1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tập bài giảng Kinh tế học vi mô - ĐH SPKT Nam Định

205 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập bài giảng Kinh tế học vi mô được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ công tác dạy và học học phần Kinh tế học vi mô cho đối tượng là sinh viên đại học ngành Kế toán và Quản trị kinh doanh. Tập bài giảng được xây dựng với bố cục gồm 7 chương, kết thúc mỗi chương có phần câu hỏi ôn tập, câu hỏi đúng sai, câu hỏi trắc nghiệm và bài tập. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

i

LỜI NÓI ĐẦU

Tập bài giảng Kinh tế học vi mô được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ công tác dạy và học học phần Kinh tế học vi mô cho đối tượng là sinh viên đại học ngành Kế toán và Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Tập bài giảng được xây dựng với bố cục gồm 7 chương, được trình bày gần 200 trang đánh máy, kết thúc mỗi chương có phần câu hỏi ôn tập, câu hỏi đúng sai, câu hỏi trắc nghiệm và bài tập

Cách tiếp cận khi xây dựng tập bài giảng Kinh tế học vi mô theo hướng khái quát hóa nội dung, nhưng giảm thiểu tính hàn lâm trong trình bày, diễn đạt để phù hợp với đối tượng chính là sinh viên đại học ngành Kế toán và Quản trị kinh doanh của Trường Đại học SPKT Nam Định

Trong quá trình xây dựng tập bài giảng, nhóm tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước; đặc biệt có sử dụng trích dẫn hoặc phát triển ý tưởng, nội dung của nhiều tác giả (nêu trong phần danh mục tài liệu tham khảo) Chúng tôi xin được sử dụng tài liệu của quý vị với vai trò là nền tảng cơ bản xây dựng tập bài giảng này nhằm góp phần phát triển những lý thuyết về Kinh tế học vi mô đến gần với người đọc, người học hơn, tăng cường tính phổ biến về lý thuyết Kinh tế vi mô trong nền kinh tế thị trường

Cuối cùng, nhóm tác giả chúng tôi xin gửi những lời cám ơn trân trọng nhất tới các nhà nghiên cứu, các học giả, bạn bè, đồng nghiệp đã cung cấp cho chúng tôi những tư liệu, những lời góp ý quý giá để chúng tôi hoàn thành tập bài giảng này

NHÓM TÁC GIẢ

Trang 2

ii

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU I

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ 1

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA MÔN HỌC 1

1.1.1 Một số khái niệm 1

1.1.1.1 Kinh tế học 1

1.1.1.2 Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô 1

1.1.1.3 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc 2

1.1.2 Đối tượng, nội dung nghiên cứu chủ yếu của kinh tế học vi mô 2

1.1.3 Phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô 2

1.2 NỀN KINH TẾ 3

1.2.1 Ba vấn đề kinh tế cơ bản của một nền kinh tế 3

1.2.2 Mô hình nền kinh tế 3

1.2.2.1 Mô hình nền kinh tế tập quán truyền thống 4

1.2.2.2 Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (kinh tế chỉ huy, mệnh lệnh) 4

1.2.2.3 Mô hình kinh tế thị trường 4

1.2.2.4 Mô hình kinh tế hỗn hợp 4

1.2.3 Cơ chế hoạt động của nền kinh tế 5

1.2.4 Thị trường 6

1.2.4.1 Khái niệm 6

1.2.4.2 Vai trò của thị trường 7

1.2.4.3 Chức năng và quy luật hoạt động của thị trường 7

1.2.4.4 Phân loại thị trường 8

1.3 LỰA CHỌN KINH TẾ TỐI ƯU 9

1.3.1 Những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn 9

1.3.2 Phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu 9

1.3.3 Ảnh hưởng của một số quy luật kinh tế đến việc lựa chọn kinh tế tối ưu 11

1.3.3.1 Quy luật khan hiếm 11

1.3.3.2 Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng 11

1.3.3.3 Quy luật lợi suất giảm dần 12

NỘI DUNG ÔN TẬP 13

I LÝ THUYẾT 13

II BÀI TẬP 15

CHƯƠNG 2 CẦU – CUNG 18

2.1 CẦU 18

2.1.1 Khái niệm 18

2.1.1.1 Khái niệm cầu 18

Trang 3

iii

2.1.1.2 Lượng cầu 19

2.1.1.3 Biểu cầu 20

2.1.1.4 Đường cầu 20

2.1.2 Cầu cá nhân và cầu thị trường 23

2.1.3 Luật cầu 24

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hình thành cầu 25

2.1.5 Sự di chuyển và dịch chuyển của đường cầu 29

2.1.5.1 Sự di chuyển của đường cầu 29

2.1.5.2 Sự dịch chuyển đường cầu 29

2.2 CUNG 31

2.2.1 Khái niệm 31

2.2.1.1 Khái niệm cung 31

2.2.1.2 Lượng cung 31

2.2.1.3 Biểu cung 32

2.2.1.4 Đường cung 32

2.2.2 Cung cá nhân và cung thị trường 35

2.2.3 Luật cung 36

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hình thành cung 36

2.2.5 Sự di chuyển và sự dịch chuyển của đường cung 39

2.2.5.1 Sự di chuyển của đường cung 39

2.2.5.2 Sự dịch chuyển đường cung 40

2.3 CÂN BẰNG CUNG – CẦU 41

2.3.1 Trạng thái cân bằng 41

2.3.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt 42

2.3.3 Thay đổi trong trạng thái cân bằng 43

2.3.4 Thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất 45

2.3.5 Kiểm soát giá 47

2.3.5.1 Giá trần (Price Celing - PC ) 47

2.3.5.2 Giá sàn ( Price floor - PF) 48

2.4 CO DÃN CỦA CẦU VÀ CO DÃN CỦA CUNG 49

2.4.1 Co dãn của cầu 49

2.4.1.1 Khái niệm độ co dãn của cầu 49

2.4.1.2 Một số loại co dãn của cầu 50

2.4.1.3 Cách tính hệ số co dãn 51

2.4.1.4 Mức độ co dãn của cầu 53

2.4.1.5 Mối quan hệ giữa độ co dãn, mức chi và doanh thu 54

2.4.2 Co dãn của cung 55

Trang 4

iv

2.4.3 Vận dụng độ co dãn cầu, cung đối với giá cả hàng hoá dịch vụ 56

NỘI DUNG ÔN TẬP 59

I LÝ THUYẾT 59

II BÀI TẬP 69

CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 74

3.1 LÝ THUYẾT VỀ LỢI ÍCH 74

3.1.1 Một số khái niệm về lợi ích 74

3.1.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần 76

3.1.3 Lợi ích cận biên và đường cầu 77

3.1.4 Lợi ích cận biên và thặng dư tiêu dùng 78

3.1.5 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu tiếp cận từ lý thuyết lợi ích 80

3.2 ĐƯỜNG NGÂN SÁCH – ĐƯỜNG BÀNG QUAN VÀ LỰA CHỌN TIÊU DÙNG TỐI ƯU 82

3.2.1 Đường ngân sách 82

3.2.2 Đường bàng quan 84

NỘI DUNG ÔN TẬP 88

I LÝ THUYẾT 88

II BÀI TẬP 91

CHƯƠNG 4 LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP 94

4.1 LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT 94

4.1.1 Hàm sản xuất 94

4.1.2 Sản xuất với một đầu vào biến đổi 95

4.1.3 Sản xuất với hai đầu vào biến đổi 99

4.2 LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ 103

4.2.1 Phân loại chi phí 103

4.2.2 Chi phí sản xuất trong ngắn hạn 105

4.2.3 Chi phí sản xuất trong dài hạn 109

4.3 LÝ THUYẾT VỀ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN 110

4.3.1 Doanh thu 110

4.3.2 Lợi nhuận 111

4.3.2.1 Khái niệm 111

4.3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 112

4.3.2.3 Tối đa hoá lợi nhuận 113

NỘI DUNG ÔN TẬP 116

I LÝ THUYẾT 116

II BÀI TẬP 122

CHƯƠNG 5 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM 125

Trang 5

v

5.1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO 125

5.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thị trường và doanh nghiệp 125

5.1.1.1 Khái niệm 125

5.1.1.2 Đặc điểm 125

5.1.2 Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn 127

5.1.3 Đường cung trong ngắn hạn 129

5.1.4 Lựa chọn sản lượng trong dài hạn 131

5.1.5 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp 131

5.1.6 Cân bằng dài hạn 132

5.2 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN THUẦN TUÝ 134

5.2.1 Độc quyền bán 134

5.2.1.1 Khái niệm 134

5.4.1.2 Đặc điểm của thị trường độc quyền và doanh nghiệp độc quyền 134

5.4.1.3 Hành vi của doanh nghiệp 135

5.2.1.4 Mất không từ sức mạnh độc quyền 138

5.2.1.5 Các phương pháp định giá khác của hãng độc quyền bán 138

5.2.1.6 Hạn chế của độc quyền và điều tiết độc quyền của nhà nước 141

5.2.2 Độc quyền mua 142

5.3 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN 144

5.3.1 Khái niệm, đặc điểm của thị trường và doanh nghiệp 144

5.3.2 Đường cầu của doanh nghiệp 144

5.3.3 Cân bằng ngắn hạn và cân bằng dài hạn 144

5.4 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN TẬP ĐOÀN 145

5.4.1 Khái niệm, đặc điểm của thị trường và doanh nghiệp 145

5.4.2 Đường cầu gẫy khúc và giá cả kém linh hoạt 146

5.4.3 Lý thuyết trò chơi và những quyết định phụ thuộc lẫn nhau 147

NỘI DUNG ÔN TẬP 149

I LÝ THUYẾT 149

II BÀI TẬP 155

CHƯƠNG 6 THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT 162

6.1 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 162

6.1.1 Cầu về lao động 162

6.1.2 Cung về lao động 165

6.1.3 Cân bằng thị trường lao động 166

6.2 THỊ TRƯỜNG VỐN 168

6.2.1 Cầu dịch vụ vốn 168

6.2.2 Cung dịch vụ vốn 170

Trang 6

vi

6.2.3 Cân bằng cung cầu thị trường vốn 171

6.3 THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI 172

6.3.1 Cầu về dịch vụ đất đai 172

6.3.2 Cung về dịch vụ đất đai 173

6.3.3 Cân bằng cung cầu thị trường đất đai 173

NỘI DUNG ÔN TẬP 177

I LÝ THUYẾT 177

II BÀI TẬP 179

CHƯƠNG 7 CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 180

7.1 THỊ TRƯỜNG VÀ HIỆU QUẢ 180

7.1.1 Khái niệm hiệu quả Pareto 180

7.1.2 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và hiệu quả Pareto 181

7.2 NHỮNG KHUYẾT TẬT CỦA THỊ TRƯỜNG 183

7.2.1 Tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền và sức mạnh thị trường 183 7.2.2 Ngoại ứng 184

7.2.3 Hàng hóa công cộng 186

7.2.4 Công bằng xã hội 188

7.3.1 Chức năng của Chính phủ 188

7.3.2 Các công cụ kinh tế chủ yếu của Chính phủ 189

NỘI DUNG ÔN TẬP 194

I LÝ THUYẾT 194

II BÀI TẬP 197

TÀI LIỆU THAM KHẢO 199

Trang 7

1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA MÔN HỌC

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Kinh tế học

Kinh tế học là môn khoa học của sự lựa chọn Nó nghiên cứu cách thức các xã hội lựa chọn như thế nào để sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm một cách có hiệu quả và phân phối các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cho các thành viên trong xã hội tiêu dùng cả thời hiện tại và thời tương lai Nói cách khác: kinh tế học là môn khoa học lựa chọn, nó nghiên cứu cách thức của các xã hội phân bổ nguồn tài nguyên khan hiếm vào các mục đích sử dụng cạnh tranh

Ví dụ: Việt nam lựa chọn sản xuất lúa gạo, chè, cà phê để sử dụng nguồn tài

nguyên khan hiếm như đất đai, tiền vốn và các điều kiện sản xuất khác khác nhằm tạo

ra nhiều sản phẩm với hiệu quả kinh tế cao nhất và thoả mãn nhu cầu thị trường về các sản phẩm đó

1.1.1.2 Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

- Kinh tế vi mô: Là môn khoa học nghiên cứu, phân tích và lựa chọn các vấn đề kinh tế cơ bản của các tế bào trong nền kinh tế (doanh nghiệp, hộ gia đình); nghiên cứu hành vi lựa chọn và ra quyết định của các cá nhân trong sản xuất, tiêu dùng nhằm tối đa hoá lợi ích kinh tế trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường

Ví dụ: Hành vi lựa chọn của người quản lý doanh nghiệp khi quyết định số lao động thuê mướn, số vốn vay, địa điểm kinh doanh, sản lượng sản xuất, nơi tiêu thụ sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận Hành vi lựa chọn của người tiêu dùng khi quyết định mua bao nhiêu sản phẩm cho phù hợp với khả năng thanh toán( thu nhập), sở thích thị hiếu nhằm tối đa hoá lợi ích khi sử dụng hàng hoá dịch vụ đó

- Kinh tế vĩ mô: Là môn khoa học nghiên cứu, phân tích và lựa chọn các vấn đề kinh tế cơ bản của một quốc gia Nó nhấn mạnh tới sự tương tác trong nền kinh tế tổng thể Các nội dung chủ yếu: nghiên cứu về sản lượng, tăng trưởng kinh tế, sự biến động

về giá cả và việc làm, lạm phát, cán cân thanh toán quốc tế và tỷ giá hối đoái trong tổng thể nền kinh tế

Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô có liên quan mật thiết với nhau vì chúng là 2 bộ phận của kinh tế học Nghiên cứu kinh tế vi mô đúng sẽ giúp cho nghiên cứu vĩ mô hoàn chỉnh Đồng thời kinh tế tổng thể phát triển lành mạnh ổn định sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho các hoạt động vi mô ở các doanh nghiệp

Trang 8

2

1.1.1.3 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

- Kinh tế học thực chứng là một cách tiếp cận của kinh tế học, nó nghiên cứu và

mô tả các hiện tượng kinh tế xã hội một cách khách quan và khoa học Dù chính kiến của con người có khác nhau nhưng hiện tượng đó vẫn diễn ra đúng như quy luật khách quan Ở một chừng mực nào đó, người ta có thể coi nó như một môn khoa học tự nhiên

Ví dụ: Các vấn đề nên như thế nào, cần phải làm gì,

Trời càng mưa nhiều thì người bán áo mưa càng bán được nhiều,

- Kinh tế học chuẩn tắc liên quan đến quan điểm đạo lý, chính trị của một quốc gia Nó đưa ra những lời chỉ dẫn, khuyến nghị dựa trên cơ sở đánh giá theo tiêu chuẩn

cá nhân

Ví dụ: Cần phải có giá thuê nhà rẻ cho sinh viên vì họ là những người chủ tương lai của đất nước (Vấn đề ở đây là "nên" và "cần" nhưng mang tính đạo đức nhiều hơn) Mục tiêu của Kinh tế học, các nhà kinh tế là nắm bắt được quy luật khách quan

để ra các quyết sách đúng đắn vì vậy phải nắm được kinh tế học thực chứng Nhưng khi đánh giá lại các chính sách thì cần phải nhìn dưới nhiều góc độ khác nhau  kinh

+ Doanh nghiệp và ba vấn đề kinh tế cơ bản

+ Cầu cung và sự hình thành giá cả thị trường

+ Độ co dãn cầu cung

+ Lý thuyết hành về vi lựa chọn của người tiêu dùng

+ Lý thuyết về hành vi lựa chọn của doanh nghiệp

+ Thị trường

+ Những khuyết tật của thị trường và vai trò Chính phủ

1.1.3 Phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

Trang 9

3

+ Đơn giản hoá các mối quan hệ phức tạp

+ Phương pháp đồ thị, toán học để mô tả, tính toán, lượng hoá các mối quan hệ kinh tế

Để nghiên cứu Kinh tế học vi mô có hiệu quả phải kết hợp các phương pháp

chung và phương pháp riêng

1.2 NỀN KINH TẾ

1.2.1 Ba vấn đề kinh tế cơ bản của một nền kinh tế

Nguồn lực của nền kinh tế khan hiếm nên con người cần có sự lựa chọn nguồn lực có hạn vào sản xuất cái gì, như thế nào và cho ai? Nói cách khác là xã hội cần phải giải quyết ba vấn đề sau:

- Một là, sản xuất những hàng hoá và dịch vụ nào, với số lượng bao nhiêu? Mỗi

xã hội cần phải quyết định xem nên sản xuất những hàng hoá và dịch vụ nào, số lượng bao nhiêu, khi nào thì sản xuất với mục đích tối đa hoá việc sản xuất những sản phẩm cần thiết Cơ sở của việc lựa chọn này là sự tồn tại những cách thức sử dụng khác nhau

về nguồn lực để tạo ra những sản phẩm khác nhau

- Hai là, các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra như thế nào? Lựa chọn công

nghệ sản xuất nào để có thể tối thiểu hoá chi phí mà vẫn tạo ra được số lượng sản phẩm nhất định Cơ sở của việc lựa chọn này là sự tồn tại những phương pháp sản xuất khác nhau để sản xuất ra một sản phẩm cụ thể

- Ba là, hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra cho ai hay sản phẩm quốc dân được

phân chia như thế nào cho các thành viên trong xã hội? Cơ sở của việc lựa chọn này là

sự tồn tại những cách thức khác nhau để phân chia hàng hoá và thu nhập cho các thành viên trong xã hội

Những cách thức để giải quyết 3 vấn đề cơ bản trên trong một nước sẽ tuỳ thuộc vào lịch sử, hệ tư tưởng và chính sách của mỗi nước bởi vì ba vấn đề nêu trên là những chức năng mà bất kỳ nền kinh tế nào cũng phải thực hiện, bất kể hình thức hay trình độ phát triển của nó như thế nào Tất cả những chức năng này đều mang tính lựa chọn do các nguồn lực cần thiết để sản xuất ra sản phẩm đều khan hiếm Cơ sở cho sự lựa chọn này được thực hiện là:

- Tồn tại những cách sử dụng khác nhau các nguồn lực trong việc sản xuất ra những sản phẩm khác nhau

- Tồn tại các phương pháp khác nhau để sản xuất ra một sản phẩm cụ thể

- Tồn tại các phương pháp khác nhau để phân phối các hàng hoá và thu nhập cho các thành viên của xã hội

1.2.2 Mô hình nền kinh tế

Lịch sử phát triển của loài người đã hình thành các mô hình tổ chức nền kinh tế sau:

Trang 10

4

1.2.2.1 Mô hình nền kinh tế tập quán truyền thống

Đặc trưng cơ bản nhất của mô hình này là việc lựa chọn, quyết định 3 vấn đề kinh

tế cơ bản do tập quán truyền thống, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Ưu điểm: Kế thừa được các kinh nghiệm trong quá trình sản xuất qua các thế

hệ, có sự gắn kết giữa sản xuất với bản sắc văn hóa

- Nhược điểm: Sản xuất không gắn với nhu cầu trên thị trường, hạn chế việc đổi

mới, ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đồng thời, khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất

1.2.2.2 Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (kinh tế chỉ huy, mệnh lệnh)

Đặc trưng cơ bản nhất của mô hình này là việc lựa chọn, quyết định 3 vấn đề kinh tế cơ bản đều do Chính phủ thực hiện (cơ chế mệnh lệnh áp đặt từ trên xuống)

- Ưu điểm: Quản lý tập trung thống nhất việc sử dụng nguồn lực nên đã giải

quyết được nhu cầu công cộng, xã hội và những cân đối lớn của nền kinh tế Hạn chế phân hoá giàu nghèo và đảm bảo sự công bằng xã hội

- Nhược điểm: Bộ máy quản lý cồng kềnh, quan liêu và hoạt động kém hiệu quả

Tất cả những vấn đề kinh tế cơ bản đều do các cơ quan kế hoạch của Chính phủ quyết định nên chỉ cần sai sót nhỏ của các nhà kế hoạch sẽ dẫn đến sự bất ổn định cho nền kinh tế Người sản xuất và người tiêu dùng kém năng động sáng tạo bởi họ không có quyền lựa chọn Phân phối mang tính chất bình quân không xuất phát từ nhu cầu thị trường dẫn đến tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo Do vậy việc khai thác

sử dụng các nguồn lực kém hiệu quả, nền kinh tế phát triển chậm

1.2.2.3 Mô hình kinh tế thị trường

Đặc trưng cơ bản của mô hình này là tất cả 3 vấn đề kinh tế cơ bản đều do thị trường quyết định (theo sự dẫn dắt của giá thị trường - “Bàn tay vô hình”)

- Ưu điểm: Người sản xuất và người tiêu dùng được quyền tự do lựa chọn và ra

quyết định trong sản xuất tiêu dùng nên tính năng động, chủ động sáng tạo cao Kích thích nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh, công nghệ kỹ thuật thường xuyên được đổi mới Phi tập trung hoá các quyền lực trên các phương diện các quyết định cho các chủ thể sản xuất Khai thác sử dụng các nguồn lực

có hiệu quả và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Nhược điểm: Do cạnh tranh vì lợi nhuận và coi lợi nhuận là mục tiêu duy nhất

nên dẫn đến ô nhiễm môi trường (tự nhiên, kinh tế, xã hội); phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội ngày càng tăng; mâu thuẫn giữa quan hệ kinh tế với quan hệ truyền thống; nhiều vấn đề xã hội hết sức nan giải nảy sinh, phát sinh nhiều rủi ro, tiêu cực

1.2.2.4 Mô hình kinh tế hỗn hợp

Mô hình kinh tế hỗn hợp là mô hình vừa phát huy được nhân tố khách quan (quy luật kinh tế thị trường) lại vừa coi trọng được nhân tố chủ quan (can thiệp của con

Trang 11

5

người) Đó là sự kết hợp chặt chẽ giữa tác động khách quan của thị trường với vai trò của Chính phủ

- Ưu điểm: Mô hình này phát huy được những ưu điểm và hạn chế đến mức thấp

nhất các tồn tại của hai mô hình trên nên việc khai thác sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn, nền kinh tế phát triển nhanh và ổn định Do vậy, người ta cho rằng đây là mô hình có hiệu quả nhất và được nhiều nước trên thế giới áp dụng Tuy nhiên, tuỳ đều kiện

cụ thể của mỗi nước mà vận dụng vai trò của thị trường và Chính phủ cho phù hợp Mục tiêu của mô hình kinh tế hỗn hợp là kết hợp các mô hình tập quán truyền thống, kế hoạch hóa và thị trường để phát huy được những ưu điểm của từng mô hình; đồng thời hạn chế tối đa những nhược điểm Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc mô hình kinh tế hỗn hợp không tồn tại nhược điểm; nếu quá trình vận hành không tốt thậm chí sẽ làm phát sinh đồng thời những nhược điểm của các mô hình kinh tế thành phần

1.2.3 Cơ chế hoạt động của nền kinh tế

Cơ chế hoạt động của nền kinh tế là cách thức xã hội giải quyết ba vấn đề kinh tế

cơ bản: cái gì, như thế nào và cho ai

Để hiểu được cơ chế hoạt động của nền kinh tế chúng ta sẽ trừu tượng hoá thực tế

và xây dựng một mô hình đơn giản hoá về nền kinh tế, trong đó bao gồm hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ

Bản chất, đây là mô hình luân chuyển kinh tế nhưng nó cũng phản ánh cơ chế tác động lẫn nhau giữa các chủ thể ra quyết định lựa chọn trong nền kinh tế Sự gắn kết giữa người tiêu dùng và người sản xuất thể hiện thông qua mối quan hệ trao đổi hàng hóa dịch vụ hoặc các yếu tố sản xuất trên thị trường Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc điều tiết thị trường; với chính sách điều tiết gián tiếp, chính phủ có thể thực hiện thông qua các chính sách thuế hoặc trợ cấp đối với người sản xuất và người tiêu dùng Ngoài ra, Chính phủ có thể điều tiết trực tiếp thị trường bằng việc mua vào hoặc bán ra hàng hóa dịch vụ, các yếu tố sản xuất để tạo sự ổn định hoặc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kinh tế Trên hình vẽ 1.1: (1) thể hiện Chính phủ tác động vào thị trường hàng hóa dịch vụ làm tăng cầu, kích thích sản xuất, như vậy Chính phủ đóng vai trò là người tiêu dùng hàng hóa; (2) thể hiện Chính phủ tác động vào thị trường hàng hóa dịch vụ làm tăng cung, giúp ổn định giá hoặc giảm sự khan hiếm hàng hóa như vậy, Chính phủ đóng vai trò như bán hàng hóa dịch vụ Tương tự ở (3) và (4) trên thị trường các yếu tố sản xuất nhằm hỗ trợ cho người sản xuất hoặc hộ gia đình trong những tình huống cụ thể, thời gian cụ thể, điều kiện cụ thể của nền kinh tế để đạt được những mục tiêu cụ thể mà Chính phủ đề ra

Ngoài ra, đối với nền kinh tế mở có sự tham gia của người nước ngoài, tùy thuộc vai trò của người nước ngoài như là một tác nhân sản xuất hoặc tiêu dùng sẽ làm cho

Trang 12

- Khái niệm: Có nhiều quan điểm khác nhau về thị trường:

+ Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu (là khái niệm phổ biến được nhiều nhà kinh tế học thừa nhận)

Cầu là những người tiêu dùng, họ phải có khả năng thanh toán và mục tiêu của

họ là lợi ích cao nhất

Cung là những người sản xuất, là những người tạo ra hàng hoá - dịch vụ với mục đích là bán và mục tiêu của họ là lợi nhuận cao nhất

Điều đó thực hiện được khi họ gặp gỡ và trao đổi với nhau

+ Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi, chuyển nhượng hàng hoá dịch vụ và các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh

Nó có thể diễn ra trực tiếp (người mua và người bán gặp gỡ trực tiếp với nhau

để trao đổi hàng hoá - dịch vụ) hoặc gián tiếp (người mua và người bán không hề gặp

gỡ với nhau nhưng vẫn mua, bán và trao đổi được với nhau)

Ví dụ: Thị trường chứng khoán thì người mua và người bán thông qua thông tin

để trao đổi với nhau

Thị trường hàng hóa, dịch vụ

Thị trường các yếu tố sản xuất

CHỈNH PHỦ

Trợ cấp

Trợ cấp

Cung ứng hàng hoá, dịch vụ

DT từ bán hàng hoá, dịch vụ Chi tiêu hàng hoá, dịch vụ

Tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ

Sử dụng các yếu tố sản xuất

Cung ứng yếu tố sản xuất

Chi phí cho các yếu tố sản xuất Thu nhập từ yếu tố sản xuất

Hình 1.1: Cơ chế tác động giữa các chủ thể trong nền kinh tế

Trang 13

và người tiêu dùng mới thực hiện được

+ Thị trường là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế hình thành trong các hoạt động mua, bán hàng hoá dịch vụ

1.2.4.2 Vai trò của thị trường

- Đối với doanh nghiệp:

+ Thị trường là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

+ Thị trường được coi là môi trường kinh doanh, là nơi phản ánh và kiểm nghiệm chính xác nhất quyết định của doanh nghiệp khi lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Dựa vào thị trường doanh nghiệp mới đánh giá được quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình tốt hay không tốt

- Đối với Nhà nước: thị trường là đối tượng, là căn cứ để Nhà nước đề ra các chính sách kinh tế phù hợp nhằm điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

Ngoài ra, vai trò của thị trường còn thể hiện thông qua các chức năng của nó

1.2.4.3 Chức năng và quy luật hoạt động của thị trường

- Thị trường có 4 chức năng:

+ Thừa nhận, chấp nhận hàng hoá dịch vụ

Trong điều kiện của kinh tế thị trường mỗi một doanh nghiệp có điều kiện sản xuất khác nhau, chi phí sản xuất khác nhau, sản phẩm đưa ra thị trường nếu thị trường thừa nhận, người mua chấp nhận thì hàng hoá đó bán được

+ Thực hiện (giá trị và giá trị sử dụng) Vì khi quá trình mua - bán diễn ra suôn sẻ thì người bán thu về giá trị (tiền) và người mua thu về giá trị sử dụng

+ Điều tiết kích thích sản xuất và tiêu dùng của xã hội Khi nói đến thị trường phải nói đến bàn tay vô hình đó là giá của thị trường

+ Cung cấp thông tin Thông tin chính là chức năng phát tín hiệu của thị trường cho người tiêu dùng và người sản xuất biết: Giá cả hàng hoá - dịch vụ; Quan hệ cung - cầu về 1 hàng hoá - dịch vụ nào đó; Phương thức thanh toán khi mua bán hàng hoá - dịch vụ

- Quy luật của thị trường:

Quy luật hoạt động của thị trường chính là quy luật của sản xuất và lưu thông hàng hoá Ở đâu có thị trường ở đó có sự hoạt động khách quan của 3 quy luật sau đây: + Quy luật giá trị: là quy luật cơ bản của sản xuất và lưu thông hàng hoá

Trang 14

1.2.4.4 Phân loại thị trường

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, người ta thường dựa vào các tiêu thức sau đây để phân loại thị trường:

* Căn cứ vào phạm vi (hàm ý là mặt không gian mà ở đó diễn ra các hoạt động trao đổi):

- Thị trường trong nước (nội địa): việc trao đổi chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia nào đó

- Thị trường quốc tế: việc mua - bán diễn ra bên ngoài biên giới quốc gia

- Thị trường thành thị và thị trường nông thôn

- Thị trường đồng bằng và thị trường miền núi

* Dựa vào đặc điểm, tính chất của sản phẩm trong quá trình tái sản xuất:

- Thị trường hàng tiêu dùng: ở đó chỉ có hàng hoá phục vụ cho tiêu dùng (thị trường mua bán nông sản, thực phẩm, hàng hoá công nghiệp tiêu dùng )

- Thị trường yếu tố sản xuất: ở đó diễn ra các hoạt động mua bán các yếu tố phục

vụ cho quá trình sản xuất (Ví dụ: Thị trường đất đai, lao động, vốn, )

Nếu theo cách phân loại thứ 2 này thì dưới góc độ vi mô thì nền kinh tế này chỉ

có 2 tác nhân là các doanh nghiệp và hộ gia đình Và gắn liền với nó ta chỉ thấy có 2 loại thị trường là thị trường hàng hoá - dịch vụ và thị trường yếu tố sản xuất

Trong thị trường hàng hoá - dịch vụ các doanh nghiệp là người cung ứng và hộ gia đình là những người mua các hàng hoá đó (cầu)

Trong thị trường yếu tố sản xuất thì các doanh nghiệp là người đóng vai trò mua các yếu tố sản xuất, còn các hộ gia đình là người cung ứng

* Căn cứ theo các khâu của quá trình lưu thông hàng hoá - dịch vụ

Hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng thông qua các khâu nào?

- Thị trường bán buôn là nơi diễn ra sự mua bán hàng hoá - dịch vụ giữa người sản xuất và các tổ chức thương mại

- Thị trường bán lẻ là nơi diễn ra hoạt động mua bán giữa các tổ chức thương mại

và những người tiêu dùng

* Căn cứ vào vai trò của người mua và người bán trong việc quyết định 2 yếu tố giá thị trường và lượng hàng hoá - dịch vụ: thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền (độc quyền bán, độc quyền mua), thị trường cạnh tranh độc quyền

Trang 15

9

và độc quyền tập đoàn

1.3 LỰA CHỌN KINH TẾ TỐI ƯU

1.3.1 Những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn

- Nội dung: Lý thuyết lựa chọn tìm cách lý giải cách thức các nhân vật khác nhau

sử dụng để đưa ra quyết định của mình Lý thuyết này giải thích vì sao họ lại đưa ra sự lựa chọn và cách đưa ra sự lựa chọn

- Tại sao phải lựa chọn và tại sao chúng ta có thể lựa chọn? Phải tiến hành sự

lựa chọn vì các nguồn lực có hạn và các nguồn lực có thể sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, nếu đã sử dụng vào việc này thì không được sử dụng vào việc khác, cùng các yếu tố đầu vào có thể tạo ra các đầu ra khác nhau

- Mục tiêu của sự lựa chọn:

+ Hạ thấp chi phí, tối đa hoá lợi nhuận đối với người sản xuất

+ Tối đa hoá lợi ích, độ thoả dụng đối với người tiêu dùng

- Lợi ích đạt được khi lựa chọn đúng: Đạt được lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường, đem đến sự an toàn, an ninh quốc gia

- Bản chất của sự lựa chọn: là căn cứ vào nhu cầu vô hạn của con người, xã hội

và của thị trường để đưa ra các quyết định tối ưu đối với vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai trong giới hạn nguồn lực hiện có

1.3.2 Phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu

- Cách 1: Sử dụng bài toán tối ưu

- Cách 2: Sử dụng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

Đường giới hạn khả năng sản xuất (đường năng lực sản xuất) là một đường biểu thị

lượng hàng hóa tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được bằng nguồn lực hiện có

Các điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất đều coi là có hiệu quả vì đã

sử dụng hết nguồn lực Những điểm tối ưu phải thỏa mãn hai điều kiện sau:

+ Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất

+ Thoả mãn tối đa nhu cầu của xã hội và của thị trường

Các điểm nằm trong đường giới hạn sản xuất là các điểm không hiệu quả vì chưa tận dụng hết các nguồn lực hiện có

Các điểm nằm ngoài đường giới hạn sản xuất là các điểm không khả thi vì nó vượt quá nguồn lực hiện có

Điểm nào là điểm tối ưu phụ thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp, từng quốc gia và cầu thị trường, mục tiêu của doanh nghiệp trong từng giai đoạn khác nhau

Sự thay đổi công nghệ sẽ làm cho đường PPF dịch chuyển ra ngoài

Có thể minh họa đường năng lực sản xuất qua ví dụ sau:

Ví dụ: Khả năng sản xuất có thể thay thế nhau (lương thực và quần áo)

Trang 16

10

Bảng 1.1: Giới hạn năng lực sản xuất Phương án Lương thực (tấn) Quần áo (triệu đồng)

Hình 1.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất Qua đường năng lực sản xuất này ta thấy, điểm hiệu quả nhất là điểm C vì nó vừa nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất vừa thoả mãn tối đa nhu cầu lương thực và quần áo Điểm M là điểm không khả thi vì nó vượt quá nguồn lực hiện có Điểm G là điểm không hiệu quả vì chưa tận dụng hết các nguồn lực hiện có Còn điểm A là điểm chỉ có lượng quần áo tối đa còn lượng lương thực lại bằng 0, điểm E có lượng lương thực tối đa còn quần áo lại bằng 0 Đường giới hạn khả năng sản xuất ( đường PPF)có chi phí cơ hội không thay đổi tại mọi khả năng Ví dụ: Khả năng sản xuất có thể thay thế nhau (lương thực và quần áo) Bảng 1.2 Khả năng sản xuất có thể thay thế nhau Phương án Lương thực (tấn) Quần áo (triệu đồng A 0 4 B 1 3 C 2 2 D 3 1 E 4 0

Lương 4 E Đường PPF thực

 M (không đạt tới)

 G C (SX không hiệu quả) A

0 4 Quần áo

Trang 17

1.3.3.1 Quy luật khan hiếm

Nội dung: Mọi hoạt động của con người trong đó có hoạt động kinh tế đều sử dụng các nguồn lực Các nguồn lực đều khan hiếm, có giới hạn đặc biệt là các nguồn lực tự nhiên khó hoặc không thể tái sinh Sự khan hiếm các nguồn lực là do:

- Dân số tăng dẫn tới nhu cầu sử dụng nguồn lực tăng

- Do cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu mới các tác nhân trong nền kinh tế phải cải tiến, thay đổi phương thức hành động vì vậy nhu cầu sử dụng nguồn lực tăng lên Trong thực tế, giá các sản phẩm thể hiện sự khan hiếm Nhu cầu của xã hội và của con người ngày càng tăng trong khi các nguồn lực có hạn và các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt Bởi vậy, sự lựa chọn đặt ra như một vấn đề tất yếu khi quyết định sản xuất cái gì, như thế nào, cho ai? doanh nghiệp phải căn cứ vào khả năng hiện có để phân bổ, sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả và thoả mãn được tối đa cầu của thị trường, lại phải đảm bảo lợi nhuận cao nhất Điều đó chứng tỏ quy luật khan hiếm có ảnh hưởng đến sự lựa chọn của các doanh nghiệp cũng như các tác nhân khác trong nền kinh tế

1.3.3.2 Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng

Nội dung: Chi phí cơ hội để tạo ra các sản phẩm hàng hoá dịch vụ ngày càng tăng thêm, điều đó có nghĩa: để sản xuất ra thêm những lượng hàng hoá dịch vụ nhất định ta phải hy sinh ngày càng nhiều các dịch vụ hàng hoá khác bởi vì:

- Nguồn lực trong xã hội ngày càng khan hiếm

- Xã hội càng phát triển, công nghệ kỹ thuật ngày càng cao thì các cách thức sản xuất ra hàng hoá dịch vụ ngày càng phát triển, bởi vậy mà chi phí cơ hội ngày càng cao

Tuy nhiên, trong nền kinh tế khi mà các nguồn lực không được sử dụng hết, thì chi phí cơ hội của xã hội để sản xuất ra thêm sản phẩm có thể gần như bằng 0

Tác động của quy luật: Quy luật này giúp cho chúng ta tính toán và lựa chọn sản xuất cái gì, như thế nào là có lợi nhất

Lương thực

4

0 4 Quần áo

Trang 18

12

1.3.3.3 Quy luật lợi suất giảm dần

Nội dung: Nếu ta liên tục tăng thêm một đầu vào biến đổi trong khi tất cả các đầu vào khác là cố định trong một điều kiện trình độ kỹ thuật nhất định dẫn tới tổng sản lượng tăng lên trong giai đoạn nhất định, nhưng đến một ngưỡng nào đó thì sản lượng tăng thêm và tổng sản lượng sẽ giảm đi

Cần phân biệt với hai trường hợp sau đây:

- Lợi suất không đổi theo quy mô: Tình huống này được dùng để chỉ sự tăng thêm cân đối về quy mô sản xuất - khi tất cả các đầu vào đều tăng theo cùng một tỷ lệ cùng một lúc thì đầu ra cũng tăng theo tỷ lệ đó

- Lợi suất tăng theo quy mô: Nghĩa là tăng tất cả các đầu vào cùng một lúc và cùng một tỷ lệ Trong quá trình sản xuất có thể làm cho hoạt động sản xuất có hiệu quả hơn và do đó sản lượng có thể tăng hơn tỷ lệ tăng của đầu vào, hiện tượng này được gọi là lợi suất tăng theo quy mô

Tác động của quy luật: Nghiên cứu quy luật giúp cho các doanh nghiệp tính toán lựa chọn các đầu vào của quá trình sản xuất một cách tối ưu hơn

Trang 19

13

NỘI DUNG ÔN TẬP

I LÝ THUYẾT

Câu hỏi tự luận

Câu 1 Kinh tế học là gì? Sự giống và khác nhau giữa kinh tế học vi mô và kinh

tế học vĩ mô? Tại sao nói “Kinh tế học là lý thuyết về sự lựa chọn”?

Câu 2 So sánh kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc? Ví dụ minh hoạ? Câu 3 Thế nào là đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)? Cho ví dụ?

Câu 4 Liệt kê và giải thích ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế? Giả sử bạn đang bị lạc trên một hoang đảo, hãy cho biết bạn đang gặp phải những vấn đề kinh tế cơ bản nào, giải thích?

Câu 5 Có mấy mô hình nền kinh tế? Nêu đặc điểm của từng mô hình?

Câu 6 Vẽ mô hình luồng luân chuyển kinh tế? Giải thích mô hình?

Câu hỏi đúng/sai và giải thích

Câu 1 Cái gì, như thế nào và cho ai là các câu hỏi then chốt của một hệ thống kinh tế

Câu 2 Một người ra quyết định hợp lý luôn dự đoán tương lai một cách chính xác

Câu 3 Chi phí chìm không biểu thị chi phí cơ hội

Câu 4 Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất của một nước đang được mở rộng thì nước đó không có mối lo từ việc dân số tăng

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Lý do nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học:

A Để biết cách thức người ta phân bổ các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa

B Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hóa lấy chất lượng cuộc sống

C Để tránh những nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng

D Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học Câu 2 Kinh tế học:

A Nghiên cứu những hoạt động gắn với tiền và những giao dịch trong trao đổi giữa mọi người

B Nghiên cứu sự phân bổ các tài nguyên khan hiếm cho sản xuất và việc phân

Trang 20

D Chi phí cơ hội

Câu 5 Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì? số lượng bao nhiêu? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? xuất phát từ đặc điểm:

A Nguồn cung của nền kinh tế

B Đặc điểm tự nhiên

C Tài nguyên có giới hạn

D Nhu cầu của xã hội

Câu 6 Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là:

A Kinh tế vĩ mô

B Kinh tế vi mô

C Kinh tế thực chứng

D Kinh tế gia đình

Câu 7 Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng:

A Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở

B Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế

C Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà

D Chính phủ cần kiểm soát các mức tiền thuê do chủ nhà đặt

Câu 8 Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học đại học:

A Học phí

B Chi phí ăn uống

C Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học

D Tất cả các điều trên

Câu 9 Vấn đề nào dưới đây thuộc kinh tế vi mô:

A Các nguyên nhân làm giá cam giảm

B Các nguyên nhân làm giảm mức giá chung

C Nguyên nhân của sự suy thoái kinh tế

D Tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát

Trang 21

15

Câu 10 Trong một thế giới có sự khan hiếm:

A Con người phải đưa ra sự lựa chọn trong số nhiều phương án khác nhau

B Chi phí cơ hội bằng không

C Con người luôn luôn đói và thiếu thốn

D Các cá nhân không cần làm việc để tạo ra hàng hoá

Câu 11 Khi tiến hành lựa chọn, chúng ta gọi giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua là:

A Lựa chọn hoàn toàn

B Chi phí rõ ràng

C Chi phí kế toán

D Không phải điều nào ở trên

Câu 12 Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị:

A Những kết hợp hàng hoá mà nền kinh tế mong muốn

B Những kết hợp hàng hoá có thể sản xuất của nền kinh tế

C Những kết hợp hàng hoá khả thi và hiệu quả của nền kinh tế

D Không câu nào đúng

Câu 13 Điều nào dưới đây là kết quả của vấn đề khan hiếm?

A Lợi nhuận cao

B Yêu cầu chúng ta phải đưa ra sự lựa chọn

C Không thể đáp ứng tất cả các nhu cầu

D Cả phương án B và C

Câu 14 Chi phí cơ hội có nghĩa là:

A Giá trị của hoạt động tốt nhất

B Giá trị của thời gian rỗi

C Chi phí gián tiếp của một hoạt động

D Không đáp án nào ở trên

Câu 15 So sánh lợi ích, chi phí và đưa ra lựa chọn tốt nhất trong giới hạn nguồn lực khan hiếm được gọi là:

A Tối ưu hoá

B Chi phí cơ hội

C Lựa chọn

D Cạnh tranh

II BÀI TẬP

Bài 1 Những nhận định nào dưới đây là vấn đề quan tâm của kinh tế học vi mô,

những nhận định nào là quan tâm của kinh tế học vĩ mô:

a Đánh thuế cao vào mặt hàng tiêu dùng xa xỉ sẽ hạn chế được tiêu dùng của những mặt hàng này

Trang 22

16

b Một hãng sản xuất kinh doanh sẽ tăng đầu tư vào máy móc thiết bị nếu dự đoán vào tương lai về thu nhập là rất khả quan

c Người lao động có mức thu nhập cao có thể sẽ mua nhiều hàng xa xỉ hơn

d Một quốc gia phát triển có thể được thể hiện ở chi tiêu của người tiêu dùng cao hơn

e Lãi suất cao trong nền kinh tế thì có thể làm giảm khuyến khích tăng đầu tư tư nhân

f Mức thất nghiệp của toàn bộ khu vực thành thị của Việt Nam tăng nhanh vào cuối những năm 90

Bài 2 Những nhận định dưới đây mang tính thực chứng hay mang tính chuẩn

tắc?

a Giá dầu thế giới tăng 300% giữa năm 1973 và 1974

b.Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ vì thế cần phải hạn chế và tiến tới loại bỏ nó c.Phân phối thu nhập trên thế giới quá bất công vì các nước nghèo chiếm tới 61% dân số thế giới nhưng chỉ chiếm được có 6% thu nhập của toàn thế giới

d Thu nhập quốc dân của Hoa Kỳ năm 1995 chiếm 29% tổng GDP của toàn thế giới

e Chính phủ các nước sử dụng các chính sách tài khoá mở và chính sách tiền tệ

mở để giảm tỷ lệ thất nghiệp

f Chính phủ chọn giải pháp tăng lãi suất tiền gửi ngân hàng để chống lạm phát

g Chính phủ cần có những chính sách ưu đãi với những người nghèo

h Để bảo vệ nền sản xuất trong nước Chính phủ cần phải có chính sách bảo hộ mậu dịch

i Tình hình lạm phát của nước Đức những năm 1922 và 1923 là hết sức nghiêm trọng

j Thuế lợi tức của việt nam có nhiều bất hợp lý do vậy phải sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp để thay thế

Bài 3 Tính toán chi phí cơ hội:

Giả sử có thể đi từ Hà Nội tới Sài Gòn bằng hai cách: đi máy bay hoặc tàu hoả Giá vé máy bay là 1.500.000 đồng và chuyến bay mất 2h Giá vé tàu hoả là 800.000 đồng và đi mất 28h

Cách đi nào sẽ được lựa chọn đối với:

- Một nhà kinh doanh mà trung bình một giờ ông ta có thể kiếm được 1.000.000 đồng

- Một sinh viên mà trung bình một giờ anh ta có thể kiếm được 20.000 đồng

Bài 4 An, Bình và Nam dự kiến đi du lịch vào Đà Lạt Nếu đi bằng tàu hỏa thì

mất 5 giờ và nếu đi bằng máy bay thì mất 1 giờ Giá vé máy bay là 1,5 triệu đồng và

Trang 23

17

tàu hỏa là 900 nghìn đồng Để thực hiện chuyến đi họ phải bỏ lỡ việc làm An kiếm được 75 nghìn đồng/giờ, Bình kiếm được 150 nghìn đồng/giờ và Nam kiếm được 180 nghìn đồng/giờ

Hãy tính chi phí cơ hội của việc đi bằng máy bay và tàu hỏa của mỗi người Giả

sử cả 3 người đều có hành vi tối ưu, họ sẽ lựa chọn loại phương tiện nào?

Bài 5 Giả sử ta có phương trình đường giới hạn khả năng sản xuất của hai loại

sản phẩm (X và Y) là như sau: 2X2 + Y2 = 225

a Hãy vẽ đường giới hạn năng lực sản xuất của nền kinh tế đó

b Tính chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm X khi X =5 và khi X =10

Trang 24

18

CHƯƠNG 2 CẦU – CUNG

2.1 CẦU

2.1.1 Khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm cầu

Người tiêu dùng quyết định mua bao nhiêu hàng hoá hoặc dịch vụ căn cứ vào nhiều yếu tố như giá của hàng hoá hoặc dịch vụ đó, thị hiếu của họ, giá của hàng hoá dịch vụ liên quan, thu nhập, thông tin và các chính sách của chính phủ… Để hiểu rõ hành vi của người tiêu dùng chúng ta sử dụng một khái niệm cơ bản của kinh tế học đó

là cầu

Cầu (Demand) là một thuật ngữ dùng để diễn đạt lượng hàng hoá dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau (mức giá chấp nhận ) trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định khi các yếu tố khác không thay đổi

Khi phân tích khái niệm về Cầu hàng hóa dịch vụ nào đó, cần quan tâm đến một

số điểm sau:

- Điều kiện hình thành cầu:

+ Khả năng mua: khả năng chi trả tiền của người tiêu dùng cho hàng hoá hoặc dịch vụ đó

+ Sự sẵn sàng mua: có nghĩa người mua sẽ thật sự sẵn sàng trả tiền cho lượng cầu nếu nó là có sẵn Đây là điều quan trọng để phân biệt số lượng cầu và số lượng hàng hoá thực mua

Nếu bạn rất muốn mua một chiếc áo mới nhưng bạn không có tiền để mua áo (không có khả năng mua) thì cầu của bạn đối với chiếc áo đó bằng không Ngược lại, nếu bạn có rất nhiều tiền (khả năng mua của bạn lúc này đã có) nhưng bạn lại không muốn mua chiếc áo đó bởi vậy mà cầu của bạn sẽ không tồn tại Do đó, cầu đối với hàng hoá hoặc dịch vụ chỉ tồn tại khi người tiêu dùng muốn mua hàng hoá đó và sẵn sàng chi trả tiền cho hàng hoá đó

- Cầu về một loại hàng hoá dịch vụ nào đó phải được xác định trong một khoảng không gian và thời gian nhất định (không gian tồn tại cầu chính là phạm vi diễn ra hoạt động mua, bán hàng hoá, dịch vụ)

Ví dụ: Với giá gạo 3500đ/kg, cầu gạo ở Hà Nội là 10 tấn/ngày còn ở Hà Giang là 5 tấn/ngày

Thời gian ở đây chính là thời điểm diễn ra hành động mua - bán hàng hoá dịch vụ

Ví dụ: Cùng mặt hàng nước giải khát nhưng cầu về nước giải khát về mùa hè và mùa đông khác nhau

Trang 25

19

- Khi xem xét ảnh hưởng của giá cả đến cầu, một hàng hoá, dịch vụ nào đó người ta phải coi như các yếu tố khác không đổi

- Có sự phân biệt giữa nhu cầu và cầu về một hàng hoá dịch vụ nào đó

Nhu cầu là sự mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người trong việc tiêu dùng sản phẩm và trong các hoạt động diễn ra hàng ngày Nếu nhu cầu được đáp ứng thì nó trở thành cầu của thị trường Sự khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thoả mãn Đó là sự đòi hỏi khách quan nảy sinh ở mỗi người, không phụ thuộc vào khả năng thoả mãn chúng, bởi nhu cầu của con người là vô hạn mà cầu thì có hạn

và cầu phụ thuộc vào khả năng chi trả của con người

Ví dụ: Trong lớp của bạn có rất nhiều bạn đi học bằng xe máy, bạn cũng ước gì mình cũng có một chiếc xe tay ga thật đẹp để đi học - đó là nhu cầu của bạn, nó không liên quan đến việc bạn có thể mua được nó hay không,

- Quan hệ của cầu và nhu cầu

Trong nền kinh tế thị trường, các mối quan hệ kinh tế diễn ra trên cơ sở thu nhập chứ không phải trên cơ sở nhu cầu Thu nhập là nguồn gốc tạo ra sức cầu hay cầu Nó cũng biểu hiện cho lòng mong muốn của con người về các loại hàng hoá cụ thể; nhưng lòng mong muốn này bị giới hạn khả năng thực hiện, vì vậy phải xuất phát từ nhu cầu

mà mới có cầu hay chúng ta có thể nói cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán và khả năng thanh toán này dựa trên cở sở là thu nhập

Ví dụ: Thu nhập hàng tháng của bạn là 800.000 đồng (giả sử rằng: các chi phí cho sinh hoạt hàng ngày không thay đổi, tiền tiết kiệm coi như bằng không), tháng này bạn muốn mua một chiếc ti vi để thư giãn với số tiền 2 triệu đồng Ta thấy, số tiền thu nhập của bạn rất nhỏ so với số tiền để mua được chiếc ti vi, do đó nhu cầu của bạn không thể thực hiện được (khả năng thực hiện không có) Nhưng nếu trong tháng này bạn nhận được một số tiền lớn của người thân gửi biếu là 4 triệu đồng, lúc này bạn sẵn sàng cho việc mua chiếc ti vi và vì vậy, mong muốn của bạn đã được thực hiện Như vậy, chúng ta có thể nói cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán mà khả năng thanh toán này lại dựa trên cơ sở thu nhập

Trang 26

ra chỉ là 40 đĩa, vì số lượng thực mua phụ thuộc vào sở thích và khả năng của cả người mua và người bán đĩa CD, do đó mà lượng cầu lúc này lớn hơn lượng thực tế bán ra

2.1.1.3 Biểu cầu

Biểu cầu là một bảng mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hoá mà người mua

có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong thời gian nhất định (các yếu tố khác không đổi)

Ví dụ: Biểu cầu về kem của một anh sinh viên A như sau:

Bảng 2.1: Biểu cầu về kem của sinh viên A

A có và giá kem trên thị trường

Khi thể hiện mối quan hệ tương quan giữa giá và lượng cầu trên đồ thị, đường

Trang 27

21

cầu sẽ có dạng dốc xuống (dạng phổ biến); ngoài ra, cũng tồn tại các xu hướng khác của đường cầu là những trường hợp đặc biệt khi đường cầu không còn xu hướng dốc xuống dưới - sang bên phải

a Trường hợp phổ biến của đường cầu

Đường cầu dốc xuống thể hiện khi giá cả hàng hóa tăng lên, các yếu tố khác

không thay đổi, khách hàng có xu hướng mua hàng hóa ít đi, và ngược lại

Có hai nguyên nhân chính gây ra hiện tượng đường cầu dốc xuống:

- Thứ nhất, là hiệu ứng thay thế Khi giá của một hàng hóa tăng lên, người tiêu

dùng sẽ thay thế nó bằng một hàng hóa khác tương tự

Ví dụ: Khi giá thịt lợn tăng lên, người tiêu dùng có thể sẽ mua nhiều thịt gà hơn

- Thứ hai, là hiệu ứng thu nhập Điều này xảy ra vì khi giá tăng lên, người tiêu

dùng thấy mình nghèo đi so với trước đó Vì vậy, người tiêu dùng tự động cắt giảm việc tiêu thụ hàng hóa đó

Ví dụ: Nếu giá xăng dầu tăng lên gấp đôi sẽ làm thu nhập thực tế ít đi mặc dù thu nhập danh nghĩa là không đổi (số tiền lương được nhận không giảm), vì vậy người tiêu dùng sẽ tự động cắt giảm tiêu dùng xăng dầu

b Các trường hợp đặc biệt của đường cầu

Các trường hợp đặc biệt của đường cầu là những trường hợp mà khi thể hiện đường cầu trên đồ thị không còn tuân thủ quy luật đường cầu dốc xuống

- Đường cầu dốc lên: đây là một trường hợp ngoại lệ xảy ra trong thời điểm rất

ngắn (lạm phát, đổi tiền) Trạng thái này thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và lượng cầu; giá tăng nhưng người tiêu dùng vẫn mua nhiều hơn (lượng cầu tăng)

Trang 28

22

- Đường cầu thẳng đứng (song song với trục tung): đây là trường hợp thể hiện

rằng khi giá có tăng bao nhiêu đi nữa thì cầu của người tiêu dùng về loại hàng hóa dịch

vụ đó vẫn không đổi (Q1) - chẳng hạn như muối ăn

- Đường cầu nằm ngang (song song với trục hoành), đây là trường hợp thể hiện

rằng khi cùng một mức giá (P1) thì người tiêu dùng sẽ mua với bất kể số lượng nào Cũng như 2 trường hợp đặc biệt trên, trường hợp này cũng chỉ diễn ra trong khoảng thời gian rất ngắn

Trang 29

23

2.1.2 Cầu cá nhân và cầu thị trường

- Cầu cá nhân: cầu của từng người tiêu dùng đối với một loại hàng hóa hoặc dịch

vụ nào đó là cầu cá nhân

- Cầu thị trường: cầu thị trường về một hàng hóa hoặc dịch vụ là tổng tất cả các cầu cá nhân hàng của hàng hóa hoặc dịch vụ đó Lượng cầu trên thị trường là tổng lượng cầu của moi người mua

Ví dụ: Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, các sinh viên có 2 lựa chọn về làm khóa luận, hoặc thuê đánh máy hoặc tự viết tay Ta có biểu cầu như sau:

Bảng 2.2: Cầu cá nhân và cầu thị trường thuê đánh máy của sinh viên

Giá đánh máy 1 trang

Sinh viên B

Sinh viên C

Sinh viên D

Trang 30

24

Trên cơ sở nguyên lý tính toán cầu thị trường từ tổng các cầu cá nhân; chúng ta

sẽ dựng cầu thị trường của một hàng hóa nào đó với chỉ 2 cá nhân tồn tại trên thị trường, kết quả dựng đường cầu thị trường thông qua đồ thị sau:

Theo lý thuyết, chúng ta sẽ thiết lập được đường cầu thị trường (DTT) bằng cách cộng theo chiều ngang của 2 đường cầu cá nhân D1 và D2 Khi Q ≤ Q1, đường cầu thị trường chính là đường cầu D2, khi Q > Q1, đường cầu thị trường là tổng cầu của 2 cá nhân tham gia vào thị trường Do đó, đường cầu thị trường trong trường hợp trên chính là đường "tô đậm" (gãy khúc tại điểm A tương đương với mức giá P1 và lượng cầu là Q1)

2.1.3 Luật cầu

Các đường cầu có một điểm chung đó là chúng nghiêng xuống dưới về phía phải,

nó biểu thị mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá cả hàng hoá và lượng cầu về hàng hoá Mối quan hệ tỷ lệ nghịch này được phản ánh thành luật cầu

Khi giá cả hàng hoá tăng lên thì lượng cầu hàng hoá hoặc dịch vụ đó giảm

xuống và ngược lại, với điều kiện các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu là không đổi

Chú ý: Trên thực tế có một số loại hàng hoá đặc biệt không tuân theo luật cầu, chúng ta gọi đó là trường hợp ngoại lệ của luật cầu

Ví dụ: Hàng hoá theo mốt; giá cao thì lượng cầu sẽ cao, khi hết mốt giá giảm lượng cầu giảm (do sở thích, và thu nhập của người tiêu dùng)

Quạt điện bán vào mùa đông, quần áo rét bán vào mùa hè cũng là những trường hợp hoàn toàn tương tự

Hàng xa xỉ: Giá cao người tiêu dùng mua nhiều hơn (nước hoa cao cấp)

Trang 31

- Giá của chính hàng hoá được mua (P X )

Theo luật cầu: Khi giá của một hàng hoá tăng thì lượng cầu về hàng hoá ấy giảm xuống và ngược lại

Trở lại với ví dụ về kem của anh sinh viên Khi giá kem tăng lên sinh viên A đã mua ít kem đi; khi giá kem là 500 đồng thì cầu là 10 cốc nhưng khi giá kem tăng lên 2500đồng thì cầu lúc này chỉ là 2 cốc kem Có thể nói khi giá cả thay đổi sẽ làm thay đổi lượng cầu Vì vậy, giá là yếu tố quyết định lượng cầu

- Thu nhập của người tiêu dùng (I)

Thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định khả năng mua gì

và bao nhiêu đối với người tiêu dùng Do vậy mà thu nhập là yếu tố cơ bản để xác định cầu Dựa vào mối quan hệ giữa thu nhập và cầu đối với hàng hoá và dịch vụ mà nhà thống kê học người Đức Ernst Engel chia các loại hàng hoá được cầu theo thu nhập như sau:

+ Đối với đa số hàng hoá và dịch vụ khi thu nhập tăng lên thì cầu đối với chúng tăng lên và khi thu nhập giảm xuống thì cầu đối với hàng hoá và dịch vụ cũng giảm xuống, các hàng hoá đó được coi là hàng hoá thông thường Trong hàng hoá thông thường có hàng hoá thiết yếu và hàng hoá xa xỉ:

Hàng hoá thiết yếu là các hàng hoá được cầu nhiều hơn khi thu nhập tăng lên nhưng sự tăng cầu là tương đối nhỏ hoặc xấp xỉ như sự tăng thu nhập

Ví dụ: Các hàng hoá như lương thực, thực phẩm được coi là hàng hoá thiết yếu Khi thu nhập của bạn tăng lên, lúc này người tiêu dùng không chỉ mua đủ số lượng họ cần mà họ còn quan tâm đến chất lượng nhiều hơn, ngon hơn, đẹp hơn nhưng sự gia tăng cầu này sẽ không lớn hơn sự gia tăng về thu nhập (Thu nhập tăng lên 4 lần thì chắc chắn rằng lượng thịt bò gia tăng sẽ nhỏ hơn sự gia tăng thu nhập của bạn)

Hàng hóa xa xỉ là các hàng hoá được cầu tương đối nhiều khi thu nhập tăng

Ví dụ: Khi thu nhập tăng lên mọi người sẽ có nhu cầu đi du lịch và mua bảo hiểm nhiều hơn, làm tăng cầu ở các lĩnh vực này Nếu như bạn là một sinh viên, trong tháng này ngoài khoản trợ cấp từ gia đình 600.000đ, với số tiền này bạn phải chi trả các khoản như ăn uống, sách vở, ký túc nên bạn không thể nghĩ đến một chuyến du lịch đi tham quan đâu đó Nhưng vì cố gắng học tập nên bạn đã được học bổng mức 180.000đ, vì vậy với khoản thu nhập tăng thêm này ngày nghỉ cuối tuần bạn quyết định đi du lịch ở hồ núi

Trang 32

26

cốc Hoặc đối với những người có thu nhập cao họ sẵn sàng bỏ ra thậm chí là hàng ngàn

đô la để đi du lịch hoặc mua các loại bảo hiểm có giá trị lớn

+ Đối với một số hàng hoá và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên người tiêu dùng mua ít

đi và ngược lại, các hàng hóa đó gọi là hàng hoá thứ cấp

Ví dụ: Sắn, khoai, ngô trở lại nhiều năm về trước khi nền kinh tế nước ta còn nhiều khó khăn thì ngô, khoai, sắn là các hàng hoá thiết yếu Nhưng với cuộc sống ngày càng phát triển thì ngày nay chúng được coi là hàng hoá thứ cấp, bởi vậy khi thu nhập tăng lên người tiêu dùng sẽ mua nhiều thịt, cá, hoa quả mà mua ít sắn, khoai đi

- Giá cả của hàng hoá có liên quan (P Y )

Là hàng hoá có mối quan hệ nào đó đối với hàng hoá đang xem xét

Giá cả của hàng hoá có liên quan cũng tác động đến quyết định mua của người tiêu dùng Mỗi hàng hoá có hai loại hàng hoá liên quan đó là: hàng hoá thay thế và hàng hoá

bổ sung:

+ Hàng hoá thay thế là hàng hoá có thể sử dụng thay cho hàng hoá khác

Ví dụ: Thị trường nước giải khát hiện nay có vô số loại nước giải khát như bia, nước ngọt, nếu bạn không uống bia thì bạn sẽ uống nước nước ngọt, vậy bia và nước ngọt là hai hàng hoá thay thế cho nhau

Câu hỏi đặt ra ở đây là tại sao lại có sự thay thế và sự thay thế này có tác động tới cầu như thế nào? Có rất nhiều lý do như chúng có chức năng giống nhau và giá cả của hàng hoá thay thế giảm; nếu như giá hàng hoá đang xem xét sẽ tăng lên thì cầu đối với hàng hoá thay thế sẽ tăng lên

Câu hỏi: Nếu như giá khí tự nhiên tăng lên thì nó sẽ làm tăng hay giảm về cầu của xăng dầu? Khi xăng dầu và khí đốt tự nhiên là hai hàng hoá thay thế cho nhau

+ Hàng hoá bổ sung là hàng hoá được sử dụng đồng thời với hàng hoá khác

Ví dụ: Xe máy khi khởi động cần có xăng, xăng và xe máy được sử dụng đồng thời

do vậy mà chúng là hàng hoá bổ sung

Vậy chúng tác động đến cầu như thế nào? Điều gì xảy ra khi giá xe máy tăng cao? Chúng ta có thể thấy cầu về xăng sẽ giảm xuống, bởi theo luật cầu giá xe máy tăng thì cầu

về xe máy sẽ giảm, bên cạnh đó xe máy là một trong những động cơ chạy bằng xăng nên khi lượng xe máy giảm xuống thì nó sẽ kéo theo lượng xăng tiêu thụ sẽ giảm xuống Vậy chúng ta có thể nói: Nếu A và B là hai hàng hoá bổ sung thì khi giá của hàng hoá A tăng lên làm cho lượng cầu hàng hoá B giảm xuống và ngược lại

- Thị hiếu người tiêu dùng (T)

Thị hiếu là ý thích hay sự ưu tiên của con người đối với hàng hoá và dịch vụ Thị hiếu xác định chủng loại hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua

Thị hiếu rất khó quan sát nên các nhà kinh tế thường giả định là thị hiếu không phụ thuộc vào giá cả của hàng hoá và thu nhập của người tiêu dùng Thị hiếu phụ thuộc các

Trang 33

27

nhân tố như tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa tuổi, giới tính, tôn giáo… Thị hiếu cũng có thể thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo Người tiêu dùng sẵn sàng bỏ

ra nhiều tiền để mua các hàng hóa có những nhãn mác nổi tiếng và được quảng cáo nhiều

Ví dụ: Việc mua đồ hiệu hiện nay đây là một sở thích đối với những người có thu nhập cao Thích cái đẹp đó là điều mà ai cũng mong muốn Người ta sẵn sàng trả hàng ngàn đôla cho một bộ váy áo có nhãn mác nổi tiếng

- Số lượng người tiêu dùng (N)

Số lượng người tiêu dùng hay quy mô thị trường là một trong những nhân tố quan trọng xác định lượng tiêu dùng tiềm năng Thị trường tiềm năng càng nhiều người tiêu dùng thì lượng cầu càng lớn

Ví dụ: Hãy so sánh lượng cầu về quần áo của hai lớp A và B Tổng số sinh viên lớp

A là 70, tổng số sinh viên lớp B là 50 sinh viên Do đó ở mỗi mức giá, lượng cầu đối với quần áo ở lớp A sẽ lớn hơn lớp B Mặc dù thị hiếu, thu nhập và các yếu tố khác là như nhau nó vẫn sẽ đúng với bởi tổng sinh viên A lớn hơn tổng sinh viên B Để rõ hơn ta xét

ví dụ rộng hơn

Thị trường Trung Quốc với hơn 1 tỷ người ta so sánh với thị trường Việt Nam cầu

về gạo của hai thị trường này Rõ ràng ở mỗi mức giá cầu về gạo ở Trung Quốc lớn hơn cầu về gạo ở Việt Nam cho dù thị hiếu, thu nhập và các yếu tố khác là như nhau Điều này

sẽ vẫn đúng, bởi vì Trung Quốc có quá nhiều người tiêu dùng trong thị trường gạo

Nếu người tiêu dùng kỳ vọng rằng giá của hàng hoá sẽ tăng lên trong tương lai thì

họ sẽ mua nhiều hàng hoá đó ngay bây giờ và ngược lại, nếu người tiêu dùng kỳ vọng rằng giá của hàng hoá sẽ giảm xuống trong tương lai thì cầu hiện tại đối với hàng hoá của

họ sẽ giảm xuống

Ví dụ: Nếu dự kiến tháng tới thu nhập của bạn kiếm được nhiều hơn từ 1.000.000đ/tháng lên đến 2.000.000đ/tháng, bạn có thể sẵn sàng hơn trong việc chi tiêu một phần tiết kiệm hiện tại 200.000đ để đi mua sắm

Hoặc một ví dụ khác: Nếu dự kiến giá máy tính trong tương lai sẽ giảm từ 15.000.000đ/chiếc xuống còn 12.000.000đ/chiếc bạn có thể không sẵn sàng mua máy tính

ở thời điểm hiện tại Như vậy, do kỳ vọng giá giảm mà ở thời điểm hiện tại cầu về máy tính sẽ giảm xuống

Như vậy, chúng ta có thể tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến cầu dưới dạng toán học như sau:

Trang 34

28

QDX = f(PX, I, PY, T, N, E ) (2.1)

Trong đó:

QDX: Lượng cầu hàng hóa X

PX: Giá của hàng hóa X

I: Thu nhập của người tiêu dùng

PY: Giá cả của hàng hóa liên quan

N: Số lượng người tiêu dùng

T: Thị hiếu của người tiêu dùng

E: Các kỳ vọng

Lưu ý: Khi nghiên cứu ảnh hưởng của từng yếu tố tới lượng cầu hàng hoá dịch vụ

người ta thường giả định các yếu tố khác không thay đổi Vì thế có hàm cầu theo giá, hàm cầu theo thu nhập

Hàm cầu theo giá

Trong quan hệ hàm số, lượng cầu và mức giá có thể biểu diễn qua phương trình:

QD = f(P) Trong đó: QD: Lượng cầu về hàng hóa dịch vụ đang xét

P: Là giá cả hàng hóa đang xét

Hàm cầu phổ biến là hàm cầu tuyến tính, có dạng:

QD = - aP + b

Trong đó: QD: Là lượng cầu

P: Là giá hàng hóa

a: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cầu

b: Hệ số biểu thị lượng cầu khi giá bằng 0

Hàm cầu ngược (là cách viết khác của hàm cầu):

Dấu trừ (-) trước hệ số a hoặc a' nhằm đề cập đến trường hợp tổng quát của đường cầu, đó là thể hiện quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu

Trang 35

29

2.1.5 Sự di chuyển và dịch chuyển của đường cầu

2.1.5.1 Sự di chuyển của đường cầu

Sự di chuyển của đường cầu là sự thay đổi các điểm trên cùng một đường cầu (thay đổi điểm cầu)

Nếu giá cả của hàng hoá giảm xuống và các yếu tố khác không thay đổi thì sẽ có hiện tượng tăng lên của lượng cầu

Nếu giá cả của hàng hoá đó tăng lên và các yếu tố khác không đổi thì sẽ có hiện tượng giảm xuống của lượng cầu

- Nếu thay đổi từ điểm A đến B: đường cầu di chuyển theo hướng tăng (tăng lượng cầu) Nếu ngược lại từ B về A: đường cầu di chuyển theo hướng giảm (giảm lượng cầu)

- Khi giá hàng hoá đang xét (PX) thay đổi sẽ làm đường cầu di chuyển

- Khi đường cầu di chuyển sẽ làm thay đổi theo hướng tăng hoặc giảm lượng cầu hàng hoá dịch vụ trên thị trường

2.1.5.2 Sự dịch chuyển đường cầu

Khi đời sống kinh tế phát triển thì cầu thay đổi liên tục Còn đường cầu lúc này vẫn ở trong sách vở mà thôi

Tại sao đường cầu lại dịch chuyển? Sự dịch chuyển này do các yếu tố khác chứ không phải do sự thay đổi giá mặt hàng đó

Ta xét ví dụ: Thị trường ô tô nước Mỹ những năm 1950 - 1990: cầu về ô tô tăng vọt, điều này được giải thích bởi nhiều lý do như sau: Thu nhập thực tế bình quân của người dân Mỹ đã tăng lên gấp đôi, số người trưởng thành tăng thêm hơn một nửa, có

sự giảm sút về tính sẵn có của các phương tiện giao thông công cộng (xe bus, xe điện,

Trang 36

Từ các ví dụ trên chúng ta có kết luận như sau:

- Bất kỳ sự thay đổi nào làm tăng lượng hàng mà người mua muốn mua tại một mức giá nhất định cũng làm cho đường cầu dịch chuyển sang phải (DD')

- Bất kỳ sự thay đổi nào làm giảm lượng hàng mà người mua muốn mua tại một mức giá nhất định cũng làm cho đường cầu dịch chuyển sang trái (DD'' )

Chúng ta có thể mô tả trên đồ thị như sau:

Hình 2.7 Sự dịch chuyển đường cầu

Từ các nghiên cứu trên ta có thể tóm tắt như sau:

Bảng 2.3: Sự di chuyển và dịch chuyển đường cầu Các biến số Tác động đến di chuyển hay dịch chuyển

1 Giá cả hàng hóa Biểu thị sự di chuyển dọc theo đường cầu

3 Giá cả hàng hoá có liên quan Làm dịch chuyển đường cầu

Trang 37

31

Tóm lại: Đường cầu cho thấy điều gì xảy ra với lượng cầu về một hàng hoá khi giá cả của nó thay đổi trong điều kiện các yếu tố khác không đổi Khi một trong các yếu tố khác ngoài giá thay đổi, đường cầu sẽ dịch chuyển

2.2 CUNG

2.2.1 Khái niệm

2.2.1.1 Khái niệm cung

Hiểu được người tiêu dùng muốn bao nhiêu hàng hóa là một điều rất quan trọng nhưng vẫn chưa đủ để biết được giá và sản lượng hàng hoá đó trên thị trường là bao nhiêu Để trả lời được vấn đề đó, chúng ta còn cần phải hiểu người sản xuất hay các doanh nghiệp muốn bán bao nhiêu hàng hóa Hành vi của các doanh nghiệp được giải thích qua khái niệm kinh tế đó là cung

Cung là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định

Cũng giống như khái niệm cầu, cung bao gồm hai yếu tố cơ bản đó là khả năng

và ý muốn sẵn sàng bán hàng hoá hoặc dịch vụ của người bán:

+ Ý muốn sẵn sàng bán có nghĩa là người bán sẵn sàng cung cấp số lượng cung nếu có người mua hết số hàng hoá đó và nó thường gắn liền với lợi nhuận của người sản xuất

+ Khả năng bán: số lượng hàng hoá và dịch vụ thật sự có để cung ra thị trường

Ví dụ: Bạn là người cung ứng xe máy Trung Quốc tại thị trường Việt Nam: lúc này bạn có thể cung ứng 500 chiếc xe ra thị trường với mức giá là 10.500.000 đồng/chiếc (đó là khả năng của người bán), nhưng vì giá xuống quá rẻ nên bạn không muốn bán loại xe đó ra thị trường (ý muốn bán của bạn không có), vì vậy cung của bạn

về loại xe đó bằng không Ngược lại, nếu như cầu về xe máy Trung Quốc tăng lên giá

xe lúc này ở mức giá cao hơn trước, do đó bạn rất muốn bán loại xe đó (ý muốn bán)

để có thể thu được nhiều lợi nhuận Giả sử thời điểm đó bạn lại không có xe để bán (không có khả năng bán) vì vậy mà cung của bạn không tồn tại Vậy, cung hàng hoá luôn gắn liền với hai yếu tố: ý muốn bán và khả năng bán của người sản xuất

Trang 38

32

Ví dụ: Tại một cửa hàng bán áo sơ mi nam với khả năng cung là 25 chiếc với mức giá 110.000đồng/ chiếc Nhưng trên thực tế lúc này lượng cầu đối với loại áo đó

là 15 chiếc tức người tiêu dùng lúc này chỉ có nhu cầu và sẵn sàng chi trả tiền để mua

15 chiếc áo Như vậy, số lượng sẵn sàng bán là 25 chiếc, nhưng số lượng thực bán chỉ

là 15 chiếc áo Vì vậy mà số lượng thực bán phụ thuộc vào khả năng và sở thích của cả người mua và người bán

2.2.1.3 Biểu cung

Biểu cung là bảng miêu tả số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định

Ví dụ: Trở lại ví dụ về cửa hàng bán kem cho anh sinh viên Cửa hàng bán kem

cung tại các mức giá khác nhau được tổng hợp thành biểu sau:

Bảng 2.4: Biểu cung về thị trường kem Giá kem (đ) Lượng kem (cốc)

Trang 39

33

duy nhất là dốc xuống lên trên

a Trường hợp phổ biến của đường cung

Đường cung có chiều đi lên đối với hầu hết các mặt hàng tiêu dùng cá nhân Một

lý do quan trọng dẫn đến việc đường cung có độ dốc đi lên trên là lượng đầu vào biến đổi tăng lên trong khi các đầu vào khác cố định Càng về sau, mỗi lao động tăng thêm

sẽ đóng góp ngày càng ít số lượng sản phẩm sản xuất thêm Mức giá cả để khuyến khích sản xuất thêm hàng hóa này vì thế cần phải tăng lên Chính sự tăng giá này sẽ khuyến khích người sản xuất tăng mức sản xuất và bán sản phẩm trên thị trường Vì thế, đường cung về sản phẩm có chiều dốc lên trên

b Các trường hợp đặc biệt của đường cung

Các trường hợp đặc biệt của đường cung là những trường hợp mà khi thể hiện đường cung trên đồ thị không còn tuân thủ quy luật đường cung dốc lên trên

Trang 40

34

- Đường cung dốc xuống dưới: đây là một trường hợp ngoại lệ xảy ra trong thời

điểm rất ngắn (doanh nghiệp muốn thu hồi vốn) Trạng thái này thể hiện mối quan hệ

tỷ lệ nghịch giữa giá và lượng cung; giá giảm xuống nhưng người bán vẫn bán nhiều hơn (lượng cung tăng)

- Đường cung thẳng đứng (song song với trục tung): đây là trường hợp thể hiện

rằng khi giá có tăng bao nhiêu đi nữa thì lượng cung về loại hàng hóa dịch vụ đó vẫn không đổi (Q1)

Chẳng hạn đối với cung về đất (xét theo số lượng đất thuộc sở hữu của người bán), khi giá tăng lên học muốn bán thêm nhưng cũng không còn đất để bán Tuy nhiên, chỉ xét theo góc độ ứng xử của họ về lượng cung về đất khi giá thì vẫn tuân theo trường hợp phố biến là đường cung dốc lên Ngoài ra, có thể gặp tình huống này ở rất nhiều loại hàng hóa dịch vụ mà khoảng thời gian để tạo ra nó (sản xuất) dài, trong khi xét trong khoảng thời gian ngắn giá tăng thì họ cũng không thể cung ứng thêm; chẳng hạn như hoa tết, cây cảnh

- Đường cung nằm ngang (song song với trục hoành): đây là trường hợp thể hiện

rằng khi cùng một mức giá (P1) thì người sản xuất có bán ra với bất kể số lượng nào thì mức giá đó cũng không thay đổi (với cùng mức giá người sản xuất sẽ cung ứng với bất kể số lượng nào) Cũng như 2 trường hợp đặc biệt trên, trường hợp này cũng chỉ diễn ra trong khoảng thời gian rất ngắn

Ngày đăng: 24/11/2021, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm