Mục tiêu thí nghiệm Bài thí nghiệm có mục đích cơ bản giúp chúng ta kiểm chứngnguyên lý hoạt động và các thông số cơ bản của hai mạch khuếchđại dùng BJT: Mạch khuếch đại ghép E chung khô
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ
Sinh viên thực hiện : Võ Dân Anh Kha
1910237
Nguyễn Huy Hoàng 1911198 Huỳnh Nguyễn Đức Phúc Hậu 1910170
Link record báo cáo :
https://drive.google.com/file/d/16ClQPMuLILtV4F3-j98GNJ2FnboRMzcI/view?usp=sharing
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh – 2021
I Mục tiêu thí nghiệm
Bài thí nghiệm có mục đích cơ bản giúp chúng ta kiểm chứngnguyên lý hoạt động và các thông số cơ bản của hai mạch khuếchđại dùng BJT: Mạch khuếch đại ghép E chung không hồi tiếp và mạchkhuếch đại ghép E chung có hồi tiếp Hiểu rõ công dụng cũng nhưcác nguyên lý hoạt động của các mạch, góp phần trong việc hiểuchính xác các cách tính toán lý thuyết cúng như vận dụng mạch vàothực tiễn và nâng cao trình độ cũng như hiểu biết
Cụ thể, bài thí nghiệm kiểm chứng tính toán lý thuyết của độ lợi
áp dãy giữa của mạch, tần số cắt thấp, tần số cắt cao từ các thông
số đã cho, các thông số còn thiếu lấy từ kết quả thí nghiệm của bàithí nghiệm 1
Tiếp theo đó, bài thí nghiệm yêu cầu sử dụng dao động ký đểquan sát dạng sóng ngõ vào và ngõ ra của mạch ở các tần số khácnhau tính toàn được độ lơi áp Từ các độ lơi áp tính được từ tần sốthấp đến tần số cao, vẽ đáp ứng tần số của các mạch
Trong quá trình thí nghiệm, bài thí nghiệm đã giúp các bạn hiểu
và thành thạo các thao tác trong việc sử dụng các thiết bị đo trongphòng thí nghiệm giả lập (hộp thí nghiệm chính, máy dao động ký…)cũng như trong thao tác thực hiện đi dây trong mạch và thực hiện đođạc để lấy số liệu cần thiết
Trang 3II Thí nghiệm kiểm chứng
1 Mạch khuếch đại ghép E chung không hồi tiếp
Thay BJT 2SD468 bằng BJT 2SD592được sử dụng trong kit thí nghiệm, theo
Trang 4.
IE 0
IB
0
VCC 12
IC 0 op
Hình 2:Mạch phân tích DC
Hình 3: Sơ đồ đi dây LTspice kiểm chứng DC
Trang 5I(Vcc): -0.0049749
device_current I(Ib): 3.48145e-005 device_current
-Model: u1:2sd592q3 u1:2sd592q2 u1:2sd592q1
Ib: 0.00e+00 0.00e+00 3.48e-05
Ic: 0.00e+00 0.00e+00 4.44e-03
Vbe: 0.00e+00 0.00e+00 6.12e-01
Vbc: 0.00e+00 0.00e+00 -4.62e+00
Vce: 0.00e+00 0.00e+00 5.24e+00
BetaDC: 0.00e+00 0.00e+00 1.28e+02
Gm: 0.00e+00 0.00e+00 1.71e-01
Rpi: 1.84e+10 1.84e+10 9.06e+02
Rx: 0.00e+00 0.00e+00 0.00e+00
Ro: 1.15e+11 1.15e+11 2.34e+04
Cbe: 5.00e-12 5.00e-12 1.79e-10
Cbc: 3.92e-11 3.92e-11 1.53e-11
Cjs: 0.00e+00 0.00e+00 0.00e+00
BetaAC: 0.00e+00 0.00e+00 1.55e+02
Cbx: 0.00e+00 0.00e+00 0.00e+00
Ft: 1.96e-01 1.96e-01 1.40e+08
Date: Mon Nov 15 16:58:06 2021
Total elapsed time: 0.069 seconds.
Các thông số chính có thể kể đến như:
Trang 6b Khảo sát độ lợi áp tần số dãy giữa A M của mạch không hồi tiếp:
Tính toán lý thuyết:
R B=R b/¿r π=578 Ω với r π=668Ω , Rb=R th=4.27 kΩΩ
Hình 4: Sơ đồ mạch tín hiệu nhỏ tần số dãy giữa của mạch không hồi tiếp
Trang 7|A M|=35.1828 BⅆB
100uF, thời gian giả lập là 0.4ms
Trang 8- Dạng sóng ngõ ra quan sát được so với dạng sóng ngõ vào:
Q1 Q2
Q3
.
VCC 12 Vi
619.1616mV
-649.20114mV Vout
Vin
Hình 5: Sơ đồ mạch kiểm chứng Am
Trang 9Hình 6a: Xét tụ Ci
Trang 10- Đối với tần số cắt cao, áp dụng hiệu ứng Miller ta có:
- Sơ đồ nối dây LTspice
Trước hết ta vào Simulate – Edit Simulatin Cmd – AC Analysis
Hình 7: Mạch tín hiệu nhỏ tần số cắt cao
Trang 11- Kết quả dạng sóng quan sát được
Trang 12- Các giá trị f L , f H quan sát được: f L ≈ 142.31 Hz
-60° 142.31214Hz,32.934934dB 140.8604KHz,33.12286dB
Hình 10: Đồ thị dạng sóng ngõ ra khi khảo sát
Trang 132 Mạch khuếch đại ghép E chung có hồi tiếp
tiếp:
Hình 11: Mạch khuếch đại ghép E chung có hồi tiếp
Hình 12: Sơ đồ mạch tín hiệu nhỏ tần số dãy giữa của mạch hồi tiếp
Trang 15- Dạng sóng ngõ ra quan sát được so với dạng sóng ngõ vào:
Q1 Q2
Q3
.
VCC 12 Vin
Hình 14: Dạng sóng ngõ ra so với dạng sóng ngõ vào mạch hồi tiếp
Hình 13: Sơ đồ mạch kiểm chứng Am
Trang 18Hình 16: Khảo sát R'i
Trang 19Q1 Q2
Q3
.
VCC 12 Vin
-40° V(vout)
51.08866Hz,23.354713dB
422.29483KHz,23.297066dB
Hình 8: dạng sóng quan sát ở ngõ ra với các tần số cắt cao và thấp Hình 17: Sơ đồ mạch LTspice cho mạch hồi tiếp khảo sát fL, fH
Trang 20III Nhận xét và kết luận
Cả hai mạch đều cùng dạng DC nên khi khảo sát DC ta khảo sát cho cả hai mạch.
LTspice text giúp cung cấp thêm các công cụ cũng như
số liệu để có thể tính toán mạch lý thuyết một cách chính xác hơn.
Kiểm chứng DC với sai số rất nhỏ, không đáng kể.
Đối với độ lợi áp dãy giữa A M, mạch không hồi tiếp có sai
số cao hơn mạch hồi tiếp nhưng đều ở ngưỡng có thể chấp nhận, cụ thể:
- Với mạch không hồi tiếp : %Δ=63−57.43
do sai số trong chọn khoảng của người thực hiện
Bên cạnh đó, đáp ứng tần số có sai số nhỏ hơn tại tần
số thấp nhưng sai số cao hơn tại tần số cao, cụ thể:
- Với mạch không hồi tiếp :%Δ f L=0.315%; %Δ f H=14 %
- Với mạch hồi tiếp : %Δ f L=0.46 % ; %Δ f L=2.33 %
- Sai số lớn tại tần số cao có thể được giải thích là do sự đánh giá chủ quan, cũng như sự làm tròn qua nhiều khâu tính toán, sai số trong phân cùng đồ thị để đánh dấu tần
số cắt.
Kết luận chung:
Bài thí nghiệm đã thực hiện toàn bộ mục tiêu đề ra, giúp sinh viênnâng cao kiến thức, hiểu được cách nối dây, trình tự khảo sát vàcách thực hiện khảo sát một mạch khuếch đại BJT không hồi tiếp và
Trang 21hồi tiếp Nhìn chung, mô phỏng thí nghiệm có thể giúp sinh viênkiểm chứng lý thuyết khá an toàn và chắc chắn, nhưng có điểm yếu
là không thể cung cấp tới cho sinh viên những kỹ năng làm thínghiệm thực tế nên có