1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn

83 555 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Bình Yến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, đất nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường mới đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khắc nghiệt giữa các doanh nghiệp. Sự cạnh tranh chủ yếu xoay quanh vấn đề về

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, đất nước ta đang vận hành theo cơ chế thịtrường mới đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khắc nghiệt giữa các doanhnghiệp Sự cạnh tranh chủ yếu xoay quanh vấn đề về chất lượng và giá thànhsản phẩm Chúng ta biết rằng giá thị trường của sản phẩm được xác định dựatrên cơ sở hao phí lao động cá biệt thực tế của doanh nghiệp Nếu giá sản phẩmđược định ra bởi doanh nghiệp thấp hơn giá thị trường sẽ tạo ra cho doanhnghiệp một ưu thế cạnh tranh Chính vì lẽ đó mà giá thành sản phẩm trở thànhmột trong những mối quan tâm hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đánh giá chất lượngnhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng quát về mặtkinh tế, kỹ thuật, tổ chức quản lý doanh nghiệp Giá thành là cơ sở để định giábán sản phẩm, là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí,đồng thời là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh

Với vai trò hết sức to lớn của giá thành đã đặt ra yêu cầu cần thiết kháchquan là phải có tính chính xác, hợp lý giá thành của sản phẩm

Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường, tính kịp thời của thông tin kinh tếnói chung, thông tin về giá thành sản phẩm nói riêng là một trong những nhân tốquan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường Chính

vì vậy, mà giá thành sản phẩm không những phải được tính toán một cách chínhxác hợp lý mà còn đảm bảo tính chất kịp thời, để cung cấp các thông tin cầnthiết cho các quyết định kinh tế Tính chính xác và tính kịp thời của thông tin vềgiá thành trong một chừng mực nhất định có thể mâu thuẫn với nhau Đảm bảo

sự chính xác có thể thông tin không kịp thời được Ngược lại, đảm bảo được

Trang 2

thành sản phẩm đảm bảo được yêu cầu trên Điều đó có thể thực hiện đượcthông qua các hệ thống kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tạiCông ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn Cùng với sự hướng dẫntận tình của Cô giáo Nguyễn Bình Yến và cán bộ phòng kế toán của Công ty,

em đã quyết định chọn đề tài “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn”.

Ngoài lời mở đầu và phần kết luận nội dung cơ bản của chuyên đề bao gồm

3 chương:

Chương I: Tổng quan về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn

Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn

Chương III: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế

toán CPSX và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựngTrung Sơn

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ

XÂY DỰNG TRUNG SƠN

1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty TNHH Thương mại và

Xây dựng Trung Sơn

1.1 Sơ lược về Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn.

Tên công ty: công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn

Tên giao dịch: Trung Son Construction and Trading company limited

Tên viết tắt: Trung Son Contra Co., Ltd

Giám đốc : Uông Thị Diễm Lệ

Trụ sở chính : thôn Phú Cốc, xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố HàNội

Tư cách pháp nhân: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302001841đăng ký lần đầu ngày 08 tháng 02 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày

23 tháng 04 năm 2008 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây cấp

Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thônThường Tín

Số tài khoản: 2208201000200

Trang 4

1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn được thành lập vàođầu năm 2007, ban đầu khi mới thành lập công ty gặp không ít những khó khăn

do cán bộ công nhân viên ít, số cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, taynghề còn ít và thiếu kinh nghiệm … Do đó trong quá trình hoạt động công typhải cử người đào tạo tay nghề cho công nhân viên.Về cơ sở hạ tầng bước đầucông ty phải đi thuê địa điểm thuận tiện để mở làm văn phòng, trang thiết bị đầu

tư máy móc còn ít và lạc hậu Tuy vậy nhờ sự nỗ lực của tập thể công nhân viên

và đường lối chỉ đạo đúng đắn của công ty chỉ sau một thời gian ngắn công ty

đã vượt qua được mọi khó khăn và bước đầu có những kết quả đáng kể Công tyluôn phân đấu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước Công ty

đã từng bước tăng tích luỹ và mở rộng vốn kinh doanh Kể từ khi thành lập đếnnay công ty đã thi công nhiều công trình xây dựng chất lượng cao, bàn giaođúng tiến độ, giá cả hợp lý.Công ty luôn được các chủ đầu tư đánh giá cao vềchất lượng, kỹ mỹ thuật của sản phẩm,đạt được sự tín nhiệm của các nhà đầu tư

Trang 5

Sau đây là một số chỉ tiêu chủ yếu mà công ty đã đạt được trong nhữngnăm qua:

BẢNG 1.1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN (Đơn vị tính: đồng)

Trang 6

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

1.3.1 Đặc điểm bộ máy quản lý

Đội ngũ cán bộ trong công ty:

Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoá và thuận tiện cho việc hạch toán kinh

tế thì toàn bộ cơ cấu quản lý của công ty được sắp xếp bố trí vào các phòng ban,các đội ngũ xây dựng Đứng đầu là tổng giám đốc và phó giám đốc, giữa có cácphòng ban, các đội xây dựng của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựngTrung Sơn hạch toán độc lập và là một pháp nhân phụ thuộc của công ty Ngoàinhững công việc được công ty giao các đội xây dựng còn tự kiếm thị trườnghoạt động của mình, hạch toán lỗ lãi riêng cho từng đội nhưng trên mỗi côngtrình công ty đã thu % trên lợi nhuận trước thuế và chi phí quản lý chung, cácđội không hạch toán chi phí quản lý và chi phí bán hàng Phần chi phí này docông ty quản lý Các đội xây dựng nếu thanh toán qua Ngân hàng thì phải thanhtoán qua tài khoản của công ty và khi thực hiện thanh toán phải có thông báovới phòng kế toán của công ty Phòng kế toán của công ty vẫn quản lí ở tầm vĩ

mô toàn bộ hoạt động của các đội xây dựng Tất cả vẫn do sự quản lí và điềuhành của ban giám đốc công ty Các đơn vị hoạt động theo mục tiêu và phươnghướng chung của toàn công ty đó là đặc điểm nổi bật trong hoạt động điều hànhcủa công ty

Trang 7

1.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý tại Công ty TNHH thương

mại và xây dựng Trung Sơn

Biểu số 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý ở Công ty

Nhìn vào sơ đồ trên ta đã thấy được mô hình tổ chức bộ máy quản lý củacông ty trong đó chức năng nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng bộ phận vàmối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty sự phụ thuộc và quyền hạn của

GIÁM ĐỐC

PHã GIÁM ĐỐC

PHÒNG KÕ HOẠCH, KINH

TÕ, KỸ THUẬT

PHÒNG VẬT TƯ THIÕT

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÝNH

PHÒNG

KÕ TOÁN

BỘ PHẬN BÁN HÀNG

Trang 8

Chế độ lãnh đạo và quản lý trong công ty thống nhất là chế độ lãnh đạomột thủ trưởng Lãnh đạo theo cơ cấu trực tuyến tham mưu, nghĩa là các phòngban chỉ có chức năng tham mưu cho phó giám đốc công ty về các vấn đề liênquan đến chức năng và nhiệm vụ của mình và thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao Tất cả các quyết định trong công ty đều do ban giám đốc quyết định Đứng đầu là giám đốc, phó giám đốc và sau đó là các phòng ban.

Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệmtrước công ty và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vịtrong phạm vi, quyền hạn và nghĩa vụ được quy định Giám đốc là người trựctiếp ký kết các hợp đồng kinh tế giao, nhận thầu và thanh lý bàn giao các côngtrình hoàn thành cho bên A Giám đốc công ty còn là người có quyền quản lý

và điều hành cao nhất trong công ty

Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, quản lý, điều hành mộthoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc,chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao

Chức năng nhiệm vụ của các phòng

Chịu huy động các nguồn vốn và điều hòa phân phối cho các đội (từngcông trình) dựa trên cơ sở tiến độ thi công, thường xuyên kiểm tra, giám sát vềmặt tài chính đối với các đội xây dựng trực thuộc công ty Đảm bảo chi lươngcho cán bộ công nhân trong toàn công ty và kiểm tra chứng từ kế toán hợp pháp,hợp lý, hợp lệ

Trang 9

 Phòng kế hoạch, kinh tế, kỹ thuật:

Đi sâu vào công việc làm hồ sơ đấu thầu đảm bảo chính xác, đầy đủ cácbản vẽ và các số liệu có liên quan Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dàihạn và ngắn hạn, hoạch định các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và đềxuất các giải pháp kỹ thuật nhằm cải tiến nâng cao chất lượng công trình, hạ giáthành sản phẩm

Đảm bảo cung ứng đầy đủ kịp thời đồng bộ các loại vật tư cho sản xuất.Tham mưu cho giám đốc về nguồn vật tư, chủng loại, số lượng vật tư, tổ chứcgiao dịch vận chuyển, cấp phát vật tư kịp thời cho các tổ đội sản xuất

Có chức năng, nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức bộ máy điều hành

và quản lý của công ty cũng như các đơn vị trực thuộc, đáp ứng yêu cầu sảnxuất về công tác tổ chức cán bộ lao động, đồng thời giúp giám đốc nắm bắtđược khả năng trình độ kỹ thuật của cán bộ công nhân viên, đề ra chương trìnhđào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên lành nghề phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh

Bao gồm các đội công trình, nhiệm vụ của các đội công trình là đảm bảođúng tiến độ thi công và chất lượng công trình

Đội gồm hơn 20 máy thi công nhiều loại với máy xúc, máy đầm, máy ủi, được nhập khẩu làm nhiệm vụ vận chuyển vật tư, thiết bị, san lấp mặt bằng và

Trang 10

 Bộ phận bán hàng:

Có chức năng thực việc bán buôn vật liệu, máy móc, thiết bị phụ tùng thaythế, mua bán và ký gửi hàng hoá Các nhân viên được đào tạo bài bản đảm bảothực hiện tốt các hợp đồng mua bán, tạo uy tín, quảng bá hình ảnh công ty ở địaphương và các tỉnh thành lân cận

Như vậy các ban ngành của công ty hoạt động dưới sự giám sát của giámđốc và có sự giúp đỡ của phó giám đốc, mô hình quản lý của công ty phù hợpvới cơ chế thị trường

1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh:

Hiện nay, với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, thiết bị chuyên dụng, hệthống máy tính điện tử và thư viện phần mềm, phương tiện kiểm tra hiện đại, ápdụng qui trình, tiêu chuẩn quốc tế, công ty hoạt động trên các lĩnh vực chủ yếusau:

nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình khu công nghiệp, khu đô thị, khudân cư, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu vui chơi giải trí

Trang 11

- Cho thuê phương tiện vận tải đường bộ.

xe

Quá trình xây dựng, lắp đặt của Công ty được diễn ra ở nhiều địa điểmkhác nhau: Ứng Hoà,Thường Tín, phụ thuộc vào hợp đồng

Xuất phát từ đặc điểm của ngành sản xuất xây lắp nên sản phẩm của công

ty thường mang những nét đặc thù riêng của ngành đó là: sản phẩm mang tínhđơn chiếc, quy mô lớn, nhỏ, không đồng đều, kết cấu phức tạp, thời gian xây

Trang 12

đặc thù này không được trao đổi tự do trên thị trường như các sản phẩm, hànghoá khác mà nó chỉ được sử dụng sau khi hợp đồng đã được ký kết.

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Đặc điểm của xây lắp có ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức quản lý và sảnxuất trong doanh nghiệp xây dựng, đó là sản phẩm trong xây dựng nói chung vàcủa công ty xây dựng nói riêng là những công trình, hạng mục công trình, vậtkiến trúc, các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp thuộc xây dựng cơbản

Có quy mô, cơ cấu phức tạp, sản phẩm đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dàivới quy mô lớn đòi hỏi một khối lượng về quy mô và chủng loại các yếu tố vànhân tố đầu vào phải có kế hoạch năm Đặc điểm này làm cho việc tổ chức quản

lý và hạch toán trong các doanh nghiệp xây lắp khác với doanh nghiệp khác ởchỗ: sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quátrình sản xuất xây lắp phải so sánh dự toán, phải lấy dự toán làm thước đo Sảnphẩm tiêu thụ theo giá dự toán (giá thanh toán với bên chủ đầu tư) hoặc giá thoảthuận với bên chủ đầu tư (giá thoả thuận này cũng được xác định trên dự toáncông trình)

Mặt khác sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất chịu nhiều ảnh hưởngcủa địa phương nơi đặt sản phẩm (địa hình, địa chất, thuỷ văn, thời tiết khí hậu,thị trường các yếu tố đầu vào) Hơn nữa các điều kiện của sản xuất như: xe máythiết bị người lao động phải được chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặcđiểm này làm cho công tác quản lý và sử dụng hạch toán như vật tư tài sản củacông ty dễ mất mát, hư hỏng

Ngoài đặc điểm xây lắp, việc tổ chức quản lý và sản xuất của công ty cònchịu nhiều ảnh hưởng của quy trình xây lắp

Trang 13

Có thể khái quát quá trình xây dựng một công trình của công ty như sau:

Biểu số 1.3: Sơ đồ quy trình xây dựng

1.5 Tổ chức công tác kế toán của công ty

1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Do Công ty tổ chức kiểu phân cấp gồm các đội xây dựng trực

thuộc nên bộ máy kế toán Công ty gồm 2 bộ phận kế toán:

- Kế toán công ty

Kế toán thống kê tại các đội xây dựng công trình có trách nhiệm tập hợpcác chứng từ ban đầu, ghi chép lập nên bảng kê chi tiết Sau đó chuyển tất cảcác chứng từ liên quan lên phòng tài chính kế toán của Công ty theo định kỳ Kế

Đấu thầu, nhận hợp đồng

Lập dự toán công trình

TiÕn hành lập quyÕt toán công

trìnhGiao nhận hạng mục công trình HTTiÕn hành hoạt động xây lắp

Trang 14

Bộ máy kế toán của Công ty có vai trò rất quan trọng trong việc quản lýcác hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nó thực hiện chức năng thunhận và xử lý thông tin kinh tế tài chính cho các đối tượng có liên quan Bộ máy

kế toán của Công ty có nhiệm vụ tham mưu, hỗ trợ cho Giám đốc trong công tácđầu tư liên doanh liên kết Cụ thể bộ máy kế hoạch của Công ty có các nhiệm vụsau:

- Tổ chức hạch toán kế toán: phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình biếnđộng tài sản trong quan hệ với nguồn vốn

- Lập và trình bày các báo cáo cần thiết theo quy định

- Tổ chức công tác phân tích tình hình tài chính của Công ty để đề xuấtnhững biện pháp kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản lý

- Thực hiện công tác xử lý và bảo quản chứng từ theo quy định

- Tổ chức công tác, phổ biến kịp thời các chế độ, thể lệ quy định, quy chếtài chính mới ban hành

- Hướng dẫn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên kế toán

Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty:

KÕ toán trưởng(Trưởng phòng TC-KT)

KÕ toán tổng hợp

KÕ toán thuÕ, lương và các khoản

KÕ toán vật

tư, chi phÝ-giá

Thủ quỹ

KÕ toán TSCĐ, vốn bằng tiÒn,

Toán

đội

Trang 15

Biểu số 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Đứngđầu bộ máy là kế toán trưởng – Trưởng phòng TC-KT Kế toán trưởng là người

có trình độ, có thâm niên công tác, có kinh nghiệm đặc biệt là được đào tạochuyên ngành tài chính kế toán và chương trình kế toán trưởng Kế toán trưởng

có nhiệm vụ điều hành và tổ chức hoạt động trong phòng kế toán tài vụ, hướngdẫn hạch toán, kiểm tra việc tính toán ghi chép tình hình hoạt động của Công tytrên cơ sở những chế độ chính sách đã được Nhà nước quy định Kế toán trưởng

có nhiệm vụ cập nhật được các thông tin mới về kế toán tài chính cho các cán

bộ kế toán trong Công ty, nâng cao trình độ cho cán bộ kế toán trong Công ty

Kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm chính về công tác hạch toán

kế toán tại Công ty Trực tiếp kiểm tra và giám sát quá trình thu nhận, xử lý vàcung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau Kế toán tổng hợp còn phảithường xuyên kiểm tra đối chiếu chi tiết và tổng hợp, đồng thời hỗ trợ kế toántrưởng trong việc vận dụng hệ thống tài khoản phù hợp và định kỳ lập các báocáo tài chính tổng hợp theo quy định và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của côngtác quản lý Trong đó:

Kế toán đội, thực hiện ghi chép đầy đủ các thông tin ban đầu về lao độngtiền lương và theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng phụ cấp chocán bộ công nhân viên của Công ty Cuối kỳ kế toán tiền lương phải lập các báocáo về lao động và tiền lương để phục vụ cho công tác quản lý

Kế toán thuế kiêm Kế toán lương và các khoản trích theo lương có nhiệm

vụ tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương từ các số liệu về số lượng,

Trang 16

Kế toán vật tư, kế toán tập hợp chi phí – tính giá thành có nhiệm vụ theodõi tình hình tăng, giảm vật tư, kiểm tra việc phân bổ các chi phí trong kỳ cácđối tượng, chi tiết cho từng công trình Cuối kỳ kế toán tổng hợp chi phí phátsinh trong kỳ và lập báo cáo tổng hợp chi phí giá thành.

Kế toán TSCĐ, vốn bằng tiền kiêm kế toán công nợ: là người chịu tráchnhiệm theo dõi TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ và xử lý các nghiệp vụ có liênquan đến vốn bằng tiền như: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển Hàng ngày kế toán tiền mặt phản ánh tình hình thu chi tiền mặt, giámsát việc chấp hành định mức tồn quỹ tiền mặt, đối chiếu tiền mặt tại quỹ và tiềnmặt ghi trong sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm về tiền mặt.Ngoài ra, kế toán vốn bằng tiền còn phải kiểm tra tình hình biến động tăng,giảm về tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Đồng thời, theo dõi và phảnánh tình hình các khoản phải thu, phải trả phát sinh trung kỳ và luỹ kế từ các kỳtrước

Thủ quỹ là người trực tiếp quản lý tiền mặt tại quỹ của Công ty, thực hiệnnhập, xuất tiền mặt khi có phiếu thu, chi kèm theo có chữ ký của Giám đốc và

Kế toán trưởng Chịu trách nhiệm mở sổ kế toán chi tiết tiền mặt để ghi chép

điểm Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm, kế toán số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiếnhành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Đồng thờikết hợp với kế toán để đưa ra các kiến nghị và biện pháp xử lý khi có chênh lệchxảy ra

1.5.2 Chế độ kế toán và các nguyên tắc kế toán áp dụng trong công ty TNHHThương mại và Xây dựng Trung Sơn

trưởng Bộ Tài Chính

Trang 17

* Về chế độ chứng từ: công ty vận hành theo quyết định số BTC, trong thực tế, ngoài việc sử dụng các mẫu chứng từ hướng dẫn và bắtbuộc theo chế độ quy định thì công ty còn sử dụng một số chứng từ tự lập ra đểphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhu cầu thực tế của mình Tuynhiên các chứng từ đó vẫn có giá trị pháp lý về hoạt động tài chính, kế toán củacông ty.

48/2006/QĐ-* Về chế độ tài khoản: Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản theo quyếtđịnh 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

* Hình thức tổ chức công tác kế toán: Công ty sử dụng hình thức tổ chứccông tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán vì quy mô của công ty là vừa vànhỏ nhưng lại hoạt động trên địa bàn vừa tập trung vừa phân tán và có sự kiểmtra giám sát nên các hoạt động có hiệu quả

* Hình thức và sổ kế toán mà công ty đang áp dụng: Công ty TNHHThương mại và Xây dựng Trung Sơn áp dụng hình thức kế toán “Nhật kýchung” vì quy mô của công ty là vừa và nhỏ, mẫu sổ đơn giản, thuận tiện phâncông lao động kế toán

Các loại sổ kế toán mà công ty đang dùng là:

+ Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung và Sổ Cái

+ Sổ kế toán chi tiết các tài khoản

Trang 18

Trình tự ghi sổ kế toán:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc theo định kỳ

Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Biểu số 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Chứng tõ gốc (Bảng tổng hợp chứng tõ gốc)

Nhật ký chung

Sổ cái các tài khoản Bảng

chi tiÕt

số phát sinh

Bảng đối chiÕu số phát sinh

Bảng CĐKT và các báo cáo kÕ toán khác

Sổ kÕ toán chi tiÕt

Sổ quỹ

Trang 19

Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: tính khấu hao theo phương pháp đườngthẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho: theo phương pháp bình quân

* Chế độ báo cáo kế toán:

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn thực hiện theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Chế độ báo cáo tài chính của công ty bao gồm:

Công ty lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan Nhà nước theo kỳ kếtoán năm

Trang 20

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG

MẠI VÀ XÂY DỰNG TRUNG SƠN

2 Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.1 Chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất

* Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty

Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểm sảnxuất, đặc điểm sản phẩm cũng khác nhau Theo đó, chi phí sản xuất phát sinh ởmỗi ngành có những đặc thù riêng

Do quy trình sản xuất phức tạp, quy mô công trình không đồng đều nên chiphí sản xuất được tập hợp theo công trình và hạng mục công trình

* Phân loại chi phí sản xuất

Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty cũng như theo quy định củaNhà nước chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là những chi phí về vật liệu chính(sắt,thép, dây điện, ), vật liệu phụ (sơn, ), nhiên liệu (gas, ) sử dụng vào mụcđích trực tiếp sản xuất ra sản phẩm của công ty

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lương gồm lươngsản phẩm cá nhân trực tiếp, lương thời gian, các khoản phụ cấp và các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản xuấtchung ở các tổ, đội ngoài hai khoản mục trên Để phục vụ cho công tác quản lýtrong từng xí nghiệp theo quy định hiện hành, đồng thời giúp kế toán thuận tiệnxác định các chi phí sản xuất Chi phí sản xuất chung chia thành:

Trang 21

+ Chi phí nhân viên

+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: Bao gồm chi phí như bảo hộ lao động, đồdùng phục vụ sản xuất: búa, kính hàn, mũi khoan

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng

ở công ty như: Văn phòng, nhà xưởng, máy tiện, máy hàn, máy tính, máy đổ bêtông…

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí khác bằng tiền

2.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Trung Sơn là một công ty mớiđược thành lập và có quy mô vừa và nhỏ, địa bàn hoạt động lớn nên nhữngcông trình công ty xây dựng thường có thời gian kéo dài Căn cứ vào đặc điểmcủa sản phẩm và đặc điểm quy trình công nghệ của công ty là liên tục từ khikhởi công xây dựng đến khi hoàn thành bàn giao, đối tượng kế toán chi phí sảnxuất của Công ty là từng công trình hoặc hạng mục công trình

2.3 Phương pháp và quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Về phương pháp kế toán chi phí sản xuất, Công ty lựa chọn hai phươngpháp đó là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Cụ thể là chi phísản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình nàothì được hạch toán trực tiếp cho công trình hạng mục công trình đó Đối với cácchi phí sản xuất liên quan đến nhiều công trình hạng mục công trình thì cuốitháng kế toán tập hợp và phân bổ cho từng công trình hạng mục công trình theotiêu thức phù hợp

Trang 22

2.3.1 Trình tự kế toán chi phí sản xuất

Việc kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty được thực hiện theotrình tự sau:

Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất có liên quan đến từng công trình hạngmục công trình bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ cho từng công trình, hạng mục côngtrình trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành lao vụ

Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trìnhhạng mục công trình

Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm chotừng công trình, hạng mục công trình và cho tất cả các công trình

chiếu sáng - hệ thống cáp nguồn tại Nhà máy I – Khu công nghiệp Liên Phương– Thường Tín – Hà Nội

2.3.2 Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất

2.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về vật tư, vậtliệu: Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, các cấu kiện dùng trongviệc xây lắp công trình Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớntrong tổng giá thành công trình và hạng mục công trình do đó việc tính chính

Trang 23

xác, đầy đủ hợp lý chi phí nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việcxác định lượng vật chất tiêu hao của quá trình xây dựng.

* Quy trình hạch toán:

Khi một đội được giao nhiệm vụ thi công một công trình, mỗi bộ phận củađội sẽ được giao từng bộ phận cụ thể dưới sự chỉ đạo của đội trưởng đội xâydựng công trình Sau khi tiến hành phân tích, bóc tách dự án đội xây dựng lậpbảng kế hoạch mua vật tư dựa trên khối lượng xây dựng và tiến độ thi công dựtoán Căn cứ vào bảng kế hoạch mua vật tư và phiếu báo giá, có xác nhận củaphòng kế hoạch, kế toán đội lập phiếu chi cấp tiền cho đội mua vật tư Vật tưmua về được kiểm tra chất lượng, khối lượng sau đó nhập tại kho ở chân côngtrình dưới xác nhận của thủ kho và người mua hàng Do công ty tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ nên hóa đơn mua vật tư là hóa đơn GTGT vàphần thuế GTGT được bóc tách khỏi chi phí công trình và được kế toán vào tàikhoản “133” - Thuế GTGT được khấu trừ

Giá thực tế

Giá mua chưa thuế GTGT

+

Chi phí vận chuyển bốc dỡ

+ Phí, lệ phí

Trang 24

Trích phiếu nhập nguyên vật liệu tháng 10 năm 2009.

Đơn vị: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ XÂY DỰNG TRUNG SƠN

Bộ phận:

Mẫu số: 02-VT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 02 tháng 10 năm 2009 Số: 03/10

Nợ TK

Có TK

Họ và tên người nhận hàng: Trần Quang Long

TT Tên, nhãn hiệu, quy cách MS ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

5 áptomát 3 pha 600A 500 – (LG) Cái 03 3.750.000 7.500.000

6 Máng đi dây sơn tĩnh điện

Trang 25

Phiếu xuất kho được lập thành 03 liên: 01 liên do người nhận vật tư giữ, 01liên thủ kho giữ để theo dõi và ghi vào thẻ kho, 01 liên được lưu lại phòng kếtoán để kế toán ghi sổ và hạch toán cho từng đối tượng tính giá thành.

- Do yêu cầu sản xuất liên tục thường xuyên nhu cầu về vật liệu đượccung ứng đảm bảo đúng tiến độ thi công

Trang 26

Trích phiếu xuất kho nguyên vật liệu tháng 10 năm 2009

Đơn vị:CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ XÂY DỰNG TRUNG SƠN

Bộ phận:

Mẫu số: 02-VT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 02 tháng 10 năm 2009 Số: 05/10

Nợ TK

Có TK

Họ và tên người nhận hàng:

Lê Minh Sơn

Đơn vị (bộ phận): Thi công công trình khu

công nghiệp Liên Phương

- Lý do xuất kho: Dùng cho công trình

- Xuất tại kho (ngăn, lô): Công ty Địa điểm: Hà Nội

TT Tên, nhãn hiệu, quy cách MS ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

1 MBA 3pha160KVA –10(22)/0,4KV máy 01 49.450.000 49.450.000

2 Dây điện PVC lõi đồng 1x 16 (Goldcup) mét 500 31.971 6.394.200

3 Dây điện PVC lõi đồng 2x 1,5 (Goldcup) mét 20 45.000 900.000

4 Vỏ tủ điện 2100 x 1200x450 sơn tĩnh điện 2

5

Máng đi dây sơn tĩnh điện 40x80x1,2m mét 500 51.600 25.800.000

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín hai triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm đồng.

- Số chứng từ viết kèm theo: Phiếu yêu cầu cấp vật tư

Trang 28

Cuối tháng căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán đội lập bảng tổng hợp xuất vật liệu.

sở số liệu từ Sổ Nhật Ký Chung kế toán sẽ tiến hành nhập số liệu vào Sổ chi tiếttài khoản 621 và Sổ cái tài khoản 621

Trang 29

STT dòng

Số hiệu

Số trang trước chuyển sang

02/10 PN03/10 Mua NVL nhập kho phục vụ cho công trình khu

công nghiệp Liên Phương

x

14 34

5

152 1331 112

271.173.500 27.117.350

298.290.850 02/10 PX04/10 Xuất NVL thi công công trình khu công nghiệp Liên Phương x 14 67 621152 92.144.200 92.144.200

Mua NVL xuất cho công trình khu công nghiệp x 9 621 8.971.000

Trang 30

8 334 31/10 KH-10 Chi phí khấu hao TSCĐ tháng 10

20

154 623

34.148.000

34.148.000 31/12 KC-BH Kết chuyển chi phí sản xuất chung x 21 22

23

154 627

47.286.232

47.286.232

Trang 31

SỔ CHI TIẾT Tài khoản 621

Quý IV năm 2009

Công trình lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng - hệ thống

cáp nguồn tại Nhà máy I-khu công nghiệp Liên Phương

05/10 02/10 Xuất NVL thi công côngtrình 152 92.144.200

12/10 28/10 Xuất NVL thi công công

8.971.000

13/10 28/10 Xuất NVL thi công côngtrình 152 13.125.000

0079305 30/10 Mua NVL xuất trực tiếpcho thi công công trình 111 16.050.098

… KC-BH 31/12 Kết chuyển chi phí NVLQuý IV 154 615.157.396

Cộng phát sinh 2.768.208.282 2.768.208.282

Trang 32

Đơn vị: Công ty TNHH thương

mại và xây dựng Trung Sơn

Năm: 2009

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu: 621 Chứng từ

Số phát sinh

Số dư đầu kỳ …… ………… 05/10 02/10 Xuất NVL thi công công trình 152 92.144.200

12/10 28/10 Xuất NVL thi công công trình 152 8.971.000

13/10 28/10 Xuất NVL thi công công trình 152 13.125.000

0079305 30/10 Mua NVL xuất trực tiếp cho thi công công trình 111 16.050.098

KC1-BH 31/12 Kết chuyển chi phí NVL TT Quí IV 154 615.157.396

Trang 33

2.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lớn thứ hai (sau chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp) trong tổng giá thành công trình hoàn thành Nó là khoản mục chiphí trực tiếp ở công ty gắn liền với lợi ích của người lao động Do vậy việc hạchtoán đúng, đủ chi phí nhân công có ý nghĩa quan trọng trong việc tính lương, trảlương chính xác kịp thời cho người lao động, từ đó có tác dụng tích cực gópphần khích lệ người lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượngcông trình Hơn nữa doanh nghiệp chú trọng công tác kế toán chi phí nhân côngtrực tiếp không chỉ vì nó ảnh hưởng lớn đến độ chính xác của giá thành sảnphẩm mà nó còn ảnh hưởng lớn đến thu nhập của người lao động, đến việc tínhlương và trả lương cho công nhân viên

* Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng TK622-“Chi phí nhân công trực tiếp”.TK này phản ánh chi phí lao động trực tiếpphát sinh trong quá trình hoạt động xây dựng ở công ty và được mở chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình

và hạch toán vào TK627_ Chi phí sản xuất chung

Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Theo quy định hiện hành, Xí

Trang 34

cho lao động thuê ngoài Đơn giá này là đơn giá nội bộ của công ty do phòng

kỹ thuật thi công lập dựa trên cơ sở đơn giá quy định của Nhà nước cùng với sựliên đới của thị trường với điều kiện thi công cụ thể của từng công trình, hạngmục công trình

Với lao động thuê ngoài chứng từ ban đầu để hạch toán Chi phí nhân côngtrực tiếp là hợp đồng giao khoán và biên bản nghiệm thu công việc đã hoànthành Đối với lao động thuê ngoài, sau khi thỏa thuận về đơn giá thuê là:

60.000người/ngày + 20.000 tiền ăn + tiền làm đêm (nếu có là 17.000

1giờ) thì chủ nhiệm công trình sẽ ký hợp đồng thuê khoán với tổ trưởng tổ đó Khi

công việc hoàn thành, đội xây dựng lập biên bản nghiệm thu:

Trang 35

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ XÂY DỰNG TRUNG SƠN

BIÊN BẢN SỐ: 02 /NB/KC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -*** -

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009.

NGHIỆM THU CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT

CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH: LẮP ĐẶT ĐIỆN CHIẾU SÁNG – HỆ THỐNG CÁP NGUỒN TẠI NHÀ MÁY I – KHU CÔNG NGHIỆP LIÊN PHƯƠNG.

Địa điểm xây dựng: xã Liên Phương – huyện Thường Tín – thành phố Hà Nội

1- Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu:

1.1 Đại diện đơn vị thi công xây dựng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀXÂY DỰNG TRUNG SƠN

-Ông: Phạm Văn Quyền Chức vụ: Chủ nhiệm công trình

1.2 Đại diện tổ thi công:

2 Thời gian nghiệm thu: 10h, ngày 31 tháng 12 năm 2009

Tại công trình: Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng – hệ thống cáp nguồn tạiNhà máy I- khu công nghiệp Liên Phương

3 Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:

Trang 36

 Tiêu chuẩn áp dụng để thi công và nghiệm thu:

+ Biện pháp thi công do công ty TNHH Thương mại và Xây dựng TrungSơn

+ TCVN 5308 :1991 : Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng

b Về chất lượng công việc xây dựng: Đối chiếu với tài liệu căn cứ

nghiệm thu mục 3a với thực tế thi công có kết quả như sau:

kiểm tra

Bản vẽthi côngsố

c ý kiến của cán bộ KCS của nhà thầu TCXDCT về công tác nghiệm thu công việc xây dựng:

CHỦ NHIỆM CÔNG TRÌNH TỔ TRƯỞNG

Đến cuối tháng, kế toán đội xây dựng lập bảng thanh toán khối lượng thuêngoài hoàn thành

Trang 37

BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG THUÊ NGOÀI HOÀN THÀNH Công Trình: khu công nghiệp Liên Phương

Thành tiền Ký nhận

Trang 39

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TRUNG SƠN

BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Trang 40

SỔ CHI TIẾT

Tài khoản 622 Quý IV năm 2009

Công trình: khu công nghiệp Liên Phương

Chứng từ

Diễn giải

TK đối ứng

Số phát sinh

2.3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Máy thi công được giao cho công trường sử dụng, tuỳ theo tổng thời điểm

Ngày đăng: 19/11/2012, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1.1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN                                                                                           (Đơn vị tính: đồng) - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
BẢNG 1.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN (Đơn vị tính: đồng) (Trang 5)
Biểu số 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý ở Công ty - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
i ểu số 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý ở Công ty (Trang 7)
Biểu số 1.3: Sơ đồ quy trình xây dựng - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
i ểu số 1.3: Sơ đồ quy trình xây dựng (Trang 13)
Bảng đối chiÕu số phát sinh - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
ng đối chiÕu số phát sinh (Trang 18)
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT TƯ - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT TƯ (Trang 28)
BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG  THUÊ NGOÀI HOÀN THÀNH Công Trình: khu công nghiệp Liên Phương - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
ng Trình: khu công nghiệp Liên Phương (Trang 37)
BẢNG CHẤM CÔNG - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 38)
BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 39)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ LƯƠNG NHÂN VIÊN - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ LƯƠNG NHÂN VIÊN (Trang 42)
BẢNG PHÂN BỔ HAO MÁY THI CÔNG - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
BẢNG PHÂN BỔ HAO MÁY THI CÔNG (Trang 43)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI (Trang 44)
BẢNG KÊ CHI PHÍ LƯƠNG CỦA CÔNG NHÂN VIÊN - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
BẢNG KÊ CHI PHÍ LƯƠNG CỦA CÔNG NHÂN VIÊN (Trang 48)
BẢNG KÊ CHI PHÍ CÔNG CỤ DỤNG CỤ Công trình: khu công nghiệp Liên Phươ ng - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
ng trình: khu công nghiệp Liên Phươ ng (Trang 50)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC (Trang 51)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w