1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đánh giá hiệu quả của một số loại phụ gia tăng dẻo trong bê tông dùng cho mố trụ cầu

11 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 528,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu sử dụng phụ gia tăng dẻo thế hệ thứ 2 gốc Napthtalene Sunfonic Fomandehit (NFS) của 3 hãng phụ gia O-Basf (R561), Sika (Sikament 2000AT), Grace (Daracem 100) ảnh hưởng lên bê tông kết cấu mố trụ cầu cấp C30.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI PHỤ GIA TĂNG DẺO

TRONG BÊ TÔNG DÙNG CHO MỐ TRỤ CẦU

Nguyễn Thị Thu Thủy 1* , Hồ Xuân Ba 1

1 Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Giao thông vận tải,

Số 450-451 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

*Tác giả liên hệ: Email: thuyntt_ph@utc.edu.vn

Tóm tắt Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu sử dụng phụ gia tăng dẻo thế hệ thứ 2

gốc Napthtalene Sunfonic Fomandehit (NFS) của 3 hãng phụ gia O-Basf (R561), Sika (Sikament 2000AT), Grace (Daracem 100) ảnh hưởng lên bê tông kết cấu mố trụ cầu cấp C30 Tác giả tiến hành thử nghiệm mỗi loại phụ gia (PG) ở các liều lượng khác nhau theo khuyến cáo nhà sản xuất để tìm ra hàm lượng PG tăng dẻo hợp lý về độ linh động cho hỗn hợp bê tông mố trụ cầu là 1,0% so với xi măng Với hàm lượng phụ gia chiếm 1,0% so với xi măng cho cả 3 loại, tiến hành thử nghiệm thời gian duy trì độ linh động của hỗn hợp bê tông, chế tạo mẫu thử cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo khi ép chẻ, thử độ hút nước của bê tông và đánh giá về giá thành; tác giả đã đề xuất sử dụng phụ gia Sikament 2000AT đáp ứng nhiều nhất các tiêu chí cần có về yêu cầu kỹ thuật và tính kinh tế cho loại kết cấu bê tông này

Từ khóa: Phụ gia tăng dẻo, Napthtalene Sunfonic Fomandehit (NFS), mố trụ cầu,

cường độ chịu nén, độ linh động

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong lĩnh vực xây dựng, Việt Nam đã dùng PG nước thải của nhà máy giấy, giảm nước 10% từ những năm 1970 (Thủy điện Hòa Bình), đến năm 1980 dùng PG Lignhin kiềm giảm 15% nước, PG này được coi là PG tăng dẻo thế hệ thứ 1 giảm nước thấp Sau đó các hãng PG nước ngoài lần lượt vào thị trường Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ các dòng PG hóa dẻo thế hệ thứ 2 giảm nước 15% -25% với gốc Ligno Sulfonate, gốc Melamin, rồi tới PG siêu dẻo thế hệ thứ 3 gốc Polycacboxylat giảm nước lên tới 35% - 40% Một số công ty PG nước ngoài nổi tiếng như: Sika (Thụy Sĩ), O-Basf (Đức), Fosroc (Anh), Grace (Mỹ), Radmix (Úc), Mapei (Anh), Simon (Anh), Vinkems (liên doanh) đã đầu tư ồ ạt vào nước ta Nhận thấy thị trường PG tăng dẻo giảm nước cho bê tông quá tiềm năng nên một số công ty trong nước đã đầu tư nghiên cứu như: Viện Vật liệu xây dựng (IBM), Viện Khoa học công nghệ xây dựng (IBST), Viện khoa học công nghệ giao thông vận tải (ITST), công ty phụ gia Siêu Cường,… [1]

Trong các công trình lớn hiện nay, nhất là các công trình thi công cầu, cảng, hầm, thủy điện, nhà cao tầng,…để đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật thì cần phải sử dụng

Trang 2

PG tăng dẻo cho bê tông nhằm giảm nước, tăng độ linh động giúp dễ thi công, nhất là nơi có cốt thép dày đặc, tăng cường độ nén, tăng khả năng chống thấm, chống ăn mòn, giảm độ hút nước, kéo dài tuổi thọ công trình, nhất là kết cấu làm việc trong môi trường ngập nước Do đó vấn đề lựa chọn loại, hàm lượng PG của công ty nào là việc cần quan tâm Hiện nay xét về chất lượng và sự ổn định thì trên thị trường có 3 hãng

PG nước ngoài có nhà máy sản xuất ở Việt Nam là: O-Basf, Sika, Grace được tin dùng cao Trong ba thế hệ của PGSD thì thế hệ thứ 2 với gốc NFS là phù hợp về yêu cầu kỹ thuật, giá thành trên dưới 1USD/lít PG, thích hợp thi công vùng khí hậu nóng ẩm Vì vậy vấn đề nghiên cứu sử dụng 3 loại PG của 3 hãng: O-Basf (R561), Sika (Sikament 2000AT), Grace (Daracem 100) cho kết cấu bê tông mố trụ cầu cấp C30 là cấp thiết [2] ,[5]

2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.8 Nguyên vật liệu

Trong nghiên cứu này các nguyên vật liệu sau đây đã được sử dụng [3], [4], [11]

Bảng 1 Đặc tính của nguyên vật liệu đầu vào

STT

Loại

nguyên

liệu

Tên nguyên liệu

Nơi sản xuất

Tiêu chuẩn Giá trị các chỉ tiêu

1

Cốt

liệu

nhỏ

Cát sông Đồng

Nai

TCVN 7572:2006

Mô đun độ lớn 2,2; khối lượng riêng 2,60 g/cm3; khối lượng thể tích xốp

1310 kg/m3; độ hổng 49,6%

liệu lớn Đá dăm

Bình Dương

TCVN 7572:2006

Khối lượng riêng 2,70 g/cm3; khối lượng thể tích xốp 1430 kg/m3, độ hút nước: 0,5%

măng

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp PCB40

Xi măng Nghi Sơn

TCVN 6260:2009

Khối lượng riêng 3,10 g/cm3; độ mịn ( lượng sót trên sàng 80m) 1,0 %; Thời gian bắt đầu, kết thúc ninh kết 110 phút, 160 phút; Cường độ chịu nén, uốn tuổi 28 ngày 52 MPa; 5,4 MPa

Trang 3

4 Nước Nước máy TCVN

4506:2012

5 Phụ gia Rheobuild

ASTM C494 loại

B, D và G

Gốc: NFS; Dạng lỏng, màu nâu; KLTT:1,170 kg/lít; liều dùng: 0,7-1,2 l/100kg XM; hàm lượng chất khô 36,44%; pH 6,92

Phụ gia Sikament

2000AT Sika

ASTM C494 loại

G

Gốc: NFS và chất hữu cơ; Dạng lỏng, màu nâu đậm; KLTT:1,175 kg/lít; liều dùng: 0,6-1,3 l/100kg XM; hàm lượng chất khô 36,42%; pH 8,95

Phụ gia Daracem

100

Grace

ASTM C494 loại

F và G

Gốc: NFS; Dạng lỏng, màu nâu; KLTT:1,200 kg/lít; liều dùng: 0,4-1,2 l/100kg XM; hàm lượng chất khô 39,96%; pH 5,76

Hình 1 Các loại PG thử nghiệm trong nghiên cứu: R561, Sikament 2000AT, Daracem

100 (từ trái qua)

3.9 Tỷ lệ phối trộn

Nghiên cứu tiến hành thiết kế thành phần bê tông xi măng dùng cho mố trụ cầu

sử dụng phụ gia tăng dẻo gốc NSF với mức độ giảm nước tầm trung từ 15% đến 25%; duy trì thời gian ninh kết cho bê tông rất phù hợp cho cấu kiện mố trụ cầu có mật độ cốt thép dày đổ tại hiện trường; cường độ chịu nén yêu cầu ở 28 ngày tuổi là Rb=38,53 MPa (tương ứng cấp C30) Ngoài ra bê tông sử dụng dòng phụ gia này còn cải thiện một số đặc tính như độ linh động cao rất dễ thi công, tăng cường độ sớm ngày cho bê

Trang 4

tông, lượng xi măng giảm khá nhiều trong thành phần cấp phối, cải thiện bề mặt hoàn thiện, giảm co ngót cho bê tông, đặc biệt phù hợp với điều kiện khí hậu nóng làm tăng nhiệt độ bê tông khi đổ, Thiết kế thành phần bê tông theo “Chỉ dẫn chọn thành phần

bê tông các loại theo quyết định 778/1998/QĐ-BXD” [3], [4]

Số liệu phối trộn nguyên liệu theo các tỷ lệ được trình bày trong bảng 2

Bảng 2 Thành phần bê tông xi măng cho 1 m3

STT Nguyên liệu, đơn vị Giá trị

1 Xi măng PCB40, kg/m3 400

2 Cốt liệu nhỏ, kg/m3 680

3 Đá dăm 1x2, kg/m3 1130

4 Nước, lít/m3 188

5 Phụ gia tăng dẻo, lít/m3 3,2 - 6,0

6 Nước/Xi măng (N/X) 0,47

3.10 Phương pháp nghiên cứu [4]

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết;

- Phương pháp điều tra, phân tích và tổng hợp kinh nghiệm;

- Phương pháp lý thuyết kết hợp với thực nghiệm khoa học;

- Trong nghiên cứu đã sử dụng các tiêu chuẩn thử nghiệm như sau:

• TCVN 3106:1993: Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt

• TCVN 3118:1993: Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ chịu nén

• ASTM C496-90: Xác định cường độ ép chẻ của bê tông mẫu trụ chuẩn

• TCVN3113:1993: Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ hút nước

• TCVN 325:2004: Phụ gia hóa học cho bê tông

3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.4 Khảo sát lựa chọn hàm lượng sử dụng phụ gia hợp lý

Theo nhà sản xuất khuyến cáo, hàm lượng sử dụng Phụ gia của 3 hãng lần lượt là: R561: 0,7 -1,2 %XM; Sikament 2000AT: 0,6 - 1,3%XM; Daracem: 0,4 - 1,2%XM

Vì ngưỡng sử dụng phụ gia của 3 loại trên chênh nhau không quá nhiều nên khi thí nghiệm ta chọn 4 hàm lượng là 0,8%; 1,0%; 1,2%; 1,5% phụ gia so với xi măng cho

cả 3 loại phụ gia của 3 hãng để thử cùng 1 cấp phối Như vậy với 4 hàm lượng phụ gia cần thử cho 3 loại, ta tiến hành trộn tổng cộng 12 mẻ trộn và đo độ sụt để khảo sát tính công tác của bê tông Ta có kết quả độ linh động như bảng 3

Trang 5

Bảng 3 Độ sụt của bê tông với hàm lượng khác nhau của các hãng PG (cm) Loại phụ gia Độ sụt của BT với hàm lượng khác nhau của 3 hãng PG (cm)

0,8% 1,0% 1,2% 1,5%

O-Basf R561 15,0 19,5 21,5 25,0

Sika 2000AT 13,0 18,0 20,0 23,0

Grace D100 9,0 16,0 18 20,0

Đặc tính hỗn

hợp bê tông Hỗn hợp bê tông linh

động vừa, hoặc kém linh động

Hỗn hợp bê tông linh động tốt

Hỗn hợp bê tông linh động tốt, hoặc hơi nhão

Bê tông gần như bị tách nước, độ linh động quá mức Tại hàm lượng dùng phụ gia 0,8%, đây là mức dùng gần thấp nhất theo khuyến cáo của cả 3 loại phụ gia nên hỗn hợp bê tông kém linh động, độ sụt này không đảm bảo cho hỗn hợp bê tông được vận chuyển, đổ, thi công trong thời gian dài Tại hàm lượng dùng phụ gia 1,5%, đây là mức dùng vượt ngưỡng cao nhất theo khuyến cáo của

3 hãng phụ gia làm hỗn hợp bê tông bị tách nước ngay, nên hàm lượng này cũng không đạt sử dụng Tại hàm lượng sử dụng phụ gia 1,0 % và 1,2% thì hỗn hợp bê tông

có độ linh động tốt Tại hàm lượng phụ gia chiếm 1,2% thì phụ gia R561 của O-Basf cho độ sụt tới 21,5 cm, hỗn hợp bê tông hơi nhão Ngoài ra, với kết cấu mố trụ cầu yêu cầu Cấp C30 cũng không quá lớn nên ta chọn hàm lượng phụ gia chiếm 1,0% Xi măng

để vừa đảm bảo độ linh động và tiết kiệm chi phí sử dụng phụ gia

Như vậy tác giả chọn được hàm lượng phụ gia hợp lí về yếu tố độ linh động và tính kinh tế là 1,0% cho cả 3 loại phụ gia để làm cơ sở cho việc cố định hàm lượng này tiến hành thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý khác của Bê tông nhằm đề xuất ra loại phụ gia nào tối ưu về nhiều tính năng nhất để lựa chọn sử dụng cho kết cấu mố trụ cầu

4.5 Tính công tác của hỗn hợp bê tông

Quy trình xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông nặng được tiến hành theo TCVN 3106:1993 Độ sụt là chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá tính công tác cho bê tông Tuy nhiên, yếu tố quan trọng hơn là thời gian duy trì độ sụt, vì bê tông thường được trộn tại nhà máy nên cần thời gian duy trì độ linh động để vận chuyển, đổ, đầm, hoàn thiền bề mặt cho các kết cấu mố trụ cầu Nhóm nghiên cứu đã thí nghiệm theo dõi sự suy giảm

độ sụt theo thời gian của hỗn hợp bê tông với 3 loại phụ gia Mỗi loại phụ gia đều phối trộn với tỉ lệ được cho là phù hợp chiếm 1,0 % so với xi măng như trên để tiến hành khảo sát, kết quả được trình bày ở Bảng 4 [7]

Bảng 4 Độ sụt suy giảm theo thời gian (cm)

Loại phụ gia Độ sụt suy giảm theo thời gian (cm)

0 phút 15 phút 30 phút 60 phút 90 phút O-Basf R561 19,5 15,5 8,5 3,5 1,0

Sika 2000AT 18,0 18,0 17,0 15,0 11,0

Grace D100 16,0 15,0 13,5 10,0 6,0

Trang 6

Hình 2 Sự suy giảm độ sụt của hỗn hợp bê tông theo thời gian

Từ kết quả hình trên cho thấy độ sụt của hỗn hợp bê tông suy giảm theo thời gian nhưng rất không đều mặc dù cả 3 mẻ trộn của 3 loại phụ gia đều giống tỷ lệ cấp phối Đều này được giải thích do mỗi loại phụ gia có thành phần khác nhau nên khả năng tạo

ra và duy trì độ linh động là khác nhau Cụ thể Phụ gia R561 có độ sụt ban đầu là cao nhất 19,5cm nhưng lại tổn thất độ sụt nhanh nhất, sau 30 phút đã mất hơn 50% độ sụt ban đầu, sau 60 phút thì còn lại 3,5cm Như vậy loại phụ gia R561 này chỉ phù hợp cho những kết cấu cần độ linh động cao nhưng thời gian vận chuyển, thi công đầm nén phải nhanh trước 30 phút Phụ gia Sikament 2000AT cho độ sụt ban đầu cũng tương đối cao là 18cm và duy trì độ linh động rất tốt, sau 30 phút chỉ giảm 1cm độ sụt, sau

90 phút độ sụt vẫn còn 11cm đủ để thi công cho kết cấu mố trụ cầu Phụ gia Daracem

100 thì độ sụt ban đầu thấp và sự suy giảm độ sụt nằm mức giữa của 2 loại phụ gia R561 và Sikament 2000AT [8], [9]

4.6 Cường độ chịu nén của bê tông

Quy trình xác định cường độ chịu nén của bê tông nặng được tiến hành theo TCVN 3118:1993 Mỗi loại phụ gia sẽ chế tạo 3 tổ mẫu thử cường độ chịu nén tại 3, 7,

28 ngày tuổi Như vậy tại liều lượng 1,0% phụ gia so với Xi măng thì 3 loại phụ gia sẽ đúc 9 tổ mẫu cho thử cường độ chịu nén Kết quả xác định cường độ chịu nén được thể hiện ở bảng 5, hình 3 và 4

Bảng 5 Kết quả cường độ chịu nén bê tông sử dụng 3 loại PG ở các ngày tuổi STT Cường độ chịu nén O-Basf R561 Sika

2000-10AT Grace D100

Ký hiệu R561 S2000 D100

1 Rn 3 ngày (MPa) 27,7 32,2 29,1

2 Rn 7 ngày (MPa) 36,1 37,3 31,9

3 Rn 28 ngày (MPa) 42,6 45,2 41,3

Trang 7

Hình 3 Thử cường độ chịu nén và dạng vết nứt sau khi nén của bê tông

27,7

36,1

42,6

32,2

37,3

45,2

41,3

20 22 24 26 28 30 32 34 36 38 40 42 44 46 48

Ngày tuổi (ngày)

R561 S2000 D100

Hình 4 Biểu đồ quan hệ cường độ chịu nén ở 3, 7 và 28 ngày tuổi của mẫu bê tông

với 3 loại phụ gia

Cường độ chịu nén bê tông của cả 3 loại phụ gia đều tăng dần theo thời gian nhưng không đều: tăng nhanh giai đoạn sớm ngày tuổi, 7 ngày đã đạt hơn 90% cường

độ, 28 ngày hầu như đều đạt gần 120% so với cường độ chịu nén của bê tông yêu cầu cấp C30 (Rn=38,53MPa) Đây là lợi ích khi sử dụng phụ gia giảm nước và tăng nhanh cường độ sớm ngày Như vậy với cường độ chịu nén ở 28 ngày tuổi này, cả 3 loại PG đều đáp ứng được yêu cầu về cường độ của mố trụ cầu cần phải đảm bảo hệ số an toàn nhất định

Trong 3 loại phụ gia khảo sát thì phụ gia Sikament 2000AT cho cường độ cao nhất ở cả 3 ngày tuổi, rồi tới phụ gia R561, thấp nhất là phụ gia Daracem 100 Sự chênh lệch về cường độ chịu nén ở các ngày tuổi của Sikament 2000AT với Daracem

100 là cỡ 10%

4.7 Cường độ kéo khi ép chẻ của bê tông

Vì bê tông là vật liệu giòn nên rất khó để chế tạo mẫu thử cường độ chịu kéo trực tiếp nên ta thí nghiệm cường độ kéo khi ép chẻ Sau khi có kết quả thử nghiệm sẽ tính gián tiếp được cường độ chịu kéo Đối với kết cấu bê tông dùng cho mố trụ cầu ngoài

Trang 8

cường độ chịu nén khá quan trọng thì cường độ chịu kéo cũng cần được quan tâm khi làm việc

Thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ được tiến hành theo ASTM

C496-90, đúc mẫu trụ chuẩn dxh=15x30 (cm) Tương tự như thử cường độ chịu nén, ta cũng chế tạo 9 tổ mẫu cho thử cường độ chịu kéo khi ép chẻ cho 3 loại phụ gia Kết quả thí nghiệm cường độ kéo khi ép chẻ được thể hiện ở hình 5, hình 6 và bảng 6

Hình 5 Thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ ở 3, 7 và 28 ngày tuổi của mẫu

bê tông với 3 loại phụ gia

Bảng 6 Kết quả cường độ kéo khi ép chẻ của 3 loại PG ở các ngày tuổi

STT Cường độ ép chẻ O-Basf R561 Sika

2000-10AT Grace D100

Ký hiệu R561 S2000 D100

1 R ec 3 ngày (MPa) 2,12 2,49 2,16

2 R ec 7 ngày (MPa) 2,68 2,86 2,43

3 R ec 28 ngày (MPa) 3,35 3,92 3,17

2,12

2,68

3,35

2,49

2,86

3,92

2,16 2,43

3,17

1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5

Ngày tuổi (ngày)

R561 S2000 D100

Hình 6 Biểu đồ quan hệ cường độ ép chẻ ở 3, 7 và 28 ngày tuổi của mẫu

bê tông với 3 loại phụ gia

Trang 9

Cường độ chịu kéo khi ép chẻ của mẫu cả 3 loại phụ gia đều tăng dần theo thời gian, tăng nhanh trong giai đoạn từ 1 đến 7 ngày đầu Cường độ Rec của mẫu cả 3 loại phụ gia đều xấp xỉ bằng 1/12 đến 1/13 so với Rn ở 28 ngày tuổi Như vậy cường độ ép chẻ này đạt yêu cầu cho kết cấu bê tông làm mố trụ cầu (Rec 28 ngày của mẫu cả 3 loại phụ gia đều lớn hơn 3,0 MPa)

Trong 3 loại phụ gia khảo sát thì phụ gia Sikament 2000AT cho cường độ ép chẻ cao nhất ở cả 3 ngày tuổi, rồi tới phụ gia R561, thấp nhất là phụ gia Darace100 Điều này cũng hợp lí khi đối chiếu với kết quả của cường độ chịu nén đã thử nghiệm ở trên

4.8 Độ hút nước của bê tông

Thử nghiệm độ hút nước của bê tông được tiến hành theo tiêu chuẩn TCVN3113:1993 Kết quả độ hút nước của 3 mẫu bê tông sử dụng 3 loại phụ gia được trình bày trong bảng 7 và hình 7 sau

Bảng 7 Kết quả thí nghiệm xác định độ hút nước của 3 loại PG ở các ngày tuổi

Tính chất O-Basf R561 Sika

2000-10AT Grace D100

Hp 28 ngày

Hình 7 Mối quan hệ giữa độ hút nước của bê tông ở 28 ngày của mẫu 3 loại PG

Độ hút nước theo khối lượng của các mẫu bê tông với 3 loại phụ gia đều ở mức nhỏ so với quy định (mức nhỏ hơn 5,0%) Độ hút nước theo khối lượng của mẫu bê tông sử dụng phụ gia Sikament 2000AT thấp nhất trong 3 mẫu (3,8%), điều này hoàn toàn hợp lí vì loại phụ gia này giảm nước mạnh nhất, cho cường độ chịu nén và cường

độ kéo khi ép chẻ cao hơn so với mẫu của 2 loại phụ gia R561 và Daracem 100 Đối với kết cấu bê tông làm mố trụ cầu thì cần khả năng chống hút nước cao nên việc sử dụng phụ gia tăng dẻo cho bê tông là rất cần thiết

Trang 10

4.9 Tính kinh tế của 3 loại phụ gia khảo sát

Bảng 8 Kết quả đánh giá chi phí sử dụng của 3 loại PG

STT Loại phụ gia Hàm lượng đề

xuất sử dụng, lít/100kg XM

Giá thành, đồng/lít

Chi phí phụ gia, đồng/ m 3 bê tông dùng 400kg XM

2 Sikament 2000AT 1,0% 22.000 88.000

3 Daracem 100 1,0% 25.000 100.000

Từ bảng trên ta thấy, phụ gia R561 là loại có chi phí rẻ nhất, rồi đến loại phụ gia Sikament 2000AT (hơn R561 10% chi phí), chi phí cao nhất là phụ gia D100, loại này chênh lệch với loại rẻ nhất R561 tới 25% giá thành Đây là mức chênh lệch rất nhiều nếu sử dụng cho việc chế tạo bê tông với số lượng lớn

4 KẾT LUẬN

Qua các kết quả nghiên cứu về lý thuyết và thực nghiệm, có thể rút ra một số kết luận như sau:

Đề xuất được hàm lượng phụ gia sử dụng hợp lý về độ linh động và tính kinh tế

là phụ gia chiếm 1,0% so với xi măng cho cả 3 loại phụ gia gốc NSF khảo sát của 3 hãng

Phụ gia R561 của hãng O-Basf cho độ linh động cao nhất, giá thành thấp nhất nhưng khả năng duy trì độ linh động rất thấp, cường độ chịu nén, cường độ kéo khi ép chẻ, độ hút nước đều ở mức thứ 2 trong 3 loại phụ gia khảo sát

Phụ gia Sikament 2000AT của hãng Sika cho độ linh động không cao nhất nhưng khả năng duy trì độ linh động thì rất cao (tới 90 phút) vẫn thi công tốt, cường độ chịu nén, cường độ kéo khi ép chẻ cao nhất, độ hút nước thấp nhất, giá thành thì ở mức trung bình

Phụ gia Daracem 100 của hãng Grace có giá thành cao nhất nhưng các tính năng

đã khảo sát còn lại đều ở mức thấp nhất

Đề xuất đối với kết cấu bê tông mố trụ cầu cấp C30 thì nên dùng phụ gia Siakmemt 2000AT với liều dùng 1,0% so với Xi măng sẽ đáp ứng tốt nhất các yếu tố

về độ linh động, thời gian duy trì độ linh động lâu để thi công, cường độ chịu nén, cường độ kéo khi ép chẻ 28 ngày dư nhiều so với cấp yêu cầu thiết kế, độ hút nước thấp nhất; tuy loại phụ gia này không rẻ nhất nhưng giá thành như vậy là rất hợp lý với các tính năng kỹ thuật mà phụ gia này đã tác động lên bê tông

LỜI CẢM ƠN

Cảm ơn 3 hãng phụ gia O-Basf, Sika, Grace đã gởi mẫu thử phụ gia tăng dẻo cho

bê tông tài trợ cho nghiên cứu này Thí nghiệm nghiên cứu được tiến hành tại Phòng

Ngày đăng: 24/11/2021, 11:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8]. J. Liua, C. Yub, X. Shub, Q. Rana, Y. Yang, Recent advance of chemical admixtures in concret, Cement and Concrete Research, 124 (2019) 105834.https://doi.org/10.1016/j.cemconres.2019.105834 Link
[1]. Nguyễn Viết Trung, Nguyễn Ngọc Long, Phụ gia và hóa chất dùng cho bê tông, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2004 Khác
[2]. Noel P. Mailvaganam and M.R. Rixom, Chemical admixtures for concrete, Third edition, CRC Press, 2019 Khác
[3]. IU. M. Bazenov, Bạch Đình Thiên, Công nghệ bê tông xi măng, NXB Xây Dựng, Hà Nội, 2010 Khác
[4]. Phạm Duy Hữu, Vật liệu xây dựng, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội, 2007 Khác
[5]. Nguyễn Tiến Đích, Cao Duy Tiến, Bài giảng lớp tập huấn chuyên đề công nghệ bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Việt Nam, Bộ Xây dựng, Viện khoa học công nghệ xây dựng Hà Nội, 2002 Khác
[6]. TCVN 325:2004, Phụ gia hóa học cho bê tông, Bộ xây dựng, 2004 Khác
[7]. Haimei Zhang, Building Materials in Civil Engineering, Woodhead Publishing Limited and Science Press, 2011 Khác
[9]. J. Plank, E. Sakai, C.W. Miao, C. Yu, J.X. Hong, Chemical admixtures- Chemistry, applications and their impact on concrete microstructure and durability, Cement and Concrete Research, 78 (2015) 81–99 Khác
[10]. V. Belyakov, L. Bannikova, Study of the Effect of Recent Chemical Admixtures on the Modified Polysterene Concrete Properties, Procedia Engineering. 150 (2016) 1446 – 1451. doi: 10.1016/j.proeng.2016.07.079 Khác
[11]. Catalogue giới thiệu sản phẩm của 3 hãng phụ gia O-Basf, Sika, Grace Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w