Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán Vốn bằng tiền và các khoản thanh toán là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; các khoản nợ phải thu như phải thu khách hàng, phải thu nội bộ... các khoản thanh toán nợ phải trả như phải trả người bán, phải trả nợ vay... Vốn bằng tiền và các khoản thanh toán ảnh hưởng đến tình hình thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, do vậy khi hoạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: - Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là “đồng Việt Nam (VNĐ)” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” theo quy định để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ các loại tiền đó. - Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là “đồng Việt Nam (VNĐ)” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” theo quy định để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ các loại tiền đó. - Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình hình thi chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng, bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thước,… - Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi ra đồng đô la Mỹ (USD). - Với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải được đánh giá bằng tiền tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế, còn giá xuất trong kỳ tính theo phương pháp sau: Phương pháp thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các lần nhập trong kỳ Phương pháp thực tế nhập trước – xuất trướ
Trang 1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN1.1.Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
Vốn bằng tiền và các khoản thanh toán là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồmtiền mặt, tiền gửi ngân hàng; các khoản nợ phải thu như phải thu khách hàng, phải thunội bộ các khoản thanh toán nợ phải trả như phải trả người bán, phải trả nợ vay
Vốn bằng tiền và các khoản thanh toán ảnh hưởng đến tình hình thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, do vậy khi hoạch toán vốn bằng tiền và các khoảnthanh toán kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vịtiền tệ là “đồng Việt Nam (VNĐ)” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền Nghiệp vụ phátsinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” theo quy định để ghi sổ kế toán.Đồng thời phải theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ các loại tiền đó
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vịtiền tệ là “đồng Việt Nam (VNĐ)” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền Nghiệp vụ phátsinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” theo quy định để ghi sổ kế toán.Đồng thời phải theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ các loại tiền đó
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có vàtình hình thi chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theonguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng, bạc, đá quý theo số lượng,giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thước,…
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra
“đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi chi tiết riêng từng nguyên
tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại” Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quântrên thị trường liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng ViệtNam thì thống nhất quy đổi ra đồng đô la Mỹ (USD)
- Với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải được đánh giá bằng tiền tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế, còn giá xuất trong kỳ tính theo phương pháp sau:
Phương pháp thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các lần nhập trong kỳ
Phương pháp thực tế nhập trước – xuất trước
Trang 2 Phương pháp thực tế nhập sau – xuất trước
Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập
1.2 Kế toán vốn bằng tiền
1.2.1.Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là thuộc tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có tính thanh khoản cao bao gồm tiền mặt tại qũy, tiền gửi tại ngân hàng( VNĐ, ngoại tệ các loại ) khi hoạch toán
kế toán vốn bằng tiền kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất các loại tiền và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở
Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
- Các khoản tiền do tổ chức và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý
và hạch toán như tiền của doanh nghiệp
- Khi thu, chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định về chứng từ kế toán Khi hạch toán tiền gửi ngân hàng phải có giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng
- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ kế toán (đơn vị tiền tệ kế toán) theo nguyên tắc:
Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
Bên Có các tài khoản tiền được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền hoặc tỷ giá giao dịch thực tế
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có các tài khoản tiền, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồngthời tại thời điểm chi tiền hoặc ghi nhận định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh
doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Đồng thời, nếu tại thời điểm cuối kỳ kế toán:
+ Các TK tiền không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo
+ Các TK tiền còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại theo quy định tạiĐiều 52 Thông tư này
- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Biên lai thanh toán
b Tài khoản kế toán sử dụng
Trang 3Để hoạch toán tăng giảm tiền mặt kế toán sử dụng TK 111- Tiền mặt
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu- chi tổn quỹ, tồn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản tiền mặt:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ;
- Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền mặt là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán)
Bên Có:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ xuất quỹ;
- Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền mặt là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán)
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo
Tài khoản này được mở chi tiết hai TK cấp 2:
+ Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam
+ Tài khoản 1112 - Ngoại tệ
Khi hoạch toán tiền mặt kế toán phải tuân thủ nguyên tắc kế toán sau:
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền Việt Nam, ngoại tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ, theo quyđịnh về chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt và tính
ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ
phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế
toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định
nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
1.2.2.2 Phương pháp kế toán tiền mặt
a Phương pháp kế toán thu- chi tiền mặt VNĐ
Trang 4Gửi tiền mặt vào ngân hàng
TK 141,154,642,241,635,811
Thanh toán nợ phải trả bằng tiền mặt
TK 3331
Thuế GTGT (nếu có)
TK 338
Tiền mặt thừa phát hiện qua kiểm kê
Nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp
tác kinh doanh không thành lập pháp
nhân Nhận ký cược ký quỹ
TK 138
Chi tiền mặt cầm cố, thế chấp ký quỹ ký cược,
Tiền mặt thiếu phát hiện qua kiểm kê
Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán tiền mặt là tiền Việt Nam
Trang 5TK 511,711
Doanh thu, thu nhập khác phát sinh bằng tiền mặt là ngoại tệ (tỷ giá thực tế)
Mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ bằng tiền mặt là ngoại tệ
(tỷ giá thực tế) (tỷ giá ghi sổ)
Lỗ tỷ giá
Lãi tỷ giá
TK 131,136,138
Thu hồi nợ phải thu bằng ngoại tệ
(trường hợp sử dụng tỷ giá thực tế) TK 151,152,153, 156,
211,217,241,642,133…
Thu hồi nợ phải thu bằng ngoại tệ
(trường hợp sử dụng tỷ giá ghi sổ) Mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ,
dịch vụ bằng tiền mặt là ngoại tệ (trường hợp sử dụng tỷ giá thực tế) (tỷ giá thực tế)
(tỷ giá ghi sổ)
TK 331,336,338,341
TK 515
Lỗ tỷ giá
Lãi tỷ giá
TK 635 Thanh toán nợ vay phải trả, vay
bằng tiền mặt là ngoại tệ
(tỷ giá thực tế) (tỷ giá ghi sổ)
Lãi tỷ giá (chênh lệch giữa số phát
sinh Có > phát sinh Nợ của tài
khoản tiền, trường hợp bên Có tài
khoản tiền ghi theo tỷ giá thực tế)
TK 635
TK 515
Lãi tỷ giá
Lỗ tỷ giá
TK 331,336,338,341
Thanh toán nợ vay phải trả, vay bằng tiền mặt là ngoại tệ (trường hợp sử dụng tỷ giá thực tế)
Trang 6Nhận tiền của ngừơi mua (theo tỷ giá
thực tế tại thời điểm trả trước) Trả trước tiền cho người bán (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm trả trước)
TK 635
Lỗ tỷ giá (chênh lệch giữa số phát sinh Nợ > phát sinh Có của tài khoản tiền, trường hợp bên Có tài khoản tiền ghi theo tỷ giá thực tế)
TK 413
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số
dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán tiền mặt là ngoại tệ
1.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.2.3.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
a Chứng từ kế toán
Tiền gửi ngân hàng là tiền được gửi trong các tài khoản ở ngân hàng (theo nghĩa đơn giản) Trên thực tế, nó chính là số liệu về khoản nợ của một ngân hàng đối với người gửi tiền Loại tiền này phát sinh từ vai trò trung gian tài chính của ngân hàng Khi
hoạch toán thu- chi tiền gửi ngân hàng tại quỹ kế toán căn cứ vào chứng từ sau đây
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Ủy nhiệm chi
b Tài khoản kế toán sử dụng
Để hoạch toán tăng giảm tiền gửi ngân hàng kế toán sử dụng TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu- chi tồn quỹ, tồn tiền gửi ngân hàng tại quỹ của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản tiền gửi ngân hàng:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ tại
thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán)
Bên Có:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra từ ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ tại
thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán)
Số dư bên Nợ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn gửi tại ngân hàng tại thời điểm báo cáo
Tài khoản này được mở chi tiết hai TK cấp 2:
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ
Khi hoạch toán tiền gửi ngân hàng kế toán phải tuân thủ nguyên tắc kế toán sau:
Trang 7- Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp Căn cứ để hạch toán trênTài khoản 112 là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).
- Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì doanh
nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệucủa ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1381) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3381) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
- Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng
1.2.3.2 Phương pháp kế toán tiền gửi ngân hàng
a Phương pháp kế toán thu – chi tiền gửi ngân hàng là VNĐ
Trang 8Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
Thu nợ phải thu, các khoản tạm
ứng cho vay
Mua vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng cụ
TK331,333,336,338,341
Trang 9TK 511,711,333
Doanh thu, thu nhập khác phát sinh bằng TGNH là ngoại tệ (tỷ giá thực tế)
Mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ bằng TGNH là ngoại tệ
(tỷ giá thực tế) (tỷ giá ghi sổ)
TK 635
TK 515
Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá
TK 131,136,138
Thu hồi nợ phải thu bằng ngoại tệ
TK 151,152,153, 156,211,217,241,642,133…(tỷ giá ghi sổ) (tỷ giá thực tế)
TK 635
TK 515 Mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ,
dịch vụ bằng TGNH là ngoại tệ (trường hợp sử dụng tỷ giá thực tế)
Lỗ tỷ giá
Lãi tỷ giá
TK 331,336,338,341
TK 131,136,138 Thanh toán nợ vay phải trả, vay
bằng TGNH là ngoại tệ Thu hồi nợ phải thu bằng ngoại tệ
(trường hợp sử dụng tỷ giá thực tế) (tỷ giá thực tế)
(tỷ giá ghi sổ)
Lỗ tỷ giá
Lãi tỷ giá
TK 331,336,338,341
TK 131
Nhận tiền của ngừơi mua (theo tỷ giá
thực tế tại thời điểm trả trước) Thanh toán nợ vay phải trả, vay bằng
TGNH là ngoại tệ (trường hợp sử dụng tỷ giá thực tế)
Lãi tỷ giá (chênh lệch giữa số phát
sinh Có > phát sinh Nợ của tài khoản
tiền, trường hợp bên Có tài khoản
tiền ghi theo tỷ giá thực tế)
Trả trước tiền cho người bán (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm trả trước)
TK 635
Lỗ tỷ giá (chênh lệch giữa số phát sinh Nợ > phát sinh Có của tài khoản tiền, trường hợp bên Có tài khoản tiền ghi theo tỷ giá thực tế) Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo
TK 413
TK 413
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số
dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo
b Phương pháp kế toán thu – chi tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ
Sơ đồ 2.2: Phương pháp hạch toán tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ
TK 151,152,153, 156,211,217,241,642,133…
TK 1122 Tiền gửi ngân hàng (Ngoại tệ)
Trang 101.2.4 Kế toán phải thu khách hàng
1.2.4.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
b Tài khoản kế toán sử dụng
Để hoạch toán tăng giảm phải thu khách hàng kế toán sử dụng TK 131- Phải thu kháchhàng
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình các khoản nợ phải thu khách hàng của
doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản phải thu khách hàng:
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa,
BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
- Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu của khách hàng
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT)
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán)
Số dư bên Nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc
số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khilập Báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu củatài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn"
Khi hoạch toán phải thu khách hàng kế toán phải tuân thủ nguyên tắc sau:
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng
Trang 11để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Không phản ánh vào tài khoản này các
nghiệp vụ thu tiền ngay
- Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12
tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng
phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm,
hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính
- Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu
từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ,loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được,
để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳbáo cáo Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanhnghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, BĐSĐT đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
1.2.4.2 Phương pháp kế toán phải thu khách hàng
Trang 12
Tổng giá phải thanh toán
Tổng số tiền khách hàng phải
Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền
TK 331
TK 413
Chênh lệch tỷ giá tăng khi
đánh giá các khoản phải thu
của khách hàng là KMTT có
gốc ngoại tệ cuối kỳ
Bù trừ nợ với người bán (cùng một đói tượng khách hàng)
TK 2293
Nợ khó đòi xử lý xóa sổ
TK 642Phần chưa được
dự phòng
TK 152,153,156,611Khách hàng thanh toán
bằng nợ hàng tồn kho TK 133
Thuế GTGT
TK 413Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh
giá các khoản phải thu của kháchhàng là KMTT có gốc ngoại tệ cuối kỳ
Trang 131.2.5.Kế toán phải thu nội bộ
1.2.5.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
a Chứng từ kế toán
Phải thu nội bộ là các khoản phải thu phát sinh trong quan hệ thương mại, tài chính
giữa doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc doanhnghiệp độc lập Khi hoạch toán phải thu nội bộ kế toán căn cứ vào các chứng từ sauđây:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu thu
- Phiếu chi
b Tài khoản kê toán sử dụng
Để hoạch toán tăng giảm phải thu nội bộ kế toán sử dụng tài khoản 136- Phải thu nộibộ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình phải thu nội bộ tại quỹ của doanh nghiệpKết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản phải thu nội bộ:
Bên Nợ:
- Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới;
- Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác;
- Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp lên;
- Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về các khoản cấp trên phải giao xuống;
- Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ với nhau;
- Các khoản phải thu nội bộ khác
Bên Có:
- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị cấp dưới;
- Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ với cùng một đối tượng
Số dư bên Nợ:
Tài khoản này được mở chi tiết hai tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở ở đơn
vị cấp trên để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị cấp dưới hạch toán phụthuộc do đơn vị cấp trên giao
- Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ ngoài vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Khi hoạch toán phải thu nội bộ kế toán phải tuân thủ nguyên tắc kế toán sau:
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp (đơn vị cấp trên) với đơn vị hạch toán phụ thuộc (đơn vị cấp dưới) hoặc giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc với nhau Các đơn vị cấp dưới là đơn vị hạch toán phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác kế toán như chi nhánh,
Trang 14+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;
+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;
+ Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;
+ Các khoản đã giao cho đơn vị cấp dưới để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ
và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;
+ Các khoản phải thu vãng lai khác
Ở đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc:
+ Các khoản được đơn vị cấp trên cấp nhưng chưa nhận được;
+ Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chuyển cho đơn vị cấp trên hoặc các đơn vị nội
bộ khác để bán;
+ Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị nội bộ;
+ Các khoản nhờ đơn vị cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ;
+ Các khoản đã chi, đã trả hộ đơn vị cấp trên và đơn vị nội bộ khác;
+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác
- Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan hệ thanh
toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ Doanh nghiệp cần có biện pháp đônđốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán
- Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khoản
136 "Phải thu nội bộ", Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" với từng đơn vị cấp dưới có quan hệ theo từng nội dung thanh toán Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị nội bộ khác, đồng thời hạchtoán bù trừ trên 2 Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ" và Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" (theo chi tiết từng đối tượng) Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân
và điều chỉnh kịp thời
1.2.2.2 Phương pháp kế toán phải thu nội bộ
Trang 15Khi thanh toán các khoản nợ phải trả
Khi thu được tiền các khoản
nợ phải thu nhậntiền cấp dưới nộp về lã kinh doanh
Phải thu về các khoản đã chi
hộ, trả hộ
TK 353
Sổ quỹ khen thưởng phúc lợi
của cấp được cấp trên cấp về
Bù trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ với cùng một đối tượngPhải thu về lãi HĐSXKD, hoạt
động khác của đơn vị cấp trên từ
đơn vị cấp dưới
TK 421
TK 111,112,152,153
TK 511
Trường hợp ghi nhận doanh thu
đối với SP,HH chuyển giao cho
các đơn vị hạch toán phụ thuộc Khi nhận tiền, vật tư, tài sản cuẩ cấp trên
hoặc DN nội bộ khác về các khoản thanh toán phải thu
Trường hợp ghi nhận doanh thu
đối với SP,HH chuyển giao cho
các đơn vị hạch toán phụ thuộc
TK 511
Khi đơn vị hạch toán phụ thuộc
thông báo đã tiêu thụ được SP,HH
(trường hợp DN không ghi nhận
doanh thu tại thời điểm chuyển
giao SP,HH (cấp trên ghi)
SƠ ĐỒ 5: Phương pháp hạch toán phải thu nội bộ
TK 336
TK 111,112
TK 111,112 TK 136- Phải thu nội bộ
Trang 161.2.6 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
1.2.6.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
a Chứng từ kế toán
Dự phòng phải thu khó đòi là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó đòi có khả năng thu hồi Khi hoạch toán dự phòng phải thu khó đòi kế toán căn cứ vào các chứng từ sau đây:
- Hợp đồng kinh tế
- Khế ước vay nợ
- Bản thanh lý hợp đồng
- Cam kết nợ
- Đối chiếu công nợ
b Tài khoản kế toán sử dụng
Để hoạch toán tăng giảm dự phòng phải thu khó đòi kế toán sử dụng tài khoản
2293-Dự phòng phải thu khó đòi
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình phải thu khó đòi của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản dự phòng phải thu khó đòi:
Số dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ
Khi hoạch toán dự phòng phải thu khó đòi kế toán phải tuân thủ nguyên tắc kế toán sau:
- Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi và các khoản khác có bản chất tương tự các khoản phải thu mà có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi
- Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi:
+ Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản
Trang 17cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thuđược, kể cả trường hợp không có biên bản đối chiếu công nợ hoặc đối tượng nợ không
ký xác nhận công nợ hoặc bỏ trốn, mất tích Việc xác định thời gian quá hạn của khoản
nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời
gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng đối tượng nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn
- Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
- Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở
thời điểm lập Báo cáo tài chính
- Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn
số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
- Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn
số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định đối
tượng nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán Việc xóa các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực
hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp Số nợ này được theo dõi
trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính Nếu sau khi đã xóa nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu
được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 "Thu nhập khác"
- Đối với khoản tổn thất về nợ phải thu nếu đã được trích lập dự phòng nợ phải thu khóđòi thì doanh nghiệp sử dụng số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập để bù đắp, trường hợp số dự phòng đã trích lập không đủ bù đắp tổn thất thì số tổn thất còn lại được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.6.2 Phương pháp kế toán dự phòng phải thu khó đòi
Trang 18Phần chênh lệch số phải lập dự phòng kỳ này lớn hơn số đã lập
phải bồi thường
Sơ đồ 6 : Phương pháp kế toán dự phòng phải thu khó đòi
1.2.7 Kế toán các khoản tạm ứng
1.2.7.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
a Chứng từ sử dụng
Tạm ứng là một phần của khoản tiền phải trả theo hợp đồng được thanh toán hoặc
nhận trước cho hàng hoá hoặc dịch vụ, trong khi số dư ghi trong hóa đơn sẽ chỉ theo sau giao hàng Khi hoạch toán tạm ứng kế toán căn cứ vào các chứng từ sau đây:
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Phiếu chi
b Kế toán tài khoản sử dụng
Để hoạch toán tiền tạm ứng kế toán sử dụng tài khoản 141- Tạm ứng
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu- chi tại quỹ của doanh nghiệp
Hoàn nhập phần chênh lệch nếu số phải lập dự phòng kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước
TK 2293
Trang 19Kết cấu và nội dung phản ánh của tài tạm ứng:
Bên Nợ:
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp
Bên Có:
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư đã tạm ứng sử dụng không hết nhập lại kho
Số dư bên Nợ:
Số tạm ứng chưa thanh toán
Khi hoạch toán tiền tạm ứng kế toán phải tuân thủ nguyên tắc sau:
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó
- Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanhnghiệp Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật
tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc (Tổng giám đốc) chỉ định bằng văn bản
- Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với
doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích
và nội dung công việc đã được phê duyệt Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng
thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (theo
từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệchgiữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có) Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng Trườnghợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số còn thiếu
- Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau Kếtoán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy
đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng
1.2.7.2 Phương pháp kế toán tiền tạm ứng
Trang 20Tạm ứng bằng vật liệu, dụng cụ Thanh toán tạm ứng
TK 111Khoản tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ tiền mặt
TK 111,112
TK 334Khoản tạm ứng chi không hết trừ vào lương
Tạm ứng bằng tiền
Sơ đồ 7: Phương pháp hạch toán tạm ứng
1.2.8.Kế toán phải trả người bán
1.2.8.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
a Chứng từ kế toán
Phải trả cho người bán là các khoản nợ phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây dựng cơ bản Khi hoạch toán kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán sau đây:
- Hóa đơn GTGT liên 2
- Giấy báo nợ
b Tài khoản kế toán sử dụng
Để hoạch toán tăng giảm phải trả người bán kế toán sử dụng tài khoản 331- Phải trả người bán
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệpKết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản phải trả người bán:
Trang 21chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho
doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán
- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính lớn hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức
- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán)
“Nguồn vốn”
Khi hoạch toán phải trả người bán kế toán phải tuân thủ nguyên tắc kế toán sau:
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán
TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoảnnày cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay
- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài
khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người
nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xâylắp hoàn thành bàn giao
- Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản phải trả người bán thông thường
- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán
- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán,người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng
1.2.8.2 Phương pháp kế toán phải trả người bán
Trang 22TK 152,153,
156,611
TK 111,112,341
Mua vật tư hàng hóa nhập kho
Trả trước tiền ủy thác mua hàng cho
đơn vị ủy thác nhập khẩu
Nhận dịch vụcung cấp
TK 133
Thuế NK
TK 333Giá trị của hàng nhập khẩu
TK 152,153,157,211
Ứng trước tiền cho người bán
thanh toán các khoản phải trả Thuế GTGT TK 133
Thuế GTGT (nếu có)
Hoa hồng đại lý được hưởng
TK 154,241,242,642,635,811
TK 3331
Thuế GTGT (nếu có)
TK 111,112
TK 151, 152, 156Phí ủy thác nhập khẩu phải trả
đơn vị ủy thác Trả tiền hàng nhập khẩu và các chi
phí liên quan đến hàng nhập khẩu
Thuế GTGT (nếu có)
TK 632Nhà thầu chính xác định
giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ
Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá lại các
Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối
kỳ đánh giá lại các khoản phải
TK 331
Phí ủy thác nhập khẩu phải trả
Trả trước tiền ủy thác mua hàng
cho đơn vị ủy thác nhập khẩu
TK 413
Trang 23Sơ đồ 8: Phương pháp hạch toán phải trả người bán
Trang 24CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CHUNG VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MINH
TRÍ VIỆT NAM 2.1 Tìm hiểu chung về Công ty TNHH Minh Trí Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Minh Trí Việt Nam
Công ty TNHH Minh Trí Việt Nam là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tyđược thành lập ngày 03 tháng 06 năm 2009 theo giấy đăng kí của sở kế hoạch và đầu
tư Hà Nội với vốn điều lệ là 10.000.000.000 (mười tỷ)
Công ty TNHH Minh Trí Việt Nam là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, thuộc loạihình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được thành lập và tồn tại độc lập với chủ thể
sở hữu Công ty TNHH Minh Trí Việt Nam được cấp phép đăng kí kinh doanh ngày03/06/2019 bởi phòng đăng kí kinh doanh của sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội với vốnđiều lệ ban đầu là 10 tỷ Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã trải qua 12 năm hìnhthành và phát triển, công ty đã có 1 số kết quả như sau:
Kết quả kinh doanh từ 2018-2019
( Nguồn Phòng kế toán công ty TNHH Minh Trí Việt Nam)
2.1.2 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty
Lĩnh vực kinh doanh hiện nay của công ty là thi công xây dựng và thương mại
2.1.3 Đặc điểm tổ chức của công ty
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng và được thể hiện bằng sơ
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.448.552.63 7 0
(28.225.961 )
Trang 25Phòng Kỹ thuật: Xây dựng kế hoạch, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, chỉ đạo
điều hành đến từng bộ phận, từng tổ
Phòng tài chính-kế toán: Quản lí hoạt động tài chính của công ty, theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thức vốn để phản ánh cụ thể các chi phí đầu vào, đầu ra Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đồng thời cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho cấp quản lý
Phó Giám Đốc xây dựng
Phòng
kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Phòng hành chính kế toán Giám Đốc
Trang 26Phòng thi công kiểm tra, nhiệm thu chất lượng công trình xử lí công việc liên quanđến thi công.
Phòng dự án xây dựng & hoàn thiện tiếp nhận toàn bộ thông tin dự án do giám đốc bàngiao, lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn đánh giá các nhóm và kết quả thực hiện so với mục tiêu đề ra
Phó Giám Đốc xây dựng có nhiệm vụ quản lí, điều hành hoạt động của công ty theo sựphân công của giám đốc Chủ động triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao, chịutrách nhiệm trước giám đốc về kết quả hoạt động Thiết lập mục tiêu, chính sách choviệc quản lí các bộ phận
Phó Giám Đốc dịch vụ thương mại có nhiệm vụ theo giỏi và điều hành sự luân chuyểnhàng hóa dịch vụ của công ty, nhận và bàn giao các hợp đồng của công ty
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty
2.1.4.1 Bộ máy kế toán của công ty
Hiện nay công ty đang tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung Mô hình tổchức bộ máy được miêu tả theo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.2
(Nguồn kế toán)
2.1.4.2 Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133 của Bộ Tài Chính, sử dụng đồngtiền VNĐ Kế toán áp dụng:
Kế toán thuế
Kế toán vật tư
Kế toán lương
Trang 27-Sơ đồ 2.3Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản kế toán tại công ty TNHH Minh Trí Việt Nam
2.2.1 Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH Minh Trí Việt Nam
Tiền mặt là tài sản cơ bản đảm bảo cho quá trình thanh toán trong quá trình hoạt độngkinh doanh thường ngày như: chi trả lương, thanh toán cổ tức, trả trước thuế và các chiphí giao dịch khác Bao gồm tiền mặt, VNĐ… công ty giao cho thủ quỹ thu- chi hằngngày Khi phát sinh các nghiệp vụ thu- chi tiền mặt kế toán căn cứ vào chứng từ thu-chi để ghi vào sổ kế toán chi tiết tổng hợp Trình tự kế toán tiền mặt tại công ty được
mô tả theo mô hình sau:
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
-Sổ nhật ký chung.
-Sổ chi tiết 111
- Sổ cái TK 111.
- Sổ quỹ
Trang 28Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Ví dụ ngày 01/02/2019 phát sinh NV thu tiền mặt, ngày 11/02/2019 phát sinh NV chi
Xóm Đình, Lập Trí, Minh Trí, Sóc Sơn, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư số
133/2016/QĐ-BTC ngày26/08/2016 của Bộ Tài chính)
Mã số thuế: 0103926177
PHIẾU THU Quyển số:
Ngày 25 tháng 12 năm 2019 Số :156
Nợ:TK 11111 Có:TK 5111,33311
Họ và tên người nộp tiền: Công ty Cổ phần Y Tế Vạn Hoa
Địa chỉ: Số B10, ngõ 23 phố Đỗ Quang, tổ 14, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TPHN
Lý do nộp: Thu tiền hóa đơn bán hàng số 24
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) : Mười ba triệu, hai trăm nghìn đồng chẵn
Trang 29CÔNG TY TNHH MINH TRÍ VIỆT NAM
Địa chỉ (Address) : Xóm Đình, Lập Trí, Minh Trí, Sóc Sơn, Hà Nội
Điện thoại (Tel) :02438364300 Email:
Mã số thuế (Tax Code) :0103926177 Website:
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Địa chỉ (Address): Số B10, ngõ 23 phố Đỗ Quang, tổ 14,phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số tài khoản: (A/C No)
Mã số thuế (Tax Code): 0107367226 Hình thức thanh toán (Payment method): T/M
Trang 31Công ty TNHH Minh Trí Việt Nam Mẫu số 02 – TT
Xóm Đình, Lập Trí, Minh Trí, Sóc Sơn, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư số
133/2016/QĐ -BTC ngày26/08/2016 của Bộ Tài chính)
Họ và tên người nhận tiền: Công ty Cổ phần Công nghệ Kỹ thuật Thanh Xuân
Địa chỉ: P2 A1 tập thể Công ty lắp máy điện nước, tổ 6, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
Lý do chi: Mua máy tính, máy in
đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười bảy triệu, một trăm linh năm nghìn đồng chẵn
Trang 32HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người mua
Số tài khoản: 45010002797672 tại Ngân hàng BIDV- Chi nhánh Hà Tây
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị : Công ty TNHH Minh Trí Việt Nam
Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu một trăm linh năm nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
( Ký, đóng dấu ghi
Trang 33rõ họ tên)
Công ty TNHH Minh Trí Việt Nam Mã số thuế : 0103926177
Xóm Đình, Lập Trí, Minh Trí, Sóc Sơn, Hà Nội
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TÀI KHOẢN: 1111 – TIỀN VIỆT NAM
TỪ NGÀY 01/12/2019 ĐẾN NGÀY 31/12/2019
CHỨNG TỪ
2/12/2019 UNC 66 Công ty CP PT DT TM và DV Trường An Rút tiền mặt 11214 10.000.000
5/12/2019 PC 113 Công ty CP PT DT TM và DV Trường An Chi lương
14//2/2019 PC 101 CÔNG TY TNHH THUỶ HOÀNG -
14//2/2019 PC 101 CÔNG TY TNHH THUỶ HOÀNG -
0500447519
Cước điện thoại
Trang 34- 0107723731 hđ số 21 26/12/2019 PT 156 CÔNG TY TNHH NION VIỆT NAM -
0108067835 Thu tiền hóa đơn bán hàng
Thu tiền hóa đơn bán hàng
số 28
51111 16.750.000
27/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ KHAI TRÍ - 0104393147
Thu tiền hóa đơn bán hàng
số 28
333111 1.675.000
27/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ KHAI TRÍ - 0104393147
Thu tiền hóa đơn bán hàng
số 28
51111 14.400.000
27/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ KHAI TRÍ - 0104393147
Thu tiền hóa đơn bán hàng
31/12/2019 PT 157 Cty TNHH TM và XNK Cường Minh -
0104507210 Thu tiền hóa đơn bán hàng
số 32
51112 16.500.000
31/12/2019 PT 157 Cty TNHH TM và XNK Cường Minh -
0104507210 Thu tiền hóa đơn bán hàng
Trang 35số 32 31/12/2019 PT 157 Cty TNHH TM và XNK Cường Minh -
0104507210 Thu tiền hóa đơn bán hàng
Công ty TNHH Minh Trí Việt Nam
Xóm Đình, Lập Trí, Minh Trí, Sóc Sơn, Hà Nội
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 020
25/12/2019 PT 155 Truong An Business
-0107990215
Thu tiền góp vốn Nguyễn Đức Tâm
25/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔPHẦN Y
TẾVẠN HOA 0107367226
-Thu tiền hóa đơn bán hàng số 24
Trang 36MẠI KHANG TRIẾT 0107734476
-25/12/2019 HD 021 CÔNG TY CỔPHẦN
PHÁT TRIỂN AIM 0107723731
-Dịch vụ theo hóa đơn số 21
-Thu tiền hóa đơn bán hàng số 25 19.800.000 1.945.661.11027/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ KHAI TRÍ 0104393147
-Thu tiền hóa đơn bán hàng số 28
27/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ KHAI TRÍ 0104393147
-Thu tiền hóa đơn bán hàng số 28
27/12/2019 PC 96 CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ KỸ THUÂT THANH XUÂN- 0106164311
Mua máy tính máy in
17.105.000 1.962.821.110
28/12/2019 PC 95 CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ KỸ THUÂT THANH XUÂN- 0106164311
Mua máy tính
29/12/2019 PC 94 CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ KỸ THUÂT THANH XUÂN- 0106164311
Mua máy tính máy in
17.105.000 1.928.611.110
31/12/2019 PT 156 CÔNG TY TNHH PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆVÀ DỊCH VỤ HSVN TOÀN CẦU - 0106308362
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 31
Ngày….tháng….năm
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên, đóng dấu) THỦ QUỸ
(Ký, họ tên)
Trang 37Công ty TNHH Minh Trí Việt Nam
Xóm Đình, Lập Trí, Minh Trí, Sóc Sơn, Hà Nội
SỔ CÁI
TÀI KHOẢN: 1111 – TIỀN MẶT
TỪ NGÀY 01/12/2019 ĐẾN NGÀY 31/12/2019
SỐ DƯ NỢ ĐẦU KỲ: 1.391.614.925 CHỨNG TỪ
Mua máy tính máy in
12/12/2019 PC 97 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ KỸ THUẬT THANH XUÂN- 0106164311
Trang 380500447519 14/12/2019 PC 101 CÔNG TY TNHH THUỶHOÀNG
- 0500447519
Cước điện thoại 133111 1.500.018
18/12/2019 BC
218
Công ty CP PT DT TM và DV Trường An -
138811 550.000.000
25/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN Y
TẾVẠN HOA - 0107367226
Thu tiền hóa đơn bán hàng
số 24
51111 12.000.000
25/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN Y
TẾVẠN HOA - 0107367226
Thu tiền hóa đơn bán hàng
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 27 51111 5.000.00026/12/2019 PT 156 CÔNG TY TNHH NION VIỆT
NAM - 0108067835
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 27
333111 500.000
26/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ
VẠN HOA - 0107367226
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 25 51111 18.000.00026/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ
VẠN HOA - 0107367226
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 25 333111 1.800.00027/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ KHAI TRÍ - 0104393147
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 28 51111 16.750.000
27/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ KHAI TRÍ -
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 28 333111 1.675.000
Trang 390104393147 27/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ KHAI TRÍ - 0104393147
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 28 51111 14.400.000
27/12/2019 PT 156 CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ KHAI TRÍ - 0104393147
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 28 333111 1.440.000
27/12/2019 PC 96 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ KỸ THUÂT THANH XUÂN - 0106164311
Mua máy tính
27/12/2019 PC 96 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ KỸ THUÂT THANH XUÂN - 0106164311
Mua máy tính
28/12/2019 PC 95 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ KỸ THUÂT THANH XUÂN - 0106164311
Mua máy tính
28/12/2019 PC 95 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ KỸ THUÂT THANH XUÂN - 0106164311
Mua máy tính
29/12/2019 PC 94 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ KỸ THUÂT THANH XUÂN - 0106164311
Mua máy tính
29/12/2019 PC 94 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ KỸ THUÂT THANH XUÂN - 0106164311
Mua máy tính
31/12/2019 PT 156 CÔNG TY TNHH PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆVÀ DỊCH VỤ HSVN TOÀN CẦU
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 32 51112 16.500.00031/12/2019 PT 157 Cty TNHH TM và XNK Cường
Minh - 0104507210
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 32
333111
Trang 4031/12/2019 PT 157 Công ty CP PT và XD Việt Băc
- 0105039283
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 32 51111 909.09131/12/2019 PT 157 Công ty CP PT và XD Việt Băc
- 0105039283
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 32
333111 90.909
31/12/2019 PT 157 Cty TNHH TM và XNK Cường
Minh - 0104507210
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 34
51111 2.727.273
31/12/2019 PT 157 Cty TNHH TM và XNK Cường
Minh - 0104507210
Thu tiền hóa đơn bán hàng số 34 333111 272.727
2.2.2 Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty
Tiền gửi ngân hàng của công ty phần lớn được gửi tại 3 ngân hàng: ngân hàng TP Bank,Ngân hàng VP Combank, ngân hàng Techcombank Để thực hiện phương thức thanhtoán không dùng tiền mặt và an toàn, tiện dụng Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền ViệtNam, ngoại tệ, vàng bạc Khi phát sinh các nghiệp vụ nợ có tiền gửi ngân hàng kế toán
699.615.000 127.118.815 1.964.111.110
Trang 3/3
GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên, đóng dấu)
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) NGƯỜI GHI SỔ
(Ký, họ tên)