Đại cương về đột quỵ não • Gần 800.000 người bị đột quỳ mỗi năm tại Hoa Kỳ, trong đó 82% 92% là ĐQTMN. • Đột quỵ là một trong 5 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật ở người trưởng thành, chi phí hàng năm là hơn 72 tỷ đô la. • Đột quỵ não (thường gọi là đột quỵ hay tai biến mạch não) có hai thể lâm sàng chính: đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp tính được đặc trưng bởi sự mất lưu thông máu đột ngột đến một khu vực của não do tắc nghẽn mạch bởi huyết khối hoặc cục tắc ở động mạch não, dẫn đến mất chức năng thần kinh tương ứng • Đột quỵ thiếu máu não hay còn gọi là nhồi máu não (NMN) phổ biến hơn đột quỵ xuất huyết não (XHN) mà nguyên nhân là do nứt vỡ các động mạch trong não. • Đột quỵ xuất huyết não ít phổ biến hơn đột quỵ do thiếu máu não. Các thống kê dịch tễ học cho biết chỉ có 818% đột quỵ là xuất huyết. Tuy nhiên, đột quỵ xuất huyết có tỷ lệ tử vong cao hơn đột quỳ do thiếu máu não.
Trang 1CHẨN ĐOÁN
VÀ XỬ TRÍ
ĐỘT
QUỴ NÃO
Trang 2Đại cương về đột quỵ
não
• Gần 800.000 người bị đột
quỳ mỗi năm tại Hoa Kỳ,
trong đó 82% - 92% là
ĐQTMN.
• Đột quỵ là một trong 5 nguyên nhân hàng đầu gây
tử vong và tàn tật ở người
trưởng thành, chi phí hàng
năm là hơn 72 tỷ đô la.
Cardiovascular disease (CVD) and other major causes of death:
total,
<85 years of age, and ≥85 years of age Deaths among both
sexes,
United States, 2011
Trang 3Đại cương về đột quỵ não
• Đột quỵ não (thường gọi là
đột
quỵ hay tai biến mạch não) có
hai thể lâm sàng chính: đột quỵ
thiếu máu não cục bộ cấp tính
được đặc trưng bởi sự mất lưu
thông máu đột ngột đến một khu
vực của não do tắc nghẽn mạch
bởi huyết khối hoặc cục tắc ở
động mạch não, dẫn đến mất
chức năng thần kinh tương ứng
Trang 4Đại cương về đột quỵ não
• Đột quỵ thiếu máu não hay còn
Trang 5NHỒI MÁU NÃO
TỔNG QUAN
CHẨN ĐOÁN NHỒI MÁU NÃO
XỬ TRÍ, ĐIỀU TRỊ, TIÊN LƯỢNG
ĐIỀU TRỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁI TƯỚI
MÁU
TRUYỀN THÔNG Y TẾ VÀ DỰ PHÒNG ĐỘT
QUỴ
Trang 61 TỔNG QUAN
• Phân loại
• Giải phẫu bệnh
• Sinh lý bệnh
• Nguyên nhân
• Dịch tễ
Trang 9vữa, thường là động mạch
cảnh,
động mạch sống nền và động mạch
não; tuy nhiên, nhồi máu não
động
mạch lớn cũng có thể do huyết khối
hoặc cục tắc từ tim và đây cũng là
nguyên nhân phổ biến nhất gây tái
phát nhồi máu não.
Trang 10nằm sâu trong não) mà nguyên nhân
thường do bệnh lý mạch máu Nhiều khi
không xác định được nguyên nhân gây
nhồi máu não và được xếp vào loại nhồi
máu não không rõ nguyên nhân.
Trang 11nhất trong cơ thể (2%
trọng lượng # 20%
15-cung lượng tim)
• Các bán cầu não được
cấp máu bởi sự kết nối
của 3 động mạch chính:
các động mạch não
trước, não giữa và não
sau
Trang 13Giải phẫu bệnh
Trang 15Sinh lý
bệnh 2 Dòng thác thiếu máu cục bộ
Trang 16thuố c ti êu huyết khố i có hiện tượ ng chảy máu tro ng ổ nhồ i m áu
- Nguyên nhân chuyển dạng xuất huyết có thể do tá i t ướ i máu, t ái thô ng
mạch bị tắc, do tuần ho àn bàng hệ ho ặc do vỡ hàng rào máu não làm hồ ng
Trang 17NGUYÊN
NHÂN
1 Các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ không thay đổi
- Loạn sản xơ cơ
- Di truyền: gia đình có người bị đột quỵ hoặc bị các cơn thiếu máu não thoáng qua
Trang 19- Đột quỵ ổ khuyết chiếm 13-20% bệnh nhân đột quỳ thiếu
máu não Phần lớn đột quỳ ổ khuyết liên quan đến tăng
Trang 21amphetamine).
Trang 22có tỷ lệ đột quỵ là 59/100.000 dân và tỷ lệ tử vong là 39,2%.
• 1/3 số đột quỵ xảy ra ở người dưới 65 tuổi Nguy cơ đột quỵ tăng theo tuổi, nhất là những người trên 64
tuổi.
Trang 25CHẨN ĐOÁN NHỒI MÁU
• Những bệnh nhân trẻ tuổi hơn cần khai Hút thuốc lá thuốc lào
Trang 26dấu hiệu kích thích màng não Các dấu hiệu và triệu chứng sau gợi ý nguyên nhân tim mạch:
- Bệnh lý đáy mắt: bệnh vꢀng mạc, tắc mạch, xuất huyết
- Tim: loạn nhịp hoàn toàn, tiếng thổi bất thường, tiếng ngựa phi
- Mạch máu ngoại biên: tiếng thổi hoặc rung miu động mạch cảnh, mạch quay hoặc mạch đùi bắt yếu
Trang 28Thang điểm đột quỵ
NIHSS
(Institutes of Health Stroke
vận động ngoại tâm, sức mạnh vận động, mất
điều hòa, rối loạn nhịp tim và mất cảm giác.
Tổng điểm 42 điểm Bệnh nhân đột quỵ nhẹ có
điểm NIHSS < 5 điểm và nặng là trên
24 điểm.
Trang 29Một số thể lâm sàng định khu
● Nhồi máu não động mạch
Trang 30Nhồi máu não động
trí nhớ, lời nói,
đơn thuần,thất điều đối
bên
sàng -
-Bán manh cùng bên
Nhìn về phía tổnthương
dụ: phản xạ nắm tay,phản xạ mút)
Thay đổi tâm lýSuy giảm khả năng tưduy
Liệt đối bên (liệt chidưới nặng hơn chi trên ) - Nhìn đôi,
Thiếu hụt cảm giác vỏnão đối bên
Dáng đi bất thườngTiểu tiện không tự chủ
-Mất nhận thức thị giác
Thay đổi tâm lýGiảm trí nhớ
-
thương ở bên bấn cầu
ưu thếThờ ơ, giảm chú
ý ,that điều gặp trong
một số ttổn thương ởbán cầu không ưu thế
-
- Nuốt khó,
- Khó vận động khớp,
- Tê bì vùng mặt,
- Ngất,-
Trang 31
-Chẩn đoán phân
biệt
• Xuất huyết não: chụp CLVT sọ não
• Ngộ độc rượu
• Nhiễm trùng toàn thân
• Rối loạn chuyển hóa, rối loạn nước, điện giải
như hạ natri máu, hạ đường máu
• Đau đầu migraine
• Co
giật
• U não
Trang 34Các triệu chứng sớm của nhồi máu trên
- Giảm đậm độ nhu mô
- Vùng giảm đậm độ nhu mô
não
- Nằm trên vùng cấp máu của
ĐM
Trang 35CẬN LÂM SÀNG
+) Dễ dàng loại trừ XH não +) Đánh giá tổn thương nhu
+) Không đánh giá được chức năng não
+) Giới hạn trong khảo sát vùng
nền sọ
Trang 37The Alberta Stroke Program Early Computed Tomographic Score (ASPECTS)
by subtracting one point for each of 10 regions affected
An ASPECTS score ≤ 7 equates to more than one- third of the MCA territory and is associated with
increased risk of hemorrhage and poor outcome
Trang 38CẬN LÂM SÀNG
Trang 39CẬN LÂM SÀNG
Trang 400 3
.
XỬ TRÍ, ĐIỀU
TRỊ VÀ TIÊN
LƯỢNG
Trang 41Xử trí và điều trị
Trang 42nhu mô não ở vùng giảm tưới máu nhưng bị hoại tử.
Chiến lược tái tưới máu cần nhanh chóng được triển khai, bao gồm cả việc sử
dụng rt-PA (biệt dược Alteplase) và các phương pháp tiếp cận trong động mạch Bên cạnh đó cần có chiến lược
hạn chế mức độ nghiêm trọng của tổn thương não, bảo vệ
tế bào thần kinh
BYT Đột quỵ não
2020
Trang 432.Xử trí và điều trị
cụ thể Đánh giá ban đầu
● Thời gian là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá bệnh nhân
Trang 44Nên sử dụng thang đánh giá mức độ nghiêm trọng của đột
quỵ, tốt nhất là NIHSS (IB)
Trang 48trước khi dùng thuốc tiêu sợi huyết
Duy trì HA <180/105 mmHg trong 24h đầu tiên sau khi điều trị
bằng thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch
- Nếu bệnh nhân không có chỉ định dùng thuốc tiêu sợi huyết:
Nếu HA <= 220/110 mmHg: Bắt đầu điều trị hoặc điều trị lại trong
thời gian 48-72h hoặc sau khi ổn định những triệu chứng thần kinh
Nếu HA > 220/110 mmHg: giảm 15% số đo HA trong 24h đầu
tiên
Trang 492.Xử trí và điều trị
cụ thể
4.Kiểm soát huyết áp 4.2 Nếu bệnh nhân bị tụt huyết áp
(HATT < 90 mmHg hoặc thấp hơn 30 mmHg so
Trang 51Lợi ích của aspirin rất khiêm tốn nhưng có
ý nghĩa thống kê và chủ yếu liên quan đến việc giảm đột quỳ tái
phát
Trang 522.Xử trí và điều trị
cụ thể
7.Kiểm soát thân nhiệtTăng thân nhiệt không thường xuyên liên quan đến đột qụy nhưng
có thể làm tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân đột quỵ
Nếu bệnh nhân sốt > 38° C thì dùng acetaminophen (đường uống
hoặc viên đặt hậu môn)
Nếu bệnh nhân không uống được hoặc không có acetaminophen
đặt trực t
Trang 53Manitol 20%, liều dùng 0,5g/kg truyền nhanh trong vòng 30ph – 1 giờ
Glycerol truyền tĩnh mạch hoặc uống
Điều trị các cơn động kinh, co giật: diazepam, phenobarbital
Ngoại khoaPhẫu thuật mở sọ giảm áp với những bệnh nhân bị nhồi máu lớn có phù não
đe dọa tính mạng
Trang 55mạch; tuy nhiên, cần cân nhắc trước nguy
cơ xuất huyết chuyển dạng
- Thường dùng Enoxaparin với liều điều trị là 1mg/kg/12h trong
trường hợp chức năng thận bình thường Liều dự phòng huyết khối
tĩnh mạch chi dưới của Enoxaparin là
Trang 562.Xử trí và điều trị
cụ thể
11.Bảo vệ tế bào thần kinh
Lý do căn bản của việc sử dụng các thuốc bảo vệ thần kinh là làm giảm giải phóng
các chất dẫn truyền thần kinh bị kích thích bởi các tế bào thần kinh ở vùng não thiếu
máu để tăng cường khả năng sống sót của các tế bào thần kinh này
Trang 57Phục hồi chức năng là mục tiêu hàng đầu trong điều trị đột quỵ
Trang 58hoàn, hô hấp suy sụp đột ngột.
Người thày thuốc cần đánh giá bệnh nhân từng bước
theo quy tắc ABC, hỗ trợ tuần hoàn, hô hấp
Trang 59ảnh,siêu âm tim qua thành
ngực và thực quản, và khám
Trang 63BẰNG
PHƯƠNG PHÁP TÁI TƯỚI
MÁU
Trang 64PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Tái tưới
huyết khối bằng dụng cụ
Trang 65Thuốc tiêu sợi huyết duy nhất đã đươc chứng
minh là có lợi cho những bệnh nhân
bị đột quỵ thiếu máu não cấp tính là
alteplase PA).
Trang 66TÁI TƯỚI MÁU BẰNG THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT
loạn thần kinh trên người bệnh
Khởi phát triệu chứng < 4,5 giờ trước khi bắt đầu điều trị; nếu không biết chính xác thì
Trang 67NHỮNG ĐIỀU KIỆN KHUYẾN CÁO DÙNG IV ALTEPLASR CHO BỆNH
NHÂN AIS
AHA/ASC 2019
Trang 68CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1 Các triệu chứng(TC) khởi phát đột quỵ >4,5 giờ hoặc không chắc chắn về thời gian
2 Khởi phát có co giật
3 Không chụp CT sọ không cản quang hoặc có bằng chứng chảy máu trên CT sọ não
4 Các TC đột quỵ gợi ý xuất huyết dưới nhện mặc dù CT sọ não bình thường
5 Hình ảnh CT sọ: Nhồi máu não lớn (> 1/3bán cầu)
6 Bệnh nhân có khiếm khuyết TK lớn (điểm NIHSS > 22)
7 Chấn thương hoặc chảy máu tiến triển
8 Tiền sử đột quỵ, chấn thương đầu nặng, nhồi máu cơ tim hoặc phẫu thuật sọ não trong 3 tháng gần đây
9 Có tiền sử xuất huyết não
10 Tiền sử chảy máu tiêu hoá, tiết niệu trong vòng 21 ngày
11 Tiền sử chấn thương lớn hoặc phẫu thuật lớn trong 14 ngày
12 Chọc dò tuỷ sống hoặc động mạch ở nơi không ép được trong 7 ngày
13 Có bệnh lý nội sọ (dị dạng động tĩnh mạch, túi phình)
14 Có bất thường về đường huyết (< 50mg/dl hoặc > 400mg/dl)
15 Số lượng tiểu cầu < 100.000mm3
16 HA không kiểm soát được (HA tâm thu > 185mmHg hoặc HA tâm
trương > 110mmHg)
17 Điều trị thuốc chống đông gần đây với INR > 1.5 giây
Trang 69Đ U T IV ALTEPLASE
AHA/ASC 2019.
Trang 70Bắt đầu được nghiên cứu áp dụng từ 15 năm trước
với việc sử dụng các thế hệ 1 và 2, kꢀ
thuꢀt can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ qua đường
động mạch sau đó được cải tiến vượt bậc
với thế hệ thứ 3 từ năm 2012 và được khuyến cáo sử dụng
rộng rãi trong các hướng dẫn của Hội Tim mạch và
Đột quỵ Hoa Kỳ từ năm 2016 sau kết quả tích cực
tại 5 nghiên cứu ngẫu nhiên không đối chứng ở các
bệnh nhân nhồi máu não cấp do tắc động mạch lớn.
Trang 71Cơ chế tác
động
• Nhóm tạo lꢀc đầu gần bao gồm các ống thông • Nhóm tạo lꢀc đầu xa, bao gồm các dụng cụ
lấy huyết khối, thường là
(microvention), Jet7 (Penumbra), React
(Medtronic), Catalyst (Stryker)
stent với các hình dạng khác nhau (hình thòng lọng, hình
rổ hay hìnhvòng xoắn) sꢀ tiếp cận đầu xa cục huyết khối qua một vi ống thông
được đưa qua khoảng trống giữa huyết khối và lòng mạch Nhóm này
có tỷ lệ lấy huyết khối thành công cao hơn nhưng sꢀ làm tăng nguy cơ
tắc một số nhánh xa do mảnh vụn của huyết khối di trú Bên cạnh đó,
kéo huyết khối trực tiếp bằng các dụng cụ stent kim loại trên một đoạn
dài cũng dễ gây tổn thương thành mạch, có thể dẫn đến
co thắt, hẹp tắchoặc bóc tách nội mạc Một số loại stent lấy huyết khối phổ biến được
chứng nhận của FDA trong can thiệp nội mạch: Solitaire (Medtronic),
Trevo (Stryker)
Trang 72LẤY HUYẾT KHỐI BẰNG DỤNG
CỤ
2 Các tiêu chí lấy
huyết khối
Từ năm 2018, thành công của nghiên cứu DAWN và DEFUSE 3 đã giúp mở rộng cửa sổ điều
trị đột qụy thiếu máu não
cấp bằng dụng cụ cơ học từ 6 giờ lên đến 24 giờ ở một số bệnh nhân phù hợp các tiêu chuẩn
lựa chọn Các hướng dẫn
mới của Hội tim mạch và đột quꢀ Hoa Kꢀ năm 2018, 2019 đưa ra khuyến nghị lấy huyết khối
ở bệnh nhân đủ điều kiện
trong cửa sổ 6 đến 16 giờ sau đột quỵ, cụ thể là đối với những bệnh nhân có một cục máu
Điểm số Rankin sửa đổi (mRS) từ 0 – 1;
Tắc động mạch cảnh trong hoặc động mạch não giữa phân
đoạn 1 (M1);
Tuổi trên 18 tuổi;
• Thang điểm đột quỵ NIHSS từ 6 trở
lên và
• Chương trình đột qụy của Alberta Điểm CT sớm từ
6 trở lên
BYT 2020
Trang 73công việc như trước khi bị đột quỵ
2 Tàn phế nhẹ BN có khả năng tự lực về vận động trong hầu hết các sinh
Trang 74Lấy huyết
khối
AHA/ASC 2019
Trang 76Hội đột quỵ châu Âu công bố hướng dẫn can thiệp lấy huyết khối cơ học trong đột
quỳ thiếu máu cục bộ
thiếu máu liên quan đến tắc mạch vòng tuần hoàn não trước xuất hiện trong khoảng từ 6 đến 24 giờ.
Tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch phối hợp lấy huyết khối cơ học nên được chỉ định cho bệnh nhân đột quỳ thiếu
máu não do tắc mạch máu lớn Cả hai phương pháp điều trị nên được thực hiện càng sớm càng tốt sau khi bệnh
Trang 770 5
Trang 78TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC NGƯỜI BỆNH
Trang 79bằng statin, cai thuốc lá và tập thể dục.
- Hướng dẫn AHA/AS A năm 2011 về dự phòng
đột quỵ tiên phát nhấn mạnh tầm quan trọng
của biện pháp thay đổi lối sống để làm giảm
các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được,
những người theo lối sống lành mạnh có nguy
cơ đột quỵ thấp hơn 80% so với những người
không theo lối sống nói trên
Trang 80DỰ PHÒNG ĐỘT
QUỴ 2 Dự phòng thứ
phát
- Bệnh nhân bị đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua
(TIA) nên kiểm tra bệnh tiểu đường và béo phì và hội chứng ngưng thở khi ngủ
- Bệnh nhân bị đột quỵ không rꢀ nguyên nhân nên theo dꢀi lâu dài để xác định cơn rung
Trang 83I- NGUYÊN NHÂN X UẤT
HUYẾT NÃO
Intracerebral hemorrhage ( xuất huyết nội sọ )
• Tăng huyết áp ( 80%) + Các vị trí gây ra xuất huyết : Đồi thị, Bao trong,Nhân
bèo, Cầu não,bán cầu tiểu não
Trang 84I- NGUYÊN NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO
Subarachnoid hemorrhage (xuất huyết dưới
Trang 85https://www.merckmanuals.com/en-ca/home/brain,-spinal-cord,-and-nerve-disorders/stroke-cva/ intracerebral-hemorrhage86
Trang 86
https://neupsykey.com/intracerebral-hemorrhage/
Trang 87
https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/brain-avm/symptoms-causes/syc-20350260
Trang 88gần gấp đôi (1.97 lần)
lần/ngày tăng 50% nguy
trắng, Tây Ban Nha, Châu
Á Thái Bình Dương cao hơn da
Trang 89BẢNG CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ X UẤT HUYẾT NÃO
(Theo nghiên cứu được đăng trên tạp ch í hội đột
qu ỵ quốc tế
31/1/201
7)
90
Trang 90III- TRIỆU CHỨNG
LÂM SÀNG
91
Trang 92giá ban đầu tại khoa cấp cứu.
(Mo o n J S, Janjua N, Ahm ed S, Kirmani JF, Har ri s-Lane P, Jaco b M, Ezzeddine
MA , Qureshi AI Preho spital neurolo gic deterioratio n in patients w ith
intracerebral
hemo rrhage Crit Ca re Med 2008;36(1):172–175)
• Nếu người nhà hoặc BN không biết
Trang 93Đánh giá ban đầu
• BE FAST giúp mọi người xung quanh đánh
giá nhanh có phải 1 người bị đột
quỵ:
94
Trang 94• Thang điểm CPSS đánh giá
Trang 95Thang điểm sàng lọc đột quỵ
Los Angeles
( LAPS S)
=> Khi có 6 dấu hiệu thì tỷ lệ đột
quỵ là 97%. 96
Trang 962 Khám lâm
sàng
2.1 Khám toàn
thân:
• Thăm khám bệnh nhân XHN phải chú ý
đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh
Trang 982.2 Phát hiện các dấu hiệu thần
những dấu hiệu và triệu chứng sau:
• Liệt nửa người phải
• Mất cảm giác nửa người
Trang 992.2 Phát hiện các dấu hiệu thần
kinh khu trú
Nếu tổn thương bán cầu không chiếm ưu thế (thường là
bên phải), người bệnh có thể có:
• Liệt nửa người
Trang 1002.2 Phát hiện các dấu hiệu thần
hoặc mất vận động tự chủ bên liệt
• Đồi thị: mất cảm giác bên đối diện, liệt
Trang 1012.2 Phát hiện các dấu hiệu thần
Trang 1022.2 Phát hiện các dấu hiệu thần kinh khu trú
Các dấu hiệu khác của của tiểu não hoặc thân
Trang 1032.2 Phát hiện các dấu hiệu thần
kinh khu trú
• Dấu hiệu bắt chéo (mặt cùng bên và cơ thể
đối bên) Các triệu chứng xuất huyết dưới
• Buồn nôn và nôn
• Ngất: kéo dài hoặc không
Trang 104IV- CÁC XÉT NGHIỆM
(CLVT) sọ não
• CLVT sọ não không tiêm thuốc cản quang là
một kỹ thuật nhanh với độ nhạy rất
• Vị trí tổn thương (nhu mô não, trong não
thất, trong khoang dưới
nhện)
• Thể tích khối máu nội sọ có thể xác định
được nhanh chóng ở khoa cấp cứu dựa vào kỹ thuật
Trang 105máu trên CLVT
106
Trang 106não (như tăng huyết áp)
- Nguyên nhân mạch máu gây xuất huyết não bao gồm:
phình động mạch não, dị dạng thông động
tĩnh mạch
não (AVM), dị dạng rò động tĩnh mạch màng cứng
(dAVF), huyết khối xoang tĩnh mạch não. 107
Trang 107Hình ảnh xuất huyết dưới nhện và
trong nhu mô não
do phình mạch não vỡ (hình mũi tên chỉ
trên CT
mạch).
108
Trang 1083 Chụp cộng hưởng từ
sọ não
• Có độ nhạy để chẩn
đoán
xuất huyết não tương
đương với CT sọ não
Trang 111V- CHẨN ĐOÁN
PHÂN BIỆT
112
Trang 1121 Nhồi máu
não Các dấu hiệu và triệu chứng của nhồi máu não
thường xuất hiện
đột ngột Tùy từng vị trí mạch não bị tổn thương mà
• Giảm hoặc không vận
động
được khớp xương
Các triệu chứng trên có thể đơn độc hoặc