Giá trị ứng dụng của đề tài: Từ kết quả nghiên cứu của bài báo cáo này em mong nó có thể giúp đóng góp cho doanh nghiệp một phần ý tưởng về các giải pháp nhằm xây dựng hiệu quả hoạt độn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO SẢN PHẨM
GỖ - VÁN ÉP CỦA CÔNG TY TNHH ĐÀO BÁCH
Sinh viên thực hiện : DƯƠNG THỊ HỒNG HÀ
Giảng viên hướng dẫn : PHẠM NHƯ BÌNH
Bình Dương, tháng 11/2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “ Đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing cho sản phẩm
gỗ - ván ép của công ty TNHH Đào Bách” là công trình nghiên cứu của riêng em
và được sự hướng dẫn, giúp đỡ của cô Phạm Như Bình và từ phía công ty TNHH Đào Bách Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn có ghi rõ tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung báo cáo của mình
Người cam đoan
Dương Thị Hồng Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua đợt thực tập thực tế này, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường
Đại học Thủ Dầu Một và Khoa Kinh tế Đại Học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện và
hỗ trợ cho sinh viên hệ chính quy khóa D17 năm học 2017-2021 thuộc chương
trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, khoa Kinh tế có cơ hội thực tập tại Doanh
nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Như Bình – giảng viên hướng dẫn đã tận tình
giúp đỡ nhiệt tình trong việc giải đắp những thắc mắc trong quá trình thực hiện
bài báo cáo tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Đào Bách đã tạo điều kiện cho em
được tham gia thực tập tại công ty Ngoài ra, em cũng chân thành cảm ơn anh/chị
nhân viên Công ty TNHH Đào Bách, những người đã tham gia đóng góp thông
tin, ý kiến cá nhân cho phiếu khảo sát và các chuyên gia đã tận tình giúp đỡ em
trong việc hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này
Tuy nhiên, do thời gian còn hạn chế, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo
thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình
độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn của em còn hạn chế nên bài báo cáo
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
thầy, cô để em có thể học thêm được nhiều kinh nghiệm hơn cho mình trong các
bài báo cáo khác trong tương lai
Em xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện
Dương Thị Hồng Hà
Trang 4Mục lục
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ viii
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Bối cảnh nghiên cứu: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài: 3
6 Bố cục của đề tài: 4
B PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở lý thuyết: 5
1.1.1 Các khái niệm về Marketing: 5
1.1.2 Các bước xây dựng kế hoạch Marketing: 6
1.1.3 Phân tích môi trường Marketing: 7
1.1.3.1 Môi trường bên ngoài : 7
1.1.3.2 Môi trường bên trong: 9
1.1.4 Mục tiêu Marketing: 11
1.1.5 Chức năng của Marketing: 11
1.1.6 Vai trò của Marketing: 12
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài : 13
CHƯƠNG 2: THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐÀO BÁCH 19
Trang 52.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển: 19
2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động: 20
2.2.1 Chức năng: 20
2.2.2 Lĩnh vực hoạt động: 20
2.2.2.1 Ngành nghề kinh doanh: 20
2.2.2.2 Sản phẩm chính: 20
2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Đào Bách : 23
2.3.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của công ty: 23
2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban: 23
2.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đào Bách giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020: 25
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH ĐÀO BÁCH 29
3.1 Phân tích đánh giá tình hình thực tế về hoạt động Marketing tại công ty TNHH Đào Bách: 29
3.1.1 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty: 29
3.1.3 Đối thủ cạnh tranh: 31
3.1.4 Phân tích chiến lược Marketing hiện tại: 32
3.2 Đánh giá chung về hoạt động marketing của công ty TNHH Đào Bách 45
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
4.1 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH: 49
4.1.1 Mục tiêu của phương pháp định tính: 49
4.1.2 Cách thức thực hiện phương pháp định tính: 50
4.1.3 Đối tượng nghiên cứu: 50
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH ĐÀO BÁCH 51
5.1 Kết quả nghiên cứu: 51
Trang 65.1.1 Thông tin chung : 51
5.1.2 Kết quả tổng hợp từ phỏng vấn: 52
5.2 Giải pháp: 58
5.2.1 Giải pháp về sản phẩm: 58
5.2.2 Giải pháp về giá: 59
5.2.3 Giải pháp về phân phối: 60
5.2.4 Nhóm giải pháp xúc tiến: 60
5.2.5 Giải pháp hỗ trợ các cửa hàng chi nhánh, đại lý: 62
5.2.6 Các giải pháp khác: 63
C KẾT LUẬN 65
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
E PHỤ LỤC 70
Trang 7(có nghĩa là gỗ sợi mật độ cao)
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2017-2020 26 Bảng 3.1 Một số doanh nghiệp kinh doanh chế biến gỗ tại Việt Nam 31 Bảng 3.2 Chi tiết về danh mục, chủng loại, chất lượng và công dụng của các sản phẩm của công ty TNHH Đào Bách 34 Bảng 3.3 Bảng báo giá MDF E2 39 Bảng 3.4 Bảng so sánh giá sản phẩm Ván ép Carb P2 của công ty so với công ty đối thủ khác 41
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các bước xây dựng kế hoạch Marketing hoàn hảo 6
Hình 2.1 Logo công ty TNHH Đào Bách 19
Hình 2.2 Mẫu giấy - Ván MDF dán giấy vân gỗ 21
Hình 2.3 Gỗ ghép 21
Hình 2.4 Ván Plywood – Ván ép 22
Hình 2.5 Ván MDF phủ Poly 22
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Đào Bách 23
Hình 3.1 Thị phần xuất khẩu gỗ của Việt Nam năm 2017 30
Hình 3.2 Xuất khẩu đồ nội thất của một số nước xuất khẩu chính giai đoạn 2009-2015 32
Sơ đồ 3.1 Kênh phân phối sản phẩm của công ty TNHH Đào Bách 43
Hình 3.3 Website công ty TNHH Đào Bách 44
Hình 3.4 Thông tin công ty TNHH Đào Bách trên website Trang Vàng Việt Nam 44
Trang 10A PHẦN MỞ ĐẦU
1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU:
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển nhanh và mạnh mẽ Do đó nhu cầu xây dựng và trang trí nội thất cũng tăng cao Hơn nữa từ nhiều năm nay ngành sản xuất đồ gỗ phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu luôn chiếm tỉ trọng cao trong GDP và không ngừng tăng thêm Tuy nhiên cũng chính vì thế mà nhu cầu sử dụng các loại gỗ ngày càng nhiều, trong khi nguồn gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm Hiện Việt Nam đã trở thành trung tâm chế biến gỗ của Châu Á Do nguồn cung nguyên liệu trong nước không đủ cho chế biến phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, hàng năm Việt Nam phải nhập một lượng gỗ nguyên liệu rất lớn từ nước ngoài Xuất khẩu và mở rộng xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ của Việt Nam có vai trò rất lớn của nguồn nguyên liệu gỗ nhập khẩu Chính vì vậy Công Ty TNHH Đào Bách được thành lập với mục đích đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất đồ gỗ, trang trí nội thất Trong đó công ty đặc biệt chú trọng vào tìm kiếm, khai thác, phân phối gỗ rừng trồng như: cao su, xoan, tràm và các loại gỗ nhân tạo như: MDF, Okal… Tuy nhiên, là một công ty trẻ trong lĩnh vực kinh doanh các nguyên liệu gỗ
- ván ép cho ngành sản xuất gỗ, trang trí nội thất Công ty TNHH Đào Bách đã nhận thức được rằng muốn khẳng định được vị trí và tìm chỗ đứng vững chắc của mình trên thị trường, đặc biệt trong giai đoạn mở cửa hiện nay với sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt của thị trường nội thất trong nước nhất là các sản phẩm nội thất nhập ngoại như: Hồng Kông, Đài Loan, Malaysia,…Thì công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng, dịch vụ sản phẩm của mình, khẳng định và chiếm được lòng tin của khách hàng công ty còn phải liên tục tìm kiếm thị trường mới, mở rộng thị trường đầu ra cho sản phẩm nhằm đem lại nguồn hàng phù hợp và chất lượng nhất cho khách hàng Ngoài ra, khẳng định được thương hiệu của mình trong ngành đồ gỗ
Nhận thức được điều đó và để góp một phần ý tưởng của mình sau một thời
gian thực tập tại Công ty TNHH Đào Bách em đã quyết định chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing cho sản phẩm gỗ - ván ép của Công ty TNHH Đào Bách” để làm báo cáo thực tập của mình nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động
Marketing trong ngành gỗ nói chung và của công ty TNHH Đào Bách nói riêng
Trang 112 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu tổng quát: Phân tích hiệu quả chiến lược Maketing, đánh giá ưu và
nhược điểm của chiến lược Marketing hiện tại của công ty TNHH Đào Bách Từ đó, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện hoạt động marketing cho sản phẩm gỗ - ván ép của công ty TNHH Đào Bách
Mục tiêu cụ thể : bao gồm các vấn đề sau:
- Mục tiêu thứ 1 là nhằm xây dựng hệ thống các khái niệm và những nội dung
lý thuyết cơ bản liên quan đến hoạt động marketing
- Mục tiêu thứ 2 là nhằm phân tích tình hình hoạt động của bộ phận Marketing
của công ty TNHH Đào Bách, từ đó xem xét và đánh giá thực trạng hiệu quả của các chiến lược Marketing hiện tại mà công ty đã đặt được trong thời gian qua, đưa ra được một số ưu và nhược điểm, những nguyên nhân dẫn đến những nhược điểm đó Thông qua việc sử dụng các nguồn dữ liệu từ nhiều phương pháp nghiên cứu là cơ
sở cho việc đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng hoạt động Marketing cho công ty
- Mục tiêu cuối cùng là đề xuất một số giải pháp và kiến nghị mang tính khả thi
nhằm cải thiện và nâng cao hoạt động Marketing cho sản phẩm gỗ - ván ép của công
ty TNHH Đào Bách
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động Marketing cho sản phẩm gỗ -ván ép của Công ty TNHH Đào Bách
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: tại công ty TNHH Đào Bách
+ Về thời gian: từ tháng 08/2020 – tháng 11/2020
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để phân tích nghiên cứu em đã sử dụng các phương pháp như:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu trong bài được thu thập từ nguồn nội
bộ của công ty, từ website của công ty TNHH Đào Bách Ngoài ra, dữ liệu còn được thu thập từ các website từ các nguồn thông tin trên Internet, các bài báo, tạp chí khác
có liên quan đến đề tài
Trang 12- Phương pháp phân tích: dựa trên các số liệu và thông tin đã thu thập được từ
đó sử dụng phương pháp phân tích, đối chiếu nhằm phân tích thực trạng và từ đó đưa
ra được các ưu và nhược điểm trong hoạt động Marketing của công ty
- Phương pháp định tính: Quan sát, phỏng vấn để lấy dữ liệu sơ cấp từ 3 nhóm
đối tượng liên quan đến công ty như các thành viên của công ty gồm giám đốc và nhân viên, khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty Sau đó, tiến hành xử
lý dữ liệu bằng cách liệt kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá và sau đó liên hệ với tình hình thực tế của công ty
- Phương pháp tổng hợp, đánh giá: từ các thông tin, kết quả đã có được từ
phương pháp phân tích, sẽ tiến hành tổng hợp và đánh giá Cuối cùng đưa ra được những giải pháp phù hợp để cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của công ty
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ GIÁ TRỊ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI:
đề xuất được các giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện hoạt động Marketing cho sản phẩm gỗ - ván ép
Giá trị ứng dụng của đề tài:
Từ kết quả nghiên cứu của bài báo cáo này em mong nó có thể giúp đóng góp cho doanh nghiệp một phần ý tưởng về các giải pháp nhằm xây dựng hiệu quả hoạt động Marketing cho sản phẩm gỗ - ván ép giúp công ty phát triển bền vững và ngày càng thành công hơn nữa trong tương lai
Trang 136 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Tổng tin tổng quan về Công ty TNHH Đào Bách
Chương 3: Phân tích thực trạng tình hình hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Đào Bách
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Chương 5: Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Đào Bách
Trang 14B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
1.1.1 Các khái niệm về Marketing:
Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) định
nghĩa như sau: "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ đông"
Theo MM - Kotler: "Có thể xem như marketing là quá trình mà những cá nhân
hoặc tập thể đạt được những gì họ cần và muốn thông qua việc tạo lập, cống hiến,
và trao đổi tự do giá trị của các sản phẩm và dịch vụ với nhau."
Theo định nghĩa dành cho các nhà quản lý, marketing được ví như "nghệ thuật bán hàng", nhưng khá ngạc nhiên rằng, yếu tố quan trọng nhất của marketing thật ra
không nằm ở chỗ bán sản phẩm Peter Drucker, nhà lý thuyết quản lý hàng đầu cho
rằng: "Nhưng mục đích của marketing là làm sao để biết và hiểu rõ khách hàng thật tốt, sao cho sản phẩm hoặc dịch vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bán được nó Lý tưởng nhất, Marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua sắm Từ đó, việc hình thành nên sản phẩm hoặc dịch vụ mới trở nên cần thiết để tạo ra chúng (sự sẵn sàng mua sắm để "tự nó bán được nó")"
Trang 151.1.2 Các bước xây dựng kế hoạch Marketing:
Sơ đồ 1.1 : Các bước xây dựng kế hoạch Marketing hoàn hảo
Trang 161.1.3 Phân tích môi trường Marketing:
Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp sẽ giúp tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu khi phân tích môi trường kinh doanh; cơ hội và thách thức từ các yếu tố khách quan mang lại, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn Môi trường Marketing bao gồm:
1.1.3.1 Môi trường bên ngoài :
1.1.3.1.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô:
Môi trường vĩ mô hay môi trường kinh doanh vĩ mô của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp, có tác động ở phạm vi rộng và tác động lâu dài đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố:
a Môi trường kinh tế
- Môi trường kinh tế là một tập hợp nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng và theo những chiều hướng khác nhau đến hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
- Các yếu tố kinh tế chủ yếu bao gồm: Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (GDP), kim ngạch xuất nhập khẩu, tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tỉ giá, lãi suất ngân hàng, tốc độ đầu tư, thu nhập bình quân đầu người và cơ cấu chi tiêu, sự phân hóa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thu chi ngân sách nhà nước
b Môi trường chính trị, luật pháp:
Hệ thống luật pháp, các cơ quan Chính phủ và vai trò của các nhóm áp lực xã hội Những diễn biến của các yếu tố này ảnh hưởng rất mạnh và cũng rất trực tiếp đến các quyết định Marketing của doanh nghiệp
c Môi trường công nghệ :
- Môi trường công nghệ bao gồm các yếu tố gây tác động đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới
- Đây là nhân tố có ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp Các yếu
tố công nghệ thường được biểu hiện như những phương pháp sản xuất mới, kỹ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh sáng chế, các phần mềm ứng dụng
Trang 17d Môi trường văn hóa - xã hội
- Môi trường văn hóa - xã hội bao gồm các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hành vi, thói quen, phong tục tập quán, văn hóa truyền thống, thị hiếu, các trào lưu
xã hội của từng nhóm người, từng dân tộc, từng khu vực địa lý và từng cá nhân
- Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hưởng rất sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp
e Môi trường tự nhiên
- Các biến cố và hiện tượng tự nhiên cũng là những nhân tố có tác động rất mạnh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Các hiện tượng tự nhiên thường thấy như: mưa, hạn hán, bão, lũ, động đất Khi các hoạt động này xảy ra đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.1.2 Các yếu tố môi trường vi mô:
Môi trường vi mô còn được gọi là môi trường kinh doanh đặc thù hay môi trường ngành, bao gồm các yếu tố trong ngành liên quan trực tiếp đến việc hoàn thành những mục tiêu của doanh nghiệp
Theo Micheal Porter, có 5 yếu tố cơ bản tạo thành môi trường vi mô, đó là: Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và các sản phẩm thay thế
(1) Khách hàng
Khách hàng là những tổ chức hoặc cá nhân mua, tiêu dùng hoặc tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Khách hàng của doanh nghiệp được chia thành các nhóm:
- Người tiêu dùng
- Các trung gian phân phối
- Các tổ chức mua sản phẩm của doanh nghiệp để duy trì hoạt động hoặc thực
hiện các mục tiêu cụ thể
Mỗi nhóm khách hàng có những đặc điểm riêng và từ đó hình thành nên các nhu cầu khác nhau đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp
Trang 18cũng phải có phương pháp, cách thức quản trị khác nhau nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từng nhóm
(2) Nhà cung cấp
Những nhà cung cấp hình thành các thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp, như cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, cung cấp vốn, các dịch vụ tài chính, cung ứng lao động
(3) Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động trong cùng ngành kinh doanh và cùng khu vực thị trường với doanh nghiệp
(4) Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa tham gia cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng sẽ gia nhập ngành
(5) Sản phẩm thay thế
- Sản phẩm thay thế là những sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng
- Sản phẩm thay thế là một đe dọa rất lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành
1.1.3.2 Môi trường bên trong:
Môi trường nội bộ là môi trường bên trong của tổ chức, bao gồm các yếu tố, các điều kiện mà tổ chức có khả năng kiểm soát được
Nguồn nhân lực: Đây là yếu tố quan trọng, cần được đánh giá khách quan và chính xác
- Khi quản trị nguồn nhân lực nhà quản trị cần:
Một là, xác định chính xác nhu cầu về lao động của đơn vị mình
Hai là, tuyển chọn, tuyển dụng đúng đối tượng, phù hợp với nhu cầu nhân lực
Ba là, phân công lao động khoa học hợp lí để sử dụng, khai thác tối đa nguồn lực lao động của đơn vị
Bốn là, cần có các chính sách đãi ngộ hợp lí và có các biện pháp động viên, khuyến khích người lao động tích cực làm việc
Trang 19Khả năng tài chính: là cơ sở để nhà quản trị quyết định quy mô kinh
doanh và là điều kiện để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường
Khả năng tài chính của doanh nghiệp liên quan đến các yếu tố sau:
Một là, nguồn vốn và khả năng huy động vốn
Hai là, tình hình phân bố sử dụng các nguồn vốn
Ba là, việc kiểm soát các chi phí
Bốn là, các quan hệ tài chính với các bên hữu quan
Năm là, cán cân thanh toán
Cần phân tích các chỉ tiêu tài chính một cách khoa học để đánh giá đúng thực lực của tổ chức nhằm đưa ra các biện pháp hợp lí để đảm bảo khả năng tài chính cho mọi hoạt động của doanh nghiệp
Khả năng nghiên cứu và phát triển : của một tổ chức thể hiện ở khả
năng cải tiến kỹ thuật, khả năng ứng dụng khoa học, công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới
Nghiên cứu và phát triển là yếu tố đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp
Khả năng sản xuất kinh doanh:
Khi nghiên cứu khả năng sản xuất kinh doanh cần tập trung vào các vấn đề:
Một là, quy mô sản xuất của tổ chức
Hai là, việc bố trí dây chuyền sản xuất kinh doanh
Ba là, hệ thống điều hành sản xuất, kinh doanh
Bốn là, kỹ thuật, công nghệ
Năm là, chi phí sản xuất kinh doanh
Sáu là, chất lượng, giá thành sản phẩm, dịch vụ
Hoạt động quản trị:
Đánh giá về trình độ, kỹ năng quản trị tổ chức trên cơ sở rà soát các hoạt động quản trị theo 4 chức năng: hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra
Trang 20Hoạt động Marketing: Các chương trình Marketing được thực hiện
như thế nào, có hiệu quả hay không và khả năng hoạt động Marketing của tổ chức so với đối thủ cạnh tranh Đưa ra phương hướng hoạt động Marketing
Văn hóa của tổ chức: những chuẩn mực, những khuôn mẫu, những giá
trị truyền thống mà mọi thành viên trong tổ chức tôn trọng và tuân theo một cách tự nguyện
Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành động của các thành viên Do
đó, nhà quản trị cần xem xét, cân nhắc đến các yếu tố văn hóa trong khi thực hiện vai trò quản trị của mình
1.1.4 Mục tiêu Marketing:
Marketing hướng tới ba mục tiêu chủ yếu sau:
Thỏa mãn khách hàng: là vấn đề sống còn của công ty Các nỗ lực marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với công
ty, qua đó thu phục thêm khách hàng mới
Chiến thắng trong cạnh tranh: giải pháp marketing giúp công ty đối phó tốt với các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thắng lợi trên thị trường
Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp công ty tích lũy và phát triển
1.1.5 Chức năng của Marketing:
Chức năng cơ bản của marketing là dựa trên sự phân tích môi trường để quản trị marketing, cụ thể là:
Phân tích môi trường và nghiên cứu marketing: dự báo và thích ứng với những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại; tập hợp các thông tin
Trang 21 Hoạch định sản phẩm: phát triển, duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì; loại bỏ sản phẩm yếu kém
Hoạch định phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản
lý dự trữ, tồn kho, vận chuyển, phân phối hàng hóa và dịch vụ, bán sỉ và bán lẻ
Hoạch định xúc tiến: thông đạt với khách hàng, công chúng, các nhóm khác thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và khuyến mãi
Hoạch định giá: xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động
Thực hiện kiểm soát và đánh giá marketing: hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chương trình, chiến lược marketing; đánh giá các rủi ro, lợi ích của các quyết định và tập trung vào chất lượng toàn diện
1.1.6 Vai trò của Marketing:
Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp:
Marketing giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên thị trường do nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và môi trường bên ngoài
Marketing tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trong tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất
Vai trò của marketing đối với người tiêu dùng
Marketing giúp sáng tạo ra nhiều loại và chủng loại hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của từng nhóm khách hàng, từng khách hàng Marketing nghiên cứu xác định nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩm với hình thức và đặc tính cụ thể để định hướng cho những người lập kế hoạch sản xuất thực hiện
Có tính hữu ích về địa điểm khi sản phẩm có mặt đúng nơi có người cần mua
nó
Lợi ích về mặt sở hữu xuất hiện khi kết thúc hành vi mua bán, khi đó người mua
có toàn quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm
Trang 22Tạo ra tính hữu ích về thông tin bằng việc cung cấp thông tin cho khách hàng qua các thông điệp quảng cáo, thông điệp của người bán hàng
Vai trò của marketing đối với xã hội
Là sự cung cấp một mức sống đối với xã hội Khi chúng ta xem xét toàn bộ hoạt động marketing của các doanh nghiệp đặc biệt là khối các hoạt động vận tải và phân phối ta thấy rằng hiệu quả của hệ thống đưa hàng hóa từ từ người sản xuất đến người tiêu dùng có thể ảnh hưởng lớn đến vấn đề phúc lợi xã hội
Không chỉ các nhà kinh doanh và quản tri doanh nghiệp nhận thức và vận dụng đúng đắn marketing, các cơ quan quản lý vĩ mô cũng cần có nhận thức đầy đủ và đúng đắn để tạo ra những điều kiện thuận lợi, môi trường pháp lý và cả những áp lực nhằm hướng các doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm marketing thực sự
1.2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI :
a Công trình nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng đồ gỗ, trường hợp nghiên cứu vùng Đông Nam Bộ” của tác giả Huỳnh Thị Thu Sương, xuất bản năm 2012, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường đại
học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp (không tính doanh nghiệp FDI) trong ngành đồ gỗ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương đặt trong mối liên kết hợp tác giữa doanh nghiệp sản xuất (nhân tố trung tâm) với các nhà cung cấp nguyên liệu và nhà phân phối sản phẩm đầu ra đến tay người tiêu dùng Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng đồ gỗ tại địa bàn nghiên cứu Lập luận và đưa
ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn tình hình nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo
từ năm 2011 – 2020 nhằm giúp các doanh nghiệp trong ngành, tham khảo và ứng dụng trong thực tiễn sản xuất kinh doanh
Nội dung nghiên cứu:
Phân tích thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp chế biến đồ gỗ, làm cơ sở
để phân tích chuyên sâu đặc điểm chuỗi cung ứng đồ gỗ Việt Nam nói chung và vùng
Trang 23Đông Nam Bộ nói riêng Từ đó đánh giá chuỗi cung ứng đồ gỗ Việt Nam thông qua phân tích mối liên kết hợp tác giữa các tác nhân chủ lực trong chuỗi Kết quả từ khảo sát và dữ liệu thứ cấp rút ra nhận định về sự hợp tác và thực trạng hợp tác chuỗi cung ứng của ngành đang ở mức thấp, cần thiết phải tăng cường từ góc độ doanh nghiệp, Hiệp hội và Chính phủ Khái quát 8 nhân tố có ảnh hưởng đến hợp tác chuỗi cung ứng, lập luận và đặt ra các giả thuyết, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu về sự hợp tác chuỗi cung ứng ngành gỗ có quan hệ thuận với 8 giả thuyết từ H1 đến H8 Dùng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc thảo luận với các chuyên gia để đưa ra bảng câu hỏi chính thức dùng cho nghiên cứu định lượng
Qua đó cho thấy rằng, trong điều kiện kinh doanh tại thị trường Việt Nam, cụ thể trong ngành công nghiệp chế biến đồ gỗ, để tăng cường sự hợp tác cần lưu ý đến văn hóa hợp tác và chiến lược của các doanh nghiệp
Kết quả bài nghiên cứu: cho thấy thông qua mô hình hồi quy bội đã xác định
được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hợp tác chuỗi cung ứng đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ nói riêng và Việt Nam nói chung, Trong đó mức độ cao nhất là nhân
tố quyền lực, điều này phản ánh khá chính xác tình hình kinh doanh ngành đồ gỗ - đặc trưng của ngành cần quy mô vốn khá lớn và nhân tố có mức độ ảnh hưởng thấp nhất trong mô hình kiểm định là chiến lược – đây cũng là điểm yếu cơ bản của các doanh nghiệp Việt nói chung và doanh nghiệp chế biến sản phẩm gỗ Việt nói riêng Đưa ra 6 giải pháp đối với doanh nghiệp trong ngành và 2 kiến nghị đối với Chính phủ cũng như đối với các Hiệp hội ở các địa phương và trung ương
Hạn chế của bài nghiên cứu:
Do mẫu khảo sát được thực hiện theo phương pháp thuận tiện: tập trung vào doanh nghiệp có vốn hoàn toàn trong nước Do đó, mẫu nghiên cứu chưa thực sự là mẫu đại diện để phản ánh hết bản chất liên kết - hợp tác chuỗi cung ứng ngành đồ gỗ Việt Nam
Nguồn lực và kinh phí còn hạn chế nên luận án không thể khảo sát các doanh nghiệp trong ngành gồm doanh nghiệp chế biến, doanh nghiệp cung cấp và doanh nghiệp phân phối (rất ít) trên cả nước để vấn đề nghiên cứu phản ánh chính xác hơn bản chất hợp tác trong chuỗi cung ứng của ngành
Trang 24b Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm Nghiệp, số 4 - 2014 với bài nghiên cứu “Thực trạng và một số giải pháp phát triển thị trường lâm sản Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Vũ Thị Minh Ngọc và Hoàng Thị Dung
Mục tiêu nghiên cứu:
Bài nghiên cứu tập trung tìm hiểu thực trạng của thị trường lâm sản, bao gồm
cả thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu Bài báo cũng chỉ ra những cơ hội cũng như những thách thức đối với việc phát triển thị trường lâm sản và từ đó đề xuất ra một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tham gia vào thị trường lâm sản và phát triển thị trường lâm sản trong thời gian tới
Nội dung nghiên cứu:
Bài nghiên cứu cho thấy thực trạng của thị trường xuất khẩu lâm sản gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam trong những năm gần đây: Tập trung ở các khu vực Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên và Đồng Bằng sông Cửu Long là những nơi cung cấp chính các sản phẩm thô như củi, gỗ và sau đó sẽ được chế biến và xuất khẩu sang nước ngoài
Mặt hàng xuất khẩu sản phẩm gỗ chủ lực của Việt Nam là sản phẩm thô (gỗ tròn, gỗ xẻ) đã phát triển lên một trình độ gia công cao hơn, áp dụng công nghệ tẩm, sấy, trang trí bề mặt ….xuất khẩu các sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm có giá trị gia tăng về công nghệ và lao động Sản phẩm gỗ xuất khẩu chia làm hai nhóm chính : nhóm thứ 1 gồm gỗ và các sản phẩm gỗ bao gồm gỗ nguyên liệu, gỗ cây, gỗ xẻ và dăm gỗ Nhóm thứ 2 gồm nhóm sản phẩm đồ mộc nội thất bao gồm đồ gỗ văn phòng,
đồ gỗ phòng ngủ và đồ gỗ phòng ngủ và đồ gỗ phòng bếp
Liên tiếp từ năm 2008 - 2012 xuất khẩu gỗ cả nước được liệt kê vào mặt hàng tăng trưởng nóng Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ năm 2012 đặt 1.465.260.694 USD, tăng 168,26% so với năm 2008 Trong khi đó xuất khẩu đồ nội thất đạt hơn 2 tỉ USD, tăng 32,61% so với năm 2008
Trong năm 2012 xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản Việt Nam đạt kim ngạch khoảng 3.6 tỉ USD, tăng 66,81 % so với năm 2008 Gỗ Việt Nam hầu như đã không còn phải dựa vào các thị trường trung gian như Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc,… mà trực tiếp đến với hơn 100 thị trường trên thế giới Nước ta hiện là quốc gia đứng thứ
Trang 25sáu trên thế giới, thứ hai châu Á và đứng đầu Đông Nam Á về xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ
Tại thị trường nội địa: tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm gỗ nội thất sản xuất tại Việt Nam
so với hàng nội thất nhập khẩu là 40/60, tăng mạnh so với năm 2009-2010 với tỷ lệ
là 20/80 Bình quân tiêu dùng đồ gỗ trong 5 năm gần đây khoảng 2,25 tỷ USD và khoảng 31,7 USD/ người Đối tượng tiêu dùng đồ gỗ nội địa gồm 40% công trình xây dựng, 30% tiêu dùng nông thôn và 30% tiêu dùng thành thị Tuy nhiên, trên 80% thị phần đồ gỗ, nội thất trong nước đang thuộc về các công ty đa quốc gia, công ty
có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam chỉ chiếm 20% Ngoài ra, Việt Nam mới có một số ít hệ thống phân phối nội địa, quy mô nhỏ
Ngoài ra, bài nghiên cứu còn cho thấy được 6 cơ hội và 8 thách thức đối với sự phát triển thị trường lâm sản Việt Nam trong thời gian tới Và đề xuất 5 giải pháp nhằm mở rộng thị trường lâm sản và hỗ trợ doanh nghiệp
Kết quả của bài nghiên cứu: cho thấy thị trường lâm sản và các doanh nghiệp
lâm nghiệp ở nước ta rất có tiềm năng phát triển Điều này thể hiện qua tốc độ phát triển quy mô doanh nghiệp và chất lượng sản phẩm của ngành, sự tăng trưởng cao
và ổn định về kim ngạch xuất khẩu , đưa ngành lên vị trí thứ 4 trong nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Ngành công nghiệp chế biến đồ gỗ đã có nhiều tiến
bộ rõ rệt về nâng cao chất lượng sản phẩm và mẫu mã sản phẩm Các doanh nghiệp không chỉ mở rộng được thị trường xuất khẩu mà bắt đầu quay trở lại chiếm lĩnh thị trường trong nước Sự phát triển của thị trưởng lâm sản nội địa và xuất khẩu cùng đang mang lại rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất gỗ và đồ gỗ ở nước ta
Hạn chế của bài nghiên cứu: thị trường lâm sản cũng đang bộc lộ những yếu
điểm và nếu không được khắc phục, nó sẽ mang lại không ít thách thức đối với các doanh nghiệp Có thể liệt kê một số thách thức cơ bản, đó là sự mất cân đối giữa nhu cầu sản xuất và nguồn nguyên liệu; việc tổ chức sản xuất và phân phối còn mang tính
tự phát, chưa thể hiện sự kết nối giữa các bên tham gia, chưa đáp ứng về yêu cầu phát triển bền vững do nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan; tính không đồng bộ giữa chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp với các tiêu chuẩn quốc tế: sự thiếu đầu tư cho khoa học công nghệ Hệ quả này là một phần là do thị trường lâm sản chưa được định hướng phát triển một cách rõ ràng và còn thiếu những giải pháp đồng
Trang 26bộ, hiệu quả nhằm phát triển thị trưởng lâm sản cũng như hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước
c Tạp chí Nông Nghiệp Việt Nam 2016, tập 14, số 9 với bài nghiên cứu “ Giải pháp phát triển sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng Sông Cửu Long” của tác giả Trần Quang Vinh
và Mai Thanh Cúc
Mục tiêu nghiên cứu: Bằng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp
điều tra phỏng vấn, thảo luận nhóm, phương pháp thống kê mô tả và thống kê phân tích Bài viết này phản ánh thực trạng sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ một số làng nghề vùng đồng bằng Sông Hồng, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy việc sản xuất sản phẩm của các làng nghề này
Nội dung nghiên cứu:
Nhìn chung số lượng doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ tại các làng nghề vùng đồng bằng sông Hồng tăng qua các năm, quy mô của doanh nghiệp cũng có bước phát triển do nhu cầu về đồ gỗ mỹ nghệ ngày càng tăng Ngay trong giai đoạn
từ 2010 đến đầu năm 2015, mặc dù nền kinh tế có gặp khó khăn nhưng sản lượng đồ
gỗ mỹ nghệ sản xuất và tiêu thụ vẫn tăng nhanh Hơn 80% các doanh nghiệp là của
tư nhân, được phát triển và thành lập từ các hộ sản xuất nên chủ yếu có quy mô nhỏ Theo thống kê từ các địa phương năm 2015, tại làng nghề La Xuyên, Vạn Điểm, việc sản xuất kinh doanh đồ gỗ chủ yếu dành cho thị trường nội địa, sản phẩm xuất khẩu chiến khoảng trên 30% Riêng Đồng Kỵ sản phẩm xuất khẩu chiếm 60% tổng lượng sản phẩm sản xuất ra với thị trường xuất khẩu chủ yếu là Trung Quốc Về trình độ chuyên môn kỹ thuật, rất ít các chủ hộ được qua đào tạo Trình độ công nghệ còn lạc hậu cũng như năng lực còn hạn chế của các doanh nghiệp làng nghề VĐBSH trong việc đáp ứng nhu cầu những đơn hàng lớn Riêng đối với các hộ, giá trị đầu tư cho máy móc, thiết bị còn thấp hơn 62 doanh nghiệp và hộ sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ (gồm
25 doanh nghiệp và 37 hộ sản xuất) xuất khẩu năm 2015 về những khó khăn của doanh nghiệp và hộ khi vay vốn sản xuất tại các tổ chức tín dụng Nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu của VĐBSH được cung cấp
từ hai nguồn chính là trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài Việc nhập khẩu nguyên liệu sẽ làm tăng chi phí cho các cơ sở sản xuất và mang tính rủi ro lớn Hàng trong
Trang 27nước rất ít và không có nhiều chủng loại nên đã gây rất nhiều bị động trong sản xuất hàng xuất khẩu
Ngành chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ của vùng đã có những bước phát triển vượt bậc, kim ngạch xuất khẩu luôn tăng trưởng cao Công tác quảng bá sản phẩm ra thị trường nước ngoài còn rất yếu
Kết quả nghiên cứu: Phát triển sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ hướng đến xuất khẩu sẽ góp phần tích cực đối với việc phát triển kinh tế, xã hội trong giai đoạn hiện nay Nhằm đẩy mạnh việc xuất khẩu, mở rộng các thị trường, đặc biệt là các thị trường tiềm năng lớn như EU, Mỹ, Nhật, Úc, Canada… đòi hỏi thực hiện đồng bộ các giải pháp và chính sách, từ việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển các làng nghề
gỗ mỹ nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất đến việc tăng cường sự giúp đỡ, hỗ trợ
để đổi mới công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, giải quyết vấn đề về nguồn nguyên liệu, hỗ trợ việc phát triển thị trường và quảng bá cho sản xuất sản phẩm xuất khẩu…
Hạn chế của bài nghiên cứu: Thực tế nghiên cứu đã chỉ ra, năng lực sản xuất của các cơ sở kinh doanh, đặc biệt là các hộ sản xuất VĐBSH phần lớn còn rất nhỏ, yếu về vốn, trang thiết bị, phương tiện sản xuất rất lạc hậu, nguồn nguyên vật liệu bị phụ thuộc vào nhập khẩu, kênh tiêu thụ, phát triển thị trường xuất khẩu chưa được định hướng và đầu tư mạnh Những nguyên nhân trên làm thị trường xuất khẩu của
đồ gỗ mỹ nghệ một số làng nghề bị bó hẹp, phụ vào thị trường nên thiếu tính bền vững, rủi ro lớn, giá trị gia tăng không cao
Trang 28CHƯƠNG 2: THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
ĐÀO BÁCH
2.1 TÓM LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
(Nguồn: website công ty TNHH Đào Bách)
Tên công ty: Gỗ công nghiệp Đào Bách – Công ty TNHH Đào Bách
Tên giao dịch: DaoBachCo.,LTD
Đại diện pháp luật: Đào Ngọc Thanh
Trang 292.2 CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG:
2.2.1 Chức năng:
- Công ty TNHH Đào Bách được thành lập với mục đích đáp ứng nhu cầu gỗ, nguyên liệu cho ngành sản xuất gỗ, trang trí nội thất
- Công ty chú trọng vào tìm kiếm, khai thác, phân phối gỗ rừng trồng như cao
su, xoan, tràm và các loại gỗ nhân tạo như MDF, Okal, và ván ép nhập khẩu
2.2.2 Lĩnh vực hoạt động:
Công Ty TNHH Đào Bách được thành lập với mục đích đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất đồ gỗ, trang trí nội thất Trong đó công ty đặc biệt chú trọng vào tìm kiếm, khai thác, phân phối gỗ rừng trồng như: cao su, xoan, tràm
và các loại gỗ nhân tạo như: MDF, Okal, và ván ép nhập khẩu
2.2.2.1 Ngành nghề kinh doanh:
❖ Gỗ Công Nghiệp, Gỗ MDF (Ván MDF, HDF, HMR)
❖ Ván Veneer, Gỗ Công Nghiệp Phủ Veneer
❖ Gỗ Ghép, Ván Ghép (Gỗ Ghép Thông, Cao Su, Tràm,.)
▧ Ván ép Bạch Dương nhập khẩu: Đạt tiêu chuẩn TSCA/EPA/Carb P2/E0
▧ Gỗ ghép: Thông, Tràm, Cao Su, Xoan Đào, Gỗ ghép tạp,
Trang 30▧ Gỗ cao su xẻ sấy
Hình 2.3 Gỗ ghép Hình 2.2 Mẫu giấy - Ván MDF dán giấy vân gỗ
Trang 322.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH ĐÀO BÁCH :
2.3.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của công ty:
Công ty Đào Bách là một công ty tư nhân tổ chức quản lý theo mô hình một cấp; đứng đầu là giám đốc, phó giám đốc, và sau đó là các phòng ban có nhiệm vụ trực tiếp đảm nhiệm các công việc mà giám đốc yêu cầu
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Đào Bách
2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
Giám đốc:
Là một trong những nhà sáng lập viên đầu tiên, chỉ đạo toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty, ban hành quy định và các quyết định cuối cùng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty
Phó giám đốc:
Là một trong những sáng lập viên của công ty và là cộng tác viên đắc lực của giám đốc, có nhiệm vụ quản lý và giám sát chặt chẽ mọi hoạt động kinh doanh của công ty
Phòng bán hàng
Kho và vận chuyển Phòng
Marketing
Trang 33 Phòng kế toán:
- Chức năng: Có chức năng theo dõi, ghi chép, phản ánh các nhiệm vụ kinh tế
phát sinh trong công ty
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ chính là đem được sản phẩm đến tay khách
hàng, ngoài ra họ còn có nhiệm vụ là đào tạo nhân viên mới, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, xây dựng các kế hoạch kinh doanh của công ty dựa trên các hợp đồng đã kí
- Các nhiệm vụ cụ thể là:
Lập kế hoạch tiêu thụ các sản phẩm của công ty
Dự thảo và chỉnh lý các hợp đồng kinh tế theo đúng pháp luật, quản lý và theo dõi, thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế đã ký kết
Tổ chức làm tốt các công tác thống kê báo cáo
Tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Phòng Marketing:
- Có vai trò liên kết, làm cầu nối giữa công ty và khách hàng
- Tổ chức các hoạt động trong và ngoài nước
- Thu hút, mời chào khách thông qua các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo
- Có chức năng tham mưu cho giám đốc và lập kế hoạch lựa chọn thị trường, cải tiến hoạt động dịch vụ cho phù hợp với nhu cầu thị trường
Phòng bán hàng:
- Nhập hàng và xuất hàng, để đảm bảo cho quá trình bán hàng của công ty
- Tạo được mối quan hệ với bạn hàng, đảm bảo hàng hóa ổn định về chất lượng quy cách và chủng loại
Trang 34- Phối hợp đồng bộ với phòng kinh doanh khi thực hiện các hợp đồng nhằm đáp ứng kịp thời hàng hóa cho công việc kinh doanh
Kho :
- Có nhiệm vụ giao nhận hàng hóa
- Sắp xếp hàng hóa trong kho đảm bảo kho hàng luôn gọn gàng, dễ dàng trong
việc nhập xuất hàng hóa
- Điều hành công tác vận chuyển hàng hóa
2.4 MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐÀO BÁCH GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2017 ĐẾN NĂM 2020:
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2017-2020
(Đơn vị tính: Đồng)
Trang 35CHỈ TIÊU MÃ SỐ 2017 2018 2019 2020 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch 01 78,968,723,003 83,667,642,298 108,962,510,899 62,653,443,767
Các khoảng giảm trừ doanh thu 02
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ ( 10 = 01 – 02) 10 78,968,723,003 83,667,642,298 108,962,510,899 62,653,443,767 Giá vốn hàng bán 11 72,135,170,380 76,883,035,013 100,126,743,273 57,572,877,382
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ ( 20 = 10 -11) 20 6,833,552,623 6,784,607,284 8,835,767,626 5,080,566,385 Doanh thu hoạt động tài chính 21 1,557,655 2,584,930 3,366,420 1,935,692
Trong đó: chi phí lãi vay 23
Chi phí quản lý kinh doanh 24 6,706,624,010 5,762,544,924 7,504,709,668 4,315,208,059
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh ( 30 =20 +21 - 22 – 24) 30 128,486,268 1,024,647,290 1,334,424,378 767,294,017
Trang 36(Nguồn: Phòng Kế Toán công ty TNHH Đào Bách)
Lợi nhuận khác ( 40 = 31 – 32) 40 (47,022,848) (8,084,047) (10,528,062) 6,053,636
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ( 50
= 30 + 40) 50 81,463,420 1,016,563,243 1,323,896,316 761,240,382 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 16,292,685 203,312,649 264,779,264 152,248,077
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60 = 50 – 51) 60 65,170,735 813,250,594 1,059,117,052 608,992,305
Trang 37Nhìn chung, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty TNHH Đào Bách tăng đều đặn qua các năm giai đoạn 2017-2020 Về lợi nhuận sau thuế cũng tăng đều qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp đang có chiều hướng kinh doanh ổn định, kinh doanh đúng hướng Tuy nhiên, riêng với những tháng đầu năm 2020 (
từ tháng 01 đến tháng 09 năm 2020) do diễn biến phức tạp của tình hình dịch Covid- 19 đã khiến doanh thu của công ty có xu hướng giảm hơn so với những năm trước đó (62,653,443,767 VNĐ) Do đó, lợi nhuận sau thuế của năm 2020 cũng có xu hướng giảm (608,992,305 VNĐ) Về các khoản chi phí quản lí kinh doanh và chi phí khác cũng có sự biến động từ năm 2017- 2018 giảm mạnh đối với chi phí khác (hơn 47 triệu giảm còn hơn 8 triệu) và giảm nhẹ đối với chi phí quản lý kinh doanh (6tr giảm còn 5 triệu 7), tuy nhiên giai đoạn 2018-2019 lại có
xu hướng tăng lên, sau đó lại giảm vào năm 2020
Tóm lại, công ty đang có chiến lược kinh doanh tốt trong 3 năm qua 2019) làm tiền để để phát triển hơn nữa trong tương lai Tuy nhiên trước ảnh hưởng của dịch Covid-19 vào năm 2020, ngành gỗ Việt Nam đã có những tác động tiêu cực, đặc biệt tới hoạt động sản xuất và xuất khẩu Nhiều đơn hàng xuất khẩu đã phải hoãn hoặc hủy, nhiều doanh nghiệp phải cho công nhân nghỉ việc do vậy hoạt động kinh doanh của công ty có xu hướng đi xuống nhưng đây chỉ là yếu tố thời
(2016-vụ và tình hình chung của hầu hết các công ty trên thế giới chứ không riêng gì công ty Đào Bách Do đó, nếu công ty có những chiến lược kinh doanh tốt và tận dụng được những kinh nghiệm kinh doanh trong 3 năm trước để làm tiền đề kinh doanh thì dù sớm hay muộn công ty sẽ lấy lại phong độ kinh doanh mà công ty đã đạt được trong những năm trước đó
Trang 38CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH ĐÀO BÁCH
3.1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH ĐÀO BÁCH:
3.1.1 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty:
Thị trường mà công ty TNHH Đào Bách tiêu thụ gồm hai thị trường chính: trong nước và ngoài nước Thị trường trong nước đa phần đánh mạnh ở các khu vực miền Nam, gồm các tỉnh, thành phố như: Thủ Dầu Một, Bến Cát, Đồng Nai,
Hà Nội, TP HCM, Dắk Lắk và một số tỉnh thành lân cận khác trong cả nước như Lâm Đồng, Đà Lạt, Quảng Nam, Đà Nẵng, Bình Định,…
Phần lớn công ty tập trung tiêu thụ sản phẩm ở các tỉnh này (chiếm 50% tổng
số thị trường tiêu thụ của công ty) Nơi đây có nhu cầu về đồ mỹ nghệ cao và là một khu vực kinh tế phát triển nên nhu cầu thẩm mỹ, ưu chuộng sử dụng nội thất bằng gỗ cao hơn so với các vùng khác Bên cạnh đó, các tỉnh thành khác của cả nước cũng chiếm khoảng 40% Tuy nhiên, vấn đề xuất khẩu còn hạn hẹp chỉ chiếm 10% trong tổng số thị trường
Tóm lại, công ty hiện đang tập trung vào một đoạn thị trường tiềm năng đó chính là thị trường Bình Dương, và TP.HCM, Hà Nội Đây là những tỉnh - thành phố trọng điểm của Việt Nam có mật độ dân cư cao và có những khu vực có thu nhập khá Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển, do đó người dân vẫn có nhu cầu đối với việc sử dụng đồ dùng tốt, đẹp, phù hợp với căn nhà và sự chi tiêu cho nội thất gia đình vẫn được quan tâm Vì vậy, việc lựa chọn thị trường mục tiêu tại một số khu vực sầm uất, có mức tiêu thụ hàng hóa cao chính là hướng
đi đúng đắn của công ty Tập trung vào nhóm khách hàng là tổ chức, thị trường chủ yếu của công ty trong những năm sắp tới vẫn đánh mạnh kinh doanh tại nhóm khách hàng sinh sống tại khu vực miền Nam và tương lai sẽ phát triển thêm các chi nhánh ở các khu vực tỉnh thành phố khác vì ngoài việc tập trung vào những thị trường có tỷ trọng doanh thu cao, Công ty đang dần tìm hiểu và thâm nhập vào những thị trường có tiềm năng ở các khu vực khác trong nước để phục vụ các
Trang 39khách hàng tiềm năng ở trong nước Sản phẩm đi vào thị trường trong nước chủ yếu là gỗ nội thất, Ván MDF, các loại gỗ ép, ván ép Bên cạnh đó, công ty cũng nhận những đơn đặt hàng theo yêu cầu từ các khách hàng Đài Loan, Trung Quốc
và những khách hàng trong nước
Hình 3.1 Thị phần xuất khẩu gỗ của Việt Nam năm 2017
(Nguồn: CSIL- World Furniture Outlook 2017)
Khách hàng cá nhân: đa phần là doanh nhân người Hoa, lượng sản phẩm tiêu thụ của nhóm khách hàng này chiếm khoảng 30% tổng sản lượng tiêu thụ
Do đó, ta thấy khách hàng mục tiêu của công ty chủ yếu là khách hàng tổ chức
Trang 403.1.3 Đối thủ cạnh tranh:
Các đối thủ cạnh trang trực tiếp: gồm các công ty trong phạm vi quốc gia, có khoảng 3.900 doanh nghiệp chế biến gỗ khác nhau Trong đó, khoảng 95% số doanh nghiệp tư nhân, 5% số doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước Các doanh nghiệp phân bố không đồng đều, 70% doanh nghiệp tập trung ở Duyên Hải miền Trung và Đông Nam Bộ, TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Quảng Nam, Đà Nẵng, Bình Định, Bình Dương Còn các khu vực khác như Hà Nội, Bắc Ninh, Phú Thọ, Quảng Ninh và đồng bằng sông Hồng chiếm 30% có thể kể đến một số doanh nghiệp sau đây:
Bảng 3.1 Một số doanh nghiệp kinh doanh chế biến gỗ tại Việt Nam
Công ty CP Kỹ nghệ gỗ MDF Long Việt Dak Nong
Công ty CPTĐ Kỹ Nghệ gỗ Trường
Thành
Bình Dương
Công ty CP Gỗ MDF VRG Quảng Trị Quảng Bình, Quảng Trị, thừa Thiên
Huế Xét về các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn chính là những đối thủ trong phạm vi quốc tế như: Trung Quốc, Đức, Ý, Ba Lan là những nước xuất khẩu đồ nội thât nhiều nhất thế giới