1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG DRC

39 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 507,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG DRC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG DRC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG DRC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG DRC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG DRC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG DRC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG DRC

Trang 1

THE UNIVERSITY OF DANANG UNIVERSITY OF ECONOMICS

Trang 2

- -Danang, November 18th, 2021

Học phần: Quản trị tài chính GVHD: Th.S Lê Đắc Anh Khiêm Lớp: 45K16

Nhóm: 02

Phạm Thị Quỳnh Như Trần Thuận Anh

Hồ Đắc Thanh Lâm

Hồ Thanh Tiến

Võ Trọng Đăng

BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Với lòng biết ơn sâu sắc, nhóm chúng em xin cảm ơn thầy vì đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua Nhờ có những lời hướng dẫn, chỉ ra những lỗi sai cơ bản, dạy bảo tận tình nên chúng em mới có thể hoàn thành bài báo cáo một cách trọn vẹn.

Mặc dù trong quá trình làm báo cáo và thuyết trình chúng em đã để lại những sai sót khiến thầy không hài lòng, nhưng thầy vẫn cho chúng em cơ hội để được làm lại bài và hoàn thiện bài một cách tốt nhất Nhóm chúng em xin cảm ơn thầy một lần nữa!

Cuối cùng, nhóm chúng em xin chúc thầy thật nhiều sức khỏe, luôn vui và hạnh phúc

để tiếp tục giảng dạy và làm việc, truyền đạt những kiến thức thực tế vô cùng bổ ích về ngành Tài chính cũng như trong đời sống cho chúng em và những thế hệ tiếp theo được thầy dẫn dắt Xin cảm ơn thầy!

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT 5

1 Sơ lược về doanh nghiệp 5

1.1 Thông tin doanh nghiệp 5

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 5

1.3 Tầm nhìn - sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty 6

1.4 Mục tiêu 7

1.5 Lĩnh vực kinh doanh 8

1.6 Cơ cấu tổ chức của công ty 9

2 Tổng quan thị trường 10

2.1 Môi trường vĩ mô 10

2.2 Môi trường vi mô 11

CHƯƠNG II.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 13

1 Khái quát báo cáo tài chính 5 năm (2016-2020) 13

1.1 Bảng cân đối kế toán 13

1.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 16

1.3 Tình hình tài chính của công ty 17

2 Phân tích báo cáo tài chính 18

2.1 Thông số khả năng thanh toán 18

2.2 Thông số nợ 22

2.3 Thông số khả năng sinh lợi 26

2.4 Các thông số thị trường: 31

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 36

1 Đánh giá chung: 36

1.1 Vòng quay hàng tồn kho 36

1.2 Lợi nhuận gộp biên 37

Trang 6

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT

1 Sơ lược về doanh nghiệp

1.1 Thông tin doanh nghiệp

Tên Công ty: Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

Tên thương mại: DRC

Trụ sở chính: Lô G, Đường Tạ Quang Bửu, Phường Hòa Hiệp Bắc, Quận Liên Chiểu,

Tiền thân là nhà máy đắp vỏ xe của quân đội Mỹ, đến nay Công ty cổ phần cao

su Đà Nẵng, tên gọi quốc tế là DRC, đã có quá trình phát triển liên tục hơn 45 năm

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng mang đến sự thành công: Ban giám đốc cónhiều kinh nghiệm,năng động giúp Công ty phát triển liên tục nhiều năm Đội ngũ kỹ

sư và cán bộ quản lý có tay nghề cao, sảng tạo, được cử đi tu nghiệp ở nước ngoài vềphục vụ lâu dài Tập thể CBCNV đoàn kết nhất trí, tự tin và có trách nhiệm với côngviệc

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam,tiền thân là một xưởng đắp vỏ xe ô tô được Tổng cục Hóa chất Việt Nam tiếp quản vàchính thức được thành lập vào tháng 12/1975

Ngày 26/5/1993: Công ty Cổ phần Cao Su Đà Nẵng được thành lập lại theo

quyết định 320/QĐ/TCNSĐT của Bộ Công Nghiệp Nặng

Ngày 10/10/2005: theo Quyết Định số 321/QĐ - TBCN của bộ trưởng bộ công

nghiệp, công ty cao su Đà Nẵng được chuyển thành công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

Ngày 01/01/2006:công ty cổ phần cao su Đà Nẵng chính thức đi vào hoạt động

với vốn điều lệ là 92.475.000.000 đồng

Ngày 25/12/2006: Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

có thông báo số 859/TTGDHCM/NY về việc niêm yết cổ phiếu Công ty cổ phần Cao

su Đà Nẵng Số lượng cổ phiếu niêm yết là: 9.247.500 cổ phiếu với tổng giá trị chứngkhoán niêm yết: 92.475.000.000 đồng (Mệnh giá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu) Ngàyniêm yết có hiệu lực: 28/11/2006 Ngày chính thức giao dịch: 29/12/2006

Ngày 28/05/2007: NYBS số cổ phiếu phát hành để chi trả cổ tức, nâng tổng số

Trang 7

Tháng 6/2012: Phát hành cổ phiếu thưởng và cổ phiếu chi trả cổ tức, nâng vốn

điều lệ lên 692.289.450.000 đồng

Năm 2013: Tăng vốn điều lệ lên 830.738.490.000 đồng Đưa vào khai thác nhà

máy lốp Radial toàn thép đầu tiên tại Việt Nam, giai đoạn 01 công suất 300.000 lốp/năm

Năm 2014: Công ty được chính phủ tặng cờ Đơn vị xuất sắc phong trào thi đua;

Đạt Cúp thương hiệu quốc gia, giải thưởng sao vàng đất Việt

Ngày 3/6/2015: Phát hành cổ phiếu chi trả cổ tức, vốn điều lệ công ty nâng lên

913.800.030.000 đồng Tổ chức lại Công ty, phát triển các phòng chức năng: Thànhlập phòng Kế hoạch trên cở sở tách bộ phận Kế hoạch từ phòng Kế hoạch – Vật tư;Thành lập phòng nghiên cứu phát triển (R&D) trên cơ sở tách bộ phận nghiên cứu vàphát triển từ phòng Kỹ thuật Cao su

Ngày 31/12/2016: Phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở

hữu, nâng VĐL lên 1.187.926.050.000 đồng

Năm 2017: Sản lượng sản xuất thực tế vượt công suất thiết kế giai đoạn I nhà

máy lốp Radial

Năm 2018: Phát triển thương hiệu mới Dplus - lốp xe máy không săm Trở

thành Doanh nghiệp lần thứ 4 được vinh danh Thương hiệu quốc gia và được Tổngliên đoàn Lao động Việt Nam tặng cờ thi đua toàn diện năm 2018

Năm 2019: Sau 2 năm nghiên cứu thị trường, từ quý II/2019, DRC đã bắt đầu

xuất khẩu mạnh vào Mỹ với số lượng 10.000 lốp/tháng, chiếm 20% sản lượng lốpRadial

Năm 2020: là mốc quan trọng khi Công ty vừa tròn 45 tuổi kể từ khi thành lập

từ năm 1975 (1975-2020) Được ghi dấu bằng sự ra đời chiếc lốp đặc chủng (OTR)radial đầu tiên; và đầu tư thêm dây chuyền sản xuất radial tải nhẹ công suất 120.000lốp/năm Định hướng phát triển thương hiệu DSTAR phân khúc lốp xe tải, xe kháchđường dài dựa trên nền tảng công nghệ Châu Âu BDE chính thức hoàn thiện

1.3 Tầm nhìn - sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty

1.3.1 Tầm nhìn

 Tuyên bố về tầm nhìn doanh nghiệp

- Luôn khẳng định DRC là nhà sản xuất hàng đầu về lốp Ô tô tải, Ô Tô Kháchtại Việt Nam và lốp Ôtô đặc chủng – chuyên dùng hàng đầu Đông Nam Á.Không ngừng đẩy mạnh thâm nhập thị trường thế giới

- Mở rộng và phát triển lớn mạnh các sản phẩm săm lốp xe truyền thống phục

vụ nhu cầu đa dạng của Khách hàng

 Tuyên bố về tầm nhìn thương hiệu sản phẩm

- Khẳng định vị trí nhà sản xuất săm lốp xe hàng đầu Việt Nam

- Không ngừng vươn tầm thế giới

1.3.2 Sứ mệnh

Trang 8

Luôn thích nghi với sự thay đổi của thị trường Kịp thời nắm bắt xu hướng pháttriển của thế giới, chủ động tạo lợi thế cạnh tranh để phát triển bền vững Đẩy mạnhxuất khẩu dòng sản phẩm lốp xe tải Radial toàn thép sang những thị trường tiềm năng.

- Tôn trọng lợi ích Khách hàng – Doanh nghiệp – Cộng đồng

 Giải thích nội dung giá trị cốt lõi của doanh nghiệp:

- Tinh thần đồng đội: Có chung niềm tin và mục tiêu vì sự phát triển Công ty.Không đố kỵ, bè phái và luôn giúp đỡ, tương trợ, quan tâm lẫn nhau trongcông việc và cuộc sống

- Sự nhiệt huyết: Làm việc xuất phát từ tấm lòng, luôn làm việc hết mình vớitrách nhiệm cao nhất có thể

- Tính chuyên nghiệp: Làm việc theo kế hoạch, có tinh thần trách nhiệm, tácphong công nghiệp, có tính tự chủ và tinh thần hợp tác trong công việc

- Không ngừng sáng tạo: Không bao giờ hài lòng, thỏa mãn với kết quả đạtđược Cải tiến liên tục để phát triển Học tập cái mới, không ngừng sáng tạo

để thành công

- Tôn trọng lợi ích Khách hàng – Doanh nghiệp – Cộng đồng: Đặt lợi íchDoanh nghiệp, lợi ích Khách hàng và cộng đồng cao hơn lợi ích cá nhân

1.4 Mục tiêu

 Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Tối đa hóa lợi nhuận, mang lại hiệu quả đầu tư cho tất cả các cổ đông Công

ty, không ngừng đẩy mạnh hoạt động sản xuất, nâng cao trình độ khoa học

kỹ thuật, công nghệ nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng, uy tín trênthị trường

- Mở rộng mạng lưới rộng khắp, đa dạng; nghiên cứu phát triển các sản phẩmphù hợp với từng đối tượng khách hàng cụ thể

- Phát triển khâu marketing, quảng bá thương hiệu, sản phẩm của DRC đếnvới khách hàng trong và ngoài nước, nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm,tạo dựng niềm tin, uy tín trong lòng khách hàng và các đối tác chiến lượckhác

 Đối với nguồn nhân sự:

DRC luôn quan tâm, đảm bảo đời sống cán bộ nhân viên một cách toàn diện cả

về vật chất và tinh thần Các chính sách nhân sự của DRC ngày càng được hoàn thiệnnhằm đảm bảo cho người lao động được hưởng chế độ phúc lợi thỏa đáng, có cơ hội

Trang 9

được rèn luyện, thăng tiến trong công việc, … tạo sự gắn bó lâu dài giữa cán bộ nhânviên và Công ty

 Chiến lược phát triển trung - dài hạn

- Đối với lốp Radial toàn thép (sợi mành thép), DRC chủ trương đẩy mạnhtiêu thụ sản xuất hết công suất giai đoạn 1, hoàn thiện và nâng cao chấtlượng hơn nữa Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh và phát huy công suất Nhà máysản xuất lốp Radial 600.000 lốp/năm Dòng sản phẩm mới này được xácđịnh là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển bền vững của DRC trongtương lai

- Trong dài hạn, khi dự án radial toàn thép (TBR) đi vào sản xuất ổn định, thịtrường mở rộng, công ty sẽ tiếp tục đầu tư nâng công suất của nhà máy lốpRadial

- Song song với việc tăng sản lượng TBR là việc đầu tư thêm công nghệ sảnxuất lốp OTR cho công trình khai thác mỏ, cảng biển

1.5 Lĩnh vực kinh doanh

 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư

- Thiết bị cho ngành công nghiệp cao su

- Kinh doanh thương mại, kinh doanh tổng hợp

- Sản xuất sản phẩm khác từ cao su

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

- Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp; chế tạo, lắp đặt thiết bị ngành côngnghiệp Cao su

- Hoạt động của các bệnh viện, trạm xá Chi tiết: khám chữa bệnh y tế banđầu cho cán bộ công nhân viên Công ty

 Địa bàn kinh doanh

- Thị trường trong nước: DRC là doanh nghiệp có quy mô lớn, có mạng lướiphân phối trên khắp cả ba miền trên đất nước Bắc, Trung, Nam, trong đókhu vực miền Trung vẫn là thị trường mang lại doanh số cao nhất

- Thị trường ngoài nước: DRC xuất khẩu các sản phẩm về cao su, săm, lốp,…sang hơn 40 nước trên thế giới, tập trung chủ yếu ở thị trường Châu Á, Nam

Mỹ, Châu Phi, Châu Âu Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Nam Mỹ, chiếm61% tổng doanh thu xuất khẩu hàng năm Bên cạnh đó DRC vẫn luôn quantâm mở rộng các thị trường tiềm năng như Châu Âu

Trang 10

1.6 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 11

2 Tổng quan thị trường

Hiện nay đang là giai đoạn vàng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu săm lốpcủa Việt Nam Tỷ lệ tăng trưởng săm lốp xuất khẩu, đặc biệt như thị trường Mỹ sẽ tiếptục tăng mạnh ở mức 15%/năm

Cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung đã khiến hàng loạt các doanh nghiệp lớntrong ngành lốp xe tìm kiếm các quốc gia có lợi thế cạnh tranh về cao su là Thái Lan

và Việt Nam để dịch chuyển chuỗi cung ứng Điều này dẫn đến việc sản lượng săm lốpsản xuất và xuất khẩu tại Thái Lan và Việt Nam đã tăng trưởng nhanh chóng ở mức 2chữ số một vài năm trở lại đây

Với lợi thế Việt Nam là quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên lớn, các doanhnghiệp săm lốp đang có cơ hội cạnh tranh hơn so với các sản phẩm tại Trung Quốc,Thái Lan, Đài Loan (Trung Quốc)

Bên cạnh đó, đối với thị trường châu u, doanh nghiệp xuất khẩu săm lốp của ViệtNam cũng có nhiều thuận lợi khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU(EVFTA) có hiệu lực từ tháng 8/2020, với lộ trình giảm thuế nhập khẩu về 0% trongvòng 7 năm đối với phụ tùng ô tô

2.1 Môi trường vĩ mô

 Môi trường chính phủ, luật pháp và chính trị

Việt Nam là một quốc gia có độ ổn định chính trị cao, người dân có nhận thức,quan điểm tích cực về đầu tư trực tiếp nước ngoài và coi trọng những công ty này Chonên việc xây dựng và hình thành một chiến lược kinh doanh lâu dài tại Việt Nam làhoàn toàn có cơ sở

Hoạt động của DRC chịu sự ảnh hưởng của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứngkhoán và các văn bản luật liên quan Hệ thống luật và các văn bản luật của Việt Namvẫn đang trong quá trình hoàn thiện và còn nhiều bất cập, khi đó sẽ ít nhiều ảnh hưởngđến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Vì vậy đòi hỏi DRC phải luôn có cácbước chuẩn bị nhằm điều chỉnh hoạt động của Công ty sao cho không vi phạm các quyđịnh của pháp luật

 Môi trường kinh tế

Ngành săm lốp Việt Nam được đánh giá có nhiều triển vọng và lợi thế cạnhtranh trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi về thị trường xuấtkhẩu, doanh nghiệp săm lốp đang gặp khó khăn do giá cao su thiên nhiên và cước vậnchuyển tăng cao bởi ảnh hưởng của dịch COVID-19 Để thích ứng, các doanh nghiệpngành này đang tìm cho mình lối đi riêng Bên cạnh đó, theo tổng cục Thống kê, CPIbình quân năm 2020 tăng 3,23% so với bình quân năm 2019 Những điều này ảnhhưởng không nhỏ đến giá cả sản phẩm, khả năng mua sắm của người tiêu dùng

 Môi trường văn hóa - xã hội

Người Việt Nam thích tiêu dùng những sản phẩm mới với chất lượng ngày càngđược nâng cao, thậm chí khi họ chưa biết đến một sản phẩm nào đó, vấn đề quảng básản phẩm của công ty cũng không gặp quá nhiều khó khăn, bởi người Việt Nam rất tò

mò, công ty khi tiến hành quảng cáo chỉ cần kích thích sự tò mò của họ là sản phẩm ấy

Trang 12

cũng sẽ thành công, điều này tạo sự thuận lợi cho công ty trong việc quảng bá sảnphẩm.

 Môi trường nhân khẩu học

Dân số hiện tại của Việt Nam khoảng 98.343.373 người vào ngày 20/09/2021theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc, trong đó dân số thành thị chiếm 34.4% tổngdân số, tốc độ tăng dân số trong những năm gần đây khoảng 1%/năm tương đươngkhoảng 0.98 triệu người/ năm, điều này có thể thể thấy rằng triển vọng đối với thịtrường tại Việt Nam là rất tốt do việc dân số tăng lên

 Môi trường công nghệ

Hiện nay, các doanh nghiệp trong ngành sản xuất săm lốp cao su không ngừngđầu tư các trang thiết bị, công nghệ mới Việc công nghệ phát triển dẫn đến năng suấtlao động tăng cao, chất lượng sản phẩm tốt hơn, thời gian để thực hiện các công đoạncủa sản phẩm được rút ngắn lại,

 Môi trường tự nhiên

Đối với Việt Nam, tính chất phức tạp của khí hậu nhiệt đới cũng có thể tạo ranhững thách thức mới đối với nhiều ngành kinh doanh Tính chất mau hỏng, dễ bị biếnchất… Do đó, việc các sản phẩm săm lốp cao su có khả năng chịu tải nặng, chịu màimòn tốt, tuổi thọ cao luôn có được lợi thế cạnh tranh tốt hơn

2.2 Môi trường vi mô

 Các đối thủ cạnh tranh

Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế thế giới, Chính phủ ViệtNam không ngừng đưa ra những chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi chocác Doanh nghiệp trong và ngoài nước gia nhập ngành Điều này dẫn đến sự cạnhtranh gay gắt giữa các Doanh nghiệp nội địa và các Doanh nghiệp nước ngoài cả vềgiá thành lẫn chất lượng sản phẩm Tại thị trường trong nước, ngoài các Doanh nghiệpnội địa như CSM và SRC thì các Doanh nghiệp săm lốp FDI tại Việt Nam nhưBridgestone, Kumho Tire, Michelin hay Hankook đều là những đối thủ cạnh tranh trựctiếp với DRC trong phân khúc các sản phẩm dành cho ô tô, điển hình là các sản phẩmsăm lốp xe thương mại Ngoài ra, Công ty đang phải cạnh tranh gay gắt với các Doanhnghiệp Trung Quốc khi mặt hàng săm lốp giá rẻ liên tục tràn vào Việt Nam Đặc biệt,với xu hướng radial hóa như hiện nay, lốp radial kỳ vọng sẽ trở thành động lực tăngtrưởng dài hạn cho DRC, nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.Thị trường xuất khẩu chính của DRC là Châu Mỹ và Châu Á và tại các thị trường nàythì đối thủ lớn nhất đối với DRC cũng chính là mặt hàng săm lốp của Trung Quốc.Chính vì thế, Công ty luôn không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới Côngnghệ và phát triển sản phẩm ngày càng hoàn thiện để duy trì và nâng cao vị thế trongngành

 Khách hàng

DRC đã thiết lập hệ thống phân phối mạnh và rộng khắp Việt Nam Các nhàphân phối DRC có nhiều kinh nghiệm, có sự gắn kết, hợp tác vì sự phát triển chung vàlâu dài

Trang 13

Nhiều khách hàng lớn tin dùng sản phẩm DRC như : Công ty Ôtô Trường Hải,Công ty ô tô Hyundai, Cty TMT, Công ty ô tô Xuân Kiên,Tập đồn than khống sản VN,nhiều Cty vận tải , xe khách cả nước DRC cũng có nhiều khách hàng nước ngoài tincậy tại hơn 25 quốc gia thuộc Châu Á , Nam Mỹ, Châu u

 Nhà cung cấp

Đối với công ty DRC, các trang thiết bị cần thiết để sản xuất gồm có: các thiết

bị hiện đại hàng đầu thế giới như hệ thống máy luyện kín của Nhật Bản, máy nhả cọcsợi của Mỹ, máy cán tráng của Italia, máy thanh hình lốp của Hà Lan,

Trang 14

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY

1 Khái quát báo cáo tài chính 5 năm (2016-2020)

1.1 Bảng cân đối kế toán

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 5 NĂM TỪ 2016 - 2020

khoán kinh doanh (*)

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến độ kế

phải thu của nhà nước

4 Giao dịch mua bán lại trái

Trang 15

1 Phải thu dài hạn của khách

4 Phải thu nội bộ dài hạn

5 Phải thu về cho vay dài

hạn

7 Dự phòng phải thu dài hạn

khó đòi (*)

II Tài sản cố định 1,488,117 1,518,376 1,516,513 1,260,483 1,063,601

1 Tài sản cố định hữu hình 1,482,572 1,503,406 1,511,653 1,256,330 1,058,688

- Nguyên giá 2,648,180 2,916,881 3,195,286 3,212,875 3,224,665

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) -1,165,609 -1,413,475 -1,683,634 -1,956,544 -2,165,977

2 Tài sản cố định thuê tài

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) -3,373 -4,292 -4,733 -5,441 -6,149

III Bất động sản đầu tư

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn lũy kế (*)

1 Chi phí sản xuất, kinh

doanh dở dang dài hạn

2 Chi phí xây dựng cơ bản

V Đầu tư tài chính dài hạn 4,334 4,103 3,923 3,061 3,850

1 Đầu tư vào công ty con

2 Đầu tư vào công ty liên

6 Đầu tư dài hạn khác

VI Tài sản dài hạn khác 59,255 49,886 65,951 67,346 51,252

1 Chi phí trả trước dài hạn 59,255 49,886 65,951 67,346 51,252

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn

Trang 16

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2,815,423 2,794,307 2,832,651 2,708,281 2,430,710 NGUỒN VỐN

1 Phải trả người bán dài hạn

2 Người mua trả tiền trước

dài hạn

3 Chi phí phải trả dài hạn

4 Phải trả nội bộ về vốn kinh

doanh

5 Phải trả nội bộ dài hạn

6 Doanh thu chưa thực hiện

dài hạn

8 Vay và nợ thuê tài chính

9 Trái phiếu chuyển đổi

10 Cổ phiếu ưu đãi (Nợ)

11 Thuế thu nhập hoãn lại

Trang 17

7 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

8 Quỹ đầu tư phát triển 148,697 176,361 201,266 222,408 272,513

1.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5 NĂM TỪ 2016 - 2020

8 Phần lợi nhuận hoặc lỗ

trong công ty liên kết liên

doanh

10 Chi phí quản lý doanh

Trang 18

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt

20 Lợi nhuận sau thuế của

cổ đông không kiểm soát

21 Lợi nhuận sau thuế của

cổ đông của công ty mẹ

1.3 Tình hình tài chính của công ty

1.3.1 Doanh thu thuần qua 5 năm (2016-2020)

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Nhận xét : Về doanh thu thuần từ 2016 đến 2020 có xu hướng tăng cho thấy

công ty đã có chính sách hoạt động kinh doanh tốt, sử dụng chi phí hiệu quả Tuy rằng

có một sự giảm nhẹ vào năm 2020 so với năm 2019, nhưng không đáng kể so với năm

Trang 19

2016-2018, điều này cho thấy công ty có thể đã chịu ảnh hưởng từ đại dịch

COVID-19, doanh số bán hàng sụt giảm, từ đó khiến doanh thu thuần giảm

1.3.2 Lợi nhuận sau thuế qua các năm (2016-2020)

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Nhận xét : Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy được sự giảm rõ rệt từ 2016-2018,

giảm hơn một nửa còn dưới 200 tỷ trong khi doanh thu thuần vẫn duy trì ở mức ổnđịnh Điều này cho thấy công ty quản lý chính sách chi phí chưa hiệu quả trong giaiđoạn này hoặc chi mạnh tay cho các khoản chi phí để đầu tư hoạt động khác Đến giaiđoạn 2019-2020, lợi nhuận sau thuế của công ty đã đã có sự khởi sắc hơn, tuy chỉ bằnghơn một nửa của năm 2016, nhưng phần nào cho thấy được công ty đã có những chínhsách phù hợp hơn nhằm duy trì mức lợi nhuận trong giai đoạn đại dịch COVID-19này

2 Phân tích báo cáo tài chính

Trong đó, các chỉ số bình quân ngành được tính dựa trên 4 doanh nghiệp chính trongngành công nghiệp sản xuất cao su sau: Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng (DRC),Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CSM), Công ty Cổ phần Cao suBến Thành (BRC) và Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng (SRC)

2.1 Thông số khả năng thanh toán

2.1.1 Thông số khả năng thanh toán hiện thời

Chỉ số này cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắnhạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợngắn hạn của mình Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽhoàn trả được hết các khoản nợ Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công

ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợkhi đáo hạn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rấtnhiều cách để huy động thêm vốn Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là

Ngày đăng: 23/11/2021, 19:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1. Bảng cân đối kế toán - QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH  BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG DRC
1.1. Bảng cân đối kế toán (Trang 13)
1.2. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh - QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH  BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG DRC
1.2. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 16)
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5 NĂM TỪ 2016 - 2020 - QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH  BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG DRC
5 NĂM TỪ 2016 - 2020 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w