Tiểu máu là vấn đề y khoa thường gặp. Tiếp cận chẩn đoán cần đúng và đủ để không bỏ sót chẩn đoán và không làm quá nhiều xét nghiệm, tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp không tìm ra nguyên nhân. Mức độ tiểu máu không liên quan đến mức độ của bệnh nhưng nên xem đó là dấu hiệu quan trọng và không nên bỏ qua.
Trang 1Tiếp cận bệnh nhân đái máu
Trang 2MỤC TIÊU
Khai thác bệnh sử, tiền sử và khám thực thể một bệnh nhân tiểu máu.
Trình bày cách tiếp cận chẩn đoán tiểu máu.
Đề nghị các cận lâm sàng cần thiết để chẩn đoán
Trình bày một số nguyên nhân thường gặp gây tiểu máu.
1
2
3
4
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG
Trang 4Tiểu máu là gì?
❑ Sự hiện diện của hồng
cầu trong nước tiểu
❑ Có 2 loại tiểu máu
gross hematuria (microscopy hematuria)
Trang 5❖Tiểu máu đại thể:
≥ 3 HC/x40
• Hoặc cặn addis:
> 5000 HC/phút
Trang 7TUY NHIÊN:
Loại trừ trường hợp dây nhiễm hồng cầu từ các nguyên nhân khác như: kinh nguyệt, xuất huyết âm đạo, trĩ, xuất huyết tiêu hóa dưới.
Trang 8II CƠ CHẾ GÂY TIỂU MÁU
Trang 9CẦU THẬN
Hệ thống thận – tiết niệu
Trang 10Vậy tiếp cận một bệnh nhân tiểu máu ta cần làm những gì?
Trang 114 TIẾP CẬN MỘT BỆNH NHÂN TIỂU MÁU
• Cần trả lời được 4 câu hỏi sau:
1 Chẩn đoán xác định: BN có thực sự tiểu máu?
2 Chẩn đoán vị trí: vị trí bắt nguồn từ cầu thận hay ngoài cầu thận? Từ
đường tiểu trên (thận, niệu quản) hay đường tiểu dưới (bàng quang niệu đạo)
3 Chẩn đoán nguyên nhân: nguyên nhân của tiểu máu từ cầu thận hay
ngoài cầu thận là những gì?
4 Tiên lượng được các biến chứng tiểu máu trên bệnh nhân này
Trang 12Tiểu máu (đại/vi thể)
TPTNT Sọi cặn lắng
Kèm theo tiểu protein hay suy thận
Tiểu máu đơn độc
Nguồn gốc ngoài cầu thận Nguồn gốc từ cầu thận
CT Scan hoặc siêu
âm hoặc chụp hệ niệu
cản quang
Theo dõi thích
hợp
Chẩn đoán theo tổn thương
Điều trị theo kháng sinh
đồ Đánh giá lại sau 6 tuần
Soi bang quang
Chẩn đoán theo tổn thương
Chẩn đoán theo gợi ý lâm sàng hoặc sinh thiết thận Chuyển BS chuyên khoa thận
Theo dõi thích hợp
Cấy nước tiểu
Điều trị theo kinh nghiêm Đánh giá lại sau 6 tuần
Trang 13III CÁCH KHAI THÁC BỆNH SỬ, TIỀN CĂN
VÀ KHÁM THỰC THỂ MỘT BỆNH NHÂN BỊ TIỂU MÁU
Trang 15- Hay là sau chấn thương, hoặc hoạt động gắng sức trước đó không?
Bắt đầu từ lúc nào?
- Xuất hiện một cách tự nhiên
Thời điểm
xuất hiện
Trang 16Đặc điểm
Lúc bắt đầu tiểu, sắp đi xong hay là trong suốt quá trình tiểu.
Xác định:
- Đầu bãi
- Cuối bãi
- Toàn bãi Niệu đạo.
Bàng quang Tại thận
Niệu quản
Trang 17Máu cục hay Sợi huyết
Không có
Đặc điểm
chảy máu
Trang 18Có ⇨ Gần như chắc chắn do bệnh lý Gần như chắc chắn do bệnh lý ĐƯỜNG TIẾT NIỆU.
Không ⇨ Gần như chắc chắn do bệnh lý Có thể bệnh TẠI CẦU THẬN (như bệnh thân IgA)
VÌ
Máu chảy trực tiếp và số lượng
nhiều từ chỗ tổn thương vào nước
tiểu đủ để tạo cục máu đông
⇨ Gần như chắc chắn do bệnh lý Không cần phải phân biệt với
các nguyên nhân khác làm nước
tiểu sậm màu như tiểu Hb,
myoglobin,
Tại cầu thận và ống thận có sự hiện diện của UROKINASE và chất kích hoạt PLASMINOGEN -> tiêu sợi huyết
Bên cạnh đó, tiểu máu tại cầu thận là quá trình tổn thương của
MAO MẠCH lan tỏa nên số lượng máu ÍT so với thể tích lọc -> khó hình thành cục máu đông.
Trang 19Tuy nhiên cũng cần phải cẩn trọng các nguyên nhân không phải đường tiết niệu.
Máu kinh Máu từ đường tiêu
hóa lẫn với nước tiểu
Sẩy thai
Trang 20Các triệu chứng đi kèm khác giúp gợi ý vị trí và nguyên nhân gây ra, như:
Ngoài cầu thận 🡢 Nhiễm trùng, sỏi, u bướu,
• Nhiễm trùng: sốt
• Sỏi : đau hông lưng, hạ vị, cơn đau quặn thận
• Hội chứng niệu đạo cấp: tiểu gắt buốt, lắt nhắt, khó, ngập ngừng, gấp, són, nhỏ giọt
Tại cầu thận 🡢 Phù, tăng huyết áp, tiểu ít
Trang 213.2 Khai thác tiền căn
Cần thiết 🡢 giúp chẩn đoán tốt hơn
Tiền căn bản thân
o Đã có tiểu máu, tiểu sỏi, nhiễm trùng
tiểu, sỏi niệu (phát hiện qua siêu âm,
KUB, hoặc đã được điều trị), phẫu
thuật lấy sỏi, u bướu đường niệu trước
đó.
o Làm các thủ thuật niệu khoa: đặt thông
tiểu, soi bàng quang.
o Dùng thuốc:
• Cyclophosphamide 🡢 viêm bàng quang xuất huyết.
• Thuốc giảm đau hoại tử nhú thận
• Kháng sinh viêm mô kẽ thận cấp
o Xạ trị vùng bụng chậu trong ung thư.
o Nhiễm trùng da, hầu họng gợi ý viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu, bệnh thận IgA.
o Đau khớp, nổi hồng ban, loét miệng Lupus ban đỏ
o Đang có kinh, hoặc lạc nội mạc tử cung của đường tiểu tiểu máu trong và sau có kinh (liên quan chu kỳ
kinh).
Trang 22Tiền căn gia đình
Vì có những bệnh về thận liên quan TÍNH DI TRUYỀN và TÍNH GIA ĐÌNH, như:
Trang 233.3 Khám thực thể một bệnh nhân tiểu máu
Khám toàn thân:
- Có phù, xuất huyết không?
- Kiểm tra sinh hiệu,
- Chiều cao, cân nặng,
Trang 24Một số gợi ý cho chẩn đoán, như:
• Sút cân/ gầy suy kiêt Lao, K hệ tiết niệu
• Phù (phù của thận), huyết áp cao, tiểu ít
Viêm cầu thận CẤP hoặc MẠN
Da, niêm mạc: gợi ý tiểu máu do rối loạn đông máu, lupus
ban đỏ, viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu,…
Thiếu
máu
Trang 26• Thận to, rung thận (+) 1 hoặc 2 bên
�Viêm đài bể thận cấp, thận ứ nước do tắc nghẽn, u thận, thận đa
nang.
• Cầu bang quang
�Tắc nghẽn đường tiểu dưới có thể do u; sôi, cục máu đông, chấn
thương niệu đạo hoặc u từ ngoài xâm lấn, chèn ép cổ bang niệu đạo…
quang-• Cơ quan sinh dục ngoài: tinh hoàn, mào tinh hoàn
�Gợi ý lao niệu sinh dục.
Trang 27CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Trang 29TPTNT 10 thông số bằng que
nhúng dipstick
• Thời gian đọc trong 60 giây
• Que nhúng phản ứng với hoạt tính peroxidase
của Hem trong hồng cầu, Hb myoglobin
�Từ cam thành xanh lục đến xạn đậm
�Xác nhận có hồng cầu trong nước tiểu.
❖ Note:
- Dương tính giả: tinh dịch (sau phóng tinh),tiểu
Hb, myoglobin, pH nước tiểu > 9
- Âm tính giả (rất hiếm): nhập vitamin C nhiều, pH nước tiểu < 5
Trang 30Cách lấy nước tiểu giữa dòng
Nữ
Nam
Trang 31Soi cặn lắng
nước tiểu Cách thực hiện:- Nước tiểu để lắng cặn sau 1 giờ (không ly tâm)
- Đổ nước tiểu trong ở trên, lấy phần cặn bên dưới
- Lắn nhẹ và nhỏ 1 giọt lên lam kính và soi
Phát hiện trụ hồng cầu trong nước tiểu
🡢 tiểu máu có nguồn gốc cầu thận
Đạm Horsfall + Hồng cầu
Tamm-Hồng
cầu
Trang 32Hồng cầu có nguồn gốc từ CẦU THẬN:
Trang 33Cấy nước tiểu
❑ Làm khi có triệu chứng nhiễm trùng:
• Sốt
• Hội chứng niệu đạo cấp
• Đau hông lưng
• TPTNT thấy bạch cầu & nitrit (+)
Ít có giá trị
Trang 34SIÊU ÂM
- Là xét nghiệm không xâm lấn, nhanh chóng, rẻ tiền
- An toàn với phụ nữ có thai
- Phát hiện nhiều bệnh lý gây tiểu máu: sỏi niệu, u thận, u bàng quang, viêm bàng quang, bệnh lý thận đa nang, …
Xét nghiệm hình ảnh
Viêm bàng quang Sỏi bàng quang Thận đa nang
Trang 37Khối tụ dịch kích thước 13x8x8cm ở mặt sau cực
Trang 38CHỤP MẠCH CẮT LỚP
VI TÍNH (CTA) VÀ
CHỤP MẠCH CỘNG HƯỞNG TỪ (MRA)
Trang 39Soi bàng quang, niệu đạo
Thường thực hiện ở các bệnh nhân tiểu
máu đại thể, máu cục hoặc tiểu máu
không rõ nguyên nhân dù đã làm các xét
nghiệm hình ảnh học, đặc biệt ở người
có yếu tố nguy cơ ung thư cao Thấy
được máu đang chảy ra từ niệu đạo,
bàng quang hay thận.
Phát hiện ung thư, sỏi, viêm bàng quang
xuất huyết và niệu đạo Hẹp niệu đạo do
phì đại tuyến tiền liệt
Chụp niệu quản – bể thận
ngược dòng
Phát hiện các trường hợp hẹp, tắc niệu quản do sỏi hoặc các nguyên nhân khác, đặc biệt khi chụp UIV thận không bài tiết thuốc cản quang.
Trang 40NGUYÊN NHÂN TIỂU MÁU
Trang 41Nguyên
nhân
Cầu thận Không từ cầu thận
Trang 42Nguồn gốc cầu thận Nguồn gốc không từ cầu thận
Bệnh thận IgA Thường gây tiểu máu đại thể tái phát sau nhiễm
trùng đường hô hấp trên Nhiễm trùng: viêm đài bể thận cấp, viêm bang quang, viêm tuyến tiền liệt, lao niệu.
Nhiễm kí sinh trùng: sán máng Schistosomiasis haematobium Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu Sỏi, dị vật
Bệnh thận màng đáy mỏng Màng đáy cầu thận mỏng Tiên
lượng tốt Hiếm khi gây suy thận Còn gọi là tiểu máu gia đình
Viêm cầu thận tiến triển nhanh Thuốc: cyclophosphamide, xạ trị vùng bụng đáy chậu gây viêm
bang quang xuất huyết
Viêm cầu thận nguyên phát và thứ phát khác: viêm cầu thận tang
sinh màng, viêm thận lupus, hội chứng Henoch Schonlein, viêm
cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùng, viêm mạch máu
Rối loạn đông máu: bệnh hemophilia hay dung quá nhiều thuốc aspirin, heparin, warfarin
Bệnh lý mạch máu :tan huyết áp ác tính, hồng cầu hình liềm ; các bệnh lý động tĩnh mạch thận: thuyên tắc động mạch, thuyên tắc tĩnh mạch, dị dạng động mạch, rò động mạch, tĩnh mạch
Trang 43CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ
Trang 44Dựa vào triệu chứng LÂM SÀNG và CẬN LÂM SÀNG để phân
tích nguồn gốc của tiểu máu là tại cầu thận hay ngoài cầu thận.
Trang 45Dựa vào các triệu chứng lâm sàng
Tiểu máu nguồn gốc tại cầu thận Tiểu máu nguồn gốc ngoài cầu thận Đặc điểm tiểu máu Luôn tiểu máu toàn bãi
Nước tiểu màu đỏ sậm, nâu, màu coca (màu của MetHb)
Tiểu máu đầu bãi, cuối bãi hoặc có thể toàn bãi (nếu tổn thương nặng hoặc tại thận)
Nước tiểu màu hồng, đỏ tươi.
Máu cục Hầu như không có (có thể gặp
trong bệnh thận IgA)
Có thể có, nếu có là dấu hiệu gần như chắc chắn
Triệu chứng đi kèm Phù, THA, tiểu ít
Đau hông lưng nhẹ
Tiền sử Bản thân Tiểu máu, phù, THA
Nhiễm trùng da, hầu họng
Nhiễm trùng đường tiểu, sỏi niệu
Lạm dụng thuốc giảm đau
Yếu tố nguy cơ ung thư đường tiết niệu
Gia đình Bệnh thận màng đáy mỏng, HC Alport,
bệnh thận IgA, bệnh thận mạn.
Bệnh thận đa nang
Chấn thương Không Do va đập, té ngã, thể dục nặng.
Trang 46Dựa vào các cận lâm sàng
Sỏi
U đường tiết niệu, tuyến tiền liệt,
và các bệnh lý khác xâm lấn đường tiết niệu: bệnh lý tử cung, phần phụ, hay u vùng chậu,…
Trang 50CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ UNG THƯ ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
Trang 51∙ >35 tuổi
∙ Nam
∙ Hút thuốc lá, có liên quan số lượng hút
∙ Tiền căn: tiểu máu đại thể, nhiễm trùng tiểu mạn tính, xạ trị vùng chậu, hội chứng kích thích đường tiểu, đặt dụng cụ trong hệ niệu kéo dài
∙ Tiền căn tiếp xúc hóa chất, chất nhuộm (benzone): thợ sơn, thợ in,
sử dụng hóa chất cho cây trồng
∙ Tiền căn dùng thuốc: cyclophosphamide, lạm dụng thuốc giảm đau, thảo dược Trung Quốc (aristolochic acid) dễ gây ung thư thận
Trang 52THEO DÕI
Trang 53• Bệnh nhân tiểu máu thoáng qua
• Bệnh nhân thường có 1 đợt tiểu máu và những người đó thường có nguy cơ cao về
các bệnh ác tính cần phải theo dõi sát sau một đợt đánh giá âm tính
• Bệnh nhân cần theo dõi 11 thông số nước thiểu đều đặn.
• Sau 2 lần liên tục âm tính, thì theo dõi có thể xem xét lại Còn nếu tiểu máu đại thể
xảy ra ở bất kì thời điểm nào, thì một loạt các xét nghiêm liên quan cần được lập lại
• Nếu trong giai đoạn theo dõi, bệnh có các triệu chứng tăng huyết áp, tiểu đạm, tăng
creatinine huyết tương hoặc bằng chứng chảy máu ở cầu thận thì cần xem xét đến
các bệnh về thận
Etiology and evaluation of hematuria in adults - uptodate
Trang 54Theo dõi
• Bệnh nhân tiểu máu kéo dài
• Tình trạng bệnh lý nguy hiểm nhất ở bệnh nhân tiểu máu dai dẳng không lí
giải được là sự có mặt của một carcinoma chưa được chẩn đoán ở hệ tiết
niệu
• Cần được theo dõi bằng CT ổ bụng và khung chậu kết hợp hoặc không kết
hợp với chụp ảnh hệ niệu có cản quang
• Sự theo dõi thường xuyên 11 thông số nước tiểu được khuyến cáo ở bệnh
nhân tiểu đạm vi thể, nếu kéo dài được 3-5 năm thì có thể tìm được nguyên
nhân của tiểu máu Một số nhà lâm sàng, khuyên cáo siêu âm và nội soi
bàng quang hằng nhăm ở bệnh nhân nguy cơ cao
Etiology and evaluation of hematuria in adults - uptodate
Trang 55Theo dõi
• Cần theo dõi bằng 10 thông số nước tiểu, xét nghiệm tế bào hệ niệu và huyết áp ở 6, 12, 24 và 36 tháng (Grade C Recommendation; Level 3b and 4 evidence)
• Đánh giá lại hệ niệu là thật sự cần thiết nếu bệnh nhân xuất hiện tiểu máu đại thể, tế bào học hệ niệu bất thường hoặc có triệu chứng tiểu rát nhưng không có bằng chứng về nhiễm trùng
• Cần được thăm khám kĩ hơn nếu có sự có mặt của tăng huyết áp, tiểu
đạm, hoặc bằng chứng của xuất huyết cầu thận
• Còn nếu không có gì xảy ra sau 3 năm theo dõi tiểu máu kéo dài, thì xem xét đến việc dừng theo dõi
Canadian guidelines for the management of asymptomatic microscopic hematuria in adults
Trang 56BIẾN CHỨNG
Trang 57- Gây thiếu máu nếu tiểu máu với số lượng nhiều Thường gặp trong chấn thương thận, ung thư thận, thận đa nang xuất huyết tái
phát.
- Gây tắc nghẽn niệu quản, bàng quang do cục máu đông.
Trang 58• Tiểu máu là vấn đề y khoa thường gặp.
quá nhiều xét nghiệm, tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp không tìm ra
nguyên nhân
dấu hiệu quan trọng và không nên bỏ qua
Kết luận:
Trang 59XIN CẢM ƠN!