vượt chuẩn về chuyênmôn được ĐT (cụ thể CBQL trường THCS phải tốt nghiệp từ Cao đẳng trở
lên), đào tạo chính quy hay không chính quy, uy tín của cơ sở ĐT
Trang 31- Đảng: Người CBQL phải là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam, đảm bảo có lý lịch chính trị rõ ràng.
- Vùng, miền: Đội ngũ CBQL trường THCS giữa các vùng, miền phải tương đối đồng đều về chất lượng và số lượng
- Dân tộc: Không phân biệt CBQL trường THCS là người dân tộc nào,đảm bảo khi bổ nhiệm CBQL phải đạt chuẩn theo quy định Bên cạnh đó cần cóchính sách ưu tiên về ĐT, BD và tạo nguồn cán bộ là người dân tộc thiểu số chonhững vùng có nhiều học sinh dân tộc theo học
Như vậy, xây dựng đội ngũ CBQL phải đảm bảo được ba yêu cầu trên đó
là đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và hợp lý về cơ cấu Mỗi nội dung đều
có vị trí và tầm quan trọng riêng, nhưng chúng không tách rời mà có mối quan
hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau hợp thành một hệthống hoàn chỉnh giúp cho đội ngũ CBQL tồn tại và phát triển để hoàn thànhtốt mục tiêu đề ra; trong đó, nội dung quan trọng nhất là xây dựng đội ngũCBQL đảm bảo về chất lượng
1.3.4.2 Những nội dung công việc thực hiện để quản lý đội ngũ CBQL trường THCS theo tiếp cận nguồn nhân lực
Để quản lý đội ngũ CBQL trường THCS theo tiếp cận nguồn nhân lực thì
Phòng GD và ĐT cần thực hiện những công việc sau đây:
* Quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS
Quy hoạch CBQL trường THCS là công tác phát hiện sớm nguồn CB trẻ
có đức, có tài, có triển vọng về khả năng lãnh đạo, quản lý nhà trường đưavào quy hoạch để có kế hoạch ĐT, BD, tạo nguồn các chức danh lãnh đạo,quản lý, đảm bảo cho công tác CB đi vào nền nếp, có tầm nhìn xa, chủ độngtrong công tác bổ sung thay thế, phòng tránh được nguy cơ thiếu hụt CBQLnhà trường trong từng thời điểm, trong từng giai đoạn, khơi dậy tiềm năng tolớn của đội ngũ, duy trì sự ổn định và cân bằng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụtrước mắt và lâu dài của đội ngũ CBQL trường THCS
Trang 32* Tuyển chọn CBQL trường THCS
Tuyển chọn CBQL trường THCS là quá trình chọn lựa nhân sự đáp ứngcác yêu cầu về phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, năng lực quản lýnhà trường từ quy hoạch CB để đề bạt, bổ nhiệm vị trí quản lý đang khuyếthoặc thay thế những CB có trình độ, năng lực yếu kém của nhà trường
Công tác tuyển chọn CBQL trường THCS phải thực hiện một cách chínhxác, khoa học và căn cứ trên nhu cầu thực tế của từng đơn vị Nhu cầu này cóthể về số lượng, về chất lượng, về cơ cấu Nhà trường có nhiệm vụ rà soát độingũ CBQL của đơn vị mình, đề xuất và tham mưu với Phòng GD và ĐT trongviệc lập hồ sơ, xét duyệt, tuyển chọn CBQL để bổ nhiệm cho vị trí quản lýcòn thiếu
Tạo nguồn CB tốt và lựa chọn đúng người có năng lực và phẩm chất tốt
để bổ nhiệm CBQL cho trường THCS là yếu tố quan trọng để phát triển nhàtrường THCS nói chung và tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao củangành GD và ĐT
* Sử dụng CBQL trường THCS
Việc bổ nhiệm CBQL vào các vị trí quản lý trong trường THCS là thựchiện việc phân công, phân nhiệm trong đội ngũ CBQL trong nội bộ mộttrường THCS sao cho đảm bảo được yêu cầu “đúng người”, “đúng việc”,
“đúng chỗ” và “đúng lúc”
Bố trí, sử dụng CB đúng và hiệu quả không chỉ đòi hỏi tính nguyên tắc
mà còn phải linh hoạt và khéo léo Cần có cơ chế đột phá trong bố trí và sửdụng nguồn nhân lực trẻ, được ĐT bài bản; tạo điều kiện cho đội ngũ trẻ đượcthăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm vào các chức vụ quản lý trong nhà trường Gắnviệc sử dụng với luân chuyển và miễn nhiệm CBQL Cho thôi giữ chức vụlãnh đạo, quản lý hoặc điều động, phân công ở vị trí thấp hơn đối với cácCBQL không hoàn thành nhiệm vụ liên tục trong 2 năm
Trang 33Công tác đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển và miễn nhiệm CBQL cần xem xét,đánh giá, cân nhắc kỹ lưỡng nhằm mục đích là thúc đẩy sự nghiệp GD phát triển.
* Đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS
Việc đánh giá CBQL trường THCS phải dựa trên cơ sở pháp lý về hệthống các văn bản quy định về đánh giá công chức, viên chức; chuẩn CBQLnhà trường và các quy định về chế độ kiểm tra đánh giá hiện hành
Đánh giá đội ngũ CBQL phải thực hiện đúng quy trình, đảm bảo kháchquan, khoa học, chính xác Mục đích của việc đánh giá là để phân loại kết quảthực hiện nhiệm vụ hiện thời của CBQL, xác định xem họ có xứng đáng đượckhen thưởng, cân nhắc họ tiếp tục được giữ chức hay họ cần phải đi ĐT, huấnluyện thêm, hoặc bị miễn nhiệm Mặt khác, kết quả đánh giá CBQL nếu chínhxác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm đápứng với chuẩn quy định Việc đánh giá hỗ trợ đắc lực cho việc lựa chọn, sànglọc CBQL Ngoài ra nó sẽ tạo một kênh thông tin sát thực phục vụ cho côngtác quy hoạch CB
* Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THCS
ĐT, BD đội ngũ CBQL trường THCS là cung cấp và rèn luyện thêm vềphẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và năng lực quản lý nhà trường để
họ trở thành những người có năng lực theo những tiêu chuẩn quy định Việc
ĐT, BD đội ngũ này không những giúp cho từng thành viên hoàn thiện chínhmình và có cơ hội thăng tiến, phát triển mà còn làm cho nhà trường ngày càngphát triển hơn trong xu hướng đổi mới GD
Cần đổi mới công tác ĐT, BD nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLtrường THCS theo hướng gắn với yêu cầu chuẩn HT theo quy định của Bộ
GD và ĐT Xác định công tác ĐT, BD đội ngũ CBQL trường THCS là biệnpháp quan trọng hàng đầu để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trong giaiđoạn hiện nay
Trang 34* Chế độ chính sách và xây dựng môi trường làm việc cho đội ngũ
CBQL trường THCS
Chế độ, chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc là yếu tố quan trọng
để người CBQL có động lực và tâm huyết làm việc cống hiến cho ngành.Thường xuyên quan tâm đến đời sống vật chất cũng như tinh thần, xây dựngmôi trường làm việc thuận lợi cho CBQL Thực hiện chế độ, chính sách đãingộ đối với đội ngũ CBQL trường THCS là quá trình thực hiện các quy định,các chủ trương của nhà nước và của chính nội bộ nhà trường về chế độ tiềnlương; các chế độ phụ cấp; thu nhập tăng thêm; trang bị điều kiện phương tiệnlàm việc; xét cử đi ĐT, BD… Quan tâm thực hiện tốt các chế độ, quyền lợitinh thần như: chế độ khen thưởng thường xuyên, đột xuất đối với CBQLtrường THCS có thành tích công tác tốt; chế độ xét thưởng huy chương vì sựnghiệp GD, danh hiệu nhà giáo ưu tú, nhà giáo nhân dân; đề bạt, bổ nhiệm cácchức vụ quản lý cao hơn… Việc thực hiện chế độ, chính sách nhằm hìnhthành môi trường làm việc tốt, đảm bảo được môi trường pháp lý đúng đắn và
từ đó tạo ra được môi trường văn hóa phù hợp trong mỗi nhà trường
Khái quát lại, quản lý đội ngũ CBQL trường THCS theo tiếp cận nguồnnhân lực với các hoạt động: quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đánh giá, ĐT –
BD, chế độ chính sách và xây dựng môi trường làm việc cho đội ngũ là một
hệ thống bao gồm các thành tố có mối liên hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau
để bảo đảm cho việc quản lý đội ngũ CBQL trường THCS có chất lượngnhằm thực hiện mục tiêu GD của cấp học
1.4 Nội dung quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở theo tiếp cận nguồn nhân lực
Để quản lý đội ngũ CBQL trường THCS theo tiếp cận nguồn nhân lực,chủ thể quản lý là Phòng GD và ĐT cần thực hiện những nội dung quản lý vàcác biện pháp quản lý sau đây:
Trang 351.4.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
- Xây dựng kế hoạch, tầm nhìn về tuyên truyền, giáo dục để CBQL, GVhiểu tầm quan trọng, hiểu thế nào là phát triển đội ngũ CBQL theo tiếp cận nguồnnhân lực;
- Phân công xây dựng nội dung, chương trình tuyên truyền;
- Phân công, phân nhiệm rõ ràng trách nhiệm của các cấp;
- Lồng ghép vào các hội nghị, hội thảo, xemina về công tác CB để làm nổi bật vai trò, vị trí, trách nhiệm của đội ngũ CBQL;
- Chỉ đạo các trường quán triệt, phổ biến;
- Cung cấp tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất cho công tác tuyên truyền, vận động;
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát để công tác tuyên truyền nâng caonhận thức đi đúng hướng
1.4.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường trung học cơ sở theo tiếp cận nguồn nhân lực
- Xây dựng đề án, kế hoạch quy hoạch CB lãnh đạo, quản lý trình cáccấp quản lý theo thẩm quyền để theo dõi quá trình thực hiện;
- Ban hành hướng dẫn công tác quy hoạch CB lãnh đạo, quản lý về quytrình thực hiện, tiêu chuẩn, định mức, cơ cấu CBQL trường THCS để các trường xây dựng quy hoạch phát triển CBQL;
- Đánh giá hiện trạng tổng thể, yêu cầu các trường báo cáo quy hoạchcho Phòng GD và ĐT;
- Tổng hợp kết quả, xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQLtrường THCS toàn huyện, trong đó chỉ rõ: số lượng cần có, chất lượng cần đạtđược, cơ cấu; từ đó xác định số thừa, thiếu từng năm; số thừa thiếu và tình trạng ở từng trường;
Trang 36- Xây dựng kế hoạch cho từng năm một, trong đó chỉ rõ từng năm cần bổsung, thay thế bao nhiêu; đơn vị nào cần bổ sung, thay thế; biện pháp để bổ sunghoặc thay thế;
- Phân công, phân nhiệm các nhiệm vụ kế hoạch đã được xây dựng chotừng trường, cho bộ phận Tổ chức CB và các đơn vị liên quan và đảm bảo cácđiều kiện cho thực hiện kế hoạch đã được xây dựng;
- Chỉ đạo thực hiện quy hoạch đã được xây dựng về: quy trình thực hiện;định kỳ rà soát, bổ sung; ĐT, BD đội ngũ CB kế cận trong quy hoạch;
- Theo dõi, kiểm tra giám sát thực hiện
1.4.3 Quản lý công tác tạo nguồn, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
- Xây dựng kế hoạch ĐT, BD cho đội ngũ CB trong diện quy hoạch để tạo nguồn và chuẩn bị cho công tác bổ nhiệm, sử dụng CB;
- Ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển CBQL trường THCS;
- Đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL của từng trường THCS về số lượng,chất lượng, cơ cấu đội ngũ; từ đó xác định số thừa, thiếu từng năm; số thừa thiếu
và tình trạng ở từng trường để có kế hoạch tạo nguồn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điềuđộng, luân chuyển, miễn nhiệm CBQL cho phù hợp;
- Xây dựng kế hoạch bổ nhiệm CBQL trường THCS cho từng năm một,trong đó chỉ rõ từng năm cần bổ sung, thay thế bao nhiêu; bổ sung, thay thế chođơn vị nào; biện pháp để bổ sung hoặc thay thế;
- Phân công, phân nhiệm các nhiệm vụ kế hoạch đã được xây dựng cho
bộ phận Tổ chức CB Phòng GD và ĐT, các trường THCS và đảm bảo các điềukiện cho thực hiện kế hoạch đã được xây dựng;
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đã được xây dựng như thực hiện quy trình
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm CBQL phải đúng quy định;
Trang 37rà soát, bổ nhiệm kịp thời CBQL cho các trường còn thiếu để đảm bảo hoạt động cho các trường.
- Theo dõi, kiểm tra giám sát thực hiện việc tạo nguồn, bổ nhiệm và sử dụng CB của các trường THCS
1.4.4 Quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực quản lý nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để ĐT, BD và pháttriển năng lực quản lý nhà trường cho đội ngũ CBQL trường THCS đương chức và dự nguồn;
- Chỉ đạo các trường THCS xây dựng kế hoạch tổ chức ĐT, BD CBQLcủa đơn vị mình trên cơ sở kế hoạch của Phòng GD và ĐT;
- Tổ chức ĐT, BD cho đội ngũ CBQL trường THCS với nhiều nội dung,phương pháp và hình thức;
- Tạo điều kiện và khuyến khích đội ngũ CBQL trường THCS tự học để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý;
- Cấp kinh phí, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu để tổ chức
ĐT, BD và phát triển năng lực quản lý nhà trường cho đội ngũ CBQL;
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát để công tác ĐT, BD và phát triển năng lực cho đội ngũ CBQL trường THCS đạt hiệu quả
1.4.5 Bảo đảm chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
- Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo chi cho các hoạt độngcủa trường THCS, trong đó có đầy đủ các chế độ về tiền lương, các khoản phụ cấp,bảo hiểm; chế độ ĐT, BD; trang bị cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng làm việc chođội ngũ CBQL trường THCS;
- Đề xuất các cấp quản lý thực hiện tốt việc cấp tài chính để đảm bảo chế
độ chính sách cho đội ngũ CBQL trường THCS; bên cạnh đó tham mưu chính
Trang 38quyền địa phương có những chính sách hỗ trợ cho đội ngũ CBQL như xây nhà công vụ, hỗ trợ khen thưởng ;
- Chỉ đạo các trường THCS thực hiện đúng các quy định về chế độ chínhsách đối với đội ngũ CBQL;
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ CBQL các trường THCS
1.4.6 Đánh giá, tôn vinh đội ngũ cán bộ quản lý
* Để đánh giá đúng CBQL trường THCS, Phòng GD và ĐT cần thực hiện những hoạt động sau:
- Xây dựng các kế hoạch kiểm tra, thanh tra, đánh giá hoạt động quản lý của CBQL trường THCS;
- Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra,đánh giá CBQL trường THCS;
- ĐT, BD cán bộ làm công tác thanh tra trường học;
- Chỉ đạo các trường THCS thực hiện tốt công tác tự kiểm tra nội bộ, thanh tra nhân dân tại đơn vị;
- Yêu cầu CBQL các trường THCS báo cáo kết quả đánh giá CBQL hàngnăm về Phòng GD và ĐT;
- Phối hợp các lực lượng, các phương pháp, hình thức khác nhau trong kiểm tra, thanh tra, đánh giá CBQL trường THCS
- Chỉ đạo các bộ phận thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, đánh giá CBQL trường THCS theo kế hoạch đã xây dựng;
- Kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, đánh giá CBQL trường THCS
* Căn cứ vào kết quả kiểm tra, thanh tra, đánh giá đúng CBQL trường THCS, Phòng GD và ĐT lấy đó là một trong các tiêu chí thực hiện tôn vinh, khen thưởng hoặc kỷ luật CBQL trường THCS với những hoạt động sau:
- Xây dựng kế hoạch thi đua, khen thưởng hoặc kỷ luật (nếu có);
Trang 39- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định về công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với CBQL và có cơ chế vận dụng thích hợp;
- Phối hợp với các lực lượng, các cấp quản lý tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật CBQL;
- Cung cấp và huy động nguồn tài lực và nhân lực để thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật CBQL;
- Chỉ đạo thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật
1.4.7 Xây dựng môi trường hoạt động và bảo đảm các điều kiện cho phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
* Tạo dựng môi trường đồng thuận, văn hóa trong đội ngũ CBQL bằng các nội dung và các phương thức sau:
- Xây dựng môi trường đồng thuận, bầu không khí làm việc năng động,tôn trọng, tin tưởng và thân thiện để mỗi CBQL đều cảm thấy tự tin thoải máikhi làm việc;
- Tổ chức các hoạt động giao lưu để CBQL các trường THCS trao đổikinh nghiệm, hỗ trợ, hợp tác lẫn nhau; tạo cơ hội cho CBQL các trườngTHCS được bày tỏ nguyện vọng của họ và lắng nghe, xem xét các nguyệnvọng đó một cách thiện chí
* Xây dựng môi trường tự học, tự giác cống hiến cho đội ngũ CBQL:
- Tăng cường công tác ĐT, BD đội ngũ CBQL trường THCS;
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho CBQL trường THCS đi học và tựhọc để nâng cao trình độ lý luận chính trị, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản
lý để họ hăng say làm việc, cống hiến cho ngành
* Xây dựng môi trường làm việc tự chủ, sáng tạo như sau:
- Bổ nhiệm đội ngũ CBQL đảm bảo đạt chất lượng, đủ về số lượng vàđồng bộ về cơ cấu cho nhà trường THCS Đây là yếu tố tiền đề tạo điều kiện thuậnlợi trong công tác quản lý nhà trường của CBQL trường THCS;
Trang 40- Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý; tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đội ngũ CBQL trường THCS;
- Tích cực cải tiến và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính;
- Đi sâu, đi sát, nắm rõ tình hình thực tế từng đơn vị; mở rộng và làm tốt công tác dân chủ, thực hiện dân chủ thực sự, không hình thức, nửa vời
* Đảm bảo tài chính, cơ sở vật chất cho công tác xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS bằng cách:
- Huy động được nguồn lực vật chất để thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ CBQL trường THCS;
- Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS phải gắn liềnvới việc kết hợp vận dụng các chế độ, chính sách ngày càng hợp lý hơn, tạo điềukiện thuận lợi về cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho đội ngũ CBQL là
động lực tâm lý kích thích sự tích cực, nhiệt tình và khơi dậy tiềm năng sángtạo của mỗi CBQL
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ cán bộ quản lý
trường trung học cơ sở
Giáo dục THCS là một bộ phận của hệ thống GD quốc dân nên trong quátrình quản lý luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau Việc xác địnhmức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó có ý nghĩa hết sức quan trọng Trongthực tế, không thể tính toán hết tất cả các yếu tố ảnh hưởng mà chỉ xem xétđến một số yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quản lý GD và ĐT nóichung, đến việc quản lý đội ngũ CBQL nói riêng, trong đó có đội ngũ CBQLtrường THCS Mặt khác, mỗi địa phương, vùng miền lại có những điều kiện,hoàn cảnh khác nhau tạo ra những yếu tố chủ quan và khách quan khác nhautác động, ảnh hưởng đến công tác quản lý đội ngũ CBQL trường THCS