Những phản nàoñaây vaø gheùp haø Những xạ nào Quan saùt hình veõxạsau nh độphản ng töông ứnlà g với Xác định phản xạ có điều tự nhiên sinh ra đã caâu dieãn giaûđược hình thành trong i ki[r]
Trang 102/24/23 Hô hấp và các cơ quan hô hấp 1
Trang 3I Phân biệt PXCĐK và PXKĐK:
Trang 4Trẻ sinh ra đã biết khóc, biết bú sữa
Ví dụ
Nếu ai đã ăn xoài rồi , khi nhìn thấy hình ảnh này thì tuyến nước bọt sẽ tiết nước bọt
Trang 5Con chim bị cung tên bắn
tr ợt, sợ cành
cong
đi nắng mặt
đỏ gay, mồ hôi vã ra
Qua ngã t thấy
đèn đỏ vội dừng xe tr ớc vạch kẻ
a b c d e
1 2 3 4 5
1-c ; 2-d ; 3-a ; 4-e ; 5-b
Quan saựt hỡnh veừ sau ủaõy vaứ gheựp haứnh ủoọng tửụng ửựng vụựi
caõu dieón giaỷi
Những phản xạ nào
tự nhiờn sinh ra đó
cú?
Những phản xạ nào là được hỡnh thành trong
đời sống?
Xác định phản xạ có điều kiện, phản xạ không điều kiện
Trang 6Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
1 Tay chạm vào vật nóng, rụt tay lại.
2 Đi nắng, mặt đỏ gay, mồ hôi vã ra.
3 Qua ngã t thấy đèn đỏ vội dừng xe tr ớc vạch kẻ.
4 Trời rét, môi tím tái, ng ời run cầm cập và sởn gai ốc.
5 Gió mùa đông bắc về, nghe tiếng gió rít qua khe cửa
chắc trời lạnh lắm, tôi vội mặc áo len đi học.
6 Chẳng dại gỡ mà chơi/ đùa với lửa.
Trang 7Cho một số ví dụ về PXKĐK và PXCĐK
Vậy qua các ví dụ trên hãy cho biết thế nào là phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?
Trang 8I Phân biệt PXCĐK và PXKĐK:
- Phản xạ không điều kiện (PXKĐK) là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập
Vd: Thức ăn chạm vào lưỡi thì tiết nước bọt
Đèn sáng chiếu vào mắt thì đồng tử co lại
- Phản xạ có điều kiện(PXCĐK) là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện
Vd : Đọc và viết chữ
Trời nắng đội nón
Trang 9II Sự hình thành phản xạ có điều kiện:
1 Hình thành phản xạ có điều kiện:
Nhà sinh lý học thần kinh người Nga Ivan Petrovich Paplov
Trang 10Quan sát hình mô tả thí nghiệm của Paplop
Trang 11Vùng thị giác ở thuỳ chẩm
Phản xạ định h ớng với ánh đèn.
Thí nghiệm của Paplôp
Khi bật đèn, tín hiệu sáng qua mắt kích thích lên vùng thị giác
ở thuỳ chẩm và chó cảm nhận đ
ợc ánh sáng
Trang 12Tuyến n ớc bọt
Phản xạ tiết n ớc bọt đối với thức n ăn.
Thí nghiệm của Paplôp - Khi có thức n ăn.
vào miệng, tín hiệu đ ợc truyền theo dây thần kinh đến trung khu điều khiển ở hành tuỷ h ng phấn, làm tiết n ớc bọt đồng thời trung khu ăn n uống ở vỏ não cũng h ng phấn.
Vùng n ăn uống ở
vỏ não
Trung khu tiết
n ớc bọt
Trang 13Thí nghiệm của Paplôp
- Bật đèn tr ớc, rồi cho n Lặp đi lặp ăn lại quá trỡnh này nhiều lần, khi đó cả vùng thị giác và vùng n uống đều ăn hoạt động, đ ờng liên hệ tạm thời
đang đ ợc hỡnh thành.
Bật đèn rồi cho ăn nhiều lần, ánh đèn sẽ trở thành tín hiệu của ăn uống.
Đang hỡnh thành đường liờn hệ tạm thời
Trang 14Khi đ ờng liên
hệ tạm thời đ ợc hỡnh thành thi
điều kiện đ ợc thành lập
ờng liên hệ
Đường liên hệ tam thời đã đ ợc hoàn thành.
Phản xạ có điều kiện tiết n ớc bọt với ánh đèn đã đ ợc thiết lập.
Thí nghiệm của Paplôp
Trang 15TuyÕn n íc bät
TuyÕn n íc bät
Trang 16II Sự hình thành phản xạ có điều kiện:
KÝch thÝch kh«ng ®iÒu kiÖn lµ: thøc ăn
- Ph¶i cã sù kÕt hîp gi a kÝch thÝch cã ®iÒu kiÖn vµ kÝch thÝch kh«ng ững ®iÒu kiÖn g
®iÒu kiÖn
- Qu¸ trình kÕt hîp ph¶i ® îc lÆp l¹i nhiÒu lÇn.
Trang 17II Sự hình thành phản xạ có điều kiện:
Trang 18Sau khi đã thành lập được PXCĐK tiết nước bọt khi có ánh đèn, nếu
cứ bật đèn thôi nhưng không cho chó ăn nữa thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Lượng nước bọt ít dần, cuối cùng chó ngừng tiết nước bọt hiện tượng này gọi là ức chế tắt dần, do không củng cố nên đường liên hệ thần kinh tạm thời dần dần bị mất đi => ức chế PXCĐK.
Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế PXCĐK đối với đời sống con người?
- Ý nghĩa:+ Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và ĐK sống luôn
thay đổi.
+ Hình thành các thói quen và tập quán tốt cho con người trong học tập, lao động và bảo vệ môi trường
Trang 19II Sự hình thành phản xạ có điều kiện:
2 Ức chế phản xạ có điều kiện:
- Khi PXCĐK không được củng cố PXCĐK mất đi
* Ý nghĩa của sư hình thành và ức chế PXCĐK:
+ Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và ĐK sống luôn thay đổi
+ Hình thành các thói quen và tập quán tốt
III So sánh tính chất của các phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện:
Trang 20BẢNG 52-2 So sánh các tính chất của PXK K và PXC K Đường liên hệ Đường liên hệ
Tính chất của phản xạ không điều kiện Tính chất của phản xạ có điều kiện
1 Trả lời các kích thích t ơng ứng hay
không điều kiện 1’ Trả lời các kích thích bất kỳ hay kích thích có điều kiện (đã đ ợc kết hợp
với kích thích không điều kiện một số lần)
4 Có tính chất di truyền, mang tính
6 Cung phản xạ đơn giản 6’ Hinh thành đ ờng liên hệ tạm thời
7 Trung ơng nằm ở trụ não,tuỷ sống 7’.
Bền vững
Số l ợng hạn chế
Có tính chất cá thể, không di truyền
Trung ơng nằm ở vỏ não
Đ ợc hỡnh thành trong đời sống
Em nêu mối quan hệ của phản xạ có
điều kiện với phản xạ không điều kiện?
Trang 21III So sánh tính chất của PXCĐK và PXKĐK:
- Tính chất: (nội dung trong bảng)
- Mèi quan hƯ giữa ph¶n x¹ cã ®iỊu kiƯn víi ph¶n x¹ kh«ng
®iỊu kiƯn:
+ PXKĐK là cơ sở thành lập PXCĐK
+ Phải cĩ sự kết hợp giữa kích thích cĩ điều kiện và kích thích khơng điều kiện (kích thích có điều kiện phải tác động trước kích thích không điều kiện một thời gian ngắn)
Trang 22 Các em về nhà học bài 52
Đọc phần “Em có biết”
Trả lời 3 câu hỏi cuối bài
Xem trước bài 53