Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích đảm bảo tính khoa học, phù hợp với thực tế các nhà trường và đặc điểm đối tượng tr
Trang 1THÁI THỊ MINH THƯ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Trang 2Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Văn Hiếu
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Họ và tên tác giả
Thái Thị Minh Thư
Trang 3Kính thưa quí thầy cô!
Với tình cảm chân thành và lòng quí trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quí lãnh đạo, BGH Trường Đại học Quy Nhơn, Khoa Sau Đại học; các giáo sư, tiến sĩ, các nhà khoa học giáo dục, các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cho đến khi hoàn thành khóa học
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Văn Hiếu đã
luôn tận tình, chu đáo, động viên khích lệ, trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo Tỉnh Bình Định, Phòng Giáo dục - Đào tạo Thành phố Quy Nhơn, Ban giám hiệu, tập thể giáo viên, Cha mẹ học sinh các trường MN Thành phố Quy Nhơn đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến, những người thân, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và nghiên cứu
Mặc dù tôi đã rất cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quí Thầy Cô giáo, bạn bè
và đồng nghiệp để công tác nghiên cứu đề tài được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
THÁI THỊ MINH THƯ
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công tác chăm sóc giáo dục trẻ là tiền đề quan trọng để nhà trường MN phát huy tầm ảnh hưởng của mình đến với cộng đồng Chất lượng chăm sóc giáo dục của nhà trường có đảm bảo, trẻ khỏe mạnh và phát triển tốt thì vai trò của nhà trường mới được phụ huynh và cộng đồng thừa nhận Nhà trường với nhiệm vụ tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: Chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ Nhưng đội ngũ GV ở một số trường, lớp còn quá trẻ, mới ra trường hoặc được đào tạo ở một số
cơ sở không bài bản nên thiếu kĩ năng xử lý tình huống dẫn đến những sai sót trong quá trình chăm sóc trẻ
Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ là tiền đề quan trọng để nhà trường mầm non phát huy tầm ảnh hưởng của mình đến với cộng đồng Chất lượng chăm sóc giáo dục của nhà trường có đảm bảo, trẻ khỏe mạnh và phát triển tốt thì vai trò của nhà trường mới được phụ huynh và cộng đồng thừa nhận Nhà trường với nhiệm vụ
tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: Chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ
Chương trình phòng, tránh tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với mục tiêu kiểm soát tình hình tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội
Nhằm góp phần hạn chế tai nạn thương tích, đảm bảo an toàn tính mạng cho
trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non, lứa tuổi mà cơ thể trẻ đang lớn nhanh và phát triển
về mọi mặt để các em thực sự có đầy đủ đức - trí - thể - mĩ để phục vụ cho nhu cầu phát triển của đất nước thì cần phải chăm sóc ngay từ bây giờ Trong công tác chăm sóc giáo dục toàn diện cho trẻ thì công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ được xem là một trong những mục tiêu vô cùng quan trọng, trong đó công tác phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ được quan tâm hàng đầu
Trang 5Xác định được ý nghĩa đó, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chỉ thị, công văn, thông tư nhằm hướng đến mục tiêu đảm bảo an toàn PTTNTT cho trẻ trong trường mầm non:
Công văn số 13003/BGDĐT-GDMN ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ GD&ĐT về tăng cường công tác quản lý chỉ đạo thực hiện chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non
Thông tư số 14/2008/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 04 năm 2008, công văn số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ GD&ĐT về ban hành Điều
lệ Trường Mầm non
Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 04 năm 2012 của Bộ Giáo dục đào tạo (GD&ĐT) đã ban hành quy định về xây dựng trường học an toàn, PTTNTT trong cơ sở giáo dục mầm non
Đối với mỗi trường mầm non, công tác QL chăm sóc sức khỏe và đảm bảo
an toàn cho trẻ em, được xem là nhiệm vụ quan trọng trong công tác chăm sóc nuôi dạy trẻ, là tiêu chí quan trọng hàng đầu trong đánh giá chất lượng và xếp loại thi đua của các cá nhân và đơn vị Tuy nhiên, trong thực tế vấn đề an toàn cho trẻ trong trường MN vẫn đang là điều dư luận rất quan tâm Trong thời gian gần đây, có rất nhiều vụ tai nạn xảy ra cho trẻ trong trường mầm non ảnh hưởng đến an toàn tính mạng của trẻ Một trong những nguyên nhân dẫn đến những tai nạn trên là do sự chủ quan, lỏng lẻo trong quản lý làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn tính mạng cho trẻ
Qua thời gian làm công tác quản lý, tôi nhận thấy công tác PTTNTT của nhà trường đạt hiệu quả chưa cao Việc nghiên cứu công tác quản lý hoạt động PTTNTT cho trẻ trong trường mầm non là vô cùng cần thiết song cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề này Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn nghiên
cứu đề tài: “Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường Mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động PTTNTT cho trẻ
Trang 6trong các trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, nhằm đề xuất các biện pháp giúp Nhà trường hoàn thiện công tác quản lý hoạt động PTTNTTcho trẻ tạo được môi trường an toàn để chăm sóc giáo dục trẻ
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường
MN trên địa bàn thành phố Quy nhơn, tỉnh Bình Định
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích đảm bảo tính khoa học, phù hợp với thực tế các nhà trường và đặc điểm đối tượng trẻ mầm non để vận dụng trong công tác phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ thì sẽ đảm bảo được an toàn cho trẻ và góp phần nâng cao được chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục toàn diện cho trẻ ở các trường mầm non Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động PTTNTT cho trẻ trong trường MN
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động PTTNTT cho trẻ trong các trường MN trên địa bàn, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động PTTNTT cho trẻ trong các trường MN trên địa bàn phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về QL các hoạt động PTTNTT cho trẻ trong các trường MN; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để
Trang 7hình thành cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về vấn
đề hoạt động PTTNTT cho trẻ và quản lý hoạt động PTTNTT cho trẻ trong các trường MN trên địa bàn phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Đối tượng khảo sát là CBQL, GV, CMHS ở 15 trường MN: MN Quy Nhơn, MN Hoa Mai, MN Hoa Hồng, MN Hoa Mai, MN 08/03, MN 2/9, MN Phong Lan, MG Nhơn Phú, MG Hải Cảng, MG Ngô Mây, MG Nhơn Bình, MG Trần Quang Diệu, MG Quang Trung,
MG Thị Nại, MG Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu về
một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào GV và CBQL
- Quan sát tổ chức hoạt động cho trẻ: GV quan sát trẻ thông qua việc trẻ
tham gia các hoạt động của lớp nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp QL hoạt động PTTNTT cho trẻ trong các trường MNtrên địa bàn phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
6.3 Phương pháp nghiên cứu thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán thống kê để định lượng kết quả nghiên cứu trên
cơ sở đó rút ra những kết luận khoa học
Thời gian nghiên cứu: năm học 2018-2019, năm học 2019-2020
8 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về QL hoạt động PTTNTT cho trẻ ở trường MN Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động PTTNTT cho trẻ ở các trường MN
trên địa bàn Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Trang 8Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động PTTNTT cho trẻ ở các trường
MN trên địa bàn Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 9Chương1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước
Hiện nay, tai nạn thương tích (TNTT) nói chung và TNTT trẻ em nói riêng đang trở thành một vấn đề nổi bật trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Các quốc gia phối hợp tích cực với các tổ chức Quốc tế như Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) bắt đầu vào cuộc chiến phòng chống TNTT, với hoạt động ưu tiên hàng đầu là phòng chống TNTT trẻ em Trong vài năm qua, nhiều nghiên cứu, khảo sát đánh giá đã và đang được triển khai trên phạm vi toàn quốc để giải quyết vấn đề này Bởi lẽ, trong hoạt động phòng chống TNTT trẻ em thì kinh nghiệm trên thế giới đã cho thấy: “Trong khi còn thiếu các thông tin cơ bản về tuổi, địa phương, nguyên nhân của TNTT thì khả năng và cơ hội để thực hiện các can thiệp có hiệu quả sẽ bị bỏ lỡ và những nỗ lực để ngăn ngừa TNTT sẽ rất chung chung” Nghiên cứu về Phòng chống thương tích ở trẻ em và vị thành niên: Một kế hoạch hành động của WHO Geneva; Tổ chức Y tế thế giới 2006
Công ước về quyền trẻ em, 1989 New York, NY, Liên hợp quốc, 1989 Theo một báo cáo mới của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF), châu Phi chiếm tỉ lệ cao nhất về tử vong do thương tích không chủ ý Báo cáo cho thấy, tỉ lệ này ở châu Phi cao gấp 10 lần so với các quốc gia có thu nhập cao tại châu Âu và Tây Thái Bình Dương như Úc, Hà Lan, New Zealand, Thụy Điển và Vương quốc Anh - là những nước có tỉ lệ thương tích trẻ em thấp nhất Một số chương trình phòng, chống tai nạn thương tích đối với trẻ mầm non tại một số quốc gia như Thụy Điển đã góp phần giảm đáng kể thương tích trẻ
em Năm 2001, mạng lưới trường học quốc tế đã được Viện Karolinska, Thụy Điển thiết lập và được WHO công nhận Đến nay, trên thế giới đã có 72 trường học từ Thái Lan, Hồng Kông, New Zealand, Thụy Điển, Cộng hòa Séc, Đài Loan, Hàn
Trang 10Quốc, Nhật Bản, Serbia được công nhận là thành viên mạng lưới trường học quốc tế Giáo dục kĩ năng phòng, tránh tai nạn thương tích của trẻ mầm non ở một số quốc gia trên thế giới đã tập trung vào các can thiệp phòng, tránh thương tích bằng các chiến lược về giáo dục Giáo dục có thể trang bị cho các giáo viên và phụ huynh những công cụ để giảm thương tích ở trẻ mầm non Kiến thức là nền tảng để giúp chuẩn bị và hướng dẫn phụ huynh, người chăm sóc và các cơ sở có những lựa chọn tốt hơn cho sức khoẻ và an toàn của trẻ Ngoài việc nâng cao kiến thức và kĩ năng, giáo dục về thương tích ở trẻ mầm non có thể giúp người chăm sóc hay cha mẹ trẻ thực hiện các bước cần thiết để tạo ra môi trường an toàn hơn cho trẻ không chỉ ở trường học mà cả ở nhà, nơi vui chơi và trong khi đi trên đường
V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng như những thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của một Hiệu trưởng Cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hơp chặt chẽ, sự thống nhất QL giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng để đạt được mục tiêu hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đã đề ra Các tác giả đều khẳng định vai trò lãnh đạo và quản lý toàn diện của Hiệu trưởng Tuy nhiên, trong thực tế cùng tham gia quản lý các hoạt động chăm sóc và giáo dục ở trường
MN còn có vai trò của các Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng và các tổ chức đoàn thể Song làm thế nào để hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầm non đạt hiệu quả cao nhất, huy động được tốt nhất sức mạnh của tập thể ? Đó là vấn đề mà các tác giả đặt ra trong công trình nghiên cứu của mình Vì vậy, V.A Xukhomlinxki cũng như các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trưởng
Tổ chức y tế thế giới thì Tiến sỹ Etienne Krug, Giám đốc Ban Phòng chống Thương tích, Bạo lực và Thương tật của WHO cho biết “Khi một đứa trẻ bị dị dạng
do bỏng, bị liệt do ngã, bị tổn thương não do suýt chết đuối hay bị tổn thương về tâm lý do bất cứ một tai nạn nghiêm trọng nào, tác động của nó có thể ám ảnh suốt cuộc đời của trẻ Đây là những bi kịch không cần thiết Chúng ta có đủ bằng chứng
về những can thiệp có hiệu quả Chúng ta cần thực hiện các chương trình phòng
Trang 11chống thương tích hiệu quả này tại tất cả các quốc gia” Tổ chức y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEP)
Năm 2005 WHO và UNICEP ra lời kêu gọi một nỗ lực toàn cầu để phòng chống thương tích cho trẻ em Năm 2006 lời kêu gọi đó được tiếp nối bởi kế hoạch hành động 10 năm của WHO về thương tích ở trẻ em Kế hoạch này liệt kê mục tiêu, hành động và các kết quả mong muốn về thương tích trẻ em và bao gồm các lĩnh vực
số liệu, nghiên cứu, dự phòng, dịch vụ, xây dựng năng lực và truyền thông
Tổ chức WHO và UNICEF đã có “Báo cáo thế giới về PTTNTT ở trẻ em” Báo cáo hội tụ tất cả những kiến thức hiện nay đã được biết về TNTT và cách phòng ngừa chúng đồng thời gợi ý rằng chương trình PTTNTT ở trẻ em cần được lồng ghép vào với sự sống còn của trẻ em và các chiến lược to lớn khác tập trung vào việc cải thiện cuộc sống của trẻ em
Báo cáo được thực hiện với mục đích chuyển giao kiến thức, đưa kiến thức vào thực tế nên những gì đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc làm giảm gánh nặng thương tích trẻ em ở một vài nước có thể được điều chỉnh và thực hiện ở một số nước khác với kết quả tương tự Báo cáo đã đưa ra các khuyến nghị có thể thực hiện được bởi tất cả các quốc gia để giảm thương tích ở trẻ em một cách có hiệu quả
Chương trình phòng, chống TNTT trẻ em giai đoạn 2016-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với mục tiêu kiểm soát tình hình TNTT trẻ em, đặc biệt
là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội Mục tiêu cụ thể của chương trình là giảm tỉ suất trẻ em
bị TNTT xuống còn 600/100.000 trẻ em; giảm tỉ suất trẻ em bị tử vong do TNTT xuống còn 17/100.000 trẻ em Một trong những nội dung của Chương trình là truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức, kĩ năng về phòng, chống TNTT trẻ em cho trẻ em, gia đình, trường học, cộng đồng và
xã hội; nâng cao năng lực về phòng, chống TNTT trẻ em cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể
Trang 12Một số các sáng kiến kinh nghiệm của các nhà quản lý, giáo viên mầm non cũng đã đề cập một số nội dung liên quan đến công tác CSGD trẻ em ở trường mầm non, các giải pháp nâng cao chất lượng CSGD, cụ thể như sau:
Tác giả Vũ Yến Khanh nghiên cứu về: “Một số tai nạn thường gặp ở trẻ em trong trường MN, nguyên nhân và giải pháp” [16], đề tài trình bày về lý luận liên quan đến an toàn, TNTT, giải pháp PTTNTT cho trẻ em Tiến hành khảo sát GV và CBQL, quan sát trực tiếp tại trường mầm non nhằm tìm hiểu nguyên nhân, thực trạng TNTT thường gặp ở trẻ em trong trường mầm non và đề xuất một số giải pháp PTTNTT cho trẻ em trong trường MN
Tác giả Lê Thị Thu Ba (2011) viết về: “Biện pháp quản lí phòng chống và xử
lý TNTT cho trẻ ở trường MN” [3] đăng trên Tạp chí giáo dục Số đặc biệt 11/2011 Bài báo nêu lên một vài tai nạn thường xảy ra trong trường MN, nguyên nhân, cách phòng tránh, cách xử trí
Tác giả Tào Thị Hồng Vân (2012) nghiên cứu về “Thực trạng và đề xuất một
số biện pháp phòng tránh nguy cơ mất an toàn cho trẻ trong trường MN” [32], đăng trên tạp chí Y học thực hành số 2/2012 Bài báo đề cập đến một số kết quả nghiên cứu về môi trường an toàn cho trẻ trong trường MN công lập tại một số trường MN nội và ngoại thành Hà Nội, dựa trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phòng tránh nguy
cơ mất an toàn cho trẻ trong trường MN nhằm làm tốt việc đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho trẻ, đáp ứng yêu cầu của ngành Đề tài tuy chỉ tiến hành khảo sát ở các trường MN công lập tại Hà Nội nhưng cũng đã khái quát được thực trạng chung của các trường mầm non ở các vùng miền khác Tuy nhiên chỉ nghiên cứu về thực trạng
cơ sở vật chất gây nên tai nạn, không đề cập đến thực trạng về nhận thức của người làm công tác chăm sóc trẻ Các biện pháp phòng tránh nguy cơ mất an toàn chỉ giới hạn trong trường MN chưa có sự phối hợp những yếu tố bên ngoài nhà trường
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2012) nghiên cứu về “Thực trạng giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi nhận biết và phòng tránh nguy cơ không an toàn tại một số trường mầm non trên địa bàn Hà Nội” [11] Đề tài nêu những văn bản pháp lí về vấn đề bảo vệ trẻ em, giáo dục trẻ 5-6 tuổi nhận biết và phòng tránh các nguy cơ không an toàn, các
Trang 13yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục trẻ 5-6 tuổi nhận biết và phòng tránh các nguy cơ không an toàn đồng thời nghiên cứu thực trạng giáo dục trẻ 5-6 tuổi nhận biết và phòng tránh các nguy cơ không an toàn, từ đó đề xuất những giải pháp Đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu cho một độ tuổi 5-6 tuổi, không nghiên cứu về các độ tuổi khác
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu ở góc độ tổng quát hoặc cụ thể của công tác quản lý hoặc nghiên cứu chung về hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và hoạt động chăm sóc giáo dục, hoặc chỉ nghiên cứu ở một
độ tuổi chưa đi sâu vào nghiên cứu PTTNTT cho trẻ trong các trường MN Đây chính là vấn đề tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Quản lý và quản lý nhà trường
* Khái niệm quản lý (QL):
Từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng được hình thành như một tất yếu khách quan Quản lý đã xuất hiện từ lâu và ngày càng được hoàn thiện cùng với lịch sử hình thành và phát triển của loài người
Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô 1977, QL là chức năng của một hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo đảm cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động
Là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra
QL là nhằm nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội
Theo F.Taylor (1856-1915), người theo trường phái QL theo kiểu khoa học:
“QL là cải tạo mối quan hệ giữa người với người, giữa người với máy móc và quản
lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”
QL là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động
Trang 14Theo quan điểm chính trị xã hội: “QL là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người QL, tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”
Theo Từ điển tiếng Việt: “QL là tổ chức, điều khiển và theo dõi thực hiện” [19] Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “QL là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người
QL mong muốn” [25]
Tác giả Phan Văn Kha quan niệm: “QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục tiêu đã định” [15]
Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài, tác giả thống nhất sử dụng quan niệm: QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt đến mục đích tổ chức
QL được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
QL gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt mục đích của nhóm
QL luôn có hướng đích, tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm các yếu
Trang 15+ Mục tiêu QL: Là trạng thái mong đợi ở tương lai mà mọi hoạt động của hệ thống hướng đến Mục tiêu QL định hướng và chi phối sự vận động của hệ thống
+ Phương pháp QL: Là cách thức tác động của chủ thể QL đến đối tượng QL bằng cách sử dụng các phương tiện và biện pháp khác nhau nhằm đạt được mục đích đề ra
* Khái niệm quản lý giáo dục(QLGD):
QLGD là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra
Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là QLGD là QL việc học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định
Đối với cấp vĩ mô, QLGD là những tác động tự giác (có ý thực, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cấp cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
Cũng có thể định nghĩa QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội
Đối với cấp vi mô:
QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
+Chức năng QL và chức năng (QLGD):
Chức năng QL là một dạng hoạt động QL chuyên biệt, thông qua đó chủ thể
tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định
Chức năng QLGD là một dạng chức năng QL chuyên biệt, thông qua đó chủ
Trang 16thể tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục tiêu QLGD nhất định
Trong hoạt động QL “chức năng QLGD” là điểm xuất phát để xác định chức năng của cơ quan QLGD và cán bộ QLGD
QLGD có 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và
kiểm tra Trong quá trình QL, 04 chức năng có mối quan hệ mật thiết với nhau:
- Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên, nó có vai trò định hướng cho
toàn bộ các hoạt động, là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức đơn vị và từng cá nhân của quá trình QL
- Chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong quá trình QL, có vai trò hiện
thực hóa các mục tiêu của tổ chức và đặc biệt là chức năng tổ chức có khả năng tạo
ra sức mạnh mới của tổ chức, cơ quan, đơn vị, thậm chí của cả hệ thống nếu việc phân phối sắp xếp nguồn nhân lực khoa học, hợp lý
- Chức năng chỉ đạo là một chức năng QL quan trọng và cần thiết cho việc
hiện thực hóa các mục tiêu Do đó trong chỉ đạo giáo dục phải quán triệt phương châm “duy trì - ổn định - đổi mới - phát triển” trong các hoạt động của nhà trường
và cả hệ thống giáo dục
- Kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quá trình QL, có vai trò giúp cho
chủ thể QL biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ ở mức độ như thế nào, đồng thời cũng biết được những quyết định QL ban hành có phù hợp với thực tế hay không, trên những cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể đạt được các mục tiêu đề ra Như vậy, chức năng kiểm tra thể hiện rõ vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp các cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu và kế hoạch đã xác định Chức năng kiểm tra là một chức năng quan trọng không thể thiếu được trong quá trình QL Kiểm tra phải thể hiện rõ 04 bước
cơ bản của kiểm tra là:
+ Xác định chuẩn kiểm tra
+ Đo lường việc thực thi các nhiệm vụ (thành tích đạt được)
+ So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn mực
Trang 17+ Đưa ra các quy định điều chỉnh cần thiết
Ngoài 4 chức năng cơ bản nêu trên trong chu trình QL, chủ thể QL phải
sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng này
Quản lý nhà trường: Là một bộ phận của QLGD, được xác định trong một đơn vị cụ thể
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Bản chất của việc QL nhà trường là QLHĐ dạy và học, tức là đưa HĐ đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu GD” [10]
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng theo phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD của Đảng để tiến tới mục tiêu ĐT đối với ngành GD, đối với thế hệ trẻ và đối với từng HS” [12]
Từ những định nghĩa trên, chúng thấy có những dấu hiệu đặc trưng chung, bản chất của QL trường học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL nhằm làm cho trường học vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu ĐT của ngành GD giao phó cho nhà trường
Mục tiêu của GD ở các nhà trường là giúp cho HS phát triển toàn diện về đạo đức, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho
HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam XHCN
Vì vậy, QL nhà trường là phải QL toàn diện bao gồm: QL hành chánh, QL nhân sự, tài chánh, CSVC, dạy học, giáo dục, kể cả các HĐ ngoài giờ lên lớp của HS
QL nhà trường là QL vi mô, nó là một hệ thống con của QLGD QL nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính chất tổ chức - sư phạm của chủ thể QL đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá
Trang 18trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến
QL nhà trường bao gồm hai loại:
- Tác động của những chủ thể QL bên trên và bên ngoài nhà trường
QL nhà trường là những tác động QL của cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập của nhà trường
QL cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như như cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó
- Tác động của những chủ thể QL bên trong nhà trường:
QL nhà trường do chủ thể QL bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động:
QL GV, QL học sinh, QL quá trình dạy học – giáo dục, QL CSVC, trang thiết bị của nhà trường, QL tài chính trường học và QL mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
1.2.2 Tai nạn thương tích
Tai nạn là sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngoài, gây nên thương tích cho cơ thể Thương tích là tổn thương thực thể của cơ thể do phải chịu tác động đột ngột ngoài khả năng chịu đựng của cơ thể hoặc rối loạn chức năng
do thiếu yếu tố cần thiết cho sự sống như không khí, nước, nhiệt độ phù hợp
Các nguyên nhân gây thương tích thường gặp đối với trẻ là: ngã, hóc, sặc, vật sắc nhọn đâm, cắt, đánh nhau, đuối nước, bỏng, điện giật, ngộ độc do hóa chất, thực phẩm, tai nạn giao thông
Trang 19trình cần đảm bảo độc lập giữa các khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với khối phục vụ Đảm bảo an toàn về yêu cầu giáo dục với từng độ tuổi Đảm bảo lối thoát hiểm khi
có sự cố và hệ thống phòng cháy chữa cháy
Nhà trường có đủ các thiết bị, đồ chơi, đồ dùng cá nhân, tài liệu theo quy định, phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ MN Nhà trường có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu
Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ, số trẻ tối đa trong một nhóm theo quy định Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành Khái niệm trên cho thấy trường học an toàn là môi trường trong đó mọi người có khả năng kiểm soát và phòng ngừa được các TNTT cũng như các nguy cơ gây ra TNTT cho học sinh Là nơi học sinh được nuôi dạy, phát triển một cách an toàn, muốn thực hiện được điều này phải có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường
1.2.4 Hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích
Là hoạt động nhằm xây dựng trường học mà các yếu tố nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ được phòng, chống và giảm tối đa hoặc loại bỏ Tất cả trẻ em trong nhà trường được chăm sóc, nuôi dạy trong một môi trường an toàn
Hoạt động PTTNTT cho trẻ trong trường MN do hiệu trưởng xây dựng kế hoạch dựa trên đặc điểm, tình hình của nhà trường
Như vậy có thể hiểu rằng hoạt động PTTNTT cho trẻ trong trường MN là làm công tác phát hiện, phòng ngừa những nguy cơ có thể gây ra TNTT cho trẻ Hoạt động PTTNTT cho trẻ diễn ra hàng ngày trong trường MN nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ
Các lực lượng tham gia vào công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, ngoài ra còn có
sự tham gia của CMHS Sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường sẽ giúp công tác PTTNTT cho trẻ trong trường MN đạt hiệu quả tốt, do đó nhà trường cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền nhằm thu hút được sự tham gia của cha mẹ học sinh trong công tác này
Công tác PTTNTT cho trẻ trong trường MN đóng vai trò rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục MN
Trang 201.2.5 Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích
Có thể hiểu quản lý trường mầm non là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non Quản lý trường mầm non là sự tác động có chủ đích của hiệu trưởng trường mầm non đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh trong trường mầm non nhằm đạt mục tiêu chăm sóc giáo dục trẻ mầm non theo quy định Hay nói khác đi, quản lý trường mầm non là sự tác động có
ý thức của nhà quản lý trường mầm non (trực tiếp là hiệu trưởng) nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, những hoạt động của giáo viên, nhân viên và trẻ mầm non, huy động các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường mầm non (Hiệu trưởng) tới hoạt động giáo dục trẻ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sức khỏe để tiếp tục học tập ở bậc tiểu học (vào lớp 1) Trong giới hạn đề tài, chúng tôi tiếp cận khái niệm quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non trên cơ sở quy định về chức năng, nhiệm vụ của trường mầm non, người hiệu trưởng trường mầm non và các chức năng quản lý giáo dục: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ mầm non Theo đó, quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non là những tác động có mục đích của hiệu trưởng trường mầm non đến hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, giúp trẻ nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích trong các hoạt động tại nhà trường, trong cuộc sống, cộng đồng dân cư và xã hội
1.3 HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ
Thực hiện hoạt động phòng chống tai nạn thương tích hướng đến các mục tiêu sau:
Trang 21- Đảm bảo sự tồn tại an toàn về thể chất cho trẻ: Cơ thể trẻ được khỏe mạnh, không bị tổn thương về da thịt, đảm bảo cho sự tồn tại về tính mạng của trẻ
- Đảm bảo sự phát triển về thể chất của trẻ, trong đó thể hiện tập trung ở sự phát triển của sức khỏe, sức đề kháng; sự phát triển của các vận động cơ bản, các phẩm chất/tố chất vận động; các hệ sinh học và các giác quan
- Đảm bảo sự phát triển về nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mỹ… trẻ không bị tổn thương về mặt thể xác hay về mặt tinh thần thì trẻ được tìm hiểu, khám phá về thế giới xung quanh tốt hơn Trẻ tích lũy được vốn kiến thức,
kỹ năng để có thêm kinh nghiệm, làm hành trang để trải nghiệm cuộc sống Hơn nữa, phòng chống được tai nạn thương tích cho trẻ sẽ giúp trẻ phát triển về mặt ngôn ngữ Như chúng ta đã biết, ngôn ngữ là phương tiện của tư duy, nếu không có ngôn ngữ thì sẽ không phát triển được tư duy Những tổn thương khi bị ngạt, hay bị vật nhọn đâm vào miệng cũng có thể tổn thương về ngôn ngữ của trẻ Ngoài ra, phòng chống được tai nạn thương tích sẽ giúp trẻ phát triển về mặt tình cảm xã hội Trẻ được sống trong một môi trường an toàn, không làm tổn thương đến trẻ, trẻ cảm nhận được những tình cảm, sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc của người lớn Qua
đó trẻ biết yêu quý, trân trọng mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác; không chỉ thế, còn giúp trẻ phát triển về mặt thẩm mỹ Các trường mầm non tạo môi trường an toàn, sạch đẹp sẽ giúp trẻ muốn cảm nhận được cái đẹp từ con người, môi trường Từ đó trẻ muốn tạo cho bản thân mình có những hành động, việc làm đẹp cho xã hôi, tạo ra một môi trường an toàn cho chính mình và cho cả mọi người
- Đảm bảo tạo cơ sở tốt nhất cho trẻ vào lớp 1 và nền tảng phát triển tốt cho những giai đoạn, độ tuổi sau của trẻ Như vậy phòng chống tai nạn thương tích có vai trò hết sức to lớn đối với sự phát triển cho trẻ Vì thế mỗi CBQL, GV, NV trong các nhà trường phải cùng nhau tìm những biện pháp để khắc phục đến mức tối thiểu những tai nạn cho trẻ Vì trẻ em là chủ nhân tương lai của đất nước, là thế hệ mà chúng ta ươm mầm xanh cho tổ quốc
1.3.2 Yêu cầu và nội dung phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non
Trang 22* Yêu cầu trong phòng tránh tai nạn, thương tích cho trẻ:
Căn cứ vào đặc thù đối tượng trẻ mầm non từ 3 tháng đến 6 tuổi và mục tiêu của giáo dục mầm non, công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tạo môi trường an toàn cho trẻ về thể lực sức khoẻ:
+ Đảm bảo trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ, vệ sinh và phòng tránh bệnh tật tốt
+ Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Nước uống và nước sinh hoạt dùng cho trẻ đảm bảo vệ sinh
+ Tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo cần có đồ dùng sơ cứu và các loại thuốc thông thường sử dụng cho trẻ
- Tạo môi trường an toàn cho trẻ về tâm lý:
+ Tạo cảm giác an toàn cho trẻ khi đến trường, lớp mầm non
+ Giáo viên thương yêu và đáp ứng mọi nhu cầu của trẻ
+ Giáo viên dành thời gian tiếp xúc vui vẻ với trẻ, tạo không khí thân mật như ở gia đình, tạo cảm giác yên ổn cho trẻ khi ở trường/lớp, trẻ tin tưởng rằng cô yêu trẻ
+ Tránh gò ép, dọa nạt, phê phán trẻ Đặc biệt quan tâm chăm sóc trẻ mới đến lớp, nhóm trẻ và các trẻ có nhu cầu đặc biệt
- Tạo môi trường an toàn cho trẻ về tính mạng:
+ Không để xảy ra tai nạn và thất lạc trẻ;
+ Có hàng rào bảo vệ xung quanh khu vực trường (lớp, nhóm) Sân chơi và
đồ chơi ngoài trời phù hợp với lứa tuổi, tránh trơn trượt Trường và lớp học không gần đường giao thông
+ Bảo đảm đủ ánh sáng cho lớp học, nhóm trẻ (bằng hệ thống cửa sổ hoặc đèn chiếu sáng)
+ Tạo không gian cho trẻ hoạt động trong lớp, tránh kê, bày quá nhiều, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi trong nhóm hợp lý
Trang 23+ Đảm bảo đồ dùng, đồ chơi sạch sẽ; Các đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm cho trẻ phải được cất ngoài tầm với của trẻ Khi cho trẻ sử dụng các đồ chơi phải có sự giám sát chặt chẽ của giáo viên và người trông trẻ
+ Nhà vệ sinh phù hợp với lứa tuổi, tránh để sàn bị trơn gây trượt Các bể chứa nước, miệng cống phải có nắp đậy kín
+ Không để trẻ tiếp xúc hoặc nhận quà từ người lạ
+ Giáo viên, người trông trẻ cần có ý kiến kịp thời những vấn đề về cơ sở vật chất chưa đảm bảo an toàn cho trẻ tại nhóm, lớp mình phụ trách với ban giám hiệu nhà trường, phụ huynh học sinh và cùng nhau bàn bạc để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp tạo môi trường an toàn cho trẻ
* Nội dung và biện pháp phòng tránh tai nạn, thương tích trong các dạng tai nạn thường gặp ở trẻ:
1 Phòng tránh trẻ thất lạc:
- Giáo viên nhận trẻ trực tiếp từ người của gia đình trẻ;
- Đếm và kiểm tra trẻ nhiều lần trong ngày, chú ý những lúc đưa trẻ ra ngoài lớp trong các hoạt động ngoài trợi hoặc tham quan; Bàn giao số trẻ khi giao ca
- Giáo viên phải ở lại lớp cho tới khi trả hết trẻ;
- Chỉ trả trẻ cho cha mẹ trẻ, cho người lớn được ủy quyền, không trả trẻ cho người lạ
2 Phòng tránh hóc sặc:
- Không cho trẻ cầm các đồ chơi quá nhỏ có thể cho vào miệng mũi;
- Khi cho trẻ ăn các quả có hạt cần bóc bỏ hạt trước khi cho trẻ ăn;
- Giáo dục trẻ lớn khi ăn không được vừa ăn, vừa đùa nghịch hoặc nói chuyện
- Không ép trẻ ăn uống khi trẻ đang khóc; Thận trọng khi cho trẻ uống thuốc, đặc biệt là các thuốc dạng viên
- Cần nắm vững cách phòng tránh dị vật đường thở cho trẻ và có một số kỹ năng đơn giản giúp trẻ loại dị vật đường thở ra ngoài
Trang 24- Khi xảy ra trường hợp bị dị vật đường thở, cần bình tĩnh sơ cứu cho trẻ, đồng thời báo cho gia đình và đưa trẻ tới nơi gần nhất để cấp cứu cho trẻ
3 Phòng tránh đuối nước:
- Nếu có điều kiện nên dạy trẻ tập bơi sớm
- Rào ao, các hố nước, kênh mương cạnh trường (hoặc lớp học)
- Không bao giờ để trẻ ở một mình ở dưới nước hoặc ở gần nơi nguy hiểm Nhắc nhở cha mẹ khi đưa trẻ đi đến trường và từ trường về nhà, nếu phải đi qua những nơi nguy hiểm như ao, hồ, kênh rạch phải luôn để mắt tới trẻ Lớp học được
tổ chức ở các bè nổi trên mặt nước phải có biện pháp bảo vệ để tránh để trẻ ngã xuống nước
- Tại các lớp học, không nên để trẻ chơi một mình vào nơi chứa nước, kể cả
xô nước, chậu nước Giám sát khi trẻ đi vệ sinh, khi trẻ chơi gần khu vực có chứa nguồn nước
- Giếng nước, bể nước phải xây cao thành, có nắp đậy Các dụng cụ chứa nước như chum, vại… phải có nắp đậy chắc chắn
- Giáo dục cho trẻ nhận biết đồ vật và nơi nguy hiểm có nguy cơ gây cháy,
bỏng
5 Phòng tránh ngộ độc:
- Không để bếp than tổ ong, bếp củi đang đun hoặc đang ủ gần nơi sinh hoạt của trẻ để tránh ngộ độc khí thở
Trang 25- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; Khi nghi ngờ ăn thức ăn bị ôi thiu hoặc thức ăn có nhiều chất bảo quản, phụ gia… báo cho nhà trường hoặc phụ huynh
và không cho trẻ ăn
- Thuốc chữa bệnh để trên cao ngoài tầm với của trẻ
- Không cho trẻ chơi đồ chơi có hóa chất
- Không cho trẻ tiếp xúc với thuốc trừ sâu; Không đựng thuốc trừ sâu, thuốc chuột, dầu hỏa… trong vỏ chai nước ngọt, nước khoáng, lon bia, chai dầu ăn, cốc…
6 Phòng tránh điện giật:
- Đặt ổ điện, bảng điện ngoài tầm với của trẻ; luôn đậy nắp các ổ điện
- Khi thiết bị điện bị hở không được sử dụng và có biện pháp sửa chữa ngay
- Giáo dục trẻ không nghịch, chọc vào ổ điện, không tự động cắm các đồ dùng vào các ổ cắm điện
7 Phòng tránh vết thương do té ngã, trầy xước, thâm tím:
- Cất giữ vật dụng sắc nhọn xa tầm với của trẻ; Nếu trẻ lớn có thể hướng dẫn trẻ sử dụng một cách an toàn
- Loại bỏ các vật sắc nhọn bằng kim loại, mảnh thủy tinh, gốm, sắt… khỏi nơi vui chơi của trẻ
- Giải thích cho trẻ về sự nguy hiểm của các vật sắc nhọn khi chơi, đùa nghịch hay sinh hoạt
7 Phòng tránh tai nạn giao thông:
- Khi cho trẻ đi bộ: Dắt trẻ di trên vỉa hè, đi phía bên tay phải để tạo thói quen cho trẻ
- Tuyên truyền cho phụ huynh khi đưa, đón trẻ bằng xe đạp, xe máy; Không
để cho trẻ dưới 15 tuổi đèo em đi học
8 Phòng tránh động vật cắn:
- Không cho trẻ đến gần chó, mèo lạ; xích hoặc đeo rọ mõm cho chó
- Không để trẻ chơi gần các bụi rậm, đề phòng rắn cắn, ong đốt
1.3.3 Phương pháp và hình thức phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non
Trang 261.3.3.1 Phòng chống tai nạn thương tích trong tổ chức cho trẻ ăn
Khoa học dinh dưỡng cho chúng ta biết: Thức ăn, các chất dinh dưỡng làm vật liệu xây dựng cơ thể Các vật liệu này thường xuyên đổi mới và thay thế thông qua quá trình hấp thụ và chuyển hoá các chất trong cơ thể ngược lại, khi cơ thể không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ không thể phát triển bình thường
và đó là nguyên nhân gây ra bệnh tật, như suy dinh dưỡng, còi xương, thiếu máu do thiếu sắt Theo nghiên cứu của Viện dinh dưỡng thì sự ăn uống có sự ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của trẻ Trẻ được nuôi dưỡng tốt, ăn uống đầy đủ thì da dẻ hồng hào và cân nặng đảm bảo Chính vì vậy trường MN cần có chế độ dinh dưỡng hợp
lý và chăm sóc bữa ăn đảm bảo an toàn cho trẻ giúp cơ thể trẻ phát triển khỏe mạnh cân bằng
1.3.3.2 Phòng chống tai nạn thương tích trong tổ chức cho trẻ ngủ
Ngủ là một nhu cầu thiết yếu, rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của trẻ Việc tổ chức giấc ngủ trưa cho trẻ trường mầm non là đáp ứng một nhu cầu hết sức tự nhiên và chính đáng của trẻ Giấc ngủ là một hiện tượng ức chế mang tính chất phòng chống hay bảo vệ thần kinh trên vỏ não Một giấc ngủ sâu, đủ
độ dài là phương tiện cơ bản ngăn ngừa tình trạng quá mệt mỏi của hệ thần kinh và của cơ thể Những đứa trẻ ngủ theo quy luật bình thường, ngủ đủ thời gian, ngủ ngon giấc thì tinh thần luôn sảng khoái và phát triển tốt Trẻ ngủ ít thì sự mệt mỏi thái quá càng dồn lại và sự hưng phấn xúc cảm tiêu cực càng dễ phát sinh, điều đó càng thể hiện sự trái tính trái nết của trẻ Giấc ngủ tốt vừa là một trong những điều kiện căn bản, vừa là một trong những dấu hiệu của sức khỏe trẻ em Vì vậy vai trò của giấc ngủ trưa rất quan trọng Thời gian dành cho giấc ngủ trưa tuy chỉ chiếm một lượng nhỏ, bằng 1/5 thời gian giấc ngủ đêm, song nó lại mang một ý nghĩa đặc biệt đối với cơ thể Giấc ngủ trưa có tác dụng làm giảm bớt sự mệt mỏi do hoạt động, khôi phục lại tinh thần, sức lực của trẻ
1.3.3.3 Phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong tổ chức hoạt động học
Trang 27Các bài học được thiết kế dưới dạng các hoạt động, các trò chơi dễ gần, dễ hiểu giúp trẻ tiếp nhận kiến thức dễ dàng hơn Học thông qua chơi và khi chơi thực chất là đang học Cũng bằng hình thức chơi, trẻ vui vẻ tham gia lĩnh hội bài học mà không một sự gượng ép hay áp lực Cứ thế các bài học cuộn chảy về miền tri thức trẻ thơ một cách tự nhiên Sự phát triển của trẻ diễn ra trong quá trình trẻ tương tác với môi trường xung quanh, với đồ dùng đồ chơi Trẻ học một cách tự nhiên và tích cực Như vậy, việc học tập sẽ có hiệu quả khi trẻ tích cực tham gia và thu hút vào thực hiện các nhiệm vụ mà chùng cho là có ý nghĩa Điều đó có nghĩa trẻ phải được hoạt động Việc tổ chức cho trẻ học chính là tạo các cơ hội để trẻ quan sát, nghiên cứu, khám phá, trải nghiệm các hoạt động thực hành Những hoạt động này phải dựa trên nhu cầu và hứng thú của trẻ Nếu việc học được tổ chức như vậy thì trẻ sẽ
là người học tích cực trong quá trình đó Trẻ nhỏ học tất cả những gì xảy ra đối với chúng và không chia tách việc học thành các môn học Các trải nghiệm học tập của chúng cần tích hợp thành một thể thống nhất Các hoạt động liên môn này giúp trẻ hiểu các kiến thức và kỹ năng liên kết với nhau như thế nào hơn là tách riêng trong quá trình dạy và học Trong hoàn cảnh có ý nghĩa, trẻ phát hiện sự vật từ quan sát, nghiên cứu, khám phá và các hoạt động thực hành Những kinh nghiệm học tập từ lĩnh vực này có thể một cách tự nhiên dẫn đến kinh nghiệm học tập ở lĩnh vực khác Cách dạy tập trung theo chủ để làm cho hoạt động học tập mang tính thực tiễn hơn
là chỉ tập trung vào kiến thức và kỹ năng Chủ đề bao gồm những kinh nghiệm mắt thấy tai nghe và những hoạt động dựa trên việc học và đưa ra cho trẻ nhiều sự lựa chọn hơn về những điều mà chúng sẽ làm Dạy theo chủ đề cũng mang đến cho người học nhiều kiến thức hơn là kiểu dạy theo đơn vị bài học Tuy nhiên, tổ chức giáo dục theo chủ để chỉ mang lại hiệu quả khi giáo viên kết hợp chặt chẽ những qui tắc sau thành một kế hoạch và thực hiện đầy để những nội dung của chúng
- Những nội dung phải liên quan tới những kinh nghiệm trong đời sống thực của trẻ và dựa trên những cái mà chúng biết
Trang 28- Mỗi một chủ đề nên đưa ra một vấn đề cho trẻ khám phá nhiều hơn Tầm quan trọng của học theo chủ đề là giúp trẻ xây dựng nên những khái niệm hơn là mong chờ chúng nhớ được những thông tin riêng rẽ
- Mọi chủ đề nên được hỗ trợ bởi một cấu trúc khái niệm mà giáo viên đã nghiên cứu đầy đủ
- Để cho các chủ đề/chủ điểm thực sự gây hứng thú ở trẻ thì chúng thường nảy sinh từ một sự kiện bất ngờ, những khêu gợi sự tò mò của trẻ, chẳng hạn như nhìn thấy nhà bếp sau khi được sửa chữa lại hay nhìn thấy nhiều cái cây mới được trồng trong sân trường, điều đó sẽ liên quan đến chủ điểm về trường mầm non Các chủ đề/chủ điểm phải là một diều gì đó mà trẻ có thể học được trực tiếp Mỗi mặt phát triển của trẻ cần được nhìn nhận và đánh giá Mỗi trẻ có cách học khác nhau, với hứng thú và khả năng khác nhau Giáo viên cần nhận thức được các nhu cầu và phát triển tối đa năng lực của mỗi cá nhân trẻ Cần được tạo cơ hội để trẻ khám phá
và thử nghiệm phát triển trí tuệ đa dạng của mình
1.3.3.4 Phòng chống tai nạn thương tích trong tổ chức hoạt động vui chơi
Vui chơi là hoạt động không thể thiếu được của trẻ ở mọi lứa tuổi đặc biệt là lứa tuổi mầm non Hoạt động vui chơi có tác động tích cực tới sự phát triển toàn diện nhân cách của trẻ Qua vui chơi không những hình thành cho trẻ óc tưởng tượng sáng tạo, phát triển ngôn ngữ và tăng cường khả năng nhận thức mà còn giúp trẻ thể hiện năng lực, kỹ năng, tình cảm, nguyện vọng và mối liên hệ với những người xung quanh Chỉ khi chơi trẻ mới tích cực tìm hiểu sự vật để thoả mãn nhu cầu nhận thức Chơi là một cách để trẻ học, là con đường để giúp trẻ lớn lên và phát triển nhân cách toàn diện Như vậy, hoạt động vui chơi được nhìn nhận với phương diện như là phương tiện để giáo dục nhân cách cho trẻ mầm non Vui chơi của trẻ là một hoạt động phản ánh sáng tạo độc đáo, thực hiện tác động qua lại giữa trẻ với trẻ, trẻ với môi trường xung quanh; trong vui chơi trẻ nhận thức được thế giới xung quanh, khi chơi các trò chơi trẻ lĩnh hội kinh nghiệm xã hội của người lớn một cách
tự nhiên, lĩnh hội những kiến thức, những kỹ năng, kỹ xảo, những phương thức hành động, những chuẩn mực đạo đức, những nguyên tắc sống Trong vui chơi trẻ
Trang 29hoạt động tự lực, tự nguyện và tự tin; xã hội trẻ em được hình thành trong quá trình vui chơi sẽ phát triển việc tự tổ chức, hình thành và biểu hiện những phẩm chất mang tính xã hội: khả năng hoà nhập vào nhóm chơi, khả năng hoạt động đóng vai, khả năng phục tùng những yêu cầu của xã hội trẻ em và bộc lộ những khả năng riêng của trẻ
1.3.3.5 Phòng chống tai nạn thương tích trong thực hiện chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non
Thực hiện chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non là sự luân phiên rõ ràng và hợp lý các dạng hoạt động và nghỉ ngơi của trẻ trong một ngày, nhằm thỏa mãn đầy đủ về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, hoạt động và nghỉ ngơi của trẻ theo lứa tuổi, đảm bảo trạng thái cân bằng của hệ thần kinh, giúp cơ thể phát triển tốt Chế độ sinh hoạt là điều kiện quan trọng để GD thể chất cho trẻ có kết quả Khi chế độ sinh hoạt trở thành thói quen thì nó giúp trẻ phát triển tính độc lập tích cực, sáng tạo của trẻ, giúp trẻ có được những phẩm chất thói quen đạo đức, sinh hoạt, có
nề nếp theo trật tự thời gian Thực hiện chế độ sinh hoạt cần đảm bảo các yêu cầu sau: Chế độ sinh hoạt ở trường mầm non được xây dựng trên cơ sở những đặc điểm sinh lý, tâm lý của trẻ, trên cơ sở nhiệm vụ GD và điều kiện sinh hoạt quyết định Chế độ sinh hoạt phải thể hiện rõ các hoạt động trong ngày của trẻ, được trình tự theo trình tự nhất định, phù hợp với chức năng cơ thể, với môi trường sống Chế độ sinh hoạt cần đảm bảo thời gian cần thiết cho mỗi hoạt động trong ngày phù hợp với nhu cầu sinh lý và khả năng hoạt động của các độ tuổi Ví dụ: Trẻ từ 1- 5 tháng ăn 6 bữa trong ngày; trẻ từ 5-12 tháng ăn 5 bữa trong ngày; trẻ từ 12-72 tháng ăn bốn bữa trong ngày Chế độ sinh hoạt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các hoạt động và nghỉ ngơi, giúp trẻ có thể tiến hành hoạt động dưới nhiều dạng khác nhau và tránh quá sức đối với trẻ Chế độ sinh hoạt phải được lặp đi lặp lại tránh xáo trộn nhiều để tạo thói quen, nề nếp cho trẻ Chế độ sinh hoạt phải được tổ chức một cách linh hoạt cho phù hợp đối với mọi trẻ; đồng thời chế độ sinh hoạt cần chú ý tới những đặc điểm riêng của từng trẻ: với những trẻ yếu, hệ thần kinh dễ bị kích thích thì cần tăng cường thời gian ngủ, nghỉ ngơi nhiều hơn các trẻ khác 29 Để đảm bảo thực hiện
Trang 30đúng chế độ sinh hoạt, trường mầm non cần phải chia trẻ thành các nhóm khác nhau theo lứa tuổi Mỗi nhóm tuổi là một lớp và có chế độ sinh hoạt riêng, nhằm đảm bảo cho việc GD trẻ diễn ra thuận lợi và dễ dàng, giúp cơ thể trẻ phát triển tốt Các hoạt động diễn ra trong ngày của trẻ là ăn ngủ, vui chơi, học tập, lao động… Các hoạt động này được phân định rõ ràng trong chế độ sinh hoạt theo trình tự và thời gian khác nhau theo lứa tuổi Việc thực hiện chế độ sinh hoạt không cứng nhắc, khi áp dụng với mỗi trẻ cần có sự linh hoạt thích hợp Có thể xê dịch thời gian biểu ở mức
độ cần thiết Chẳng hạn, khi trẻ đang quá ham chơi và chưa có biểu hiện mệt mỏi,
có thể kéo dài thời gian 3-5 phút đối với tuổi mẫu giáo, nếu cần ngủ sớm hay dậy
sớm khi có yêu cầu, một số trẻ suy dinh dưỡng cần ăn bữa bổ sung
1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON
Mục tiêu của quản lý hoạt động PTTNTT cho trẻ trong các trường MN nhằm tạo cho trẻ một môi trường hoc tập, vui chơi, sinh hoạt an toàn, giúp trẻ phát triển tốt về thể chất và tinh thần
1.4.1 Phân cấp quản lý trong hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non
* Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố: trên cơ sở các văn bản chỉ đạo
của Bộ tham mưu UBNDTP ban hành các văn bản hướng dẫn chỉ đạo tăng cường quản lý đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ đồng thời thực hiện tốt phân cấp quản lý giáo dục tại địa phương Công tác thanh tra, kiểm tra được Phòng GD&ĐT thành phố phối hợp với các ban ngành tiến hành, thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc và hướng dẫn các cơ sở GDMN thực hiện nghiêm túc việc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ Phối hợp với ngành y tế trong công tác chỉ đạo hướng dẫn chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh và kiểm tra chất lượng
vệ sinh an toàn thực phẩm tại các bếp ăn trong các cơ sở GDMN để tổ chức tốt bữa ăn bán trú cho trẻ tại trường
* Hiệu trưởng:
Trang 31Ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo y tế trường học, lên kế hoạch và biện pháp cụ thể để thực hiện ngay từ đầu năm học đồng thời kế hoạch được từng thành viên trong trường thống nhất, các bậc cha mẹ nắm rõ để ủng hộ Có các biện pháp phòng tránh tai nạn thương tích như tuyên truyền, giáo dục can thiệp, khắc phục, giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn thương tích
* Giáo viên:
GV có vai trò vô cùng quan trọng trong việc PTTNTT cho trẻ bởi GV là người tiếp xúc trực tiếp và gần gũi nhất với trẻ ở trường học Với đặc thù sinh hoạt nội trú trong trường học, suốt thời gian sinh hoạt ở trường, GV là người lớn duy
nhất trực tiếp tiếp xúc, bao quát, theo dõi, giám sát các hoạt động của trẻ Vì vậy
GV phải có chuyên môn về công tác chăm sóc, nuôi, dạy trẻ , được dự các lớp tập
huấn kiến thức, kỹ năng về phòng và xử trí một số tai nạn thường gặp cũng như các
kỹ năng mềm khác, luôn quan sát bao quát trẻ mọi lúc, mọi nơi, không làm việc riêng, không được bỏ lớp Biết cách sơ cứu, cấp cứu khi tai nạn xảy ra Chính GV là người có thể nhìn thấy nguy cơ sớm nhất những tai nạn có thể xảy ra với trẻ để từ
đó có thể đưa ra biện pháp phòng ngừa, bảo vệ trẻ GV phối hợp với nhà trường và phụ huynh tạo cho trẻ một môi trường an toàn về sức khỏe, tâm lý và thân thể; Khi trẻ bị tai nạn phải bình tĩnh xử trí sơ cứu ban đầu tại chỗ, đồng thời báo cho cha mẹ
và y tế gần nhất để cấp cứu kịp thời cho trẻ GV phải biết tổ chức lồng ghép nội dung PTTNTT giáo dục về an toàn cho trẻ trong tất cả các hoạt động theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ
1.4.2 Nội dung quản lý của hiệu trưởng trong hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ
Nắm chắc năng lực của từng GV, NV trong nhà trường với từng mảng hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ
Phân công phân nhiệm cho CB, GV một cách rõ ràng, phù hợp với năng lực chuyên môn và trình độ của CB, GV
Huy động mọi nguồn lực để tổ chức hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ Phối hợp với Trung tâm y tế dự phòng Quận để thực hiện khám sức khỏe
Trang 32định kỳ cho trẻ
Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý an toàn thực phẩm để tư vấn hướng
dẫn về chế độ dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho trẻ
Phối hợp với cha mẹ học sinh để huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảo
chế độ dinh dưỡng cho trẻ
Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan an ninh nhằm đảm bảo
về vấn đề an ninh trật tự nơi trường đóng
Thực hiện triển khai các chương trình hành động trong nhà trường nhằm đảm
bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt vv
Huy động mọi nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính và thông tin để thực hiện kế hoạch đảm bảo an toàn cho trẻ
Chỉ đạo chặt chẽ công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ bằng nhiều phương pháp tích cực, phù hợp như: Nâng cao tinh thần trách nhiệm cho giáo viên trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ; QL trẻ chặt chẽ trong mọi hoạt động; Tổ chức cho giáo viên học tập, nắm vững quy chế bảo vệ an toàn tuyệt đối cho trẻ và cam kết thực hiện; Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo yêu cầu an toàn, bổ sung sữa chữa kịp thời khi hư hỏng; Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp phòng
tránh tai nạn cho trẻ của giáo viên ở từng nhóm lớp
1.4.3 Kiểm tra, đánh giá hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ
Kiểm tra là một hoạt động đo lường nhằm điều chỉnh các hoạt động của
cánhân và cán bộ quản lý để xác định rằng: Công việc và các hoạt động tiến hành có phù hợp với kế hoạch và mục tiêu hay không, chỉ ra những lệch lạc và đưa ra những tác động để điều chỉnh, uốn nắn, giúp đỡ nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch
Kiểm tra là chức năng của hiệu trưởng để biết rõ những mục tiêu, kế hoạch
đề ra đã thực tế chưa, đạt đến đâu, như thế nào, từ đó tìm ra biện pháp động viên, giúp đỡ, uốn nắn và điều chỉnh Nhờ có kiểm tra mà người cán bộ biết được điểm mạnh, yếu của cán bộ mình, phát hiện những điều bất hợp lý hay chưa hợp lý trong việc bố trí nhân lực, vật lực trong từng bộ phận của đơn vị mình Kết quả kiểm tra là
cơ sở để đánh giá thi đua quá trình chăm sóc trẻ
Kiểm tra các hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ
Trang 33Kiểm tra việc đánh giá sự phát triển của trẻ em: căn cứ quy định về chuẩn phát triển trẻ em theo độ tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Tổ chức đánh giá GV, NV
Chỉ đạo quản lý hồ sơ GV, NV, họcsinh
1.4.4 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ
Nhà trường chủ động phối hợp với CMHS để PTTNTT cho trẻ trong trường MN:
Có Ban đại diện CMHS của mỗi lớp, của nhà trường và hoạt động theo quy định của Điều lệ Ban đại diện CMHS do Bộ GD&ĐT ban hành
Nhà trường có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn CMHS PTTNTTcho trẻ MN (thông báo, phát tờ rơi, phát thanh, tổ chức chuyên
đề, hội thi )
GV phụ trách lớp và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về PTTNTTcho trẻ thông qua các buổi họp, sổ liên lạc, giờ đón, trả trẻ
Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương
và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục an toàn cho trẻ:
Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương để xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ
Nguồn kinh phí cho hoạt động PTTNTTcho trẻ được thu từ đóng góp của CMHS và một phần khác do tài chính của thành phố cấp cho nhà trường Việc sử dụng và chi tiêu phải thực thi đúng theo hướng dẫn của ngành
1.4.5 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ
Xây dựng kế hoạch hoạt động PTTNTTcụ thể trên cơ sở thực tế của nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, trường mẫu giáo, trường MN và tổ chức lực lượng phản ứng nhanh nếu có sự cố xảy ra
Trang 34Có các biện pháp PTTNTTnhư tuyên truyền, giáo dục can thiệp, khắc phục, giảm thiểu nguy cơ gây TNTT:
Truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức về xây dựng trường học an toàn, PTTNTT bằng nhiều hình thức như tờ rơi, băng rôn, áp phích, khẩu hiệu
Tổ chức các hoạt động can thiệp, giảm nguy cơ gây TNTT
Cải tạo môi trường chăm sóc, nuôi, dạy an toàn, PTTNTT
Kiểm tra, phát hiện và khắc phục các nguy cơ gây thương tích, tập trung ưu tiên các loại thương tích thường gặp do: ngã, vật sắt nhọn đâm, cắt, đuối nước, tai nạn giao thông, bỏng, điện giật, ngộ độc
Huy động sự tham gia của các thành viên trong cơ sở GDMN, PHHS và cộng đồng, phát hiện và báo cáo kịp thời các nguy cơ gây tai nạn, thương tích để có các biện pháp PTTNTT tại cơ sở
Nâng cao năng lực cho các cấp lãnh đạo, CB, GV của ngành giáo dục về các nội dung PTTNTT Đặc biệt là phải tăng cường nhận thức cho tất cả các thành viên của nhà trường về công tác PTTNTTcho trẻ Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật sơ cấp cứu
Có tủ thuốc và các dụng cụ sơ cấp cứu theo quy định
Có quy định về phát hiện và xử lý tai nạn, có phương án khắc phục các yếu
tố nguy cơ gây tai nạn và có phương án dự phòng xử lý TNTT
Thiết lập hệ thống ghi chép, theo dõi, giám sát và báo cáo xây dựng trường học an toàn, PTTNTT
Tổ chức đánh giá quá trình triển khai và kết quả hoạt động xây dựng trường học an toàn, PTTNTT, đề nghị, công nhận trường học an toàn, PTTNTT vào cuối năm học
1.5 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.5.1 Các yếu tố chủ quan
1.5.1.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của Nhà trường
Ban giám hiệu có thời gian công tác liên tục trong giáo dục mầm non ít nhất
Trang 35là 5 năm đối với hiệu trưởng và 3 năm đối với phó hiệu trưởng; có bằng Trung cấp
sư phạm mầm non trở lên, đã qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ QL giáo dục có khả năng, có kinh nghiệm quản lý và hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non Cán bộ, giáo viên nhà trường cần nhận thức đúng, nhận thức đủ, có thái
độ chấp hành với các qui định về an toàn cho trẻ, có kỹ năng tổ chức hoạt động cho trẻ đảm bảo an toàn đồng thời với thực hiện các mục tiêu về giáo dục đã đề ra
Có năng lực QL và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững chương trình GDMN; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác QL và chỉ đạo chuyên môn Có phẩm chất đạo đức tốt, được GV, CBQL, NV trong trường và nhân dân địa phương tín nhiệm
Giáo viên của nhà trường đủ số lượng, đạt các yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định của Điều lệ trường MN, có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác, có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, được tập huấn kỹ thuật sơ cấp cứu, nắm được các quy định về đảm bảo an toàn cho trẻ, QL trẻ trong mọi hoạt động ở trường
Quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ
Gíao viên thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và giáo dục Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Nhân viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ Trường MN: Đội ngũ tham gia vào hoạt động nuôi dưỡng: NV cấp dưỡng được đào tạo trung cấp nấu ăn hoặc ít nhất cũng phải học qua sơ cấp hoặc các lớp ngắn hạn về an toàn vệ sinh thực phẩm và kỹ thuật nấu ăn (có giấy chứng nhận), được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm
Nhân viên y tế học đường có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định, được tập huấn kỹ thuật sơ cấp cứu
Trang 36Cán bộ, GV và nhân viên của nhà trường được đánh giá xếp loại hằng năm Có
ít nhất 50% cán bộ, GV, NV đạt danh hiệu lao động tiên tiến và có ít nhất 1 người đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên Có ít nhất 50% GV được xếp loại khá trở lên, không có GV bị xếp loại kém, theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp GV mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được ưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định của pháp luật
h-1.5.1.2 Kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ của GV, NV
GV giám sát trẻ chặt chẽ trong các hoạt động tại trường, không làm việc riêng, không được bỏ lớp, thực hiện thao tác đúng quy trình Có phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các thành viên, có sự phối hợp trong công việc Biết cách sơ cứu, cấp cứu khi tai nạn xảy ra
Các nhân viên trong nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đóng mở cửa theo quy định, chuyển thức ăn đến lớp an toàn, phối hợp tốt giữa các thành viên trong công tác
1.5.2 Các yếu tố khách quan
1.5.2.1 Địa bàn dân cư, vị trí địa lý của nhà trường
Trường, lớp được đặt tại khu dân cư phù hợp với quy hoạch chung, thuận lợi cho trẻ em đến trường/lớp Khuôn viên của cơ sở có tường bao ngăn cách với bên ngoài Có biển báo giảm tốc độ ở đoạn đường gần cơ sở và có biện pháp chống ùn tắc giao thông vào giờ đón và trả trẻ Không có hàng quà, bánh bán trong trường
Trường có điều kiện cơ sở vật chất tốt thì công tác PTTNTT cho trẻ thuận lợi hơn, dễ dàng đảm bảo sự phát triển toàn diện về thể chất cho các trẻ
CMHS quan tâm đến các công tác của nhà trường nhất là công tác PTNNTT Tích cực tham gia các chuyên đề, hội thi của nhà trường Đưa đón trẻ đúng quy định Quan sát, nhắc nhở khi trẻ chơi trên sân trường Đóng góp ý kiến cho nhà trường về công tác chăm sóc giáo dục trẻ, tích cực tham gia công tác xã hội hoá giáo dục, phối hợp trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, dảm bảo an toàn cho trẻ
Trang 371.5.2.2 Sự phối hợp giữa Nhà trường, địa phương và cha mẹ học sinh
Phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ: Thống nhất về mặt tư tưởng, nhận thức tầm quan trọng của công tác PTTNTTcho trẻ trong trường MN sẽ tạo ra sự nhất trí cao trong việc xây dựng mục tiêu, thực hiện chương trình hành động
Đảm bảo tính chủ đạo của nhà trường, tính chủ động sáng tạo của các lực lượng hữu quan: Quan hệ giữa trường học và các lực lượng giáo dục xã hội là quan
hệ hiệp thương hợp tác, nhà trường phải tạo điều kiện cho các lực lượng giữ được quyền chủ động Phải phát huy được vai trò của những lực lượng như công đoàn, chi đoàn thanh niên, Ban đại diện CMHS của nhà trường trong công tác PTTNTTcho trẻ Tính chủ đạo của nhà trường thực hiện với các lực lượng ngoài trường là việc đề xuất ý kiến về mọi mặt, chủ động trao đổi hội họp về công tác PTTNTT cho trẻ trong trường MN
Xây dựng kế hoạch phối hợp đảm bảo tính khoa học cụ thể: Căn cứ yêu cầu của Chương trình GDMN và điều kiện cụ thể của trường MN
Nhà trường tham mưu có hiệu quả cho cấp ủy và chính quyền địa phương: Nhà trường định kỳ báo cáo tình hình giáo dục, PTTNTTcho trẻ trong trường mầm non, nêu rõ thuận lợi, khó khăn, đề xuất ý kiến và xin ý kiến của cấp ủy và chính quyền địa phương về các mặt công tác, đặc biệt là công tác liên kết phối hợp các lực lượng giáo dục xã hội xây dựng môi trường giáo dục
Tiểu kết chương 1
Phòng tránh tai nạn thương tích có vai trò quan trọng đối với sự phát triển toàn diện nhân cách của trẻ Phòng tránh tai nạn thương tích tốt giúp cơ thể trẻ được khỏe mạnh, trẻ không bị tổn thương về da thịt, giúp cho việc thực hiện các vận động được chính xác, nhanh nhẹn Sự khoẻ mạnh về cơ thể giúp trẻ tìm hiểu, khám phá
về thế giới xung quanh tốt hơn, trẻ tích lũy được vốn kiến thức, kỹ năng để có thêm kinh nghiệm, làm hành trang để trải nghiệm cuộc sống
Công tác đảm bảo an toàn và phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ mầm non được xem là một trong những nhiệm vụ, nội dung quan trọng để thực hiện mụ
Trang 38tiêu chung của giáo dục mầm non trong các cơ sở giáo dục Với đặc điểm hoạt động của trường mầm non thì khi ở trườngtrẻ phải được sống trong một môi trường an toàn, không làm tổn thương đến trẻ, trẻ cảm nhận được những tình cảm, sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc của người lớn Qua đó trẻ biết yêu quý, trân trọng mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác Không chỉ thế, còn giúp trẻ phát triển
về mặt thể chất, nhận thức, thẩm mỹ, tình cảm xã hội Các trường mầm non tạo môi trường an toàn, sạch đẹp sẽ giúp trẻ muốn cảm nhận được cái đẹp từ con người, môi trường Từ đó trẻ muốn tạo cho bản thân mình có những hành động, việc làm đẹp cho xã hội, tạo ra một môi trường an toàn cho chính mình và cho cả mọi người Cũng chính những hoạt động ở trường MN sẽ đảm bảo tạo cơ sở tốt nhất cho trẻ vào lớp1và nền tảng phát triển tốt cho những giai đoạn, độ tuổi sau của trẻ
Trong chương 1 tác giả đã nêu tổng quan các vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số vấn đề, khái niệm trọng tâm nhấn mạnh khái niệm hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non và nhận diện QL hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non, những đặc trưng của trường mầm non đề cập sâu sát về vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non Những yếu tố QL có liên quan đến việc QL hiệu quả hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non, tác giả biết được những vấn đề mang tính định hướng cho việc nâng cao hiệu quả QL hoạt động PT TNTT cho trẻ trong trường mầm non
Trang 39Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1.1 Tình hình kinh tế, xã hội thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Quy Nhơn là một thành phố ven biển miền Trung Việt Nam và là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Bình Định, Việt Nam.Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía nam trực thuộc tỉnh Bình Định, có chiều dài
bờ biển hơn 40 km, diện tích tự nhiên khoảng 284 km2, dân số hơn 268 nghìn người, được chia thành 21 đơn vị hành chính (16 phường và 5 xã) trong đó có 04 xã đảo, bán đảo và 1 xã miền núi, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của cả tỉnh Bình Định Hai mặt tây và bắc thành phố giáp và phân cách với huyện Tuy Phước bởi sông Hà Thanh, phía nam giáp và phân cách với tỉnh Phú Yên bởi dãy núi Cù Mông ăn lan ra biển, phía đông là biển Đông.Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 27oC, độ ẩm trung bình 80%, hàng năm có số giờ nắng trung bình trên 2.000 giờ, lượng mưa trung bình khoảng 2.000 mm, rất thích hợp cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp và du lịch
Thành phố Quy Nhơn với những dự án quy mô lớn và đang thể hiện thiện chí mời gọi hợp tác, đầu tư từ các đối tác trong và ngoài nước với quyết tâm biến tiềm năng thành nguồn lực thực tế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà Trong đó TP Quy Nhơn là đô thị loại I, là trung tâm kinh tế biển của quốc gia Tổng dân số toàn tỉnh năm 2035 ước khoảng 1,91 triệu người, trong đó có khoảng 930.000 dân đô thị, tỉ lệ
đô thị hóa đạt hơn 48,6% Hệ thống giao thông, hệ thống điện, thông tin liên lạc được đầu tư, nâng cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển GD & ĐT Hệ thống mạng lưới y tế phát triển khá đồng bộ, phong trào xây dựng đời sống văn hóa diễn ra sôi nỗi, rộng khắp…Có thể nói rằng TP Quy Nhơn rất xứng đáng với sự tin
Trang 40tưởng và kỳ vọng của Đảng và Nhà nước TP Quy Nhơn được quy hoạch phát triển theo định hướng dịch vụ - cảng biển -công nghiệp - du lịch Trong đó, trọng tâm là dịch vụ - cảng biển tạo sức lan tỏa đến hệ thống đô thị toàn tỉnh Bình Định và vùng
Nam Trung bộ, Tây Nguyên
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội phục vụ đời sống, sinh hoạt của nhân dân được quan tâm đầu tư, đến nay toàn bộ các hẻm thuộc vùng ven thành phố đã được
xi măng hóa; nhiều tuyến đường lớn được mở rộng, nhiều khu nhà ở, CSVC cho giáo dục, y tế, thể dục thể thao được xây dựng
Hoạt động văn hóa xã hội được đẩy mạnh nhằm chăm lo đời sống văn hóa tinh thần, sự nghiệp phát triển giáo dục, thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa, giảm nghèo bền vững, thúc đẩy xã hội hóa nâng cao đời sống nhân dân
Cùng với tốc độ phát triển của thành phố về dân số, cơ cấu độ tuổi, cơ cấu lao động thì công tác GDĐT tại thành phố Quy Nhơn tiếp tục được quan tâm và không ngừng phát triển về quy mô trường lớp và chất lượng giáo dục không ngừng được nâng cao Hệ thống trường lớp và CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy và học tiếp tục được hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu của phụ huynh và đảm bảo ngày càng tốt hơn về yêu cầu giáo dục toàn diện Tất cả những điều kiện thuận lợi trên là cơ sở thúc đẩy sự phát triển giáo dục của thành phố Quy Nhơn trong thời gian sắp tới
2.1.2 Tình hình giáo dục Mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
2.1.2.1 Quy mô trường, lớp
Các cấp lãnh đạo luôn chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo phát triển toàn diện nguồn nhân lực Tập trung lãnh đạo thực hiện có hiệu quả công tác quy hoạch, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trường học Đến nay bậc học Mầm non toàn thành phố có 100% CBQL và GV với trình độ chuẩn và trên chuẩn Hiện có 57 trường mầm non trong đó có gồm 27 trường mầm non công lập; 29 trường ngoài công lập, 1 trường dân lập và 496 nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo
Lãnh đạo các cấp luôn quan tâm sửa chữa xây dựng mới trường lớp, đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác giáo dục, toàn thành phố có 10 trường đạt chuẩn quốc gia, năm 2019 công nhận mới thêm 02 trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia 17/27 trường mầm non công lập, 1/29 trường mầm non ngoài công lập đánh giá ngoài kiểm