Cuộc sống quanh ta thật đẹp. Có cái đẹp của đất trời: nắng chan hòa như rót mật xuống quê hương, khóm trúc xanh rì rào trong gió ... Có cái đẹp do bàn tay con người tạo nên: những mái chùa cong vút, những bài ca náo nức lòng người.... Nhưng đẹp nhất vẫn là vẻ đẹp của tâm hồn. Chỉ những người biết sống đẹp mới có khả năng thưởng thức cái đẹp và tô điểm cho cuộc sống ngày càng tươi đẹp hơn. 2. Tập làm văn: (8 điểm) : Viết bức thư gửi cho bạn ở trường khác để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em. TRƯỜNG TIỂU HỌC…… ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I A. Phần kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng (3 điểm) Tổng điểm đọc: 3 điểm, trong đó: 1. Đọc (2 điểm) Đọc đúng tiếng, từ trong đoạn văn: 0,5 điểm + Đọc sai 3 tiếng đến 5 tiếng: 0,25 điểm + Đọc sai 6 tiếng trở lên: 0 điểm Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 3 đến 4 chỗ: 0,25 điểm + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm + Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm + Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 75 tiếngphút): 0,5 điểm + Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm + Đọc trên 2 phút: 0 điểm 2. Trả lời câu hỏi (1 điểm) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (tùy theo mức độ có thể ghi 0,75 – 0,5 – 0,25 điểm. II. Đọc hiểu văn bản Câu 1 (0,5 điểm): A Câu 2 (0,5 điểm): B Câu 3 (0,5 điểm): B Câu 4 (1 điểm): B. 2 tính từ là: nóng bỏng và hoang vu Câu 5 (1 điểm): Ai rất mực thương yêu con ? Câu 6 (0,5 điểm): C Câu 7 (1 điểm): Cậu con trai thật đáng trách phải không ? B. Phần kiểm tra viết 1. Chính tả (2 điểm) Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 2 điểm Trong đó: + Tốc độ viết đạt yêu cầu (75 chữ15 phút), chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ, kiểu chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm. Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn có thể trừ 0,5 – 0,25 điểm cho toàn bài, tùy theo mức độ. + Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm. Với mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, viết thiếu tiếng), từ lỗi thứ 6 trở lên, trừ 0, 2 điểm 1 lỗi. Nếu 1 lỗi chính tả lặp lại nhiều lần thì chỉ trừ điểm 1 lần. 2. Tập làm văn (8 điểm) Bài văn đảm bảo các mức độ sau:
Trang 1PHÒNG GD & ĐT QUẬN ……TRƯỜNG
TIỂU HỌC …
Họ và tên: ……….………
Lớp: …………
BÀI KIỂM CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2020 – 2021 Môn: TIẾNG VIỆT (Phần đọc) - Lớp 4 Thời gian làm bài: 50 phút
I Đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm, đọc đoạn kết hợp trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung một trong các bài đọc sau: 1 Bài “Ông Trạng thả diều” TV4 –Tập 1 trang 104 2 Bài: “ Vẽ trứng” - TV4 –Tập 1 trang 120 3 Bài “Văn hay chữ tốt”- TV4 –Tập 1 trang 129 4 Bài: “Cánh diều tuổi thơ ” TV4 –Tập 1 trang 146 5 Bài: “Kéo co” - TV4 –Tập 1 trang 155 II Đọc hiểu Đọc thầm và làm bài tập: 1 Đọc thầm bài văn sau: BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mỹ mãn Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mỹ lệ Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi Theo Lâm Ngũ Đường * Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1 Từ nhỏ, Trương Bạch đã có niềm yêu thích, say mê gì? A Thiên nhiên B Đất sét C Đồ ngọc C Con giống Câu 2 Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc nhờ sự? A Tinh tế B Chăm chỉ C Kiên nhẫn D Gắng công Câu 3 Điều không thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì? A Pho tượng cực kì mỹ lệ Điểm Nhận xét của Giáo viên
………
………
Trang 2
B Đôi mắt pho tượng như biết nhìn theo
C Pho tượng như toát lên sự ung dung
D Pho tượng sống động đến lạ lùng
Câu 4 Điều kiện nào là quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ
nhân tài giỏi?
Câu 5 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?
A Ung dung, sống động, mỹ lệ
B Ung dung, lạ lùng, tưởng tượng
C Sống động, lạ lùng, mỹ mãn
D Tưởng tượng, lạ lùng, mỹ lệ
Câu 6 Trong câu: “Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn” có mấy tính từ ?
A Một tính từ Đó là từ: ……… …………
B Hai tính từ Đó là các từ: ……… ………
C Ba tính từ Đó là các từ: ……… …………
D Bốn tính từ Đó là các từ: ………
Câu 7 Câu: “ Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy.” được dùng làm gì ? A Để hỏi B Nói lên sự khẳng định, phủ định C Tỏ thái độ khen, chê D Để yêu cầu, đề nghị, mong muốn Câu 8 Tìm 1 từ nói ý chí của con người, 1 từ nói lên thử thách đối với ý chí của con người ? ………
………
9 Đặt một câu có sử dụng từ vừa tìm được ………
10 Hãy viết một câu tục ngữ thành ngữ khuyến khích bạn em quyết tâm học tập, rèn luyện ………
………
Chúc em làm bài tốt!
Chữ kí, tên Giáo viên trông thi Giáo viên chấm
Trang 3PHÒNG GD&ĐT ………… KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC…… NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: TIẾNG VIỆT – Lớp 4
Thời gian làm bài: 50 phút
B Kiểm tra viết( 10 điểm)
1 Chính tả: Nghe viết ( 2 điểm) (15 phút)
GV đọc cho học sinh viết bài :
Mùa đông trên rẻo cao Mùa đông đã về thực sự rồi Mây từ trên cao theo các sườn núi trườn xuống,
chốc chốc lại gieo một đợt mưa bụi trên những mái lá chít bạc trắng Hoa rau cải hương vàng hoe, từng vạt dài ẩn hiện trong sương bên sườn đồi Con suối lớn ồn ào, quanh co thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ Trên những ngọn cơi già nua, những chiếc lá vàng cuối cùng còn sót lại đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ
Trang 4Đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm đọc đoạn 1 trong 5 bài sau
và trả lời một câu hỏi về nội dung bài đọc:
1 Bài “Ông Trạng thả diều” TV4 –Tập 1 trang 104
2 Bài: “ Vẽ trứng” - TV4 –Tập 1 trang 120
3 Bài “Văn hay chữ tốt”- TV4 –Tập 1 trang 129
4 Bài: “Cánh diều tuổi thơ ” TV4 –Tập 1 trang 146
5 Bài: “Kéo co” - TV4 –Tập 1 trang 155
Trang 5PHÒNG GD & ĐT……
TRƯỜNG TIỂU HỌC………
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt 4 Năm học : 2020 – 2021
A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I Đọc thành tiếng (3 điểm).
Cách đánh giá cho điểm:
1- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt đạt 75-85tiếng/ phút; giọng
đọc có biểu cảm: 1 điểm
Đọc đạt hai trong ba yêu cầu: 0,5 điểm; đạt 0 đến một yêu cầu: 0 điểm
2- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, ở chỗ tách các cụm từ: 1 điểm
Nếu sai từ 3-5 lỗi: 0,5 điểm, sai từ 6-8 lỗi:0,25 điểm, sai trên 8 lỗi:0 điểm
3- Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm: trảlời đúng trọng tâm câu hỏi nhưng chưa thành câu hoặc lặp từ: 0,5 điểm; trả lời
không đúng trọng tâm câu hỏi:0 điểm
1 Bài : Ông Trạng thả diều TV4 –Tập 1 trang 104 ( từ Lên sáu tuổi đến có thì
giờ chơi diều)
TLCH : Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
Trả Lời : Thầy phải kinh ngạc vì cậu học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ
thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều
2 Bài: Vẽ trứng TV4 –Tập 1 trang 1120 ( từ Sau nhiều năm khổ luyện đến thời
đại Phục hưng)
TLCH: Lê-ô-nac-đô đa Vin –xi thành đạt như thế nào?
Trả lời : Sau nhiều năm khổ luyện Lê-ô-nac-đô đa Vin –xi trở thành danh họa xuất sắc , nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư và là nhà bác học lớn
3 Bài: Văn hay chữ tốt TV4 –Tập 1 trang 129 ( từ Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng đến viết
chữ sao cho đẹp)
TLCH : Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận?
Trả lời : á đơn của Cao Bá Quát viết chữ xấu quá, quan không đọc được nênthét lính đuổi bà cụ về khiến bà cụ không giải được nỗi oan
4 Bài : Cánh diều tuổi thơ TV4 –Tập 1 trang 146 ( từ Ban đêm đến “Bay đi diều
ơi! Bay đi” )
TLCH: Trò chơi yhar diều đã khơi gợi những gì đẹp đẽ của tuổi thơ?
Trả lời: Trò chơi thả diều đã khơi gợi những ước mơ khát vọngđẹp đẽ cháy bỏng của tuổi thơ
5 Bài Kéo co TV4 –Tập 1 trang 155 ( từ Làng Tích Sơn thuộc thị xã Vĩnh Yên đến
hững chàng trai thắng cuộc)
TLCH : Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt?
Trang 6Trả lời: Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu , keo sau đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng.
- 1 từ nói ý chí của con người : quyết chí, ý chí
- 1 từ nói lên thử thách đối với ý chí của con người : khó khăn, gian nan, vất vả
Câu 9 Đặt đúng mỗi câu (1 điểm)
10 (1 điểm) HS viết thành ngữ tục ngữ đúng yêu cầu 1 điểm: Có chí thì nên
B KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 Chính tả (Nghe – viết): 15 phút (2 điểm)
- Viết và trình bài bài chính tả đúng quy định, chữ viết rõ ràng, đều nét, đúng kiểu chữ, cỡ chữ , viết sạch, đẹp : 2 điểm
- Viết sai từ 2 –4 lỗi: - 0,25 điểm; Nếu sai 5-7 lỗi: -0,5 điểm; Nếu sai trên 8
lỗi:1điểm
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, trừ 0,5 điểm toàn bài
2 Tập làm văn: 30 phút (8 điểm)
Bài văn viết đầy đủ bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài cho: 3 điểm
Bài văn viết đầy đủ bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài Văn có hình ảnh, viết không sai lỗi chính tả cho 8 điểm
Cụ thể:
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
- Học sinh tả được một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi yêu thích
- Viết được bài văn đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Phần mở bài: Giới thiệu được đồ dùng học tập hoặc đồ chơi định tả
- Phần thân bài: Tả được bao quát ; Tả được một số bộ phận
- Phần kết bài: Nêu được ích lợi, cách bảo quản, …
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của
học sinh
Trang 7PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2020 - 2021 Môn: Tiếng việt - Lớp 4
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: Lớp: 4 Trường Tiểu học……
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là
Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học
Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy
Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng Nguyên trẻ nhất nước của nước Nam ta
Theo Trinh Đường
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1 (0,5đ-M1) Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
A Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường
B Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày
C Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường Cậu thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
D Có trí nhớ lạ thường
Câu 2 (0,5 đ-M2) Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
A Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên
B Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
Trang 8
C Vì chú bé Hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi.
D Vì Hiền thích chơi diều
Câu 3 (0,5 đ-M1) Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện?
A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
B Có chí thì nên
C Lá lành đùm lá rách
D Uống nước nhớ nguồn
Câu 4 (1đ-M2) Trong câu ‘‘Chú bé rất ham thả diều’’, từ nào là tính từ?
A Ham B Chú bé C Diều D Thả
Câu 5 (0,5 đ-M1) Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.” thuộc
từ loại nào?
A Động từ B Danh từ C Tính từ D Từ phức
Câu 6 (1đ-M2) Trong câu «Rặng đào đã trút hết lá », từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
từ trút?
A rặng đào B đã C hết lá D lá
Câu 7 (1đ-M2) Điền từ nào vào chỗ trống trong những câu sau “Mới dạo nào những cây ngô
còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô … thành cây rung rung trước gió và ánh nắng ”
A đã B đang C sẽ D sắp
Câu 8 (1 điểm-M3) Đặt câu với từ danh từ : “Nguyễn Hiền”
Câu 9 (1 điểm-M4) Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) Nói về ước mơ của em ………
………
………
………
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I
A Phần kiểm tra đọc
Trang 9Đáp án C B B A C B A
Câu 8 (1 điểm): HS đặt được câu, có dấu chấm câu tùy mức độ mà GV cho điểm 1-0,5.
Câu 9 (1điểm) HS viết được đoạn văn theo chủ đề, cấu trúc đủ 3 phần, đặt câu dùng từ đúng ngữ pháp được
tối đa 1 điểm, tùy mức độ hoàn thành GV cho điểm 1 - 0,75 - 0,5 - 0,25.
BẢNG MA TRẬN
Trang 10Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên: Lớp: 4 Trường Tiểu học……
Trang 11
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là
Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học
Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy
Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng Nguyên trẻ nhất nước của nước Nam ta
Theo Trinh Đường
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1 (0,5đ-M1) Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
A Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường
B Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày
C Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường Cậu thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
D Có trí nhớ lạ thường
Câu 2 (0,5 đ-M2) Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
A Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên
B Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
C Vì chú bé Hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi
D Vì Hiền thích chơi diều
Câu 3 (0,5 đ-M1) Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện?
A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
B Có chí thì nên
C Lá lành đùm lá rách
Trang 12D Uống nước nhớ nguồn
Câu 4 (1đ-M2) Trong câu ‘‘Chú bé rất ham thả diều’’, từ nào là tính từ?
A Ham B Chú bé C Diều D Thả
Câu 5 (0,5 đ-M1) Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.” thuộc
từ loại nào?
A Động từ B Danh từ C Tính từ D Từ phức
Câu 6 (1đ-M2) Trong câu «Rặng đào đã trút hết lá », từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
từ trút?
A rặng đào B đã C hết lá D lá
Câu 7 (1đ-M2) Điền từ nào vào chỗ trống trong những câu sau “Mới dạo nào những cây ngô
còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô … thành cây rung rung trước gió và ánh nắng ”
A đã B đang C sẽ D sắp
Câu 8 (1 điểm-M3) Đặt câu với từ danh từ : “Nguyễn Hiền”
Câu 9 (1 điểm-M4) Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) Nói về ước mơ của em ………
………
………
………
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I A Phần kiểm tra đọc Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án C B B A C B A Điểm 0,5 0,5 0,5 1 0,5 1 1
Câu 8 (1 điểm): HS đặt được câu, có dấu chấm câu tùy mức độ mà GV cho điểm 1-0,5.
Trang 13Câu 9 (1điểm) HS viết được đoạn văn theo chủ đề, cấu trúc đủ 3 phần, đặt câu dùng từ đúng ngữ pháp được
tối đa 1 điểm, tùy mức độ hoàn thành GV cho điểm 1 - 0,75 - 0,5 - 0,25.
Trang 15Em đọc thầm bài “Câu chuyện hai hạt lúa” rồi làm các bài tập sau:
Câu chuyện hai hạt lúa
Trang 16Có hai hạt lúa nọ được người chủ chọn làm hạt giống cho mùa sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem chúng gieo xuống cánh đồng Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại
gì ta phải theo ông chủ ra đồng Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong đất Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để trú ngụ.” Thế là nó chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ đem gieo xuống đất Nó thật
sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ ở ngoài cánh đồng.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì - nó chết dần chết mòn Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa xanh tươi, trĩu hạt vàng óng Nó mang đến cuộc đời những hạt lúa mới…
Câu 2 Hạt lúa thứ nhất đã làm gi? M1 - 0.5đ
a/ Nó chon một góc trong kho lúa để lăn vào đó.
b / Nó theo ông chủ ra đồng
c/ Nó không muốn cả thân mình nó nát tan trong đất.
d/Nó được ông chủ gieo xuống đất.
Câu 3 Hạt lúa thứ hai mong muốn điều gi? M1- 0.5đ
a/Giữ lại tất cả các chất dinh dưỡng trong lớp vỏ dày của nó,
b/Nó không muốn làm bạn với hạt lúa thứ nhất,
c/ Nó muốn thân mình nó nát tan trong đất.
d/ Mong được ông chủ đem gieo xuống đất.
Câu 4/ Theo em, vì sao hạt lúa thứ hai muốn được gieo xuống đất dù phải nát tan trong đất? M3 - 1.5đ
………
………
………