1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi

98 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 758,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 20162018; Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

LÊ THỊ TRÚC LY

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯ.ỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

ĐÀ NẴNG – 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

LÊ THỊ TRÚC LY

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành : Kế toán

Mã số : 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHI SƠN

ĐÀ NẴNG – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung Luận văn với đề tài “Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng bản thân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lê Thị Trúc Ly

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của Luận văn 4

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 7

1.1.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 7

1.1.2 Đặc điểm của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 7

1.1.3 Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 9

1.1.4 Nội dung chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 10

1.2 VAI TRÒ CỦA KBNN TRONG VIỆC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VIỆC PHỐI HỢP VỚI CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN 15

1.2.1 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 15

Trang 5

1.2.2 Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc kiểm soát chi đầu tư

xây dựng cơ bản 17

1.3 NỘI DUNG CỦA KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 19

1.3.1 Kiểm soát thông báo kế hoạch vốn 19

1.3.2 Kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư 21

1.3.3 Kiểm soát chi thực hiện đầu tư 23

1.3.4 Công tác Quyết toán và từ chối thanh toán 30

1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 31

1.4.1 Những nhân tố khách quan 31

1.4.2 Những nhân tố chủ quan 31

Kết luận Chương 1 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI 35

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI Ở HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN MINH LONG 35

2.1.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long 38

2.2 TÌNH HÌNH CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI 38 2.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN MINH LONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 42

2.3.1 Quy trình thực hiện thông báo kế hoạch vốn và kiểm soát chi 42

Trang 6

2.3.2 Thực trạng kiểm soát thanh toán chi chuẩn bị đầu tư 45

2.3.3 Thực trạng kiểm soát chi thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản 47

2.3.4 Thực trạng công tác Quyết toán và từ chối thanh toán 55

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI 58

2.4.1 Những kết quả đã đạt được 58

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 59

2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 61

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI 65

3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI KBNN HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI 65

3.1.1 Mục tiêu chung 65

3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Minh Long 66

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI 67

3.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 67

3.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện quy định, quy trình trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 69

3.2.3 Giải pháp về hệ thống hoá các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá phù hợp đảm bảo tính thống nhất 74

3.2.4 Giải pháp về phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 75

Trang 7

3.2.5 Giải pháp hỗ trợ khác 78

3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 81

3.3.1 Nâng cao địa vị pháp lý của hệ thống Kho bạc Nhà nước 81

3.3.2 Cần có chế tài xử lý các trường hợp đơn vị vi phạm, không chấp hành chế độ qua kiểm soát chi của Kho bạc nhà nước đã phát hiện từ chối thanh toán 82

3.3.3 Nghiên cứu xây dựng và áp dụng cơ chế kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo hướng hiện đại, phù hợp với thông lệ Quốc tế 83

3.3.4 Kiến nghị đối với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu 84

Kết luận Chương 3 85

KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTHT Bồi thường hỗ trợ BTHTTĐC Bồi thường hỗ trợ tái định cư CKC Cam kết chi

DA Dự án

ĐP Địa phương GPMB Giải phóng mặt bằng HĐND Hội đồng nhân dân

KB Kho bạc KBNN Kho bạc Nhà nước

KH Kế hoạch KLTH Khối lượng thực hiện

KS Kiểm soát KSC Kiểm soát chi MLNS Mục lục ngân sách

NS Ngân sách NSĐP Ngân sách địa phương NSTW Ngân sách trung ương TĐC Tái định cư

TW Trung ương

TK Tài khoản TTVĐT Thanh toán vốn đầu tư UBND Ủy ban nhân dân VĐT Vốn đầu tư XDCB Xây dựng cơ bản YCTT Yêu cầu thanh toán

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Số liệu Quyết toán chi ngân sách cấp huyện (có phần NS

tỉnh, TW) hỗ trợ cho đầu tư XDCB từ năm 2016-2018: 41 2.2 Số liệu chi đầu tư XDCB phân theo lĩnh vực, ngành kinh tế 42

2.3 Tình hình kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư XDCB qua hệ

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống Kho bạc Nhà nước

huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi 38

2.2

Quy trình phân bổ kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án

đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa

phương

43

2.3

Qui trình kiểm soát chi và luân chuyển chứng từ thanh toán

vốn đầu tư tại kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh

Quảng Ngãi

45

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội, là nhân tố quan trọng làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi địa phương nói riêng và đất nước nói chung

Hiện nay, vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm đến 35% trong tổng số chi NSNN và chủ yếu là nguồn thu từ Ngân sách tỉnh và ngân sách trung ương Việc quản lý quá trình chi nguồn vốn này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt chống lại các hiện tượng tiêu cực làm thất thoát NSNN và có vai trò đặc biệt quan trọng được Nhà nước và chính quyền các cấp thường xuyên quan tâm

Thực hiện vai trò là cơ quan kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, thời gian qua KBNN huyện Minh Long đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách chung, tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các vướng mắc phát sinh Những cố gắng đó đã góp phần quan trọng trong việc sử dụng nguồn vốn đúng mục đích và có hiệu quả cao; kịp thời phát hiện những khoản chi sai mục đích, sai nguyên tắc, vi phạm quy trình, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát vốn đầu

tư XDCB theo nhiệm vụ được giao

Kho bạc nhà nước huyện Minh Long là một đơn vị được giao nhiệm vụ quản

lý, cấp phát, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN Do đó việc tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN nhằm tăng hiệu quả đầu tư, tiết kiệm ngân sách chống thất thoát, lãng phí là việc làm cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ những lý do đó, tác giả chọn đề tài: Hoàn thiện kiểm soát chi

đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc

sỹ kế toán

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Kho bạc nhà nước

- Phân tích, đánh giá thực trạng của công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện Minh Long trong thời gian qua để thấy rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế cần khắc phục đồng thời đưa ra những vấn

đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Minh Long trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi

- Phạm vi nghiên cứu là: Hoạt động kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Minh Long Trên cơ sở nghiên cứu các số liệu kiểm soát cũng như phản ánh thực tiễn công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Minh Long để đưa ra những phân tích, nhận định, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp

Thời kỳ nghiên cứu từ năm 2016-2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh Cụ thể:

4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết:

Hai phương pháp phân tích và tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau: phân tích được tiến hành theo phương hướng tổng hợp, còn tổng hợp được thực hiện dựa trên kết quả của phân tích Tác giả kết hợp hai phương pháp nghiên cứu khoa học này là phương pháp phân tích lý thuyết và phương pháp tổng hợp lý thuyết, nhằm

hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan trực tiếp đến hoạt động hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm một cách hoàn chỉnh nhất cho chương 1 bài luận văn

Trang 13

Phương pháp phân tích lý thuyết được tác giả sử dụng bằng cách nghiên cứu các nguồn tài liệu, các lý luận khác nhau liên quan đến hoạt động cho vay và phân tích các lý thuyết liên quan đến hoạt động cho vay trong những tài liệu nghiên cứu thành những mặt, những bộ phận, chẳng hạn như: khái niệm; đặc điểm; chức năng, vai trò; tiêu chí đánh giá kết quả; các nhân tố ảnh hưởng…, xem xét những ưu điểm đạt được và hạn chế của các lý thuyết trước, từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Một số tài liệu và nguồn tham khảo tài liệu được tác giả nghiên cứu như sau:

+ Các văn bản, nghị định, thông tư, quy định về kiểm soát chi đầu từ XDCB

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được tổng hợp từ cổng thông tin điện tử của Văn phòng chính phủ, Bộ tài chính, Kho Bạc nhà nước, website Kho bạc nhà nươc + Một số bài luận văn liên quan đến hoạt động kiểm soát chi đầu từ XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được tác giả giới hạn tổng hợp thông qua hệ thống tra cứu của Trung tâm Thông tin Học liệu - Đại học Đà Nẵng và một số luận văn thạc sỹ đăng tải trên mạng internet theo yêu cầu về bản quyền của tác giả

+ Một số bài nghiên cứu liên quan đến hoạt động kiểm soát chi đầu từ XDCB

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được tác giả tìm trên bài đăng của các tạp chí khoa học như: Tạp chí tài chính, Tạp chí Kho bạc nhà nước

+ Tổng hợp các văn bản quy định liên quan đến kiểm soát chi đầu từ XDCB

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước từ hệ thống Intenet, hệ thống tìm kiếm dữ liệu của Kho bạc nhà nước

Phương pháp tổng hợp lý thuyết được tác giả sử dụng để liên kết những mặt, những bộ phận các lý thuyết liên quan đến hoạt động kiểm soát chi đầu từ XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được theo phương pháp phân tích lý thuyết ở trên, từ

đó tạo thành một chỉnh thể hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động kiểm soát chi đầu từ XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

4.2 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được tác giả sử dụng để thu thập, tóm tắt, trình

Trang 14

bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau đối với các dữ liệu liên quan đến hoạt động kiểm soát chi đầu từ XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Phương pháp này được sử dụng ở chương 2 của đề tài nghiên cứu

Tác giả thu thập số liệu liên quan đến hoạt động kiểm soát chi đầu từ XDCB

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước huyện Minh Long trong khoảng thời gian là năm 2016- 2018 từ Tổ kế toán Dựa trên nguồn số liệu thu thập được, tác giả chia số liệu thành từng nhóm như: tình hình kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN, tỷ lệ giải ngân vốn vốn đầu tư XDCB hàng năm giai đoạn 2016 – 2018 ,… Tiếp theo đó, tác giả sử dụng bảng biểu mô tả từng nhóm

dữ liệu trên, nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, đánh giá và so sánh số liệu

4.3 Phương pháp so sánh

Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh số liệu liên quan đến hoạt động công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long qua từng năm, từ đó phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long

Vận dụng lý thuyết của quản lý hành chính nhà nước và các chế độ chính sách hiện hành

5 Bố cục của Luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba Chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2018

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi

Trang 15

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài

Những năm gần đây, NSNN chi cho đầu tư XDCB luôn chiếm tỷ lệ lớn từ 23% - 35% tổng chi NSNN, do vậy việc tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB luôn được đặc biệt quan tâm Thực tế đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhiều tác giả báo chí đưa ra những vấn đề xoay quanh việc quản lý kiểm soát chi đầu tư XDCB xong các bài nghiên cứu, bài viết đó chưa cập nhật được tình hình kiểm soát chi đầu tư XDCB trong giai đoạn hiện nay khi hệ thống KBNN đã triển khai Tabmis và thực hiện cam kết chi đối với các gói thầu có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên Một số tác giả điển hình như:

* “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN

Đà Nẵng” (Đoàn Kim Khuyên, 2014) - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Điểm nổi bật của luận văn đã chỉ ra được mức độ hài lòng của các tổ chức, cá nhân giao dịch tại KBNN Đà Nẵng trong hai năm 2014 và 2015 Tác giả đã đưa ra được những vấn đề lý luận cơ bản, chỉ rõ những bất cập và đưa ra được các giải pháp, kiến nghị cụ thể Tuy nhiên, trong các nhận định đánh giá của mình tác giả chưa đề cập sâu đến các chỉ tiêu hiệu quả trong phần phân tích thực trạng đồng thời cũng chư bàn nhiều đến kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN Phạm vi luận văn tuy rộng nhưng chưa phản ánh được hết những khó khăn trong khâu kiểm soát chi ở cấp quận, huyện khi nhân sự cho bộ phận kiểm soát chi ở huyện luôn ít, phải làm kiêm nhiệm nhiều việc

* “Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc tỉnh Quảng Ngãi” (Dương Thị Ánh Tiên, 2014) - Luận văn thạc sĩ Luận văn đã phân tích được thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương qua KBNN tỉnh Quảng Ngãi, chỉ rõ kết quả đạt được

và hạn chế đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Tuy nhiên luận văn chưa khái quát hết được những tồn tại, khó khăn trong công tác Kiểm soát chi nhất là chế độ kiểm soát hiện nay đã có nhiều thay đổi

* “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN

Trang 16

tỉnh Đăk Nông” (Phan Văn Điện, 2015) - Luận văn thạc sĩ Luận văn đã đánh giá cơ bản các vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Đăk Nông, phân tích thực trạng, đánh giá được kết quả, chỉ ra hạn chế, tìm ra nguyên nhân và

đề xuất các giải pháp nhằm quản lý vốn đầu tư XDCB Tuy nhiên, các giải pháp của tác giả đưa ra còn chưa thật toàn diện

* “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Minh Long” (Đỗ Minh, 2015) - Luận văn thạc sĩ Công trình đã khái quát được những lý luận cơ bản, phân tích được thực trạng và đề ra các giải pháp Tuy nhiên, luận văn được thực hiện trước khi KBNN triển khai các văn bản quy trình mới trong nghiệp vụ kiểm soát chi đầu tư XDCB qua kBNN và thực hiện cam kết chi nên chưa đánh giá được hết các kết quả, cũng như bất cập trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB giai đoạn hiện nay

Nhìn chung các đề tài đã đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN Và từ đó đánh giá đuợc thực trạng sử dụng nguồn vốn NSNN và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN Ngoài các công trình gần gũi nêu trên thì còn có một số các công trình nghiên cứu khác đã được thực hiện bởi các tác giả khác nhau Tuy nhiên nhận thấy rằng chưa có công trình nào đề cập tại

phạm vi tại Kho bạc nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi

Từ các lý thuyết nghiên cứu của các bài viết trước đó, tác giả hướng đến việc làm rõ hơn một số vấn đề về công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB, đề ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN nói chung và KBNN huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi nói riêng trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo./

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để xây dựng hệ thống công trình hạ tầng

kỹ thuật như hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế và hệ thống công trình hạ tầng xã hội như các công trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng và các công trình khác để phục

vụ phát triển xã hội

Thực chất, chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là quá trình phân phối

và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản

cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất

kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân

Chi đầu tư XDCB là khoản chi lớn nhất, chủ yếu nhất và có nội dung quản lý phức tạp nhất trong chi đầu tư phát triển Hàng năm NSNN dành một khối lượng vốn lớn để thực hiện việc xây dựng các công trình, dự án theo kế hoạch được duyệt của Nhà nước

1.1.2 Đặc điểm của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chi ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản là một khoản chi lớn trong tổng cầu của nền kinh tế Mức độ chi, mục đích chi sẽ có tác động rất lớn và tức thời tới đến tổng chi NSNN, đến quan hệ cân đối giữa thu - chi ngân sách và do

Trang 18

đó đến các chính sách về thuế, vay nợ, cũng như ảnh hưởng đến các chính sách xã hội khác Hầu hết công tác kiểm soát chi NSNN về đầu tư XDCB đều được thông qua hệ thống KBNN từ năm 2000 đến nay

Nguồn hình thành nên NSNN chủ yếu là từ nguồn thu thuế của các chủ thể trong nền kinh tế, nguồn vay nợ của Chính phủ nên chi NSNN cho đầu tư XDCB có mối quan hệ chặt chẽ, tác động trực tiếp đến hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế Việc quản lý, kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này cần được thực hiện chặt chẽ theo luật định được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm

Các dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản thường có vốn đầu tư lớn, quá trình đầu tư kéo dài nhiều năm từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành dự án đưa vào sử dụng; Khối lượng chi đầu tư XDCB thường dồn vào những ngày tháng cuối năm, sản phẩm xây dựng cơ bản không thể mua ngay một lần mà phải mua từng phần, mỗi công trình xây dựng có chi phí riêng và được xác định bởi dự toán công trình theo thiết kế công trình, sản phẩm xây dựng được tạo ra trong thời gian dài, khối lượng chi đầu tư XDCB lớn, do đó quá trình quản lý, kiểm soát và giám sát việc sử dụng vốn cần phải được thực hiện theo những nguyên tắc chặt chẽ và chỉ kết thúc khi công trình hết nghĩa vụ bảo hành và được thanh toán hết các khoản chi phí theo quyết định phê duyệt quyết toán Do đó chi phí thực hiện dự án sẽ có tác động trực tiếp và lâu dài đến hoạt động kinh tế xã hội vùng thực hiện dự án

Vì dự án, công trình được thực hiện qua nhiều năm, nên thường xuyên có sự thay đổi chế độ chính sách như chế độ tiền lương, sự biến động về giá cả nên công tác quản lý, kiểm soát chi không mang tính ổn định

Mỗi dự án, công trình đều có thiết kế riêng, mang đặc điểm riêng, yêu cầu riêng về công nghệ, nội dung và tính chất; có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa xã hội… có thời gian sử dụng lâu dài và có thể liên quan đến nhiều ngành, địa phương và vùng lãnh thổ nhưng công tác quản lý, kiểm soát chi vẫn phải đồng bộ, thống nhất trong phạm vi cả nước

Trang 19

Tổng các khoản chi ngân sách nhà nước dành cho đầu tư xây dựng cơ bản là những khoản chi lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài, có những dự án lên đến hàng chục năm Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thời gian thi công triển khai rất dài nên bị ảnh hưởng trực tiếp từ nhiều yếu tố chủ quan và khách quan dẫn đến nhiều

dự án không hoàn thành và trở thành những dự án treo Chính vì vậy các khoản chi ngân sách nhà nước gặp những rủi ro rất lớn

1.1.3 Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Kiểm soát chi đầu tư XDCB góp phần đảm bảo vốn đầu tư đuợc thanh toán đúng thực tế, đúng hợp đồng A-B ký kết Thông qua quá trình kiểm soát chi đầu tư

đã góp phần quan trọng trong việc tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước Góp phần tránh thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng

Góp phần đảm bảo thực hiện đầu tư tập trung theo định hướng của Nhà nước, từ đó tham mưu cho các cấp chính quyền điều chỉnh, điều hoà kế hoạch vốn đúng đối tượngướng mắc phát sinh trong triển khai chi đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Thông qua kiểm soát chi, KBNN thực hiện tốt chức năng tham mưu, đề xuất cho các cấp chính quyền, địa phương thực hiện cải cách các thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng, đảm bảo đơn giản, dễ thực hiện nhưng vẫn đúng theo quy định của pháp luật Từ đó nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng

Thông qua quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN, đã góp phần minh bạch hoá hoạt động quản lý chi tiêu công, đồng thời thúc đẩy quá trình lành mạnh hoá các hoạt động giao dịch trong nền kinh tế KBNN được quyền từ chối thanh toán nếu đơn vị sử dụng NSNN không chấp hành đúng quy định về KSC NSNN qua KBNN Như vậy, KBNN là “trạm kiểm soát cuối cùng” được Nhà nước giao nhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN KBNN chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của việc xuất tiền

Trang 20

1.1.4 Nội dung chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chi đầu tư XDCB của NSNN nhằm trang trải các chi phí cho việc đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa các công trình xây dựng có tính chất và quy mô khác nhau, với nhiều loại chi phí khác nhau Các tiêu thức nhất định để xác định nội dung chi đầu tư XDCB của NSNN Cụ thể như sau:

1.1.4.1 Theo tính chất và mục đích sử dụng của nguồn vốn

Nguồn vốn NSNN để chi đầu tư XDCB bao gồm: Nguồn vốn đầu tư phát triển của NSNN, nguồn vốn sự nghiệp của NSNN và nguồn vốn các chương trình mục tiêu của NSNN

Nguồn vốn đầu tư phát triển của NSNN giành cho chi đầu tư XDCB được sử dụng để chi đầu tư xây dựng mới hoặc chi đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân Nguồn vốn đầu tư phát triển của NSNN bao gồm nguồn vốn XDCB tập trung (vốn trong cân đối), nguồn thu sử dụng đất, nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

Nguồn vốn sự nghiệp của NSNN giành cho chi đầu tư XDCB được sử dụng

để chi đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa cơ sở vật chất và năng lực sản xuất phục vụ hiện có của nền kinh tế quốc dân Không sử dụng nguồn vốn sự nghiệp của NSNN để chi xây dựng mới

Nguồn vốn các chương trình mục tiêu của NSNN giành cho chi đầu tư XDCB được sử dụng để chi đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa cơ sở vật chất và năng lực sản xuất phục vụ của từng chương trình mục tiêu

1.1.4.2 Theo phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước

Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN bao gồm chi đầu tư XDCB các dự án đầu tư do Trung ương quản lý và chi đầu tư XDCB các dự án đầu tư do địa phương quản lý

Các dự án đầu tư do Trung ương quản lý là các dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương Các dự án đầu tư do địa phương quản lý là các dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương

Trang 21

1.1.4.3 Theo ngành kinh tế quốc dân

Chi đầu tư XDCB của NSNN phản ánh số chi và tỷ trọng chi NSNN cho các ngành kinh tế quốc dân như: Nông, lâm, ngư nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản); giao thông vận tải; cấp thoát nước; hạ tầng công cộng khác; giáo dục

- đào tạo và dạy nghề; khoa học và công nghệ; y tế và các hoạt động xã hội; thể dục thể thao; văn hóa thông tin; quản lý nhà nước; quốc phòng an ninh,

1.1.4.4 Theo tính chất và quy mô của dự án đầu tư xây dựng

Các dự án đầu tư được chia thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A,

dự án nhóm B và dự án nhóm C Theo đó chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm chi đầu tư XDCB các dự án quan trọng quốc gia, chi đầu tư XDCB các dự án nhóm A, chi đầu tư XDCB các dự án nhóm B và chi đầu tư XDCB các dự án nhóm C

Tính chất của dự án đầu tư xây dựng thường được xem xét gắn với tính chất ngành và lĩnh vực, ảnh hưởng và tác động của dự án đến các vấn đề an ninh, quốc phòng, môi trường, phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Quy mô của dự án đầu tư thường được xem xét là tổng mức vốn của dự án

Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư có tính chất quan trọng về an ninh, quốc phòng, lịch sử văn hóa hoặc có ảnh hưởng lớn đến môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét quyết định về chủ trương đầu tư Các dự án nhóm A là các dự án có quy mô lớn, các

dự án nhóm B có quy mô vừa, dự án nhóm C có quy mô nhỏ

1.1.4.5 Theo trình tự đầu tư và xây dựng

Bao gồm các giai đoạn là lập quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng Theo đó chi đầu tư XDCB của NSNN được chia thành: Chi vốn quy hoạch, chi vốn chuẩn bị đầu tư, chi vốn thực hiện dự án Cụ thể:

- Vốn quy hoạch là vốn dùng để trang trải các chi phí lập các dự án quy hoạch Chi phí lập dự án quy hoạch bao gồm chi phí điều tra, khảo sát, nghiên cứu, lập dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi

Trang 22

tiết các đô thị trung tâm, quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai

- Vốn chuẩn bị đầu tư là vốn để trang trải các chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm: Chi cho công tác nghiên cứu

về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư; Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư; điều tra, khảo sát lựa chọn địa điểm xây dựng; lập dự án đầu tư

- Vốn thực hiện dự án là vốn dùng để trang trải các chi phí để tổ chức thực hiện dự án như: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chi tư vấn, khảo sát thiết kế; chi thi công xây lắp bao gồm cả chi thiết bị,

1.1.4.6 Theo mục đích của các dự án đầu tư

Theo mục đích dự án đầu tư được sử vốn NSNN thì chi đầu tư XDCB bao gồm:

- Chi các dự án thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn như các dự án giao thông, thủy lợi, giáo dục đào tạo,

y tế; trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; các trạm trại thú y, động thực vật, nghiên cứu giống mới và cải tạo giống; xây dựng các công trình văn hóa, xã hội, thể dục thể thao, phúc lợi công cộng, quản lý Nhà nước, khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, vùng, lãnh thổ

- Chi hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết

có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Chi cho các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước, vùng miền, ngành; quy hoạch sử dụng đất đai cả nước, các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm; quy hoạch chung xây dựng đô thị, nông thôn

- Các dự án khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1.1.4.7 Theo mức độ đã thực hiện của dự án đầu tư

Theo mức độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng bao gồm các dự án khởi công

Trang 23

mới, các dự án dở dang chuyển tiếp, dự án hoàn thành thì chi đầu tư XDCB từ NSNN có thể chia thành chi XDCB các dự án hoàn thành; chi XDCB các dự án dở dang chuyển tiếp; chi XDCB các dự án khởi công mới:

- Chi XDCB các dự án hoàn thành là khoản chi để thanh toán cho các dự án

dự án hoàn thành chờ quyết toán và dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán nhưng chưa được bố trí thanh toán

- Chi XDCB các dự án dở dang chuyển tiếp là khoản chi để thanh toán cho các dự án đang trong quá trình triển khai thi công, lắp đặt nhưng chưa được bố trí thanh toán

- Chi XDCB các dự án khởi công mới là khoản chi để thanh toán cho các dự

án chưa tổ chức đấu thầu, hoặc đang trong quá trình tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp

1.1.4.8 Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư

Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư, nội dung chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm chi vốn xây dựng, chi vốn thiết bị và chi khác của dự án đầu tư

* Chi vốn xây dựng của dự án đầu tư:

Vốn xây dựng của dự án đầu tư là vốn dùng để trang trải các chi phí xây dựng của dự án đầu tư bao gồm: Chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Chi phí xây dựng của dự án đầu tư xác định cho từng công trình, hạng mục công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán xây dựng Đối với công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán; nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường thì chi phí xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ

Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế GTGT, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường Dự toán chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung

Trang 24

chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí Dự toán chi phí xây dựng được lập theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp khối lượng và đơn giá xây dựng đầy đủ;

- Phương pháp tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng;

- Phương pháp suất chi phí xây dựng công trình có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện;

- Các phương pháp khác phù hợp với tính chất, đặc điểm xây dựng công trình

* Chi vốn thiết bị của dự án đầu tư

Vốn thiết bị của dự án đầu tư là vốn dùng để trang trải chi phí mua sắm thiết

bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác

Chi phí mua sắm thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị cần mua, gia công và giá mua hoặc gia công thiết bị Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh

và các chi phí khác liên quan được xác định bằng dự toán

* Chi vốn chi phí khác của dự án đầu tư

Vốn chi phí khác của dự án đầu tư là vốn dùng để trang trải các chi phí khác của dự án đầu tư Các chi phí khác của dự án đầu tư là toàn bộ các chi phí cần thiết cho quá trình đầu tư dự án Chi phí khác bao gồm nhiều khoản chi đa dạng như chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí dự phòng , cụ thể:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ

Trang 25

tầng kỹ thuật đã đầu tư

- Chi phí quản lý dự án: Là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng như chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu

tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình; Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí tư vấn khảo sát xây dựng, lập báo cáo dự án, thiết kế xây dựng công trình, giám sát công trình và các chi phí

tư vấn khác có liên quan

- Chi phí khác là những chi phí không thuộc các nội dung nêu trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình như chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí bảo hiểm công trình; chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình; chi phí kiểm toán, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; các khoản phí và lệ phí theo quy định

1.2 VAI TRÒ CỦA KBNN TRONG VIỆC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VIỆC PHỐI HỢP VỚI CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN

1.2.1 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Kho bạc Nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng vì là cơ quan trực tiếp kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm soát của mình KBNN là cơ quan của Nhà nước có nhiệm vụ tập trung và cấp phát các nguồn tài chính trong quá trình

Trang 26

điều hành quỹ NSNN Quản lý cấp phát và thanh toán các khoản chi đầu tư thuộc NSNN là trách nhiệm của toàn thể các ngành các cấp có liên quan, từ khâu lập dự toán, phân bổ, cấp phát cho tới quyết toán chi tiêu Trong đó hệ thống KBNN giữ vai trò quan trọng trong khâu thanh toán, kiểm soát chi Tóm lại, KBNN được Nhà nước giao nhiệm vụ là kiểm soát cuối cùng trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN

Để thực hiện được nhiệm vụ đó, KBNN cần chủ động bố trí vốn cho từng đơn vị KBNN trực thuộc để chi trả đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của các dự toán được duyệt và tồn quỹ NSNN các cấp Bên cạnh đó, KBNN còn thường xuyên cải tiến quy trình cấp phát thanh toán, xây dựng và đưa các ứng dụng tin học vào các quy trình nghiệp vụ Trên cơ sở đó, KBNN thực hiện kiểm tra và hạch toán các khoản chi NSNN theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục NSNN; đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan tài chính Ngoài ra, KBNN còn phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính trong việc phân bổ các nhu cầu chi tiêu, đảm bảo thu, chi NSNN luôn được cân đối, việc điều hành quỹ NSNN được thuận lợi

Vai trò của Kho bạc không chỉ trả tiền cho đơn vị sử dụng vốn đầu tư NSNN,

mà còn chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như các cơ quan cấp trên về tính hợp pháp, hợp lệ của việc chi trả tiền Do vậy, KBNN còn có trách nhiệm kiểm tra và nếu phát hiện có sai phạm, sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả hoặc không phù hợp điều lệ trong hợp đồng của dự án Như vậy, vai trò của KBNN không chỉ thụ động nhận lệnh và chi trả tiền cho các đơn vị mà hoạt động mang tính độc lập tương đối, có tác động nhất định đối với hoạt động sử dụng vốn đầu tư NSNN của các đơn vị đó Thông qua đó, KBNN đảm bảo cho quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư NSNN cũng như công quỹ quốc gia được chặt chẽ, đặc biệt trong việc mua sắm, sửa chữa, xây dựng,… vì vậy, không những chỉ là chi trả, mà KBNN còn đảm bảo cho tính hợp pháp của các khoản chi, đó cũng là một tiền đề giúp tránh thất thoát lãng phí, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiền trong thanh toán

Ngoài ra, thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN, KBNN

Trang 27

còn tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thanh toán vốn đầu tư cũng như NSNN qua Kho bạc, theo từng địa bàn, từng cấp, từng ngành Rút ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân Từ đó, cùng với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác tiến hành nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế chính sách cho công tác thanh toán và kiểm soát qua KBNN

1.2.2 Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc kiểm soát chi đầu

tư xây dựng cơ bản

* Đối với Chủ đầu tư:

Chủ đầu tư trong các dự án Nhà nước không phải là người trực tiếp bỏ vốn đầu tư mà người bỏ vốn đầu tư là Nhà nước, còn Chủ đầu tư chỉ là người đại diện hợp pháp của người bỏ vốn đầu tư Chủ đầu tư được xác định ngay từ khi lập báo cáo đầu tư Chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư, xác định rõ nguồn vốn đầu tư, thực hiện các thủ tục đầu tư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức đấu thầu (đối với các dự án phải đấu thầu), thực hiện ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng

đã ký Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án phải thành lập Ban quản lý dự án để thực hiện dự án Chủ đầu tư được yêu cầu các cơ quan hữu quan của Nhà nước công bố công khai các quy định có liên quan đến công việc đầu tư như quy hoạch xây dựng, đất đai, tài nguyên, nguồn điện, nước, giao thông vận tải, môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, an ninh, quốc phòng,

- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định, tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển

- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện vốn tạm ứng của các nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện ứng vốn cho các nhà thầu

- Chủ đầu tư bố trí đủ vốn trong kế hoạch hàng năm để mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định

- Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng

- Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện,

Trang 28

định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho KBNN và các cơ quan chức năng của Nhà nước

- Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư và các

cơ quan Nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định cho KBNN

và cơ quan Tài chính để phục vụ cho công tác quản lý và thanh toán vốn; Chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước

- Thực hiện kế toán đơn vị Chủ đầu tư; quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành

- Được yêu cầu thanh toán vốn khi có đủ điều kiện và yêu cầu KBNN trả lời

và giải thích những điểm thấy chưa thoả đáng trong việc thanh toán vốn

* Đối với các cơ quan chức năng khác:

Đầu tư XDCB liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành Đối với địa phương gồm Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc trung ương và các Sở, ban, ngành có liên quan như Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính,… tùy theo chức năng nhiệm vụ được Nhà nước giao mà thực hiện việc nghiên cứu ban hành cơ chế chính sách, chế độ xây dựng, đơn giá, định mức, tiêu chuẩn kinh tế

- kỹ thuật xây dựng thuộc lĩnh vực quản lý để thực hiện thống nhất trong cả nước Đối với các Bộ quản lý chuyên ngành nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá theo từng chuyên ngành Các Bộ, ngành khác thuộc trung ương và địa phương thì theo chức năng nhiệm vụ được Nhà nước giao mà thực hiện phối hợp với KBNN trong việc quản lý đầu tư XDCB thuộc phạm vị mình đảm nhận như trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt quyết định đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý; duyệt thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoặc duyệt quyết toán vốn đầu tư thuộc thẩm quyền; chỉ đạo các Chủ đầu tư thực hiện đầu tư nhất là thực hiện đấu thầu trong xây dựng

Trang 29

1.3 NỘI DUNG CỦA KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Kiểm soát chi ngân sách là quá trình các cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ nhất định

Kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ

Trong giai đoạn hiện nay Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng này theo Thông tư số 52/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 và Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 về Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN

1.3.1 Kiểm soát thông báo kế hoạch vốn

a) Về nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra về tính chính xác, khớp đúng với chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao về: tổng kế hoạch vốn đầu tư, danh mục dự án; tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn (vốn trong nước, vốn ngoài nước; cơ cấu ngành, lĩnh vực; theo nhiệm vụ); mức vốn được giao của từng dự án (nếu có)

- Kiểm tra việc đảm bảo thủ tục đầu tư theo quy định của các dự án được giao vốn

b) Đối với dự án do các Bộ, ngành quản lý:

- Sau khi nhận được văn bản phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư của các

Bộ, ngành trung ương theo quy định, Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ Trường hợp phát hiện việc phân bổ vốn không đúng các nội dung tại Điểm a Khoản

6 Điều này, trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ Tài

Trang 30

chính có ý kiến gửi các Bộ, ngành trung ương đề nghị điều chỉnh lại theo đúng quy định, đồng gửi Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán để tạm dừng thanh toán đối với các dự án phân bổ chưa đúng quy định Các Bộ

có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư các dự án được phân bổ vốn không đúng quy định hoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán (nếu có)

Chậm nhất trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tài chính, các Bộ, ngành trung ương điều chỉnh lại và gửi văn bản phân bổ

kế hoạch vốn điều chỉnh cho Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để thanh toán cho các dự án đã đủ điều kiện Trường hợp không thống nhất với ý kiến của Bộ Tài chính, các Bộ, ngành có ý kiến báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định Trong thời gian chờ quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì các Bộ, ngành trung ương và chủ đầu tư không được phép thanh toán đối với phần kế hoạch Bộ Tài chính yêu cầu điều chỉnh lại

c) Đối với các dự án đầu tư do địa phương quản lý:

- Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư của đơn vị dự toán cấp I (trường hợp đơn vị dự toán cấp I được cấp trên phân cấp phân bổ), cơ quan Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ Trường hợp phát hiện việc phân bổ vốn không đúng các nội dung tại Điểm a Khoản

6 Điều này, cơ quan Tài chính có ý kiến gửi đơn vị dự toán cấp I đề nghị điều chỉnh lại theo đúng quy định; đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán để tạm dừng thanh toán đối với các dự án phân bổ chưa đúng quy định Trong thời gian

07 ngày làm việc, đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư các dự án được phân bổ vốn không đúng quy định hoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán cho dự án (nếu có)

Chậm nhất trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan Tài chính, đơn vị dự toán cấp I thực hiện điều chỉnh lại và gửi văn bản phân bổ kế hoạch vốn điều chỉnh cho cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để thanh toán cho dự án đã đủ điều kiện Trường hợp không thống nhất với ý kiến của cơ quan Tài chính, đơn vị dự toán cấp I có ý kiến báo cáo Ủy ban

Trang 31

nhân dân (nơi giao dự toán) xem xét, quyết định Trong thời gian chờ Ủy ban nhân dân (nơi giao dự toán) xem xét, quyết định; đơn vị dự toán cấp I và chủ đầu tư không được phép thanh toán đối với dự án (hoặc phần kế hoạch phân bổ của dự án)

chưa đúng quy định cơ quan Tài chính yêu cầu điều chỉnh

1.3.2 Kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư

a) Về mở tài khoản

Để phục vụ cho việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN, các Chủ đầu tư, Ban QLDA phải mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư (tài khoản dự toán) tại KBNN Đối với việc mờ tài khoản thanh toán vốn đầu tư XDCB, KBNN huyện Minh Long thực hiện theo quy trình sau:

- Khi có dự án, công trình mới phát sinh, Chủ đầu tư gửi hồ sơ đăng ký mở tài khoản đến KBNN Cán bộ thanh toán có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, tính đầy đủ của tài liệu Nếu phát hiện thấy hồ sơ thiếu, chưa hợp pháp, hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư bổ sung hoàn thiện hồ sơ đúng quy định

- Khi hồ sơ mờ tài khoản đúng với quy định, cán bộ thanh toán photo thêm một bản để lưu hồ sơ dự án làm cơ sở kiểm soát thanh toán, đồng thời gữi toàn bộ

hồ sơ đăng ký mờ tài khoản về bộ phận kế toán để làm thủ tục mờ tài khoản Kế toán trưởng kiểm tra, xem xét tính hợp lệ, hợp pháp về thủ tục và tiến hành ghi số hiệu tài khoản, bản đăng ký mầu dấu, chữ ký, ký tên trên giấy đề nghị mở tài khoản

và chuyển toàn bộ hồ sơ trình lãnh đạo KBNN ký duyệt Sau khi lãnh đạo KBNN

ký duyệt, Kế toán trưởng tiến hành mở tài khoản trên chương trình máy cùa hệ thống Kho bạc và tài khoản của dự án, công trình thanh toán vốn đầu tư XDCB bắt đầu hoạt động

b) Tài liệu cơ sở của dự án

Cán bộ kiểm soát chi (bộ phận Kiểm soát chi) tiếp nhận hồ sơ do Chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án (trừ trường hợp

có bổ sung, điều chỉnh), gồm:

- Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư;

Trang 32

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng (nếu có)

Trường hợp Chủ đầu tư được phép tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, hồ

sơ có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện (nếu chưa quy định trong quyết định đầu tư dự án, …), dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt, văn bản của Lãnh đạo đơn vị giao cho đơn vị cấp dưới trực tiếp thực hiện hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ

Hồ sơ bổ sung hàng năm: Văn bản giao kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư năm của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW, UBND huyện (sau đây viết tắt là UBND tỉnh, huyện);

Việc nhập kế hoạch vốn đầu tư trên TABMIS được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống Thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (sau đây viết tắt là Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính) và các văn bản hướng dẫn bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế (nếu có)

Cán bộ kiểm soát chi nhận hồ sơ, tài liệu do Chủ đầu tư gửi đến và thực hiện kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự lô gích về thời gian giữa các

hồ sơ, tài liệu

Trường hợp phải lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu phải kiểm tra, đối chiếu giữa hợp đồng với Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền đảm bảo tính phù hợp, logic về thời gian, về hình thức hợp đồng (trọn gói, theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, đơn giá kết hợp), giá trị hợp đồng, tên nhà thầu được lựa chọn

Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, cán bộ kiểm soát chi lập 02 liên phiếu giao nhận hồ sơ với Chủ đầu tư (theo mẫu số 01/KSC kèm theo), có chữ ký của cán bộ kiểm soát chi và Chủ đầu tư; lưu 01 liên, gửi lại cho Chủ đầu tư 01 liên phiếu giao

Trang 33

nhận để cùng theo dõi, phối hợp thực hiện

1.3.3 Kiểm soát chi thực hiện đầu tư

a) Tài liệu cơ sở của dự án

Cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ do Chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án (trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh):

- Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình, hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh (nếu có)

Ngoài ra:

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng có điều khoản quy định GPMB thì Chủ đầu tư phải gửi kèm kế hoạch tiến độ GPMB theo quy định của hợp đồng (do Chủ đầu tư phối hợp với tổ chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, bồi thường GPMB bằng lập, có chữ ký, đóng dấu của Chủ đầu tư)

- Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu, nếu các điều khoản quy định của hợp đồng chưa phân chia rõ khối lượng, giá trị thực hiện giữa các nhà thầu cũng như tài khoản của nhà thầu thì Chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thỏa thuận liên danh hoặc phụ lục hợp đồng có nêu rõ các nội dung trên

- Đối với hợp đồng có quy định thời hạn có hiệu lực của hợp đồng được tính

từ khi nhà thầu có bảo lãnh thực hiện hợp đồng, KBNN yêu cầu Chủ đầu tư gửi Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (bản sao, có đóng dấu xác nhận sao y bản chính của Chủ đầu tư)

Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng

Trang 34

công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải gửi kèm theo phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng uỷ thác quản lý dự án cho Ban QLDA chuyên ngành, khu vực thực hiện quản lý dự án thì hồ sơ bổ sung thêm: Hợp đồng

ủy thác quản lý dự án được ký giữa Chủ đầu tư xây dựng công trình và Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

Đối với trường hợp dự án, công trình được cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện, cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ, gồm:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự

án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình Đối với trường hợp dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, Chủ đầu tư chỉ gửi dự toán và quyết định phê duyệt khi

Trang 35

ngoài nước 2016 được cấp có thẩm quyền giao, phù hợp với kế hoạch vốn được Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao cho các Bộ, địa phương để Chủ đầu tư làm thủ tục giải ngân vốn ngoài nước theo các hình thức rút vốn theo quy định

Ngoài ra đối với các dự án do Bộ, ngành cơ quan Trung ương quản lý cần kiểm tra, nắm vững các thông tin ghi trên văn bản giao kế hoạch vốn của cấp có thẩm quyền Trường hợp phát hiện văn bản giao kế hoạch vốn của cấp có thẩm quyền chưa rõ ràng, hoặc còn thiếu thông tin (như tên dự án không phù hợp với quyết định đầu tư dự án, không đúng danh mục dự án được Thủ tướng Chính phủ,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoặc Bộ Tài chính thông báo, thiếu nơi mở tài khoản của

dự án) niên độ kế hoạch vốn (vốn cấp, vốn ứng, kéo dài, thu hồi vốn ứng trước, ), nguồn vốn được giao kế hoạch (vốn NSNN, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn CK, vốn

từ nguồn thu để lại, ), KBNN nơi giao dịch được phép từ chối, không nhận hồ sơ

và có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền để điều chỉnh bổ sung theo đúng quy định của pháp luật

Đối với trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng ủy thác quản lý dự án với Ban QLDA chuyên ngành, hoặc Ban QLDA khu vực theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính Phủ cần kiểm tra, nắm vững các quy định của hợp đồng ủy thác để thực hiện kiểm soát thanh toán vốn cho dự án theo đúng nội dung quy định của hợp đồng

và các nội dung quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư XDCB

b) Thanh toán vốn đầu tư

Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng, bao gồm: Thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành

Trang 36

Thứ nhất, mức vốn tạm ứng:

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng:

+ Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng vốn tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;

+ Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng vốn tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

+ Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng vốn tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: Mức tạm ứng vốn tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

* Mức vốn tạm ứng tối đa cho các khoản quy định tại các khoản nêu trên không vượt quá 50% giá trị hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép, đối với trường hợp người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

- Đối với hợp đồng tư vấn:

+ Hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

+ Hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng

- Đối với công việc giải phóng mặt bằng:

+ Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Mức vốn tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư căn cứ vào hồ sơ tài liệu liên quan để chi trả cho người thụ hưởng

+ Trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư (Hội

Trang 37

đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tổ chức phát triển quỹ đất, doanh nghiệp ) chi trả: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư nêu trên mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận vốn tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến

để thực hiện chi trả

Thứ hai, thu hồi vốn tạm ứng:

- Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng không chờ đến khi toàn bộ các hộ dân trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã nhận tiền mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng

Riêng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư căn cứ vào quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng

- Đối với chi phí quản lý dự án: Khi có khối lượng công việc hoàn thành theo

dự toán, chủ đầu tư lập Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký

và đóng dấu của chủ đầu tư) gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt

Trường hợp các Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực quản lý nhiều dự

án, định kỳ 6 tháng và hết năm kế hoạch, chủ đầu tư phân bố chi phí quản lý dự án (khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán) cho từng dự án gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng

Thứ ba, Hồ sơ thanh toán tạm ứng:

Trang 38

Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Chứng từ chuyển tiền;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư

và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi Kho bạc nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư

Kho bạc Nhà chỉ thực hiện cấp vốn cho chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng

01 năm sau) Chủ đầu tư có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau

* Thanh toán khối lượng hoàn thành:

Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện theo hợp đồng:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có ký xác nhận, đóng dấu của đại diện Chủ đầu tư và đại diện nhà thầu (Phụ lục số 03a ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính)

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

- Giấy rút vốn đầu tư

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các hồ sơ nói trên, cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận thêm các hồ sơ: (1) Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán phát sinh, phụ lục bổ sung hợp đồng; (2) Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có ký xác nhận, đóng dấu của đại diện Chủ đầu tư và đại diện nhà thầu (Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư

Trang 39

số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính)

Trường hợp khối lượng phát sinh được hình thành gói thầu mới (đối với hợp đồng trọn gói), KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán riêng cho gói thầu phát sinh như đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng

Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện không theo hợp đồng:

- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng, việc thanh toán căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc, Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của Chủ đầu tư); Chủ đầu

tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt, phù hợp với tính chất từng loại công việc và không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến KBNN

- Hồ sơ thanh toán bao gồm:

+ Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc;

+ Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành, hoặc Bảng kê chứng từ thanh toán;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

+ Giấy rút vốn đầu tư;

Hồ sơ thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành đối với gói thầu thi công xây dựng, gói thầu mua sắm thiết bị của dự án theo hình thức tự thực hiện:

Hồ sơ thanh toán do Chủ đầu tư gửi đến KBNN như đối với thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng xây dựng

Ngoài ra, cần kiểm tra một số nội dung sau:

- Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng khấu trừ 2% thuế GTGT:

Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát, xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải khấu trừ (bằng 2% trên giá trị khối lượng XDCB hoàn thành được KBNN chấp nhận thanh toán) và ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (phần ghi của KBNN), làm cơ sở cho việc thu nộp NSNN Trường

Trang 40

hợp nhà thầu đã nộp đầy đủ tiền thuế vào NSNN (có bản sao chứng từ đã nộp thuế, hoặc có xác nhận của cơ quan thuế và Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác cũng như những chứng từ nộp cho cơ quan KBNN), cán bộ kiểm soát chi không thực hiện khấu trừ 2% thuế GTGT, mà thực hiện thanh toán đầy đủ giá trị khối lượng XDCB hoàn thành cho nhà thầu theo đề nghị của Chủ đầu tư

- Đối với các hợp đồng thi công xây dựng có quy định bảo hành công trình: Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát, chấp nhận trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, và chuyển tiền bảo hành công trình vào TKTG của Chủ đầu tư (mở tại ngân hàng, hoặc mở tại KBNN theo quy định của hợp đồng hoặc theo đề nghị của Chủ đầu tư) Trường hợp Chủ đầu tư không đề nghị giữ tiền bảo hành công trình mà thanh toán hết cho nhà thầu, cán bộ kiểm soát chi đề nghị Chủ đầu tư gửi bảo lãnh bảo hành công trình của ngân hàng, hoặc văn bản, chứng từ bảo đảm cho việc bảo hành công trình

1.3.4 Công tác Quyết toán và từ chối thanh toán

Hằng năm, KBNN thực hiện khoá sổ tại thời điểm đến hết ngày 31/01 năm sau để lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc niên độ ngân sách năm kế hoạch Đây là khâu cuối cùng của hoạt động đầu tư XDCB Hoạt động này nhằm tổng kết, xác định, phân tích, đánh giá kết quả và trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán NSNN từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng và hiện nay thực hiện theo quy định hiện nay tại Thông tư số 64/2018/TT-BTC ngày 30/07/2018 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

Công tác quyết toán phải phản ánh trung thực, đầy đủ và chính xác mọi khoản chi của dự án đối với ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật NSNN; đảm bảo đúng trình tự, thủ tục và thời gian theo luật định; phải được kiểm soát, kiểm tra chặt chẽ trước khi báo cáo lên các cơ quan quản lý cấp trên Công tác kiểm soát chi cần phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt và kiểm tra đầy Số liệu báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, đầy đủ Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được giao (hoặc được cơ

Ngày đăng: 23/11/2021, 11:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[15] Trần Thị Giang Tân (2012), Kiểm soát nội bộ, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ
Tác giả: Trần Thị Giang Tân
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2012
[16] Dương Thị Ánh Tiên (2014), Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Dương Thị Ánh Tiên
Năm: 2014
[17] Đỗ Minh (2015), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện Minh Long, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện Minh Long
Tác giả: Đỗ Minh
Năm: 2015
[18] Nguyễn Hoàng Tiến (2010), Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Hoàng Tiến
Năm: 2010
[1] Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN Khác
[2] Bộ Tài chính (2017), Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính Quy định về việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm Khác
[3] Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
[5] Bộ Tài chính (2013), Công văn số 8858/BTC-KBNN ngày 09/7/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán dự toán, lệnh chi tiền NSĐP áp dụng cho Tabmis Khác
[6] Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (Tabmis) Khác
[7] Chính phủ (2016), Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
[8] Chính phủ (2017), Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03/08/2017 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch Khác
[9] Chính phủ (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
[10] Đoàn Kim Khuyên (2014), Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Đà Nẵng Khác
[11] Kho bạc Nhà nước (2016), Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của Kho bạc Nhà nước về việc Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Khác
[12] Quốc hội (2015), Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 Khác
[19] UBND huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi (2016-2018), Báo cáo Quyết toán thu - chi NSNN trên địa bàn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi Khác
[20] UBND huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi (2018), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của UBND huyện 3 năm từ năm 2016-2018 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
ng Tên bảng Trang (Trang 9)
Sơ đồ  Tên sơ đồ  Trang - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
n sơ đồ Trang (Trang 10)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, (Trang 48)
Bảng 2.2. Số liệu chi đầu tư XDCB phân theo lĩnh vực, ngành kinh tế - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.2. Số liệu chi đầu tư XDCB phân theo lĩnh vực, ngành kinh tế (Trang 52)
Sơ đồ 2.2. Quy trình phân bổ kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án đầu tư thuộc - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
Sơ đồ 2.2. Quy trình phân bổ kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án đầu tư thuộc (Trang 53)
Sơ đồ 2.3. Qui trình kiểm soát chi và luân chuyển chứng từ  thanh toán vốn đầu tư tại - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
Sơ đồ 2.3. Qui trình kiểm soát chi và luân chuyển chứng từ thanh toán vốn đầu tư tại (Trang 55)
Bảng 2.3. Tình hình kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.3. Tình hình kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN (Trang 56)
Bảng 2.4. Tình hình kiểm soát chi thực hiện đầu tư qua hệ thống KBNN - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.4. Tình hình kiểm soát chi thực hiện đầu tư qua hệ thống KBNN (Trang 57)
Bảng 2.5. Tỷ lệ giải ngân vốn vốn đầu tư XDCB hàng năm giai đoạn 2016 -2018 - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.5. Tỷ lệ giải ngân vốn vốn đầu tư XDCB hàng năm giai đoạn 2016 -2018 (Trang 58)
Bảng 2.6. Số dư tạm ứng vốn vốn đầu tư XDCB hàng năm giai đoạn 2016-2018 - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.6. Số dư tạm ứng vốn vốn đầu tư XDCB hàng năm giai đoạn 2016-2018 (Trang 60)
Bảng 2.7. Tình hình Quyết toán các dự án hoàn thành giai đoạn 2016 - 2018 - Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.7. Tình hình Quyết toán các dự án hoàn thành giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w