Cách dùng Should - “Should” có nghĩa là “nên”, bởi vậy nó cũng hàm hàm ý một sự việc mang tính đúng đắn hay sai trái Ex: We should sort out this problem at once Chúng ta nên liệt kê hết [r]
Trang 3They are not my uncles /
They are not friendly
She isn't beautiful
- I/We/They + don't (do
not) + V
- She/He/It + doesn't (does
not) + V Eg:
I don't like green
He doesn't love shopping
+ Yes, I/we/they do
+ No, I/we/they don't
Trang 4+ Yes, I am/ We/they are
+ No, I'm not / We/they
Is she a doctor? - Yes, she is
Are you busy now? - No, I'm
not
Is he a rich man? - No, he
isn't
- Does + she/he/it + V ?
+ Yes, she/he/it does
+ No, she/he/it doesn't
- Thói quen ở hiện tại
Eg: I watch TV every night.
- Diễn tả sở thích, năng lực bản thân.
Eg: I love shopping / He plays tennis very well
- Sự thật hiển nhiên, chân lí ko thể phủ nhận
Eg: The sun rises in the East and set in the West.
- Diễn tả hành động xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu đã định sẵn, đặc biệt là các động từ
di chuyển
Eg: The train leaves at 7.00 am in the morning.
c Dấu hiệu nhận biết: everyday/week/month/year , các buổi trong ngày (in the
morning/afternoon/evening)
*** Các trạng từ tần suất đi kèm : always; usually; often;regularly; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely (các trạng từ này đứng trước động từ thường và đứng sau động từ BE) Eg:I often go to school on Monday
She is sometimes lazy
*** Cách thêm “s,es” vào động từ khi đi với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (She/he/It ) ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn:
+ Động từ tận cùng bằng "o,x, ch, z, s, ss, sh" thì ta thêm "es" (Eg: goes, watches, brushes, passes, mixes )
Trang 5+ Các đông từ khác thêm “s” (Eg: arrives, comes, eats, likes, .)
+ 1 số động từ tận cùng là "y" thì đổi "y" thành "i" và thêm "es" vào sau động từ (Eg: fly - flies ) Ngoại lệ (enjoys, buys
2 Hiện tại tiếp diễn :
a Form:
(+) S + is/am/are + Ving
(-) S + is/am/are not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving ?
b Cách sử dụng:
- Diễn tả hành động đang xảy ta tại thời điểm nói
Eg:
+ Listen! She is singing now
+ Sorry, I'm doing my homework so I can't go out with you
- Diễn tả hành động xảy ra liên tục gây khó chịu cho người khác
Cấu trúc: S + am/is/are + always/continually/constantly + Ving
Eg:
+ That dog is always barking (Con chó lúc nào cũng sủa)
+ My son is constantly making noise, so I can't focus on my work at home (Con trai tôi lúc nào cũng náo động nên tôi không thể tập trung giải quyết công việc ở nhà)
- Diễn tả kế hoạch trong tương lai, có dự định từ trước và được chuẩn bị, lên kế hoạch rõ ràng
Eg:
+ I’m going to the cinema tomorrow evening (Tối mai tôi sẽ đi xem phim)
+ My daughter is studying in Japan next month (Tháng sau con gái tôi sẽ đi du học Nhật Bản)
*** NOTE: Không dùng thì HTTD với các động từ tri giác như: SEE, HEAR, LIKE, LOVE,
WANT, NEED, NOTICE, SMELL, TASTE
c Dấu hiệu nhận biết thì HTTD:
Các trạng từ đi kèm: At the moment, at the present; at this time; right now; now; immediately…
3 Hiện tại hoàn thành (HTHT)
a Form :
Trang 6(+) I/You/We/They + have + PII She/He/It + has PII
(-) I/You/We/They + haven't (have
not) + PII
She/He/It + hasn't (has not)
PII
(?)
Have + you/we/they + PII ?
- Yes, I/we/they have
- No, I/we/they haven't
Has + She/He/It + PII ?
- Yes, she/he/it has
- No, she/he/it hasn't
b Cách sử dụng:
- Diễn tả 1 sự việc vừa mới xảy ra
Eg: I have just finished the financial report (tôi vừa hoàn thành xong bản báo cáo tài chính)
- Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn có thể kéo dài đến hiện tại.
Eg: My husband has worked for this company for 2 years (Chồng tôi đã làm cho công ty này được
2 năm - Nghĩa là: cách đây 2 năm đã bắt đầu làm, hiện tại vẫn có thể đang làm cho công ty này hoặc không)
- Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ
Eg: She has been in China for a long time (Đã có một thời gian dài cô ấy ở Trung Quốc)
- Nhấn mạnh đến trải nghiệm bản thân (the first/second/third/last time), nhấn mạnh kết quả:
Eg:
+ I have seen that film three times (tôi đã từng xem bộ phim này 3 lần)
+ This is the first time that he has been in the USA (Đây là lần đầu tiên anh ấy đến Mỹ)
c Dấu hiện nhận biết:
Các trạng từ hay đi kèm: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until
now; up to now; up to present
4 Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHTTD)
a Form:
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has not been + Ving
(?) Have/Has + S + been + Ving?
b Cách sử dụng:
- Diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
Trang 7Eg: I have been teaching English since I was a second-year student (Tôi đã dạy tiếng Anh kể từ
khi tôi là sinh viên năm thứ 2, đã bắt đầu dạy trong quá khứ, hiện tại vẫn đang tiếp tục dạy và có thể trong tương lai vẫn dạy)
c Dấu hiệu nhận biết:
Các trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for….
+ My mother was a dentist
S + V-ed/ PI-cột 2 trong
bảng Động từ bất quy tắc Eg:
+ I played football when I
+ I wasn't a lazy student.
+ They weren't teachers at a
Trang 8- Was she/he/it + Noun /
+ Was she a beautiful girl?
- No, she wasn't
Eg:
+ Did you play football when you were 20? Yes, I did
b Cách sử dụng:
- Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ.
Eg: We got married in 1998
- Diễn tả một chuỗi các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ.
Eg: Last night, I watched TV, made the bed and then went to sleep (Đêm qua tôi xem TV, dọn gường và sau đó đi ngủ)
- Thì QKĐ sử dụng cho vế 1 trong câu điều kiện loại 2 (Diễn tả sự việc không xảy ra ở hiện tại) Cấu trúc câu ĐK loại 2: If + Clause 1 (S + Ved/PI/was/were ), Clause 2
Eg:
+ If I had lots of money, I would travel around the world (Nếu tôi có tiền, tôi sẽ đi du lịch vòng
quanh thế giới -Hiện tại không có nhiều tiền)
+ If I were you, I wouldn't trust him (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không tin anh ấy -Trên thực tế tôi
không thể là bạn)
c Dấu hiện nhận biết:
- Các trạng từ chỉ thời gian đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; 3 years/4 days ago; last
Tueday/year ; in + mốc thời gian trong quá khứ.
- Used to V: Diễn tả 1 thói quen trong quá khứ
Trang 96 Quá khứ tiếp diễn (QKTD)
a Form:
(+) S + was/ were + Ving
(-) S + was / were not + Ving.
(?) Was/ Were + S + Ving ?
b Cách sử dụng:
- Diễn tả hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
Eg: At 8 p.m yesterday, I was teaching English (8 giờ tối ngày hôm qua tôi đang dạy tiếng Anh)
- Diễn tả nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ (đi với while)
Eg: Yesterday evening, my mother was cooking while my father was reading books (Tối ngày hôm qua, mẹ tôi đang nấu ăn còn bố tôi đang đọc sách)
- Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.
Eg: Last night, I was watching TV when the electricity went out (Đêm qua tôi đang xem TV thì mất điện)
c Dấu hiệu nhận biết:
- Các từ nối đi kèm: While; when
- Các cụm từ chỉ thời gian cụ thể: 9 pm last Tuesday/last week/
- Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
Eg: I had worked as a librarian before 2010 (trước năm 2010, tôi là một quản thư)
- Trong vế 1 câu điều kiện loại 3 (Nói về sự việc không có thật trong quá khứ)
Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + clause 1 (S + had/hadn't PII), S + would have PII
Eg: If I had got up earlier this morning, I wouldn't have missed the bus (nếu sáng nay tôi dậy
Trang 10sớm hơn thì tôi đã không bị lỡ xe buýt - Trên thực tế tôi đã không dậy được sớm và lỡ xe buýt)
c Dấu hiệu nhận biết:
Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until
8 Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (QKHTTD - ít dùng):
a Form:
(+) S + had been + Ving
(-) S + hadn’t been + ving
(?) Had + S + been + Ving?
b Cách sử dụng:
- Chỉ hành động đã đang diễn ra và hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
Eg: I had been cooking before you came home (Mẹ đã nấu ăn trước khi con về nhà)
c Dấu hiệu nhận biết:
- Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever; until…
9 Tương lai đơn (TLD):
a Form:
(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các
(-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với “ I” và “WE” )
(?)Will / Shall + S + V
Cách sử dụng:
- Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước.
- Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai.
- Trong câu điều kiện loại 1.
Các trạng từ đi kèm: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…
Tương lai gần:
Form:
(+) S + is/am/are + going to + V
(-) S + is/am/ are not + going to + V
(?)Is/Am/ Are + S + going to + V
Cách sử dụng:
- Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.
- Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước.
Trang 11Các trạng từ đi kèm: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…
10 Tương lai tiếp diễn:
Form:
(+) S + will / shall + be + Ving
(-) S + will / shall not + be + Ving
(?) Will / Shall + S + be + Ving
Cách sử dụng:
- Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
- Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.
Các trạng từ đi kèm: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ
thể để chia thì.
11 Tương lai hoàn thành:
Form:
(+) S + will / shall + have + PII
(-) S will/ shall not + have + PII
(?) Will / Shall + S + have + PII
Cách sử dụng:
- Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.
- Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.
Các trạng từ hay đi kèm: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.
12.Tương lai hoàn thành tiếp diễn:
Form:
(+) S + will have been + Ving
(-) S + won’t have been + Ving
(?) Will + S + have been + Ving
Cách sử dụng:
- Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )
- Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ.
Trang 12<CÂU ĐIỀU KIỆN>
đúng
xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
(Tobe Were)
S+ would/ could + V(nm) diễn tả điều không thể xảy ra ở hiện tại
hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại
Loại 3 QKHT S+ would + have + PP diễn tả một điều không thể xảy ra trong
quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thựctrạng ở quá khứ
*Câu điều kiện hỗn hợp:
1/ Loại 3 +2:
Cấu trúc
If clause: QKHT Main clause: S+ would/ could/ may/might + V(nm)
Cách dùng: diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại
Ex: If I had taken his advice, I would be rich now
2/ Loại 2 + 3:
Cấu trúc:
If clause : QKĐ Main clause: S+ would + have + PP
Cách dùng: Diễn tả giả thiết trái ngược với thực tại, còn kết quả thì trái ngược với quá khứ.
Ex: If he didn’t love her, he wouldn’t have married her
*Đảo ngữ của câu điều kiện:
If + S1 + had + past participle, S2 +
would/might/could… + have + past participle
E.g: If it hadn’t been for your help, I wouldn’t
Trang 13Cấu trúc:
Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun
Ví dụ:
She is as beautiful as her sister
He is as stupid as his friend
2 So sánh hơn (Comparative)
Tính từ ngắn (Short Adj):S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun
Tính từ dài (Long Adj): S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun
Ví dụ:
He is taller than his father
She speak English more fluently than her friend
3 So sánh nhất (Superlative)
Tính từ ngắn (Short adj):S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun
Tính từ dài (Long adj):S + V + the most + adj/adv + N/pronoun
Ví dụ:
She is the most beautiful girl I have ever seen
This is the longest river in the world
4 So sánh giống nhau:
S + V + the same/similar + N + as + N/pronoun
Ví dụ:
She is the same age as me
He sings the same song as her
5 So sánh khác nhau:
S+ tobe + different from + N/pronoun
Ví dụ:
Their plans is different from ours
*Special forms of comparions:
1.So sánh dạng gấp nhiều lần (Multiple Numbers Comparison)Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…
Trang 14Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm
được
Cấu trúc: S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.
Ví dụ:
The bicycle costs three times as much as the other one
Mary types twice as fast as I do
Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy chỉ được dùng trong văn nói,không được dùng trong văn viết.
Ví dụ:
We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up (twice as many as that number)
2.So sánh kép (Double comparison):
Mẫu câu 1:
The + comparative + S + V + the + comparative + S + V
Ví dụ: The sooner you take your medicince, the better you will feel
Mẫu câu 2:
The more + S + V + the + comparative + S + V
Ví dụ: The more you study, the smarter you will become
Mẫu câu 3: Đối với cùng một tính từ:
Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er
Long adj:S + V + more and more + adj
Ví dụ: The weather gets colder and colder
3.So Sánh hơn kém không dùng “than”
Phải có “the” trước tính từ hoặc trạng từ so sánh Chú ý phân biệt với so sánh hơn nhất Thường trong câu sẽ có cụm từ “of the two+noun”
Ví dụ:
Harvey is the smarter of the two boys
Of the two books, this one is the more interesting
Trang 15<DẠNG ĐỘNG TỪ>
I- Infinitive (to V) (Động từ nguyên mẫu có "to")
* Cách sử dụng
- Là chủ ngữ của câu: ex: To learn English well is very necessary
- Là bổ ngữ của câu: ex: Her study is to keep a secret
What I like best is to chat all day
- Là bổ ngữ của một số V:
1) V + to V
want, expect, refuse, hope, decide, agree, plan, would like, fail, learn, afford (đủ khả năng), manage, demand, prepare, promise, wish, begin/ start, mean (định), determine, forget, happen(tình cờ), long (mong muốn), offer, choose, claim, appear (có vẻ như), attend, pretend (giả vờ), seem, try, to, threaten
ex: I happen to meet her at the club
People long to live forever
He managed to climb over the wall
2) V + O + to V
tell, remind, want, force (bắt buộc), order, invite, offer, enable, persuade, advise, allow, forwards, encourage, cause, ask, convince, challenge, expect, hire, need, permit, require, teach, urge (nài nỉ), warm
ex: The long ears enable rabbits to hear very well
They required me to repair that house
3) V + where/when/how/ + to V
V: teach, ask, learn, explain, know, decide, understand, remember, forget
ex: She taught me how to drive a car
He asked me where to get food
Mary explained to me how to use the computer
- It + be + adj + to V: It's very interseting to learn English
- S + find + adj + to V: I find it very interesting to know her
- S + be + too + adj + to V (quá nên không thể)
ex: He is too old to run fast
- Chỉ mục đích: I go to school to get knowledge/ in order to get knowledge
To tell you the truth/ To be honest/ To be perfectly frank/ make an effort/ attemp to V
II The Gerund (Ving): Danh động từ
1) Chức năng
- Là chủ ngữ của câu: Learning English is very important
- Là bổ ngữ: I like drinking beer
- Là bổ ngữ sau "to be" (là): My desire is entering the university
- Bổ ngữ cho N với chức năng như 11 Adj: He is boring man
- Sau giới từ (bất kỳ): After reading the book, he went to bed
2) Cách dùng : V + Ving: Sau 1 số V
- Sở thích: like, love, enjoy, would you mind, hate, dislike, mind, detest (rất ghét)
ex: She hate eating chocolate
- finish, postpone, avoid, keep, practise, missm spend, allow/permit, advise, recommend, give up, suggest, deny, consider, quit, can't help (không thể không), risk, mention, fancy, imagine, delay, escape, feel like, forgive (tha thứ), report, involve (đòi hỏi, liên quan), recall, recollect, appreciate (ghi nhận), admitted
ex: He admitted to stealing my bike
He considered moving to London
The decided to postpone playing football
- Ving dùng sau một số thành ngữ
+ It's no good/use + Ving
+ It's/ is not + worth + Ving (đáng/không đáng làm gì)
ex: It's not worth waiting
Trang 16+ There is no point in/ not much point in + Ving: làm việc gì cũng vô dụng
+ Have difficult in + Ving
+ spend/ waste + money/ time + Ving : tiêu tốn tiền bạc vào việc gì
+ a waste of time/money + Ving
+ a waste of oppotunity + to V: bỏ lỡ cơ hội làm gì
change of Ving
- can't stand
can't/ couldn't help
can't bear/ couldn't bear
III Một số V dùng được với "Ving" và "to V".
1 Không thay đổi về nghĩa: start, begin, continue, cease (chấm dứt)
ex: If life on Earth ceases to exit
agree to + O + Ving: đồng ý với ai
ex: She agree to them refusing to help
- Remember + Ving: nhớ đã/ chưa làm gì
+ having P2: khi cần nhấn mạnh, liên quan đến quá khứ
+ to V: nhớ đến hành động liên quan đến tương lai
ex: I remember going to there
not having locked the door before I went out
Remember to phone me when you get home
- forget + to V
+ Ving
ex: I forget to lock the door when I went out
greeting my friend before I left London
- Regret + Ving: tiếc cho 1 hành động trong quá khứ
+ to V: để thông báo tin tức không tốt lành
V: see, hear, listen, watch, observe, notice, feel
+ Ving: Chứng kiến hành động đang xảy ra (1 phần hành động)
V (nguyên thể không "to"): chứng kiến toàn bộ hành động (kể lại)
ex: I observe him cleaning the room carefully
clean
V: taste, smell, catch, find + Ving
ex: We caught him climbing over the wall
Trang 171 Cách dùng Can
- Động từ khiếm khuyến “can” thường dùng để diễn tả về một khả năng
Ex:
I can speak 4 languages: english, spanish, russia and french
(Tôi có thể nói bốn thứ tiếng: tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Nga và tiếng Pháp)
- Thể phủ định “can’t” diễn tả một điều không thể, không có khả năng thực hiện
Ex: I can’t love him even he gave me all his money
(Tôi không thể yêu anh ta dù cho anh ta đã cho tôi tất cả tiền bạc)
- Thể nghi vấn dùng để xin phép hoặc một sự yêu cầu
Ex: Can I use your cell phone?
(Tôi có thể dùng điện thoại của bạn không?)
Can you help me, sir?
(Thưa ngài, ngài có thể giúp tôi không?)
2 Cách dùng Could
- “Could” có thể được dùng để xin phép
Ex: Could I borrow your motobike for 2 hours?
(Tôi có thể mượn xe máy của bạn trong 2 tiếng đồng hồ không?)
- Đưa ra một yêu cầu
Ex: Could you turn the light off?
(Bạn có thể tắt đèn không?)
- Đưa ra một lời đề nghị
Ex: We could go out for dinner tonight
(Chúng ta có thể ra ngoài ăn tối nay)
- Một khả năng trong tương lai
Ex: I think we could have another house in future
(Tôi nghĩ chúng ta sẽ có một căn nhà khác trong tương lai)
- Một khả năng trong quá khứ
Ex: I broke up with Daina so I could have a new love
(Tôi đã chia tay với Daina nên tôi có thể có một tình yêu mới)
3 Cách dùng May
- “May” dùng để đưa ra sự xin phép
Ex: May I have another glass of orange juice?
(Có thể lấy cho tôi một ly nước cam khác không?)
- Diễn tả khả năng trong tương lai
Ex: China may become a major economic power
(Trung Quốc có thể sẽ trở thành một cường quốc về kinh tế)
- Đưa ra một yêu cầu giúp đỡ
Ex: May I help you something, madam?
(Tôi có thể giúp gì cho bà không, thưa phu nhân?)
4 Cách dùng Might
- “Might” được dùng để diễn tả một khả năng trong hiện tại
Ex: We'd better phone tomorrow, they might asleep now
(Chúng ta nên gọi lại vào ngày mai, có thể bây giờ họ đang ngủ)
- Ngoài ra nó còn có thể diễn đạt một khả năng trong tương lai
Ex: I might be a winner in the next match
(Tôi có thể sẽ là người chiến thắng trong trận đấu tiếp theo)
5 Cách dùng Must
- “Must” dùng để diễn tả sự cần thiết hoặc một nghĩa vụ phải thực hiện
Ex: I must pick up my mom at 5PM
(Tôi phải đón mẹ tôi vào lúc 5 giờ chiều)
- Phủ định của “must” là “mustn’t” có nghĩa là CẤM
Ex: The boy musn’t play baseball in that garden
(Thằng bé không được phép chơi bóng chày trong khu vườn ấy)
6 Cách dùng Ought to
- “Ought to” cũng có nghĩa là “phải”, “nên” nhưng nó hàm ý một sự việc mang tính đúng đắn hay sai trái
Ex: We ought to love and help each other
(Chúng ta phải yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau)
We ought not to sleep more than 8 hours a day
(Chúng ta không nên ngủ quá 8 tiếng một ngày)
7 Cách dùng Shall
Trang 18(thường được sử dụng trong tiếng Anh-Mỹ hơn là tiếng Anh-Anh)
- Dùng “shall” khi muốn đưa ra một lời đề nghị giúp đỡ
Ex: Shall I help you with your luggage?
(Tôi có thể giúp bạn với cái đống hành lý này?)
- Đưa ra những gợi ý
Ex: Shall we say “hello” then?
(Chúng ta sẽ làm gì tiếp theo sau khi nói “hello”?)
- Dùng để hỏi những việc cần phải làm
Ex: Shall I do all my homework?
(Tôi sẽ làm hết bài tập ư?)
8 Cách dùng Should
- “Should” có nghĩa là “nên”, bởi vậy nó cũng hàm hàm ý một sự việc mang tính đúng đắn hay sai trái
Ex: We should sort out this problem at once
(Chúng ta nên liệt kê hết tất cả các vấn đề ra cùng một lúc)
- Đưa ra lời khuyến cáo, không nên làm một việc, một hành động nào đó
Ex: I think we should call him again
(Tôi nghĩ chúng ta nên gọi lại anh ta một lần nữa)
- Đưa ra một sự dự đoán về tương lai nhưng không hoàn toàn chắc chắn nó sẽ xảy ra
Ex: Price should decrease next year
(Giá cả có thể sẽ giảm trong năm tới)
9 Cách dùng Will
- “Will” dùng khi đưa ra một quyết định tức thì, không có kế hoạch trước
Ex: I will go to see him and say “I love you”
(Tôi sẽ đến gặp anh ta và nói “em yêu anh”)
- Khi muốn đưa ra một sự giúp đỡ hay phục vụ, người ta cũng thường dùng “will”
Ex: Whatever you like, I will give it to you
(Bất kể em thích thứ gì, anh cũng sẽ đưa nó cho em)
- Một lời hứa (thực hiện được hay không thì không chắc chắn!)
Ex: I will love you until I die
(Tôi sẽ yêu em cho đến khi tôi chết)
- Một dự đoán chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai
Ex: Price will decrease next year
(Giá cả chắc chắn sẽ giảm vào năm tới)
10 Cách dùng Would
(thường dùng trong câu nghi vấn)
- Khi chúng ta muốn hỏi xin làm một điều gì đó thì sử dụng “would” cũng khá hợp lý
Ex: Would you mind if I open the windows?
(Bạn có phiền không nếu tôi mở những cánh cửa sổ ra?)
- Đưa ra một yêu cầu
Ex: Would you take me to 255 Vick Street, please?
(Làm ơn đưa tôi đến số 255 đường Vick)
Would you mind sending me all our picture through facebook?
(Bạn có phiền khi gửi cho tôi toàn bộ hình của chúng ta thông qua facebook?)
- Lên lịch trình, sắp xếp một việc gì đó
Ex: Would 10 AM suit you? è That’s ok!
(10 giờ sáng có được không?)è (Được đấy!)
- Một lời mời
Ex: Would you come to our wedding?
(Bạn sẽ đến dự tiệc cưới của chúng tôi chứ?)
Would you like to go to shopping this Sunday?
(Bạn có muốn đi mua sắm vào Chủ Nhật này không?)
- Đưa ra câu hỏi để người khác lựa chọn
Ex: Would you prefer pizza or chicken soup? è I’d like pizza please
(Bạn muốn pizza hay súp gà) è (Làm ơn cho tôi pizza)
<LIÊN TỪ>
Liên từ trong tiếng anh là từ dùng để nối hai phần, hai mệnh đề trong một câu.
Ví dụ:
Trang 19Liên từ đẳng lập: and, but, or, nor, for, yet, so
Liên từ phụ thuộc: although, because, since, unless
1 Cấu tạo của Liên từ gồm 3 dạng chính
Từ đơn ví dụ: and, but, because, although
Từ ghép (thường kết thúc bằng as hoặc that)ví dụ: provided that, as long as, in order that
Tương liên (đi cùng với trạng từ hoặc tính từ) ví dụ: so that
2 Hai chức năng cơ bản của Liên từ
Liên từ đẳng lập: được dùng để nối 2 phần trong một câu có vai trò ngữ pháp độc lập với nhau Đó có thể là các
từ đơn hoặc các mệnh đề Ví dụ:
- Jack and Jill went up the hill.- The water was warm, but I didn't go swimming
Liên từ phụ thuộc: được dùng để nối mệnh đề phụ thuộc với mệnh đề chính của câu Ví dụ: - I went
swimming although it was cold
3 Vị trí của liên từ trong tiếng anh
Liên từ đẳng lập: luôn luôn đứng giữa 2 từ hoặc 2 mệnh đề mà nó liên kết
Liên từ phụ thuộc: thường đứng đầu mệnh đề phụ thuộc.
Liên từ đẳng lập
and, but, or, nor, for, yet, so
Một liên từ đẳng lập nối các phần có vai trò ngữ pháp tương đương hoặc ngang bằng nhau trong câu Một liên từ đẳnglập cho thấy các thành phần mà nó liên kết có cấu trúc và tầm quan trọng tương tự nhauHãy xem những ví dụ sau – 2thành tố trong ngoặc vuông được nối với nhau bởi một liên từ đẳng lập
I like [tea] and [coffee]
[Ram likes tea], but [Anthony likes coffee]
Liên từ đẳng lập luôn đứng giữa các từ hoặc mệnh đề mà nó liên kết.Khi một liên từ đẳng lập nối các mệnh đề độc lậpthì luôn có dấu phẩy đứng trước liên từ
I want to work as an interpreter in the future, so I am studying Russian at university
Tuy nhiên, nếu các mệnh đề độc lập ngắn và tương tự nhau thì dấu phẩy không thực sự cần thiết:
She is kind so she helps people
Khi “and” đứng trước từ cuối cùng trong một dãy liệt kê, thì có thể có dấu phẩy hoặc không
He drinks beer, whisky, wine, and rum
He drinks beer, whisky, wine and rum
Có một mẹo nhỏ để nhớ 7 liên từ ngắn và đơn giản.F A N B O Y SFor And Nor But Or Yet So
Trang 20Liên từ phụ thuộc
Phần lớn số liên từ là liên từ phụ thuộc Một số liên từ phổ biến nhưafter, although, as, because, before, how, if, once, since, than, that, though, till, until, when, where, whether, whileLiên từ phụ thuộc nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính Hãy xem ví dụ sau:
Mệnh đề chính liên từ phụ thuộc mệnh đề phụ
VD: Ram went swimming although it was raining
Một mệnh đề phụ thuộc “phụ thuộc” vào mệnh đề chính Nó không thể đứng một mình như là câu độc lập được Hãytưởng tượng xem nếu ai đó nói với bạn “ Hello! Although it was raining”, bạn sẽ hiểu như thế nào? Vô nghĩa! Nhưngmệnh đề chính (hoặc mệnh đề độc lập) thì có thể đứng riêng một mình Bạn sẽ hiểu rõ ý nếu có người nói rằng:
“Hello! Ram went swimming.”Liên từ phụ thuộc luôn luôn đứng ở đầu mệnh đề phụ thuộc Nó “giới thiệu” mệnh đềphụ thuộc Tuy nhiên, mệnh đề phụ thuộc đôi khi cũng có thể đứng sau hoặc trước mệnh đề chính Do vậy trong tiếngAnh cũng có thể có hai cấu trúc sau: Ram went swimming although it was raining.Although it was raining, Ram wentswimming
Kiến thức nâng cao về Liên Từ trong tiếng anh:
Ngoài hai loại liên từ trên, còn một loại nữa, đó là Liên từ tương hợp (Subordinating Conjunctions) Sau đây là
một số loại liên từ tương hợp Chú ý rằng, sau những liên từ này là một mệnh đề
Diễn tả thời gian
While: she was eating while her husband was fixing his car
When: when you develop products, it is important to conduct a market research
Since: he has served this company since he graduated
Before: Before you leave the office, remember to turn off all the lights
After: After he returned to the office, he got a private phone call
As soon as: As soon as I come home, please let her know
Diễn tả lý do
Because: Because it was submitted late, the report was returned
Since: Since you left him, he is now addicted to wine
As: The economy added 10,000 jobs in the second quarter as ber domestic demands encouraged companies tohire more workers
Diễn tả sự nhượng bộ: Although/ though/even he is inexperienced, he is still appreciated by the whole staff
Diễn tả điều kiện:
If/once: If you want to see him, call me any time
Unless: Unless he calls, I will leave right away
As long as (miễn là): he agrees to take the job as long as the salary is high
Provided that/ providing: I will lend him money provided that he pays me on time
Diễn tả mục đích: She buys a lovely doll so that/in order that her daughter can play with it at home
Diễn tả sự đối lập: While/whereas: she keeps spending much money while her parents try to earn one single penny.
Liên từ đẳng lập ( Liên từ song song ) Liên từ phụ thuộc ( Liên từ chính phụ)
Trang 21Ví dụ: She is a good and loyal wife.
I have many books and notebooks
BOTH AND
Ví dụ: She is both good and loyal
They learn both English and French
AS WELL AS
Ví dụ: He has experience as well as knowledge
NO LESS THAN
Ví dụ: You no less than he are very rich
NOT ONLY BUT (ALSO)
Ví dụ: He learns not only English but but (also) Chinese
I like playing not only tennis but (also) football
OR
Ví dụ: Hurry up, or you will be late
EITHER OR
Ví dụ: He isn't either good or kind
I don't have either books or notebooks
NEITHER NOR
Ví dụ: He drinks neither wine nor beer
She has neither husband nor children
BUT
Ví dụ: He is intelligent but very lazy
She is ugly but hard-working
THEN
Ví dụ: You have eaten nothing; then you must be very hungry
The plant looks very faded; then it hasn't been watered for
long
CONSEQUENTLY
Ví dụ: You didn't work hard for this term; consequently, he
failed the exam
Ví dụ: I speak to you peaceably; still/yet you will not listen
Ví dụ: He will get the promotion, for (because) he workshard
WHEREAS: nhưng ngược lại
Ví dụ: He learns hard whereas his friends don't
Wise men love truth whereas fools avoid it
WHILE: trong khi
Ví dụ: Don't sing while you work
Don't talk while you eat
BESIDES, MOREOVER: Ngoài ra, hơn thế nữa
Ví dụ: We have to study hard at school; besides, we mustpay attention
to physical exercise
He stole two watches; moreover, he broke the window
SO: cách dùng gần như "for"
Ví dụ: He is a good teacher; so, he is very popular withstudents
It rained very hard; so, we didn't go out that night
HENCE: do đó, kể từ đây
Ví dụ: I had not money about me; hence I did not buy thebook
He came late; hence, he missed the first part of the lesson
- Liên từ nối mệnh đề (như trạng ngữ):
a Thời gian (Time):
AFTER: sau khi
Ví dụ: A man shoud take a little rest, after he has workedhard
The ship was checked carefully after she had been built
AS: ngay lúc đó
Ví dụ: He came her, as the clock struck six
They left as the bell rang
AS SOON AS: sớm
Ví dụ: I will phone you as soon as I come home
They will get married as soon as they finish university
BEFORE: trước đó
Ví dụ: Don't count your chickens before they are hatchd
He talks as if he were very wise
Ví dụ: He has been very weak, since he was taken sick
AS LONG AS
Ví dụ: No one can harm us, as long as we remain friends
I will lend you some money as long as you promise to pay
Trang 22She says she does not love me, yet, I still love her.
OR, ELSE, OTHERWISE
Ví dụ: We have to work hard, or/else/otherwise we will fail
Ví dụ: Make hay while the sun shines
Step while you dance
Ví dụ: His mother follows him wherever he goes
I will go wherever to find a suitable job for me
c Thể cách (Manner):
AS
Ví dụ: Do as I told you to do
AS IF
Ví dụ: He talks as if he knew everything about her
He dances as if he were a professional dancer
d So sánh (Comparisons):
AS
Ví dụ: He is as tall as his brother
This bag is as expensive as that one
THAN
Ví dụ: She is more beautiful than her sister
She looks fatter than his friend
Trang 23Ví dụ: We learn French in order to study in France
g Điều kiện (Conditions) : IF
Ví dụ: I will phone him if I have his phone number
UNLESS (IF NOT)
Ví dụ: You will be late unless you set off now
Unless you work hard, you will not pass the exam
Ví dụ: You should take an umbrella in case it rains
Please take a map with you in case (that) you may get lost
h Sự tương phản, trái ngược:
ALTHOUGH, THOUGH, EVEN THOUGH
Ví dụ: Though/even though /although it rained hard, I wentout with her
AS
Ví dụ: Rich as he is, his isn't ever happy
EVEN IF
Ví dụ: Even if my watch is right, we will be too late
NOT WITH STANDING THAT
Ví dụ: He is poor not with standing that he works very hard
I went into the room.
I was sitting in the room at that time.
Trang 24Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân ngữ của giới từ "into" Ở ví dụ b., "the room" là tân ngữ của giới từ "in".Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ (adverb) và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là
trạng từ và giới từ) Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau
2.Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:
Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ
đó - cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặpphải và học ngay từ lúc ban đầu
3 Vị trí của giới từ trong tiếng anh
Sau TO BE, trước danh từ: + THE BOOK IS ON THE TABLE = Quyển sách ở trên bàn.+ I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS = Tôi sẽ học ở Úc
trong 2 năm
Sau động từ: Có thể liền sau động từ, có
thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới
+ I'M NOT WORRIED ABOUT LIVING IN A FOREIGN COUNTRY
= Tôi không lo lắng về việc sốngở nước ngoài
+ HE IS NOT ANGRY WITH YOU = Anh ấy không giận bạn
4.Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ trong tiếng anh
1)Suy luận từ cách dùng đã gặp trước
đó :
Ví dụ : Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về Lần sau gặp chữ : disscuss _ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ câu trên
mà điền about vào, thế là sai
2)Không nhận ra là giới từ thay đổi vì
3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng : Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )
5.Hình thức của giới từ trong tiếng anh - học tiếng anh
1)Giới từ đơn ( simple
prepositions ): Là giới từ có một chữ : in, at, on, for, from, to, under, over, with …
2)Giới từ đôi
( doubleprepositions ):
Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại :Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among … -Ex: The boy runs into the room ( thằng bé chạy vào trong phòng )
-Ex: He fell onto the road ( anh ta té xuống đường )-Ex: I chose her from among the girls ( tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái )
Trang 25-Ex: She is very intelligent, considering her age ( xét theo tuổi thì cố ấy rất thông minh )
5) Cụm từ được dùng như giới từ:
Giới từ loại này bao gồm cả một
cụm từ :
-Because of ( bởi vì )-By means of ( do, bằng cách)-In spite of (mặc dù)
-In opposition to ( đối nghịch với )-On account of ( bởi vì )
-In the place of ( thay vì )-In the event of ( nếu mà )_Ex: In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà tôi không đến thìanh cứ về)
-With a view to ( với ý định để )_Ex: I learn English with the view of going abroad.( tôi học TA với ý định đi nước ngoài)
-For the shake of ( vì )_Ex: I write this lesson for the shake of your progress ( tôi viết bài này vì sự tiến
bộ của các bạn)
-On behalf of ( thay mặt cho)_Ex: On behalf of the students in the class, I wish you good health ( thay mặt cho tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)
-In view of ( xét về )_Ex: In view of age, I am not very old ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa già lắm )
-With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)_Ex: I send this book to you with reference to my study.( tôi đưa bạn quyển sách này có liên hệ đến việc học của tôi )
6) Giới từ trá hình: Đây là nhóm
giới từ được ẩn trong hình thức
khác:
At 7 o'clock ( o' = of ): Lúc 7 giờ
1) Giời từ chỉ thời gian:
(Preposition for time)
-At : vào lúc ( thường đi với giờ )-On : vào ( thường đi với ngày )-In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ )-Before: trước
-After : sau-During : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )
2) Giời từ chỉ nơi chốn:
(Preposition for Places)
-At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay )-In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục )
Trang 26-On,above,over : trên_On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt.
3) Giời từ chỉ sự chuyển
dịch:
(Preposition for move)
-To, into, onto : dến+to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm
+into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó+onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm-From: chỉ nguồn gốc xuất xứ Ex: i come from vietnamese
-Across : ngang qua Ex: He swims across the river ( anh ta bơi ngang qua sông)
-Along : dọc theo-Round,around,about: quanh
4) Giới từ chỉ thể cách:
(Preposition for manner)
-With : với-Without : không, không có-According to: theo
-In spite of : mặc dù-Instead of : thay vì
5) Giới từ chỉ mục đích:
(Preposition for purposes)
-To : để-In order to : để-For : dùm, dùm cho-Ex: Let me do it for you : để tôi làm nó dùm cho bạn
-So as to: để
6) Giới từ chỉ nguyên do:
(Preposition for reasons)
-Thanks to : nhờ ở-Ex: Thanks to your help, I passed the exam ( nhờ sự giúp đở của bạn mà tôi thiđậu)
-Through : do, vì-Ex: Don't die through ignorance ( đừng chết vì thiếu hiểu biết)
-Because of : bởi vì-Owing to : nhờ ở, do ở-Ex: Owing to the drought,crops are short ( vì hạn hán nên mùa màng thất bát)-By means of : nhờ, bằng phương tiện
Ý nghĩa của một số giới từ:
1/about:
Xung quanh : Ex: I looked about her :tôi nhìn xung quanh cô ấy
Khắp nơi, quanh quẩn : Ex: He walked about the yard hắn đi quanh sân
Khoảng chừng Ex: It is about 3 km : độ khoảng 3km
Ex: What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?
2/Against:
Chống lại, trái với Ex: struggle against đấu tranh chống lại
Đụng phải Ex: He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây
Dựa vào Ex: I placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây
So với :Ex: The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so với 40 học sinh năm ngoái
Trang 27 Chuẩn bị, dự trù Ex: I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô chuẩn bị cho việc học nămsau.
3/At
Tại ( nơi chốn ) Ex: The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc
Lúc ( thời gian) Ex: I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ
Thành ngữ chỉ trạng thái: Ex: -At work : đang làm việc
At oen's prayers : đang cầu nguyện
At war : đang có chiến tranh
At peace : đang hòa bình
Thành ngữ chỉ chiều hướng Ex: -Rush at sb : lao về phía ai
Point at : chỉ vào Ex: The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi
Thành ngữ chỉ số lượng Ex: I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người
4/BY:
Kế bên, cạnh Ex: I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy
Trước Ex: You must come here by ten o'clock : bạn phải đến đây trước 10giờ
Ngang qua Ex: She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi
Bởi Ex:The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi
Ở chổ Ex: I took her by the hand tôi nắm tay cô ấy
Theo Ex: Don't judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài
Chỉ sự đo lường Ex: They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít
Một số thành ngữ:
Little by little : dần dần
day by day : ngày qua ngày
Two by two : từng 2 cái một
by mistake : do nhầm lẫn
Learn by heart : học thuộc lòng
5/FOR
Vì , cho : I bring something for you : tôi mang vài thứ cho anh
chỉ thời gian: I have lived here for 2 years : tôi đã sống ở đây được 2 năm
Chỉ nguyên do: I was punished for being lazy : tôi bị phạt vì lười
Chỉ chiều hướng : She left for Hanoi : cô ấy đi HN
Chỉ sự trao đổi : I paid $3 for that book : tôi trả 3 đô để mua quyển sách đó
6/FROM
Từ (một nơi nào đó ): I went from home ( tôi từ nhà đến đây)
Chỉ nguồn gốc : I am from Hanoi ( tôi từ HN đến)
Từ + thời gian : From Monday to Saturday ( từ thứ hai đến thứ bảy)
Chỉ sự khác biệt : I am different from you ( tôi khác với bạn)
Chỉ nguyên nhân: Ex: -I suffer from headaches : ( tôi bị nhức đầu)
7/IN
Chỉ nơi chốn:
Trang 28 Chỉ thời gian:
Từ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century
Chỉ trạng thái
Be in good health : có sức khỏe
Be in danger : bị nguy hiểm
Be in bad health : hay đau yếu
Be in good mood : đang vui vẻ
Be in tears : đang khóc
Một số thành ngữ khác
-In such case :trong trường hợp như thế
-In short, in brief : tóm lại
-In fact : thật vậy
-In other words : nói cách khác
-In one word : nói tóm lại
-In general : nói chung
-In particular : nói riêng
CÁC GIỚI TỪ ĐI KÈM VỚI TÍNH TỪ
lo âuxấu hổkinh ngạcngạc nhiênthông thạo
dị ứngđược đánh giá caobực mình
liên kếtbiếtgắn bó
có lợi chokhoác lácbận rộn
C
Trang 29có liên hệbiết rõđầy tràn
đủ tư cáchsay mê; nhiệt tìnhlão luyện
rơi vào tình thếphát ghen
F
tự dothân thiện
Trang 30vô tội; ngây thơkhông thể
tử tế
trễ, muộnhạn chếmay mắn
bồn chồnkhét tiếng
phản đối
Trang 31bi quan
lễ phép; lịch thiệpđược ai ưa thíchđưa ra
bị trừng trịbối rối; lúng túng
đủ tư cách
tưởng nhớchịu trách nhiệmsẵn sàng
liên quanliên quankính cẩn tống khứ
ngạc nhiênchoáng; sửng sốtthỏa mãnnhạy cảmnghiêm túctài giỏichậm chạpthành đạt; thành côngthích hợp
chắc chắn rằngtốt hơn; mạnh hơnnghi ngờ
thông cảm
Trang 32worried about
wrong with/ about
lo lắngtrục trặc
CÁC ĐỘNG TỪ ĐI KÈM VỚI GIỚI TỪ:
Trang 33charge smb for smt (para tahsil etmek)