1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng thay đổi giải phẫu sinh lý khi có thai

67 28 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thay Đổi Giải Phẫu Và Sinh Lý Khi Có Thai
Trường học Trường Đại Học Y Khoa
Chuyên ngành Y Khoa
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 616,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU 1. Trình bày được sự thay đổi về nội tiết của người phụ nữ trong khi có thai. 2. Mô tả được sự thay đổi cơ bản về giải phẫu và sinh lý ở cơ quan sinh dục của người phụ nữ khi có thai. 3. Mô tả được sự thay đổi về giải phẫu và sinh lý ở các cơ quan khác của người phụ nữ khi có thai. SỰ THAY ĐỔI VỀ NỘI TIẾT KHI CÓ THAI 1. hCG 2. Các steroid Progesteron Estrogen Lactogen rau thai (human Placental Lactogen hPL) Relaxin Các tuyến nội tiết khác: + Tuyến thượng thận + Tuyến yên + Tuyến giáp + Tuyến cận giáp

Trang 1

THAY ĐỔI GIẢI PHẪU VÀ SINH

LÝ KHI CÓ THAIBài giảng dùng cho sinh viên Y khoa năm thứ 4

Trang 3

MỤC TIÊU

người phụ nữ trong khi có thai

2 Mô tả được sự thay đổi cơ bản về giải phẫu và sinh lý ở cơ quan sinh dục của người phụ nữ khi có thai.

3 Mô tả được sự thay đổi về giải phẫu và sinh lý ở các cơ quan khác của người phụ nữ khi có thai.

Trang 5

�Nguồn gốc: là hormon hướng sinh dục rau thai, được tạo thành từ hai tiểu đơn vị α và β hCG được rau thai chế tiết rất sớm, trong những tuần đầu do cả hai loại đơn bào nuôi (tế bào Langhans) và hợp bào nuôi (syncytiotrophoblast), sau đó chủ yếu bởi hợp bào nuôi

+ Sau đó, nồng độ giảm dần tới điểm thấp nhất vào khoảng ngày thứ 100 đến 130 của thai kỳ

hCG (1)

Trang 6

�Tác dụng:

+ Duy trì hoàng thể (duy trì hoàng thể thai kỳ)

+ Biệt hóa giới tính nam

+ Kích thích hoạt động tuyến giáp

+ Tăng phóng thích Relaxin từ hoàng thể giúp làm giãn mạch máu ở tử cung và giảm co thắt cơ tử cung

hCG (2)

Trang 7

�Nguồn gốc:

+ Khi mới có thai: do hoàng thể sản xuất ra trong vài tuần lễ

đầu + Sau đó: từ bánh rau

+ Quá trình sinh tổng hợp của progesteron sử dụng LDL cholesterol của người mẹ

�Nồng độ: Lượng sản xuất tối đa là 250 mg/ngày

Trang 8

17β-�Nồng độ: Lượng estrogen sản xuất tối đa khoảng 30–40

mg/ngày, trong đó estriol chiếm khoảng 85%, nội tiết tố này tăng cho đến khi đủ tháng

Estrogen (1)

Trang 9

�Tác dụng:

+ Làm tăng trưởng và kiểm soát chức năng của tử cung

+ Cùng với progesteron làm cho tuyến vú phát triển

+ Làm biến đổi thành phần hoá học của mô liên kết, giúp cho

mô này chun giãn hơn, các bao khớp mềm ra và các khớp di động dễ dàng

+ Giảm bài tiết natri, gây ứ đọng nước trong cơ thể

Estrogen (2)

Trang 10

�Nguồn gốc: rau thai

�Nồng độ: hPL tăng lên đều đặn cùng với sự phát triển của

bánh rau trong suốt thai kỳ

�Tác dụng: Chuyển hoá, bao gồm:

+ Cung cấp nguồn năng lượng cho quá trình trao đổi chất ở

mẹ và dinh dưỡng của thai nhi

+ Kháng insulin dẫn tới làm tăng mức insulin ở mẹ

+ Tham gia vào quá trình tạo sữa

Lactogen rau thai (human Placental Lactogen - hPL)

Trang 11

�Ngồn gốc: hoàng thể thai nghén, nội sản mạc và bánh rau

�Nồng độ: cao nhất đạt trong 3 tháng đầu của thai kỳ

�Tác dụng: Relaxin tác động lên cơ tử cung, kích thích

adenyl cyclase và làm giãn tử cung

Relaxin

Trang 12

�Hình thái học tuyến thượng thận: ít thay đổi khi có thai.

�Sản xuất Cortisol và Aldosteron

Cortisol

�Nguồn gốc:

+ Mới có thai: Tuyến thượng thận là nguồn duy nhất sản xuất cortisol

+ Tiếp sau đó người ta cho rằng bánh rau sản sinh ra nội tiết

tố này khoảng 25mg mỗi ngày

�Nồng độ: tăng đáng kể khi có thai

�Tác dụng: Nội tiết tố này được gắn vào globulin dưới dạng

transcortin, do đó ít có tác dụng toàn thân

+Làm tăng đường huyết

+Làm thay đổi hoạt động của kháng thể

Tuyến thượng thận (1)

Trang 13

�Nguồn gốc: do tuyến thượng thận của mẹ tiết ra

�Nồng độ: tăng nhiều trong khi có thai

�Tác dụng: giữ muối và nước gây tình trạng ứ đọng nước và

muối trong cơ thể

Tuyến thượng thận (2)

Trang 14

�Trọng lượng tăng hơn bình thường từ 0,6 - 0,86 g

�Chế tiết: FSH, LH và Prolactin

- FSH, LH không được chế tiết trong suốt thai kỳ,

- Prolactin tăng đều trong khi mang thai

- Hiện tượng tiết sữa chỉ xuất hiện khi hàm lượng Prolactin vẫn cao và Estrogen giảm

Tuyến yên

Trang 15

�Tuyến giáp phát triển khích thước, có thể xuất hiện bướu giáp tồn tại một thời gian.

�Hoạt động sinh lý ít thay đổi, TT4 tăng nhưng FT4 bình thường

�hCG và TSH giống nhau trong cấu trúc nên có khoảng 20% thai kỳ có cường giáp thoáng qua trên cận lâm sàng trong 3 tháng đầu

Tuyến giáp

Trang 16

�Tuyến cận giáp sản xuất nội tiết tố cận giáp giúp kiểm soát

sự phân bố canxi

�Trong thai kỳ có tình trạng canxi được huy động cho thai, nếu Tuyến cận giáp không kịp thời điều chỉnh các nội tiết tố cận giáp sẽ dẫn tới tình trạng hạ canxi máu

Tuyến cận giáp

Trang 17

4 Âm hộ, âm đạo

SỰ THAY ĐỔI CƠ BẢN VỀ GIẢI PHẪU VÀ SINH

LÝ Ở CƠ QUAN SINH DỤC KHI CÓ THAI

Trang 18

Thay đổi giải

- Do tác dụng của hoàng thể thai nghén các nang noãn không chín, người phụ nữ không hành kinh và không xảy ra hiện tượng phóng noãn

Từ tháng thứ tư trở đi, hoàng thể thai nghén thoái hoá dần và teo đi

Buồng trứng

Trang 19

Thay đổi giải phẫu Thay đổi sinh lý

Có sự gia tăng kích thước do

phù và xung huyết Mềm ra và giảm nhu động

Vòi trứng

Trang 20

Thay đổi giải phẫu Thay đổi sinh lý

Trọng lượng: Bình thường nặng 50- 60g, cuối thai kỳ có thể tử cung

nặng đến 1000g Các yếu tố dẫn đến tăng trọng lượng tử cung:

+ Phì đại sợi cơ tử cung: sợi cơ dài thêm tới 40 lần, rộng gấp 3-5 lần.

+ Tăng sinh các mạch máu và xung huyết

+Tăng giữ nước ở cơ tử cung

Hình thể:

+ Ba tháng đầu tử cung có hình cầu, cực dưới phình to, có thể sờ thấy

qua túi cùng bên âm đạo, đó là dấu hiệu Noble

+ Ba tháng giữa tử cung có hình trứng, cực nhỏ ở dưới, cực to ở trên

+ Ba tháng cuối tử cung có hình dáng phù hợp với tư thế của thai nhi

bên trong

+ Mật độ: khi chưa có thai mật độ tử cung chắc Dưới tác dụng của các nội tiết tố khi có thai tử cung mềm

+ Khả năng

co bóp và co rút: khi có thai tử cung tăng mẫn cảm, dễ bị kích thích và

co bóp

Thân tử cung (1)

Trang 21

Thay đổi giải phẫu Thay đổi sinh lý

Vị trí: Khi chưa có thai, tử cung nằm trong tiểu khung Khi mang thai, từ

tháng thứ hai trở đi mỗi tháng tử cung lớn lên, trên khớp vệ trung bình

mỗi tháng 4cm Dựa vào tính chất này, người ta có thể tính được tuổi thai

Trang 22

Thay đổi giải phẫu Thay đổi sinh lý

Cấu tạo:

+ Cơ tử cung gồm 3 lớp Lớp ngoài là lớp cơ dọc, lớp trong

là lớp cơ vòng, quan trọng nhất là lớp cơ giữa gọi là lớp cơ

đan Đây là lớp cơ dày nhất, các sợi cơ đan chéo nhau về

mọi hướng, trong lớp này có nhiều mạch máu Ở đoạn dưới

không có lớp cơ đan Sau khi sổ rau, lớp cơ này co chặt lại

tạo thành khối an toàn của tử cung để thực hiện cầm máu

sinh lý Bình thường cơ tử cung dày 1cm, khi có thai ở

tháng thứ 4-5 lớp cơ này dày nhất có thể lên 2,5 cm, vào

cuối thai kỳ lớp cơ này giảm xuống còn 0,5 – 1 cm

+ Niêm mạc tử cung: biến đổi thành ngoại sản mạc, gồm ba

phần: ngoại sản mạc trứng, ngoại sản mạc tử cung và ngoại

sản mạc tử cung-rau

Thân tử cung (3 )

Trang 23

Thay đổi giải phẫu Thay đổi sinh lý

- Khi chưa có thai eo tử cung dài

0,5 - 1 cm, khi có thai eo tử phát

triển thành đoạn dưới, đến cuối

giai đoạn một của cuộc chuyển dạ

đẻ, đoạn dưới tử cung dài 10cm

- Cấu tạo: có hai lớp: cơ dọc và cơ

vòng, không có lớp cơ đan Do đó

đoạn dưới tử cung dễ vỡ nhất khi

chuyển dạ và dễ chảy máu khi rau

bám thấp

-Khi mới có thai eo tử cung mềm ra, khi khám tưởng như thân tử cung tách rời khỏi phần cổ tử cung, đó là dấu hiệu Hegar

- Quá trình thai nghén, eo

tử cung giãn rộng dần, dài và mỏng ra để trở thành đoạn dưới tử cung

Eo tử cung

Trang 24

Thay đổi giải phẫu Thay đổi sinh lý

- cổ tử cung mềm

dần, có màu tím

nhạt

-Tại cổ tử cung có sự tăng tuần hoàn

và phù nề toàn bộ cổ tử cung Ngay sau khi thụ thai, chất nhầy ống cổ tử cung đặc lại và tạo thành nút nhầy bít chặt cổ tử cung Khi chuyển dạ nút nhầy bong ra và được tống ra ngoài

Cổ tử cung

Trang 25

Thay đổi giải phẫu Thay đổi sinh lý

- Gia tăng kích thước có sự

tăng sinh mạch máu, xung

huyết trong da và cơ của

vùng tầng sinh môn và âm

- Độ pH của môi trường âm đạo dao động từ 3,5 - 6

Âm hộ, âm đạo

Trang 26

1 Da, cân, cơ

SỰ THAY VỀ GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ Ở CÁC

CƠ QUAN KHÁC KHI CÓ THAI

Trang 27

Thay đổi giải phẫu Thay đổi sinh lý

Da, cân, cơ

Trang 28

- Sau tháng thứ 2, tuyến sữa và ống dẫn sữa phát triển làm vú to và căng lên, quầng vú sẫm màu, các hạt Montgomery nổi lên, núm vú to và sẫm màu, hệ thống tuần hoàn tăng, các tĩnh mạch to

và nổi lên, nhìn thấy ở dưới da gọi là lưới tĩnh mạch Haller

- Sau những tháng đầu tiên có thể gặp hiện tượng tiết sữa non

Trang 29

�Hệ tuần hoàn chủ yếu xảy ra sự thay đổi về sinh lý

để đảm bảo tuần hoàn giữa mẹ và con trong quá trình phát triển của thai nhi trong cơ thể người mẹ

�Sự thay đổi này rất sâu sắc trong cả hệ thống tuần hoàn, bao gồm: Huyết học vàTim mạch

Hệ tuần hoàn

Trang 30

Chưa có thai Thay đổi khi có thai

- Nước chiếm khoảng

- Thể tích huyết tương tăng, đạt cao nhất chung quanh tuần lễ thứ 32

+ Thể tích cao nhất ở người có thai con so là 3850ml gia tăng khoảng 41%,

+ Thể tích cao nhất ở con rạ là 4100ml gia tăng khoảng 57%

Huyết học (1)

Trang 31

Chưa có

-Tỷ lệ huyết sắc tố giảm, Hematocrite giảm (bình thường khoảng 39,5% còn khoảng 35,8% khi thai 40 tuần) Máu có xu hướng loãng, làm cho thiếu máu nhược sắc và giảm áp lực thẩm thấu

Huyết học (2)

Trang 32

Chưa

- Bạch cầu tăng rõ rệt từ 7x109/l lúc không có thai lên đến 10x109/l ở giai đoạn cuối thai nghén, chủ yếu tăng đa nhân trung tính

- Tiểu cầu gia tăng trong suốt thời kỳ có thai và thời

Trang 33

Chưa

- Cung lượng tim tăng 50%, cao nhất vào tháng thứ bảy do:

+ Nhu cầu oxy tăng + Thể tích máu tăng + Diện tích tưới máu tăng

- Nhịp tim: tăng khoảng 10 nhịp /phút

- Có thể có những thay đổi trong tiếng tim Thổi tâm thu có thể xuất hiện khoảng 90%

- Mạch máu: huyết áp động mạch không tăng, huyết

áp tĩnh mạch chi dưới tăng do tĩnh mạch chủ dưới bị

tử cung mang thai chèn ép, có thể xuất hiện trĩ và giãn tĩnh mạch chi dưới

Tim mạch (1)

Trang 34

Chưa có thai Thay đổi khi có thai

- Hội chứng tụt huyết áp do nằm ngửa: Ở những tháng cuối của thai kỳ, tử cung đè vào tĩnh mạch chậu dẫn đến tuần hoàn tĩnh mạch

về tim bị giảm, do đó giảm cung lượng tim thứ phát, gây ra hội chứng tụt huyết áp đáng

kể ở khoảng 10% thai phụ

Tim mạch (2)

Trang 35

Thay đổi giải

+ Tần số thở: tăng vừa phải, thai phụ thường thở nhanh và nông, đặc biệt ở những người đa thai, đa ối

Hệ Hô hấp

Trang 36

Thay đổi giải

+ Nồng độ creatinin trong huyết tương và urê thường giảm nhẹ

Hệ Tiết niệu (1)

Trang 37

Thay đổi giải phẫu Thay đổi sinh lý

- Đài bể thận và niệu quản thường

giãn và giảm nhu động làm thay

đổi hình ảnh đường tiết niệu

- Đài bể thận và niệu quản thường giãn và giảm nhu động do bị tử cung mang thai chèn ép

và tác động của progesteron

Sự giãn và giảm nhu động này có thể dẫn đến đánh giá sai về: thể tích, chất lượng nước tiểu, tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn

Hệ Tiết niệu

Trang 38

Thay đổi

- Bàng quang: những tháng đầu có thể bị kích thích gây tình trạng đái rắt, những tháng sau có thể chèn ép cổ bàng quang gây

bí đái

Hệ Tiết niệu

Trang 39

Thay đổi giải

- Niêm mạc lợi

có thể dày lên,

mềm ra và tăng

sinh tuần hoàn,

dễ chảy máu khi

- Thời gian tiêu hoá ở dạ dày và ruột non thường kéo dài hơn do ảnh hưởng của các nội tiết tố hoặc yếu tố thực thể

- Có thể xuất hiện chứng táo bón, trĩ

- Chứng ợ nóng cũng khá phổ biến ở phụ

nữ có thai do hiện tượng trào ngược của acid vào phần dưới của thực quản (do dạ dày bị đẩy lên cao)

Hệ Tiêu hóa

Trang 40

Thay đổi giải phẫu Thay đổi sinh lý

- Trong thời kỳ cuối của thai nghén phụ nữ có thai có thể có cảm giác đau, tê, và yếu ở các chi trên

Hệ thống cơ xương khớp

Trang 41

Thay đổi giải phẫu Thay đổi sinh lý

Ít có sự thay đổi - Kích thích, khó chịu…

- Thai phụ có thể có tình trạng giảm sự chú ý, tập trung và trí nhớ trong suốt giai đoạn thai nghén và giai đoạn đầu của thời gian sau đẻ,

- Có thể gặp các hiện tượng khó ngủ, thức giấc nhiều lần, giấc ngủ ngắn hơn và giảm hiệu suất của giấc ngủ nói chung

Hệ Thần kinh

Trang 42

Thay đổi giải phẫu (1)

- Trọng lượng cơ thể: có thể tăng đến 25% so với khi không mang thai, trung bình khoảng 12 – 12,5 kg

- Tăng cân chủ yếu xảy ra vào nửa sau của thời kỳ thai nghén, khoảng 0,5 kg mỗi tuần

- Hiện tượng tăng cân là do sự tăng trưởng của khối thai, các tạng của mẹ tăng dự trữ mỡ, protein và sự gia tăng thể tích máu, dịch kẽ của mẹ

Một số thay đổi khác

Trang 43

Thay đổi giải phẫu (2)

Trang 44

Thay đổi sinh lý (1)

- Nhiệt độ: do tác dụng của hoàng thể thai nghén trong 3 tháng đầu nên thân nhiệt cao trên 370C Tháng thứ tư trở

đi, hoàng thể thai nghén thoái hoá dần và teo đi nên nhiệt

độ trở lại bình thường

- Chuyển hoá:

+ Chuyển hoá cơ bản tăng cao, nhịp tim, hô hấp tăng để thích hợp với các đòi hỏi của thai đang phát triển

+ Nhu cầu năng lượng: khoảng 2500 cal/ ngày

+ Thai nghén bình thường có đặc điểm chuyển hoá đặc biệt trong chuyển hóa nước, đường, đạm, chất béo, khoáng chất

Một số thay đổi khác

Trang 45

Thay đổi sinh lý (2)

Chuyển hóa

Một số thay đổi khác

Trang 46

Thay đổi sinh lý (3)

Chuyển hóa nước:

° Tăng giữ nước: Thể tích nước tối thiểu: 6500 ml (3500

ml ở nhau, thai, nước ối; 3000 ml tăng thể tích máu ở mẹ, kích thước tử cung, vú)

° Sau sinh: toát mồ hôi và tiểu nhiều làm mất khoảng 2kg trong vòng 2 – 5 ngày

Chuyển hóa đường: Đảm bảo việc cung cấp glucose liên

tục tới thai nhi:

° Khi nhịn ăn: Giảm đường huyết trung bình,

° Sau bữa ăn: Tăng đường huyết và tăng insulin huyết

Nếu tuyến tuỵ không cung cấp đủ insulin để cân bằng

đường huyết có thể dẫn đến đái tháo đường thai nghén

Một số thay đổi khác

Trang 47

Thay đổi sinh lý (4)

Một số thay đổi khác

Trang 48

Thay đổi sinh lý (5)

Chuyển hóa đạm: Nhu cầu đạm tăng đáng kể trong thai kỳ

để đảm bảo cân bằng nitrogen dương

Chuyển hóa chất béo:

° Nồng độ lipid, lipoproteins, apolipoproteins huyết tăng đáng kể

° Tích tụ mỡ chủ yếu tập trung tại trung tâm cơ thể

Chuyển hóa khoáng chất: nhu cầu sắt trong thai kỳ rất cao

do nhu cầu cân bằng huyết sắc tố trong máu người mẹ do gia tăng thể tích

Một số thay đổi khác

Trang 49

TỰ LƯỢNG GIÁ

Trang 50

Câu 1: Sự thay đổi giải phẫu và sinh lý khi có thai là

do thay đổi về:

A Thần kinh

B Nội tiết

C Sinh hóa

D Nội tiết - thần kinh

Chọn câu đúng nhất từ câu 1 đến câu 15

Trang 51

Câu 2: Hai loại nội tiết tố thay đổi nhiều trong khi có thai là:

A hCG (human Chorionic Gonadotropin) và các Steroid

B hCG (human Chorionic Gonadotropin) và Progesteron

C Progesteron và Estrogen

D hCG (human Chorionic Gonadotropin) và Estrogen

Chọn câu đúng nhất

Trang 52

Câu 3: Hai Steroid thay đổi quan trọng nhất trong quá trình mang thai là:

A hCG (human Chorionic Gonadotropin) và các Steroid

Trang 53

Câu 4: Hai Steroid mới xuất hiện khi có thai là:

A hCG (human Chorionic Gonadotropin) và Lactogen rau thai (human Placental Lactogen - hPL)

B hCG (human Chorionic Gonadotropin) và các Relaxin

C Lactogen rau thai (human Placental Lactogen - hPL)

và Relaxin

D hCG (human Chorionic Gonadotropin) và các Steroid

Chọn câu đúng nhất

Trang 54

Câu 5: Tác dụng của Progesteron:

A Giảm trương lực cơ trơn: giảm co bóp của dạ dày, đại tràng, giảm trương lực cơ tử cung và bàng quang, niệu quản

B Tăng thân nhiệt

C Làm phát triển tuyến vú

D Tất cả các câu trên đều đúng

Chọn câu đúng nhất

Trang 55

Câu 6: Tác dụng của Estrogen:

A Giảm trương lực cơ trơn: giảm co bóp của dạ dày, đại tràng, giảm trương lực cơ tử cung và bàng quang, niệu quản

B Làm biến đổi thành phần hoá học của mô liên kết, giúp cho mô này chun giãn hơn, các bao khớp mềm

ra và các khớp di động dễ dàng

C Làm phát triển tuyến vú

D Tất cả các câu trên đều đúng

Chọn câu đúng nhất

Trang 56

Câu 7: Khi có thai niêm mạc tử cung biến đổi thành ngoại sản mạc:

A Gồm ba phần: ngoại sản mạc trứng, ngoại sản mạc tử cung và ngoại sản mạc tử cung-rau

B Gồm hai phần: ngoại sản mạc trứng và ngoại sản mạc tử cung

C Gồm hai phần: ngoại sản mạc trứng và ngoại sản mạc tử cung-rau.

D Gồm bốn phần: ngoại sản mạc trứng, ngoại sản mạc tử cung, ngoại sản mạc tử cung-rau và rau thai

Chọn câu đúng nhất

Ngày đăng: 23/11/2021, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w