HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN NGUYỄN THỊ THỦY NHỮNG MÂU THUẪN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGUYỄN THỊ THỦY
NHỮNG MÂU THUẪN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
Ở TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LUẬN VĂN ĐÃ ĐƢỢC SỬA CHỮA THEO Ý KIẾN KHUYẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
(Ngày … /… /2018)
Chủ tịch hội đồng
PGS,TS.Nguyễn Minh Hoàn
Trang 3HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
NGUYỄN THỊ THỦY
NHỮNG MÂU THUẪN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
Ở TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
Chuyên ngành : Triết học
Mã số : 60 22 03 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐÌNH CẤP
HÀ NỘI - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc Bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi dưới sự giúp đỡ của người hướng dẫn khoa học (ngoài phần đã trích dẫn)
Tác giả
Nguyễn Thị Thủy
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đình Cấp - người
đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Triết học Học viện áo
hí và Tuy n Truyền các thầy cô trong Ban quản lý đào tạo sau đại học cùng tất cả các thầy cô giáo của Học viện áo chí và Tuy n truyền đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập c ng như quá tr nh hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đ nh đồng nghiệp, bạn
bè đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập c ng như luận văn tốt nghiệp của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
T c iả uận v n
Nguyễn Thị Thủy
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1 Chươn 1: NHỮNG MÂU THUẪN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN LLSX VÀ VAI TRÒ CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 7
1.1 Quy luật mẫu thuẫn và những mâu thuẫn trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất 7 1.2 Vai trò của lực lượng sản xuất đối với sự phát triển nông nghiệp ở nước ta 25
Chươn 2: THỰC TRẠNG LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ NHỮNG MÂU THUẪN ĐẶT RA TRONG LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY 33
2.1 Khái quát về tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh 33 2.2 Thực trạng lực lượng sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay 40 2.3 Những mâu thuẫn trong quá trình phát triển của lực lượng sản xuất trong nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay 52
Chươn 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT NHỮNG MÂU THUẪN TRONG PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở BẮC NINH HIỆN NAY 74
3.1 Phát huy nguồn lực con người trong lực lượng sản xuất ở tỉnh Bắc Ninh 74 3.2 Phát triển đồng bộ các yếu tố trong tư liệu sản xuất, ứng dụng thành tựu khoa học vào sản xuất nông nghiệp 79 3.3 Thường xuy n đổi mới quan hệ sản xuất nhằm tạo sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tr nh độ của lực lượng sản xuất 81 3.4 Tăng cường sự lãnh đạo của tỉnh, Đảng bộ, nâng cao hiệu lực quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với phát triển lực lượng sản xuất ở tỉnh Bắc Ninh 86 3.5 Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi bằng các chính sách phát triển nông nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước chuy n gia nước ngoài để phát triển lực lượng sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp khơi dậy tiềm năng vốn có của tỉnh Bắc Ninh 89 3.6 Sự cần thiết của liên kết "4 nhà" trong phát triển lực lượng sản xuất lĩnh
vực nông nghiệp ở Bắc Ninh hiện nay 91
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 7PTSX : Phương thức sản xuất QHSX : Quan hệ sản xuất SXVC : Sản xuất vật chất TLSX : Tư liệu sản xuất UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chủ nghĩa Mác - L nin đã chỉ rằng: lực lượng sản xuất (LLSX) là yếu tố quyết định sự phân công lao động xã hội, do đó quyết định quan hệ giữa các tập đoàn về sở hữu tư liệu sản xuất (TLSX), về tổ chức lao động xã hội và phân phối sản phẩm Sự phát triển của LLSX c ng như việc giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong quá trình phát triển đó chính là nguồn gốc sâu xa của sự vận động
và phát triển của xã hội
Từ thực tiễn phát triển kinh tế xã hội (KT-XH) trong hơn 30 năm đổi mới chúng ta ngày càng nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của sự phát triển LLSX LLSX càng đa dạng tr nh độ KT-XH càng phát triển quan hệ sản xuất (QHSX) càng mở rộng th tính đa dạng trong quan hệ sở hữu c ng ngày càng tăng l n Tuy nhiên trong quá trình phát triển đó c ng nảy sinh nhiều mâu thuẫn có tác động đến
sự phát triển kinh tế nói chung và trong từng lĩnh vực nói ri ng
Với mục ti u sớm đưa đất nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại tiến tới xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ( NXH) Đảng
và Nhà nước ta đã có những chính sách phát triển kinh tế đất nước trong đó có việc đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại hiệu quả bền vững Đối với một đất nước mà người dân chủ yếu sống ở khu vực nông thôn gắn bó với ruộng đồng với sản xuất nông nghiệp thì ngoài việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp thương mại dịch vụ việc thực hiện hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn để đưa nông nghiệp là bệ đỡ cho nền kinh tế quốc gia giải quyết bền vững an sinh xã hội là điều cần thiết
Là một trong những tỉnh trọng điểm về phát triển kinh tế của cả nước trong những năm qua ắc Ninh đã đạt được nhiều thành tựu đóng góp tích cực vào sự phát triển của tỉnh và của cả nước ùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp dịch vụ với nhiều khu công nghiệp quy mô lớn và hiện đại sau hơn 20 năm tái lập tỉnh ngành nông nghiệp ắc Ninh c ng đã có sự tăng trưởng mạnh Sản xuất nông nghiệp đã vượt qua khó khăn nông nghiệp nông thôn của tỉnh nhà phát triển ổn định an ninh lương thực được đảm bảo Song có một thực tế đó là đó là nền nông
nghiệp ở đây vẫn nhiều hạn chế trong đó có vấn đề về việc phát triển LLSX như:
Trang 9LLSX và QHSX không phù hợp vấn đề con người (năng lực sản xuất tr nh độ lao động …) TLSX còn nghèo nàn lạc hậu
Vậy thực trạng nền nông nghiệp ở ắc Ninh và những giải pháp nào cần
có để giải quyết những mâu thuẫn trong việc phát triển LLSX, hính v những
lí do tr n tôi chọn đề tài: "Những mâu thuẫn trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay” làm đề tài
luận văn thạc sỹ nhằm rèn luyện năng lực nghi n cứu khoa học của bản thân và đóng góp một phần nhỏ cho sự phát triển KT-XH địa phương và đất nước
2 Tình hình n hiên cứu
Những mâu thuẫn trong sự phát triển LLSX là vấn đề quan trọng và được vận dụng đề nghi n cứu nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực nông nghiệp Trong quá t nh khảo sát nghi n cứu tôi nhận thấy ở nước ta thời gian qua
đã có nhiều công tr nh nghi n cứu li n quan đến vấn đề này điển h nh là một số công tr nh dưới đây:
Nghiên cứu về biểu hiện đặc thù của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam của Nguyễn Tĩnh Gia, Luận án phó tiến sĩ (1987)
Nghiên cứu về quy luật của quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lượng sản xuất trong phát triển kinh tế hàng hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Lâm Đồng của Bùi Chí Kiên, Luận án phó tiến sĩ (1996)
Từng bước xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với sự phát triển của lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Lạng Sơn của Nông Thị Mồng, Luận án tiến sĩ (2000)
Vấn đề phát triển lượng sản xuất ở miền núi phía Bắc nước ta của Vi Thái
Lang, Luận án tiến sĩ (2002) Trong luận án này tác giả đã chú ý đến những yêu cầu điều kiện phương hướng, giải pháp nhằm phát triển LLSX ở miền Bắc nước ta
Nghiên cứu nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đoàn Văn Khái Luận án tiến sĩ (2000) Tác giả đã đi sâu vào một yếu tố
là nguồn lực con người - LLSX cơ bản, quan trọng nhất Trong luận án, tác giả đã chỉ ra những hạn chế về những phương hướng, giải pháp nhằm xây dựng con người phù hợp với yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( NH HĐH) nền kinh tế nước ta
Trang 10Ưu tiên phát triển lượng sản xuất của L Xuân Đ nh Tạp chí Cộng sản, số 5
(03/1999) Trong bài viết này, tác giả đã n u l n vai trò của sự phát triển LLSX trong sự phát triển kinh tế ở nước ta
Khoa học - công nghệ phải là động lực mạnh mẽ đưa nông nghiệp, nông thôn sang bước phát triển mới của Lê Huy Ngọ, Tạp chí Cộng sản số 3 (02-1999)
Tác giả đã trực tiếp nêu ra vai trò của khoa học công nghệ như một yếu tố của LLSX với sự phát triển nông nghiệp ở nước ta
Có phải khoa học đang trở thành LLSX trực tiếp của Nguyễn Cảnh
Hồ, Tạp chí Triết học, số 2 (02/2002) Bài viết đã phân tích cơ sở lý luận lý giải
vai trò của Khoa học trong kết cấu của LLSX trong thời đ ại ngày nay
Một số giải pháp đẩy mạnh cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở nước ta của ùi Văn Phương
Tác phẩm đã cung cấp và hệ thống hoá được lý luận về cơ giới hoá, thống
k đánh giá sơ bộ tình hình ứng dụng và những tác động của cơ giới hoá vào sản xuất nông nghiệp đồng thời c ng đề ra một số giải pháp để đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hoá vào sản xuất nông nghiệp
Vấn đề đổi mới LLSX và quan hệ sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của L Văn Dương Tạp chí Triết học, số
1(01/2002)… ài viết đã n u ra những yêu cầu cụ thể nhằm đổi mới, tạo ra sự phù hợp giữa LLSX và QHSX trong quá trình NH HĐH ở nước ta
Xây dựng quan hệ sản xuất định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện tiến bộ công bằng, xã hội ở Việt Nam của Lương Xuân Quỳ, Nxb Chính trị quốc gia,
(2002), Hà Nội
Nghiên cứu về Bắc Ninh có: Định hướng và giải pháp đầu tư phát triển kinh
tế tỉnh Bắc Ninh của Nguyễn Phương ắc, Luận án tiến sĩ kinh tế của, (2001) Luận
án đi sâu về hoạt động đầu tư phát triển, các giải pháp cho đầu tư phát triển kinh tế
Trang 11Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới - Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp của Nguyễn Lương Thành, Luận án tiến sĩ kinh tế (2006) Đã đưa ra
những cơ sở lý luận và những giải pháp huy động vốn phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) nói chung tr n địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Những giải pháp sử dụng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh của
Nguyễn Đức Tuyên, Luận văn Thạc sỹ, (1999)
Ngoài những công trình trên, tôi nhận thấy còn nhiều công tr nh khác c ng nghiên cứu về vấn đề sự phát triển LLSX trong lĩnh vực nông nghiệp Song cho đến nay chưa có công tr nh nghi n cứu nào đề cập cụ thể đến những mâu thuẫn của sự phát triển LLSX trong lĩnh vực nông nghiệp ở Bắc Ninh
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu qui luật mâu thuẫn làm cơ sở để tìm hiểu những mâu thuẫn trong quá trình phát triển LLSX trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh từ đó nêu ra các giải pháp giải quyết các mâu thuẫn đó để phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nêu ra những nội dung cơ bản của quy luật mâu thuẫn để làm cơ sở nghiên cứu những mâu thuẫn trong quá trình phát triển của LLSX trong lĩnh vực nông nghiệp và đề ra giải pháp để giải quyết chúng nhằm phát triển LLSX trong nông nghiệp
ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay (giai đoạn 2011-2016)
4 Mục đích và nhiệm vụ n hiên cứu
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ mục đích tr n nhiệm vụ luận văn được xác định là:
Trang 12- Trình bày khái quát lí luận chung về quy luật mâu thuẫn và những mâu thuẫn trong quá trình phát triển của LLSX
- Nghiên cứu thực trạng và những mâu thuẫn trong quá trình phát triển của LLSX trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất các giải pháp để giải quyết các mâu thuẫn đó nhằm phát triển LLSX trong nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh
5 Cơ sở lí luận và phươn ph p n hiên cứu
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa tr n cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Phương pháp phân tích tổng hợp, thống nhất giữa logic và lịch sử, thống kê
Từ những phương pháp tr n cùng với những kiến thức triết học và kiến thức khác làm rõ vấn đề nghiên cứu
6 Đón óp của luận v n
6.1 Về mặt lý luận
Luận văn góp phần làm rõ những mâu thuẫn trong sự phát triển của LLSX
và vận dụng chúng vào việc nghiên cứu quá trình phát triển LLSX nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh
6.2 Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các ban ngành của tỉnh trong việc hoạch định các chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của LLSX ở Bắc Ninh và những người làm công tác nghiên cứu, giảng dạy bộ triết học Mác - Lênin
Trang 137 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: Những mâu thuẫn trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất và
vai trò của lực lượng sản xuất đối với sự phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay
Chương 2: Thực trạng và những mâu thuẫn trong lực lượng sản xuất ở lĩnh
vực nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh hiện nay
Chương 3: Một số giải pháp nhằm giải quyết những mâu thuẫn trong phát triển
lực lượng sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp ở Bắc Ninh hiện nay
Trang 14Chươn 1 NHỮNG MÂU THUẪN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ VAI TRÒ CỦA LLSX ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
1.1 Quy luật mâu thuẫn và những mâu thuẫn trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất
1.1.1 Lý luận chung về quy luật mâu thuẫn và lực lượng sản xuất
Khái quát về quy luật mâu thuẫn
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (gọi tắt là quy luật mâu thuẫn) là quy luật có vị trí đặc biệt trong số các luật của phép biện chứng duy vật Nó chỉ ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng Quy luật này là một trong ba quy luật cơ bản của Phép biện chứng Trong tác phẩm “Bút ký Triết học” L nin đã quan tâm và giải thích một cách sâu sắc về căn nguy n của sự vận động đó là mâu thuẫn của sự vật và hiện tượng, là sự đấu tranh của các mặt đối lập
V.I.L nin đã viết rằng: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự
thống nhất của các mặt đối lập nhưng điều đó đòi hỏi cần phải có sự giải thích thêm”
[72, tr.240] Ông còn cho rằng quy luật mâu thuẫn là hạt nhân của phép biện chứng duy vật Để làm rõ quy luật này chúng ta cần hiểu rõ một số định nghĩa dưới đây
Mặt đối lập: là một phạm trù triết học chỉ những mặt có những đặc điểm,
những thuộc tính, những tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy Sự tồn tại của các mặt đối lập là khách quan và phổ biến trong tất cả các sự vật hiện tượng
Chẳng hạn như trong nguy n tử có điện âm - điện dương trong sinh học có đồng hóa - dị hóa, trong xã hội tư bản có giai cấp tư sản - giai cấp vô sản … Tuy nhi n đây chỉ là các mặt đối lập được nhìn nhận một cách trực quan Theo quan điểm Macxit thì mặt đối lập là các mặt hoàn toàn trái ngược nhau, cả về bản chất bên trong
và hình thức bên ngoài Trong Sự khốn cùng của triết học, C.Mác cho rằng, "cái cấu
thành bản chất của sự vận động biện chứng, chính là sự cùng nhau tồn tại của hai mặt mâu thuẫn, sự đấu tranh của hai mặt ấy là sự dung hợp của hai mặt ấy thành một phạm trù mới" Vậy nên trong phép biện chứng của triết học Mác tồn tại nhiều cặp phạm trù thể hiện rõ rệt cho các mặt đối lập như: phạm trù nội dung - hình thức (nội
Trang 15dung là cái b n trong có xu hướng biến đổi nhanh hơn còn h nh thức là cái bên ngoài
có xu hướng ổn định hơn); phạm trù tất nhiên - ngẫu nhiên (tất nhiên là cái do nguyên nhân b n trong cơ bản của sự vật quy định và vạch ra xu hướng phát triển tất yếu của
sự vật, còn ngẫu nhiên là cái do nguyên nhân bên ngoài tạo ra cho thấy cái bề ngoài, cái tạm thời thoáng qua của sự vật); hiện thực và khả năng c ng là hai mặt đối lập trong quá trình phát triển của sự vật v.v
Các mặt đối lập này không tách rời mà nằm trong sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, thống nhất với nhau tạo nên mâu thuẫn biện chứng Tư tưởng biện chứng giữa các mặt đối lập đã xuất hiện từ rất lâu Trước khi phép biện chứng mácxít ra đời tư tưởng đó đã đạt được đỉnh cao nhất trong những học thuyết biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức như I antơ và đặc biệt là G.V.H gen H gen đã sớm nhận ra tính phổ biến của mâu thuẫn và vai trò của nó trong quá trình vận động và phát triển của thế giới Mâu thuẫn biện chứng tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy H gen đã khẳng định: "tất cả mọi vật đều có tính chất mâu
thuẫn trong bản thân nó", "Mâu thuẫn là nguồn gốc của tất cả mọi sự vận động và
của tất cả mọi sức sống" [72, tr.147] Sau này tư tưởng này được C.Mác và Ph.Ăngghen phát triển lên một tầm cao mới - học thuyết mâu thuẫn tr n cơ sở duy vật biện chứng Chẳng hạn như nhận thức chưa biết và nhận thức đã biết là hai mặt đối lập và tạo thành một mâu thuẫn biện chứng, mâu thuẫn biện chứng giữa lao động trừu tượng và lao động cụ thể Tuy nhiên không phải mâu thuẫn nào c ng là mâu thuẫn biện chứng, có những mâu thuẫn là mâu thuẫn thông thường Ví dụ như mặt trái - mặt phải của bàn tay hay mặt trên mặt dưới của một sự vật cụ thể như cái bàn hay cái ghế,
Các mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn biện chứng và tồn tại trong sự thống nhất
và đấu tranh với nhau Theo quan điểm của các nhà triết học siêu hình thì thống nhất
là sự giống nhau, bằng nhau; đấu tranh là sự đối địch nhau xung đột nhau Trái ngược với quan điểm này, các nhà triết học biện chứng định nghĩa như sau:
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập: là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không
tách rời nhau, sự tồn tại của mặt này phải lấy mặt kia làm tiền đề Sự thống nhất của các mặt đối lập còn biểu hiện ở sự tác động ngang nhau Song chúng chỉ tồn tại ở một giai đoạn nhất định Sự thống nhất giữa các mặt đối lập mang tính tương đối
Trang 16Chẳng hạn như sự tồn tại của tầng lớp địa chủ và nông dân trong xã hội phong kiến trong một giai đoạn nhất định Mặc dù lợi ích của hai tầng lớp là đối lập nhau, song trong một giai đoạn nhất định họ lại nương tựa lẫn nhau Địa chủ là tầng lớp cai trị
xã hội đảm bảo sự trật tự và sự phát triển của xã hội, tạo điều kiện cho nông dân sản xuất vật chất (SXVC) trong khi đó nông dân là tầng lớp tạo ra giá trị vật chất, duy trì sự tồn tại của tầng lớp địa chủ c ng như của xã hội
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập: là sự tác động qua lại theo xu hướng
bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập Hình thức đấu tranh giữa các mặt đối lập hết sức phong phú đa dạng và tùy vào mối quan hệ và điều kiện cụ thể diễn ra cuộc đấu tranh giữa chúng Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập mang tính tuyệt đối Cuộc đấu tranh giữa hai giai cấp đối lập nhau trong lịch sử là giai cấp tư sản và giai cấp vô sản là biểu hiện rõ của sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập Đến một giai đoạn nhất định khi mâu thuẫn giữa hai giai cấp đối lập không thể giải quyết được thì tất yếu xảy ra một cuộc đấu tranh
Như vậy mâu thuẫn chính là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Các mặt đối lập tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy vậy nên mâu thuẫn c ng tồn tại khách quan Mâu thuẫn là cái vốn có, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý thức ý chí con người không quy định ý thức ý chí con người
Mâu thuẫn có trong mọi sự vật hiện tượng bao gồm cả tự nhiên, xã hội và tư duy con người Mâu thuẫn c ng tồn tại mọi giai đoạn phát triển khác nhau của sự vật hiện tượng, và giữa các sự vật hiện tượng khác nhau tạo nên tính chất phổ biến của chúng
Mâu thuẫn ở các sự vật khác nhau th khác nhau trong lĩnh vực khác nhau thì khác nhau, ở mỗi vị trí, vai trò khác nhau thì mâu thuẫn c ng khác nhau ở mỗi giai đoạn khác nhau th chúng c ng khác nhau Điều này chính là sự thể hiện rõ rệt tính đa dạng phong phú của mâu thuẫn
Mâu thuẫn là nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển
Có nhiều quan điểm về vấn đề này Những người theo chủ nghĩa duy tâm t m nguồn gốc của sự vận động và phát triển không phải ở những mâu thuẫn nội tại của
sự vật, mà ở những lực lượng siêu nhiên hay ở lý trí, ở ý muốn của con người, của các cá nhân kiệt xuất Còn những người theo quan điểm siêu hình, do sự phủ nhận
Trang 17sự tồn tại khách quan của mâu thuẫn trong sự vật hiện tượng nên họ đi t m sự vận động và phát triển của sự vật ở sự tác động b n ngoài đối với sự vật Họ phải nhờ đến “cái hích đầu ti n” như ở Niutơn hay cầu viện tới Thượng Đế như Arixtốt
Dựa trên những thành tựu khoa học và thực tiễn, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã t m thấy nguồn gốc của sự vận động và phát triển ở mâu thuẫn, ở sự đấu tranh giữa các khuynh hướng, các mặt đối lập tồn tại trong sự vật hiện tượng Mâu thuẫn biện chứng bao hàm cả sự “thống nhất” và “đấu tranh” giữa các mặt đối lập,
nó quy định tính ổn định và sự thay đổi của sự vật, hiện tượng Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập không tách rời nhau trong quá trình vận động và phát triển các sự vật và là nguồn gốc của sự vận động và phát triển
Sự phát triển của xã hội trong lịch sử đã chứng kiến sự bùng nổ của nhiều cuộc cách mạng xã hội mà nguyên nhân sau xa là sự mâu thuẫn xung đột giữa hai mặt đối lập khi một bên là LLSX tiến bộ và một bên là QHSX đã lạc hậu Biểu hiện
về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp lao động đại diện cho LLSX tiến bộ với giai cấp thống trị đại diện cho QHSX đã lạc hậu Mâu thuẫn ngày càng phát triển mạnh mẽ và đòi hỏi được giải quyết bằng một cuộc cách mạng xã hội của giai cấp lao động nhằm lật đổ địa vị của giai cấp thống trị, thiết lập sự thống trị của giai cấp tiến bộ hơn mở đường cho sản xuất phát triển Và một khi sản xuất phát triển sẽ mở đường cho sự phát triển của toàn bộ đời sống xã hội
Trong sự tác động qua lại của các mặt đối lập th đấu tranh của các mặt đối lập quy định một cách tất yếu sự thay đổi của tác mặt đang tác động và làm cho mâu thuẫn phát triển Lúc đầu mâu thuẫn chỉ là sự khác nhau căn bản, theo khuynh hướng trái ngược nhau Nhưng sau đó sự khác nhau đó càng phát triển và đi đến đối lập Khi các mặt đối lập gay gắt đến một điều kiện nhất định chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau và mâu thuẫn được giải quyết Nhờ đó sự thống nhất c được thay thế bởi
sự thống nhất mới, sự vật c mất đi sự vật mới ra đời V.I L nin đã viết: “Sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập” [8, tr.379] Tuy nhiên không có thống nhất thì không có sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là không thể tách rời trong mâu thuẫn biện chứng Vậy nên mâu thuẫn chính là nguồn gốc của sự vận động và phát triển
Trang 18 Lực lượng sản xuất
Định nghĩa về lực lượng sản xuất
Là một trong ba yếu tố cơ bản của một Hình thái KT-XH, LLSX là nền tảng
kỹ thuật, vật chất, quyết định các mặt còn lại của h nh thái đó QHSX được hình thành tr n cơ sở các LLSX làm thành phương thức sản xuất (PTSX), là hình thức của PTSX Mặt khác, QHSX còn là cơ sở cho kiến trúc thượng tầng Sự kết hợp của các yếu tố này tạo thành “bộ xương” cho cơ thể xã hội Điều đó đã cho thấy được tầm quan trọng của LLSX trong quá trình phát triển của xã hội loài người
Rõ ràng rằng để sống và phát triển con người phải liên hệ với tự nhiên và với nhau để sản xuất ra của cải vật chất Trong đó quan hệ giữa con người với tự nhiên trong sản xuất được biểu hiện là LLSX, còn quan hệ giữa con người với con người được biểu hiện là QHSX Trong đó vai trò quyết định thuộc về LLSX của xã hội, bởi lẽ
“Tổng thể những LLSX mà con người đã đạt được quyết định trạng thái xã hội” [8, tr.42] Nghĩa là cái quyết định trong sự tồn tại và sự phát triển của một xã hội là các LLSX và sự phát triển của chính các LLSX ấy Vậy LLSX là g ? Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về vấn đề này như thế nào?
Lực lượng sản xuất là khái niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử Với việc vận dụng phép biện chứng duy vật để giải quyết những vấn đề lịch sử đã làm cho và Ph.Ăngghen tiến xa vượt bậc so với các nhà tư tưởng trước đó
Thuật ngữ “LLSX” lần đầu được C.Mác trình bày trong tác phẩm “Hệ tư tưởng Đức” và được phát triển làm rõ thêm ở các tác phẩm: “Sự khốn cùng của Triết học” “Lao động là thu và tư bản” “Tiền công, giá cả và lợi nhuận” và nhất
là trong “ ộ tư bản” Theo đó LLSX được hiểu là mối quan hệ giữa con người với
tự nhiên, là kết quả của năng lực thực tiễn của con người
LLSX là cái kết quả là cái đã đạt được bởi con người, là sản phẩm thông qua quá trình hoạt động của con người chứ không phải là cái mà tự nhiên sẵn có C.Mác
đã chỉ ra rằng: “ bằng hoạt động của chính m nh con người làm trung gian điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ với tự nhi n” [9, tr.266] on người thông qua lao động tác động vào tự nhiên, biến đối tự nhiên tạo ra của cải phục vụ nhu cầu của bản thân
Trang 19LLSX được gom góp chuyển giao qua các thời kỳ, từ thế hệ này sang thế hệ khác, từ xã hội này qua xã hội khác.Nó mang tính xã hội bởi nó vừa do các thế hệ nối tiếp tạo ra, vừa do các cá nhân trong mỗi giai đoạn xã hội bảo tồn và không ngừng phát triển lên Trong mỗi giai đoạn phát triển khác nhau tr nh độ phát triển của lực lượng xã hội thay đổi và biểu hiện rõ nhất ở công cụ lao động ( LĐ) Đến lượt nó tr nh độ LĐ biểu hiện ở phân công lao động năng suất lao động Năng suất lao động là thước đo tr nh độ của LLSX
Kết cấu của lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất bao gồm người lao động, TLSX, cùng với sự phát triển vượt bậc của xã hội, khoa học dần trở thành yếu tố trực tiếp LLSX
Người lao động - yếu tố đầu tiên chủ yếu của mọi quá trình sản xuất
V.I.L nin nói: “LLSX hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân là người lao động” [71, tr.38-430] Theo C.Mác, yếu tố vật thể sẽ không có bất cứ tác dụng nào nếu không có một lực lượng xã hội để tiến hành SXVC TLSX sẽ trở thành vô nghĩa nếu không có sự tác động của con người Điều này đã được C.Mác khẳng định như sau: “Một cái máy không dùng vào quá tr nh lao động chỉ là một cái máy
vô ích Ngoài ra, nó còn bị hư hỏng do sức mạnh hủy hoại của sự trao đổi chất của
tự nhiên Sắt thì han rỉ, gỗ thì bị mục Sợi không dùng để dệt hoặc đan th chỉ là một
số bông bị hỏng” [8, tr.269] Chỉ có con người và xã hội loài người mới có sản xuất
Ở người lao động có nhu cầu sinh sống tự nhiên, nhu cầu thúc đẩy hoạt động Quan niệm duy vật lịch sử chỉ ra rằng “Cái sự thật hiển nhi n là trước hết con người cần phải ăn uống, ở và mặc…” Chính từ những nhu cầu hàng ngày mà con người mới bắt đầu lao động tác động vào tự nhi n để tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn những nhu cầu của bản thân và xã hội Những nhu cầu này, sau khi nảy sinh sẽ trở thành động cơ thúc đẩy toàn bộ sự hoạt động chung của con người nhằm tìm ra những phương tiện thỏa mãn nhu cầu đó Và sự xuất hiện của những nhu cầu đó là một quá trình liên tục và thường xuyên, vậy nên nhu cầu không chỉ là động cơ kích thích mạnh mẽ sự phát triển của sản xuất mà còn thúc đẩy toàn bộ hoạt động nói chung của con người Như vậy động cơ lao động chính là yếu tố đầu tiên của người lao động
Bên cạnh đó ở người lao động còn có sức lao động đó là những sức thần
Trang 20kinh, sức cơ bắp mà con người vận dụng để tạo ra, sử dụng và điều khiển các loại
LĐ đem lại hiệu quả cao trong SXVC C.Mác gọi cụ thể là có “đầu óc và đôi bàn tay” những yếu tố tạo nên sức mạnh tổng hợp của người lao động Ngoài việc sử dụng những LĐ có sẵn con người đã làm cho một vật “do tự nhiên cung cấp” trở thành một khí quan hoạt động của con người Nhờ đó con người đã tăng th m sức mạnh của các khí quan vốn có của mình lên gấp bội Không chỉ tạo ra các
LĐ con người còn luôn biết cải tạo đối tượng lao động Từ những dụng cụ lao động thô sơ bằng đá bằng đồng con người đã tạo ra những dụng cụ lao động tiên tiến hơn để cải thiện năng suất lao động Nhờ có sức lao động, có trí tuệ mà con người đã tạo ra những sản phẩm đáng kinh ngạc như ngày nay
Và một nhân tố không thể thiếu ở người lao động chính là tri thức, kinh nghiệm và kỹ năng lao động phù hợp với người lao động C.Mác viết: “ húng tôi hiểu sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” [11, tr215] Kế thừa tư tưởng của C.Mác về vai trò quyết định của người lao động trong các yếu tố cấu thành LLSX, V.I Lênin còn khẳng định sự vượt trội của con người so với các yếu tố khác của quá trình sản xuất: “Trong khi vật chất có thể bị phá hủy hoàn toàn
th các kĩ năng của con người như công nghệ, bí quyết tổ chức và nghị lực làm việc
sẽ còn mãi” [71, tr.30] Những nhân tố này góp phần quan trọng vào việc con người tạo ra năng suất lao động như thế nào Đó là sự hiểu biết về đối tượng lao động, những tính năng và tác dụng của LĐ môi trường, là sự thành thạo ít hay nhiều trong việc sự dụng LĐ, khả năng cải tiến công cụ …
Tất cả những nhân tố trên kết hợp và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau làm thành yếu tố người lao động
Tư liệu sản xuất - yếu tố cần có của mọi quá trình sản xuất, bao gồm các
nhân tố: tư liệu lao động và đối tượng lao động
Trong tư liệu lao động, LĐ là vật hay hệ thống những vật được con người đặt giữa mình với đối tượng lao động để truyền những tác động của người lao động
l n đối tượng nhằm biến đổi chúng thành những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của bản thân và của xã hội LĐ được coi là cánh tay, là hệ thần kinh thứ hai của con
Trang 21người Nó kéo dài và tăng cường những sức mạnh và khí quan của con người .Mác đã viết: “Một vật do bản thân tự nhiên cung cấp đã trở thành một khí quan của sự hoạt động của con người khí quan mà con người đem chắp vá vào những khí quan của cơ thể mình và do đó kéo dài cái tầm thước tự nhiên của cơ thể” [9,
Lịch sử phát triển của loài người được đánh dấu bằng những mốc quan trọng của sự phát triển của LLSX mà trước hết là ở LĐ Từ những LĐ thô sơ bằng
đá bằng đồng thời Trung cổ đến những công cụ máy móc hiện đại bằng điện hơi nước thời Cận đại và những thiết bị tự động như ngày nay đã phần nào chứng tỏ được tầm quan trọng của sự phát triển LĐ nói riêng đối với sự phát triển của xã hội và loài người Nhờ sự tiến bộ vượt bậc ấy mà người lao động đã dần tách khỏi quá trình sản xuất trực tiếp đóng vai trò kiểm tra và điều hành
Bên cạnh tư liệu lao động th đối tượng lao động c ng giữ vai trò quan trọng
và không thể thiếu trong quá trình SXVC
Đối tượng lao động là toàn bộ những khách thể tự nhiên (quặng dưới lòng đất, gỗ trong rừng …) hoặc những vật liệu tự nhi n đã được con người biến đổi nhưng chưa thành sản phẩm (xi măng cốt thép, vải vóc …) Những khách thể và vật liệu này có thể đáp ứng nhu cầu của con người và chịu sự tác động của con người .Mác đã viết:
Công nhân không thể sáng tạo ra cái gì hết nếu không có giới tự nhiên, nếu không có thế giới hữu h nh b n ngoài Đó là vật liệu trong đó lao động của anh ta được thực hiện trong đó lao động của anh ta được triển khai, từ đó và nhờ đó lao
Trang 22động của anh ta sản xuất ra sản phẩm [10, tr.130]
Tuy vậy cần nhận thức rõ rằng không phải mọi dạng vật chất có sẵn trong tự nhi n đều là đối tượng lao động, mà chỉ có những dạng vật chất có con người được con người khai thác, cải tạo thì chúng mới trở thành đối tượng lao động Mọi nguyên liệu đều là đối tượng của lao động nhưng không phải mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu .Mác nói: “Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động nhưng không phải mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu Đối tượng lao động chỉ trở thành nguyên liệu khi đã trải qua một sự biến đổi nào đó do lao động gây ra”
Ngoài ra trong tư liệu lao động còn có phương tiện sản xuất, kết cấu hạ tầng như: hệ thống dịch vụ đường xá, nhà kho, bến bãi … Những nhân tố này không trực tiếp tạo ra sản phẩm Song chúng lại có ảnh hưởng đến giá trị sản phẩm đến sản xuất, nó là yếu tố nội sinh của quá trình sản xuất góp phần tạo ra giá trị mới
Tri thức khoa học là c ng là yếu tố trực tiếp của LLSX, nó trực tiếp tham
gia vào quá trình tạo ra sản phẩm vật chất Đặc biệt, tri thức khoa học giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất trong thời đại ngày nay
- Nếu như trước đây việc ứng dụng và sáng tạo những thành tựu khoa học không được sử dụng nhiều trong sản xuất thì giờ đây nó là yếu tố cần thiết giúp tăng năng suất lao động tăng giá trị sản phẩm và giảm bớt sức lao động Trong tác phẩm
“Hệ tư tưởng” Mác c ng đã dự đoán về sự phát triển của khoa học và rằng nó sẽ trở thành “LLSX trực tiếp” Và Mác đã chỉ rõ điều kiện để khoa học trở thành “LLSX trực tiếp”:
- Những lực lượng tự nhi n như hơi nước nước, được áp dụng vào quá trình sản xuất c ng không tốn kém gì cả Nhưng con người cần có phổi để thở th tư bản
c ng cần có “một sản phẩm của bàn tay con người” … Cần phải có một cái xe nước
để có thể lợi dụng sức đẩy của nước, cần phải có một cái máy hơi nước để có thể lợi dụng được tính đàn hồi của hơi nước Đối với khoa học th c ng giống như đối với các lực lượng tự nhiên [9, tr.152] Và những dự đoán thi n tài của Mác đã trở thành hiện thực Tri thức khoa học là kết quả nghiên cứu của quá trình hoạt động thực tiễn, những đến lượt nó lại có tác động mạnh mẽ đối với hoạt động sản xuất Khoa học trong thời đại ngày nay đã góp phần rút ngắn quá trình SXVC Sự phát triển của khoa học đã tạo điều kiện cho các nước có thể đi tắt đón đấu và tạo ra những bứt phá trong
Trang 23quá trình sản xuất Mặc dù vậy khoa học không phải là yếu tố quyết định của LLSX suất bởi vì công nghệ khoa học chỉ làm tăng th m khả năng chinh phục của con người giúp con người ngày càng tạo ra nhiều sản phẩm với giá trị cao nhưng nó không hoàn toàn thay thế được hoạt động sản xuất của con người
Có thể thấy mỗi yếu tố của LLSX giữ vai trò nhất định và quan trọng trong quá trình sản xuất Song chúng không tách rời mà có quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại, hỗ trợ nhau Chính vì thế mà LLSX luôn lớn mạnh và trở thành yếu tố động nhất, cách mạng nhất của mỗi hình thái KT-XH
1.1.2 Những mâu thuẫn trong quá trình phát triển của Lực lượng sản xuất
Như đã phân tích mâu thuẫn là nguồn gốc và động lực của quá trình phát triển Vậy nên trong quá trình phát triển của LLSX không thể không tồn tại các mâu thuẫn Các mâu thuẫn đó là:
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Để tiến hành sản xuất con người không chỉ quan hệ với tự nhiên mà còn phải quan hệ với nhau QHSX là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất
Chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra quy luật về sự phù hợp của QHSX với
tr nh độ của LLSX Quy luật này đã chỉ ra sự phụ thuộc tất yếu khách quan của QHSX vào LLSX và sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX Quy luật này là nguy n nhân cơ bản cho sự hình thành và phát triển ổn định của một hình thái KT-
XH trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Quá trình phát triển của LLSX diễn ra một cách tự nhiên và là yếu tố quan trọng của mỗi hình thái KT-XH Sự phát triển của LLSX kéo theo sự thay đổi của QHSX và do đó thay đổi toàn bộ cơ cấu xã hội, xã hội mới ra đời thay thế cho xã hội c
Tuy nhiên trong quá trình phát triển của xã hội luôn nảy sinh những mâu
thuẫn và mâu thuẫn chủ yếu trong quá trình phát triển LLSX chính là mâu thuẫn
Trang 24phân phối sản phẩm Ba mặt của QHSX có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong
đó quan hệ về sở hữu tư có vai trò quyết định đối với các mặt còn lại Là kết quả tất yếu của phân công lao động, QHSX là biểu hiện tập trung của PTSX, giúp
phân biệt hình thái KT-XH này với hình thái KT-XH khác
LLSX và QHSX hợp thành PTSX của một xã hội nhất định húng tác động lẫn nhau một cách biện chứng và quy định vai trò quyết định của PTSX đối với sự hình thành và phát triển của những cơ cấu xã hội Chính vì vậy mà mối liên hệ này được gọi là quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và tr nh độ của LLSX Quy luật chỉ ra sự quyết định của LLSX đối với QHSX và sự phụ thuộc tất yếu khách quan của QHSX vào LLSX
Trong một PTSX, LLSX giữ vai trò nội dung bởi nó tổng hợp các yếu tố cấu thành nên quá trình SXVC là người lao động, LĐ Còn QHSX là hình thức, tổ chức của quá trình sản xuất Nội dung quyết định hình thức, nội dung là yếu tố có
xu hướng biến đổi năng động hơn so với hình thức có xu hướng ổn định hơn hính điều này đã tạo nên những mâu thuẫn nhất định trong quá trình SXVC
Khi LLSX phát triển sẽ tác động đến rất nhiều yếu tố của quá trình SXVC LLSX phát triển quyết định đến sự phân công lao động trong xã hội Trong quá
tr nh lao động, do kỹ năng và kinh nghiệm của con người không ngừng được tích
l y vậy n n con người không ngừng cải tiến LĐ làm cho lực lượng lao động
c ng không ngừng thay đổi và phát triển tr nh độ lao động thay đổi dẫn đến những thay đổi trong quan hệ lao động, tính chất lao động Do đó nó c ng quyết định đến quan hệ giữa các tập đoàn người về mặt sở hữu TLSX thông qua đó quyết định quá trình tổ chức lao động xã hội và phân phối sản phẩm Trong xã hội phong kiến, khi LLSX còn chưa phát triển, LĐ mang tính thủ công người lao động ở đây là người nông dân và TLSX chủ yếu là ruộng đất thì trong xã hội hình thành mối quan hệ giữa địa chủ và nông dân, với quan hệ sở hữu tư nhân của địa chủ, quan hệ phân phối tổ chức quản lý c ng thuộc về địa chủ Khi LLSX phát triển, LĐ phát triển với sự ra đời của các loại máy móc cơ khí người lao động
là công nhân, TLSX không dừng lại ở ruộng đất nữa mà còn là nhà máy, công xưởng … Nhưng lúc này các quan hệ trong xã hội không thay đổi hoặc thay đổi
Trang 25chậm, lợi ích giai cấp vẫn còn tồn tại … Chính những điều này đã làm k m hãm sản xuất, lợi ích các tầng lớp không phù hợp tạo nên mâu thuẫn trong xã hội giữa LLSX tiến bộ và QHSX c lạc hậu Vậy nên LLSX luôn là yếu tố động, yếu tố cách mạng của PTSX Trong khi đó QHSX lại có khuynh hướng bảo thủ và chậm thay đổi hơn Và nếu như quan hệ xã hội đó phù hợp với tr nh độ phát triển nhất định của LLSX thì nó sẽ thúc đẩy LLSX phát triển ngược lại nó sẽ kìm hãm LLSX phát triển hính điều này sẽ tạo nên mâu thuẫn cơ bản giữa LLSX và QHSX trong một PTSX Mâu thuẫn phát triển đến một mức gay gắt thì tất yếu xảy
ra đó là phải xóa bỏ những xiềng xích trói buộc, thay thế những quan hệ xã hội c lạc hậu bằng một QHSX tiến bộ hơn phù hợp với tr nh độ và tính chất của LLSX Quá trình này chính là sự thay thế một PTSX mới trong xã hội Trong tác phẩm
“Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị” .Mác đã viết “Tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng, các LLSX vật chất của xã hội mâu thuẫn với quan hệ
xã hội hội hiện có…trong đó từ trước đến nay các LLSX vẫn phát triển Từ chỗ là những hình thức phát triển của LLSX, những quan hệ ấy trở thành những xiềng xích của các LLSX Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng xã hội” Nội dung quyết định hình thức song hình thức c ng tác động ngược trở lại nội dung
ó nghĩa là QHSX tác động trở lại LLSX Điều này được Mác đề cập đến trong tác phẩm “Hệ tư tưởng Đức” Ông viết: “H nh thức giá trị cái mà trong tất cả các giai đoạn lịch sử từ trước tới nay đều bị quyết định bởi LLSX và đến lượt nó lại quyết định LLSX”
Quan hệ sản xuất là mặt không thể thiếu của một PTSX LLSX không thể tồn tại và phát triển ở bên ngoài QHSX vì nó là hình thức tất nhiên của PTSX LLSX muốn phát triển cần thiết phải có sự thay đổi động cơ hoạt động của con người Động cơ hoạt động của người lao động xuất phát từ những nhu cầu của con người về cả vật chất và tinh thần, những nhu cầu này lại được quyết định bởi quan
hệ phân phối sản phẩm trong xã hội Chẳng hạn sự phân phối sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu của người lao động con người sẽ có những phương pháp để tạo
ra nhiều sản phẩm hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của bản thân Và để tạo ra nhiều sản phẩm con người bắt đầu cải tiến LĐ, phát triển các đối tượng lao động … nhằm tăng năng suất lao động tạo ra nhiều của cải vật chất phù hợp với nhu cầu của bản
Trang 26thân và xã hội Nói một cách khác thì QHSX tạo “địa bàn” cho LLSX phát triển
Sự tác động của QHSX đối với QHSX còn thể hiện ở chỗ: quyền sở hữu về TLSX sẽ thuộc vào tầng lớp nào ai là người quản lý tổ chức xã hội và phân phối sản phẩm xã hội diễn rã như thế nào Nghĩa là QHSX xác định mục đích xã hội của nền sản xuất, tức là sản xuất được tiến hành vì lợi ích của tập đoàn xã hội nào, tổ chức sản xuất vì lợi ích nào và phân phối sản phẩm có lợi cho ai Sự tác động này
sẽ diễn ra theo hai xu hướng: nếu nó phù hợp với LLSX thì nó sẽ mở đường cho LLSX phát triển, và nếu nó không phù hợp thì nó sẽ kìm hãm LLSX phát triển
Có thể thấy rằng QHSX có tác động rất lớn đến LLSX Muốn cho LLSX phát triển thì phải giải quyết được mâu thuẫn giữa LLSX mới với QHSX c lạc hậu bằng cách xóa bỏ QHSX c thay vào đó là một QHSX mới phù hợp với tính chất tr nh độ của LLSX, nhằm thúc đẩy sự phát triển của LLSX
Mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển và thực tại lao động hiện có
Theo báo cáo tình hình KT-XH 6 tháng đầu năm 2016 của Tổng cục Thống
kê ban hành ngày 28/06/2016, dân số trung b nh năm 2016 của cả nước ước tính 92,70 triệu người tăng 987 8 ngh n người tương đương tăng 1 08% so với năm
2015, bao gồm dân số thành thị 32,06 triệu người, chiếm 34,6%; dân số nông thôn 60,64 triệu người, chiếm 65,4%; dân số nam 45,75 triệu người, chiếm 49,4%; dân
số nữ 46,95 triệu người, chiếm 50,6% Với số lượng dân số như tr n đất nước ta là nước có nguồn lao động dồi dào với số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước đến thời điểm 01/7/2016 ước tính là 54,4 triệu người tăng 654 3 ngh n người
so với cùng thời điểm năm 2015 Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tại thời điểm tr n ước tính 47,5 triệu người tăng 263 6 ngh n người so với cùng thời điểm năm 2015
Trong khi đó với tình hình phát triển kinh tế mạnh mẽ của đất nước ta hiện nay thì nhu cầu lao động cho các ngành nghề là rất lớn đặc biệt là lao động có trình
độ và tay nghề Hiện nay, cả nước có trên 4,145 triệu cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp, thu hút gần 17 triệu lao động vào làm việc Nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp vẫn tập trung ở nhóm lao động tr nh độ thấp và một phần nhỏ đối với lao động có tr nh độ cao, còn lại hầu hết những lao động bậc trung lại ít có nhu cầu sử dụng Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng
Trang 27giảm nhanh lao động nhưng vẫn là ngành có số lượng lao động lớn nhất, dự báo đến năm 2020 có khoảng trên 20 triệu người làm việc trong ngành này (giảm gần 5 triệu người so với năm 2015); ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục được dự báo
là ngành tập trung lao động đứng thứ hai, dự báo khoảng trên 9,7 triệu người (tăng hơn 2 triệu người so với năm 2015) (Theo áo cáo đánh giá về “Thị trường lao động Việt Nam” của Cục Việc làm, dự kiến số lao động làm việc trong doanh nghiệp đến 12/2016)
Với nhu cầu phát triển lao động cao, nguồn lao động dồi dào song một thực trạng đáng báo động đang tồn tại ở nước ta đó là tỷ lệ thất nghiệp khá cao Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi 6 tháng đầu là 2,27%, trong đó khu vực thành thị
là 3,18%; khu vực nông thôn là 1,81% Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) 6 tháng đầu năm là 6 83% trong đó khu vực thành thị là 11,00%; khu vực nông thôn là 5,24% Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi 6 tháng đầu năm tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 1 73% trong đó khu vực thành thị là 0,72%; khu vực nông thôn là 2,28% Tỷ lệ lao động thất nghiệp có trình
độ cao đẳng chuyên nghiệp đại học chiếm một tỷ lệ cao Rõ ràng trong phát triển LLSX tồn tại mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển lao động và thực trạng lao động hiện nay Sự chênh lệch giữa cung và cầu đã dẫn đến tình trạng thất nghiệp đáng báo động ở nước ta mặc dù nhu cầu lao động trong các ngành kinh tế vẫn rất cao Chính vì vậy để LLSX phát triển và tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế đất nước thì việc giải quyết mâu thuẫn này là hết sức quan trọng
Trong những năm qua cơ cấu kinh tế nước ta đã có sự thay đổi mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp -xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Sự thay đổi này đã và đang ảnh hưởng đến cơ cấu lao động hiện nay Lao động việc làm trong nông nghiệp giảm, trong công nghiệp và dịch vụ tăng tr nh độ văn hóa chuy n môn kỹ thuật của người lao động tăng Lao động từ
15 tuổi trở lên của cả nước năm 2016 ước tính là 54,4 triệu người tăng 455 6 ngh n người so với năm 2015 Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động ước đạt 47,7 triệu người tăng 275 9 ngh n người so với năm trước Lao động 15 tuổi trở l n đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2016 ước tính 53,3 triệu người tăng 451 1 ngh n người so với năm 2015 Trong tổng số lao động từ 15 tuổi trở l n đang làm
Trang 28việc năm 2016 khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 41,9%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 24,7%; khu vực dịch vụ chiếm 33 4% Lao động từ 15 tuổi trở l n đang làm việc năm 2016 khu vực thành thị chiếm 31,9%; khu vực nông thôn chiếm 68 1% Trong đó số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/6/2016 tăng 5 9% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước giảm 0,4%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 3 6%; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 8 9%
Những con số tr n cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta đã có nhiều tín hiệu tốt song với nhu cầu phát triển kinh tế như hiện nay th sự chuyển dịch này vẫn chưa tương xứng và còn nhiều bất cập chưa theo kịp tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và việc phân phối sử dụng lao động trong các khu vực kinh tế mất cân đối ụ thể ở khu vực ngoài nhà nước sử dụng (tr n 87%) lao động xã hội nhưng đại bộ phận làm việc ở hộ cá thể sản xuất nhỏ phân tán phi chính thức với
tr nh độ công nghệ PTSX lạc hậu năng suất lao động thấp Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn là chủ yếu và tập trung phần lớn ở nông thôn Điều này dẫn đến
t nh trạng thiếu việc làm ở nông thôn th m nghi m trọng do công việc mang tính thời vụ thời gian nông nhàn nhiều Năm 2016 tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động năm 2016 là 1 64% trong đó khu vực thành thị là 0 73%; khu vực nông thôn là 2 10% Rõ ràng sự phân bố lao động trong các khu vực ở nước ta vẫn còn nhiều bất cập
Với mục ti u đưa đất nước phát triển thành một nước công nghiệp hóa trong những năm gần đây đất nước ta chú trọng đầu tư phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao nhưng với t nh trạng lao động nông nghiệp chủ yếu vẫn còn “lấy công làm lãi” lao động công nghiệp phần lớn còn là gia công lắp ráp; lao động dịch vụ còn ki m nhiệm nhiều th việc phát triển kinh tế chắc chắn còn gặp nhiều khó khăn ần có nguồn lao động lớn cùng những lao động có tr nh độ kỹ thuật và chuy n môn sâu trong các ngành công nghiệp dịch vụ
n cạnh đó là sự phân bố lao động đồng đều giữa các vùng miền để kinh tế có thể phát triển một cách bền vững Việc chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta là chưa phù hợp và cần có giải pháp để khắc phục t nh trạng ch nh lệch giữa cơ cấu lao động hiện nay và nhu cầu phát triển của đất nước
Mâu thuẫn giữa các thành tố trong quá trình phát triển LLSX
Trang 29Trong quá tr nh phát triển nông nghiệp mâu thuẫn giữa chính các thành tố của LLSX c ng là nguy n nhân gây ảnh hưởng đến sự phát triển của LLSX
* Mâu thuẫn giữa phát triển con người với sự phát triển của LĐ và đối tượng lao động
Ở đây mâu thuẫn diễn ra theo hai chiều hướng đó là:
- on người phát triển với tr nh độ cao trong khi các loại LĐ c ng như đối tượng lao động còn lạc hậu hoặc chưa được khai thác đúng mức Điều này đã không tạo điều kiện cho người lao động sử dụng tr nh độ và năng lực của m nh để sản xuất nông nghiệp một cách hiệu quả nhất Thực tế có thể thấy hầu hết các vùng các cơ sở phát triển nông nghiệp ở nước ta có quy mô vừa và nhỏ nguồn vốn còn hạn hẹp; công nghệ sản xuất lạc hậu và trung b nh; cơ sở vật chất còn nghèo nàn;
tr nh độ khoa học công nghệ còn chưa cao nếu không muốn nói là lạc hậu lỗi thời Người lao động không được tạo điều kiện để phát triển năng lực n n đẽ sinh tâm lý chán nản chuyển sang hoạt động trong lĩnh vực khác
- Tr nh độ của người lao động còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển nhanh chóng của máy móc thiết bị Đặc biệt việc ứng dụng khoa học kỹ thuật (KHKT) vào sản xuất còn thấp lao động thủ công còn nhiều dẫn đến khả năng tăng năng suất lao động còn thấp Hiện nay KHKT ngày càng phát triển với tốc độ cao công cụ đưa vào sản xuất ngày càng hiện đại đòi hỏi người lao động phải có một
tr nh độ chuy n môn tương ứng để có khả năng sử dụng điều khiển máy móc trong sản xuất Nâng cao tr nh độ văn hoá chuy n môn của con người có ý nghĩa lớn đối với tăng năng suất lao động Đây là một yếu tố không thể thiếu được bởi v dù KHKT ngày càng phát triển với tốc độ cao và đưa vào sản xuất các loại công cụ hiện đại th càng đòi hỏi người lao động có tr nh độ chuy n môn tương ứng Nếu thiếu người lao động có tr nh độ chuy n môn cao th không thể điều khiển được máy móc không thể nắm bắt được các công nghệ hiện đại
* Mâu thuẫn giữa sự phát triển của LĐ với cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất như đường xá, môi trường điện nước thông tin,
Đây là một trong những mâu thuẫn phổ biến và có ảnh hưởng nhất định đến sản xuất nông nghiệp song vẫn chưa được quan tâm nhiều ở các vùng nông thôn Trong đó vấn đề giao thông ở nông thôn luôn là vấn đề quan trọng và nó là điều
Trang 30kiện ti n quyết cho giai đoạn cất cánh của khu vực nông thôn Đối với Việt Nam là một nước với gần 80% dân số làm nghề nông để đạt được mục ti u “đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp có tr nh độ khoa học công nghệ ti n tiến” th nhất thiết phải có sự đầu tư vào nông nghiệp mà nhất là phát triển CSHT và tr n hết là CSHT giao thông nông thôn Trong các Đại hội đại biểu toàn quốc c ng như các hội nghị phát triển nông nghiệp nông thôn đều đã nhận định đầu tư phát triển CSHT giao thông ở nông thôn là vô cùng cần thiết trong điều kiện hiện nay
Tuy nhi n thực tế CSHT giao thông nông thôn còn rất lạc hậu số xã chưa có đường đến trung tâm xã vẫn còn tại hầu hết các tỉnh thành chất lượng đường kém chủ yếu là đường đất và đường cấp phối n cạnh đó các hệ thống thủy lợi điện đài và thông tin vẫn còn nhiều bất cập Những hạn chế này sẽ gây ảnh hưởng cho việc phát triển LĐ trong nông nghiệp hẳng hạn việc hạn chế đường xa sẽ gây khó khăn cho việc di chuyển các loại thiết bị máy móc nhất là các loại máy có trọng lượng và kích thước lớn như máy gặt máy đập li n hợp … hệ thống điện còn yếu c ng gây khó khăn cho việc vận hành các loại máy móc với công suất lớn
Mâu thuẫn giữa tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất hiện nay và yêu cầu phát triển tư liệu sản xuất và cơ sở vật chất, kỹ thuật
Để nền nông nghiệp phát triển một cách bền vững không thể dựa vào những TLSX c ng như cơ sở kỹ thuật lạc hậu và thô sơ Ở nước ta hiện nay với mục ti u phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa nhiều thành phần rất cần thiết phải trang
bị c ng như xây dựng cở sở vật chất ti n tiến nhất Tuy nhi n thực trạng chung của TLSX c ng như cơ sở vật chất kỹ thuật ở nước ta vẫn còn lạc hậu và yếu kém chưa tương xứng với sự phát triển của nền nông nghiệp hàng hóa
- Về TLSX c ng đã được đầu tư và phát triển xong vẫn còn nhiều yếu kém đặc biệt là quá tr nh cơ giới hóa được đẩy mạnh ở nhiều địa phương xong vẫn còn lúng túng và chưa hiệu quả Tỷ lệ cơ giới hóa cao diễn ra tr n diện rộng song tr nh
độ trang bị còn rất lạc hậu thể hiện hầu hết các máy làm đất công suất nhỏ chỉ thích hợp với quy mô hộ và đất manh mún; cơ giới hóa mới tập trung chủ yếu cây lúa Mức độ trang bị động lực cho nông nghiệp của nước ta thấp hơn nhiều so với
Trang 31các nước trong khu vực và châu Á hiện mới đạt bình quân 1,6HP/ha canh tác, trong khi các nước trong khu vực như: Thái Lan đạt 4HP/ha Trung Quốc 8HP/ha Hàn Quốc 10HP/ha Năng lực nghi n cứu ứng dụng các máy phục vụ sản xuất nông nghiệp còn nhiều yếu kém bất cập Một số sáng chế sáng kiến cải tiến máy móc của nông dân được đánh giá cao song chỉ sản xuất được ở quy mô nhỏ lẻ đơn chiếc chắp vá và thiếu tính ti u chuẩn n n giá thành cao hoạt động không ổn định
và không thể trở thành sản phẩm hàng hóa Nh n chung ngành cơ khí trong nước chưa đáp ứng được y u cầu của sản xuất nông nghiệp Mới chỉ đáp ứng được 32 6% thị trường song chất lượng các máy còn thiếu ổn định và hầu hết là máy có công suất nhỏ
Trong khi đó y u cầu TLSX hiện nay đó là phát triển theo hướng hiện đại hóa LĐ cần phải được trang bị hiện đại với công suất lớn Đất đai tích tụ theo hướng quy mô rộng lớn để có thể đáp ứng được việc xây dựng các mô h nh sản xuất rộng c ng như thuận lợi cho quá tr nh cơ giới hóa
- Về CSHT kỹ thuật vẫn còn nhiều bất cập hất lượng các công tr nh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho phát triển nông nghiệp còn thấp thiếu đồng
bộ chưa tương xứng nhu cầu phát triển của các vùng miền Nhiều hệ thống thuỷ lợi xuống cấp không đồng bộ n n hiệu quả thấp t nh trạng thẩm thấu lãng phí nước còn khá phổ biến Đường giao thông li n vùng li n xã đường trong các vùng sản xuất xuống cấp không đảm bảo kỹ thuật; kho bảo quản chợ thương mại vừa thiếu lại xuống cấp n cạnh đó công tác quy hoạch kết cấu hạ tầng cho các vùng sản xuất chưa đầy đủ chưa đảm bảo cho nhu cầu phát triển cơ giới hoá hiện đại hoá (qui mô đồng ruộng giao thông nội đồng)
Trong khi đó y u cầu cơ sở vật chất kỹ thuật nông nghiệp hàng hóa đó là hiện đại đồng bộ và tiện lợi nhất ần phải có các công tr nh với quy mô lớn hệ thống đ điều thủy lợi ki n cố công suất lớn đặc biệt là hệ thống giao thông cần phải thông suất và hiện đại
hính những mâu thuẫn tr n sẽ là nguy n nhân gây cản trở cho sự phát triển của nông nghiệp Vậy n n để nông nghiệp phát triển hơn nữa th việc giải quyết mâu thuẫn này là cần thiết
Trang 321.2 Vai trò của lực lượng sản xuất đối với sự phát triển nông nghiệp ở nước ta
1.2.1 Phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp là cơ sở để phát triển nông nghiệp nước ta
Nền nông nghiệp nước ta được hình thành từ những ngày mới thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà - năm 1945 ùng với sự phát triển của đất nước, nền nông nghiệp nước ta c ng đã trải qua rất nhiều thăng trầm Trong 10 năm (1945 - 1954), nông nghiệp Việt Nam đã hoàn thành sứ mệnh là nền tảng của kinh tế kháng chiến với những đóng góp to lớn giải quyết nạn đói 1945 - 1946 đẩy mạnh tăng gia sản xuất, cung cấp sức người sức của cho kháng chiến, hình thành những nền tảng
để phát triển nông nghiệp trong những giai đoạn tiếp sau Từ một nền kinh tế canh nông đã bị tê liệt trước năm 1945 nông nghiệp kháng chiến không những không bị suy thoái tiếp mà đã được duy trì và phát triển, với sản lượng lương thực, thực phẩm và hàng hóa ngày càng dồi dào hơn đáp ứng kịp thời các nhu cầu của cuộc kháng chiến và đời sống nhân dân Chặng đường 20 năm (1955-1975) là thời kỳ đặc biệt của quá trình xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp nước ta khi đất nước
bị chia cắt làm hai miền, tiến hành hai chiến lược cách mạng khác nhau, chịu nhiều thách thức to lớn trong và ngoài nước dưới chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh Trong khi nông nghiệp miền Nam phát triển không ổn định không đáp ứng được đầy đủ nhu cầu lương thực, thực phẩm của xã hội, thì nông nghiệp miền Bắc
đã hoàn thành vai trò mặt trận hàng đầu trong xây dựng hậu phương lớn, chi viện đắc lực cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam Chiến thắng vĩ đại năm 1975 đất nước được độc lập, tự do, mở ra cơ hội và điều kiện thuận lợi để khai thác tiềm năng thế mạnh về sản xuất nông nghiệp của cả hai miền Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhằm phát triển sản xuất nhưng giai đoạn này sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc vẫn mang nặng tính bình quân, bao cấp; còn ở miền Nam, phong trào hợp tác hóa phát triển nhanh nhưng không bền vững Chính vì vậy mà nền nông nghiệp nước ta còn chưa phát triển Việt Nam vẫn là nước có nền nông nghiệp lạc hậu, kém hiệu suất
Để khắc phục tình trạng tr n Đảng và nhà nước ta đã có nhiều quyết sách mới trong phát triển nông nghiệp Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI
Trang 33năm 1986 nhất là sau khi có Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (năm 1988) nhiều chính sách đổi mới toàn diện đã được thực hiện trong lĩnh vực nông nghiệp Ruộng đất được khoán và sau năm 1993 được giao để nông dân sử dụng ổn định lâu dài với các quyền ngày càng lớn hơn Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị thực sự đã tạo nên một cuộc cách mạng trong nông nghiệp đem lại động lực vô cùng to lớn động viên nông dân đem hết khả năng công sức đầu tư phát triển sản xuất Chính nhờ có đường lối Đổi mới, nông nghiệp nước ta đã li n tục phát triển mạnh mẽ
Sau hơn 30 năm đổi mới, kinh tế nước ta nói chung và nền nông nghiệp nói riêng đã có những chuyển biến mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu to lớn Từ thực tiễn và yêu cầu phát triển của đất nước Đảng Nhà nước ta luôn coi nông nghiệp là lĩnh vực quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước CNH, HĐH nông nghiệp; phát triển nông nghiệp và nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm sâu sắc, thể hiện và phát triển cả về lý luận - thực tiễn trong nhiều chủ trương chiến lược và chính sách lớn qua các kỳ Đại hội Đảng trong 30 năm đổi mới
Qua nhiều năm đổi mới nên nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn:
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp liên tục tăng giá trị sản xuất nông nghiệp của Việt Nam tăng trưởng trung bình với tốc độ 4 06%/ năm giai đoạn (1986 - 2015) Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới về nhiều loại nông sản đa dạng như: gạo, cà phê, hạt tiêu, cao su, các mặt hàng gỗ và thủy sản
- hương tr nh xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh, nhiều vùng nông thôn đã đổi mới đời sống vật chất và tinh thần của người dân đã tăng Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ xóa đói giảm nghèo với tốc độ khá nhanh trên thế giới Trung bình mỗi năm khoảng 2% dân số thoát khỏi đói nghèo Tính đến tháng 12-2015 có gần 15% xã và 11 huyện được công nhận nông thôn mới
- Tái cơ cấu nông nghiệp đã đạt được thành công bước đầu giúp cho sản xuất nông nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng khá
- Hệ thống thủy lợi đ điều tiếp tục được nâng cấp đầu tư hệ thống giao thông trong nông thôn từng bước được xây dựng đồng bộ h nh thành kết cấu hạ tầng KT-XH phục vụ cho việc xây dựng nền nông nghiệp bền vững
Trang 34Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại hội nghị sơ kết 5 năm (2010 - 2015) thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, ngày 8-12-2015
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được nền nông nghiệp Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như: tr nh độ lao động còn nhiều hạn chế đội ng cán
bộ kỹ thuật tuy đông nhưng không mạnh; khoa học công nghệ chưa thực sự được áp dụng một cách sâu rộng, cải cách đất đai còn chậm và nhiều thiếu sót,
Để khắc phục những hạn chế và yếu kém trên cần có những biện pháp cụ thể trong đó phát triển LLSX là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng
Phát triển LLSX ở nước ta hiện nay là cải tiến LĐ, mở rộng đối tượng lao động, phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, bên cạnh đó là phát triển khoa học công nghệ
Công cụ lao động ở nước ta hiện nay rất đa dạng Bên cạnh những LĐ ở
tr nh độ cơ khí hóa hiện đại hóa, tự động hóa thì trong nông nghiệp, LĐ thủ công chiếm một phần lớn Thực tế cho thấy trước đây với những loại LĐ thô sơ lạc hậu như cái cày cái cuốc …con người phải bỏ ra rất nhiều sức lao động nhưng năng suất lao động không cao Sự ra đời của các loại máy cày, máy cấy …đã giúp con người thay đổi rất nhiều: mất ít sức lao động hơn năng suất lao động cao hơn Như vậy sự cải tiến không ngừng của các loại LĐ đã làm thay đổi và góp phần giải phóng sức lao động của người nông dân làm tăng năng suất lao động, sản phẩm tạo ra nhiều hơn chất lượng hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người và xã hội Có thể thấy LLSX phát triển sẽ thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển
Phát triển LLSX còn bao gồm phát triển tr nh độ của người lao động Nhờ quá tr nh cơ giới hóa sản xuất mà người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp nước
ta đã tạo ra và được trang bị những phương tiện sản xuất hiện đại, ứng dụng những tiến bộ của khoa học, công nghệ vào quá trình sản xuất nên giải phóng được đáng
kể sức lao động cơ bắp, thủ công theo lối sản xuất truyền thống Nhờ đó tr nh độ của những người lao động nông nghiệp c ng được tăng l n đáng kể Họ có thể sử dụng được những máy móc hiện đại như máy cày máy gặt máy làm đất, máy gieo hạt để nâng cao năng suất lao động và giải phóng được phần nhiều sức lao động
cơ bắp, thủ công Rõ ràng những kinh nghiệm và kỹ năng của người lao động đóng góp to lớn vào sự phát triển của nông nghiệp
Trang 35Một yếu tố khác c ng cho thấy tầm quan trọng của LLSX trong phát triển nông nghiệp đó là khoa học công nghệ Cùng với sự phát triển vượt bậc của xã hội như ngày nay khoa học công nghệ đang từng bước khẳng định vị thế của
m nh Đối với nông nghiệp việc ứng dụng những tiến bộ khoa học đã góp phần phát triển và nâng cao năng suất, chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên các lĩnh vực trồng trọt chăn nuôi chế biến, từ đó có tác động thúc đẩy mạnh
mẽ sự phát triển của sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn
húng ta đã được biết đến nền nông nghiệp Nhật Bản, Israel mặc dù tài nguyên đất đai khí hậu của họ không được thi n nhi n ưu đãi như ở nước ta nhưng nhờ ứng dụng khoa học và công nghệ (KH&CN) hiện đại nên nền nông nghiệp của họ đứng đầu thế giới Những nước trong khu vực như Thái Lan Philippin c ng có nền nông nghiệp tương đối hiện đại do tích cực đầu tư KH&CN vào nông nghiệp Đất nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất nông nghiệp do tài nguy n đất đai và khí hậu thuận lợi, tuy nhi n để khai thác được tiềm năng đó th việc phát huy vai trò của KH&CN là giải pháp then chốt Điều này đã cho thấy vai trò của khoa học công nghệ đối với sản xuất nông nghiệp là hết sức quan trọng
Nói tóm lại, vai trò của việc phát triển LLSX trong nông nghiệp được thể hiện rất rõ trong lịch sử c ng như thực tế Nó có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển nông nghiệp nói riêng và với phát triển đất nước nói chung
1.2.2 Một số yêu cầu cơ bản của sự phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp
* Đảm bảo sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất
Quy luật về sự phù hợp giữa QHSX và LLSX là điều hiển nhiên và tất yếu trong một xã hội nếu như xã hội đó muốn ổn định và phát triển Vậy nên sự phát triển của LLSX trong nông nghiệp phải phù hợp với QHSX hiện có là yêu cầu cần thiết Bởi khi QHSX phù hợp với LLSX thì nó sẽ mở đường cho LLSX phát triển bằng cách nó sắp xếp các yếu tố của LLSX đúng vị trí chức năng của chúng làm cho chúng phát huy hết các tính năng tác dụng Và ngược lại nó sẽ là xiềng xích trói buộc sự phát triển của LLSX
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của KHKT trong nông nghiệp như hiện nay thì LLSX đã ngày càng phát triển, nhất là trong tiến trình NH HĐH nông
Trang 36nghiệp Tuy nhiên do sự phát triển không đồng đều giữa các ngành, các vùng miền, vậy n n để phát triển LLSX đòi hỏi nước ta phải phát triển phong phú của các loại hình QHSX trong nông nghiệp Ở nước ta, trải qua các thời kỳ đã
có những chuyến biến tích cực về QHSX Đó là quá tr nh chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp dựa trên chế độ công hữu với hai hình thức sở hữu là toàn dân và tập thể sang nền kinh tế thị trường với đa dạng các hình thức sở hữu trong đó công hữu dần chiếm vị thế và giữ vai trò chi phối nhằm thúc đẩy LLSX phát triển
Chế độ sở hữu công cộng (công hữu) về TLSX chủ yếu từng bước được xác lập và sẽ chiếm ưu thế từng bước chiếm ưu thế tuyệt đối khi CNXH được xây dựng xong về cơ bản… Tiêu chuẩn căn bản để đáng giá hiệu quả xây dựng QHSX theo định hướng xã hội chủ nghĩa
là thúc đẩy LLSX phát triển, cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện công bằng xã hội [27]
Sự đa dạng hóa các QHSX phù hợp với sự phát triển của LLSX trong nông nghiệp là tất yếu khách quan
Quan hệ sản xuất hiện nay ở nước ta được xây dựng theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong đó ri ng trong lĩnh vực nông nghiệp đã xuất hiện nhiều hình thức tổ chức phong phú như: Kinh tế hộ nông dân, kinh tế nhà nước, kinh tế trang trại, hợp tác xã (HTX) cổ phần, các doanh nghiệp nhỏ … Điều này đã phần nào đem lại sự phù hợp với sự phát triển mạnh mẽ của LLSX như hiện nay đặc biệt là sự phát triển của đội ng lao động trí óc đội ng công nhân lành nghề có khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ của KHKT
Tuy vậy trên thực tế vẫn còn tồn tại sự bất hợp lý và không phù hợp trong quan hệ LLSX và QHSX đặc biệt là ở những vùng sâu vùng xa gây kĩm hãm sự phát triển KT-XH Một thực tế ở nước ta đã chứng minh rõ điều này Đó là vào cuối năm 1978 khi đất nước ta đã giải phóng đời sống xã hội và LLSX đã có những thay đổi và tiến bộ rõ rệt Song lúc này hàng loạt các mô hình HTX ra đời và tất cả nông dân đều buộc phải vào HTX làm cho nông nghiệp nước ta rơi vào tr trệ Xã viên hợp tác làm theo kiểu chiếu lệ, việc nhiều không ai chịu làm ra đồng cốt để ghi
Trang 37công, chấm điểm Đồng đất để hoang hóa, nông dân không muốn canh tác lương thực thiếu trầm trọng Đất nước ta có đến 80% dân số làm nông nghiệp nhưng lại thiếu lương thực trầm trọng, trung bình mỗi năm nước ta phải nhập hơn 1 triệu tấn
Với việc phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần như hiện nay thì các yếu tố của LLSX gồm con người, TLSX … cần phải phát triển sao cho phù hợp với nhu cầu
on người là yếu tố cơ bản của LLSX, có vai trò quyết định trong quá tr nh sản xuất nông nghiệp Nước ta đang trong quá tr nh thực hiện nền nông nghi p theo hướng hiện đại v vậy cần thiết phải có một đội ng lao động dồi dào n cạnh đó chất lượng lao động c ng cần phải nâng cao nhất là đội ng cán bộ kỹ
sư hay những lao động lành nghề Người lao động cần có kiến thức kỹ năng c ng như tư duy trong sản xuất tính tự chủ và nhạy bén với cái mới
Tư liệu lao động cần phải bắt kịp với xu thế phát triển không ngừng tăng về
số lượng c ng như chất lượng đảm bảo cho quá tr nh sản xuất nông nghiệp thuận lợi
và hiệu quả n cạnh đó c ng cần chú trọng đến việc phát triển các yếu tố khác như hệ thống giao thông thủy lợi đ điều theo hướng hiện đại để tạo tiền đề tốt nhất cho một nền nông nghiệp hiện đại
Như vậy có thể thấy được, trong phát triển nông nghiệp cần chú trọng đến yêu cầu về sự phù hợp giữa phát triển LLSX và QHSX ó như vậy nông nghiệp mới phát triển bền vững và hiệu quả
* Phát triển lực lượng sản xuất gắn liền với các quan điểm về phát triển
nông nghiệp của Đảng
Tại đại hội XII của Đảng ta đã chỉ ra phương hướng nhiệm vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn là “Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn ứng dụng công nghệ cao nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; nâng cao giá trị gia tăng đẩy mạnh xuất khẩu” [29, tr.92] Từ đó tạo điều kiện thuận lợi để sản phẩm nông nghiệp Việt Nam có đủ sức cạnh tranh tr n thị trường khu vực và quốc tế
n cạnh đó Đảng ta c ng nhấn mạnh cần phải:
Đẩy nhanh cơ cấu lại ngành nông nghiệp xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển toàn diện cả về nông lâm ngư nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững tr n cơ sở phát huy lợi thế so sánh và tổ chức lại sản xuất thúc
Trang 38đẩy ứng dụng sâu rộng khoa học - công nghệ nhất là công nghệ sinh học công nghệ thông tin vào sản xuất quản lý nông nghiệp và đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn để tăng năng suất chất lượng bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài; nâng cao thu nhập
và đời sống của nông dân hú trọng đầu tư vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp ó chính sách phù hợp để tích tụ tập trung ruộng đất thu hút mạnh các nguồn lực đầu tư phát triển nông nghiệp; từng bước h nh thành các tổ hợp nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ công nghệ cao [29, tr.93]
Để thực hiện thắng lợi các mục ti u tr n việc phát triển LLSX phù hợp là một trong những giải pháp then chốt ụ thể là một số vấn đề sau:
Sử dụng quỹ đất một cách hợp lý: đẩy mạnh công tác quy hoạch quản lý các khu công nghiệp tr n phạm vi cả nước nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả quỹ đất c ng như lực lượng lao động tại chỗ; hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng đất nông nghiệp của nông dân để xây dựng khu công nghiệp Việc lập quy hoạch các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp phải được tính toán một cách toàn diện phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH của địa phương của từng vùng và cả nước Gắn quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp với phát triển các ngành nghề đặc biệt là phát triển các ngành nghề truyền thống của địa phương để tạo th m nhiều việc làm cho lực lượng lao động ở nông thôn
Tích cực đưa tiến bộ KHKT vào phục vụ sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả năng suất lao động nông nghiệp và kinh tế nông thôn cải thiện đời sống của nông dân giúp nông dân vươn l n thoát nghèo ần có sự đầu tư thoả đáng cho phát triển nguồn lực khoa học - công nghệ nhằm t m ra giải pháp cải tạo bồi dưỡng độ ph nhi u của đất đai nâng cao hiệu quả sản xuất của đất nông nghiệp; cải tạo các giống cây trồng vật nuôi thích hợp với điều kiện tự nhi n của từng vùng miền nhằm nâng cao năng suất chất lượng các sản phẩm hàng hoá nông nghiệp
huyển dịch cơ cấu lao động một cách hợp lý ưu ti n phát triển những doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công truyền thống doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực như chế biến nông sản thực phẩm cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp (máy nông cụ giống cây con phân bón thuốc bảo vệ thực
Trang 39vật) doanh nghiệp đầu tư vào vùng nông thôn vùng sâu vùng xa doanh nghiệp thu hút nhiều lao động và giải quyết nhiều việc làm cho lực lượng lao động nông nghiệp tại chỗ
Phát triển lực lượng lao động gắn liền với các quan điểm về phát triển nông nghiệp nông thôn sẽ tạo ra những bước phát triển đồng bộ và hiệu quả trong nông nghiệp
Tiểu kết chươn 1
Mâu thuẫn là nguồn gốc và động lực của sự phát triển Và mâu thuẫn trong
sự phát triển LLSX là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của bất kỳ nền kinh tế nào
LLSX là sự tổng hợp của nhiều yếu tố: người lao động, TLSX, khoa học Mỗi yếu tố có vai trò và ý nghĩa ri ng trong sự phát triển của LLSX Việc tồn tại mâu thuẫn trong từng yếu tố và giữa các yếu tố đó với nhau sẽ kìm hãm LLSX phát triển và ngược lại, khi mâu thuẫn được giải quyết thì nó sẽ tạo động lực cho LLSX phát triển một cách mạnh mẽ
Là một trong những lĩnh vực quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước, nông nghiệp c ng được Đảng và Nhà nước ta chú trọng phát triển Từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu và kém phát triển, từ sau đổi mới bằng những quyết sách kịp thời và đúng đắn, nông nghiệp nước ta đã có nhiều phát triển vượt bậc Với một mục tiêu thực hiện NH HĐH nông nghiệp nông thôn rất nhiều yêu cầu đã được đặt ra Trong đó việc phát triển LLSX trong nông nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng Việc phát triển LLSX cần được xem xét và đầu tư một cách phù hợp, đặc biệt là vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, vấn đề đất đai LĐ trong sản xuất, Trong thời đại kinh tế phát triển một cách nhanh chóng như hiện nay, những yêu cầu đặt ra cho sự phát triển LLSX nông nghiệp càng trở nên khắt khe và cao hơn Hoạt động sản xuất nông nghiệp ngày càng được hiện đại hóa với những máy móc và công nghệ hiện đại hơn y u cầu tr nh độ người lao động cần phải được nâng cao để phù hợp hơn với những yêu cầu của sự phát triển
Trang 40Chươn 2 THỰC TRẠNG LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ NHỮNG MÂU THUẪN TRONG LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
Ở TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY 2.1 Khái quát về tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh xưa là xứ Kinh Bắc, là mảnh đất địa linh nhân kiệt nơi có truyền thống khoa bảng và nền văn hóa lâu đời Với vị trí thuận lợi, Bắc Ninh ngày nay chính là cầu nối giữa Hà Nội và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc và trên hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long Bắc Ninh còn
là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao giao lưu kinh tế mạnh của cả nước, có nhiều lợi thế về phát triển kinh tế - thương mại và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và phân chia hành chính
Bắc Ninh nằm trong phạm vi từ 20o58’ đến 20o16’ vĩ độ Bắc và 105 o54’ đến
106 o19’ kinh độ Đông Phía ắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây và Tây Nam giáp Thủ đô Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh Hưng Y n phía Đông giáp tỉnh Hải Dương Với diện tích tự nhiên chỉ chiếm 0,2% diện tích tự nhiên cả nước, Bắc Ninh là địa phương
có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 63 tỉnh, thành phố Với vị trí địa lý như tr n đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu và phát triển KT-XH của tỉnh
Bắc Ninh bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện: thành phố Bắc Ninh, thị
xã Từ Sơn huyện Tiên Du, huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Gia Bình, huyện Lương Tài huyện Thuận Thành
* Khí hậu và địa hình
ắc Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa khá rõ rệt
có mùa đông lạnh mùa hè nóng nực Trong khoảng 12 năm trở lại đây nhiệt độ trung b nh năm là 24 0o nhiệt độ trung b nh tháng cao nhất là 29 4oC (tháng 7), nhiệt độ trung b nh thấp nhất là 17 4o (tháng 1) Sự ch nh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12 0oC