1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải tiến công tác an toàn lao động tại công ty TNHH đầu tư tổng hợp hà thanh

82 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty dần đang có vị thế trong lĩnh lực xây dựng và hiện đang là đối tác tin cậy của các doanh nghiệp lớn trong đó có Tập đoàn Vingruop,… Sau một thời gian thực tập tại CÔNG TY TNHH ĐẦ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài báo cáo này, tôi xin trân trọng cảm ơn nhà trường, khoa Kinh Tế đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được tiếp xúc cũng như làm quen với môi trường công nghiệp, nắm bắt được những kinh nghiệm thực tế, những bài học bổ ích để có thể vận dụng được những kiến thức đã được học trên lớp vào thực tiễn

Cảm ơn Th.S Bùi Thành Tâm đã hết lòng giúp đỡ em trong quá trình giảng dạy và hướng dẫn em rất nhiều thứ để em có được bài báo cáo ngày hôm nay, xin chân thành cảm ơn thầy!

Cảm ơn anh Nguyễn Xuân Trường, cùng toàn thể các anh chị, ban lãnh đạo công ty TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH đã gắn bó cùng tôi, tạo điều kiện giúp tôi để tôi có thể hoàn thành bài báo cáo của mình một cách hoàn thiện nhất, xin trân trọng cám ơn!

Trong quá trình viết báo cáo cũng như thời gian thực tập tại công ty cũng không khỏi tránh những bỡ ngỡ, sai sót mong thầy cũng như các anh chị trong công

ty, niệm tình bỏ qua và thẳn thắn đóng góp ý kiến, tôi sẽ ghi nhận và cố gắng hơn!

Xin chân thành cảm ơn!

Bình Dương, tháng 11 năm 2020 Sinh viên thực tập

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là bài báo cáo được tôi nghiên cưu và viết, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước những lời văn cũng như căn cứ của mình Các thông tin, hình ảnh và tài nguyên được sử dụng trong báo cáo của tôi đều được tôi nghiên cứu

và đã được ghi nguồn đầy đủ

Sinh viên thực tập

Nguyễn Hoàng Minh

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC BẢNG ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU 2

3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

3.1 Mục tiêu chung 2

3.2 Mục tiêu cụ thể 2

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 4

7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 4

Phần 1 – Phần mở đầu 4

Phần 2 – Phần nội dung: 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 5

1.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 5

1.1.1 Khái niệm về lao động 5

1.1.2 Khái niệm về an toàn lao động 5

1.1.3 Khái niệm về tai nạn lao động 5

1.1.4 Khái niệm về điều kiện lao động 5

1.1.5 Khái niệm về bảo hộ lao động 6

1.2 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC AT-VSLĐ 6

1.2.1 Mục đích của công tác AT-VSLĐ 6

1.2.2 Ý nghĩa của công tác AT-VSLĐ 6

Trang 6

iv

1.3 CÁC TAI NẠN LAO ĐỘNG CÔNG NHÂN CÓ THỂ MẮC PHẢI TRONG

XÂY DỰNG 6

1.3.1 Tai nạn do ngã 6

1.3.2 Vật rơi 6

1.3.3 Tai nạn do hào rãnh 7

1.3.4 Giật điện 7

1.3.5 Chấn thương do hóa chất 7

1.3.6 Chấn thương do ráng sức 7

1.3.7 Thiết bị nặng 7

1.3.8 Cháy nổ 7

1.4 PHƯƠNG PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 7

1.4.1 An toàn lao động và chống cháy nổ 7

1.5 AN TOÀN GIÀN GIÁO 8

1.5.1 Khái niệm 8

1.5.2 Tai nạn do giàn giáo gây ra 8

1.5.3 Nguyên nhân tai nạn giàn giáo 8

1.6 ĐIỆN GIẬT 12

1.6.1 Khái niệm 12

1.6.2 Tác hại 12

1.6.3 Các nguyên nhân gây tai nạn điện thường gặp 13

1.7 TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN LAO ĐỘNG 13

1.7.1 Khái niệm 13

1.7.2 Phân loại 13

1.7.3 Nguyên tắc cấp phát, sử dụng, bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân 15

1.8 LÝ THUYẾT VỀ 5S 18

1.8.1 Khái niệm 5S 18

1.8.2 Nội dung của 5S 18

1.8.3 Lợi ích của 5S 18

1.9 AN TOÀN BỤI 18

1.9.1 Khái niệm 18

1.9.2 Tác hại do bụi gây ra 18

1.9.3 Các nguyên nhân gây bụi trong môi trường xây dựng 19

Trang 7

v

1.9.4 Các biện pháp hạn chế bụi trong công trình xây dựng 19

1.9.5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi 20

1.10 AN TOÀN TIẾNG ỒN VÀ CHẤN ĐỘNG 21

1.10.1 Khái niệm 21

1.10.2 Tác hại của tiếng ồn và chấn động 22

1.10.2.1 Tiếng ồn 22

1.10.2.2 Chấn động 22

1.10.3 Các nguyên nhân gây nên tiếng ồn và chấn động 22

1.10.4 Các biện pháp khắc phục tiếng ồn và chấn động trong môi trường xây dựng 23

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH 28

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH 28

2.1.1 Tầm nhìn 29

2.1.2 Giá trị cốt lõi 29

2.1.3 Ngành nghề 29

2.2 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA HÀ THANH 29

2.3 ĐỐI TÁC 30

2.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ 31

2.4.1 Khối văn phòng 31

2.4.2 Khối công trường 32

2.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 32

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HIỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH 33

3.1 THỰC TRẠNG AN TOÀN GIÀN GIÁO TẠI CÔNG TRÌNH 33

3.2 THỰC TRẠNG AN TOÀN ĐIỆN TẠI CÔNG TRÌNH 35

3.3 THIẾT BỊ, MÁY MÓC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI CÔNG TRÌNH 37

3.4 THỰC TRẠNG TRANG BỊ DỤNG CỤ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 38

3.5 THỰC TRẠNG VỀ BỤI TẠI NƠI LÀM VIỆC 39

3.6 THỰC TRẠNG VỀ TIẾNG ỒN VÀ CHẤN ĐỘNG TẠI NƠI LÀM VIỆC 41 3.7 CÔNG TÁC THỰC HIỆN PCCC TẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 42

3.8 KHÔNG QUY HOẠCH VÙNG LÀM VIỆC 42

3.9 KHÔNG ÁP DỤNG QUY TẮT 5S TRONG CÔNG VIỆC 44

Trang 8

vi

3.10 CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ CỦA CÔNG NHÂN 45

3.11 Ý THỨC VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN 45

3.12 MỘT SỐ TAI NẠN ĐÃ XẢY RA 46

3.13 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 47

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CHO THỰC TRẠNG AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH 48

4.1 GIẢI PHÁP AN TOÀN GIÀN GIÁO TRONG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG 48

4.2 GIẢI PHÁP AN TOÀN ĐIỆN TRONG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG 49

4.3 GIẢI PHÁP AN TOÀN CHO MÁY MÓC 51

4.4 GIẢI PHÁP CHO THỰC TRẠNG BỤI TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 54

4.5 CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TIẾNG ỒN VÀ CHẤN ĐỘNG TRONG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG 55

4.7 CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN 58

4.8 LẬP ĐỘI HSE 65

4.8.1 Nhiệm vụ công tác của đội 65

4.9 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT 67

4.10 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

Kết luận 69

Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 9

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

AT-VSLĐ : An toàn – vệ sinh lao động

Trang 10

viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Mũ bảo hộ lao động 14

Hình 1.2 Bao tay bảo hộ 14

Hình 1.3: Mặt nạ bảo hộ 14

Hình 1.4: Giày, ủng 14

Hình 1.5: Số bảo hộ 15

Hình 1.6: Dây dai 15

Hình 2.1 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 28

Hình 2.2: Cửa hàng Vinmart, TP Vị Thanh, Hậu giang 29

Hình 2.3: Cửa hàng Vinmart, phường Trảng Đài, TP Biên Hòa, Đồng Nai 29

Hình 2.4: Cửa hàng Vinmart, An Thạnh, Thuận An, Bình Dương 30

Hình 2.5: Cửa hàng Vinmart, phường Châu Văn Liêm, Ô Môn, Cần Thơ 30

Hình 2.6: Cửa hàng Meat Deli – Số 5, Vũ Tùng Quận, Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh 30

Hình 2.7 Cơ cấu nhân sự khối văn phòng của công ty 31

Hình 2.8: Cơ cấu nhân sự khố công trình 32

Hình 3.1: Công nhân ngồi làm việc trên giàn giáo 33

Hình 3.2: Giàn giáo đã cũ 34

Hình 3.3: Giàn giáo đã bị oxi hóa 34

Hình 3.4: Điện cắm lung tung 35

Hình 3.5: Dây điện được câu khá xa 35

Hình 3.6: Công nhân làm việc với dây điện khắp ở phía sau 35

Hình 3.7: Dây điện không được xếp gọn 35

Hình 3.8: Máy cắt không được che chắn 37

Hình 3.9: Một gốc làm việc tại công trình 37

Hình 3.10, 3.11, 3.12: Công nhân sử dụng đồ bảo hộ khi làm việc 38

Hình 3.13: Mặt nạ bị vứt lung tung 39

Hình 3.14: Ảnh bụi bám ở cầu thang tại công trình 39

Hình 3.15: Bụi sắt sinh ra khi máy cắt hoạt động 40

Hình 3.16: Máy cuốc tạo ra tiếng ồn 41

Hình 3.17: Máy đục bê tông 41

Hình 3.18: Công nhân không dùng đến dụng cụ bảo hộ 43

Nguồn: sinh viên thực hiện 43

Hình 3.19 và 3.20: Dụng cụ không được xếp gọn 44

Hình 3.21 và 3.22: Dụng cụ không được xếp gọn 44

Hình 3.23: Dụng cụ không có hộp đựng chuyên dụng 45

Hình 3.24: Ván đầy đinh 46

Hình 3.25: Hình ảnh chỉ mang tính chất minh hoạ 47

Hình 4.1: Ảnh sau khi đã sắp xếp giàn giáo gọn gàng 48

Hình: 4.2: Dụng cụ được sắp xếp gọn gàng 51

Hình 4.3: Ảnh minh hóa lắp đặt Phòng cháy chửa cháy 57

Trang 11

ix Hình 4.4: Hình chuông báo cháy 57

Trang 12

x

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép bụi không chứa silic tại nơi làm

việc 20

Bảng 1.2: Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc 24

Bảng 1.3: Giới hạn cho phép mức áp suất âm tại các vị trí lao động ở các dải ốc ta25 Bảng 1.4 Giá trị trung bình của gia tốc và vận tốc rung ở các dải tần số ốcta không vượt quá các giá trị sau: 26

Bảng 1.5: Giá trị trung bình của gia tốc và vận tốc hiệu chỉnh trong mỗi dải tần số theo thời gian tiếp xúc 27

Bảng 1.6: Mức cho phép gia tốc và vận tốc rung ở các dải tần số ốc ta không vượt quá các giá trị sau: 27

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh từ năm 2017 đến năm 2019 32

Bảng 4.1: Bảng phân công vệ sinh giàn giáo 49

Bảng 4.2: Phiếu đánh giá tình trạng thiết bị điện 50

Bảng 4.3: Bảng phân công vệ sinh máy 52

Bảng 4.4: Bảng phân chia huấn luyện công nhân 58

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trước tình hình thế giới đang có những chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế cũng như khoa học kỹ thuật hiện đại Đất nước ta cũng đã có những chính sách hội nhập toàn cầu tiếp thu nền tri thức nhân loại, mở ra một thời kỳ phát triển toàn diện mọi mặt của kinh tế Việt Nam Vừa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nên kinh tế đất nước theo hướng hiện đại hoá Các khu công nghiệp, khu đô thị, văn phòng

và nhà ở ngày một nhiểu hơn, đồi hỏi nghành xây dựng phải hoạt động liên tục để có thể hoàn thành đúng tiến độ đặt ra Do đó, ngành xây dựng đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước Ngoài ra thì công tác an toàn lao động trong xây dựng là một vẫn đề hết sức quan trọng cần được quan tâm vì nếu chủ quan có thể dẫn đến các các vấn đề đáng tiết xảy ra

Công ty TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH với trụ sở chính đặt tại

Số 490A Điện Biên Phủ, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh là một công

ty có 100% vốn đầu tư của người Việt, lĩnh vực hoạt động của công ty là thầu các công trình xây dựng và thi công dự án công trình dân dụng và công nghiệp Với đội ngũ nhân viên được đào tạo làm việc chuyên nghiệp cũng như các máy móc được nhập khẩu hoàn toàn từ nước ngoài Công ty dần đang có vị thế trong lĩnh lực xây dựng và hiện đang là đối tác tin cậy của các doanh nghiệp lớn trong đó có Tập đoàn Vingruop,…

Sau một thời gian thực tập tại CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH,

em đã nghiêm cứu và quan sát tỉ mỉ quy trình làm việc của các công nhân đang làm việc tại các công trình luôn phải đối mặt với các mối nguy hiểm rình rập họ trên những giàn giáo cao tầng và các máy móc ở công trình Thấy được quy mô của công

ty rất lớn, các máy móc hiện đại nhưng công tác bảo hộ và an toàn lao động cho công nhân thì vẫn còn khá sơ sài và quan trọng hơn hết là vì tính mạng cũng như năng suất lao động của công ty, đó là lý do em đã quyết định nghiêm cứu và xây dựng đề tài:

“CẢI TIẾN CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH”

Trang 14

2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU

Có thể thừa nhận rằng công tác thực hiện ATLĐ đã và đang là một việc rất quan trọng mà mỗi công ty, doanh nghiệp cần phải thực hiện để đảm bảo tính mạng, sức khỏe cho công nhân viên của mình Nó không chỉ giúp công nhân an tâm lao động giúp công ty không bị gián đoạn tiến độ, giảm thiểu sai sót và mất mát mà còn giúp công ty, doanh nghiệp tăng thêm vị thế trên thị trường kinh doanh

Ngoài các công tác nghiên cứu thực tiễn ở các công ty, doanh nghiệp thì chủ

đề về ATLĐ còn là chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu chọn lựa đẻ làm nghiên cứu thạc sĩ, tiến sĩ,…

Cụ thể, theo Lưu Đức Hòa, giáo trình an toàn lao động, 2002 Tác giả đã phân tích hết sức cụ thể chuyên đề Egonomic, chuyên đề máy móc cơ học, cơ khí, tác giả

đã đánh giá và đưa ra nhưng quy trình an toàn trong sản xuất Đặc biệt, ông phân tích rất kỹ những TNLĐ có thể xảy ra trong sản xuất do các nguyên nhân khác nhau, từ

đó ông đề xuất một số giải pháp

Ở một khía của giáo dục thì Th.S Bùi Thành Tâm đã nghiên cứu trong bài giảng ATLĐ trong môi trường công nghiệp (năm 2018) của mình cũng đã đưa ra đầy

đủ các khái niệm có liên quan đến ATLĐ, nguyên nhân, thầy đã đưa ra cho sinh viên nhận thấy được các mối nguy hiểm đang xung quanh môi trường lao động của chúng

ta và trình bày giải pháp một cách rất hiệu quả Bài giảng được thầy đầu tư cả về nội dung và hình ảnh đều rất sống động

Đó là những tài kiệu quý giá mà tối đã thu thập được để thực hiện chủ đề “CẢI TIẾN CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH”

3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng công tác bảo hộ an toàn lao động của công ty TNHH ĐẦU

TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH, từ đó đưa ra được những phương hướng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đảm bảo an toàn lao động cho công nhân của công ty nhằm phần nào nâng cao năng suất lao động cũng như nâng cao thương hiệu cho công ty hơn so với các công ty cùng lĩnh vực

3.2 Mục tiêu cụ thể

Vận dụng những lý thuyết trong quá trình học tập, đặc biệt là môn ATLĐ và môi trường công nghiệp của Th.S Bùi Thành Tâm phụ trách để đánh giá các vấn đề

Trang 15

về công tác xây dựng quy trình ATLĐ tại Công ty TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH và các vấn đề liên quan tới ATLĐ trong xây dựng

Rút ra nhận xét cho công tác thực hiện ATLĐ của công ty TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH

Qua việc phân tích nhằm đề xuất các giải pháp cải tiến công tác ATLĐ tại công ty trong thời gian tới giúp cho công ty khắc phục được một số tồn động trong công tác ATLĐ, giảm thiểu TNLĐ

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác thực hiện an toàn lao động của công ty TNHH Đầu tư tổng hợp Hà Thanh

Trang 16

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dựa trên kiến thức đã học được từ môn ATLD trong môi trường công nghiệp được giảng dạy bởi Th.S Bùi Thành Tâm từ đó tôi có những cơ sở lý thuyết chính xác phục vụ cho quá trình nghiên cứu hiệu quả hơn Tôi đi xuống các công trình của công ty đang chịu trách nhiệm thi công nhằm quan sát thực tế, thu thập tư liệu để xây dựng bài báo cáo Về số liệu tôi thu thập được thừ nguồn tin của công ty cụ thể là phòng nhân sự, phòng quản lý chất lượng Hình ảnh được tôi chụp làm tài liệu từ các buổi đi quan sát thực tế tại các công trình mà công ty Hà Thanh phụ trách thi công

6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Ý nghĩa lý luận: Nhận xét công tác thực hiện an toàn lao động tại công ty TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH

Ý nghĩa thực tiễn: Đề ra giải pháp và kiến nghị cho việc thực hiện an toàn lao động tại công ty TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH

7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Phần 1 – Phần mở đầu

Phần 2 – Phần nội dung:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về an toàn lao động

Chương 2: Giới thiệu công ty TNHH Đầu Tư Tổng Hợp Hà Thanh

Chương 3: Thực trạng công tác thực hiện an toàn lao động của công ty TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH

Chương 4: Giải pháp cho vấn đề công tác thực hiện an toàn lao động của công

ty TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH

Phần 3 – Phần Kết luận và kiến nghị

Trang 17

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

1.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

1.1.1 Khái niệm về lao động

“Lao động: Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay

đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người Thực chất là sự vận động của sức lao động trong qua trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động cũng chính là quá trình kết hợp của sức lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con người Có thể nói lao động là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh tế” [3]

1.1.2 Khái niệm về an toàn lao động

“An toàn lao động: Là các yếu tố giải pháp phòng, chống tác động của các yếu

tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật,tử vong đối với con người trong quá trình lao động” [3]

1.1.3 Khái niệm về tai nạn lao động

“Tai nạn lao động là tai nạn gây tai nạn không may xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động làm tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của người lao động hoặc gây tử vong” [2]

Các yếu tố nguy hiểm trong lao động sản xuất:

 Nhóm yếu tố nguy hiểm cơ học

 Nhóm các yếu tố nguy hiểm về điện

 Nhóm các yếu tố nguy hiểm về hóa chất

 Nhóm yếu tố nguy hiểm cháy, nổ

 Nhóm yếu tố nguy hiểm về nguồn nhiệt

 Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt

1.1.4 Khái niệm về điều kiện lao động

“Điều kiện lao động là: Tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên, kĩ thuật, kinh tế

xã hội được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, trình độ công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí cũng như các tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với con người tạo nên những điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến súc khỏe và tính mạng con người” [2]

Trang 18

1.1.5 Khái niệm về bảo hộ lao động

“Bảo hộ lao động là các hoạt động đồng bộ trên các lĩnh vực pháp luật, tổ chức hành chính, khinh tế -xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện làm việc, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp để đảm bảo an toàn -bảo vệ sức khỏe cho người lao động” [2]

1.2 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC AT-VSLĐ

1.2.1 Mục đích của công tác AT-VSLĐ

Theo Bùi Thành Tâm, mục đích của công tác AT-VSLĐ là:

 Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất

 Cải thiện điều kiện lao động hoặc tạo điều kiện an toàn trong lao động

 Phòng tránh tai nạn lao động, ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau bảo vệ

 Sức khoẻ, an toàn về tính mạng cho người lao động

 Phòng tránh những thiệt hại về người và của cải cơ sở vật chất

 Góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động

1.2.2 Ý nghĩa của công tác AT-VSLĐ

Theo Bùi Thành Tâm , ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động:

 Công tác bảo hộ lao động mang lại những lợi ích về kinh tế, chính trị, xã hội

và có ý nghĩa nhân đạo lớn lao

 Lao động là động lực chính của sự tiến bộ loài người, do vậy BHLĐ là nhiệm

vụ quan trọng không thể thiếu trong các dự án, thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất

1.3 CÁC TAI NẠN LAO ĐỘNG CÔNG NHÂN CÓ THỂ MẮC PHẢI TRONG XÂY DỰNG

1.3.1 Tai nạn do ngã

“Ngã từ trên cao chiếm 1/3 tổng số các ca tử vong trên công trường xây dựng Dàn giáo lắp không chính xác, vách tường hở, lỗ hổng trên sàn nhà, thang không có bảo hiểm và các thanh thép không được bảo vệ (có thể đâm hoặc xiên vào người) là những rủi ro phổ biến nhất” [2]

1.3.2 Vật rơi

“Tất cả các công cụ và thiết bị nặng có thể rơi từ trên cao và mũ bảo hộ cứng không phải lúc nào cũng phát huy tác dụng bảo vệ người lao động Nếu một khu vực xây dựng không được rào chắn hoặc vật nào đó rơi từ cần cẩu ra khỏi khu vực mặt

Trang 19

bằng xây dựng thì người qua đường có thể bị những vật thể này rơi trúng gây thương tích” [2]

1.3.3 Tai nạn do hào rãnh

“Sập hầm, hào có thể và đã xảy ra Nếu vật liệu được đào và đắp lên quá gần với miệng hào thì vật liệu đó có thể rơi trở lại và gây thương tích nghiêm trọng Do bất cẩn ngã xuống” [2]

1.3.4 Giật điện

“Phơi nhiễm với đường dây cao thế trên cao hoặc đặt ngầm dưới đất có thể dễ gây ra tử vong Dụng cụ sử dụng điện hoặc dây dẫn hỏng cũng có thể gây ra chấn thương do điện giật giống như do phơi nhiễm với đường dây không sử dụng nhưng vẫn có điện” [2]

1.3.5 Chấn thương do hóa chất

“Công trường xây dựng thường là nơi hiện diện nhiều loại hóa chất nguy hiểm Phơi nhiễm quá mức với các loại hóa chất này có thể dẫn đến thương tích như khi hít phải hóa chất độc và đôi khi gây ra các vụ cháy nổ” [2]

1.3.6 Chấn thương do ráng sức

“Các chấn thương ở lưng do nâng nhấc vật nặng hoặc không đúng tư thế là những nguyên nhân chủ yếu gây ra loại chấn thương này Loại chấn thương phổ biến nhất là chấn thương RSI (chấn thương căng thẳng lặp đi lặp lại)” [2]

“Ít phổ biến hơn là các rủi ro về cháy nổ với nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn

từ việc lỗi do máy móc hoặc sử dụng hóa chất” [2]

1.4 PHƯƠNG PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

1.4.1 An toàn lao động và chống cháy nổ

- Tất cả công nhân làm việc trên công trường đều được huyến luyện và hướng dẫn về an toàn lao động và chống cháy nổ

- Đảm bảo đủ ánh sáng trong khu vực thi công

Trang 20

- Đảm bảo vệ sinh thông thoáng tại khu vực thi công

- Phải có biển báo, rào chắn tại khu vực thi công

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho con người

- Kiểm tra an toàn lao động trước khi tiến vào khu vực thi công

- Trang bị các bình chữa cháy

“Tất cả thiết bị có liên quan đến công việc phải thông qua giám sát an toàn lao động công trình kiểm tra như: Tủ điện thi công phải có thiết bị chống rò và phải được kiểm tra cách điện Bơm nước, máy hàn, máy cắt, … phải được kiểm tra cách điện” [3]

1.5 AN TOÀN GIÀN GIÁO

1.5.1 Khái niệm

“Giàn giáo là: Một hệ thống kết cấu tạm thời đặt trên nền vững hoặc có thể treo hoặc neo, tựa vào công trình để tạo ra nơi làm việc cho công nhân tại các vị trí cao so với mặt đất hay mặt sàn cố định” [6]

1.5.2 Tai nạn do giàn giáo gây ra

- Giàn giáo bị đổ, gẫy

- Ván sàn hoặc vật rơi từ giàn xuống đất

- Người bị rơi, ngã từ trên giàn khi đang làm việc hoặc khi lên xuống giàn [2]

1.5.3 Nguyên nhân tai nạn giàn giáo

- Ngã khi làm trên giàn giáo (thi công, sửa chữa, làm vệ sinh…) do sập, đổ giàn, trơn trược…

- Ngã khi di chuyển, leo trèo theo đường giàn giáo, đi lại trên giàn giáo

- Ngã do vi phạm quy trình an toàn không sử dụng dây đai an toàn

- Ngã do di chuyển, trèo lên, xuống giàn giáo

- Ngã do ánh sáng hàn làm chói mắt, do không đủ ánh sáng ban đêm, do ngủ gật, giật mình lúc làm việc [2]

 CÁC QUY TẮC AN TOÀN KHI DÙNG GIÀN GIÁO

- Làm việc trên giàn giáo

+ Leo giàn bằng đường đi, bậc thang đã định sẵn

+ Không tự ý dỡ lang can, tay vịn

+ Không tự ý di chuyển tấm lót giàn giáo

+ Không làm việc khi thời tiết xấu, bão, mưa lớn

+ Sử dụng lưới dây an toàn khi làm việc trên cao

Trang 21

+ Khi làm việc đồng thời cả trên dưới phải phối hợp đồng thời giữa người ở trên và người ở dưới

+ Khi đưa dụng cụ, vật liệu, công cụ lên xuống phải dùng tời

+ Phải cách điện và bảo hộ tốt khi làm việc gần nguồn điện

+ Không để vật liệu ở ngang lối đi

+ Chỉ sử dụng giàn giáo đúng mục đích và khi nó đã được giằng nén chắc chắn vào công trình

+ Giảm thiểu tải trọng lên giàn giáo [2]

- Sử dụng giàn giáo di động

+ Sử dụng bánh xe có bánh phanh

+ Sử dụng thiết bị nâng để lên giàn giáo

+ Chỉ sử dụng ở nơi bằng phẳng

+ Không di chuyển giàn giáo khi có người hoặc vật ở trên

+ Không mang đồ vật theo lên giàn

+ Không tự ý tháo dỡ lan can

+ Không tỳ người vào giàn giáo kho làm việc

+ Chỉ di chuyển giàn giáo bằng cách đẩy hoặc kéo trên các tấm chân đế Cấm dùng xe cơ giới để kéo giàn giáo [2]

 CÁC YÊU AN TOÀN VỀ LAO ĐỘNG TRÊN CAO

- Yêu cầu về người làm việc trên cao

+ Đủ độ tuổi lao động từ 18 tuổi trở lên

+ Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khoẻ làm việc trên cao do cơ quan y tế cấp Định kỳ 6 tháng phải kiếm tra sức khoẻ một lần Phụ nữ có thai, người

có bệnh tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém, không được làm việc trên cao + Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động

- Yêu cầu an toàn khi làm việc trên cao

+ Nhất quyết phải đeo dây đai an toàn tại những nơi quy định

+ Việc đi lại, di chuyển chỗ làm việc phải thực hiện theo đúng nơi, đúng tuyết quy định, cấm leo trèo lên xuống ở vị trí trên cao, cấm đi lại trên đỉnh tường, đỉnh xà, dàn mái và các kết cấu đang thi công khác

Trang 22

+ Lên xuống ở các vị trí trên cao phải có thang bắc vững chắc Không được mang vác vật nặng, cồng kềnh khi lên xuống

+ Cấm đùa nghịch leo trèo khi làm việc trên cao

+ Không được đi dép lê, đi giày có đế dễ trơn trượt

+ Trước và trong thời gian làm việc không được sử dụng rượu, bia, các chất kích thích

+ Công nhân cần có túi đựng dụng cụ, đồ nghề, cấm vức dụng cụ, vức đồ nghề hoặc bất kỳ thứ gì từ trên cao xuống

+ Lúc tối trời, mưa to, giông bão hoặc có giá mạnh không được làm việc trên giàn giáo hoặc nhưng nơi trên cao tương tự [2]

Yêu cầu chung quy chuẩn quốc gia về giàn giáo, giá đỡ và thang trong xây dựng 2.8.1 Yêu cầu chung

2.8.1.1 Tất cả các loại giàn giáo, giá đỡ phải được thiết kế, thi công, lắp dựng,

nghiệm thu và bảo dưỡng đảm bảo an toàn Chú ý những chỉ dẫn, quy định, yêu cầu

kỹ thuật được ghi hoặc kèm theo chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất giàn giáo chuyên dùng

2.8.1.2 Không được sử dụng giàn giáo, giá đỡ, thang không đúng chức năng

sử dụng của chúng Không được sử dụng giàn giáo, giá đỡ được lắp kết hợp từ các loại, dạng khác nhau hoặc sử dụng nhiều loại mà không có thiết kế riêng

2.8.1.3 Không được chống giáo lên mặt phẳng nghiêng khi không có biện pháp

kỹ thuật chống trượt cho thanh chống

2.8.1.4 Không được sử dụng giàn giáo, giá đỡ khi:

- Giàn giáo, giá đỡ bằng các vật liệu không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn áp dụng;

- Không đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật và điều kiện an toàn lao động nêu trong thiết kế hoặc trong chứng chỉ xuất xưởng của chúng; nhất là khi không đầy đủ các móc neo, dây chằng hoặc chúng được neo vào các bộ phận kết cấu kém ổn định như lan can, mái đua, ban công cũng như vào các vị trí chưa tính toán để chịu được lực neo giữ;

- Có biến dạng, rạn nứt, mòn, gỉ hoặc thiếu các bộ phận;

- Khe hở giữa các sàn công tác và tường nhà hoặc công trình lớn hơn 5 cm khi xây và lớn hơn 20 cm khi hoàn thiện;

- Khỏang cách từ mép biên giới hạn công tác của giàn giáo, giá đỡ tới mép biên liền kề của phương tiện vận tải nhỏ hơn 60 cm;

Trang 23

- Các cột giàn giáo và các khung đỡ đặt trên nền kém ổn định, có khả năng bị trượt, lở hoặc đặt trên những bộ phận hay kết cấu nhà, công trình mà không được xem xét, tính toán đầy đủ để đảm bảo chịu lực ổn định cho chính bộ phận, kết cấu đó và cho cột giàn giáo, khung đỡ

2.8.1.5 Không được xếp tải lên giàn giáo, giá đỡ ngoài những vị trí đã quy định

(nơi có đặt bảng ghi rõ tải trọng cho phép ở phía trên) hoặc vượt quá tải trọng theo thiết kế hoặc chứng chỉ xuất xưởng của nó Không được xếp, chứa bất kỳ một loại tải trọng nào lên các thang của giàn giáo, sàn công tác

2.8.1.6 Khi giàn giáo cao hơn 6 m phải làm ít nhất hai sàn công tác, bao gồm sàn

làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới Khi làm việc đồng thời trên hai sàn thì vị trí giữa hai sàn này phải có sàn hay lưới bảo vệ Không được làm việc đồng thời trên hai sàn công tác trong cùng một khoang mà không có biện pháp đảm bảo an toàn

2.8.1.7 Khi giàn giáo cao hơn 12 m phải làm cầu thang trong một khoang giàn

giáo Độ dốc cầu thang không được lớn hơn 60o Khỏang trống ở sàn công tác để lên xuống phải có lan can an toàn ở cả ba phía

2.8.1.8 Chiều rộng sàn công tác của giàn giáo không được nhỏ hơn 1 m Khi vận

chuyển vật liệu trên sàn công tác bằng xe đẩy tay thì chiều rộng sàn không được nhỏ hơn 1,5 m Đường di chuyển của bánh xe phải lát ván; các đầu ván phải khít và liên kết chặt vào sàn công tác

2.8.1.9 Ván lát sàn công tác bằng gỗ phải không bị mục, mọt hay nứt gãy và được

thiết kế đảm bảo khả năng chịu lực và ổn định

2.8.1.10 Khi phải làm sàn công tác theo quy định tại 2.2.2.6 thì phải có lan can

cao ít nhất 1 m và có ít nhất 2 thanh ngang có khả năng giữ người khỏi bị ngã

2.8.1.11 Các lối đi qua lại phía dưới giàn giáo và giá đỡ phải có che chắn bảo vệ

phía trên

2.8.1.12 Giàn giáo, giá đỡ gần các hố đào, đường đi, gần phạm vi hoạt động của

máy trục phải có biện pháp đề phòng các vách hố đào bị sụt lở hoặc các phương tiện vận chuyển va chạm làm đổ, gãy giàn giáo, giá đỡ

2.8.1.13 Khi lắp dựng, sử dụng giàn giáo, giá đỡ ở gần đường dây tải điện (dưới

5 m, kể cả đường dây hạ thế) cần có biện pháp thật nghiêm ngặt đảm bảo an toàn về điện cho người lao động

2.8.1.14 Trên giàn giáo, giá đỡ có lắp đặt, sử dụng điện chiếu sáng, trang thiết bị

tiêu thụ điện nhất thiết phải tuân thủ theo quy định tại 2.3, 2.5

Trang 24

2.8.1.15 Giàn giáo, giá đỡ có độ cao đến 4 m chỉ được phép đưa vào sử dụng sau

khi được cán bộ kỹ thuật nghiệm thu và ghi vào nhật ký thi công; cao trên 4 m thì chỉ được phép sử dụng sau khi được nghiệm thu theo quy định về quản lý chất lượng Đối với cốp pha trượt, sàn công tác, lan can phòng hộ, thang và các tấm chắn gió phải được liên kết chặt với hệ cốp pha Các ti thép đỡ kích phải được tính toán thiết

kế và phần ti phía trên khối bê tông phải được giằng chống để đảm bảo độ ổn định Các kích và thiết bị nâng phải được trang bị chốt hoặc thiết bị hãm tự động chống tụt

2.8.1.16 Hàng ngày, trước khi làm việc, cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra lại tình trạng

của tất cả các bộ phận kết cấu của giàn giáo và giá đỡ Trong khi đang làm việc, bất

kỳ một người lao động nào phát hiện thấy tình trạng hư hỏng của giàn giáo, giá đỡ có thể nguy hiểm, phải dừng làm việc và báo cáo cán bộ kỹ thuật biết để tiến hành sửa chữa bổ sung

2.8.1.17 Sau khi ngừng thi công trên giàn giáo, giá đỡ một thời gian dài (trên một

tháng) nếu muốn tiếp tục thi công phải tiến hành nghiệm thu lại theo quy định tại 2.8.1.15

2.8.1.18 Tháo dỡ giàn giáo, giá đỡ phải được tiến hành theo chỉ dẫn trong thiết kế

hoặc chứng chỉ xuất xưởng Khu vực đang tháo dỡ phải có rào ngăn, biển cấm người

và phương tiện qua lại Không được tháo dỡ giàn giáo, giá đỡ bằng cách giật đổ

2.8.1.19 Không được dựng lắp, tháo dỡ hoặc làm việc trên giàn giáo, giá đỡ khi

trời mưa to, giông bão hoặc gió từ cấp 5 trở lên Khi tạnh mưa, muốn trở lại tiếp tục làm việc phải kiểm tra lại giàn giáo, giá đỡ theo quy định tại 2.8.1.16 và phải có biện pháp chống trượt ngã [5]

1.6 ĐIỆN GIẬT

1.6.1 Khái niệm

“Điện giật là hiện tượng dòng điện đi qua cơ thể dẫn đến cản trở chức năng của 1 số

bộ phận, làm tổn thương chúng hoặc thậm chí dẫn đến tử vong Điện áp càng cao, thời gian bị điện giật càng lâu thì tình trạng của người bị điện giật càng nghiêm trọng” [2]

1.6.2 Tác hại

“Nhiệt: cơ thể bị đốt cháy, dây thần kinh, mạch máu, tim, não,… bị phá hủy Điện phân: máu trong cơ thể bị phân hủy khiến các thành phần trong máu và

mô bị phá vỡ

Trang 25

Sinh học: các cơ bắp đặc biệt là tim, phổi bị co giật khiến cơ quan hô hấp và tuần hoàn ngừng hoạt động Khi dòng điện truyền qua não, hệ thần kinh trung ương

1.6.3 Các nguyên nhân gây tai nạn điện thường gặp

- Do người công nhân tiếp xúc trực tiếp với dây dẫn hoặc thiết bị đang mang điện

- Do người lao động tiếp xúc với kim loại của thiết bị điện, mặc dù thiết bị điện

có cách điện nhưng cách điện bị hư hại

- Người lao động tiếp xúc với điện rò rỉ trong đất nguyên nhân là do dây điện bị đứt chạm xuống đất kết hợp với việc dòng điện tiêu tán chưa đáp ứng yêu cầu về an toàn

- Người lao động không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình đóng cắt điện

- Sử dụng thiết bị điện bị rò rỉ điện ra vỏ kim loại

- Một nguyên nhân nữa đó là do tiếp xúc với các phần tử đã được tách ra khỏi nguồn điện nhưng vẫn còn tích điện

1.7 TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN LAO ĐỘNG

1.7.1 Khái niệm

“Trang thiết bị bảo hộ lao động là những thiết bị dùng để bảo vệ con người khỏi các chấn thương trong lao động xảy ra do các tác nhân bên ngoài như: vật lý, nhiệt, điện, hoá chất và ô nhiễm không khí” [2]

1.7.2 Phân loại

Căn cứ vào các yêu cầu bảo vệ cơ thể người lao động, thiết bị bảo hộ được phân loại:

Mũ bảo hộ: thường dùng trong các hầm mỏ, công trình xây dựng, làm việc

trên cao, trong các nhà máy xí nghiệp

Trang 26

Hình 1.1: Mũ bảo hộ lao động Bao tay bảo hộ: chất liệu thường bằng cao su dùng để giảm thiểu các nguy

hiểm cho người lao động khi sử dụng trực tiếp tay của mình để làm việc trong các nhà máy cơ khí, điều chế hoá chất, các công việc liên quan đến điện

Hình 1.2 Bao tay bảo hộ Mặt nạ bảo hộ: dùng để bảo vệ vùng mắt và đường hô hấp của con người

khỏi các vật thể nhỏ có thể bắn vào mắt, nguồn nhiệt cao, tia lửa điện hay môi trường nhiều bụi và khí độc

Hình 1.3: Mặt nạ bảo hộ Giày, ủng bảo hộ: dùng để bảo vệ đôi chân người lao động khi làm việc Giúp

con người tránh dẫm phải các thiết bị sắt nhọn, rơi vật vào chân, đi lại trong môi trường có hoá chất hoặc đất bị nhiễm điện

Hình 1.4: Giày, ủng

Trang 27

Đồ bảo hộ: dùng để bảo vệ thân thể cho công nhân khi làm trong môi trường

có nhiệt độ khắc nghiệt, bụi, các tia hồng ngoại, cực tím, chất độc,

Hình 1.5: Số bảo hộ Dây đai: là dụng cụ bảo vệ người lao động khi lam việc trên cao, phòng ngừa

các tai nạn té ngã khi lao động trên cao

Hình 1.6: Dây dai 1.7.3 Nguyên tắc cấp phát, sử dụng, bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân

Theo “Thông tư 04/2014/TT-BLDTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

Điều 4 Điều kiện được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Người lao động trong khi làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, độc hại dưới đây thì được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

1 Tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu;

2 Tiếp xúc với bụi và hóa chất độc hại;

3 Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại, môi trường vệ sinh lao động xấu:

a) Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại;

b) Phân, nước, rác, cống rãnh hôi thối;

c) Các yếu tố sinh học độc hại khác;

4 Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động, làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động; làm việc trên cao; làm việc trong hầm lò, nơi thiếu dưỡng khí; làm việc trên sông nước, trong rừng hoặc điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác

Trang 28

Điều 5 Nguyên tắc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân

1 Người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp về công nghệ, thiết bị, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm, độc hại đến mức có thể được, cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

2 Người sử dụng lao động thực hiện việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động theo danh mục tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này Trong trường hợp các nghề, công việc chưa được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mà xét thấy có yếu tố nguy hiểm, độc hại không bảo đảm an toàn sức khỏe cho người lao động thì người sử dụng lao động trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với công việc đó, đồng thời phải báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương hoặc Bộ, ngành chủ quản theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung vào danh mục

3 Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ yêu cầu của từng nghề hoặc công việc

cụ thể tại cơ sở của mình, tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở hoặc người đại diện tập thể người lao động để quyết định thời hạn sử dụng phương tiện bảo vệ

cá nhân cho phù hợp với tính chất công việc và chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân

4 Người sử dụng lao động phải lập sổ cấp phát, theo dõi việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân và phải có chữ ký của người lao động nhận phương tiện bảo vệ cá nhân theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này

5 Người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động bổ sung mới hoặc thay đổi loại phương tiện bảo vệ cá nhân quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông

tư này cho phù hợp với điều kiện thực tế Người sử dụng lao động tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở hoặc người đại diện tập thể người lao động trước khi quyết định

6 Người đến thăm quan, học tập thì tùy theo yêu cầu cụ thể, người sử dụng lao động cấp phát các phương tiện bảo vệ cá nhân cần thiết để sử dụng trong thời gian thăm quan, học tập

7 Nghiêm cấm người sử dụng lao động cấp phát tiền thay cho việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động hoặc giao tiền cho người lao động tự đi mua Điều 6 Nguyên tắc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

Trang 29

1 Người sử dụng lao động phải tổ chức hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo các phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp và phải kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng

2 Các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng có yêu cầu kỹ thuật cao thì người sử dụng lao động (hoặc người được ủy quyền cấp phát) phải kiểm tra để bảo đảm chất lượng, quy cách trước khi cấp, đồng thời định kỳ kiểm tra trong quá trình sử dụng và ghi sổ theo dõi; không sử dụng các phương tiện không đạt yêu cầu kỹ thuật hoặc quá hạn sử dụng

3 Người được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phải sử dụng phương tiện đó theo đúng quy định trong khi làm việc Nếu người lao động vi phạm thì tùy theo mức độ

vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật theo nội quy lao động của cơ sở mình hoặc theo quy định của pháp luật

4 Người lao động không phải trả tiền về việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị lại cho người lao động phương tiện bảo vệ cá nhân khi bị mất, hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng Trường hợp bị mất, hư hỏng mà không có lý do chính đáng thì người lao động phải bồi thường theo quy định của nội quy lao động cơ sở Khi hết thời hạn sử dụng hoặc khi chuyển làm công việc khác thì người lao động phải trả lại những phương tiện bảo vệ cá nhân nếu người sử dụng lao động yêu cầu nhưng phải ký bàn giao

Điều 7 Nguyên tắc bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân

1 Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí nơi cất giữ, bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chế tạo phương tiện bảo vệ cá nhân Người lao động có trách nhiệm giữ gìn phương tiện bảo vệ cá nhân được giao

2 Các phương tiện bảo vệ cá nhân để sử dụng ở những nơi không đảm bảo vệ sinh,

dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm phóng xạ thì sau khi sử dụng, người sử dụng lao động phải có các biện pháp làm sạch, khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn cho người lao động, môi trường xung quanh và phải định kỳ kiểm tra

Trang 30

1.8 LÝ THUYẾT VỀ 5S

1.8.1 Khái niệm 5S

5S bắt nguồn từ Nhật Bản vào những năm 1980 thế kỷ XX Nhằm giải quyết những vấn đề tâm lý, cải thiện điều kiện lao động, không khí làm việc trong tập thể

và hoàn thiện môi trường làm việc hơn

5S tập trung vào giữ gìn sạch sẻ và ngăn nắp nơi làm việc, 5S xuất phát từ nhu cầu đảm bảo sức khỏe, tăng sự tiện lợi và nâng cao sản xuất [5]

1.8.2 Nội dung của 5S

- Seiri (sàng lọc): Sàng lọc và loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc

- Seiton (sắp xếp): Sắp sếp mọi thứ ngăn nắp, trật tự để dễ tìm, sử dụng

- Seiso (sạch sẻ): Vệ sinh nơi làm việc và giữ nó luôn sạch sẻ

- Seiktesu (săn sóc): Săn sóc, giữ vệ sinh nơi làm việc bằng cách lên tục thực hiện Seiri, Seiton, Seiso

- Shitsuke (sẵn sàng): Tạo thói quen tự làm việc theo phương pháp đúng [5]

- Nâng cao năng suất, giảm chi phí và giao hàng đúng hạn [5]

1.9 AN TOÀN BỤI

1.9.1 Khái niệm

“Bụi là những phần tử vật chất có kích thước nhỏ bé khuếch tán trong môi trường không khí ( kích thước từ 0,001 μm đến 10 μm) Bụi là một trong những chất độc hại” [2]

1.9.2 Tác hại do bụi gây ra

“Bệnh ngoài da Bụi có thể dính bám vào da làm viêm da, bịt kín các lỗ chân lông và ảnh hưởng đến bài tiết mô hôi, có thể bịt các lỗ của tuyến nhờn, gây ra mụn,

lở loét ở da, viêm mắt, giảm thị lực, mộng thịt

Bệnh silicose Là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làm gốm sứ, vật liệu chịu lửa, chiếm 40-70% trong tổng số các bệnh về phổi Ngoài

Trang 31

ra còn có các bệnh asbestose (nhiễm bụi amiang), aluminose (bụi boxit, đất sét), siderose (bụi sắt)

Tổn thương đường hô hấp: Các bệnh đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm teo mũi do bụi

Đối với mắt: bụi bám vào mắt gây ra các bệnh về mắt như viêm màng tiếp hợp, viêm giác mạc Bụi kim loại có cạnh sắc nhọn khi bám vào mắt làm xây xát hoặc thủng giác mạc, làm giảm thị lực của mắt Nếu là bụi vôi khi bắn vào mắt gây bỏng mắt Bụi còn gây chấn thương mắt, viêm màng tiếp hợp, viêm mi mắt…Bụi kiềm, bụi axít có thể gây ra bỏng giác mạc, để lại sẹo, làm giảm thị lực, nặng hơn có thể bị

Đối với tai: bụi bám vào các ống tai gây viêm, nếu vào ống tai nhiều quá làm tắc ống tai” [2]

1.9.3 Các nguyên nhân gây bụi trong môi trường xây dựng

- Các xe chở vật liệu làm rơi cát, đất và các vật liệu xây dựng khác gây ra bụi trong quá trình di chuyển

- Các hoạt động đào, xúc, trộn xi măng… gây ô nhiễm môi trường không khí tại công trường thi công

- Trong quá trình tháo dỡ công trình xây dựng cũ cũng là nguyên nhân gây ra bụi

- Cắt, tiện, mài… cũng là những hoạt động gây ra bụi

- Thiếu biện pháp che chắn máy móc, nơi phát sinh bụi khi làm việc

1.9.4 Các biện pháp hạn chế bụi trong công trình xây dựng

- Đặt máy trộn bê tông, các thiết bị máy móc phát sinh bụi ở nơi cuối hướng gió

- Khu vực chứa nguyên vật liệu (đất, cát, đá, xi măng ) phải được che phủ hoặc tưới nước để giảm lượng bụi bay ra

- Dựng tường bao quanh khu vực công trường để giảm thiểu bụi bay ra xung quanh

- Khi đổ vật liệu, độ cao của dòng vật liệu phải thấp hơn tường bao xung quanh

- Khi bốc dỡ vật liệu phải che chắn bằng những tấm chắn bụi, trang bị đầy đủ

đồ bảo hộ như mặt nạ, khẩu trang, mắt kính, đồ chụp tai

- Thực hiện chế độ tưới nước thường xuyên và nghiêm ngặt, chia làm nhiều lần trong ngày (đặc biệt là trong mùa khô và buổi trưa) để giảm thiểu lượng bụi bay lên trong không khí

Trang 32

1.9.5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi

Theo thông tư 02-2019-TT-BYT về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc

Bảng 1.1: Giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép bụi không chứa silic tại nơi

2

Bakelit, oxit sắt, oxit kẽm, dioxit titan, silicat, apatit, baril, photphatit, đá vôi, đá trân châu,

đá cẩm thạch, xi măng Portland

3

Bụi nguồn gốc từ thảo mộc, động vật, chè, thuốc lá, ngũ cốc, gỗ

4 Bụi hữu cơ và vô cơ không có

Điều 11: Công trường xây dựng

Các công trình xây dựng phải đảm bảo các Qui định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình chuyên chở vật liệu xây dựng, quá trình thi công và hoàn thiện công trình

Các công trường xây dựng phải có tổng hợp tình hình môi trường định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu, theo bản phê duyệt báo cáo ĐTM trong qua trình thi công công trình cho đến khi hoàn thành, bàn giao đưa công trình vào sử dụng

Điều 12: Công nghệ và trang thiết bị trên công trường

Trang 33

Khi thi công móng cọc cho các công trình trong đô thị phải xem xét lựa chọn thiết bị thi công thích hợp để tránh rung động, khói, bụi, tiếng ồn và ảnh hưởng tới các công trình khác

Điều 14: Thu gom phế thải các công trình thi công

1 Có biện pháp quản lý, thu gom phế thải xây dựng, chỗ vệ sinh tạm thời cho công nhân xây dựng

2 Cấm đổ phế thải xây dựng tự do từ trên cao xuống mặt đất hoặc sàn dưới

3 Phải có kế hoạch thu gom, vận chuyển chất thải xây dựng đến nơi quy định

4 Ở những nơi quá chật hẹp phải xin phép nơi đổ phế thải tạm thời

Điều 15: An toàn vệ sinh trong thi công và bảo vệ công trình xây dựng

1 Các công trường xây dựng phải thực hiện những quy định về vệ sinh và an toàn lao động theo TCVN 5308-91, an toàn điện TCVN 4086-95, và Qui chuẩn xây dựng

- 1996

2 Công trường phải được che chắn chống bụi và vật rơi từ trên cao, chống ồn và rung động quá mức TCVN TCVN 3985-85, phòng chống cháy TCVN 3254 - 89, an toàn

nổ TCVN 3255 - 86 trong qua trình thi công

3 Xe vận chuyển vật tư, vật liệu xây dựng rời, phế thải xây dựng dễ gây bụi và làm bẩn môi trường phải được bọc kín, tránh rơi vãi; tránh mang bùn, bẩn trong công trường ra đường phố và hệ thống đường giao thông công cộng

4 Công trình kỹ thuật hạ tầng tại công trường: Bảo vệ cây xanh trong và xung quanh công trường, việc chặt hạ cây xanh phải được phép cơ quan quản lý cây xanh; Việc chiếu sáng bên ngoài phải tuân thủ theo tiêu chuẩn, đối với các nhà cao tầng phải có đèn báo hiệu an toàn ban đêm; Các công trình vệ sinh tạm thời phải được xử lý triệt

để và không gây ảnh hưởng đến môi trường lâu dài sau khi hoàn thành công trình

5 Phải có biện pháp cụ thể để bảo vệ cảnh quan, giá trị thẩm mỹ, không gian kiến trúc và các yêu cầu khác của khu vực xung quanh trong quá trình thi công xây dựng công trình

1.10 AN TOÀN TIẾNG ỒN VÀ CHẤN ĐỘNG

1.10.1 Khái niệm

“Tiếng ồn là những âm thanh khó chịu, quấy rối điều kiện làm việc và nghỉ ngơi của con người

Trang 34

Chấn động là do sự chuyển dịch chuyển cơ học của các máy móc, thiết bị sinh

ra từ các dây chuyền công nghệ sản xuất công nghiệp hoặc từ các loại dụng cụ cơ khí cầm tay với bộ phận chuyển động điện hoặc khí nén là những nguồn rung động gây tác dụng cục bộ lên cơ thể người” [2]

1.10.2 Tác hại của tiếng ồn và chấn động

1.10.2.1 Tiếng ồn

“Khi tiếp xúc với tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống, ngưỡng nghe tăng lên Khi con người di chuyển đến nơi yên tĩnh, độ nhạy cảm có thể phục hồi lại nhanh nhưng sự phục hồi đó chỉ có 1 thời gian nhất định

Dưới tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn, thính giác giảm đi rõ rệt và phải sau một thời gian khá lâu khi rời khỏi nơi ồn, thính giác dần dần phục hồi

Nếu tác dụng tiếng ồn lặp lại nhiều lần: thính giác không còn khả năng phục hồi hoàn toàn về trạng thái bình thường, sự thoái hóa dần dần sẽ phát triển thành những biến đổi có tính chất bệnh lý như bệnh nặng tai, điếc,…” [2]

Rung động kết hợp với tiếng ồn làm cơ quan thính giác bị mệt mổi quá mức , dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp

Rung động lâu ngày làm các bệnh đau xương khớp , viêm các hệ thống xương khớp Đặc biệt, trong điều kiện nhất định có thể phát triển thành bệnh nghề nghiệp Đối với phụ nữ dễ gây di lệch tử cung, dẫn đến tình trạng vô sinh.Trong những ngày hành kinh, nếu bị rung động và lắc xóc nhiều sẽ gây ứ máu ở tử cung” [2]

1.10.3 Các nguyên nhân gây nên tiếng ồn và chấn động

- Do động cơ máy móc, xe thi công, xe vận chuyển nguyên vật liệu hoạt động tạo nên tiếng ồn và chấn động

- Trong lúc thi công tháo dỡ công trình xây dựng tạo nên

- Tiếng ồn được tạo ra khi cắt hay mài kim loại

- Tiếng ồn và chấn động phát ra khi công nhân đục, khoan, cắt bê tông

- Chấn động do quá trình cấm cộc, đào móng

Trang 35

1.10.4 Các biện pháp khắc phục tiếng ồn và chấn động trong môi trường xây dựng

Tiếng ồn:

- Chọn vị trí đặt máy thích hợp: Bố trí các nơi làm việc cần yên tĩnh ở vị trí cách

xa nguồn ồn Đánh giá mức ồn trước khi lắp đặt, bố trí các thiết bị mới

- Thay thế các thiết bị hay chi tiết đã hư hỏng, quá hạn sử dụng bằng các thiết

bị mới, hoạt động êm hơn

- Sử dụng các máy móc tự động và điều khiển từ xa

- Bố trí các bộ phận phát ra tiếng ồn ở cuối gió và tuân theo khoảng cách qui định

- Thường xuyên bảo dưỡng máy móc, vì máy móc cũ hay hư hỏng cũng tạo nên tiếng ồn lớn

- Học tập và ứng dụng kỹ thuật cầm, giữ các thiết bị rung cầm tay

- Giữ gìn, bảo dưỡng máy, thiết bị luôn ở trạng thái tốt

- Bố trí và thay đổi công việc hợp lý, bố trí thời giờ làm việc, nghỉ ngơi thể dục trong ca làm việc

- Khám tuyển, khám định kỳ và làm các xét nghiệm chuyên khoa cho người lao động có tiếp xúc với rung động (phân tích máu, soi mao mạch, chiếu điện quang bàn tay, cột sống)

- Điều trị hồi phục chức năng cho người chịu tác động của rung động và bố trí người bị bệnh rung động cách ly tiếp xúc với nguồn rung động

Trang 36

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN

Theo QCVN 24:2016/BYT TIẾNG ỒN - MỨC TIẾP XÚC CHO PHÉP TIẾNG ỒN TẠI NƠI LÀM VIỆC

Bảng 1.2: Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc

tương đương (LAeq) - dBA

Trang 37

Bảng 1.3: Giới hạn cho phép mức áp suất âm tại các vị trí lao động ở các dải ốc

ta

Vị trí lao động

Mức áp suất âm chung hoặc tương đương không quá (dBA)

Mức áp suất âm ở các dải ốc ta với tần số trung tâm

(Hz) không vượt quá (dB)

Trang 38

QUY CHUẨN QUỐC GIA VỀ RUNG CHẤN

Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BYT về Rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc

- Rung cục bộ:

+ Mức cho phép gia tốc và vận tốc rung ở các dải tần số được quy định tại bảng 1.5

Bảng 1.4 Giá trị trung bình của gia tốc và vận tốc rung ở các dải tần số ốcta

không vượt quá các giá trị sau:

Trang 39

+ Mức cho phép gia tốc và vận tốc hiệu chỉnh trong mỗi dải tần số ốc ta phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc, được quy định trong bảng 2

Bảng 1.5: Giá trị trung bình của gia tốc và vận tốc hiệu chỉnh trong mỗi dải tần

số theo thời gian tiếp xúc

Thời gian tiếp xúc, phút

- Rung toàn thân:

+ Mức cho phép gia tốc và vận tốc rung ở các dải tần số (ốcta) được quy định ở Bảng 3

Bảng 1.6: Mức cho phép gia tốc và vận tốc rung ở các dải tần số ốc ta không

vượt quá các giá trị sau:

Dải tần số

(Hz)

Trang 40

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ

THANH

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH

- Tên công ty: Công ty TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0314224875

- Đăng ký lần đầu ngày: 10/02/2017

- Vốn điều lệ : 25.000.000.000 VND

- Địa chỉ: Số 490A Điện Biên Phủ, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

- Đại diện pháp luật: Nguyễn Xuân Trrường – Chức danh: Giám đốc

Công ty TNHH ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ THANH được thành lập ngày 10/2/2017

Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp uy tín và hiệu quả hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng

Công ty có đội ngũ chuyên môn giàu kinh nghiệm, thiết bị máy móc hiện đại và

đã được nhiều đối tác trong và ngoài nước tin tưởng lựa chọn hợp tác

Hình 2.1 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Ngày đăng: 23/11/2021, 20:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w