LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài báo cáo “Kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành” là trung thực và không có
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hoài Phương
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài báo cáo “Kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành” là trung thực
và không có bất kỳ sự sao chép của người khác Tất cả những tài liệu tham khảo khác trong báo cáo này đều được trích dẫn đầy đủ và ghi rõ nguồn gốc công bố rõ ràng Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước chương trình đào tạo kế toán và nhà trường
Bình Dương, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Hoài Phương
Trang 3ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô khoa Kinh tế của trường Đại học Thủ Dầu Một Đặc biệt là ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến đã tận tâm hướng dẫn, dạy bảo qua từng buổi nói chuyện, thảo luận chia sẻ để giúp chúng tác giả có thể hoàn thành bài báo cáo này Bên cạnh đó, xin cảm ơn các anh chị ở phòng kế toán công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và giảỉ đáp những thắc mắc của tác giả, với sự thân thiện, nhiệt tình và cởi mở của các anh chị đã dành cho tác giả trong thời gian qua
Lời cuối cùng tác giả xin gửi đến toàn thể quý thầy cô trường Đại học Thủ Dầu Một và ban lãnh đạo công ty, các anh chị phòng kế toán công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành lời chúc sức khoẻ và thành công trong cuộc sống!
Bình Dương, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Nguyễn Thị Hoài Phương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu 2
5 Bố cục đề tài 4
6 Ý nghĩa đề tài 4
CHƯƠNG 1 5
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRỌNG THÀNH 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành 5
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty 8
1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý 8
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban 8
1.3 Cơ cấu bộ máy kế toán 9
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 9
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận 10
1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 11
1.4.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính 11
1.4.2 Chính sách kế toán 12
CHƯƠNG 2 14
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRỌNG THÀNH 14
2.1 Nội dung 14
2.2 Nguyên tắc kế toán 14
2.3 Tài khoản sử dụng 14
2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 16
2.4.1 Chứng từ sử dụng, mục đích và cách lập 16
Trang 52.4.2 Sổ sách kế toán 16
2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 16
2.6 Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt 31
2.6.1 Phân tích khả năng thanh toán 31
2.6.2 Phân tích năng lực dòng tiền tại Công ty 33
2.7 Phân tích Báo cáo tài chính 34
2.7.1 Phân tích Báo cáo tình hình tài chính 34
2.7.1.1 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang 34
2.7.1.2 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều dọc 37
2.7.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh 39
2.7.2.1 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang 39
2.7.2.2 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc 41
2.7.2.3 Chỉ tiêu doanh thu 42
2.7.2.4 Chỉ tiêu chi phí 43
2.7.2.5 Chỉ tiêu lợi nhuận 44
2.7.3 Phân tích Bảng lưu chuyển tiền tệ 46
2.7.3.1 Phân tích lưu chuyển tiền tệ theo chiều ngang 46
2.7.3.2 Phân tích lưu chuyển tiền tệ theo chiều dọc 47
CHƯƠNG 3 50
NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP 50
3.1 Nhận xét 50
3.1.1 Về bộ máy quản lý 50
3.1.2 Về bộ máy kế toán 50
3.1.3 Về công tác tiền mặt 51
3.1.4 Về biến động khoản mục tiền mặt 53
3.1.5 Về phân tích tình hình tài chính 53
3.2 Giải pháp 54
3.2.1 Về bộ máy quản lý 54
3.2.2 Về bộ máy kế toán 54
3.2.3 Về công tác tiền mặt 55
3.2.4 Về biến động khoản mục 55
Trang 63.2.5 Về phân tích tình hình tài chính 55 KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Diễn giải
1 CP-XD-TM-DV Cổ phần Xây dựng Thương mại Dịch vụ
8 BCTHTC Báo cáo tình hình tài chính
9 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình kinh doanh của Công Ty
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty
Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán
Hình 1.4 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Hình 2.1a Nguyên tắc hạch toán TK 1111
Hình 2.1b Trích yếu một số nghiệp vụ liên quan đến Báo cáo Hình 2.2 Hóa đơn 0000060
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1 Phân tích khả năng thanh toán
Bảng 2.2 Tỷ suất dòng tiền trên lợi nhuận
Bảng 2.3 Tỷ suất dòng tiền trên doanh thu
Bảng 2.4 Tỷ suất dòng tiền trên tài sản
Bảng 2.5 Phân tích tài sản theo chiều ngang
Bảng 2.6 Phân tích nguồn vốn theo chiều ngang
Bảng 2.7 Phân tích tài sản theo chiều dọc
Bảng 2.8 Phân tích nguồn vốn theo chiều dọc
Bảng 2.9 Phân tích BCKQHĐKD theo chiều ngang Bảng 2.10 Phân tích BCKQHĐKD theo chiều dọc
Bảng 2.11 Phân tích chỉ tiêu doanh thu
Bảng 2.12 Phân tích chỉ tiêu chi phí
Bảng 2.13 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận
Bảng 2.14 Phân tích BLCTT theo chiều ngang
Bảng 2.15 Phân tích BLCTT theo chiều dọc
Biểu đồ 2.1 Phân tích tài sản theo chiều ngang
Biểu đồ 2.2 Phân tích nguồn vốn theo chiều ngang
Biểu đồ 2.3 Phân tích tài sản theo chiều dọc
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn sắp tới, hội nhập kinh tế thế giới ngày càng toàn diện và sâu rộng, cộng đồng kinh tế ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng sẽ hoạt động cùng xu hướng toàn cầu hóa về kinh tế tài chính và do đó, công tác kế toán sẽ càng mạnh mẽ và yêu cầu cao hơn [1] Song song đó, các doanh nghiệp này phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao cơ chế quản lý kinh tế, đặc biệt thắt chặt hơn quản lý trong công tác kế toán tài chính
Kế toán tài chính là một bộ phận của hệ thống kế toán thực hiện việc ghi chép,
xử lý và tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh để cung cấp thông tin cho các bên liên quan thông qua BCTC [2] và phân loại theo khoản mục thì tiền được xem là chỉ tiêu quan trọng Đây là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thức tiền tệ
và có tính thanh khoản cao nhất Xuất phát từ tầm quan trọng của chỉ tiêu này trong việc đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp nên tác giả chọn đề tài “Kế toán tiền mặt tại công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành” để thực hiện báo cáo tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của đề tài này là nghiên cứu công tác kế toán tiền mặt tại công ty
Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành
2.2 Mục tiêu cụ thể
Tác giả triển khai các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Tìm hiểu tổng quan về công ty CP-XD-TM-DV Trọng Thành
- Đánh giá thực trạng về công tác hạch toán kế toán tiền mặt tại công ty TM-DV Trọng Thành
CP-XD Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt và phân tích các Báo cáo tài chính của công ty CP-XD-TM-DV Trọng Thành
- Từ đó, đưa ra một số nhận xét và đề xuất các biện pháp để cải thiện công tác kế toán tiền mặt và nâng cao tình trạng tài chính
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Qua các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, tác giả xây dựng thành một số câu hỏi
Trang 11[Q1] Thông tin tổng quan về công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng
Thành là gì?
[Q2] Thực trạng về công tác kế toán tiền mặt tại công ty Cổ phần xây dựng thương
mại dịch vụ Trọng Thành là như thế nào?
[Q3] Biến động của khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính nói chung tại công
ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành là như thế nào?
[Q4] Các nhận xét và giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt và
cải thiện tình trạng tài chính tại công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch
vụ Trọng Thành là gì?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Kế toán tiền mặt tại công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành Trong báo cáo này, tác giả gọi tắt từ Công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành là “Công ty”
- Thông tin Báo cáo tài chính phân tích cho niên độ năm 2019
+ Thông tin: thực trạng công tác kế toán tiền mặt của Công ty năm 2019
+ Giới hạn phạm vi: Công ty này thành lập tháng 4 năm 2018 nên báo cáo tốt nghiệp này giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu trong năm tài chính 2019
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
- Đầu tiên, tác giả sử dụng các tài liệu của công ty để có được một số thông tin khái quát thông qua trang website của công ty Sau khi tham khảo tài liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn nội bộ khác nhau của công, tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp về quy trình kinh doanh, bằng sự kết hợp cả phương pháp quan sát và phỏng vấn nhân viên phòng kế toán Từ đó, tác giả tổng hợp thành các bước minh họa cho quy trình kinh doanh Kết quả cho quy trình nghiên cứu này giúp tác giả trả lời câu hỏi [Q1]
Trang 12- Từ các nguồn dữ liệu thứ cấp tác giả đã thu thập được có liên quan đến các chứng
từ như phiếu chi, phiếu thu, hóa đơn, phiếu đề nghị thanh toán… và các sổ kế toán Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 1111, sổ quỹ tiền mặt Qua đó, tác giả tiếp tục tiến hành phân tích bằng cách mô tả kết hợp diễn giải nhằm phân tích thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành và trả lời câu hỏi [Q2]
- Để trả lời cho câu hỏi [Q3], tác giả tham khảo một số phương pháp kỹ thuật chủ yếu trong phân tích báo cáo tài chính và lựa chọn cụ thể là phương pháp so sánh Trong phần phân tích này, tài liệu sử dụng chính là Báo cáo tài chính của Công ty năm 2019 Cụ thể hơn là chủ yếu phân tích thông tin tài chính trên Báo cáo tình hình tài chính (Phụ lục 3) và Báo cáo kết quả kinh doanh (Phụ lục 4), trong đó kỳ gốc 2018 và kỳ phân tích 2019 Ngoài ra, trong quá trình phân tích, tác giả còn lưu ý đến các báo cáo tài chính khác như Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp (Phụ lục 5), Thuyết minh báo cáo tài chính (Phụ lục 6) và các chính sách, nguyên tắc, chuẩn mực và chính sách kế toán của công ty khi tiến hành lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính
- Cuối cùng, nhằm trả lời cho câu hỏi [Q4], tác giả thực hiện so sánh giữa lý luận
và kết quả nghiên cứu trả lời các câu hỏi [Q1], [Q2], [Q3], từ đó rút ra các phát hiện
4.2 Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp của bài nghiên cứu được thu thập từ nguồn thông tin của công ty
Cổ phần Xây dựng Thương mại Dịch vụ Trọng Thành
+ Tài liệu tổng hợp: Báo cáo tài chính năm 2019 đã được công bố
+ Tài liệu giao dịch: Phiếu chi, phiếu thu, hóa đơn,… được lưu trữ tại phòng Kế
toán
+ Tài liệu lưu: Sổ nhật ký chung năm 2019, Sổ cái tài khoản 1111 năm 2019, Sổ quỹ tiền mặt năm 2019, được trích kết xuất từ cơ sở dữ liệu máy tính được lưu
trữ trên phần mềm Microsoft Excel 2010
- Dữ liệu sơ cấp: thông tin thu thập từ phương pháp quan sát và phỏng vấn
Trang 135 Bố cục đề tài
Ngoài mở đầu và kết luận thì nội dung bài báo cáo gồm có 3 chương:
- Chương 1: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành
- Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành
ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRỌNG THÀNH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng thương mại
- Ngành nghề chính: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ
sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Ngày hoạt động: 26/04/2018
- Người đại diện pháp luật: Nguyễn Bá Chu
- Địa chỉ: Số 07-F, Đường N2, TTTM-DV Bạch Đằng, Phường Phú Cường, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương
Trang 1524/04/2018 với tên tiếng anh là “Trong Thanh Construction Service Joint Stock Company Limited”
Công ty hoạt động với phương châm “Chất lượng là sứ mệnh – Thành công là điểm đến” đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể như:
- Năm 2009-2010: Hoàn thành dự án đầu tiên là Khu liên hợp Vita Food
- Năm 2011-2017: Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng và quy trình giám sát thi công Thực hiện tiếp nhiều dự án lớn như: Chuỗi giải trí, nhà hàng Lộc Ấn và
Ấn Lộc Tham gia cải thiện và hoàn thành cơ sở hạ tầng tòa nhà Becamex Công trình khu trung tâm hội nghị Vita Palace Xưởng sản xuất gạch đá vật tư Công ty
- Xây dựng đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng có hiệu quả
- Củng cố, hoàn thiện mở rộng khu vực hoạt động của công ty trên toàn tỉnh Bình Dương
- Năm 2025: Lọt vào top 20 nhà cung cấp dịch vụ thiết kế thi công tốt nhất
* Hoạt động chính
- Lĩnh vực kinh doanh: Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại,
xây dựng, dịch vụ
- Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề hoạt động của công ty là thương mại, dịch
vụ, xây dựng, vệ sinh công nghiệp và công trình chuyên biệt
1.1.2 Quy trình và đặc điểm kinh doanh
Mô tả quy trình kinh doanh
Trang 16Hình 1.1 Quy trình kinh doanh của Công ty
(Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2020)
Bước đầu tiên, Công ty sẽ tiếp nhận thông tin từ khách hàng Tiếp đó, khi đã xác nhận được khách hàng nhân viên của Công ty sẽ tiến hành khảo sát dự án và lên kế hoạch xây dựng phương án Sau khi trình bày phương án, Công ty cùng khách hàng
thương lượng và ký kết hợp đồng Khi đã ký hợp đồng thành công, công ty bước
vào giai đoạn chuẩn bị thi công và setup công trình Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, đưa ra đánh giá, sàn lọc và hoàn thiện Cuối cùng Công ty sẽ nghiệm thu
và có chế độ chăm sóc khách hàng sau dịch vụ
Đặc điểm kinh doanh
Là một doanh nghiệp kinh doanh theo chiều rộng: vừa kinh doanh thương mại dịch vụ vừa xây dựng, mua bán hàng hóa cung cấp cho mọi đối tượng khách hàng
có nhu cầu Tuy nhiên, đến năm 2019 Công ty lấy hoạt động kinh doanh vệ sinh công nghiệp và công trình chuyên biệt làm hoạt động chính Thông thường chu kỳ kinh doanh của công ty là 12 tháng Ngoài ra, trong năm 2019 không có hoạt động quan trọng nào có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hay xảy ra sau ngày khóa sổ kế
QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY
1.Tiếp nhận thông tin từ khách hàng
2.Khảo sát
dự án
3.Xây dựng phương án
4.Thương lượng và ký kết hợp đồng 5.Chuẩn bị
thi công
6.Setup công trình
Trang 17toán lập báo cáo tài chính yêu cầu phải điều chỉnh hoă ̣c công bố trong các Báo cáo
tài chính
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty
1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý
Công ty có tổ chức quản lý theo mô hình hoạt động sau (Xem hình 1.2)
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty
(Nguồn: Phòng quản lý công ty Trọng Thành, 2020)
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban
Tổng giám đốc: điều hành mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày, thực hiện chức năng quản lý, giám sát, hoạch định chiến lược của công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Phó giám đốc: giúp việc cho GĐ trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của GĐ Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước GĐ về hiệu quả các hoạt động
Phòng kinh doanh: tham mưu giúp việc cho GĐ trong các lĩnh vực nghiên cứu thị trường, giá cả hàng hóa dịch vụ, khả năng tiêu thụ sảm phẩm, nghiên cứu nguồn hàng Ngoài ra, phòng còn có thể trực tiếp ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ
Phòng kế toán: có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng và các cơ quan thuế Ngoài những chức
Phòng Kinh
Doanh
Phòng Dịch Vụ
Trang 18năng trên phòng còn có chức năng thống kê, hạch toán phân tích lỗ lãi của các đơn vị từ đó phản ánh lại với lãnh đạo doanh nghiệp để có kế hoạch cho các chu
kỳ kinh doanh tiếp theo
Phòng dịch vụ: làm đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm của donh nghiệp đến khách hàng, triển khai các tác nghiệp từ khâu tiếp xúc, hướng dẫn và lập chứng
từ kế toán, thực hiện công tác tiếp thị để phát triển thị phần, xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm và theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch, hướng dẫn và hỗ trợ về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc
Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho GĐ về chiến lược phát triển nguồn nhân lực và trong các lĩnh vực: tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên, khen thưởng, kỹ luật và quan hệ lao động.Tổ chức sắp xếp các hoạt đông lao động, tiền lương, an toàn lao động, hành chính, kĩ thuật tổ chức bộ máy nhân sự sao cho gọn, phù hợp với chức năng nhiệm vụ của các phòng ban để công việc đạt kết quả cao nhất Bố trí, sắp xếp cán bộ nhân viên theo sự chỉ đạo của Giám\đốc; thực hiện việc khen thưởng, đề bạt, kỷ luật lương bổng, trợ cấp xã hội; lưu trữ, thâu nhận các loại công văn fax, thông tin liên lạc đánh máy Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động; kế hoạch tiền lương hàng năm Quản lý cán bộ, nhân sự lao động và tiền lương theo các quy định của Nhà nước Quản
lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của Công ty; Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ theo quy định
1.3 Cơ cấu bộ máy kế toán
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Qua quá trình tìm hiểu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, tác giả đưa ra thống kê về cơ cấu phòng kế toán của công ty gồm 7 nhân viên toàn bộ đều là nữ Nhìn chung, đa số nhân viên nằm trong độ tuổi từ 25-35 tuổi (chiếm 71,4% toàn phòng) Về trình độ chuyên môn, thâm niên thì tất cả nhân viên đều có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm đều từ 3-10 năm, đặc biệt Kế toán trưởng của công ty có thâm niên trên 10 năm đây là yếu tố quan trọng để công ty căn cứ bổ nhiệm Kế toán trưởng
Dưới đây là sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Xem hình 1.3)
Trang 19Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán
(Nguồn: Phòng kế toán công ty Trọng Thành, 2020)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trực tiếp trước GĐ của công ty về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng Lập báo cáo tài chính, thực hiện các quy định của pháp luật
kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của luật kế toán và phù hợp với hoạt động của công ty
Kế toán tiền mặt, thanh toán: Cập nhật các chứng từ liên quan đến tiền mặt, ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các tài khoản vốn bằng tiền, các khoản công nợ Ghi chép kế toán chi tiết và tổng hợp các khoản vốn bằng tiền, các khoản công nợ Thực hiện các công việc giao dịch với ngân hàng Thực hiện các công việc do kế toán trưởng giao nhiệm vụ Theo dõi tình hình
thu-chi tiền và tiền mặt tồn quỹ, ghi vào sổ quỹ
Kế toán tiền gửi ngân hàng và công nợ: Theo dõi tình hình biến động của tiền gửi ngân hàng, theo dõi công nợ của các cá nhân và tổ chức
- Kiểm tra tính đúng đắn các nội dung ghi trên séc và viết phiếu thu séc với những séc hợp lệ; Lập bảng kê nộp séc, trình ký, đóng dấu để nộp ra ngân hàng
Kế toán tiền mặt,
thanh toán
Kế toán tiêu thụ và thuế
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán tiền gửi ngân hàng
và công nợ
Trang 20- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của đề nghị thanh toán và lập lệnh chi tiền, uỷ nhiệm chi và nộp ra ngân hàng
- Lập hồ sơ vay vốn ngân hàng, trả nợ vay ngân hàng theo qui định của ngân hàng và mục đích của từng lần vay, chuyển hồ sơ cho chủ tài khoản ký; chuyển giao hồ sơ cho ngân hàng và theo dõi tình hình nhận nợ và trả nợ vay ngân hàng
- Kiểm tra chứng từ báo nợ, báo có, báo vay, báo trả vay của các ngân hàng; Định khoản, vào máy các chứng từ tiền gửi, ký cược, ký quỹ, tiền vay ngân hàng; Kiểm tra số dư các tài khoản ngân hàng
- Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công
Kế toán tiêu thụ và thuế: ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, ghi chép phản ánh thuế ở khâu tiêu thụ, tính toán và ghi chép kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp trị giá vốn hàng xuất bán Ghi chép kế toán tổng hợp, chi tiết các loại thuế phát sinh Hàng tháng làm báo cáo thuế, theo dõi tình hình nộp thuế
Thủ quỹ
- Thực hiện thu, chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và các loại ngoại tệ Kiểm tra, kiểm soát các loại chứng từ trước khi thu, chi: chữ ký, chứng minh thư nhân dân, số tiền…
- Thực hiện việc kiểm tra lần cuối về tính hợp pháp và hợp lý của chứng từ trước khi xuất, nhập tiền khỏi quỹ
- Quản lý toàn bộ tiền mặt trong két sắt Quản lý chìa khoá két sắt an toàn, không cho bất kỳ người nào không có trách nhiệm giữ hay xem chìa khoá két
- Chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ thu chi tiền
- Đảm bảo số dư tồn quỹ phục vụ kinh doanh và chi trả lương cho nhân viên bằng việc thông báo kịp thời số dư tồn quỹ
- Thực hiện các công việc khác do Kế toán trưởng và Giám đốc giao
1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Nội dung trong phần 1.4 được tác giả trích từ Báo cáo tài chính năm 2019 [3], một số thông tin chủ yếu liên quan đến đề tài, gồm:
1.4.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính
Trang 21 Chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung,
hướng dẫn thực hiện kèm theo
Cơ sở đo lường: Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo quy ước giá
gốc, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam
Kỳ kế toán: Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết
thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ được sử dụng chính thức trong kế toán là đồng
Việt Nam (VND)
1.4.2 Chính sách kế toán
- Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền: “Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mă ̣t ta ̣i quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thời ha ̣n không quá ba tháng mà có thể dễ dàng chuyển thành tiền và có rủi ro không đáng kể về viê ̣c thay đổi giá trị” [3]
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
+ Phương pháp khấu hao áp dụng: theo phương pháp đường thẳng và tuân thủ theo quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ tài
chính
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ thuế
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán tiền mặt nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời các trường hợp chi tiêu lãng phí,… so sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt
- Phương pháp hạch toán giá trị hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 22- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp bình quân gia quyền
* Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Hình thức ghi sổ: Công ty áp dụng hình thức kế toán theo hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung)
Hình 1.4 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
(Nguồn: Phòng kế toán công ty Trọng Thành, 2020)
Ghi chú :
Ghi hàng ngày; Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Công ty hạch toán dựa trên phần mềm Microsoft Excel phiên bản 2010 Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra ghi vào sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái Cuối năm, kế toán tiến hành cộng tất cả số liệu trên Sổ cái để lập Bảng cân đối phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Sổ quỹ tiền mặt kế toán lập Báo cáo tài chính
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRỌNG THÀNH
2.1 Nội dung
Khoản mục này, Công ty dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt Hiện kế toán công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Trọng Thành chỉ sử dụng tài khoản 1111 để ghi nhận các khoản thu, chi liên quan đến tiền mặt
2.2 Nguyên tắc kế toán
- Công ty dùng tài khoản 1111 để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ
và chỉ dùng tiền Việt Nam, không dùng ngoại tệ
- Trước khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt, tổ chức kiểm soát nội bộ của Công
ty nộp yêu cầu kế toán phải lập phiếu thu, phiếu chi rõ ràng và có chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ,… theo quy định về chứng từ kế toán Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
- Bên cạnh đó, mỗi ngày kế toán tiền mặt phải có trách nhiệm mở Sổ quỹ tiền mặt, ghi chép đầy đủ theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
- Về mặt nhập, xuất quỹ tiền mặt thì thủ quỹ phải chịu trách nhiệm theo dõi, quản
lý đối chiếu số liệu của Sổ quỹ tiền mặt và số liệu tồn quỹ thực tế tại công ty Nếu có xảy ra chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và giải pháp biện pháp xử lý chênh lệch
2.3 Tài khoản sử dụng
Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán của Chế độ kế toán mà Công ty đã công
bố (Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính) Để vận dụng và hạch toán tài khoản tiền mặt “111”, Công ty chỉ sử dụng tài khoản
1111 - “tiền mặt”
Tác giả trích yếu thông tin nghiệp vụ tài khoản 1111 theo sơ đồ sau (Xem Hình 2.1a và 2.1b)
Trang 24Tài khoản 1111
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng
tiền mặt trong kỳ tại công ty
- Thu tiền bán hàng
- Rút Sec về nhập quỹ
Số dư cuối kỳ Bên Nợ: Thể hiện số tiền
mặt hiện còn vào ngày cuối kỳ
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm
tiền mặt trong kỳ tại công ty
- Chi tiền mua hàng
- Chi tiền trả cho nhà cung cấp hoặc ứng trước tiền cho người bán
- Nhân viên đề nghị tạm ứng/ thanh toán
Hình 2.1a Nguyên tắc hạch toán TK 1111
TK 11211 – Tiền gửi ngân hàng VNĐ
TK 64227 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Doanh thu, thu nhập khác quản lý
Hình 2.1b Trích yếu một số nghiệp vụ liên quan đến Báo cáo
(Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2020)
Trang 252.4 Chứng từ, sổ sách kế toán
2.4.1 Chứng từ sử dụng, mục đích và cách lập
- Phiếu thu (Xem hình 2.3, 2.8)
- Phiếu chi (Xem hình 2.4, 2.6, 2.9, 2.11)
- Phiếu đề nghị tạm ứng/ thanh toán (Xem hình 2.7)
- Biên lai chuyển tiền (Xem hình 2.10 và 2.12)
- Hóa đơn GTGT (Xem hình 2.2 và 2.5)
Mục đích
Chứng từ kế toán là phiếu thu, phiếu chi của Công ty, sử dụng duy biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính [4], nhằm ghi chép phù hợp với hoạt động thu chi tiền mặt và yêu cầu quản lý tiền Các chứng từ này chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh pháp lý của chứng từ thì Công ty mới ghi sổ kế toán liên quan
Cách lập
- Phiếu thu: Phiếu thu của công ty được kế toán lập thành 3 liên, và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi người nộp tiền đã nộp đủ số tiền cho thủ quỹ, thủ quỹ ghi số tiền thực nhập quỹ vào phiếu thu, đóng dấu “Đã thu tiền” và yêu cầu người nộp tiền ký tên xác nhận vào phiếu thu Khi đã hoàn tất thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi vào Sổ quỹ, 1 liên giao cho khách hàng và giữ tại nơi lập phiếu liên còn lại
- Phiếu chi: Tương tự phiếu thu, phiếu chi cũng được kế toán lập thành 3 liên,
và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ Thủ quỹ ghi rõ số tiền thực chi và nội dung vào phiếu chi, sau khi đã nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ký và ghi rõ họ tên, cuối cùng thủ quỹ đóng dấu “Đã chi tiền” và ký tên xác nhận vào phiếu chi Khi đã hoàn tất, thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi vào Sổ quỹ, 1 liên giao cho người nhận tiền và giữ tại nơi lập phiếu liên còn lại
Trang 26Tình huống 1: Ngày 7/3/2019, Công ty bán 1 máy cắt hủy giấy CF03 theo hóa
đơn GTGT số 0000060 với giá bán chưa thuế là 6.300.000 đồng, thuế suất GTGT 10% là 630.000 đồng, tổng tiền thanh toán là 6.930.000 đồng, khách hàng Công ty
Cổ phần Mondeliz kinh đô Việt Nam và đại diện là người nộp tiền Nguyễn Văn Hưng đã thanh toán đủ bằng tiền mặt Căn cứ vào hóa đơn (Xem hình 2.2), kế toán tiền mặt và thanh toán (Nguyễn Thị Dung) lập phiếu thu số PT 0032 (Xem hình 2.3) đồng thời ký xác nhận thực thu quỹ thay mặt cho thủ quỹ
Hình 2.2 Hóa đơn 0000060
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 27Hình 2.3 Phiếu thu 0032
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 28Tình huống 2: Ngày 13/3/2019, Công ty gọi điện đến công ty TNHH Một thành
viên Song Yến Bình để mua bao tóc y tế xếp, bao tóc y tế xếp dương và bao tóc y tế xếp trắng Sau đó, kế toán Công ty Trọng Thành đã nhận được Hóa đơn GTGT liên
2 số 0000223, kí hiệu YB/15P (Xem Hình 2.5) cùng số hàng đã mua do Công ty Song Yến Bình giao đến Khi nhận xong hàng, kế toán Nguyễn Thị Kim Hiền lập phiếu chi số PC 0014 (Xem Hình 2.4) chi số tiền 16.380.000đ trả tiền Công ty Song Yến Bình
Hình 2.4 Phiếu chi 0014
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 29Hình 2.5 Hóa đơn 0000223
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 30Tình huống 3: Ngày 9/4/2019, kế toán Huỳnh Thị Kim Hiền lập phiếu đề nghị tạm
ứng/ thanh toán (Xem hình 2.6) với tổng số tiền 10.804.500 đồng bao gồm bao tóc y
tế 6.200.000 đồng, bao tóc y tế 1.240.000 đồng, khẩu trang y tế 2.850.000 đồng Sau đó, kế toán chuyển cho giám đốc xem xét và ký duyệt Giám đốc đã ký duyệt
và đồng ý chi tiền, kế toán Huỳnh Thị Kim Hiền lập tiếp phiếu chi số PC0028 (Xem hình 2.7)
Hình 2.6 Phiếu đề nghị tạm ứng/ thanh toán
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 31Hình 2.6 Phiếu chi 0028
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 32Tình huống 4: Ngày 25/4/2019, anh Võ Tấn Thành đến gặp chị Huỳnh Thị Kim
Hiền để nhập quỹ số tiền 60.000.000 đồng kèm phiếu chi số PC 0054 (Xem hình 2.8) và Biên lai chuyển tiền (Xem hình 2.9) Sau khi nhận đủ số tiền cùng chứng từ kèm theo, kế toán Huỳnh Thị Kim Hiền lập phiếu thu số PT020419 (Xem hình 2.10) và chuyển cho Giám đốc xem xét, ký duyệt Khi Giám đốc đã xem và đồng ý
ký duyệt, kế toán tiến hành nhập quỹ số tiền 60.000.000 đồng
Hình 2.8 Phiếu chi 0054
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 33Hình 2.9 Biên lai chuyển tiền
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 34Hình 2.10 Phiếu thu 020419
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 35Tình huống 5: Ngày 25/7/2019, kế toán Huỳnh Thị Kim Hiền lập phiếu chi số PC
02053 (Xem Hình 2.11) nội dung chi trả tiền mượn công ty Hoàn Mỹ ngày 24/5 và 29/5/2019 số tiền 30.000.000đ, sau đó chuyển cho Giám đốc Sau khi Giám đốc đã xem xét và đồng ý ký xét duyệt xuất quỹ, chị Huỳnh Thị Kim Hiền tiến hành xuất quỹ số tiền 30.000.000 đồng Chứng từ kèm theo Biên lai chuyển tiền (Xem Hình 2.12)
Hình 2.11 Phiếu chi 02053
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 36Hình 2.12 Biên lai chuyển tiền
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 37Cuối ngày, kế toán căn cứ vào phiếu thu và phiếu chi kèm theo các chứng từ gốc
đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ Nhật ký chung (Xem hình 2.13)
Hình 2.13 Trích yếu sổ Nhật ký chung
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 38Sau đó, căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán tiếp tục ghi vào Sổ quỹ tiền mặt (Xem hình 2.14)
Hình 2.14 Trích yếu Sổ quỹ tiền mặt
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 39Đồng thời, kế toán ghi vào Sổ cái TK 1111 (Xem hình 2.15) Các nghiệp vụ đã minh họa trong sổ Nhật ký chung (Xem hình 2.13), Sổ quỹ tiền mặt (Xem hình 2.14) và Sổ cái tài khoản 1111 (Xem hình 2.15) đều được trích yếu từ các nghiệp vụ minh họa ở phần 2.5.1 Bên cạnh đó, báo cáo này vẫn thể hiện đúng giá trị tổng cộng của tài khoản 1111 trên Sổ cái (Xem hình 2.15)
Hình 2.15 Trích yếu Sổ cái
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Thông tin tài khoản “1111” trên BCTC
Cuối năm, kế toán đối chiếu số dư 864.831.496 đồng của tài khoản 1111 trên Sổ cái và Sổ quỹ tiền mặt khớp đúng với Bảng cân đối số phát sinh (Phụ lục 1)
Bên cạnh đó, kế toán chốt tổng số dư Nợ của Tài khoản 1111 và Tài khoản 1121 thể hiện trên Bảng cân đối tài khoản (Phụ lục 2) bằng 998.692.427 đồng và phải khớp đúng với chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) thuộc phần
Trang 40Tài sản trên Bảng báo cáo tình hình tài chính (Phụ lục 3) Mã số 110 của Công ty là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ tổng số tiền hiện có của công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn)
Ngoài ra, thông tin phản ánh tình hình tài khoản 1111 trên Sổ quỹ tiền mặt cùng với một số tài liệu kế toán và các báo cáo liên quan như Báo cáo tình hình tài chính (Phụ lục 03), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phụ lục 4), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm trước là cơ sở quan trọng trong việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ năm nay (Phụ lục 5) Thông tin được trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Phụ lục 6), chỉ tiêu Tiền trên Báo cáo tình hình tài chính được trình bày rõ cho số cuối năm và đầu năm cho các chi tiêu Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng trong
đó, chi tiêu Tiền mặt liên quan đến đề tài mà tác giả đang nghiên cứu
2.6 Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt
2.6.1 Phân tích khả năng thanh toán
Do Công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính và sử dụng Báo cáo tình hình tài chính theo mẫu B01a-DNN nên các khoản mục tài sản và nợ phải trả được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần, không phân ngắn hạn và dài hạn
Từ kết quả phỏng vấn nhân viên phòng kế toán, tác giả phân loại ngắn hạn, dài
hạn và phân tích khả năng thanh toán của công ty như sau:
Bảng 2.1 Phân tích khả năng thanh toán
2019 2018
Hệ số thanh toán theo dòng tiền từ HĐKD (1,86) (7,5)
Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả (2020)
Nhìn chung các hệ số thanh toán của công ty năm 2019 đều giảm so với 2018, cụ thể:
* Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty đã giảm ở năm 2019, tuy nhiên cả 2