Đề tài: Xác định quỹ đạo của vật khi biết được biểu thức vận tốc của chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy 2.. Ý nghĩa: Đề tài này góp phần xác định quỹ đạo của vật khi biết được biể
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
MÔN VẬT LÝ 1
ĐỀ TÀI 2:
Xác định quỹ đạo chuyển động của vật
GVHD: Ths Nguyễn Ngọc Quỳnh Nguyễn Đình Quang Lớp: L16
Nhóm số: 02
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
MÔN VẬT LÝ 1
ĐỀ TÀI 2:
Xác định quỹ đạo chuyển động của vật
GVHD: Ths Nguyễn Ngọc Quỳnh
Nguyễn Đình Quang Lớp: L16
Nhóm số: 02 Danh sách thành viên
ST
T Họ và tên Mã số sinh viên
3 Nguyễn Tùng Dương 2113099
4 Huỳnh Nguyễn Phúc Duy 2113005
5 Vũ Thị Nam Giang 2113265
Trang 3TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2021
MỤC LỤC
Danh mục hình ảnh………
Tóm tắt………
Chương 1 MỞ ĐẦU……….
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT……….
Chương 3 MATLAB………
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN………
TÀI LIỆU THAM KHẢO………
PHỤ LỤC………
Trang 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1……… Hình 2.2………
Trang 5TÓM TẮT
1 Đề tài: Xác định quỹ đạo của vật khi biết được biểu thức vận tốc của chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy
2 Hướng giải quyết:
Dựa vào phần mềm Matlab xây dựng chương trình:
- Nhập các giá trị ban đầu
- Thiết lập phương trình và sử dụng các lệnh trong Matlab để giải hệ phương trình Từ đó đưa ra phương trình chuyển động của vật
- Dựa vào phương trình chuyển động vẽ quỹ đạo của vật và kết luận về quỹ đạo
3 Ý nghĩa: Đề tài này góp phần xác định quỹ đạo của vật khi biết được biểu thức vận tốc của vật chuyển động trong mặt phẳng Oxy bằng phần mềm Matlab, giúp giải những bài toán khó tương tự mà không thể giải bằng tay
Trang 6CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Trang 7CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm mở đầu
2.1.1 – Chuyển động của một vật là sự chuyển dời vị trí
của vật đó đối với vật khác trong không gian và theo
thời gian
2.1.2 – Hệ vật được quy ước là đứng yên khi khảo sát
chuyển động của các vật khác gọi là hệ quy chiếu
Người ta thường gắn điểm gốc của một hệ trục toạ độ
vào hệ quy chiếu, và hệ trục toạ độ này cũng được gọi
là hệ quy chiếu Để xác định thời gian chuyển động của
vật, người ta gắn vào hệ quy chiếu một cái đồng hồ
2.1.3 – Chất điểm là một vật có kích thước nhỏ không
đáng kể so với những khoảng cách, những kích thước
mà ta đang khảo sát Tập hợp các chất điểm được gọi là
hệ chất điểm
2.2 Vị trí của chất điểm
2.2.1 Vectơ vị trí
Để xác định vị trí của một chất điểm M
trong không gian, người ta thường gắn
vào hệ quy chiếu một hệ toạ độ, hệ toạ
độ thường dùng là hệ toạ độ Decartes
Vị trí của một chất điểm M trong không
gian sẽ hoàn toàn xác định được bởi ba
toạ độ x, y, z của bán kính vectơ:
⃗OM =⃗r=x ⃗i+ y ⃗j+z ⃗k Hình 2.1 Hệ toạ độ Decartes
Trong đó:
- r⃗ : là bán kính vecto được vẽ từ gốc của hệ toạ
độ đến vị trí của chất điểm M ( hay còn gọi là
vectơ vị trí)
Trang 82.2.2 Phương trình chuyển động
Khi chất điểm M chuyển động, vectơ vị trí r⃗ sẽ thay đổi
theo thời gian, nên các toạ dộ x, y, z là các hàm theo thời
gian t
r =⃗ {y =g (t) x=f (t )
z=h(t)
(2.1)
Các phương trình (2.1) này được gọi là phương trình
chuyển động của chất điểm M
2.2.3 Quỹ đạo và phương trình quỹ đạo
Quỹ đạo của chất điểm chuyển động là
đường tạo bởi tập hợp các vị trí của nó trong
không gian trong suốt quá trính chuyển động
Phương trình quỹ đạo là phương trình biểu
diễn mối liên hệ giữa các toạ độ không gian
của chất điểm
Để xác định được quỹ đạo ta phải tìm
phương trình quỹ đạo bằng cách khử t trong
các phương trình chuyển động để tìm phương
trình liên hệ giữa các toạ độ của chất điểm
2.3 Vectơ vận tốc
2.3.1 Vectơ vận tốc trung bình
Giả sử ở thời điểm t1, chất điểm ở tại A có vectơ vị trí ⃗r1
Tại thời điểm t2, chất điểm ở tại B có vectơ vị trí ⃗r2 Vậy
trong khoảng thời gian ∆t = t2 – t1, vectơ vị trí đã thay đổi
một lượng Δ ⃗r=⃗ r2−⃗r1 Người ta định nghĩa vectơ vận tốc
trung bình trong khoảng thời gian ∆t là:
´⃗v= Δ⃗r
Δt
2.3.2 Vectơ vận tốc tức thời
Để đặc trưng đầy một cách đầy đủ về phương, chiều và tốc
độ chuyển động của chất điểm, người ta đưa ra một đại
lượng vật lý vectơ vận tốc tức thời (hay vectơ vận tốc)
được định nghĩa như sau:
“Vectơ vận tốc tức thời là giới hạn của vectơ vận tốc trung
bình khi ∆t → 0.”
⃗
v=
lim
Δt → 0 Δ ⃗r
Δt =
ⅆ ⃗r ⅆt
Hình 2.2 Quỹ đạo của M trong
hệ toạ đồ Decartes
Trang 9Vậy: vectơ vận tốc ⃗v là đạo hàm của vectơ vị trí theo thời gian, có gốc đặt tại điểm chuyển động, phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó, chiều là chiều chuyển động và có
độ lớn là |⃗v|
2.3.3 Vectơ vận tốc trong hệ toạ độ Decartes
Trong hệ toạ độ Decartes:
r =x ⃗i+ y ⃗j+ z ⃗k⃗ {¿ⅆ ⃗r
ⅆ t=
ⅆ x
ⅆ t i+⃗
ⅆy
ⅆt ⃗j+
ⅆz
ⅆt ⃗k
⃗
v=v x i+v⃗ y⃗j+v z k⃗
⇒|⃗v|=√v x2+v2y+v z2=√ (ⅆx ⅆt)2+(ⅆy ⅆt)2+(ⅆz ⅆt)2
(2.4)