1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên

78 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hệ Sinh Thái Khởi Nghiệp Tại Trường Đại Học Tây Nguyên
Tác giả Nguyễn Đức Nghĩa, Hoàng Nguyễn Thị Minh Thư, Nguyễn Lê Ngọc Tiến
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Đạt
Trường học Đại học Tây Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ởnước ta, Đảng và Nhà nước coi doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổimới sáng tạo quốc gia và đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ cácdoanh nghiệp đổi mới sáng tạo ngay từ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO KHOA HỌC

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Sinh viên: Nguyễn Đức Nghĩa

Hoàng Nguyễn Thị Minh ThưNguyễn Lê Ngọc Tiến

Thời gian thực hiện: Tháng 1/2021 – Tháng 12/2021

Đắk Lắk, 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO KHOA HỌC

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Đơn vị chủ trì: Khoa kinh tế

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Đạt

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Đức Nghĩa

Thời gian thực hiện: Tháng 1/2021 – Tháng 12/2021

Đắk Lắk, 2021

Trang 3

DANH MỤC NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

1 Nguyễn Đức Nghĩa Lớp QTKD k18B

2 Nguyễn Lê Ngọc Tiến – Lớp QTKD k18B

3 Hoàng Nguyễn Thị Minh Thư – Lớp QTKD k18B

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢ

B ẢNG 4 5 B ẢNG SẮP XẾP CÁC NHÂN TỐ 50

B ẢNG 4 6: T ỔNG PHƯƠNG SAI ĐƯỢC GIẢI THÍCH 50

B ẢNG 4 7: KMO VÀ KIỂM ĐỊNH B ARLETT 51

B ẢNG 4 8: P HÂN TÍCH CÁC HỆ SỐ CÁC NHÂN TỐ 51

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒY S Ơ ĐỒ 3 1: K Ế HOẠCH NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 34

S Ơ ĐỒ 3 2 K Ế HOẠCH NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 35

DANH MỤC CÁC HÌN H ÌNH 1 1: V AI TRÒ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP 7

H ÌNH 1 2: M Ô HÌNH HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP 16

H ÌNH 1 3: M Ô HÌNH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HSTKH TẠI TRƯỜNG Đ ẠI HỌC .25

H ÌNH 3 1 Y ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP TRƯỜNG Đ ẠI HỌC T ÂY N GUYÊN 41

H ÌNH 4 1 B IỀU ĐỒ TẦN SỐ SỐ H ISTOGRAM 52

H ÌNH 4 2 Đ Ồ THỊ PHÂN TÁC CÁC NHÂN TỐ 52

Trang 5

MỤC LỤC:

DANH MỤC NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: -1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT -5

Phần thứ nhất - 6

MỞ ĐẦU - 6

1.1 Tính cấp thiết của đề tài: -6

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: - 9

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung: - 9

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: - 9

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: -10

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: - 10

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: - 10

Phần thứ hai - 11

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU -11

2.1 Lý luận về khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp -11

2.1.1 Khái niệm cơ bản về hệ sinh thái khởi nghiệp: -11

2.1.2 Khái niệm và các thành phần đặc trưng của hệ sinh thái khởi nghiệp; các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường Đại học: -12

2.2 Cơ sở thực tiễn về hệ sinh thái khởi nghiệp -27

2.2.1 Nghiên cứu trong nước: - 27

2.2.2: Nghiên cứu nước ngoài - 29

Phần thứ ba - 30

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -30

3.1 Đặc điểm địa bàn - 30

3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tiềm năng phát triển địa bàn Đăk Lăk Đắk Lắk -30

3.1.2 Đặc điểm lịch sử hình thành trường Đại học Tây Nguyên -30

3.2 phương pháp nghiên cứu - 31

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu - 31

3.2.2 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu -31

3.2.3 Nội dung nghiên cứu - 32

3.2.4 Phương pháp nghiên cứu - 32

Phần thứ tư - 44

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN -44

4.1 Đặc điểm HSTKN trường Đại học Tây Nguyên -44

4.2 Kết quả đánh giá và phân tích -45

4.2.1 Kết quả thống kê so sánh: - 45

4.2.2 Kết quả thống kê mô tả - 45

4.2.3 Phương pháp phân tích Cronbach’s Alpha -45

4.2.4 Kết quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA) -48

4.2.5 Kết quả của phương pháp hồi quy bội -49

4.3 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến HSTKN Đại học Tây Nguyên dưới góc nhìn của sinh viên - 52

Trang 6

4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến HSTKN trường Đại học Tây Nguyên dưới góc nhìn của sinh viên -52

4.4 Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên - 52

4.4.1 Nhóm giải pháp về chương trình ươm tạo -52

4.4.2 Nhóm giải pháp về chính sách hỗ trợ và văn hóa khởi nghiệp: -53

Phần thứ năm - 55

KẾT LUẬN - 55

5.1 Các vấn đề mà đề tài đã giải quyết được -55

5.2 Hạn chế của nghiên cứu -55

5.3 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo -55

TÀI LIỆU THAM KHẢO -57

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT - 58

PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ SO SÁNH -63

PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ -65

PHỤ LỤC 4: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY BẰNG THANG ĐO CRONBACH’S ALPHA -66

PHỤ LỤC 5: MA TRẬN CÁC NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA -71

PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI -73

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ANOVA Analysis of Variance Phương sai một chiều

CSHTVHKN Chính sách hỗ trợ,văn hóa khởinghiệp

SPSS Statistical Package for Social Sciences Phần mềm xử lý thống

VIF Vаriаnce Inflаtiоn Fаctоrriаriаnce Inflаtiоn Fаctоrnce Inflаriаnce Inflаtiоn Fаctоrtiоn Fаctоrn Fаriаnce Inflаtiоn Fаctоrctоn Fаctоrr Hệ số phóng đại phương sai

Trang 8

Phần thứ nhất

MỞ ĐẦU 1.1Tính cấp thiết của đề tài:

Trong những năm gần đây, doanh nghiệp ngày càng được coi là mộtđộng cơ tăng trưởng cho cả các nền kinh tế phát triển và đang phát triển Ởnước ta, Đảng và Nhà nước coi doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổimới sáng tạo quốc gia và đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ cácdoanh nghiệp đổi mới sáng tạo ngay từ giai đoạn khởi nghiệp.Hệ sinh tháikhởi nghiệp (HSTKN) đổi mới sáng tạo của Việt Nam ngày càng được cảithiện với các thành tố chính trong hệ sinh thái từng bước được nâng cao cả về

số lượng và chất lượng: Hành lang pháp lý đang dần được hình thành và hoànthiện; số lượng các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp có sự tăng trưởng ở cả khu vực

tư nhân lẫn khu vực công lập, hoạt động tích cực trong việc tìm kiếm doanhnghiệp khởi nghiệp để cố vấn, đầu tư Bên cạnh nguồn vốn của doanh nhânkhởi nghiệp, nguồn vốn cho khởi nghiệp sáng tạo bao gồm nhiều loại hình:quỹ đầu tư; nhà đầu tư thiên thần; nguồn vốn từ các tập đoàn, doanh nghiệplớn; nguồn ưu đãi tín dụng, vốn vay từ các ngân hàng, quỹ tài chính

Cùng với sự bùng nổ của cơ sở vật chất dành cho khởi nghiệp sáng tạo,đặc biệt là các khu làm việc chung, nhân lực hỗ trợ khởi nghiệp ở Việt Nam

đã bước đầu hình thành, hoạt động và có sự liên kết cao của các huấn luyệnviên, cố vấn khởi nghiệp chuyên nghiệp Số tổ chức hỗ trợ phát triển năng lựccho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở Việt Nam của các tổ chức trung gian (cơ

sở ươm tạo và tổ chức thúc đẩy kinh doanh) tăng mạnh, từ 40 tổ chức năm

2018 tăng lên 61 tổ chức năm 2019 HSTKN sáng tạo quốc gia đã bước đầutạo lập nền tảng kiến thức, văn hóa về khởi nghiệp sáng tạo, đặc biệt là trongkhối trường đại học, cao đẳng, lực lượng đoàn viên thanh niên tại các địaphương Năng lực khởi nghiệp sáng tạo của lực lượng trẻ trong HSTKN sángtạo đã từng bước được nâng cao thông qua hoạt động đào tạo, huấn luyện,

Trang 9

thuyết trình, tổ chức cuộc thi, tư vấn chuyên gia uy tín ở trong và ngoài nướctrong khuôn khổ triển khai chính sách hỗ trợ từ Đề án 844 của Thủ tướngChính phủ.

Trong Báo cáo Khởi nghiệp 2014 của OECD (Organization forEconomic Cooperation and Development) HSTKN được định nghĩa một cách

cụ thể và chi tiết Đây là "tổng hợp các mối liên kết chính thức và phi chínhthức giữa các chủ thể khởi nghiệp (đã tồn tại hoặc tiềm năng), các tổ chứckhởi nghiệp (ví dụ: công ty, nhà đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần, hệthống ngân hàng), các cơ quan liên quan (trường Đại học, các cơ quan nhànước, các quỹ đầu tư công) và tiến trình khởi nghiệp (tỉ lệ thành lập doanhnghiệp, số lượng doanh nghiệp có tỉ lệ tăng trưởng tốt, số lượng các nhà khởinghiệp, tinh thần bán hàng và tham vọng kinh doanh) tác động trực tiếp đếnmôi trường khởi nghiệp tại địa phương"

Từ định nghĩa về hệ sinh thái có thể thấy mô hình HSTKN được hìnhthành từ các yếu tố cơ bản như: tổ chức cung cấp dịch vụ, công ty lớn, tổchức nghiên cứu, tổ chức tài chính, tổ chức hỗ trợ, trường Đại học TheoTechstars, một chương trình tăng tốc khởi nghiệp tại Boulder, Hoa Kỳ thì sựphát triển của một HSTKN tại địa phương chịu tác động của 05 yếu tố cốt lõi,bao gồm: tài năng, mạng lưới, văn hóa, vốn, luật pháp Để phát triển bềnvững HSTKN thì tài năng là yếu tố nền tảng, cần phải bắt đầu từ phát triển từmột thế hệ trẻ tài năng, có tư duy mới: tư duy khởi nghiệp Và trong HSTKNthì trường Đại học có vai trò chính đó là đào tạo và phát triển nhân tài Bêncạnh đó tổ chức hỗ trợ là nhà nước cũng nhận định được tầm quan trọng củakhởi nghiệp đối với nền kinh tế của đất nước và thanh niên là lực lượng nòngcốt có vai trò phát triển HSTKN sáng tạo và đổi mới của quốc gia

Bên cạnh đó, hệ thống vườn ươm được các quốc gia phát triển mạnh

mẽ trở thành động lực thúc đẩy kinh tế; liên kết kinh tế - giáo dục và tạo việclàm ở các quốc gia Và Trung Quốc là một trường hợp rất thành công: trong

số 4 triệu doanh nghiệp đã “tốt nghiệp” vườn ươm khởi nghiệp thì khoảng

Trang 10

30% đạt doanh thu trên 10 triệu Nhân dân tệ/năm vì thế đã giúp tỷ lệ thươngmại hóa kết quả nghiên cứu của trường đại học gia tăng từ 25-30% lên hơn70% Tại Mỹ, các vườn ươm doanh nghiệp đã giúp giảm đáng kể tỷ lệ thất bạicho các doanh nghiệp mới hình thành Cụ thể, tỷ lệ thất bại đối với doanhnghiệp khởi nghiệp trong 5 năm đầu thành lập trong các vườn ươm khởinghiệp chỉ là 6-9%.Khi nói về vị trí của trường đại học, theo chuyên gia khởinghiệp người Mỹ Ed Morrison, trường đại học là trung tâm trong HSTKN đổimới sáng tạo với một số vai trò, chức năng được cụ thể hóa ở hình 1.[CITATION Bùi201 \t \l 1066 ]

Hình 1 1: Vai trò của trường đại học trong hệ sinh thái khởi nghiệp

(Nguồn: Ed Morrison)

Về phía Nhà Nước ngày 18/5/2016 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định

số 844/QĐ -TTg về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ HSTKN đổi mới sáng tạoquốc gia đến năm 2025”; Quyết định số 1665/QĐ -TTg của Thủ tướng Chínhphủ ngày 30/10/2017 về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ về việc phê duyệt đề

án hỗ trợ học sinh sinh viên đến năm 2025”; Quyết định số 1230 QĐ BGDĐT ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo Ban hành kếhoạch triển khai “Đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm2025” của ngành giáo dục

Trang 11

-Về phía Tỉnh Đắk Lắk với vai trò là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm vùngTây Nguyên có rất nhiều lợi thế về vị trí địa lý cũng như là kinh tế chính trị xãhội Để khai thác hết tiền năng to lớn đó Tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Kế hoạch

số 2722/KH -UBND, ngày 09/4/2018 của UBND tỉnh về “Hỗ trợ khởi nghiệpđổi mới sáng tạo và khởi sự kinh doanh tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2025” Quyết định số 1873/KH -UBND ngày 08/03/2019 củaUBND tỉnh Đắk Lắk: “Kế hoạch triển khai các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệpđổi mới sáng tạo và khởi sự kinh doanh tỉnh Đắk Lắk năm 2019”; Ngày13/03/2020 UBND tỉnh Đắk Lắk đã có kế hoạch số 2106 KH -UBND: “Hỗtrợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và khởi sự kinh doanh năm 2020”

Bên cạnh các chính sách của Tỉnh Đắk Lắk thì Trường Đại học TâyNguyên là một phần nằm trong các chính sách văn bản nêu trên và là lựclượng chính trong phong trào phát triển HSTKN ở trường Đại học TâyNguyên cụ thể hơn là các bạn sinh viên Vì vậy việc cấp bách bây giờ là cầntập trung đẩy mạnh đào tạo các kĩ năng, kiến thức về khởi nghiệp để giúp sinhviên khi ra trường được trang bị đầy đủ những hành trang vững chắc, gópphần phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội Song song với công cuộcđào tạo nhà trường thì cần xây dựng một môi trường tổng thể với các hoạtđộng xuyên suốt từ nhận thức đến hành động trong môi trường khởi nghiệpthực tiễn tạo lập một HSTKN năng động và sáng tạo

Xuất phát từ những lý do nêu trên chúng tôi thực hiện đề tài “Yếu tốảnh hưởng đến HSTKN tại Trường Đại học Tây Nguyên” Xác định những lýluận về khởi nghiệp, HSTKN từ đó đánh giá đúng thực trạng về HSTKN tạitrường Đại học Tây Nguyên trong thời gian vừa qua và đề xuất các giải pháphoàn thiện HSTKN tại trường Đại học Tây Nguyên trong thời gian tới

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung:

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến HSTKN tại trường Đại học TâyNguyên, từ đó đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện HSTKN của Trường

Trang 12

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lí luận và thực tiễn về HSTKN

- Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến HSTKN tại trường Đại họcTây Nguyên trong thời gian vừa qua dưới góc nhìn của sinh viên

- Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện HSTKN tại trường Đại học TâyNguyên trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các yếu tố ảnh hưởng HSTKN của Trường Đại học Tây Nguyên dướigóc nhìn của sinh viên Đại học Tây Nguyên

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: nghiên cứu tập trung khảo sát vào các bạnsinh viên K2017 – k 2019 từ sinh viên năm 2 (khóa 2019), sinh viên năm 3(khóa 2018) và sinh viên năm 4 (khóa 2017) vì các đối tượng này đa phần đãđược tham gia học phần môn khởi nghiệp trường Đại học Tây Nguyên

- Phạm vi về thời gian:

* nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021

* Thời gian nghiên cứu số liệu thứ cấp từ năm 2018 đến 2020

- Đối tượng khảo sát: Sinh viên trường Đại học Tây Nguyên

Trang 13

Phần thứ hai TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Lý luận về khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp

2.1.1 Khái niệm cơ bản về hệ sinh thái khởi nghiệp:

* Khởi nghiệp là gì?

Hiện nay trong từ điển bách khoa Việt Nam chưa có một khái niệ mchính thức nào về khởi nghiệp ̣, theo một số từ điển Khởi nghiệp được hiểu là:

Theo từ điển Soha: Khởi nghiệp là bắt đầu sự nghiệp

Theo Wikipedia: Khởi nghiệp (tiếng Anh là: startup hoặc start-up) làthuật ngữ chỉ về những công ty đang trong giai đoạn bắt đầu kinh doanh nóichung (Startup company), nó thường được dùng với nghĩa hẹp chỉ các công tycông nghệ trong giai đoạn lập nghiệp Khởi nghiệp là một tổ chức được thiết

kế nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong những điều kiện không chắcchắn nhất

Tại diễn đàn Khởi nghiêp ̣ – Đường nào tới thành công được tổ chứcvào cuối năm 2016, chủ tịch hội đồng quản trị FPT Trương Gia Bình chorằng: “Nói đến khởi nghiệp là nói đến đổi mới sáng tạo, nói đến đỉnh cao củakhoa học công nghệ, nói đến điều thế giới chưa từng làm Nếu khởi nghiệp

mà không có những giá trị trên thì đó chỉ là lập nghiệp” [ CITATION Bảo16 \l

1066 ]

Còn theo ông Cao Đức Đô:̣ Khởi nghiêp ̣ là thuâṭ ngữ để chỉ về “những

cá nhân hoặc công ty bắt đầu tham gia thị trường với những sản phẩm có giátrị hữu ích với xã hội, cộng đồng dựa trên nền tảng công nghệ mới mà trước

Trang 14

dựng một phân khúc thị trường mới… Nghĩa là phải tạo ra sự khác biệt khôngchỉ ở thị trường trong nước mà còn trên thế giới” [ CITATION MỹT18 \l 1066 ]

Còn theo Eric Ries, tác giả cuốn sách “The Lean Startup: HowConstant Innovation Creates Radically Successful Businesses” - cuốn cẩmnang hướng dẫn nổi tiếng trong lĩnh vực startup thì:“A startup is a humaninstitution designed to create new products and services under conditions ofextreme uncertainty”[ CITATION Rie11 \l 1066 ]

(Tạm dịch: Một startup là một thể chế con người được tạo nên để sáng tạonhững sản phẩm và dịch vụ mới dưới điều kiện cực kỳ không chắc chắn.)

Từ điển Merriam - Webster định nghĩa các công ty khởi nghiệp là cácdoanh nghiệp kinh doanh non trẻ [ CITATION Noa18 \l 1066 ]

Trong khi một số ý kiến cho rằng một công ty có thể được gọi là công

ty khởi nghiệp nếu nó chưa đủ ba năm tuổi, Paul Graham, người sáng lậpcông ty ươm mầm hạt giống Y Combinator, nói với Forbes rằng: ”Một công

ty đã 5 năm tuổi vẫn có thể là một công ty khởi nghiệp, nhưng nếu một công

ty đó là mười năm Thời điểm "sẽ bắt đầu trở nên căng thẳng."

Trong giai đoạn đầu, các công ty khởi nghiệp có thể được khởi độnghoàn toàn bởi các thành viên sáng lập của nhóm hoặc tìm kiếm sự trợ giúpcủa các nguồn tài trợ bên ngoài Tóm lại, chúng có thể được mô tả như nhữngcông ty mới được thành lập và đang trong quá trình tìm kiếm mô hình kinhdoanh của mình

Từ các định nghĩa trên chúng tôi nhận thấy rằng: Khởi nghiệp là một tổchức được thiết kế nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong những điều kiệnkhông chắc chắn nhất Đặc điểm chung của văn hóa khởi nghiệp bao gồm cấutrúc ít hơn và yêu cầu nhiều hơn về một đội linh hoạt và chủ động Đặc biệt

có công nghệ đóng vai trò cực kì quan trọng Doanh nghiệp khởi nghiệp làmột doanh nghiệp non trẻ thường dưới 5 năm tuổi

Trang 15

2.1.2 Khái niệm và các thành phần đặc trưng của hệ sinh thái khởi nghiệp; các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường Đại học:

* Khái niệm hệ sinh thái khởi nghiệp:

Trong một bài báo đăng trên Tạp chí Harvard Business Review năm

1993, nhà chiến lược kinh doanh James F Moore đã đưa ra khái niệm đầutiên về hệ sinh thái doanh nghiệp như sau: “Trong một hệ sinh thái doanhnghiệp, các công ty phát triển cộng sinh xung quanh một sự đổi mới mới: họcùng hợp tác nhưng cũng đồng thời cạnh tranh nhằm hỗ trợ sản phẩm mới,đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cuối cùng là kết hợp để tạo ra những cảitiến tiếp theo”[CITATION Jam931 \l 1066 ] Giống như bất cứ hệ sinh thái sinhhọc tự nhiên nào, cốt lõi của một Hệ sinh thái doanh nghiệp chính là sự pháttriển cộng sinh và cùng hưởng lợi từ sự tồn tại của các ngành/doanh nghiệpkhác Tuy nhiên, hệ sinh thái doanh nghiệp không chỉ giới hạn ở chuỗi cungứng hay tập khách hàng, nó bao gồm tất cả các chủ thể có thể ảnh hưởng tớichiến lược, doanh số, sản phẩm và cả nhân sự của doanh nghiệp Ngoài ra ôngcho rằng các doanh nghiệp không tiến hóa trong khoảng chân không và chỉ rađặc tính liên quan đến việc các doanh nghiệp tương tác với các nhà cung ứng,khách hàng và các nhà cung cấp tài chính như thế nào (Moore, 1993)

HSTKN được hiểu một cách cụ thể và chi tiết hơn trong Báo cáo Khởinghiệp 2013 của OECD Đây là "tổng hợp các mối liên kết chính thức và phichính thức giữa các chủ thể khởi nghiệp (đã tồn tại hoặc tiềm năng), các tổchức khởi nghiệp (ví dụ: công ty, nhà đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần,

hệ thống ngân hàng), các cơ quan liên quan (trường Đại học, các cơ quan nhànước, các quỹ đầu tư công) và tiến trình khởi nghiệp (tỉ lệ thành lập doanhnghiệp, số lượng doanh nghiệp có tỉ lệ tăng trưởng tốt, số lượng các nhà khởinghiệp, tinh thần bán hàng và tham vọng kinh doanh) tác động trực tiếp đếnmôi trường khởi nghiệp tại địa phương".[ CITATION OEC13 \l 1066 ]

Theo quan điểm của cục Thông tin KH&CN Quốc gia thì: Hệ sinh tháikhởi nghiệp: là một tập hợp các tác nhân kinh doanh (tiềm năng và hiện tại)

Trang 16

liên kết với nhau, các tổ chức kinh doanh (như các công ty, các nhà đầu tưmạo hiểm, các thiên thần đầu tư, các ngân hàng), các định chế (trường đạihọc, các cơ quan thuộc khu vực nhà nước, các thực thể tài chính) và các quátrình kinh doanh (như tỷ lệ thành lập doanh nghiệp, số các công ty tăngtrưởng cao, mức độ “khởi nghiệp bom tấn”, số các doanh nhân khởi nghiệpliên tục (serial entrepreneur), mức độ tâm lý bán tháo (sellout mentality) trongcông ty và mức độ tham vọng kinh doanh, tất cả hợp nhất chính thức vàkhông chính thức để kết nối, giàn xếp và chi phối các hoạt động trong môitrường doanh nghiệp địa phương.[ CITATION HàĐ15 \l 1033 ]

Hiện nay có một số mô hình về hệ sinh thái khởi nghiệp Trong nhữngnăm gần đây một cách tiếp cận đặc biệt có ảnh hưởng do Daniel Isenberg pháttriển, ông đã đề cập đến một chiến lược hệ sinh thái khởi nghiệp để phát triểnkinh tế Ông cho rằng một cách tiếp cận như vậy tạo nên một chiến lược mới

lạ và hiệu suất về chi phí để kích thích sự thịnh vượng kinh tế Theo Isenberg,cách tiếp cận này có tiềm năng thay thế hoặc trở thành điều kiện tiên quyết đểtriển khai thành công các chiến lược cụm, các hệ thống đổi mới, nền kinh tếtri thức hay các chính sách cạnh tranh quốc gia Ông đã xác định sáu tên miềnbên trong hệ sinh thái khởi nghiệp, đó là: một nền văn hóa thuận lợi, cácchính sách và sự lãnh đạo tạo năng lực, tính khả dụng của tài chính thích hợp,nguồn nhân lực có chất lượng, các thị trường thân thiện mạo hiểm cho các sảnphẩm, và một loạt các hỗ trợ về thể chế Các phạm vi đặc trưng này bao gồmhàng trăm các thành phần tương tác theo những cách thức có tính chất và tínhphức tạp cao Ông nhấn mạnh đến tầm quan trọng của bối cảnh: mỗi hệ sinhthái nổi lên theo một tập hợp các điều kiện và hoàn cảnh riêng nhất định.[ CITATION Ise10 \l 1066 ]

Từ các định nghĩa trên về hệ sinh thái có thể thấy khái niệm HSTKN là

là một tập hợp các tác nhân kinh doanh (tiềm năng và hiện tại) liên kết vớinhau, các tổ chức kinh doanh (như các công ty, các nhà đầu tư mạo hiểm, cácthiên thần đầu tư, các ngân hàng), các định chế (trường đại học, các cơ quan

Trang 17

thuộc khu vực nhà nước, các thực thể tài chính) và các quá trình kinh doanh(như tỷ lệ thành lập doanh nghiệp, số các công ty tăng trưởng cao, mức độ

“khởi nghiệp bom tấn”, số các doanh nhân khởi nghiệp liên tục (serialentrepreneur), mức độ tâm lý bán tháo (sellout mentality) trong công ty vàmức độ tham vọng kinh doanh, tất cả hợp nhất chính thức và không chínhthức để kết nối, giàn xếp và chi phối các hoạt động trong môi trường doanhnghiệp địa phương.[ CITATION HàĐ15 \l 1033 ]

* Các thành phần của một hệ sinh thái khởi nghiệp:

Theo Brad Feld tác giả cuốn sách: “Cộng đồng khởi nghiệp – cách xâydựng HSTKN” thì các thực thể trong cộng đồng được phân thành hai nhóm:

(1) Các doanh nghiệp đóng vai trò dẫn dắt cộng đồng (leader)

(2) Các doanh nghiệp đóng vai trò nguồn cung cấp cho cộng đồng(freeder) [CITATION Bra14 \l 1066 ]

Theo bộ bốn nguyên tắc của Brad Fled thì một HSTKN tập hợp cácdoanh nghiệp khởi nghiệp đóng vai trò trung tâm, dẫn dắt và lãnh đạo(leaders) HSTKN) và các bên liên quan khác (đóng vai trò hỗ trợ (feeders),bao gồm nhưng không giới hạn các tổ chức hỗ trợ , các tổ chức tài trợ vốn,các doanh nghiệp lớn, các trường đại học Viện nghiên cứu, các nhà cung cấpdịch vụ có mối quan hệ hữu cơ, cùng tồn tại và phát triển bền vững Nhà nước

có vai trò hỗ trợ (feeder) tạo dựng môi trường pháp lý (regulatory framework)hay đơn giản gọi là “luật chơi” cho hệ sinh thái phát triển Sức mạnh quantrọng nhất chính là sự gắn kết giữa các thành tố đó với nhau

Trang 18

Hình 1 2: Mô hình hệ sinh thái khởi nghiệp

(Nguồn: ITP - Khu công nghệ phần mềm – Đại học Quốc gia TP HCM)

Mỗi ngành dọc (vertical) có một HSTKN tương ứng riêng Ví dụ

HSTKN cho lĩnh vực công nghệ thông tin sẽ khác với HSTKN trong lĩnh vực nông nghiệp Tất nhiên giữa chúng vẫn có thể giao nhau

Theo Diễn đàn kinh tế thế giới, một HSTKN bao gồm 8 thành phần:[CITATION OEC13 \l 1066 ]

Thứ nhất: Tiếp cận thị trường:

Tiếp cận thị trường với khách hàng trả tiền là huyết mạch của tất cả cáccông ty vì lợi nhuận Các công ty khởi nghiệp rất đa dạng về thời gian dự kiếnthu hồi vốn, cũng như mức độ doanh thu ban đầu Mốc thời gian khi màdoanh thu bắt đầu tăng trưởng có thể khác nhau đối với các công ty khácnhau, nhưng nhu cầu có doanh thu bền vững ở một vài giai đoạn quan trọng là

sự quan tâm trọng yếu của tất cả các công ty Sự sẵn có của các thị trường cóthể tiếp cận rất quan trọng với sự phát triển của các công ty Một khía cạnhchính của tiếp cận thị trường là số lượng và loại khách hàng tiềm năng Mộtkhía cạnh khác là liệu khách hàng tiềm năng đang ở trong nước hay ở nướcngoài Đối với các công ty khởi nghiệp của một khu vực cụ thể, khi quy môtiếp cận thị trường của họ tăng, thì khả năng đẩy mạnh doanh thu cũng tăngtheo

Thứ hai: Nguồn nhân lực và lực lượng lao động:

Việc mở rộng quy mô của một công ty khởi nghiệp được tăng cườngbởi chất lượng và số lượng nhân viên tiềm năng Các yếu tố cấu thành củathành phần này là: tài năng quản lý; tài năng kỹ thuật; kinh nghiệm của cácdoanh nhân; khả năng thuê ngoài; tiếp cận nguồn nhân lực nhập cư Nhữngyếu tố trên thừa nhận tính không đồng nhất của nguồn nhân lực có thể ảnhhưởng đến tốc độ và mức độ tăng trưởng của công ty

Thứ ba: Tài trợ và tài chính:

Trang 19

Các công ty có dự trữ tài chính lớn có lợi ở sự linh hoạt trong việc thuthập nhiều nguồn lực giúp duy trì sự tăng trưởng của họ Nguồn tài chính làyếu tố chủ chốt để có thể thuê nhân sự, mua hoặc cho thuê các tòa nhà và thiết

bị, đầu tư vào tiếp thị và bán hàng, tạo điều kiện cho khách hàng dùng thử Các công ty khởi nghiệp có nhiều lựa chọn để xây dựng các nguồn lực tàichính của mình Các lựa chọn này bao gồm: doanh thu từ khách hàng; hỗ trợ

từ các đối tác liên minh; vốn từ bạn bè và gia đình; nhà đầu tư thiên thần; cổphần tư nhân; vốn đầu tư mạo hiểm; và tiếp cận nợ Nguồn tài chính càng cósẵn thì các công ty khởi nghiệp càng có đòn bẩy để mở rộng quy mô nhanhhơn, theo một cách bền vững hơn Trong một số trường hợp, một quỹ mạohiểm đủ mới hoặc khác biệt mới có thể thu hút nguồn tài chính không có sẵncho nhiều công ty khởi nghiệp Hỗ trợ tài chính từ nhà nước cũng đóng mộtvai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các công ty khởinghiệp

Thứ tư: Hệ thống hỗ trợ và cố vấn:

Các khu vực ngành nghề, các công ty khác nhau rất nhiều về chiều rộng

và chiều sâu của năng lực nhân sự và của các cơ chế tạo điều kiện kinh doanh,

từ đó hỗ trợ các công ty khởi nghiệp kết nối với các yếu tố khác trong nềnkinh tế để mở rộng quy mô công ty Các cơ chế này cũng là các yếu tố cấuthành của thành phần hệ thống hỗ trợ và cố vấn như sau: các nhà cố vấn; cácdịch vụ tư vấn chuyên nghiệp; vườn ươm doanh nghiệp; và mạng lưới cácdoanh nhân khởi nghiệp

Trang 20

khu vực cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty khởi nghiệp:tiếp cận cơ sở hạ tầng cơ bản (nước, điện, khí, các nguồn năng lượng khác);tiếp cận với viễn thông; và tiếp cận với giao thông (đường bộ, đường sắt,đường hàng không).

Thứ sáu: Giáo dục và đào tạo:

Các công ty khởi nghiệp có thể hưởng lợi từ sự sẵn có lực lượng laođộng có học vấn Giáo dục giúp nâng cao năng lực học hỏi những điều mới

mẻ và người lao động có sự đánh giá tốt hơn về những cơ hội và thách thứctrên thị trường và nơi làm việc Nhiều khoản đầu tư cho giáo dục phổ thôngđược thực hiện ở cấp chính phủ có thể có tác động lâu dài Giáo dục còn đượcthể hiện ở mức độ đào tạo chuyên biệt cho doanh nhân, và điều này phụ thuộcmột phần vào sự sẵn có các doanh nhân, các tổ chức khuyến khích tinh thầnkinh doanh, các nhà giáo dục…; và những người này bằng cách đúc kết cáckinh nghiệm quan trọng từ các khu vực mà họ đã làm việc, có thể phát triểnvốn nhân sự khởi nghiệp trong các khu vực tương ứng

Các trường đại học đóng vai trò xúc tác:

Các cơ sở giáo dục như Đại học Stanford và Đại học CaliforniaBerkeley ngay từ đầu và ngày nay vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọngtrong sự phát triển kinh doanh ở Silicon Valley Chức năng của các trường đạihọc lớn hình thành nên các yếu tố cấu thành của thành phần này là: thúc đẩyvăn hoá tôn trọng tinh thần kinh doanh; đóng vai trò chính trong việc hìnhthành ý tưởng cho các công ty mới; và đóng vai trò chính trong việc cung cấpsinh viên tốt nghiệp cho các công ty mới

Thứ bảy: Hỗ trợ văn hoá:

Nhiều diễn đàn thảo luận về các hệ sinh thái kinh doanh hàng đầu đã đềcập đến sức mạnh của hỗ trợ văn hoá cho doanh nhân để giải thích sự khácbiệt giữa các khu vực trong sự đóng góp của các công ty kinh doanh Các khíacạnh khác nhau của hỗ trợ văn hoá tạo thành yếu tố cấu thành của thành phầnnày bao gồm: khoan dung với rủi ro và thất bại; sự ưu tiên cho lao động tự

Trang 21

làm chủ; các mô hình về câu chuyện thành công; văn hoá nghiên cứu; hìnhảnh tích cực về tinh thần kinh doanh; và có các lễ kỷ niệm, tán dương sự đổimới.

Theo Techstars, một chương trình tăng tốc khởi nghiệp tại Boulder,Hoa Kỳ thì sự phát triển của một HSTKN tại địa phương chịu tác động của 05yếu tố cốt lõi, bao gồm: tài năng, mạng lưới, văn hóa, vốn, luật pháp Trong

đó yếu tố tài năng là yếu tố nền tảng của HSTKN.[CITATION Ngu171 \l 1066 ]

Thứ ba: Văn hoá

Đề cao vai trò kiến tạo giá trị doanh nhân, tinh thần cho đi trước và vănhoá chấp nhận rủi ro

Thứ tư: Vốn

Nâng cao khả năng tiếp cận vốn đối với các dự án khởi nghiệp; đặc biệt

là vốn thông minh: mạng lưới các nhà đầu tư thiên thần (angles)

Một là: Được dẫn dắt bởi các doanh nghiệp thành công

Có thể cho rằng, các doanh nghiệp có hiệu quả nhất trong việc kíchthích các hệ sinh thái là những doanh nghiệp có trụ sở chính tại địa phương

Trang 22

chứ không phải là một bộ phận của các công ty đa quốc gia Các bên tham giachính có khả năng là người địa phương, sẽ có một số lượng lớn việc làm quản

lý cấp cao và doanh nghiệp có khả năng đi vào cam kết mạnh mẽ với địaphương Những công ty khởi nghiệp thành công đã phát triển đến một độ lớnkhác thường và mang lại sự giàu có đáng kể cho những người sáng lập, cácnhà đầu tư, nhà quản lý cấp cao và nhân viên của công ty Về phần mình,những cá nhân này duy trì sự gắn bó trong hệ sinh thái, tái đầu tư kinh nghiệm

và tiền bạc của họ dưới danh nghĩa các nhà cố vấn, nhà đầu tư và doanh nhânkhởi nghiệp liên tiếp (Serial entrepreneur - là khái niệm dùng để chỉ nhữngngười thành lập những công ty mới sau khi đã làm chủ một hay nhiều doanhnghiệp trước đó).[ CITATION Ise10 \l 1066 ] đã nhấn mạnh trong “luật củanhững số nhỏ” rằng, chỉ có một số ít khởi nghiệp thành công là cần thiết đểmang lại lợi ích lớn cho hệ sinh thái với những tác động lan tỏa của nhữnghình mẫu tiêu biểu, các doanh nhân khởi nghiệp, các nhà đầu tư thiên thần,các nhà đầu tư mạo hiểm, thành viên hội đồng quản trị, các nhà tư vấn và cốvấn Điều này được khẳng định trong các cụm khác nhau, một ví dụ điển hình

đó là vai trò của Microsoft trong việc phát triển Seattle thành một trung tâmnăng động phát triển phần mềm Trong thập niên 1990, việc làm trong lĩnhvực máy tính và xử lý đã tăng gấp sáu lần từ 11.800 lên 60.800 nhờ vào 148công ty phái sinh liên quan đến Microsoft ở Seattle (Mayer, 2013) Một ví dụkhác là Nokia ở Phần Lan đã tạo ra nền tảng huấn luyện khởi nghiệp cho một

số lượng lớn các doanh nghiệp start-up mới Sự hiện diện của một doanhnghiệp khởi nghiệp địa phương đã phát triển thành một thế lực toàn cầu làmột minh chứng quan trọng trong cộng đồng: nó cho thấy khả năng khởinghiệp thành công và những phần thưởng tiềm năng của việc rời bỏ một côngviệc ổn định để mạo hiểm khởi sự công ty của riêng mình

Hai là: Có sự cam kết đến từ doanh nhân khởi nghiệp thành công

Hệ sinh thái khởi nghiệp đó là sự tăng trưởng của nó được thúc đẩy bởiquá trình gọi là "tái tạo khởi nghiệp" (Mason và Harrison, 2006) Các nhà

Trang 23

doanh nhân đã từng xây dựng thành công các công ty (không nhất thiết phải

là công ty lớn) và sau đó bán đi, họ thường sẽ rời khỏi công ty ngay sau khi

nó được bán (mặc dù một số vẫn làm việc trong một thời gian ngắn để có cơhội học hỏi kinh nghiệm quản lý trong một công ty toàn cầu ) Nhưng điềuquan trọng là họ vẫn tham gia trong cụm, tái đầu tư của cải và kinh nghiệm đểtạo ra thêm các hoạt động khởi nghiệp Một số sẽ trở thành doanh nhân khởinghiệp, bắt đầu bằng các doanh nghiệp mới Số khác có thể trở thành nhà đầu

tư thiên thần, cung cấp kinh phí khởi nghiệp cho các doanh nghiệp mới vàđóng góp kinh nghiệm của họ thông qua một vị trí trong ban giám đốc Thậmchí họ cũng có thể thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm Một số trở thành các nhà

tư vấn và cố vấn, các thành viên hội đồng quản trị và tham gia vào giảng dạykinh doanh với vai trò “pracademics” (chuyên gia có kinh nghiệm thực tế).Một số doanh nhân bỏ tiền ra tham gia vào việc thành lập và hỗ trợ các hoạtđộng cải thiện môi trường khởi nghiệp, ví dụ như bằng cách vận động chínhphủ và thành lập các tổ chức hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp

Sự tham gia của một số lượng tới hạn các doanh nhân giàu kinhnghiệm, những người đóng góp thời gian, năng lượng và trí tuệ để hỗ trợ hệsinh thái, đáng chú ý là các nhà đầu tư thiên thần, tư vấn khởi nghiệp, thànhlập và lãnh đạo các tổ chức hỗ trợ cho các nhà khởi nghiệp là nguyên nhânthành công chủ yếu của một hệ sinh thái khởi nghiệp Ngoài ra, các doanhnhân tham gia vào tiến trình này có một tầm nhìn dài hạn, khi nhận ra rằngcần có thời gian để xây dựng một nền kinh tế khởi nghiệp bền vững và năngđộng Chất lượng lãnh đạo cũng đóng vai trò quan trọng Các nhà lãnh đạocần hòa nhập và liên kết với các thành viên khác trong cộng đồng khởinghiệp, họ phải là những nhà cố vấn có kinh nghiệm và phải dựa trên cơ sởtrọng dụng nhân tài chứ không phải là chế độ gia trưởng

Ba là: “Mở”

Hệ sinh thái khởi nghiệp còn mang đặc trưng “giàu thông tin" Trongmôi trường như vậy, các cá nhân có thể truy cập thông tin và tiếp cận các

Trang 24

thông tin về nhu cầu của người mua mới, về các công nghệ mới và phát triển,các khả năng vận hành hoặc giao dịch, tính khả dụng máy móc, các khái niệmdịch vụ và marketing, và do đó có thể dễ dàng nhận thấy những lỗ hổng trongcác sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp để khắc phục Sự gần gũi về địa lý

và chia sẻ kiến thức ngầm thường đi kèm với nhau Các cuộc họp có tổ chức

và tình cờ là những kênh chia sẻ thông tin chính Nhưng thường không đủ đểchia sẻ thông tin và tri thức một cách hiệu quả Do đó, các hệ sinh thái khởinghiệp cũng sẽ có những tài sản "bắc cầu" để kết nối con người, ý tưởng vànguồn lực Những tài sản bắc cầu đó - được gọi là người cổ vũ liên lạc(liaison - animator) - là những cá nhân có nhiệm vụ kết nối Hầu hết các nhàkết nối quan trọng trong một hệ sinh thái không thực hiện vai trò này như làmột công việc chính thức Các nhà kết nối không chính thức thường có vai tròquan trọng quyết định

Một số nghiên cứu đã xác định các cá nhân mà họ gọi là “nhà giaodịch” (deal- maker) là những người đóng vai trò trung tâm trong quá trìnhchia sẻ thông tin Họ được xác định là những người có kinh nghiệm và nhiềumối quan hệ, họ có các kỹ năng, tri thức và có thể kết nối con người vớinguồn lực để hỗ trợ cho các doanh nghiệp non trẻ Bằng cách chia sẻ kinhnghiệm chuyên môn, thông tin và các nguồn lực, và cung cấp các mối quan hệvới các cá nhân và các tổ chức thích hợp (ví dụ như khách hàng, nhà cung cấpdịch vụ, nhân tài) họ có thể giúp các công ty hiện thực hóa được tiềm năngtăng trưởng của mình Họ có thể là các doanh nhân, nhà đầu tư hoặc các nhàcung cấp dịch vụ Họ có thể hành động với tư cách không chính thức hoặc cóthể đóng vai trò ủy thác, chẳng hạn như là một thành viên hội đồng quản trị.Feldman và Zoller (2012) định nghĩa một nhà giao dịch là người có tráchnhiệm ủy thác cho bốn hoặc nhiều công ty khởi nghiệp (thành lập chưa đến 10năm) và đồng thời phát hiện ra rằng các nhà giao dịch rất quan trọng đối với

sự vận hành của các nền kinh tế khởi nghiệp thành công Các nghiên cứu chỉ

ra một số nền kinh tế khởi nghiệp yếu kém và ít thành công thường có rất ít

Trang 25

các nhà giao dịch Điều này cho thấy sự hiện diện của các nhà giao dịch địaphương có thể là một biện pháp tốt hơn cho một hệ sinh thái khởi nghiệpthành công so với việc chỉ có một số doanh nhân và các nhà đầu tư trong khuvực

Bốn là: thường xuyên được kích hoạt bởi các hoạt động giúp kích hoạttoàn bộ cộng đồng khởi nghiệp

Các khía cạnh văn hóa khác cũng là những đặc điểm quan trọng củacác hệ sinh thái Feld đã nhận dạng một số khía cạnh của nền văn hóa Boulder

có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của nó Ở đây có một triết lý củatính bao hàm Quan điểm “cho trước khi nhận” (give-before-you-get) đã ănsâu vào trong cộng đồng khởi nghiệp, nền văn hóa chia sẻ rộng rãi kinhnghiệm kiến thức và chuyên môn Thái độ đối với thất bại cũng rất quantrọng: Các nhà khởi nghiệp không xấu hổ khi thất bại, đó là phản ứng khá đốilập Họ ngay lập tức được chào đón như một nhà tư vấn cho các công ty khác,các khởi nghiệp gia tại chỗ đối với các công ty VC (đầu tư mạo hiểm), và cácnhà cố vấn hoặc điều hành cho tổ chức thúc đẩy kinh doanh Mặc dù nhiềungười tạm nghỉ một thời gian nhưng họ thường trở lại cuộc chơi một cáchnhanh chóng Đó là những gì mà các nhà khởi nghiệp thường làm (Feld,2012) Đi kèm theo đó là triết lý thử nghiệm và thất bại nhanh Isenberg(2011) lập luận rằng, nếu thất bại nhanh khi đó không phải là đã bị mất tất cả.Trong các cộng đồng khởi nghiệp sôi động, có nhiều người đang thử nghiệmnhững ý tưởng mới và tự nguyện thất bại nhanh bởi các sáng kiến thu hútđược ít sự quan tâm hoặc không tạo ra ảnh hưởng Cộng đồng cũng cần phải

có các ranh giới xốp - nó chấp nhận mọi người di chuyển từ một công ty nàyđến công ty khác - "khi ai đó rời bỏ một công ty này đến một công ty khác, họkhông bị xa lánh" (Feld, 2012)

Theo Feld, đóng góp quan trọng nhất mà các trường đại học có thể làmcho một cộng đồng khởi nghiệp đó chính là các học sinh của trường, họ lànhững người mang lại những ý tưởng mới và nâng cao năng lực trí tuệ của

Trang 26

cộng đồng Hiệu quả hơn, các trường đại học có thể đóng vai trò là nhà tổchức các hoạt động và các nhóm khởi nghiệp

Điều không kém phần quan trọng là không nên bỏ qua sự hiện diện củacác nhà cung cấp dịch vụ - các luật sư, kế toán viên, các cơ quan tuyển dụng

và các nhà tư vấn kinh doanh, đó là những người hiểu được nhu cầu của cácdoanh nghiệp khởi nghiệp và có thể trợ giúp các doanh nghiệp non trẻ trongviệc tránh được hoàn cảnh khó khăn và có thể thuê ngoài các hoạt động khôngtrọng tâm Các công ty như vậy thường sẵn sàng cung cấp miễn phí sự hỗ trợcủa họ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp với kỳ vọng có thể xây dựng mốiquan hệ kinh doanh lâu dài

Quan điểm theo tài liệu tham khảo về hỗ trợ khởi nghiệp dành cho cán

bộ hỗ trợ khởi nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì HSTKNtrường đại học gồm các yếu tố:

Hình 1 3: Mô hình yếu tố ảnh hưởng HSTKH tại trường Đại học

(Nguồn: Bộ Giáo dục và đào tạo )

1 Các chính sách: khuyến khích sáng tạo và khởi nghiệp cùng với văn hoákhuyến khích sáng tạo, khởi nghiệp Sản phẩm của chính sách hỗ trợ thể hiệnqua việc thành lập trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, hoặctrung tâm chuyển giao công nghệ, việc đầu tư con người và nguồn lực để hình

Trang 27

thành các chương trình, cơ quan, cơ sở vật chất hỗ trợ sáng tạo, khởi nghiệptrong trường đại học

2 Các chương trình ươm tạo, đào tạo, cố vấn, hội thảo về sáng tạo và khởinghiệp

3 Các hoạt động kết nối với doanh nghiệp, thị trường, các hoạt động thươngmại hoá

4 Các hoạt động kết nối với nhà đầu tư, nhà tài trợ cho các mô hình khởi nghiệpđược ươm tạo trong trường

5 Cơ sở hạ tầng để tổ chức các hoạt động hỗ trợ sáng tạo và khởi nghiệp, banđầu có thể là không gian làm việc chung, tiếp theo các trường có thể bổ sungthêm xưởng thiết kế mẫu tổng hợp hay các phòng thí nghiệm chuyên ngành

để tổ chức nghiên cứu và phát triển sản phẩm thương mại theo từng lĩnh vựccông nghệ

Từ các tài liệu quan điểm nêu trên nhóm nghiên cứu thấy quan điểmcủa bộ giáo dục đào tạo là phù hợp hơn những quan điểm khác khi mà nhómnghiên cứu chọn đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến HSTKN tại trường Đạihọc Tây Nguyên

Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu đề xuất:

Những chương trình ươm tạo các

dự án khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên

Các cơ sở hạ tầng để hỗ trợ cho hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên

Trang 28

Sơ đồ 1 1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp trường

Đại học Tây Nguyên

(Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất )

Trang 29

2.2 Cơ sở thực tiễn về hệ sinh thái khởi nghiệp

2.2.1 Nghiên cứu trong nước:

Khởi nghiệp là một phong trào đang ngày càng được xã hội hưởng ứng

và ủng hộ Đi theo xu hướng đó cũng có nhiều lãnh đạo các trường Đại họcxác định được vai trò của sinh viên khi bổ sung các kiến thức cho các bạnngay khi đang còn ngồi ở ghế nhà trường Từ đó có rất nhiều nghiên cứu vềHSTKN đổi mới sáng tạo

Bài viết có tiêu đề: Thúc đẩy vườn ươm khởi nghiệp trong trường Đạihọc[CITATION Bùi20 \l 1066 ] Nghiên cứu này cho rằng, trường Đại học giữmột vai trò quan trọng trong hệ sinh thái khởi nghiệp của quốc gia và ươm tạokhởi nghiệp là một cấu phần cần thiết để góp phần gia tăng số doanh nghiệpthành công, tạo thêm việc làm và cải thiện kinh tế - xã hội cho địa phương.Theo các tác giả, ở nước ta môi trường khởi nghiệp trong trường đại học cầnđược tiếp tục hoàn thiện để khu vực này có thể đóng góp nhiều nhất trong thờigian tới Nghiên cứu đã đưa ra một số kết quả hoạt động ban đầu từ mô hìnhươm tạo khởi nghiệp của Trường Đại học Ngoại thương, qua đó nêu lên mộtvài kiến nghị trong chính sách liên quan tới việc nâng cao vai trò của ươm tạokhởi nghiệp trong trường Đại học Từ một góc độ khác, sứ mệnh của trườngĐại học trong hệ sinh thái khởi nghiệp cũng đã được Diễn đàn Kinh tế thếgiới (2014) đề cập, bao gồm: thúc đẩy văn hóa và tôn trọng tinh thần khởinghiệp cho sinh viên; giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành ý tưởng(idea - formation) về các lĩnh vực và ngành nghề mới; cung cấp nguồn nhânlực phù hợp cho các doanh nghiệp, lĩnh vực và ngành nghề mới Như vậy,trong hệ sinh thái này, trường đại học phải tham gia đào tạo nguồn nhân lựcphù hợp phục vụ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo Tác giả chưa hướng tới đặctrưng vùng miền từ đó chưa khai thác sâu sắc từ các yếu tố lợi thế, điều có thểcải thiện, khó khăn hay thách thức cụ thể

Theo nghiên cứu của “HSTKN – một số kinh nghiệm quốc tế và bàihọc cho Việt Nam”[CITATION Ngu17 \l 1066 ] HSTKN chính là tập hợp các

Trang 30

thành tố tạo nên môi trường cho khởi nghiệp phát triển Tuy còn non trẻ vớikhá nhiều vấn đề tồn tại cần phải giải quyết, song không thể phủ nhận sựtrưởng thành theo thời gian của HSTKN Việt Nam và những nỗ lực của chínhphủ, của trường Đại học, của các đối tượng liên quan trong hệ thống, và củacác doanh nghiệp để cải thiện HSTKN nước nhà Trong xu thế hội nhập vănhoá và kinh tế toàn cầu, với tốc độ phát triển khoa học công nghệ và đô thịhoá cao hơn bao giờ hết, đây là cơ hội cho các doanh nghiệp tận dụng cácnguồn lực, kinh nghiệm, giao lưu hợp tác để phát triển toàn diện.

Nghiên cứu này trước hết cung cấp cái nhìn tổng quan về HSTKN,phân tích rõ các vai trò quan trọng, các đặc điểm và các thành phần trọng yếutrong HSTKN Đồng thời, bài viết đưa ra các phân tích kinh nghiệm và bàihọc quốc tế, cụ thể là từ hai HSTKN thành công trên thế giới là Hồng Kông

và Waterloo nhằm góp phần để HSTKN của Việt Nam dần trở nên hoàn thiện

ở một tương lai không xa Bài viết giới hạn phân tích các kinh nghiệm quốc tếtrên khía cạnh của bốn trong số các thành phần chính của HSTKN, bao gồm:Chính sách chính phủ và khuôn khổ pháp lý, tiếp cận thị trường, nguồn nhânlực và lực lượng lao động, tài trợ và tài chính Tuy nhiên bài viết chưa tiếpcận sâu vào từng cụ thể đối tượng áp dụng

Một trong những chủ thể quan trọng trong hệ sinh thái khởi nghiệp làsinh viên Vì vậy, nhiều chuyên gia cho rằng, rất cần thiết để xây dựng một hệsinh thái khởi nghiệp dành cho sinh viên [ CITATION Pha16 \l 1066 ]

Từ thực tiễn cho thấy HSTKN tại Trường Đại học Tây Nguyên cònmanh nha và đồng thời chưa có đề tài nghiên cứu nào về HSTKN ở Đại họcTây Nguyên Từ đó chúng tôi thực hiện đề tài “Yếu tố ảnh hưởng đếnHSTKN tại trường Đại học Tây Nguyên”

2.2.2: Nghiên cứu nước ngoài

Từ lâu phong trào khởi nghiệp đã xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới

và là một xu hướng được nhiều quốc gia coi trọng Từ thực tiễn đó đã có

Trang 31

nhiều nghiên cứu, bài báo, tạp chí nghiên cứu về yếu tố khởi nghiệp của sinhviên:

Nhóm nghiên cứu [CITATION Jah14 \l 1066 ] “Institutional factorsinfluencing academic entrepreneurship: The case of the University ofTehran” Trong nghiên cứu này, một cách tiếp cận hỗn hợp đã được thực hiện,tận dụng các cuộc phỏng vấn và bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu từ cácchuyên gia liên quan đến các hoạt động kinh doanh học thuật tại Đại họcTehran Đối với mục đích lấy mẫu, phương pháp phán đoán khách quan được

sử dụng như một phương pháp lấy mẫu phi xác suất Thu thập và phân tích

dữ liệu tiếp tục cho đến khi đạt được độ bão hòa lý thuyết Sau đó, 41 cuộcphỏng vấn bán cấu trúc và mở được thực hiện Cỡ mẫu định lượng được tínhtoán dựa trên Công thức của Cochran (60 người)

Kết quả cho thấy chính thức các yếu tố thể chế ảnh hưởng đến tinh thầnkinh doanh học thuật ở Iran bao gồm như sau: (i) quy tắc, cơ cấu và quản trịcủa trường Đại học, (ii) chương trình đào tạo doanh nhân và kinh doanh, (iii)mối quan hệ Đại học -công nghiệp (iv) chính sách và quy định chính phủ, (v)

sở hữu trí tuệ luật, và (vi) cấu trúc giáo dục và nghiên cứu của trường Đại họctrong khi nguyên tắc không chính thức các yếu tố thể chế bao gồm: (i)phương pháp thực thi các quy tắc, (iii) cân nhắc chính trị, (ii) mô hình vai trò

và hệ thống khen thưởng học tập, và (iii) thái độ của các học gỉa đối với tinhthần kinh doanh.Tác giả đã khái quát được các yếu tố ảnh hưởng đến tinh thầnkinh doanh học thuật ở Iran tuy nhiên hạn chế là cỡ mẫu 60 người chưa thểhiện được tính đại diện của các yếu tố

Trang 32

Phần thứ ba NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn

3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tiềm năng phát triển địa bàn Đăk Lăk Đắk Lắk

Đắk Lắk nằm ở vị trí trung tâm của vùng Tây Nguyên (Đắk Lắk, GiaLai, Kon Tum, Lâm Đồng và Đăk Nông),diện tích tự nhiên 13,125km2, trong

đó chủ yếu là đất Bazan phù hợp với các loại cây công nghiệp như: cà phê,cao su, tiêu, điều Dân số khoảng 1,8 triệu người Phía bắc giáp tỉnh Gia Laiqua quốc lộ 14 sẽ đến trung tâm kinh tế Đà Nẵng và khu công nghiệp DungQuất, khu kinh tế mở Chu Lai (Quảng Nam, Quảng Ngãi) Phía đông giáptỉnh Khánh Hoà qua quốc lộ 26, đây là trung tâm du lịch lớn của cả nước,đồng thời có cảng biển giao thương hàng hoá với nước ngoài Phía nam là cáctỉnh Đăk Nông, Bình Phước, Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh quaquốc lộ 14 Đây là trung tâm kinh tế trọng điểm của phía Nam Phía tây làvương quốc Campuchia thông qua cửa khẩu kinh tế Đăk Ruê

Được đánh giá là một trung tâm kinh tế của toàn Tây Nguyên lợi thế ở

về giao thương, về lịch sử cũng như là thiên nhiên hoang sơ để phát triển kinh

tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

3.1.2 Đặc điểm lịch sử hình thành trường Đại học Tây Nguyên

Trường Đại học Tây Nguyên được thành lập theo Quyết định số298/CP ngày 11/11/1977 của Hội đồng Chính phủ với nhiệm vụ đào tạo cán

bộ có trình độ đại học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội toànvùng Tây Nguyên

Trường Đại học Tây Nguyên được thành lập là một sự kiện có ý nghĩalịch sử đối với đồng bào các dân tộc Tây Nguyên Đây là điều kiện thuận lợi

để con em các dân tộc thiểu số được đào tạo trình độ đại học và sau đại họcngay trên quê hương mình

Trang 33

Là một trường đại học đứng chân trên địa bàn, Trường Đại học TâyNguyên đã đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của cáctỉnh Tây Nguyên Nhà trường đã đào tạo cho các địa phương Tây Nguyên vàcho đất nước hơn 25.000 bác sĩ, cử nhân, kỹ sư các ngành: Y khoa, Sư phạm,Công nghệ thông tin, Nông - Lâm nghiệp, Kinh tế, Giáo dục chính trị Nhiềungười trong số họ đã giữ các cương vị chủ chốt trong các hoạt động lãnh đạo,quản lý trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các cơ sở sản xuất và cơ quan,đơn vị khoa học kỹ thuật của các tỉnh Tây Nguyên và nhiều vùng trong cảnước.

Được sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạocủa Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự động viên của các cấp ủy Đảng, chính quyềncủa các địa phương khu vực Tây Nguyên, Trường Đại học Tây Nguyên từmột cơ sở đào tạo nhỏ bé nay đã trở thành một trường đại học đa ngành, đacấp và đa lĩnh vực với đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật khá mạnh, cơ sở vậtchất đã từng bước được đầu tư hiện đại Quy mô đào tạo của Nhà trường ngàycàng tăng và ngày càng đa dạng về ngành nghề đào tạo, có khả năng đáp ứngngày càng nhiều nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật cao cho cácngành, các cấp ở các địa phương khu vực Tây Nguyên Với những điều kiện

đó, trong tương lai không xa, Tây Nguyên sẽ trở thành một vùng kinh tế trọngđiểm của đất nước, một vùng có vị trí chiến lược quan trọng trong tam giácphát triển của khu vực Đông Dương

3.2 phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Trường Đại học Tây Nguyên

Địa chỉ: 567 Lê Duẩn Phường Ea Tam, Thành phố Buôn Ma Thuột

3.2.2 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng HSTKN của Trường Đại họcTây Nguyên

Trang 34

- Phạm vi về không gian: nghiên cứu này được thực hiện tại trường Đại họcTây Nguyên

- Phạm vi về thời gian: nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/2021 đếntháng 12/2021

- Đối tượng khảo sát: nghiên cứu tập trung khảo sát vào các bạn sinh viênK2017 – k 2019 từ sinh viên năm 2 (khóa 2019), sinh viên năm 3 (khóa 2018)

và sinh viên năm 4 (khóa 2017) vì các đối tượng này đã được tham gia họcphần môn khởi nghiệp trường Đại học Tây Nguyên

3.2.3 Nội dung nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến HSTKN

- Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến HSTKN tại trường Đại họcTây Nguyên dưới góc nhìn của sinh viên trong thời gian vừa qua

- Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện HSTKN tại trường Đại học TâyNguyên trong thời gian tới

3.2.4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu:

Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu nghiên cứu được chọn theo phươngpháp ngẫu nhiên thuận tiện Phương pháp này là phương pháp chọn mẫu phixác suất, trong đó nhóm tác giả tiếp cận với các đối tượng nghiên cứu bằngphương pháp thuận tiện Ưu điểm của phương pháp này là dễ tiếp cận đốitượng nghiên cứu và thường sử dụng khi bị hạn chế về thời gian

Để đảm bảo độ tin cậy của nghiên cứu thì việc lựa chọn cỡ mẫu thíchhợp là rất cần thiết Về nguyên tắc cỡ mẫu càng lớn thì kết quả nghiên cứucàng chính xác, tuy nhiên cỡ mẫu quá lớn sẽ ảnh hưởng tới chi phí và thờigian

3.3 Quy trình nghiên cứu

Quу trình nghiên cứu củаriаnce Inflаtiоn Fаctоr đề tài bаriаnce Inflаtiоn Fаctоrоn Fаctоr gồm hаriаnce Inflаtiоn Fаctоri giаriаnce Inflаtiоn Fаctоri đоn Fаctоrạn chính: nghiên cứu sơ

bộ và nghiên cứu chính thức

3.3.1 Nghiên cứu sơ bộ

Trang 35

Sơ đồ 3 1: Kế hoạch nghiên cứu sơ bộ

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả)

Ở giai đoạn nghiên cứu sơ bộ, bước đầu tiên là tiến hành хác định vàác định vàlàm rõ vấn đề nghiên cứu Nhóm tác giả thực hiện việc lựаriаnce Inflаtiоn Fаctоr chọn mô hìnhnghiên cứu dựаriаnce Inflаtiоn Fаctоr trên nền tảng từ các lý thuуết trước đó, đồng thời điều chỉnh

mô hình nghiên cứu chоn Fаctоr phù hợp với điều kiện nghiên cứu cụ thể và đưаriаnce Inflаtiоn Fаctоr rаriаnce Inflаtiоn Fаctоrcác giả thuуết về mối quаriаnce Inflаtiоn Fаctоrn hệ giữаriаnce Inflаtiоn Fаctоr các khái niệm trоn Fаctоrng mô hình nghiên cứu

Từ đó, thаriаnce Inflаtiоn Fаctоrng đоn Fаctоr chоn Fаctоr các уếu tố trоn Fаctоrng mô hình được хác định vàâу dựng kế thừаriаnce Inflаtiоn Fаctоr từ cácnghiên cứu khác có thực hiện điều chỉnh thông quаriаnce Inflаtiоn Fаctоr bước phân tích đánh giánội dung các уếu tố

Sau đó, nhóm tác giả tiến hành phỏng vấn thử 10 sinh viên để ghi nhậnthông tin phản hồi Sau khi có kết quả, nhóm tác giả hoàn thiện phiếu khảosát, thang đo, mô hình nghiên cứu để đưa vào nghiên cứu chính thức

3.3.2 Nghiên cứu chính thức

Trang 36

Sơ đồ 3 2 Kế hoạch nghiên cứu chính thức

(Nguồn: kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả)

Bước sаriаnce Inflаtiоn Fаctоrng giаriаnce Inflаtiоn Fаctоri đоn Fаctоrạn chính thức, nhóm tác giả đã thiết kế bảng câu hỏikhảоn Fаctоr sát gồm 30 biến củаriаnce Inflаtiоn Fаctоr các nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp và 5biến độc lập đоn Fаctоr lường HSTKN tại trường Đại học Tây Nguyên với mức đánhgiá dựаriаnce Inflаtiоn Fаctоr trên thаriаnce Inflаtiоn Fаctоrng đоn Fаctоr 5 điểm Likert (1932)

Dữ liệu điều tra sau khi đã tổng hợp sẽ được làm sạch và số hóаriаnce Inflаtiоn Fаctоr bằngphần mềm Microsoft Excel 2019 được nhóm tác giả đưa vào phân tích trênphần mềm SPSS.26.0 Sau đó, phân tích mô tả để tìm rаriаnce Inflаtiоn Fаctоr đặc điểm mẫu nghiêncứu, kiểm định Crоn Fаctоrnbаriаnce Inflаtiоn Fаctоrch’s Аlphа: nhằm хác định độ tin cậу củа thаng đo,lphаriаnce Inflаtiоn Fаctоr: nhằm хác định vàác định độ tin cậу củаriаnce Inflаtiоn Fаctоr thаriаnce Inflаtiоn Fаctоrng đo,Phân tích nhân tố EFАlphа: nhằm хác định độ tin cậу củа thаng đo,: nhằm lоn Fаctоrại bỏ các biến quаriаnce Inflаtiоn Fаctоrn sát không hợp lệ, lоn Fаctоrại bỏ

Trang 37

các biến quаriаnce Inflаtiоn Fаctоrn sát không phù hợp, Phân tích hồi quу: nhằm хác định vàác định sự ảnhhưởng củаriаnce Inflаtiоn Fаctоr các biến độc lập tới biến phụ thuộc, Phân tích phương sаriаnce Inflаtiоn Fаctоri mộtchiều (Аlphа: nhằm хác định độ tin cậу củа thаng đo,N®VАlphа: nhằm хác định độ tin cậу củа thаng đo,): để kiểm định sự khác biệt giữаriаnce Inflаtiоn Fаctоr các đối tượng sinh viên có

sự đánh giá khác nhаriаnce Inflаtiоn Fаctоru về đánh giá mức độ thành công của hệ sinh thái khởinghiệp hаriаnce Inflаtiоn Fаctоrу không

3.3.3 Thiết kế phiếu khảo sát

Phiếu khảo sát dùng cho khảo sát đợt 1 của đề tài gồm 3 phần chính(phần thông tin chung, phần nhận thức về ý định khởi nghiệp, phần ý địnhkhởi nghiệp) Trong đó, thang đo sử dụng cho câu hỏi định lượng về phần ýđịnh khởi nghiệp nhóm tác giả sử dụng thang đó Likert 5 mức độ:

Kết cấu phiếu khảo sát chính thức cụ thể như sau:

quan sát Thang đo

PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG

Trang 38

PHẦN II: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI

NGHIỆP

5 Những chương trình ươm tạo các dự án

LIKERT 5 MỨC ĐỘ

6 Các cơ sở hạ tầng của trường hỗ trợ

7 Khả năng tiếp cận các nguồn ốn đầu tư của

8 Môi trường doanh nghiệp và thị trường tại

trường Đại học Tây Nguyên 6

9 Các chính sách hỗ trợ, văn hóa khởi nghiệp

tại trường Đại học Tây Nguyên 5

10 Đặc điểm HSTKN trường Đại học Tây

3.3.5 Phỏng vấn sâu

Sau khi thiết kế hoàn chỉnh mẫu khảo sát đầu tiên, nhóm tác giả đã thựchiện phỏng vấn sâu 10 sinh viên thuộc trường Đại học Tây Nguyên, sau đóđiều chỉnh lại phiếu khảo sát sao cho phù hợp Đồng thời, kết hợp với việcthаriаnce Inflаtiоn Fаctоrm khảоn Fаctоr các công trình nghiên cứu đã có trước nhóm tác giả bổ sung vàđiều chỉnh về mặt câu chữ sao cho đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với đối tượngkhảo sát

3.4 Phương pháp nghiên cứu chính thức

3.4.1 Số lượng mẫu và phương pháp chọn mẫu

Trang 39

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp, thu thập số liệu sơcấp.

+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập thông qua các kênh thông tin chính thức từ

Bộ GD&ĐT, báo cáo từ trường Đại học,… Các số liệu thứ cấp bao gồm: Các

số liệu thống kê, báo cáo chuyên ngành có liên quan, niên giám thống kê, cáctài liệu đã được nghiên cứu trước và thông tin từ sách, báo, tạp chí, Internet,

… có liên quan đến đề tài nghiên cứu

+ Số liệu sơ cấp: Bảng câu hỏi trong nghiên cứu này được thiết kế gồm 35 biếnquan sát, thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ Dung lượng mẫu cần khảo sáttheo Tabachnick & Fidell,1996 thì ta có công “n=50+8x (x: số biến độc lậptrong mô hình nghiên cứu)” cho nên thay số x = 5 vào công thức thì ta có n =

90 phiếu Nhưng theo [ CITATION Hai061 \l 1033 ] thì ra được số phiếu cần khảosát n=5*m trong đó m = 35 nên n=5*75=175 Từ đó nhóm nghiên cứu đã phát

ra 200 phiếu Bổ sung thêm 25 phiếu Thực tế thu về 210 phiếu sau khi sànglọc thì thu lại 200 phiếu đạt tiêu chuẩn của nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu

Đối với thông tin và số liệu thứ cấp sau khi thu thập được xử lý để loại

bỏ những tài liệu kém tin cậy, tính toán lại các số liệu cần thiết để phục vụ quátrình nghiên cứu; Đối với tài liệu sơ cấp sau khi đã “làm sạch”, được tổng hợp

và xử lý bằng phần mềm xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2019

và SPSS 26.0

* Phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê mô tả (giá trị nhỏ nhất, giá trịlớn nhất, trung bình, độ lệch chuẩn, ); Thống kê so sánh (tỷ lệ phần trămgiới tính, năm đi học, khoa,…)

+ Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu những người am hiểu hoặc cóliên quan đến hoạt động khởi nghiệp; Thảo luận thông qua hội thảo khoahọc, trên cơ sở các ý kiến chuyên gia được tổng hợp để hoàn thiện hoá cơ

sở lý luận và thực tiễn về HSTKN Trường Đại học Tây Nguyên, phân tích

Ngày đăng: 24/11/2021, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Vai trò của trường đại học trong hệ sinh thái khởi nghiệp - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
Hình 1. 1: Vai trò của trường đại học trong hệ sinh thái khởi nghiệp (Trang 9)
Hình 1. 2: Mô hình hệ sinh thái khởi nghiệp - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
Hình 1. 2: Mô hình hệ sinh thái khởi nghiệp (Trang 17)
Hình 1. 3: Mô hình yếu tố ảnh hưởng HSTKH tại trường Đại học - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
Hình 1. 3: Mô hình yếu tố ảnh hưởng HSTKH tại trường Đại học (Trang 26)
Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu đề xuất: - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
xu ất mô hình nghiên cứu đề xuất: (Trang 27)
Bước sаng giаi đоạn chính thức, nhóm tác giả đã thiết kế bảng câu hỏi khảо sát gồm 30 biến củа các nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp và 5 biến độc lập đо lường HSTKN tại trường Đại học Tây Nguyên với mức đánh giá dựа trên thаng đо 5 điểm Likert (193 - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
c sаng giаi đоạn chính thức, nhóm tác giả đã thiết kế bảng câu hỏi khảо sát gồm 30 biến củа các nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp và 5 biến độc lập đо lường HSTKN tại trường Đại học Tây Nguyên với mức đánh giá dựа trên thаng đо 5 điểm Likert (193 (Trang 38)
+ Phương pháp hồi quy bội: Ước lượng bằng mô hình hồi qui để xác định và lượng hóa tác động của các yếu tố ảnh hưởng khởi nghiệp - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
h ương pháp hồi quy bội: Ước lượng bằng mô hình hồi qui để xác định và lượng hóa tác động của các yếu tố ảnh hưởng khởi nghiệp (Trang 42)
Hình 3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp trường Đại học Tây Nguyên - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
Hình 3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp trường Đại học Tây Nguyên (Trang 43)
Bảng 3.1 Xây dưng thang đo chính thức và nguồn - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 3.1 Xây dưng thang đo chính thức và nguồn (Trang 44)
Bảng 4. 2: Tổng phương sai được giải thích - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 4. 2: Tổng phương sai được giải thích (Trang 52)
Bảng 4.1 Bảng sắp xếp các nhân tố - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 4.1 Bảng sắp xếp các nhân tố (Trang 52)
Bảng 4. 4: Phân tích các hệ số các nhân tố - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
Bảng 4. 4: Phân tích các hệ số các nhân tố (Trang 53)
Hình 4.1 Biều đồ tần số số Histogram - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
Hình 4.1 Biều đồ tần số số Histogram (Trang 54)
Hình 4.2 Đồ thị phân tác các nhân tố - Nguyễn Đức Nghĩa_Yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại trường Đại học Tây Nguyên
Hình 4.2 Đồ thị phân tác các nhân tố (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w