Đoạn trích “ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ “ viết về tình cảnh và tâm trạng người chinh phụ phải sống cô đơn, buồn khổ trong thời gian dài người chồng đi đánh trận, không có tin t[r]
Trang 1Trường THPT Lê Quý Đôn
Chào mừng quý thầy cô giáo
và các em học sinh
Giáo sinh : Lê Thị Uyên
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Hoàn
Lớp : 10C6
Trang 2
Kiểm Tra Bài Cũ
Câu 1: Tác phẩm Chinh Phụ Ngâm nguyên văn chữ Hán là sáng tác của ai?
A Đoàn Thị Điểm
B Đặng Trần Côn
C Phan Huy Ích.
B
Trang 3Kiểm Tra Bài Cũ
Câu 2: Em hãy nêu nội dung chính của tác phẩm “ Chinh phụ ngâm”?
“ Chinh Phụ Ngâm” nói lên sự oán ghét
chiến tranh phong kiến phi nghĩa, đặc biệt là thể hiện tâm trạng khoa khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi vốn ít được thơ văn các thời kì trước chú ý.
Trang 4Kiểm Tra Bài Cũ
Câu 3: Khúc ngâm “ Chinh phụ ngâm” bản
nguyên văn chữ Hán được viết theo thể thơ nào?
A Song thất lục bát
B Trường đoản cú
C Lục bát
B
Trang 5Kiểm Tra Bài Cũ
Câu 4 : Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” nằm từ câu bao nhiêu đến câu bao nhiêu trong tác phẩm “Chinh phụ ngâm”?
A 193- 216
B 139 – 261
C 162 – 193
A
Trang 6Tiết: 77: Đọc văn
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ ( tiếp)
( Trích Chinh phụ ngâm)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm
Trang 8II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Trang 91 16 câu đầu
b Tám câu tiếp:
* Bốn câu thơ:
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Hãy nêu và chỉ ra tác dụng của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 4 câu thơ?
-Từ láy:
eo óc : âm thanh gợi sự lạnh lẽo hoang vắng phất phơ: dáng vẻ cô liêu của người chinh phụ đằng đẵng:
dằng dặc:
lâu, dài vô tận
Trang 10Khắc giờ đằng đẵng như niên
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa
- So sánh:
b Tám câu tiếp:
* 4 câu trên
- Thời gian xa cách là thời gian của tâm trạng-
một khắc giờ mà như một niên, một năm
- Nỗi buồn thấm đượm vào không gian
Trang 11II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
b Tám câu tiếp:
* 4 câu trên:
=>Nỗi buồn nhớ và cô đơn mênh mông, khắc khoải, thấm đượm cả không gian và kéo dài suốt thời gian
Trang 121 Các em hãy phát hiện những biện pháp nghệ
thuật và hành động xuất hiện trong 4 câu thơ?
2 Tâm trạng của người chinh phụ khi làm những
việc ấy và lý giải?
Đốt hươngSoi gươngGảy đàn
Hồn mê mải
Lệ châu chanĐứt phím loan
Những thú vui tao nhã, những thói quen điểm trang bây giờ tiến hành miễn cưỡng,
gượng gạo, chán chường.
Trạng thái tinh thần bế tắc cao độ.
Trang 13b Tám câu tiếp:
* 4 câu sau:
Điệp từ: “Gượng” Sự cố gắng thoát khỏi thực tại
tù túng đầy đau khổ buồn sầu
Trang 14 Bằng nghệ thuật miêu tả tâm trạng với các thủ pháp: tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ, so sánh… tác giả đã thể hiện tâm trạng tù túng, buồn rầu, cô đơn thấm đượm trong không gian và thời gian của người chinh phụ.
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 16 câu đầu
a.Tám câu đầu
b.Tám câu sau
Trang 15II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền, Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu, Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng, Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.
Trang 16II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
2.Tám câu cuối
Thảo luận nhóm
1 Phát hiện và cảm nhận những biện pháp nghệ thuật trong việc khắc họa nhân vật trữ tình ở 8 câu thơ cuối?
2 Câu thơ “Cảnh buồn người thiết tha lòng” gợi nhớ tới
câu thơ nào trong Truyện Kiều của Nguyễn Du?
Trang 17-Từ láy:
2.Tám câu cuối
- Hình ảnh ước lệ: Gió Đông:
Non Yên:
Gió mùa xuân, ấm áp
Nơi chiến trận xa xôi, có người chinh phu đang ở đó
+Thăm thẳm( độ sâu, dài,không giới hạn triền miên, không dứt)
+Đau đáu ( trăn trở,dày vò,vướng vít) Nỗi nhớ
vô cùng, khoảng cách thăm thẳm giữa hai người
Nỗi nhớ vô hạn của người chinh phụ
Trang 18II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
- Câu hỏi tu từ: Lòng này gửi gió đông có tiện?
→ Thể hiện cháy bỏng ước mơ, khát vọng về sự
đoàn viên
Trang 19“Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
- Ý thơ chuyển từ tình sang cảnh: Bức tranh hiện tại chân thực, không gian buồn, lạnh, vắng (giọt sương, tiếng trùng, mưa phun)
Cảnh vật xung quanh chính là tâm cảnh bởi nó
đã được nhìn bởi đôi mắt đẫm lệ, đã nhuốm màu tâm trạng của chủ thể trữ tình
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
2.Tám câu cuối:
Trang 20II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
2 Tám câu cuối:
Với những biện pháp nghệ thuật quen thuộc ( hình ảnh
ước lệ, câu hỏi tu từ, từ láy, điệp,…) tác giả đã thể hiện thành công khao khát hạnh phúc mãnh liệt của người chinh phụ Đồng thời khắc sâu hơn tâm trạng sầu
thương của người chinh phụ trong những tháng ngày mong ngóng tin chồng
Trang 21-Nghệ thuật miêu tả nội tâm với các thủ pháp tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ, từ láy, so sánh….
1 Nội dung:
2 Nghệ thuật:
Trang 22III Luyện Tập
Câu 1: Khúc ngâm “ Chinh phụ ngâm”
nguyên văn chữ Hán gồm bao nhiêu câu thơ?
A 476 câu thơ
B 647 câu thơ
C 467 câu thơ
A
Trang 23III Luyện Tập
Câu 2: Hình ảnh thiên nhiên mà người
chinh phụ lựa chọn để gửi nỗi niềm thương nhớ tới người chồng nơi chiến trận xa xôi là:
Gió Đông
Trang 25III Luyện Tập
Câu 4: Câu thơ nào trong đoạn trích cho em biết người chinh phụ đã thao thức suốt cả đêm vì nhớ thương người chồng nơi chiến trận xa xôi?
“ Gà eo óc gáy sương năm
trống”
Trang 26-Sử dụng biện pháp so sánh:
Khắc giờ = niên Mối sầu = biển xa
Trang 27III Luyện Tập
Câu 6 : Em hãy nêu nội dung chính của đoạn trích “ Tình cảnh lẻ loi của người chinh
phụ”?
Đoạn trích “ Tình cảnh lẻ loi của người chinh
phụ “ viết về tình cảnh và tâm trạng người chinh phụ phải sống cô đơn, buồn khổ trong thời gian dài người chồng đi đánh trận, không có tin tức, không rõ ngày trở về.
Trang 28IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Tìm và phân tích tác dụng của các từ láy trong đoạn trích
-Soạn bài Lập dàn ý bài văn nghị luận
Trang 29Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô cùng toàn thể các em
học sinh!