Như vậy, mối quan hệ chính trị song phư ng giữa các quốc gia xoay quanh ba nội dung chính tư ng ứng sau đây: Thứ nhất, quan hệ chính trị quốc tế nhằm đ m b o vấn đề an ninh Trong bối cả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS Ạ S
HÀ N I - 2017
Trang 3Luận văn đã được chỉnh sửa theo khuyến nghị của Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PGS, TS Phạm Huy Kỳ
Trang 4LỜ
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của G T hạm inh n Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong Luận văn đều được dẫn nguồn và có
độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cứu của mình
NGƯỜI VI T C ĐO N
Trang 5
LỜI C
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết n sâu sắc tới các thầy cô trong Khoa Chính trị học - Học viện Báo chí và Tuyên truyền, các thầy cô của Trung tâm Nghiên cứu n Độ - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí inh, đặc biệt là Thầy giáo PGS, T hạm inh n - người đã nhiệt tâm hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Nhân dịp này, em cũng gửi lời cảm n tới gia đình, bạn bè và những người thân luôn ở bên, động viên, giúp đỡ, khuyến khích em trong quá trình học tập và nghiên cứu Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện luận văn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự giúp đỡ từ thầy cô và bạn bè
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Tác giả
Trang 6
MỤC LỤC
MỞ ẦU 1
hươ : M T SỐ V Ề LÝ LUẬN VÀ THỰC TI N VỀ QUAN HỆ CHÍNH TR Ệ - 9
1.1 Một số khái niệm và nội dung c bản về quan hệ chính trị Việt Nam - n Độ 9
1.2 Các nhân tố c bản tác động đến quan hệ chính trị Việt Nam - n Độ từ năm 2001 đến nay 21
1 hái uát uan hệ chính trị Việt Nam - n Độ trước năm 2001 35
hươ : THỰC TRẠNG QUAN HỆ ỆT NAM -
T N NAY 43
2.1 Nội dung, phư ng thức uan hệ chính trị Việt Nam - n Độ từ năm 2001 đến nay 43
2.2 Nhận x t, đánh giá nội dung, phư ng thức uan hệ chính trị Việt Nam - n Độ từ năm 2001 đến nay 75
hươ 3: THÁCH THỨC VÀ TRIỂN VỌNG Ệ ỆT NAM - TRONG NHỮNG N ỚI 86
1 Những c hội và thách thức của uan hệ chính trị Việt Nam - n Độ trong những năm tới 86
3.2 Triển vọng quan hệ chính trị Việt Nam - n Độ 93
ột số huyến nghị nhằm tăng cường quan hệ chính trị Việt Nam - n Độ 104
K T LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KH O 110
PHỤ LỤC 117
Trang 7NHỮNG CHỮ VI T TẮT TRONG LUẬ
Technology
Trung tâm Nguồn lực chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam - n Độ
Trang 8BRICS
Brasil, Russia, India, China, South Africa
Khối các nền kinh tế mới n i
Vietnam Summit
Hội nghị cấp cao Campuchia - Lào
- Myanmar - Việt Nam
CPI - M
Communist Party
of India (Marxist)
Đảng Cộng sản n Độ ácxít
Parties in the South China Sea
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở iển Đông
G20
mới n i trên thế giới
Trang 9ICCR
Indian Council for Cultural
Dự án hợp tác các khu vực châu
th sông Hằng với khu vực sông Mekong
Trang 10RCEP
Regional Comprehensive Economic Partnership
Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực
Cộng đồng các Quốc gia Độc lập
Law of the Sea
Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật biển
Trang 11MỞ ẦU
1 Lý do chọ đề tài
Việt Nam và n Độ là hai nước có mối uan hệ hữu nghị lâu đời và sâu đậm, c ng ở Châu Á, có nhiều n t tư ng đồng gần gũi về lịch sử, văn hóa, tôn giáo, cũng như uan điểm về những vấn đề uan trọng của hu vực và uốc tế Cả hai nước đã gắn bó trong cuộc đấu tranh giải phóng đất nước hỏi chế độ thực dân, giành độc lập dân tộc ối uan hệ giữa hai dân tộc đã được hai vị lãnh đạo tiền bối iệt xuất của hai nước là Chủ tịch Hồ Chí inh và Thủ tướng a aharlal Nehru tạo dựng nền móng, các thế hệ lãnh đạo ế tiếp và nhân dân hai nước dày công vun đắp làm cho uan hệ hai nước ngày càng phát triển, trở thành mối uan hệ toàn diện, chiến lược
ước sang thế I, hi bối cảnh thế giới và hu vực có nhiều biến chuyển uan trọng, cục diện chính trị thế giới có những thay đ i to lớn, xu thế đa cực hóa trong uan hệ uốc tế đang được hình thành hu vực châu Á - Thái ình
Dư ng (CA-TBD) đang dần h ng định sẽ là trung tâm uyền lực mới, là tư ng lai của thế giới trong thế I nhưng cũng sẽ trở thành một trong những điểm nóng nhất của thế giới với nguy c xảy ra các cuộc xung đột thì yêu cầu hợp tác uốc tế,
đa phư ng hóa, đa dạng hóa trong chính sách đối ngoại của m i nước cũng được đẩy mạnh Chính phủ và nhân dân Việt Nam luôn coi trọng phát triển uan hệ với
n Độ, coi n Độ là một trong những ưu tiên trong chính sách đối ngoại của mình Chính phủ và nhân dân n Độ luôn coi Việt Nam là trụ cột lớn trong Chính sách Hướng Đông (LEP) và hiện nay là Chính sách Hành động phía Đông (AEP), hông ngừng tăng cường uan hệ với các nước trong hu vực Hiện nay, uan hệ giữa hai uốc gia, đặc biệt là uan hệ về chính trị phát triển vô c ng tốt đ p, từ năm
2007, hai nước đã thiết lập uan hệ đối tác chiến lược và đến năm 201 , hai nước nâng cấp lên uan hệ đối tác chiến lược toàn diện
hông giống như các mối uan hệ chiến lược, thậm chí là các mối uan hệ chiến lược toàn diện hác, Việt Nam và n Độ đã đạt được sự tin tưởng mạnh mẽ ở nhau trong nhiều thập ua Đ n cử, mặc d Việt Nam và Trung uốc thiết lập
Trang 12uan hệ đối tác chiến lược toàn diện vào năm 2008, nhưng hai nước vẫn phải nhấn
mạnh tới sự cần thiết của việc “tăng cường lòng tin toàn diện lẫn nhau” Trong Tuyên bố chung giữa Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trương Tấn Sang và Tổng thống Mỹ Barack Obama vào tháng 7/2013, “việc làm sâu sắc thêm lòng tin lẫn nhau” giữa Việt Nam và cũng đã được nhấn mạnh
Ngược lại, uan hệ đối tác chiến lược giữa Việt Nam và n Độ dựa trên c sở “mối
quan hệ hữu nghị truyền thống, hiểu biết lẫn nhau, tin tưởng mạnh mẽ, ủng hộ và hội tụ các quan điểm về nhiều vấn đề khu vực và quốc tế” T ng thống n Độ
Pranab Mukherjee thậm chí c n miêu tả rằng: “Quan hệ chính trị giữa Ấn Độ và
Việt Nam luôn mạnh mẽ và không một gợn mây” Đây chính là nền tảng uan trọng
nhất cho sự hợp tác chiến lược toàn diện giữa hai nước trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực chính trị, có nghĩa mở đường cho sự phát triển sâu rộng của uan hệ hợp tác song phư ng trên tất cả các lĩnh vực, vì sự phát triển bền vững, phồn thịnh, góp phần vào h a bình, n định, hợp tác và phát triển của hu vực CA-TBD và trên toàn thế giới
Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: Quan hệ chính trị Việt Nam -
Ấn Độ từ năm 2001 đến nay làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành
Chính trị học
2 Tình hình nghiên cứ l ê q a đế đề tài
Trong thời gian ua, vấn đề uan hệ uốc tế nói chung, uan hệ Việt Nam -
n Độ nói riêng đã trở thành vấn đề được nhiều học giả trong nước cũng như trên thế giới uan tâm nghiên cứu Trong đó, có nhiều công trình là đề tài luận văn thạc
s , luận án tiến s , sách chuyên hảo, yếu hội thảo
* Ở trong nước:
Về sách có các tác phẩm tiêu biểu như:
- Cuốn Lịch sử Ấn Độ (1995), của Vũ Dư ng Ninh (chủ biên), NXB Giáo
dục, Hà Nội, là công trình có giá trị nhất về lịch sử n Độ cho đến nay, trình bày một cách khái quát uan hệ Việt Nam - n Độ từ hi hai nước có quan hệ đến những năm đầu thập k 90 của thế k XX
Trang 13- Cuốn Ấn Độ xưa và nay (1997), của Cao Xuân Ph , Trần Thị Lý (chủ
biên), NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Công trình giới thiệu một cách khái quát về đất nước, con người, lịch sử và văn hóa n Độ; khái quát về quan hệ Việt Nam -
n Độ từ khi có sự giao lưu cho đến đầu những năm 90 của thế k XX
- Cuốn Sự điều chỉnh chính sách của Cộng hoà Ấn Độ từ 1991 - 2000 (2002),
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, phân tích những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự điều chỉnh chính sách kinh tế và đối ngoại của Cộng hoà n Độ
- Cuốn Th c đẩy quan hệ Việt Nam - Ấn Độ trong bối c nh mới (2012), của
Ngô uân ình (chủ biên), k yếu hội thảo uốc tế, NXB Từ điển ách hoa, Hà
Nội Công trình phân tích tư ng đối đầy đủ về uan hệ Việt Nam - n Độ trên các
lĩnh vực và một số vấn đề phát triển của n Độ hiện nay
- Cuốn Ấn Độ và quan hệ Việt Nam - Ấn Độ (2013), của Đào Việt Trung,
N Thế giới, Hà Nội Giới thiệu toàn cảnh về lịch sử, đất nước, con người c ng với sự phát triển trong các lĩnh vực của n Độ Tập hợp các bài viết về uan hệ Việt Nam - n Độ, về mối uan hệ hữu truyền thống và hợp tác toàn diện giữa hai nước phát triển lên tầm đối tác chiến lược
- Cuốn Việt Nam - Ấn Độ: Bối c nh mới, tầm nhìn mới (VietNam - India:
New Context, New Vision) (2016), K yếu Hội thảo khoa học quốc tế, Trung tâm
nghiên cứu n Độ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, NXB Lý luận chính trị Cuốn k yếu (02 tập) bao gồm những bài tham luận của các nhà khoa học, các chuyên gia đề cập đến những vấn đề chung: bối cảnh mới, tầm nhìn mới tác động
đa chiều đến quan hệ Việt Nam - n Độ, trong đó có uan hệ chính trị, kinh tế, thư ng mại, văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, quôc phòng - an ninh Việt Nam - n Độ…
Những đề tài nghiên cứu, luận văn, luận án, công tr nh khoa h c về quan
hệ Việt Nam - Ấn Độ có:
- Đinh Trung Kiên (1993): Quan hệ Việt Nam - Ấn Độ từ 1945 - 1975, Luận án
Phó Tiến sĩ, Hà Nội Luận án trình bày một cách hệ thống về quan hệ Việt Nam - n Độ trong 0 năm; trong đó tập trung trình bày về các mối quan hệ chính trị, ngoại giao, còn các mối quan hệ về kinh tế, văn hóa chỉ được đề cập ở một mức độ nhất định
Trang 14- Nguyễn Thị hư ng Hảo (2005): Quan hệ Việt Nam - Ấn Độ 1991 - 2000,
Luận văn Thạc sĩ, Trường ĐH H H & NV T Hồ Chí Minh Luận văn sau hi trình bày một cách khái quát về quan hệ Việt Nam - n Độ trước 1991 đã đi sâu vào trình bày quan hệ Việt Nam - n Độ trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa khoa học k thuật, an ninh - quốc phòng từ 1991 đến 2001
- Hoàng Thị Điệp (2006): Quá trình phát triển của quan hệ Việt Nam - Ấn
Độ từ 1986 - 2004, Luận án Tiến sĩ Lịch sử, Viện Sử học Luận án trình bày về
quan hệ Việt Nam - n Độ trước năm 198 , uan hệ Việt Nam - n Độ từ năm
198 đến năm 2004 và phân tích những thuận lợi, hó hăn, thành tựu và triển vọng của quan hệ Việt Nam - n Độ đồng thời nêu lên một số kiến nghị nhằm tăng cường h n nữa quan hệ hai nước
- PGS.TS Nguyễn Cảnh Huệ (Chủ nhiệm đề tài) (2010): Quan hệ Việt Nam
- Ấn Độ từ năm 1956 đến những năm đầu thế kỷ XXI, đề tài khoa học cấp trường,
ĐH T Hồ Chí inh Đề tài đã hệ thống, cụ thể, chân thực về quan hệ Việt Nam - n Độ từ năm 195 đến những năm đầu thế k XXI
- Lục Minh Tuấn (2012): Quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Ấn Độ
(2001 - 2011), Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành uan hệ quốc tế Luận văn làm rõ
những c sở hình thành, đặc điểm n i bật và ết uả của mối quan hệ truyền thống Việt Nam - n Độ với những đặc trưng riêng biệt, hệ thống một cách toàn diện, cụ thể về mối quan hệ Việt Nam - n Độ trong giai đoạn 2001 - 2011
Ngoài ra, còn c nhiều bài viết đăng trên tạ chí như:
- Vũ Dư ng Ninh: Việt Nam - Ấn Độ trong cuộc đấu tranh v độc lập dân tộc
và tiến bộ xã hội, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5 + 6 (1987);
- Phạm Quyết Thắng: Quan hệ Việt Nam - Ấn Độ trong thập kỷ 90, thế kỷ
XX, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á; số 6 (2001);
- Vũ Dư ng Huân: Thực trạng và triển v ng quan hệ hữu nghị và hợp tác
truyền thống Việt Nam - Ấn Độ, Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, số 43 (2002);
- Nguyễn Tất Giáp và Nguyễn Thị Th y: Vài n t về quan hệ Việt Nam - Ấn
Độ trong những năm đầu thế kỷ , Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, số (2004);
- Nguyễn Cảnh Huệ: Quan hệ chính trị Việt Nam - Ấn Độ (1975 - 1996), Tạp chí KHXH TP Hồ Chí Minh, số 38 (1998); Quan hệ Việt Nam - Ấn Độ từ
Trang 151945 đến nay: Thành tựu, kinh nghiệm và vấn đề đặt ra, Tạp chí Nghiên cứu Lịch
sử, số 7 (2007); Bước phát triển mới của quan hệ Việt Nam - Ấn Độ trong những
năm đầu thế kỷ XXI; K yếu Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ III, Hà Nội,
(2008) … Những công trình này đã cung cấp cho độc giả những n t c bản về uan
hệ Việt Nam - n Độ trên một số lĩnh vực cụ thể
Ở nướ ngo :
Về quan hệ chính trị của Việt Nam - n Độ là vấn đề đã được nhiều học giả trong và ngoài n Độ nghiên cứu, có cả một số bài nghiên cứu đã được dịch ra tiếng Việt, phải kể đến một số công trình tiêu biểu như:
- Các công tr nh đã dịch ra tiếng Việt:
+ Ấn Độ và Đông Nam Á trong thế kỷ XXI, của Dipan a anedi, N a
Gien Dipan a, Ne Delhi, 2005 Cuốn sách đã trình bày c bản về quan hệ giữa
n Độ với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam
+ Các quan hệ Việt Nam - Ấn Độ từ thế kỷ đến thế kỷ , Geetesh Sharma
- Hà Duy (dịch , N Lao động, 200 Công trình nghiên cứu các uan hệ Việt Nam - n Độ từ thế I đến thế I; nh hưởng của hật giáo, văn học dân gian của n Độ tới Việt Nam; Công lao đóng góp của các nhà lãnh đạo hai nước
cho tình hữu nghị chung
+ Ấn Độ trong thế giới đương đại: chính trị, kinh tế và quan hệ quốc tế,
Jakub Zajaczkowski, Jivanta SchÖttli, Manish Thapa (đồng chủ biên), NXB Routledge n Độ, 2014 Cuốn sách do tập thể 24 tác giả n i tiếng của n Độ, Ba
Lan và các nước trên thế giới chung tay biên soạn Đây là công trình nghiên cứu sâu về n Độ đư ng đại trên các bình diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quan
hệ quốc tế, trong đó có đề cập tới quan hệ chính trị giữa Việt Nam - n Độ
+ Ấn Độ và Việt Nam trong cán cân quyền lực châu Á, Sylvia Mishra, The
National Interests, (2016) Công trình phân tích sự uan trọng của uan hệ chính trị Việt Nam - n Độ đóng vai tr chủ chốt giúp n Độ duy trì sự hiện diện lâu dài tại
hu vực C -T D hi từng bước mở rộng ảnh hưởng inh tế và chiến lược thông
ua chính sách Hành động phía Đông và cách tiếp cận ngoại giao đa phư ng
- Các công trình nghiên cứu bằng tiếng Anh cụ thể là:
Trang 16+ Challenges and Prosoects, an al ibal, India oreign olicy, peech
presented at Gerneva orum on anuary 2 , 200 Tài liệu đã trình bày và phân tích
cụ thể chính sách đối ngoại của n Độ c ng những thách thức và triển vọng trong chính sách đối ngoại của n Độ những năm đầu thế I
+ ndia’s Foreign Policy - Continuity and Change, N Campus, Ne Delhi,
2008 Tài liệu trình bày cụ thể sự ế thừa của chính sách đối ngoại của n Độ ua m i thời và sự thay đ i của chính sách đối ngoại ph hợp với tình hình mới
+ India - Vietnam Relations, Embassy of India, Hanoi, 2016 Tài liệu trình
bày hái uát về mối uan hệ giữa hai nước từ hi thiết lập uan hệ ngoại giao và những thành tựu trên các lĩnh vực mà hai nước đã hợp tác
+ Why India and Vietnam Need Each Other, The Diplomat, 2016 Tài liệu đã
hệ thống những nhân tố tác động ảnh hưởng tới uan hệ Việt Nam - n Độ trong thời mới; chính sách đối ngoại của m i nước hiện nay và sự cần thiết hợp tác của hai nước trong bối cảnh mới, tình hình mới
Như vậy, điểm lại lịch sử nghiên cứu về vấn đề này cho thấy, từ trước đến nay, ở trong và ngoài nước đã có nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu về mối quan hệ Việt Nam - n Độ nhưng có thể do mục đích, nhu cầu nghiên cứu, họ chỉ đề cập đến giai đoạn này hay giai đoạn khác, khía cạnh này hay khía cạnh khác của mối quan hệ nhưng là x t trong mối quan hệ t ng thể chứ chưa có nhiều đề tài nghiên cứu mối uan hệ này trên một một lĩnh vực cụ thể, đặc biệt là uan hệ về chính trị
Do đó, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu vấn đề này là hết sức cần thiết nhằm góp phần làm rõ h n nữa mối uan hệ Việt Nam - n Độ về chính trị, trên c sở đó tìm
ra những vấn đề có tính uy luật sẽ tiếp tục chi phối mối uan hệ này ên cạnh đó, những công trình nghiên cứu trên đây đã giúp tác giả rất nhiều về mặt tư liệu cũng như một số nhận định Tác giả của luận văn xin bày tỏ l ng cảm n đối với tác giả của những công trình nghiên cứu trên đây
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên c sở làm rõ một số vấn đề lý luận và thực trạng quan hệ chính trị Việt Nam - n Độ từ năm 2001 đến nay, luận văn phân tích những thách thức, c hội và
đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường mối quan hệ giữa hai nước trong
Trang 17những năm tiếp theo, góp phần cho hòa bình, n định và phát triển trong khu vực
và trên thế giới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được những mục đích nêu trên, luận văn cần thực hiện những nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về quan hệ chính trị Việt Nam - n Độ từ năm 2001 đến nay;
- Làm rõ thực trạng quan hệ chính trị Việt Nam - n Độ từ năm 2001 đến nay;
- Phân tích thách thức, c hội và triển vọng của quan hệ chính trị Việt Nam -
n Độ những năm tiếp theo;
- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường quan hệ chính trị Việt Nam -
n Độ trong những năm tiếp theo
4 ố tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đố tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Quan hệ chính trị Việt Nam - n Độ từ năm 2001
đến nay
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: được giới hạn chủ yếu là uan hệ chính trị Việt Nam - n Độ
- Thời gian nghiên cứu: phần thực trạng từ năm 2001 đến nay (2017), phần
dự báo triển vọng từ năm 2017 đến năm 20 0
- Nội dung nghiên cứu: tập trung nghiên cứu quan hệ chính trị Việt Nam - n
Độ dựa trên phư ng thức biểu hiện của mối quan hệ này xoay quanh quan hệ giữa các Đảng, hai Nhà nước và giữa t chức, đoàn thể với nhân dân hai nước Trong đó, nhấn mạnh về quan hệ giữa hai Nhà nước (quan hệ Quốc hội, Chính phủ là trọng tâm)
5 ơ l l hươ há h ê cứu của đề tài
1 n
Luận văn được thực hiện trên c sở lý luận và phư ng pháp luận Mác-xít về quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại Trong quá trình nghiên cứu và xử lý tài liệu tham khảo, luận văn uán triệt phư ng pháp luận của chủ nghĩa ác - Lênin về
Trang 18thời đại và quan hệ giữa các quốc gia dân tộc Đồng thời, có dựa trên uan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quan hệ quốc tế
2 ư ng ng n ứ
- Luận văn sử dụng các phư ng pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế c bản để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đó là l luận Mác - Lênin, phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa ác, tư tưởng Hồ Chí inh là c sở lý luận và phư ng pháp luận chính trong quá trình nghiên cứu đề tài này, và các tuyên bố, văn bản được
ký kết giữa Đảng, Nhà nước, các cấp lãnh đạo hai bên từ năm 2001 đến nay
- Ngoài ra luận văn c n sử dụng các phư ng pháp chuyên ngành và liên ngành như: Logic, lịch sử t ng hợp, thống ê, phân tích, đối chiếu, so sánh và suy luận… để giải quyết những vấn đề khoa học đặt ra
6 ó ó của lu ă
Trên c sở kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước và tư liệu có
chọn lọc thu thập được từ nhiều nguồn, luận văn có một số đóng góp chính sau đây:
- Khái quát một cách hệ thống, toàn diện, cụ thể, chân thực về quan hệ chính trị Việt Nam - n Độ từ năm 2001 đến nay chứ hông nghiên cứu uan hệ Việt Nam - n Độ trên tất cả các mặt, góp phần đóng góp sự nhìn nhận mới m và rõ ràng h n về mối uan hệ này
- Từ những nhận x t, đánh giá và ết luận của luận văn, góp phần giúp các c quan chức năng tham hảo trong việc hoạch định và thực thi quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa hai nước, mở đường cho các quan hệ khác tiếp tục phát triển
- Luận văn là tài liệu tham khảo để giảng dạy và nghiên cứu về quan hệ quốc
tế, chính trị quốc tế, Quốc tế học, Đông phư ng học…
7 Kết cấu của lu ă
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Tài liệu tham khảo luận văn bao gồm 3 chư ng, 8 tiết
Trang 19Nền tảng toàn bộ sự luận giải về chính trị của chủ nghĩa ác - Lênin là thế
giới quan duy vật biện chứng về lịch sử xã hội Chính trị gắn liền với nhà nước, “là
sự tham gia vào công việc nhà nước, là việc vạch hướng đi cho nhà nước, việc xác
định những hình thức, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của nhà nước” [24, tr.404]
Do vậy chủ nghĩa ác - Lênin kh ng định chính trị là quan hệ giữa các giai cấp, là cuộc đấu tranh giữa các giai cấp Tuy nhiên, quan hệ giai cấp chỉ thực sự trở thành chính trị khi chúng là hình thức biểu hiện của cuộc đấu tranh giai cấp nhằm đạt tới
sự thống trị giai cấp, giành lấy quyền lực nhà nước
Để nhận thức đúng đắn và đầy đủ về chính trị đ i hỏi phải tiếp cận nó ở hai phư ng diện c bản: một mặt, chính trị là một hệ thống quan hệ xã hội đặc biệt, phản ánh những lợi ích c bản của các tập đoàn xã hội, trước hết là các giai cấp, dân tộc, các đảng phái…xung uanh vấn đề giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nước; mặt khác chính trị là một lĩnh vực hoạt động xã hội đặc thù trong thực tiễn đời sống xã hội, có liên uan đến sự tồn tại, t chức và hoạt động của chính quyền nhà nước T ng hợp cả hai phư ng diện đó có thể đưa ra hái niệm chính trị như
sau: “Chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, dân tộc, quốc gia, xoay quanh
Trang 20vấn đề giành, giữ và thực thi quyền lực chính trị mà tập trung là quyền lực nhà nước” [32, tr.12]
* hái niệm chính trị quốc tế
Chính trị uốc tế (chính trị thế giới là những vấn đề chính trị được triển hai trên uy mô toàn thế giới
Ngày nay, ta thường được tiếp xúc hay biết ua các phư ng tiện thông tin đại chúng về tình hình chính trị uốc tế trong mọi lĩnh vực Các thông tin đó có thể
là những cuộc viếng thăm, hội đàm, hội nghị của các t chức quốc tế, các ủy ban song phư ng, các t chức văn hóa, inh tế, giáo dục về các lĩnh vực cũng như xung đột chiến tranh, các chính sách đối ngoại giữa các quốc gia Đặc điểm của những sự kiện này là ít nhất có hai nhà nước của quốc gia tham gia Các quốc gia này hoạt động vì mục đích và uyền lợi chính trị đối ngoại của nước họ với một số vấn đề và nội dung nhất định được đưa ra, bàn thảo Như vậy, có thể thấy chính trị quốc tế là
sự tham gia vào đời sống quốc tế của nhà nước, dân tộc, các t chức quốc tế, các t chức phi chính phủ, các phong trào chính trị và tập đoàn xuyên uốc gia…với mức
độ khác nhau và vì mục tiêu, lợi ích quốc gia, khu vực và quốc tế hác nhau Đặc trưng của chính trị quốc tế là trải qua các thời k lịch sử, luôn có sự thay đ i, phụ thuộc vào mức độ và mục đích tham gia vào công việc quốc tế của các chủ thể
chính trị quốc tế [10, tr.9-11]
Chính trị uốc tế (chính trị thế giới là “nền chính trị được triển khai trên quy mô
toàn thế giới Nó là s n phẩm của sự cộng tác qua lại giữa các chủ thể chính trị quốc tế trong hoạt động vì các mục tiêu quốc gia, khu vực và quốc tế Cũng chính trong quá trình hoạt động thực hiện các mục tiêu, lợi ích cục bộ và toàn cục của các chủ thể này
mà đời sống chính trị - xã hội quốc tế được thiết lậ ” [31, tr.7]
* hái niệm Quan hệ quốc tế
Quan hệ quốc tế là sản phẩm của sự phát triển xã hội loài người Trong xã hội nguyên thủy chưa có nhà nước do đó cũng hông tồn tại quan hệ quốc tế Khi
có nhà nước, giai cấp thống trị thông qua chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước để củng cố, mở rộng sự thống trị của mình, chức năng đối ngoại của nhà nước
là tiền đề hình thành quan hệ quốc tế
Trang 21Quan hệ quốc tế là một bộ phận tạo thành của tiến trình lịch sử nhân loại, chịu sự chi phối của những biến đ i của lịch sử Từ khi xã hội loài người xuất hiện nhà nước đã có uan hệ quốc tế: quan hệ quốc tế của xã hội nô lệ, xã hội phong kiến, xã hội tư bản và quan hệ quốc tế của thời k uá độ lên chủ nghĩa xã hội Do
sự phát triển hông đều của xã hội loài người mà trong cùng một thời đại thường tồn tại nhiều loại chế độ chính trị và quan hệ quốc tế Quan hệ quốc tế phát triển
trong hoàn cảnh nhất định, có nhiều tầng nấc đan xen nhau [16, tr.14]
Trên c sở đó chúng ta có thể rút ra được khái niệm quan hệ quốc tế như
sau: “Quan hệ quốc tế là tổng thể những mối quan hệ về kinh tế, chính trị, tư
tưởng, luật pháp, ngoại giao, quân sự giữa những quốc gia và hệ thống quốc gia với nhau, giữa các giai cấp chính, các lực lượng tổ chức xã hội, kinh tế và chính trị chủ yếu hoạt động trên trường quốc tế” [38, tr.26]
* hái niệm Quan hệ chính trị quốc tế
Quan hệ chính trị quốc tế là sản phẩm của sự phát triển xã hội loài người Trong
xã hội nguyên thủy chưa có nhà nước do đó cũng hông tồn tại quan hệ chính trị quốc
tế hi có nhà nước giai cấp thống trị thông qua chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước để củng cố, mở rộng sự thống trị của mình, chức năng đối ngoại của nhà nước là tiền đề hình thành quan hệ quốc tế
“Quan hệ chính trị quốc tế là quan hệ được n y sinh, hình thành và phát triển do sự tác động qua lại giữa các chủ thể quan hệ chính trị quốc tế trước hết và quan tr ng nhất là các quốc gia và các tổ chức quốc tế trong quá trình tham gia vào đời sống chính trị quốc tế vì mục đích, lợi ích quốc gia, khu vực và quốc tế”
[31, tr.14] Theo nghĩa đó, chủ thể của quan hệ chính trị quốc tế là những nhân tố tham gia cấu thành nên quan hệ chính trị quốc tế, gồm: các quốc gia - dân tộc, các
t chức quốc tế, các phong trào chính trị, các tập đoàn xuyên uốc gia, các cá nhân Trong đó uốc gia - dân tộc là chủ thể c bản, đầy đủ, có chủ quyền và quan trọng nhất Trong khái niệm này, có một thuật ngữ là lợi ích Với tư cách là chủ thể xuất phát của quan hệ chính trị quốc tế, lợi ích quốc gia - dân tộc là việc đảm bảo và hiện thực hóa ba mục tiêu: an ninh, phát triển và ảnh hưởng trong quan hệ chính trị
quốc tế
Trang 22Quan hệ chính trị quốc tế có hai dạng chính: quan hệ song phư ng và quan hệ đa phư ng uan hệ song phư ng là mối quan hệ giữa hai chủ thể và quan hệ đa phư ng là uan hệ giữa ba chủ thể trở lên Trong đó uan hệ song phư ng là mối quan hệ ph biến cốt lõi tạo nên quan hệ chính trị quốc tế, quan
hệ đa phư ng là uan hệ được sử dụng như một giải pháp trong việc tập hợp lực lượng và ngày càng đóng vai tr uan trọng trong đời sống quốc tế
Một số vấn đề mang tính quy luật trong quan hệ chính trị quốc tế được thể hiện cụ thể là: (1 C sở hoạt động của các quốc gia trên trường quốc tế là lợi ích quốc gia (2) Trong quan hệ chính trị quốc tế luôn tồn tại xu hướng vừa hợp tác vừa đấu tranh (không tồn tại một mối quan hệ hợp tác hay đấu tranh triệt để: không có đồng minh vĩnh viễn và cũng hông có thù vĩnh viễn ( Các cường quốc và các trung tâm quyền lực luôn đấu tranh với nhau nhằm giành quyền thống trị thế giới hoặc gây ảnh hưởng đến các khu vực nhất định [31, tr.19-21]
1.1.2 ộ ng ư ng t ứ n ệ n trị ệt m - Ấn Độ
1.1.2.1 Nội dung của mối quan hệ chính trị Việt Nam - Ấn Độ
Mục tiêu của quan hệ chính trị song phư ng giữa các quốc gia đó là lợi ích quốc gia, lợi ích quốc gia được hiểu là việc đảm bảo các nhu cầu tồn vong và phát triển của một quốc gia trong đó có ba nhu cầu c bản nhất là an ninh, phát triển và ảnh hưởng Như vậy, mối quan hệ chính trị song phư ng giữa các quốc gia xoay quanh ba nội dung chính tư ng ứng sau đây:
Thứ nhất, quan hệ chính trị quốc tế nhằm đ m b o vấn đề an ninh
Trong bối cảnh tình hình thế giới đang có những chuyển biến phức tạp, bên cạnh các vấn đề an ninh truyền thống, an ninh phi truyền thống n i lên như những thách thức đối với sự tồn vong và phát triển của các quốc gia
Cấp độ phân tích an ninh nội tại quốc gia, khi tham gia vào một mối quan hệ chính trị quốc tế song phư ng, các uốc gia d dưới góc độ hợp tác hay đấu tranh đều luôn n lực cố gắng thông qua các cuộc đàm phán để đảm bảo an ninh quốc gia như giải quyết những tranh chấp, khúc mắc về vấn đề biên giới - lãnh th nhằm tạo ra một không gian hòa bình và phát triển giữa các nước với việc ký kết các văn bản, tuyên bố chung, phối hợp trong việc tăng cường h n nữa sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau
Trang 23Hiện nay có nhiều hình thức thể hiện sự hợp tác về vấn đề an ninh truyền thống song phư ng như việc ký hiệp định đối tác chiến lược, hiệp định biên giới lãnh th …
Cấp độ phân tích an ninh toàn cầu, hiện nay trong các mối quan hệ song phư ng, các uốc gia - dân tộc đang hướng tới mục tiêu góp phần củng cố, duy trì
và giải quyết những vấn đề có tác động lớn đe dọa đến an ninh trên toàn thế giới ước sang những năm đầu thế k XXI, nhân loại ngày càng phải đối đầu với nhiều thách thức to lớn h n đe dọa nghiêm trọng tới an ninh trên toàn thế giới Đó hông chỉ là những thách thức từ vấn đề an ninh truyền thống như việc sử dụng vũ lực và
đe dọa sử dụng vũ lực trong tranh chấp chủ quyền, lãnh th ; trong xung đột dân tộc, sắc tộc, tôn giáo và trong hoạt động khủng bố… mà loài người c n đang phải đối mặt gay gắt với những vấn đề an ninh phi truyền thống Đó là những thách thức
về an ninh xuất phát từ sự biến đ i khí hậu, an ninh lư ng thực, năng lượng và dịch bệnh Đây là những thách thức to lớn mà không một quốc gia nào có thể tự mình giải quyết được mà đ i hỏi phải có sự liên kết, hợp tác giữa tất cả các quốc gia trên thế giới dựa trên nguyên tắc tôn trọng luật pháp quốc tế, Hiến chư ng Liên Hợp Quốc, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn v n lãnh th , không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đ ng, cùng có lợi đóng vai tr uyết định nhất Đây là những c sở quan trọng cho thấy trong quan hệ chính trị quốc tế song phư ng thì vấn đề đảm bảo vấn đề an ninh quốc gia cũng như an ninh thế giới là một trong những nội dung chủ đạo, có tính chất quyết định tới sự phát triển của mối quan hệ chính trị quốc tế song phư ng trong giai đoạn hiện nay [12, tr.14]
Trong những năm ua, vấn đề an ninh đã được Việt Nam và n Độ hết sức uan tâm, được coi là một trong những nội dung quan trọng được đề cập nhiều tại các cuộc gặp gỡ giữa lãnh đạo cấp cao hai nước Giữa hai nước hông có bất sự bất đồng hay xung đột nào về lợi ích Việt Nam và n Độ đều xác định rõ ràng được rằng hai uốc gia đều có vị trí địa - chiến lược, địa - chính trị rất uan trọng ảnh hưởng tới an ninh hu vực và an ninh thế giới: Việt Nam ở trung tâm v ng Đông Nam Á, n Độ án ngữ đường ra n Độ Dư ng Cả hai nước đều nằm trên tuyến đường giao thông huyết mạch nối Thái ình Dư ng với n Độ Dư ng, án ngữ đường xuống phía Nam ra Thái ình Dư ng và phía Tây ra n Độ Dư ng của
Trang 24Trung uốc ên cạnh đó, thông qua các t chức quốc tế và khu vực, hai nước luôn thể hiện sự nhất trí cao trong việc đảm bảo an ninh thế giới như vấn đề hạt nhân, nội chiến, dịch bệnh, đói nghèo… ua đó góp phần nâng cao và củng cố h n nữa quan hệ chính trị giữa hai nước
Thứ hai, quan hệ chính trị quốc tế nhằm gi i quyết vấn đề phát triển ở mỗi quốc gia
Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, c ng với đó là sự thành công của cuộc cách mạng hoa học và công nghệ đã mở ra thời k phát triển mới đối với tất cả các nước trên thế giới Hiện nay vấn đề phát triển kinh tế trở thành một mục tiêu quan trọng trong hoạt động đối ngoại giữa các nước Các hoạt động giao lưu, hợp tác phát triển kinh tế diễn ra mạnh mẽ ở hầu khắp các quốc gia, các châu lục
Đặc biệt, trong bối cảnh quốc tế hiện nay khi xu thế lấy đối đầu về chính trị, quân sự đã được thay thế bằng xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, tất cả các quốc gia trên thế giới đều đặt mục tiêu phát triển kinh tế lên hàng đầu Điều này đã làm cho các nước không ngừng đẩy mạnh sự giao lưu, hợp tác phát triển về kinh tế, các quốc gia đều nhận thức được tầm quan trọng đặc biệt của phát triển kinh tế đối với việc giải quyết các lĩnh vực khác trong đời sống xã hội Chính vì thế, việc tăng cường củng cố thể chế chính trị, giữ vững n định chính trị là nhiệm vụ quan trọng của m i nhà nước trong hoạt động nội bộ cũng như trong uan hệ với các nhà nước khác nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giải quyết vấn đề phát triển kinh tế ở m i quốc gia [12, tr.15-16]
Đối với quan hệ chính trị Việt Nam - n Độ trong những năm đầu thế k XXI, mục tiêu phát triển kinh tế và tiếp sau đó là mục tiêu phát triển bền vững được hai nước hết sức quan tâm và chú trọng Trong các cuộc gặp gỡ cấp cao, vấn đề hợp tác phát triển kinh tế luôn là một trong những nội dung chủ đạo được lãnh đạo hai nước đề cập, thảo luận Nhận thức rõ ràng tầm quan trọng đó, liên tục trong những năm ua hợp tác kinh tế Việt Nam - n Độ đã đạt được những bước phát triển mạnh mẽ, kim ngạch thư ng mại hai chiều tăng nhanh, c ng với đó các mục tiêu về hợp tác về uốc ph ng, an ninh, thư ng mại, năng lượng, văn hóa, giáo dục
- đào tạo, hoa học thuật cũng đạt được những bước tiến uan trọng, ngày càng
tư ng xứng h n với vị thế và tiềm năng của cả hai nước
Trang 25Thứ ba, quan hệ chính trị quốc tế nhằm tăng cường nh hưởng
Cùng với nội dung giải quyết vấn đề an ninh, vấn đề phát triển ở m i quốc gia thì trong quan hệ chính trị quốc tế song phư ng vấn đề tăng cường ảnh hưởng cũng là một nội dung quan trọng Tăng cường ảnh hưởng ở đây nghĩa là tăng cường tiếng nói và vị thế của quốc gia trong quan hệ quốc tế được thể hiện thông qua việc tham gia giải quyết các vấn đề trong khu vực và trên thế giới ước sang đầu thế k XXI, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng đã tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới nó khiến cho tất cả các nước đều phải nhanh chóng có những điều chỉnh chính sách đối ngoại cho phù hợp với tình hình quốc tế Trong
đó, việc thúc đẩy quan hệ hợp tác nhằm tăng cường ảnh hưởng là một trong những nội dung ph biến trong quan hệ chính trị quốc tế Thông qua hoạt động ngoại giao các quốc gia từng bước thiết lập quan hệ hợp tác với các nước khác trên thế giới nhằm tìm kiếm các c hội phát triển khác nhau, ủng hộ nhau trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế [12, tr.16]
Quan hệ chính trị Việt Nam - n Độ trong những năm ua cho thấy việc thắt chặt hợp tác nhằm tăng cường ảnh hưởng cũng là một nội dung được hai nước hết sức quan tâm và chú trọng phát triển Trong các cuộc gặp gỡ cấp cao lãnh đạo hai nước luôn thể hiện sự đồng thuận, nhất trí cao trong việc thúc đẩy sự hợp tác trên tất cả các lĩnh vực giữa hai nước Bên cạnh đó, Việt Nam và n Độ cũng luôn thể hiện lập trường, uan điểm ủng hộ cao lẫn nhau trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế cũng như đối với các vấn đề quan trọng của đối phư ng Đây là c sở quan trọng giúp cho hai nước tăng cường ảnh hưởng của mình trong quan hệ quốc tế
1.1.2.2 Phương thức quan hệ chính trị Việt Nam - Ấn Độ
* Quan hệ giữa các Đ ng của hai quốc gia
Một trong những phư ng thức biểu hiện quan trọng trong quan hệ chính trị quốc tế song phư ng đó là uan hệ giữa hệ thống các Đảng phái chính trị của hai nước với nhau Đảng phái chính trị (sau đây gọi là Đảng) là một thiết chế t chức quy tụ những người có chung lợi ích và huynh hướng tư tưởng nhằm vư n tới quyền lực chính trị để thực hiện hóa lợi ích cũng như huynh hướng đó trên uy
mô xã hội
Trang 26Trong quan hệ chính trị quốc tế song phư ng hiện nay, quan hệ Đảng luôn đóng vai tr hết sức quan trọng, là một thành tố phối hợp chặt chẽ với quan hệ về mặt Nhà nước và giữa các t chức chính trị - xã hội để thực hiện tốt nhất lợi ích quốc gia, dân tộc
Nhận thức được tầm quan trọng về vai trò của quan hệ Đảng nên hiện nay trong quan hệ chính trị quốc tế song phư ng, các quốc gia đều hết sức quan tâm và phát triển quan hệ này Đối với Việt Nam và n Độ hiện nay, quan hệ Đảng được hai nước tập trung phát triển chủ yếu là quan hệ giữa hai Đảng cầm quyền (Đảng cầm uyền hiện nay ở n Độ là Đảng Nhân dân n Độ (BJP)), Đảng uốc Đại (INC và quan hệ giữa các Đảng Cộng sản (Đảng Cộng sản n Độ (C I và Đảng Cộng sản n
Độ ácxít (C I-M)) Tùy vào từng trường hợp và bối cảnh hác nhau hai nước thường tiến hành song song các cuộc gặp gỡ cấp cao về mặt Nhà nước và Đảng nhằm thúc đẩy mạnh mẽ quan hệ chính trị giữa hai nước, trên c sở đó góp phần đẩy mạnh
sự hợp tác trên tất cả các lĩnh vực
* Quan hệ giữa hai Nhà nước
Trong các phư ng thức biểu hiện của quan hệ chính trị quốc tế song phư ng thì mối quan hệ giữa hai nhà nước luôn có vai trò quan trọng và được thể hiện rõ ràng nhất Nếu như Đảng được coi là hạt nhân chính trị lãnh đạo cao nhất thì nhà nước đóng vai tr là trung tâm của hệ thống chính trị Nhà nước là đại diện pháp lý cao nhất của một quốc gia, thể hiện cho ý chí và lợi ích chung của dân tộc, là sự phản ánh tập trung và tư ng phản mối quan hệ giữa các giai cấp trong một đất nước
Mối quan hệ giữa hai nhà nước được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa các c uan trong hệ thống quyền lực nhà nước phân chia thành ba nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp tư ng ứng với đó là uan hệ giữa quốc hội, chính phủ và hệ thống các c uan tư pháp giữa hai nước Trên c sở phân tích vị trí, vai trò của các
c uan này sẽ giúp làm sáng tỏ mối quan hệ giữa hai nhà nước - một trong những phư ng thức biểu hiện rõ ràng nhất của quan hệ chính trị quốc tế song phư ng
Thứ nhất, quan hệ giữa hai nhà nước được thể hiện thông qua quan hệ giữa
quốc hội (nghị viện hai nước
Trang 27Ngoại giao nghị viện là hình thức hoạt động đối ngoại của nghị viện (quốc hội) hay của nghị sĩ, có tác dụng h trợ cho hoạt động ngoại giao nhà nước, góp phần thực hiện mục tiêu đường lối, chính sách đối ngoại của quốc gia Bên cạnh việc tác động trực tiếp vào quá trình hoạch định và triển hai chính sách đối ngoại của quốc gia, các nghị sĩ với tư cách là những người được nhân dân trực tiếp bầu
ra, đóng vai tr cầu nối giữa cử tri nước mình với dư luận thế giới Thông qua những hoạt động đó, tại các diễn đàn song phư ng và đa phư ng, các nghị viện, nghị sĩ có những đóng góp hiệu quả vào việc hình thành, phát triển các t chức liên nghị viện quốc tế và khu vực, góp phần vào việc dân chủ hóa quốc tế, tăng cường
sự hiểu biết giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới
Hoạt động ngoại giao nghị viện được thể hiện dưới hình thức c bản là song phư ng Đây là hình thức hợp tác truyền thống, ph biến của hoạt động ngoại giao nghị viện Hình thức hợp tác tỏ ra rất hiệu quả, diễn ra khi hai bên cùng có lợi ích và có cùng những mối quan tâm chung Hợp tác song phư ng giữa các nghị viện thường được thực hiện theo cách thông thường là trao đ i đoàn các cấp từ cấp Chủ tịch Hạ viện, Thượng viện, cấp phó Chủ tịch tới các cấp lãnh đạo ủy ban thường trực, nhằm trao đ i thông tin, trao đ i kinh nghiệm về các vấn đề c ng uan tâm Ngoài ra trên c sở quan hệ giữa hai nghị viện, còn diễn ra những cuộc trao đ i, tiếp xúc trực tiếp giữa cá nhân các nghị s của hai nước Quan hệ đối thoại song phư ng giữa Quốc hội hai nước Việt Nam và n
Độ trong những năm ua vẫn luôn được hai nước hết sức quan tâm, coi trọng không chỉ phát triển theo chiều rộng mà đẩy mạnh phát triển theo chiều sâu, đưa mối quan hệ đi vào thực chất, hiệu uả h n
Thứ hai, quan hệ giữa hai nhà nước thể hiện ở mối quan hệ giữa Chính phủ
hai nước
Trong cấu trúc của các c uan uyền lực nhà nước thì Chính phủ giữ vai trò
là c uan hành pháp cao nhất, tư ng ứng với quyền lập hiến, lập pháp thuộc về Quốc hội và quyền tư pháp thuộc về Tòa án và Viện Kiểm sát nhân dân Quan hệ giữa hai nhà nước luôn được thể hiện rõ ràng nhất thông qua quan hệ giữa hai Chính phủ m i quốc gia do sự khác nhau về thể chế chính trị nên Chính phủ có
c cấu t chức và vị trí, vai trò và nhiệm vụ cụ thể hác nhau, nhưng đều giống
Trang 28nhau là thực hiện chức năng hành pháp của Nhà nước Với chức năng thực hiện quyền hành pháp, Chính phủ thực hiện việc hoạch định và điều hành chính sách quốc gia, t chức thực hiện Hiến pháp và pháp luật để duy trì và bảo vệ trật tự công cộng, bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo vệ quyền con người, quyền công dân Quy định Chính phủ là c uan hành pháp nhà nước cao nhất là phản ánh một trật tự trong t chức và hoạt động của nền hành chính nhà nước, đề cao tính thống nhất, thông suốt, có hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản l , điều hành mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia, lợi ích dân tộc
Trong quan hệ về mặt Nhà nước để tăng cường mối quan hệ giữa Chính phủ các quốc gia, thì những nhân vật đứng đầu chính phủ thường xuyên có các cuộc viếng thăm, t chức các bu i hội đàm, đối thoại ở nhiều cấp hác nhau Trên c sở
đó nhằm thắt chặt thêm mối quan hệ về mặt Nhà nước đồng thời thúc đẩy h n nữa
sự hợp tác giữa chính phủ các nước trong việc tập trung giải quyết những vấn đề nội bộ của m i nước cũng như các vấn đề quốc tế và khu vực có ảnh hưởng tới sự phát triển của quốc gia Có thể kh ng định rằng quan hệ giữa chính phủ các nước chính là biểu hiện tập trung nhất cho quan hệ về mặt Nhà nước giữa các quốc gia,
có ảnh hưởng và tác động quyết định tới sự phát triển mối quan hệ chính trị quốc tế song phư ng về mặt Nhà nước
Đóng góp vào sự phát triển của quan hệ chính trị giữa Việt Nam - n Độ, có thể kh ng định quan hệ giữa chính phủ hai nước luôn giữ một vị trí quan trọng, là nền tảng chính cho sự hợp tác Biểu hiện cho sự phát triển đó, trong những năm ua lãnh đạo cấp cao chính phủ hai nước thường xuyên có các cuộc gặp gỡ, hội đàm nhằm thắt chặt, củng cố và đưa uan hệ chính trị lên một tầm cao mới
Thứ ba, quan hệ giữa hai nhà nước được thể hiện ở mối quan hệ giữa c
uan tư pháp hai nước
Mối quan hệ giữa các c uan tư pháp là một bộ phận không thể thiếu kết hợp cùng với Quốc hội và Chính phủ hai nước tạo thành quan hệ nhà nước giữa các quốc gia Sự hợp tác và đấu tranh giữa hệ thống c uan tư pháp của các nước được thực hiện dựa trên nguyên tắc bình đ ng, trách nhiệm Để nâng cao hiệu quả trong việc phối hợp, thúc đẩy các hoạt động tư pháp đ i hỏi c uan tư pháp các nước
Trang 29phải chủ động thường xuyên phối hợp chặt chẽ, kịp thời; khuyến hích trao đ i, phối hợp đối với những vấn đề khác có liên quan nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của m i c uan ph hợp theo uy định của pháp luật m i nước cũng như tôn trọng luật pháp quốc tế Trên c sở này, các quốc gia thường xuyên tiến hành những cuộc gặp gỡ nhằm trao đ i, tăng cường sự hợp tác trong lĩnh vực tư pháp ở các cấp khác nhau Sự phối hợp của hệ thống c uan tư pháp giữa các quốc gia không chỉ đóng vai tr hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự nghiêm minh của pháp luật ở m i quốc gia mà bên cạnh đó sự phối hợp trong hệ thống luật pháp còn nhằm tạo hành lang pháp lý cần thiết đảm bảo sự n định và tạo điều kiện cho công dân, pháp nhân của nước này đầu tư, sinh sống trên lãnh th nước kia Thực hiện và phát huy tốt vai trò của các c uan tư pháp thông ua sự phối hợp giữa các nước
có nghĩa to lớn trong việc tăng cường h n nữa mối quan hệ về mặt Nhà nước giữa các quốc gia trên thế giới, nhận thức được tầm quan trọng đó nên hiện nay trong quan hệ về mặt Nhà nước tất cả các quốc gia đều tăng cường h n nữa sự hợp tác và phối hợp trong lĩnh vực tư pháp [12, tr.21]
Song song với việc đẩy mạnh phát triển quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ hai nước thì cùng với đó, Việt Nam và n Độ cũng hết sức quan tâm trong việc thúc đẩy sự hợp tác giữa hệ thống các c uan tư pháp, góp phần làm sâu sắc h n nữa quan hệ tốt đ p giữa hai Nhà nước
* Quan hệ giữa các tổ chức, đoàn thể đối với nhân dân hai nước (Ngoại giao nhân dân)
Trong lịch sử uan hệ chính trị uốc tế, các nước tiến hành các hoạt động quan hệ dưới nhiều hình thức hác nhau, nhưng uy tụ lại thành hai loại chính là uan hệ chính thức và uan hệ hông chính thức nhưng tác động đến nhân dân hai nước (ngoại giao nhân dân ối uan hệ chính thức giữa hai uốc gia được thể hiện thông ua uan hệ giữa chính phủ với chính phủ của các nước có chủ uyền, giữa các nhà lãnh đạo của các nước Các uan chức làm việc trong các đại sứ uán hoặc c uan đại diện ngoại giao của một nước ở nước ngoài là những người đại diện cho chính phủ ở nước sở tại Ngoại giao nhân dân là một hình thức hoạt động uan hệ đối ngoại do các t chức, các đoàn thể, hoặc cá nhân thuộc nhiều
Trang 30lĩnh vực tiến hành, hông mang tính chất chính thức của Chính phủ, hông mang nặng tính chính trị và hệ tư tưởng uan hệ giữa t chức, đoàn thể với nhân dân
có nhiều hình thức thể hiện phong phú như gặp gỡ, các cuộc đi thăm, hội đàm, trao đ i iến, festival…
Hoạt động của ngoại giao nhân dân là phát huy sức mạnh mềm của một nước, h trợ cho ngoại giao nhà nước để thực hiện chính sách đối ngoại mà chính phủ nước đó đề ra Ngoại giao nhân dân là lực lượng uan trọng của mặt trận ngoại giao và ưu thế của ngoại giao nhân dân là có thể đi đầu, có thể đi trước tại những nước, những hu vực và về một số vấn đề mà ngoại giao chính thức của nhà nước chưa có điều iện triển hai Tham gia làm ngoại giao nhân dân gồm các đoàn thể, uần chúng, các t chức chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp, toàn thể nhân dân và nhiều hi cả t chức Đảng và c uan Nhà nước Tất cả những đối tượng này đều được coi là chủ thể của ngoại giao nhân dân
Hiệu uả hoạt động đối ngoại của các đoàn thể và t chức nhân dân được nâng cao trong các lĩnh vực dân chủ, nhân uyền, chống diễn biến h a bình, bảo vệ độc lập chủ uyền, bảo vệ môi trường h a bình để xây dựng đất nước; h trợ và phối hợp với đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước với phư ng châm chủ động và tích cực hội nhập uốc tế Ngoại giao nhân dân được đảm bảo bằng ngoại giao nhà nước và đối ngoại Đảng, dựa trên đường lối chính sách đối ngoại của m i uốc gia, song nó cũng
là nền tảng để ngoại giao nhà nước và đối ngoại Đảng hoạt động và phát triển Công tác ngoại giao nhân dân ngày càng đóng vai tr uan trọng trong mặt trận ngoại giao nói riêng và trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ T uốc nói chung
Để phục vụ cho quan hệ chính trị, Việt Nam và n Độ tích cực đẩy mạnh hoạt động đối ngoại nhân dân Liên tục trong các năm gần đây hai nước đã thường xuyên t chức nhiều hoạt động khác nhau nhằm đẩy mạnh sự giao lưu, tăng cường
sự hiểu biết giữa nhân dân hai nước Trong đó, sự hợp tác về văn hóa, du lịch và giáo dục luôn được Việt Nam và n Độ hết sức chú trọng phát triển và là nền tảng quan trọng góp phần thúc đẩy cho sự phát triển quan hệ chính trị giữa hai nước
Trang 311.2 Các nhân tố cơ b tác độ đến quan hệ chính trị Việt Nam - n
Độ và một số nước lớn hác đấu tranh cho một trật tự thế giới đa cực
Trong thập niên đầu thế I, đã có nhiều biến chuyển uan trọng trong uan hệ uốc tế, cán cân uyền lực cũng đã có nhiều sự thay đ i giữa các uốc gia, với sự n i lên nhanh chóng của người h ng lồ mới - Trung uốc Chính sự phát triển nhanh chóng của đất nước này, đã đưa Trung uốc trở thành một đối thủ cạnh tranh vị trí dẫn đầu với Tuy nhiên, luôn thể hiện được vị thế siêu cường duy nhất mà chưa một nước nào có thể ua mặt [11, tr.209]
Về tư ng uan sức mạnh toàn cầu, nhìn t ng thể, hầu hết các đánh giá đều cho rằng đến năm 2020, vẫn giữ được vị trí vượt trội về sức mạnh so với các cường uốc hác Tuy nhiên, d có ảnh hưởng lớn nhất trong hệ thống uốc tế trong vòng 15-20 năm tới nhưng vị trí, uyền lực của sẽ suy giảm tư ng đối so với nhiều thập ua; song song với đó là sự gia tăng sức mạnh của các cường
uốc, các trung tâm uyền lực hác Trong xu thế này, đáng chú nhất là ba sự trỗi
dậy từ nay đến 2020: thứ nhất là sự tr i dậy của Trung uốc và n Độ - hai cường
Trang 32uốc châu Á; thứ hai là sự tái h ng định vai tr của Liên minh châu u (E và
thứ ba là sự trở lại của nước Nga h ng mạnh h n
Về mối quan hệ giữa các trung tâm quyền lực lớn, thì hòa bình hợp tác được
dự đoán sẽ vẫn là xu thế chủ đạo, do sự tính toán các mục tiêu, ưu tiên trong chính sách đối nội, đối ngoại của các quốc gia; sự so sánh ưu thế cũng như những vấn đề
mà các nước đang phải đối mặt; mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước, các trung tâm quyền lực; hay sự tìm kiếm vị trí, vai trò của m i nước trong khu vực và thế giới Mục tiêu chiến lược của M vẫn là duy trì vị trí siêu cường số 1 thế giới, tiếp tục tìm cách đóng vai tr chi phối quan hệ quốc tế, ua đó iềm chế các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng khác Còn Trung Quốc, kh ng định vị trí cường quốc là mục tiêu lớn trong chính sách đối ngoại, từng bước vô hiệu hóa sức p của n Độ lại đang tìm iếm một vai trò lớn h n trong nền chính trị toàn cầu và khu vực tư ng xứng với tiềm lực kinh tế, khoa học - công nghệ và dân số của mình Trong hi đó, với Nga, quan hệ với các nước SNG, châu Âu và M sẽ là những hướng ưu tiên trong chính sách đối ngoại của Nga trong v ng 10 năm tới
Tóm lại, tuy có những sự chuyển dịch mạnh mẽ trong tư ng uan so sánh lực lượng nhưng bước vào thập niên thứ hai của thế I, cục diện thế giới đa cực ngày càng bộc lộ rõ n t h n c ng với sự phát triển của xu thế dân chủ hóa trong uan hệ uốc tế, giao lưu uốc tế được đẩy mạnh, ưu tiên phát triển inh tế
hư ng thức tập hợp lực lượng trong uan hệ uốc tế trở nên rất c động, linh hoạt, vừa có bước hợp tác vừa có đấu tranh [22, tr.29]
Thứ hai, cách mạng khoa h c và công nghệ c những bước tiến nh y v t, th c đẩy lực lượng s n xuất của thế giới hát triển mạnh mẽ chưa từng thấy
Cách mạng hoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến tình hình inh tế, chính trị - xã hội và uan hệ uốc tế Tuy nhiên, những thành tựu hoa học và công nghệ hiện đại lại chủ yếu thuộc về các nước phát triển do họ có thực lực về inh tế, tiềm lực hoa học h ng mạnh c ng với mạng lưới công ty xuyên uốc gia vư n rộng hắp hành tinh Cách mạng hoa học và công nghệ hiến cho sự phát triển inh tế ngày càng phụ thuộc vào nhân tố tri thức - trí tuệ, tạo ra bước ngoặt hình thành nền inh tế tri thức u thế phát triển inh tế tri thức ngày càng lôi cuốn và
Trang 33tác động mạnh mẽ đến tất cả các nước, tạo ra những thay đ i căn bản hông chỉ trong đời sống inh tế xã hội, mà cả trong so sánh lực lượng cũng như vị thế uốc
tế của m i uốc gia
Các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, do những hạn chế về nhiều mặt nên hông dễ dàng có thể tiếp cận những thành tựu hoa học, công nghệ tiên tiến, thậm chí đứng trước nguy c trở thành n i thu nhận những công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường được chuyển giao từ các nước phát triển Việt Nam và n
Độ cũng như nhiều uốc gia hác đang phải chạy đua để gia tăng phát triển hoa học công nghệ Việt Nam uyết tâm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, rút ngắn hoảng cách với các nước phát triển Để thực hiện nhiệm vụ này, việc phát triển uan hệ với n Độ có một vị trí rất uan trọng, bởi tiềm năng to lớn của n Độ về nhiều mặt, nhất là trên lĩnh vực công nghệ thông tin
Thứ ba, toàn cầu h a khiến nhiều cường quốc vươn lên mạnh mẽ về kinh tế
và chính trị, lôi cuốn nhiều nước tham gia
Sau Chiến tranh Lạnh, nhất là bước sang những năm đầu thế k XXI, nhiều cường quốc vư n lên mạnh mẽ, đe dọa chủ trư ng về thế giới đ n cực của M
N i bật trong số những cường quốc này, ngoài n Độ thì có Nga, Trung Quốc, EU, Nhật Bản
ộ trưởng Ngoại giao Nguyễn C Thạch đã đưa ra những dự báo: "Các
nước lớn đã đi đến chấm dứt chiến tranh lạnh, chấm dứt chạy đua vũ trang, mở ra thời kỳ hòa hoãn, gi m các kho vũ khí, đấu tranh và hợp tác trong cuộc chạy đua kinh tế Cuộc đấu tranh và hợp tác trong cuộc chạy đua toàn cầu về kinh tế sẽ là hình thức đấu tranh chủ yếu trên thế giới với cuộc cách mạng khoa h c và công nghệ đang làm thay đổi rất to lớn hàng năm nền kinh tế thế giới” [40, tr.105-106]
Với nước Nga, ngày 1/12/1999, ông Yeltsin đang ở cư ng vị T ng thống
đã tự nguyện rời khỏi vũ đài chính trị và trao quyền lực cho ông V Putin Với tài thao lược và nhãn quan chính trị sắc bén, T ng thống V utin đã củng cố hệ thống chính trị, vực dậy nền kinh tế đất nước từ tình trạng hoang tàn, đ nát, lấy lại uy thế quân sự, đưa nước Nga trở thành một trong mười nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới
Trang 34Cũng trong thập niên đầu của thế k XXI, Trung Quốc đã tr i dậy một cách
"ngoạn mục" và trở thành vật cản lớn đối với giấc mộng bá chủ toàn cầu của M Trung Quốc đã trải ua giai đoạn "giấu mình chờ thời" chuyển sang giai đoạn phát triển mạnh mẽ, cạnh tranh với M trên phạm vi khu vực và toàn cầu Lần lượt vượt
ua Đức, Nhật Bản, đến năm 2009, Trung uốc đã vư n lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, sau M Trung Quốc cũng đang n lực mạnh mẽ trong việc xây dựng lực lượng uân đội nói chung và lực lượng hải quân nói riêng hùng mạnh Trong những thập niên tới, Trung Quốc sẽ tăng cường h n nữa sức mạnh và tầm ảnh hưởng của mình trên toàn cầu Có thể nói, thế giới sẽ có nhiều biến động khó lường liên uan đến sự tr i dậy của người kh ng lồ Trung Quốc
ười năm đầu thế k I cũng chứng kiến một Liên minh châu Âu (EU) với sự liên kết ngày càng chặt chẽ Hiệp ước Lisbon của E được tất cả các nước phê chuẩn vào tháng 12/2009, đã mở ra một chư ng mới trong lịch sử 50 năm hình thành và phát triển của EU Hiệp ước Lisbon là tiền đề quan trọng để EU thực hiện những kế hoạch đầy tham vọng và nâng cao ảnh hưởng trên toàn cầu, mở đầu quá trình xây dựng một nhà nước liên bang ở châu u đang tìm cách thoát hỏi vòng
cư ng tỏa của M
Cùng với EU, trong thập k qua, Nhật Bản đang tìm cách thoát hỏi cái "ô
an ninh" của M , tích cực xây dựng hình ảnh nước lớn về chính trị để có thể "đứng ngay, ngồi th ng với M " cũng như thoát ra hỏi thân phận cường quốc một chân , thể hiện khát vọng của người dân Nhật Bản hướng tới thay đ i vị thế của
"quốc gia mặt trời mọc" không chỉ trong nền kinh tế toàn cầu mà cả trong nền chính trị, an ninh của thế giới và khu vực [20, tr.110]
Trong xu thế toàn cầu hóa, tự do hóa inh tế và cải cách thị trường được diễn
ra thường xuyên, các nền inh tế dựa vào nhau, liên ết với nhau, xâm nhập lẫn nhau làm tăng tính t y thuộc giữa các nước Hình thức hợp tác và liên ết inh tế ngày càng đa dạng tạo điều iện phát triển giao lưu giữa các uốc gia, dân tộc Việt Nam và n Độ cũng nằm trong xu thế đó đều phải chủ động và tích cực hội nhập
để tranh thủ c hội phát triển, tránh để tụt hậu Trong uá trình tham gia xu thế toàn
Trang 35cầu hóa, hai nước có thể b sung, h trợ, trao đ i inh nghiệm để c ng tìm iếm vị trí có lợi nhất cho m i nước
Thứ tư, các vấn đề toàn cầu và biểu hiện mới của sự đấu tranh giai cấ , dân tộc c những nội dung và h nh thức đa dạng
Cùng với xu thế Toàn cầu hóa, các vấn đề toàn cầu cũng n i lên trở thành
một yếu tố quan trọng chi phối quan hệ quốc tế hiện nay Trước hết đó là các mối
đe dọa từ an ninh truyền thống cho tới an ninh phi truyền thống đã ảnh hưởng không nhỏ tới hòa bình và sự phát triển của thế giới như chủ nghĩa hủng bố quốc
tế, tội phạm xuyên quốc gia, an ninh năng lượng… ự kiện 11/9 tại M cũng làm tăng thêm những diễn biến quốc tế hết sức phức tạp của chủ nghĩa hủng bố trong thời đại mới Cùng với đó, cũng phải kể tới các vấn đề mang tính chất toàn cầu hác như đói nghèo, biến đ i khí hậu, bệnh tật…Đứng trước những thách thức này bản thân m i quốc gia không thể tự giải quyết được mà buộc phải có sự phối hợp hành động của nhiều quốc gia Điều này làm cho nhu cầu hợp tác, tính phụ thuộc giữa các quốc gia ngày một tăng [ ]
Ngoài ra, trong cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc, lợi dụng sự thoái trào của chủ nghĩa xã hội, các thế lực đế uốc đẩy mạnh chống phá phong trào cách mạng thế giới, triển hai diễn biến h a bình nhằm xóa bỏ các nước xã hội chủ nghĩa bằng những thủ đoạn như bao vây, cấm vận inh tế, gây bạo loạn, lật đ hay phát động chiến tranh xâm lược, áp đặt lệ thuộc, chống phá phong trào độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, các phong trào của công nhân và lao động ở các nước tư bản phát tri n
Thứ năm, nhân tố nước lớn c vai trò quan tr ng trong sự hát triển của thế giới
uất phát từ lợi ích chiến lược căn bản của mình, các cường uốc tiến hành điều chỉnh lại chính sách đối ngoại để tìm ch đứng tốt nhất, xây dựng huôn h uan hệ mới n định lâu dài, xác lập các điều iện uốc tế có lợi h n, mở rộng hệ thống an ninh uốc gia, tạo ra hông hí uốc tế để xây dựng inh tế nước mình như mục tiêu chủ yếu trong uá trình điều chỉnh
Trước những mâu thuẫn tranh chấp với nhau, các nước lớn đều tìm iếm các biện pháp với xu hướng thông ua đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột Đặc điểm
n i bật trong các uan hệ điều chỉnh giữa các nước lớn là tính hai mặt ự hác
Trang 36nhau về thức hệ và chạy đua về lợi ích, tranh giành ảnh hưởng uyết định tính hai mặt trong chính sách đối ứng, uyết định sự tồn tại song song giữa hợp tác và cạnh tranh, giữa mâu thuẫn và hài h a, tiếp xúc và iềm chế ự hác nhau về nền tảng inh tế c n có thể dẫn tới sự mất cân bằng mới ối uan hệ giữa các cường uốc
và những điều chỉnh của họ rõ ràng có ảnh hưởng to lớn đối với đời sống chính trị thế giới và các uan hệ uốc tế, một nhân tố hàng đầu trong sự hình thành trật tự thế giới mới
Thứ sáu, nh hưởng của cuộc khủng ho ng kinh tế toàn cầu
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tài chính ở
M từ cuối năm 2007 Từ M , cuộc khủng hoảng đã nhanh chóng lan ra các nước trên thế giới Nó được coi là cuộc khủng hoảng trầm trọng nhất kể từ sau cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 19 Do tác động của cuộc khủng hoảng, hầu hết các nền kinh tế thế giới đều bị ảnh hưởng tiêu cực, nhất là các nền kinh tế lớn như ,
EU, Nhật Bản Ngay cả những nước mà kinh tế phát triển với tốc độ cao trong nhiều năm ua như Trung uốc, n Độ cũng cũng bị giảm sút về tốc độ phát triển
Là những thành viên của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế n Độ và Việt Nam cũng chịu sự tác động tiêu cực không nhỏ từ cuộc khủng hoảng Chính vì vậy,
cả Việt Nam và n Độ cần có những biện pháp, chính sách nhằm thích ứng và phát triển mối uan hệ trong bối cảnh hủng hoảng toàn cầu, những biện pháp, chính sách đó đ i hỏi từ các cấp lãnh đạo đứng đầu hệ thống chính trị của m i nước trên
c sở phát huy mối uan hệ chính trị tốt đ p từ trước đó
1.2.1.2 T nh h nh khu vực C -TBD
Một yếu tố hác cũng có tác động tới mối quan hệ chính trị Việt Nam - n
Độ đó chính là tình hình hu vực CA-T D Đây là hu vực có vị trí địa chiến lược quan trọng và được coi là khu vực phát triển kinh tế năng động nhất thế giới, khu vực này cũng là n i được đánh giá là tư ng đối n định về chính trị Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển n i lên như một xu thế chủ đạo ở đây hi các nước trong khu vực đều muốn có một môi trường h a bình để tập trung phát triển kinh tế Đây
là điều kiện và là c sở hết sức quan trọng thúc đẩy mối quan hệ ngoại giao trên tất
Trang 37cả các mặt giữa các nước trong khu vực, Việt Nam và n Độ cũng hông nằm ngoài xu thế đó
Mặt khác, khu vực CA-T D cũng là hu vực còn tồn tại nhiều tranh chấp
và nhiều vấn đề phức tạp do lịch sử để lại, đe dọa tới an ninh hòa bình ở khu vực
Có thể kể tới như vấn đề bán đảo Triều Tiên, tranh chấp trên Biển Đông, tranh chấp biên giới Nga - Trung…C ng với đó là các nguy c an ninh mới phát sinh trong tiến trình khu vực hóa và toàn cầu hóa như căng th ng chính trị, mẫu thuẫn xung đột, vấn đề môi trường, an ninh kinh tế, khủng bố quốc tế, tội phạm quốc tế, buôn bán vũ hí…Cụ thể cả Việt Nam và n Độ cũng đều có những vấn đề mâu thuẫn
mà m i nước cần phải giải quyết Với Việt Nam đó là tình hình tranh chấp trên iển Đông, vấn đề biên giới giữa Việt Nam - Campuchia…Trong hi đó với n Độ
là vấn đề bất n định ở hu vực Nam Á, n định uan hệ với a istan, uân n i dậy Naxalite, chủ nghĩa ly hai tại ammu và ashmir, Đông ắc n Độ [42, tr.43],… ên cạnh đó, Việt Nam và n Độ xích lại gần nhau h n trong n lực ngăn chặn các nguy c mất an ninh, n định khu vực cũng như tránh sự can thiệp của bên ngoài vào công việc nội bộ của hai nước nhằm giảm vai trò của các nước lớn ở khu vực C -T D và ảnh hưởng yếu tố Trung uốc ở khu vực này cũng là l do hiến cho Việt Nam và n Độ cần thiết phải hợp tác với nhau
1.2 2 ợ t ến ượ ệt m - Ấn Độ
Một là, mối quan hệ truyền thống hữu nghị lâu đời
Việt Nam và n Độ đã có giao lưu văn hóa cách đây trên dưới 2000 năm và ảnh hưởng của văn hóa n Độ với Việt Nam thật sâu đậm Nền văn hóa Việt Nam, nhờ vậy thêm phong phú Đây là hành trang u của quan hệ hai nước trong thời k hiện đại ước sang thời hiện đại, với sự dày công vun đắp của các vị tiền bối lãnh đạo hai nước như Chủ tịch Hồ Chí inh, lãnh tụ Gandi, Thủ tướng Nehru…, uan hệ hai nước, hai dân tộc phát triển sang thời mới, trong sáng và tốt đ p Cả hai nước đều tích cực ủng hộ và giúp đỡ nhau trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giành độc lập và xây dựng đất nước Từ năm 1975, Việt Nam hoàn toàn độc lập và thống nhất, uan hệ hai nước phát triển nhanh chóng và toàn diện trên c sở mối uan hệ chính trị tốt đ p
Trang 38ai là, Việt Nam và Ấn Độ c nhiều điểm tương đồng gần gũi
Việt Nam và n Độ là hai nước cùng ở châu Á, chịu ảnh hưởng của văn hóa phư ng Đông; c ng bị xâm lược bởi chủ nghĩa thực dân và phải tiến hành cuộc đấu tranh gian kh , lâu dài để giành tự do, độc lập; c ng giành độc lập và tiến hành công cuộc xây dựng đất nước kể từ sau Chiến thế giới thứ II với nhiều thuận lợi,
hó hăn tư ng tự; cùng là những nước đang phát triển; cùng tiến hành công cuộc cải cách, đ i mới đất nước sau Chiến tranh Lạnh; c ng thi hành đường lối đối ngoại hòa bình, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và chính bản thân mình là tấm
gư ng của phong trào đó; có sự thống nhất cao về những vấn đề của khu vực và thế giới, về giá trị của thời đại
Tuy nhiên giữa Việt Nam và n Độ cũng có những điểm hác biệt nhưng đây lại chính là điểm đặc sắc, làm n i bật lên mối uan hệ hai nước, là inh nhiệm
để các uốc gia trên thế giới học hỏi về sự vô tư, trong sáng trong uan hệ, đó là:
n Độ là một nước lớn (về diện tích, dân số ), có vai trò lớn ở khu vực và trên thế giới, trong hi đó Việt Nam là một nước ở mức trung bình; từ sau hi giành được độc lập, hai nước xây dựng đất nước theo những con đường khác nhau: Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội, còn n Độ đi theo con đường tư bản chủ nghĩa, thi hành chính sách đối ngoại trung lập, không liên kết; Việt Nam là một nước với chế
độ một đảng lãnh đạo, trong khi n Độ theo chế độ đa đảng
Tuy có những điểm tư ng đồng và khác biệt nhưng có thể nói, giữa hai nước không hề có mâu thuẫn về lợi ích, biên giới, lãnh th Những điểm tư ng đồng và khác biệt trên đây uy định những hó hăn, thuận lợi trong quan hệ chính trị giữa hai nước
Ba là, vị trí quan tr ng và nhận thức của mỗi nước trong chính sách đối ngoại
Những năm đầu thế I, n Độ là cường uốc mới n i Vai tr và vị thế uốc tế của n Độ ngày càng n i bật, có tiếng nói uan trọng trong các vấn đề uốc tế ên cạnh đó, Việt Nam cũng đã h ng định được tầm uan trọng của mình trong sự nghiệp đ i mới Với sự iện gia nhập hàng loạt các t chức, diễn đàn inh
tế uốc tế, n i bật là TO, các hoạt động t chức diễn đàn mà Việt Nam đảm nhiệm như EC, E N, E , … các nhà lãnh đạo cấp cao của Trung
Trang 39uốc, , E … lần lượt có những chuyến thăm tới Việt Nam, c ng với đó nền chính trị, an ninh n định, tăng trưởng inh tế há bền vững, các vấn đề xã hội, y
tế, giáo dục có những bước tiến lớn…đã làm cho vị thế của Việt Nam tăng cao trên trường uốc tế Những yếu tố đó cho thấy Việt Nam có vai tr uan trọng ở Đông Nam Á cũng như trên thế giới trong tư ng lai Điều đó hiến cả hai nước phải thúc đẩy hợp tác chiến lược toàn diện, mà trụ cột là uan hệ chính trị
Bốn là, nhân tố Trung Quốc và Nhật B n trong quan hệ chính trị Việt Nam -
Việt Nam và n Độ cần phải có sự hợp tác để iềm chế Trung uốc Thứ hai,
trong bối cảnh uan hệ uan hệ E N - Trung uốc phát triển mạnh mẽ, uan hệ Việt Nam - Trung uốc cũng hông ngừng được tăng cường, đặc biệt là uan hệ chính trị, inh tế Trung uốc là bạn hàng thư ng mại lớn nhất của Việt Nam, im ngạch thư ng mại hai chiều hiện nay đạt gần 72 t D (201 [77] õ ràng là, Trung Quốc đã vượt xa n Độ trong việc phát triển quan hệ với ASEAN nói chung
và Việt Nam nói riêng, nhất là về quan hệ kinh tế - thư ng mại Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ Việt Nam - Trung Quốc - một nước lớn và luôn luôn là đối thủ cạnh tranh về nhiều mặt, nhất là trong việc tranh giành ảnh hưởng ở khu vực Đông Nam Á mà Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy n Độ đẩy mạnh quan hệ với Việt Nam trên c sở mối uan hệ chính trị hai nước đã được h ng định
Nhân tố Nhật B n, Tiếp theo đà của những năm trước, từ năm 2001 đến nay,
quan hệ Việt Nam - Nhật Bản phát triển mạnh mẽ, Nhật Bản là một trong những nước chiếm vị trí hàng đầu trên nhiều lĩnh vực trong quan hệ với Việt Nam như: thư ng mại, đầu tư, viện trợ phát triển (OD , văn hóa, giáo dục…Hiện nay, Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam, là nước cung cấp ODA
Trang 40song phư ng lớn nhất, đầu tư trực tiếp lớn thứ hai và đối tác thư ng mại lớn thứ 4 của Việt Nam [70]
Như vậy, sau khi Chiến tranh Lạnh chấm dứt, do tình hình mới của thế giới cũng như của Việt Nam như: sự gặp nhau về lợi ích, quan hệ giữa những nước lớn, trước hết là Trung Quốc, Nhật Bản với Đông Nam Á mà Việt Nam là một mắt xích quan trọng được đẩy mạnh Là một nước lớn trong khu vực, lại có quan hệ lâu đời
và gắn bó với các nước Đông Nam Á, nhất là với Việt Nam, n Độ không muốn là nước chậm chân trong việc giành ảnh hưởng đối với khu vực rất quan trọng này Sự tăng cường quan hệ của các nước lớn, nhất là Trung Quốc, Nhật Bản với Việt Nam
là nhân tố khách quan quan trọng thúc đẩy n Độ tăng cường quan hệ với Việt Nam, từ đó đưa uan hệ hai nước phát triển lên một bước mới, mà hạt nhân là uan
hệ chính trị
Năm là, Ấn Độ đẩy mạnh thực thi chính sách P tiế nối chính sách P
Trong uá trình Hướng Đông và nay là Hành động phía Đông , Việt Nam được coi là trụ cột thiết yếu và cầu nối uan trọng trong việc mở rộng uan hệ giữa n Độ và các nước trong hu vực Đông Nam Á [44, tr.212]
Chính sách LE ra đời năm 1992 là một trong những bước điều chỉnh n i bật và đã trở thành một phần uan trọng trong chính sách đối ngoại của n Độ sau Chiến tranh Lạnh Có thể nói, Chính sách LE là cốt lõi của chính sách đối ngoại với C -T D của n Độ Nằm trong tính toán chiến lược lâu dài của n Độ là
vư n ra hu vực C -T D, chính sách này nhận dược sự ủng hộ của cả hai chính đảng lớn thay nhau nắm uyền ở n Độ là Đảng và Đảng INC Từ thời Thủ tướng Narasimha ao (1992 cho đến nay, n Độ đã triển hai chính sách LE một cách toàn diện, bao gồm cả lĩnh vực chính trị - ngoại giao, an ninh - uân sự, inh
tế, văn hóa và hợp tác tiểu hu vực Chính sách E được Thủ tướng n Độ Narendra odi đưa ra trong Hội nghị cấp cao Đông Á (E tại yanmar tháng 11/2014 được xem như là sự nâng cấp của chính sách LE với đặc điểm n i bật là
sự phát triển từ can dự inh tế và ngoại giao lên việc mở rộng sang các mối uan hệ
an ninh và uốc ph ng của n Độ xuyên hắp C -TBD