Hoạt động kiểm tra bài cũ 4 phút * Định lí : Hai tiếp tuyến của một Mục tiêu: Nhắc lại được các tính đường tròn cắt nhau tại một điểm thì : chất của hai tiếp tuyến cắt nhau; - Điểm đó cá[r]
Trang 1Tuần: 1 9
Tiết PPCT: 37
ÔN TẬP CHƯƠNG II (TT)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nhắc lại được các kiến thức về đường tròn ở chương II: về tính chất đối xứng của đường tròn, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây; vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, của hai đường tròn
2 Kĩ năng:
- Vẽ được hình theo yêu cầu, vận dụng các kiến thức trên vào làm được một số bài tập
3 Thái độ:
- Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán, tinh thần hợp tác
4 Hình thành năng lực cho HS:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, SGK, ê ke, phấn màu, máy vi tính, TV.
2 Học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Họat động khởi động (5 phút).
Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)
Mục tiêu: Nhắc lại được các tính
chất của hai tiếp tuyến cắt nhau;
đường tròn nội tiếp tam giác, tam
giác ngoại tiếp đường tròn; đường
tròn bàng tiếp tam giác.
Hỏi: Hãy nêu các tính chất của hai
tiếp tuyến cắt nhau; đường tròn nội
tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp
đường tròn; đường tròn bàng tiếp tam
giác.
Hoạt động giới thiệu bài mới (1
phút)
Tiết trước các em đã làm bài tập 41
Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ cùng
* Định lí : Hai tiếp tuyến của một
đường tròn cắt nhau tại một điểm thì :
- Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.
- Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.
- Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm.
* Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của một tam giác Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường phân giác của các góc trong của tam giác.
Trang 2vận dụng các kiến thức này làm các
bài tập cịn lại
* Đường trịn bàng tiếp tam giác là đường trịn tiếp xúc với một cạnh của một tam giác và tiếp xúc với các phần kéo dài của hai cạnh kia Tâm của đường trịn bàng tiếp tam giác là giao điểm của hai đường phân ngồi của tam giác.
Hoạt động luyện tập - củng cố (40 phút).
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
tập 42 (sgk/123) (20 phút).
Mục tiêu: Vẽ được hình và chứng
minh được tứ giác AEMF là hình chữ
nhật, ME.MO = MF.MO’, OO’ là
tiếp tuyến của đường tròn đường
kính BC, BC là tiếp tuyến của đường
trịn đường kính OO'.
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc
- Hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trị:
- Nhiệm vụ: Vẽ hình, chứng minh tứ
giác AEMF là hình chữ nhật, ME.MO
= MF.MO’, OO’ là tiếp tuyến của
đường tròn đường kính BC, BC là
tiếp tuyến của đường trịn đường kính
OO'
- Phương thức hoạt động: Cặp đơi
- Phương tiện: sgk, máy tính, TV
- Sản phẩm: Vẽ được hình và chứng
minh được tứ giác AEMF là hình chữ
nhật, ME.MO = MF.MO’, OO’ là
tiếp tuyến của đường tròn đường
kính BC, BC là tiếp tuyến của đường
trịn đường kính OO'
Bài tập 42 (SGK/128)
a AEMF là hình chữ nhật
Ta cĩ: MA và MB là các tiếp tuyến của (O) nên MA = MB, Mµ1 Mµ 2
- Tam giác MAB (MA=MB) cân tại
M, ME là tia phân giác AMB nên
ME AB
- Tương tự, ta cĩ Mµ3 Mµ 4 và
MF AC
- Ta lại cĩ, MO và MO' là các tia phân giác của hai gĩc kề bù nên MO MO'
Tứ giác AEMF cĩ ba gĩc vuơng nên
là hình chữ nhật
b Chứng minh ME.MO = MF.MO'
Ta cĩ MAO vuơng tại A và
AE MO nên ME.MO = MA2 (1)
Ta cĩ MAO' vuơng tại A và
AF MO' nên MF.MO' = MA2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
ME.MO = MF.MO'
c OO’ là tiếp tuyến của đường trịn đường kính BC
Theo câu a) thì ta cĩ MA=MB=MC
Trang 3Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
tập 43 (sgk/123) (19 phút).
Mục tiêu: Vẽ được hình và chứng
minh được điểm A năm trên đường
tròn tâm K đường kinh OM, NB là
tiếp tuyến của (O; OB).
* Hoạt động của thầy:
- Giao việc
- Hướng dẫn, hỗ trợ
* Hoạt động của trò:
- Nhiệm vụ: Vẽ hình và chứng minh
điểm A năm trên đường tròn tâm K
nên đường tròn đường kính BC có tâm là M và bán kính MA
Vì OO' vuông góc với MA tại A nên OO' là tiếp tuyến của đường tròn (M;MA)
d BC là tiếp tuyến của đường tròn đường kính OO'
Gọi I là trung điểm của OO' Khi đó, I
là tâm của đường tròn có đường kính
là OO' và IM là bán kính (Vì MI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông MOO')
Ta có: OB BC và O'C BC nên OB//O'C hay OBCO' là hình thang Vì
I, M lần lượt là trung điểm OO' và BC nên IM là đường trung bình của hình thang OBCO' nên IM//OB//O'C
Do đó IM BC
Vì BC vuông góc với IM tại M nên
BC là tiếp tuyến của đường tròn đường kính OO'
Bài tập 43 (SGK/128)
O
K
N
M
I
B
A
Trang 4đường kinh OM, NB là tiếp tuyến của
(O; OB)
- Phương thức hoạt động: Nhóm
- Phương tiện: Thước thẳng, sgk, máy
tính, TV
- Sản phẩm: Vẽ được hình và chứng
minh được điểm A năm trên đường
tròn tâm K đường kinh OM, NB là
tiếp tuyến của (O; OB)
* Hướng dẫn dặn dò: (1 phút)
- Về nhà học bài và xem các bài tập
đã chữa
- Xem trước các bài tập trong đề thi
HKI để tiết sau sửa
a) Xét AOM vuông tại A, ta có: AK
là đường trung tuyến (OK = OM = R)
1
AK OM
2
(Tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông)
AK OK KM
Vậy điểm A nằm trên đường tròn tâm
K đường kính OM
b) BOD cân (OB = OD = R), có OI
là đường trung tuyến (BI = ID) Nên BOI DOI
Xét BON và DON ta có
OB = OD = R
BOI DOI (cmt)
ON là cạnh chung
Do đó BON = DON(c-g-c)
OBN ODN 90
Vậy BN OB nên NB là tiếp tuyến của (O; OB)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 19
Tiết PPCT: 38
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I PHẦN HÌNH HỌC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Vận dụng các kiến thức đã học để làm được một số bài tập kiểm tra
2 Kĩ năng:
- Vẽ được đồ thị, tìm được tọa độ các giao điểm, tìm được tham số thỏa mãn điều kiện cho trước
- Vẽ được hình, chứng minh được bài toán; tính toán các góc, các cạnh theo yêu cầu của bài toán
Trang 53 Thái độ: Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa
học trong tính toán, vẽ hình
4 Hình thành năng lực cho HS:
- Giải quyết vấn đề; giao tiếp; hợp tác; tính toán; sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Đề, đáp, bài kiểm tra của HS đã chấm.
2 Học sinh: Dụng cụ học tập.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, trả bài kiểm tra (4 phút)
2 Sửa bài kiểm tra: ( 35 phút )Gọi HS lần lượt lên sửa, chốt viên chốt lại
theo đáp án phòng giáo dục hay mở rộng các cách giải khác (nếu có)
3 Nhận xét, đánh giá: ( 5 phút )
- Thu bài kiểm tra lại, nhận xét thái độ làm bài và những lỗi thường mắc phải khi làm bài của học sinh để rút kinh nghiệm
3 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút )
Về nhà học, xem trước bài : “Góc ở tâm, số đo cung” tiết sau học
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày … tháng … năm 2018
Lãnh đạo trường kí duyệt