Kế toán tiềnmặt có trách nhiệm theo dõi mọi hoạt động liên quan đến thu, chi tiền mặt tại quỹ,theo dõi tồn quỹ hằng ngày, từ đó báo cáo với bộ phận chức năng công ty để đề ra kế hoạch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN CƠ KHÍ GIA TƯỜNG
Họ và tên sinh viên: HOÀNG THỊ PHƯỢNG
KẾ TOÁN TH.S MÃ PHƯỢNG QUYÊN
Bình Dương, tháng 11 năm 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài báo cáo “Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH Cơ khí GiaTường” là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của giảng viênThs Mã Phượng Quyên và anh chị kế toán tại Công ty TNHH cơ khí Gia Tường
Đề tài, nội dung bài báo cáo là sản phẩm mà tôi đã nỗ lực nghiên cứu trong quátrình học tập Những kết quả và các số liệu trong bài báo cáo đều có thực, đúng vớithực tế Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài
Bình Dương, ngày 30 tháng 11 năm 2020
Sinh viên thực hiệnHoàng Thị Phượng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến trường Đại Học Thủ DầuMột và tất cả các cá nhân, tổ chức đặc biệt công ty TNHH Cơ khí Gia Tường đã tạođiều kiện hỗ trợ giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài cho bài báocáo tốt nghiệp này Trong suốt quá nghiên cứu đề tài tôi đã nhận được rất nhiều sựgiúp đỡ của quý Thầy Cô, quý Công ty và bạn bè
Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô khoa Kinh tế - trường Đại học Thủ DầuMột đã tâm huyết truyền đạt vốn kiến thức cho tôi trong quá trình học tập tạitrường Nhờ có những kiến thức và lời hướng dẫn dạy bảo của Thầy Cô mà tôi mớihoàn thành tốt bài báo cáo này
Một lần nữa tôi xin cảm ơn đến Cô Mã Phượng Quyên đã trực tiếp giúp đỡ, quantâm, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt bài báo cáo trong thời gian qua
Vì vốn kiến thức và thời gian nghiên cứu đề tài còn hạn hẹp, những bỡ ngỡ bướcđầu đi vào thực tế nên bài báo cáo của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rấtmong nhận được những góp ý của quý Thầy Cô để bài báo cáo của tôi được hoànthiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu 2
5 Ý nghĩa đề tài 3
6 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ GIA TƯỜNG 4
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ GIA TƯỜNG 4
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 4
1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh 5
1.1.2.1.Đặc điểm 5
1.1.2.2.Quy trình sản xuất kinh doanh 5
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 6
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 6
1.2.2 Chức năng từng bộ phận 6
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 8
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 8
1.3.2 Chức năng từng bộ phận 9
1.4 CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ GIA TƯỜNG 10
1.4.1 Chính sách kế toán 10
1.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng 10
1.4.3 Hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 11
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ GIA TƯỜNG 13
Trang 52.1 NỘI DUNG 13
2.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN 13
2.3 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG: TÀI KHOẢN 111 - TIỀN MẶT 15
2.4 CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH KẾ TOÁN 15
2.4.1 Các loại chứng từ 15
2.4.2 Các loại sổ sử dụng tại đơn vị thực tập 20
2.5 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY 23
2.5.1 Các nghiệp vụ phát sinh 23
2.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán 35
2.5.3 Trình bày trên báo cáo tài chính 39
2.6 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KHOẢN MỤC TIỀN MẶT 42
2.6.1 Phân tích biến động khoản mục tiền mặt theo chiều ngang 42
2.6.2 Phân tích biến động khoản mục tiền mặt theo chiều dọc 42
2.7 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 44
2.7.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 44
2.7.1.1.Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang 44
2.7.1.2.Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều dọc 53
2.7.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
63 2.7.2.1.Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang 63
2.7.2.2.Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc 66
2.7.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 69
2.7.3.1.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo chiều ngang 69
2.7.3.2.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo chiều dọc 73
2.7.4 Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính 77
2.7.4.1.Phân tích tỷ số khả năng thanh toán 77
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP 81
3.1 NHẬN XÉT 81
3.1.1 Về cơ cấu bộ máy quản lý 81
3.1.2 Về cơ cấu bộ máy kế toán 81
3.1.3 Về công tác kế toán tiền mặt tại công ty 83
3.1.4 Về biến động của khoản mục tiền mặt 83
Trang 63.1.5 Về tình hình tài chính của công ty 84
3.2 GIẢI PHÁP 84
3.2.1 Về cơ cấu bộ máy quản lý 84
3.2.2 Về cơ cấu bộ máy kế toán 85
3.2.3 Về công tác kế toán tiền mặt tại công ty 85
3.2.4 Về biến động của khoản mục tiền mặt 85
3.2.5 Về tình hình tài chính của công ty 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Trích sổ nhật ký chung 36
Bảng 2.2 Trích sổ cái 37
Bảng 2.3 Trích sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt 38
Bảng 2.4 Bảng phân tích biến động khoản mục tiền mặt theo chiều ngang 42
Bảng 2.5 Bảng phân tích biến động khoản mục tiền mặt theo chiều dọc 43
Bảng 2.6 Bảng phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang 45
Bảng 2.7 Bảng phân tích tình hình chung biến động tài sản, nguồn vốn theo chiều ngang năm 2017-2018 49
Bảng 2.8 Bảng phân tích tình hình chung biến động tài sản, nguồn vốn theo chiều ngang năm 2018-2019 51
Bảng 2.9 Bảng phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc 54
Bảng 2.10 Bảng phân tích tình hình chung biến động tài sản, nguồn vốn theo chiều dọc năm 2017-2018 58
Bảng 2.11 Bảng phân tích tình hình chung biến động tài sản, nguồn vốn theo chiều dọc năm 2018-2019 60
Bảng 2.12 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang
64 Bảng 2.13 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc 67
Bảng 2.14 Bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo chiều ngang 70
Bảng 2.15 Bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính theo chiều ngang 71
Bảng 2.16 Bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo chiều dọc 74
Bảng 2.17 Bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính theo chiều dọc 75
Bảng 2.18 Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh bằng tiền 78
Bảng 2.19 Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành 79
Bảng 2.20 Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh 80
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Phiếu thu số PT18/001 23
Hình 2.2 Hóa đơn GTGT số 0000491 24
Hình 2.3 Phiếu chi số PC18/002 25
Hình 2.4 Phiếu nhập kho số NK00085 26
Hình 2.5 Hóa đơn GTGT số 0000818 27
Hình 2.6 Phiếu chi số PC18/005 28
Hình 2.7 Phiếu thu số PT18/003 29
Hình 2.8 Giấy báo có 30
Hình 2.9 Phiếu thu số PT18/004 31
Hình 2.10 Phiếu chi số PC18/013 32
Hình 2.11 Phiếu chi số PC18/014 33
Hình 2.12 Bảng chấm công tháng 01/2018 34
Hình 2.13 Bảng lương tháng 01/2018 35
Hình 2.14 Bảng cân đối kế toán 40
Hình 2.15 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 41
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tế thế giới Một môitrường mang tính cạnh tranh mạnh mẽ, đem lại nhiều cơ hội song cũng không ítthách thức cho doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng
mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau
Do đó, các doanh nghiệp phải ngày càng hoàn thiện và nâng cao cơ chế quản lý kinh
tế, đặc biệt là công tác kế toán – tài chính
Kế toán tiền mặt là một bộ phận không thể thiếu trong doanh nghiệp Kế toán tiềnmặt có trách nhiệm theo dõi mọi hoạt động liên quan đến thu, chi tiền mặt tại quỹ,theo dõi tồn quỹ hằng ngày, từ đó báo cáo với bộ phận chức năng công ty để đề ra
kế hoạch sử dụng tiền phù hợp cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán nói chung và công tác kế toán tiền mặt
tại doanh nghiệp nói riêng nên tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền mặt tại
công ty TNHH Cơ khí Gia Tường” làm báo cáo tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của đề tài này là nghiên cứu công tác kế toán tiền mặt tại công tyTNHH cơ khí Gia Tường
Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu khái quát về công ty TNHH cơ khí Gia Tường, tìm hiểu về cơ cấu bộ máyquản lý, bộ máy kế toán, hình thức và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại công ty TNHH cơ khíGia Tường
Phân tích biến động khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính chung tại công tyTNHH cơ khí Gia Tường
Nhận xét và đánh giá ưu, nhược điểm Từ đó đưa ra các nhận xét, giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán và tình hình tài chính tại công ty TNHH cơ khí Gia Tường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Trang 11Đối tượng nghiên cứu của bài báo cáo là công tác kế toán tiền mặt tại công ty
TNHH cơ khí Gia Tường
Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Tại công ty TNHH cơ khí Gia Tường
Thời gian nghiên cứu:
- Thông tin chung về công ty TNHH cơ khí Gia Tường trong niên độ kế toán hiện hành tại thời điểm báo cáo
- Thông tin thực trạng kế toán tiền mặt vào năm 2018
- Dữ liệu thứ cấp về báo cáo tài chính của công ty TNHH cơ khí Gia Tường được thu thập qua các năm 2017, 2018, 2019
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này vận dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu của công ty TNHH cơ khí GiaTường, phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên, phương pháp quan sát để tìmhiểu khái quát về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và các chính sách,hình thức, chế độ kế toán áp dụng
Từ đó thu thập được các chứng từ liên quan đến đề tài như phiếu chi, phiếu thu, hóađơn GTGT, phiếu nhập kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương Các loạisổ: sổ cái tài khoản 111, sổ nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và báocáo tài chính của công ty
Phương pháp để phân tích báo cáo tài chính chủ yếu là phương pháp so sánh:
So sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi
về tài chính của công ty, thấy được sự cải thiện tốt hay xấu để có biện pháp khắcphục kỳ tới So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng chỉ tiêu So sánhtheo chiều ngang để thấy được sự biến đổi của một khoản mục nào đó qua niên độ
kế toán liên tiếp Phương pháp phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố
Phương pháp phân tích để phân tích thực trạng kế toán tiền mặt và phân tích báo cáotài chính
Nguồn dữ liệu
Tài liệu tổng hợp: Báo cáo tài chính năm 2017, 2018, 2019 đã được công bố
Trang 12Tài liệu giao dịch: chứng từ phiếu chi, phiếu thu, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương.
Tài liệu lưu: Sổ cái tài khoản 111, sổ nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt năm 2018 được lưu trữ tại phòng kế toán
Thu thập chọn lọc và tổng hợp thông tin qua các văn bản về luật kế toán, các thông
tư nghị định về kế toán, sách báo, internet, website của công ty
5 Ý nghĩa đề tài
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiền mặt là tài sản linh hoạt nhất, sự luânchuyển của nó liên quan đến hầu hết các giai đoạn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như thanh toán tiền mua hàng cho người bán hoặc trả các khoản nợ… và làkết quả của quá trình bán hàng hay thu hồi các khoản nợ phải thu
Như vậy, qua sự luân chuyển của tiền mặt người ta có thể kiểm tra, đánh giá chấtlượng hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mặt khác số liệu có của tiềnmặt còn phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các
đề xuất, giải pháp giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo này gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Cơ khí Gia Tường
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH Cơ khí Gia Tường
Chương 3: Nhận xét – Giải pháp
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ GIA
TƯỜNG 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ GIA TƯỜNG
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Cơ Khí Gia Tường
Tên giao dịch quốc tế: Gia Tuong Mechanical Company Limited
Ngày thành lập: 29/03/2016
Mã số thuế: 3702449634 được đăng ký và quản lý bởi Chi cục Thuế thị xã Bến CátĐịa chỉ trụ sở: Thửa đất số 4415, tờ bản đồ số 33, đường DL16, khu phố 3, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Người đại diện pháp luật: Bà Lê Thị Hà Giang
Điện thoại: 0936111491
Email: duongleminh2013@gmail.com
Website: http://noihoigiatuong.com/
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng ( Bằng chữ: Mười tỷ đồng)
Công ty TNHH Cơ khí Gia Tường là công ty chuyên sản xuất , gia công các sản phẩm nồi hơi, lò hơi theo hình thức công ty TNHH Quy mô, số lượng nhân viên: Từ11- 50 người
Ngành nghề kinh doanh: Chế tạo nồi hơi, lò hơi- thiết kế; Nồi hơi, lò hơi đốt bằngrác, vải vụn ; Nồi hơi, lò hơi đốt than; Nồi hơi, lò hơi đốt củi; Lò đốt rác, lò đốt rácthải sinh hoạt, lò đốt rác thải y tế; Nồi hơi dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, chothuê nồi hơi, bán hơi…
Các doanh nghiệp hợp tác với công ty như:
Công ty TNHH một thành viên thương mại dịch vụ tôn thép Việt Xuân Phát; Công
ty TNHH sản xuất thương mại cơ khí Hoàng Tiến; Công ty TNHH thương mại dịch
vụ Đức Trí Phát; Công ty cổ phần vật liệu chịu lửa Bảo Ngọc; Công ty TNHH sảnxuất thương mại và dịch vụ Trần Khoa; Công ty cổ phần vận tải Cát Bi…
Quá trình phát triển
Công ty TNHH Cơ khí Gia Tường là doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân,hạch toán kinh tế độc lập và có con dấu riêng
Trang 14Từ những ngày đầu thành lập hoạt động của công ty còn nhỏ và gặp không ít khókhăn Tuy nhiên, với sự tâm huyết của Giám đốc điều hành và toàn thể nhân viên cótrình độ lẫn kinh nghiệm nên công ty đã dần được hoàn thiện hơn và ngày càngkhẳng định được vị trí, khả năng của mình trong kinh doanh với nhiều dự án, hợpđồng sản xuất có giá trị tới hàng tỷ đồng Doanh thu trong những năm gần đây luônđạt vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, mỗi năm một thành tích vượt trội Sau một thờigian dài thành lập và phát triển, công ty TNHH Cơ khí Gia Tường xứng đáng là mộtđịa chỉ tin cậy để các nhà đầu tư, khách hàng cùng nhau hợp tác.
1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 Đặc điểm
Chu trình sản xuất kinh doanh của công ty là 12 tháng
Ngành nghề sản xuất chính:
Tư vấn, thiết kế kỹ thuật chuyên ngành cơ khí, máy móc, thiết bị
Sản xuất chế tạo nồi hơi
Dịch vụ chăm sóc, bảo dưỡng các sản phẩm cơ khí
Dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, cho thuê nồi hơi, bán hơi
Các sản phẩm chủ yếu
Nồi hơi, lò hơi đốt bằng rác, vải vụn
Nồi hơi, lò hơi đốt than
Nồi hơi, lò hơi đốt củi
Lò đốt rác, lò đốt rác thải sinh hoạt, lò đốt rác thải y tế…
1.1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh
Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty được hoạt động theo mô hình như sau ( xem
sơ đồ 1.1)
Trang 15Chế tạo vỏ nồi Lắp đặt các bộ
thân lò
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất kinh doanh
Nguồn: Bộ phận sản xuất
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Công ty có tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình hoạt động như sau (xem sơ đồ 1.2)
Trang 16Giám đốc
Là người đại diên pháp luật của công ty
Chịu trách nhiệm về chi tiêu tài chính
Duyệt các quy định về tài chính và quy định về thẩm quyền ký duyệt về tài chínhQuyết định các chương trình đầu tư, thu hút khách hàng
Quyết định các chiến lược kinh doanh, các chiến lược ngân sách của các phòng ban,các chương trình phát triển thương hiệu của công ty
Phòng kế toán
Chức năng: Ghi nhận lại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, bảo quản sổ
sách, số liệu kế toán đã được báo cáo lên cấp trên và cơ quan nhà nước, thực hiệntheo chuẩn mực kế toán hiện hành và pháp luật Tổng hợp báo cáo hàng tháng, quý,năm Dựa trên kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính cho công ty Tổ chức quản
lý kế toán, đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán đúngtheo chế độ kế toán nhà nước ban hành Kiểm tra việc thực hiện những công việc vềnghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quy định của nhà nước về chuẩnmực kế toán và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty… Thu thập và xử lýthông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong công ty và tìnhhình biến động của các tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản
Nhiệm vụ: Tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý, hoạt động hiệu quả Bảo mật
về số liệu kế toán tài chính và bí mật kinh doanh của công ty Kiểm tra tính hợp lý,hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hoàn chỉnh thủ tục kế toán trước khi trình Giámđốc ký duyệt, ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong quá trình hoạt động phù hợp với quy định của nhà nước và công ty, phân tíchcác thông tin kế toán theo yêu cầu của lãnh đạo công ty Tiến hành các thủ tục quyếttoán các loại thuế với cơ quan thuế, lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịpthời cho các cơ quan thẩm quyền theo đúng chế độ quy định
Phòng bán hàng
Thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theo mục tiêu của ban giám đốc đưa
ra Quản trị hàng hóa, nhập xuất hàng hóa, điều phối hàng hóa cho các cửa hàng, đặthàng sản xuất Tham mưu đề xuất với ban giám đốc để xử lý các công tác liên quanđến hoạt động kinh doanh của công ty Tham gia tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn
Trang 17nhân sự thuộc bộ phận mình phụ trách Kiểm tra giám sát công việc của nhân viên thuộc bộ phận mình, quyết định khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc bộ phận
Phòng kỹ thuật
Chức năng: Quản lý, thực hiện công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm báo tiến độ,
an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toàn công ty Quản lý sử
dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động trong công ty
Nhiệm vụ: Xây dựng các phương án thi công, phương pháp an toàn lao động trong
lúc sản xuất sản phẩm, kỹ thuật cho các dự án, các loại phương tiện xe, thiết bị thicông, các sản phẩm khác để tổ chức thực hiện trong công ty Xác định, kiểm tra chấtlượng, quy cách vật tư, mức hao phí lao động dựa trên cơ sở định mức kinh tế kỹthuật được duyệt
Bộ phận sản xuất
Nhận đơn đặt hàng, phân tích số liệu, lập kế hoạch, lịch trình sản xuất Ước tính,
thỏa thuận về thời gian, ngân sách sản xuất Đảm bảo việc sản xuất hàng hóa đúng
thời gian và kế hoạch đề ra Theo dõi, đề xuất phương án điều chỉnh phù hợp Tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên bộ phận Quản lý sản xuất,
phát hiện, đánh giá, khắc phục lỗi của sản phẩm
Bộ phận cơ khí
Kiểm tra các hoạt động của các máy móc, lên lịch bảo trì, bảo dưỡng, vệ sinh cácmáy móc thiết bị Tiến hành sửa chữa các máy móc thiết bị khi có hư hỏng trục trặckỹ thuật Nghiên cứu, thiết kế bản vẽ kỹ thuật
Thủ kho
Chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, tài sản cốđịnh, hàng hóa do mình quản lý Theo dõi tình hình nhập, xuất kho vật tư, công cụdụng cụ, máy móc thiết bị, tài sản cố định, hàng hóa theo hàng tuần, hàng tháng,hàng quý, hàng năm Cùng bộ phận kế toán kiểm kê kho định kỳ ( theo tháng hoặctheo quý ) Quy trình về quản lý hàng hóa thì tùy thuộc vào hoạt động của doanhnghiệp mà ban hành quy chế quản lý hàng hóa
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Công ty có tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hoạt động như sau (xem sơ đồ 1.3)
Trang 18Kế toán thanh toán
Ghi chép, theo dõi công tác thanh toán với các ngân hàng, nhà cung cấp và kháchhàng Thực hiện các công tác kế toán của phần hành công nợ phải thu, phải trả
Trang 19kết số liệu cụ thể với kế toán công nợ phải thu, kế toán tiền mặt, tiền gửi để có thể lên được báo cáo công nợ và sau đó chuyển sang cho kế toán tổng hợp xử lý tiếp theo.
1.4 CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ GIA TƯỜNG
1.4.1 Chính sách kế toán
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Xuất kho hàng theo phương pháp: Bình quân gia quyền
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: Kê khai thường xuyên
1.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hànhtheo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính
Cơ sở đo lường: báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giágốc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp
Kỳ kế toán: Công ty TNHH Cơ khí Gia Tường lập báo cáo tài chính theo năm Niên
độ kế toán theo năm dương lịch được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hằng năm
Đơn vị tiền tệ mà công ty sử dụng trong ghi chép, hạch toán, báo cáo quyết toán làđồng nội tệ: Việt Nam đồng ( VND)
Hình thức kế toán áp dụng: Ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Chuẩn mực kế toán áp dụng: Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam
và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do nhà nước ban hành Các báo cáo tài chínhđược lập và trình bày đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn vàchế dộ kế toán hiện hành
Ngoài ra, công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 để phục vụ choviệc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thểthực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phílao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại (đối với doanh nghiệp hoạt động thương mại: giá gốc hàng tồn
Trang 20kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến mua hàngtồn kho) Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân giaquyền Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chiphí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩmcùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Theo nguyên tắc giá gốc là giá gốc trên hóa đơn chứng từ mua vào (+) cước phí vậnchuyển, bốc xếp ( nếu có )
Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định
Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ đigiá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khácliên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẳn sàng sử dụng
Chính sách kế toán liên quan đến sửa chữa tài sản cố định: Chi phí sửa chữa đượchạch toán một lần vào chi phí sản xuất chung hoặc chi phí quản lý trong kì
Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định vô hình quyền sử dụng đất: Tài sản cố định vôhình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và được trình bày theo nguyên giá trừ giá trịhao mòn lũy kế Quyền sử dụng được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựatrên thời gian sử dụng lô đất (phần này chỉ có ý nghĩa mô tả) Tài sản vô hình đượctạo ra từ nội bộ doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu và phát triển (nếu áp dụng ) Chiphí cho hoạt động nghiên cứu được ghi nhận là chi phí của năm tài chính (kỳ hoạtđộng ) thực tế phát sinh chi phí đó
Tài sản vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp phát sinh từ giai đoạn phát triểnchỉ được ghi nhận khi thỏa mãn điều kiện sau: Tài sản tạo ra có thể xác định được,chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó, chi phí phát triển tàisản có thể xác định được một cách tin cậy
1.4.3 Hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty là các chứng từ theo mẫu quy định thông
tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính, theo hình thức bắt buộc
và hướng dẫn
Trang 21Công ty đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán do
Bộ Tài Chính ban hành như: hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho,bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,…
Ngoài các chứng từ do Bộ Tài Chính ban hành, công ty sử dụng một số chứng từ docông ty tự thiết kế như: hợp đồng kinh tế, giấy thanh toán tạm ứng,…
Hệ thống tài khoản sử dụng
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán của chế dộ kế toán doanh nghiệpban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính đểvận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH
CƠ KHÍ GIA TƯỜNG 2.1 NỘI DUNG
Tại công ty TNHH Cơ khí Gia Tường các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt diễn rathường xuyên, liên tục,… căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán sẽ nhập số liệu vào máytính và máy tính sẽ tự động lập ra các chứng từ, sổ sách liên quan
Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.Dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ
Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt do thủ quỹ củadoanh nghiệp thực hiện
Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền tại quỹ gồm: Phiếu thu, phiếu chi, biên bản thutiền, biên bản kiểm kê quỹ
Nội dung phản ánh tài khoản 111- tiền mặt:
Số dư đầu kỳ bên Nợ: Số dư tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ tồn quỹ đầu kỳ.
Phát sinh trong kỳ bên nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ Số
tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê Chênh lệch tỷ giáhối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ thời điểm báo cáo Chênh lệch đánh giá lạivàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo
Phát sinh trong kỳ bên Có: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ Số
tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê Chênh lệch tỷgiá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm
so với đồng Việt Nam)
Số dư cuối kỳ bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền
mặt tại thời điểm báo cáo
2.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Việc chi tiêu hằng ngày cho các hoạt động kinh doanh của công ty cần có một khoảntiền mặt tại quỹ Do vậy, việc quản lý sử dụng tiền mặt tại quỹ cần phải chặt chẽ vàthực hiện đúng nguyên tắc nhằm đảm bảo lưu trữ lượng tiền trong két phù hợp
Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại doanh nghiệp bao gồm: tiền ViệtNam, ngoại tệ, vàng tiền tệ Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 - “ Tiền mặt” số tiền mặt,ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ Đối với khoản tiền thu được chuyển
Trang 23nộp ngay vào ngân hàng ( không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghivào bên Nợ TK 111- “ Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113- “ Tiền đang chuyển”.Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ kýcủa người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quyđịnh của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhậpquỹ, xuất quỹ đính kèm.
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanhnghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàngngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt,ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹphải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kếtoán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác địnhnguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra ĐồngViệt Nam theo nguyên tắc:
Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút ngoại tệ từngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122 Bên
Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan
Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chứcnăng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sửdụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán.Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành Tại tất cả các thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
Trang 24Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giaodịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểmlập báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bốbởi ngân hàng nhà nước Trường hợp ngân hàng nhà nước không công bố giá muavàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theoluật định
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phảiđánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế
2.3 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG: TÀI KHOẢN 111 - TIỀN MẶT
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền mặt trong kỳ tại công ty, bao gồm:
- Rút Sec về nhập quỹ
- Nộp bổ sung nguồn vốn kinh doanh
- Thu hoàn ứng
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm tiền mặt trong kỳ tại công ty, bao gồm:
- Chi tiền mua hàng
- Chi tiền tiếp khách
- Chi nộp bảo hiểm xã hội
- Chi thanh toán tiền lương
Số dư cuối kỳ bên Nợ: Thế hiện số tiền mặt hiện còn vào ngày cuối kỳ.
2.4 CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH KẾ TOÁN
2.4.1 Các loại chứng từ
a Phiếu thu
Mục đích lập phiếu thu: Là phiếu lập ra nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ…thực
tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoảnthu liên quan Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có phiếu thu.Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “ bảng kê ngoại tệ”đính kèm với phiếu thu
Cách lập phiếu thu: Góc bên trái của phiếu thu phải nêu rõ tên và địa chỉ đơn vị.
Trang 25Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong một năm Trongmỗi phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng phiếu thu, số phiếu thu phải đánhliên tục trong một kỳ kế toán Từng phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lậpphiếu, ngày, tháng, năm thu tiền Ghi rõ họ tên, địa chỉ người nộp tiền.
Dòng “ lý do nộp” ghi rõ nội dung nộp như tiền như sau: Thu tiền bán hàng hóa, sảnphẩm, thu hoàn ứng… Dòng “số tiền” ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi
rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam hay USD Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từgốc kèm theo phiếu thu
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dụng trên phiếu và ký vàophiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt, chuyển chothủ quỹ và làm thủ tục nhập quỹ Sau khi nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tếnhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên Thủ quỹ giữ lại 1 liên
để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày toàn
bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển sang cho kế toán để ghi sổ kế toán
Chú ý: Nếu là thu ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng
số tiền theo đơn vị đồng để ghi sổ Liên phiếu thu gửi ra ngoài doanh nghiệp phảiđược đóng dấu
b Phiếu chi
Mục đích lập phiếu chi: Nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế xuất
quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán
Cách lập phiếu chi: Góc bên trái của chứng từ ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị.
Phiếu chi phải đóng thành quyển, trong mỗi phiếu chi phải ghi số quyển và số củatừng phiếu chi Số phiếu chi phải đánh liên tục trong một kỳ kế toán Từng phiếu chiphải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm chi tiền Ghi rõ họ, tên, địachỉ người nhận tiền
Dòng “ lý do chi” ghi rõ nội dung chi tiền Dòng “ số tiền” ghi bằng số hoặc bằngchữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam hay USD Dòng tiếp theoghi số lượng chứng từ gốc kèm theo phiếu chi
Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ kỹ ( ký theo từng liên) củangười lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ
số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tên
Trang 26vào phiếu chi Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ vàchuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán, liên 3 giao cho ngườinhận tiền Chú ý: nếu là chi ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại thời điểm xuấtquỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ Liên phiếu chi gửi ra ngoàidoanh nghiệp phải đóng dấu.
c Phiếu nhập kho
Mục đích lập phiếu nhập kho: Nhằm xác nhận số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hóa nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác địnhtrách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán
Cách lập phiếu nhập kho: Góc bên trái của phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn
vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận nhập kho Phiếu nhập kho áp dụng trong trườnghợp nhập kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mua ngoài, tự sản xuất,thuê gia công chế biến, nhận góp vốn, hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê
Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu và ngày, tháng, năm lập phiếu, họ tênngười giao vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, số hóa đơn hoặc lệnh nhậpkho, tên kho, địa điểm kho nhập
Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số và đơn vịtính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ ( hóa đơn hoặc lệnh nhập) Cột 2: Thủ kho ghi sốlượng thực nhập vào kho Cột 3,4: Do kế toán ghi đơn giá ( giá hạch toán hoặc giáhóa đơn,… tùy theo quy định của từng đơn vị) và tính ra số tiền của từng thứ vật tư,dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực nhập
Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hànghóa nhập cùng một phiếu nhập kho
Dòng số tiền viết bằng chữ: ghi tổng số tiền trên phiếu nhập kho bằng chữ
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên ( đốivới vật tư hàng hóa mua ngoài) hoặc 3 liên ( đối với tư sản xuất ) đặt giấy than viếtmột lần, và người lập phiếu ký ghi rõ họ tên, người giao hàng mang phiếu đến kho
để nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Trang 27Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giao hàng ký vàophiếu, thủ kho giữ 2 liên để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi
sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có ) người giao hàng giữ
d Bảng chấm công
Mục đích lập bảng chấm công: Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế
làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH,… để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xãhội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị
Cách lập bảng chấm công: Mỗi bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm…) phải lập bảng
% lương của từng người trong tháng Cột 35: Ghi tổng số công nghỉ hưởng BHXHcủa từng người trong tháng
Hằng ngày tổ trưởng (trưởng ban, phòng, nhóm…) hoặc người được ủy quyền căn
cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trongngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ cột 1 đến cột 31 theo các kí hiệu quyđịnh trong chứng từ
Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công
và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như giấy chứng nhận nghỉviệc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương,… về bộ phận kế toánkiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH Kế toán tiền lương căn cứvào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công theo từng loạitương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35
Ngày công quy định là 8 giờ Khi tổng hợp quy thành ngày công nếu còn giờ lẻ thìghi số giờ lẻ bên cạnh số công và đánh dấu phẩy ở giữa
Bảng chấm công được lưu tại phòng ( ban, tổ,…) kế toán cùng chứng từ có liên
quan e Bảng thanh toán tiền lương
Trang 28Mục đích lập bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán
tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người laođộng, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong ngoàidoanh nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương,
Cách lập bảng thanh toán tiền lương: Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng
tháng Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ liên quan như: bảngchấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành,…
Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ tên người lao động hưởng lương
Cột 1, 2: Ghi bậc lương, hệ số lương của người lao động Cột 3, 4: Ghi số sản phẩm và
số tiền tính theo lương sản phẩm Cột 5, 6: Ghi số công và số tiền tính theo lương thờigian Cột 7, 8: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian hoặc ngừng, nghỉ việchưởng các loại % lương Cột 9: Ghi các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương Cột 10: Ghi sốphụ cấp khác được tính vào thu nhập của người lao động nhưng không nằm trong quỹlương, quỹ thưởng Cột 11: Ghi tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mà người laođộng được hưởng Cột 12: Ghi số tiền tạm ứng kỳ I của mỗi người Cột 13, 14, 15,
16: Ghi các khoản phải khấu trừ khỏi lương của người lao động và tính ra tổng số tiền phải khấu trừ trong tháng Cột 17, 18: Ghi số tiền còn được nhận kỳ II
Cột C : Người lao động ký nhận khi nhận lương kỳ II
Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toántiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc hoặc người ủyquyền ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương Bảng thanh toán tiền
lương được lưu tại phòng (ban ) kế toán của đơn vị
Mỗi lần lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột “ ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay
f Hóa đơn giá trị gia tăng
Mục đích lập hóa đơn GTGT: Hóa đơn GTGT ( hay được gọi phổ biến bằng cái tên
“hóa đơn đỏ”) thực chất là một loại chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tinbán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho bên mua, sử dụng dịch vụ theo quy định củapháp luật Hành động này thường được nhắc đến bằng cụm từ “ xuất hóa đơn”.Loại hóa đơn này theo mẫu do Bộ tài chính ban hành và hướng dẫn thực hiện ápdụng cho tổ chức, cá nhân kê khai và tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Trang 29Cách lập hóa đơn GTGT: Ngày, tháng, năm lập hóa đơn GTGT là ngày bán hàng, ngày
chuyển giao quyền sở hữu (chú ý: phải ghi ngày tháng liên tiếp từ nhỏ đến lớn,không được ghi quay ngược thời gian) Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa làthời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua,không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền Ngày lập hóa đơn đối với cung ứngdịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã được thu tiềnhay chưa thu tiền Ngày lấp hóa đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh hoạt,nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất khôngquá bảy ngày kế tiếp kể từ ngày chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngàykết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình
Cột số thứ tự ghi thứ tự của mặt hàng Cột tên hàng hóa ghi tên của mặt hàng màcông ty bán ra Cột đơn vị tính công ty mua vào như nào thì xuất ra đơn vị phảiđúng như vậy Cột số lượng ghi số lượng của mặt hàng đó Cột đơn giá ghi giá chưathuế Cột thành tiền ghi giá trị thành tiền bằng đơn giá nhân số lượng
Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam
Thuế suất GTGT: Ghi thuế suất theo mặt hàng (nếu mặt hàng đó không chịu thuế thì
kế toán gạch ngang chỗ đó ) Các mặt hàng không có cùng thuế suất phải được lậptách riêng ra từng hóa đơn, không được một tờ hóa đơn mà ghi hai mặt hàng vừa cóthuế suất 5%, vừa có thuế suất 10%
Tiền thuế GTGT: bằng tổng tiền hàng nhân với thuế suất
Người bán hàng ( ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên ): Người đại diện pháp luật sẽ ký vàđóng dấu
Người mua hàng ( ký, ghi rõ họ tên): Ai là người mua hàng thì ký vào đây
Chú ý: sau khi lập hóa đơn GTGT xong liên 1 lưu tại quyển hóa đơn ( sử dụng giấymàu trắng), liên 2 giao cho người mua ( sử dụng giấy màu hồng đỏ), liên 3 nội bộ( sử dụng giấy màu xanh dương lợt)
2.4.2 Các loại sổ sử dụng tại đơn vị thực tập
a Sổ nhật ký chung
Mục đích: sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng
Trang 30tài khoản ( định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi sổ cái Số liệu trên sổ nhật kýchung được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ cái.
Cách lập sổ nhật ký chung: Góc bên trái của sổ nhật ký chung phải nê rõ tên và địa
chỉ đơn vị
Cột A ghi ngày, tháng ghi sổ Cột B, C ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kếtoán dùng làm căn cứ ghi sổ Cột D ghi tóm tắt nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhcủa chứng từ kế toán Cột E đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ nhật ký chung đã ghi vào sổcái Cột G ghi số thứ tự dòng của nhật ký chung Cột H ghi số hiệu các tài khoản ghi
nợ, ghi có theo định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh Tài khoản ghi nợ được ghitrước, tài khoản ghi có được ghi sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng
Cột 1 ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi nợ Cột 2 ghi số tiền phát sinh các tàikhoản ghi có
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau Đầu trang sổ, ghi
số cộng trang trước chuyển sang
Về nguyên tắc tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổnhật ký chung Tuy nhiên, trong trường hợp một hoặc một số đối tượng kế toán có
số lượng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi sổ cái, doanh nghiệp
có thể mở các sổ nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đếnđối tượng kế toán đó
b Sổ cái
Mục đích: Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng trongdoanh nghiệp Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trênbảng tổng hợp chi tiết hoặc sổ (thẻ) kế toán chi tiết và dùng để lập bảng cân đối phátsinh và báo cáo tài chính
Cách lập sổ cái: Sổ cái của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được mở riêng cho
từng tài khoản Mỗi tài khoản được mở một trang tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản Sổ cái có 2 loại : sổ cái
ít cột và sổ cái nhiều cột
Sổ cái ít cột: Thường được áp dụng cho những tài khoản có ít nghiệp vụ kinh tế phátsinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản
Trang 31Kết cấu của loại sổ cái ít cột : Cột A ghi ngày, tháng ghi sổ Cột B, C ghi số hiệu ngày,tháng của chứng từ ghi sổ Cột D ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cột
E ghi số hiệu tài khoản đối ứng Cột 1, 2 ghi số tiền ghi nợ, ghi có của tài khoản này
Sổ cái nhiều cột: Thường được áp dụng cho những tài khoản có nhiều nghiệp vụkinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp cần phải theo dõi chitiết có thể kết hợp mở riêng cho một trang sổ trên sổ cái và được phân tích chi tiếttheo tài khoản đối ứng
Kết cấu của sổ cái loại nhiều cột: Cột A ghi ngày, tháng ghi sổ Cột B, C ghi sốhiệu, ngày, tháng của chứng từ ghi sổ Cột D ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tếphát sinh Cột E ghi số hiệu tài khoản đối ứng Cột 1, 2 ghi tổng số tiền phát sinh
nợ, phát sinh có của tài khoản này Cột 3 đến cột 10 ghi số tiền phát sinh bên nợ,bên có của các tài khoản cấp 2
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó chứng từ ghi
sổ được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Hằngngày, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái ở các cột phù hợp Cuối mỗitrang phải cộng tổng số tiền theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau Cuối tháng(quý, năm) kế toán phải khóa sổ, cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có, tính ra số dư
và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu quý, đầu năm của từng tài khoản để làm căn cứ
để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính
c Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
Mục đích: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt dùng cho thủ quỹ hoặc dùng cho kế toán
tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn
vị Cách lập sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt: Sổ này mở cho thủ quỹ, mỗi quỹ dùng
một sổ hay một số trang sổ Tương ứng với một sổ của thủ quỹ thì có một sổ của kế toán cùng ghi song song Căn cứ để ghi sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt là các phiếu thu, phiếu chi đã được thực hiện nhập, xuất quỹ
Cột A ghi ngày, tháng ghi sổ Cột B ghi ngày, tháng của phiếu thu, phiếu chi Cột C,
D ghi số hiệu của phiếu thu, số hiệu của phiếu chi liên tục từ nhỏ đến lớn Cột E ghinội dung nghiệp vụ kinh tế của phiếu thu, phiếu chi
Cột 1 ghi số tiền nhập quỹ Cột 2 ghi số tiền xuất quỹ Cột 3 ghi số dư tồn quỹ cuốingày, số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số tiền mặt trong két
Trang 32Định kỳ kế toán kiểm tra, đối chiếu giữa “ sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” với sổ “ quỹ
tiền mặt”, ký xác nhận vào cột G
2.5 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY
2.5.1 Các nghiệp vụ phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 01/01/2018 bà Lê Thị Hà Giang nộp bổ sung nguồn vốn kinh
doanh của công ty bằng tiền mặt, số tiền 5.400.000.000 đồng, lập phiếu thu sốPT18/001 (xem hình 2.1)
Hình 2.1 Phiếu thu số PT18/001
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 33Nghiệp vụ 2: Ngày 08/01/2018 mua 1013 kg tôn cắt lẻ trên chuyền của công ty
TNHH thương mại dịch vụ tôn thép Việt Xuân Phát theo hóa đơn 0000491 (xemhình 2.2) Tổng số tiền bao gồm thuế GTGT là 8.205.304 đồng (thuế GTGT 10%)
Đã thanh toán bằng tiền mặt, phiếu chi số PC18/002 (xem hình 2.3 ) Công ty tiếnhành nhập kho theo phiếu số NK00085 (xem hình 2.4)
Hình 2.2 Hóa đơn GTGT số 0000491
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 34Hình 2.3 Phiếu chi số PC18/002
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 35Hình 2.4 Phiếu nhập kho số NK00085
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 36Nghiệp vụ 3: Ngày 15/01/2018 thanh toán tiền cước phí vận chuyển khách từ sân
bay Cát Bi đi Tuyên Quang, Nội Bài theo hóa đơn 0000818 (xem hình 2.5) Tổng sốtiền bao gồm thuế GTGT là 3.500.000 đồng ( thuế GTGT 10%.) Đã thanh toánbằng tiền mặt, lập phiếu chi số PC18/005 (xem hình 2.6)
Hình 2.5 Hóa đơn GTGT số 0000818
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 37Hình 2.6 Phiếu chi số PC18/005
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 38Nghiệp vụ 4: Ngày 26/01/2018 nhân viên Dương Ngọc Hải rút tiền gửi ngân hàng
về nhập quỹ tiền mặt Số tiền 200.000.000 đồng, lập phiếu thu số PT18/003 (xemhình 2.7) và giấy báo có (xem hình 2.8)
Hình 2.7 Phiếu thu số PT18/003
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 39Hình 2.8 Giấy báo có
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 40Nghiệp vụ 5: Ngày 27/01/2018 thu hoàn ứng nhân viên Trần Thị Loan - bộ phận
bán hàng Số tiền 1.000.000 đồng, phiếu thu số PT18/004 (xem hình 2.9)
Hình 2.9 Phiếu thu số PT18/004
Nguồn: Phòng kế toán