1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx

190 535 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Phát Triển Bưu Chính Viễn Thông Tỉnh Bình Dương Đến Năm 2015 Và Định Hướng Đến Năm 2020
Tác giả Nguyễn Quang Tuyến, Trần Minh Tuấn
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bình Dương
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thủ Dầu Một
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin có nhiều tiềm năng, tỉnh Bình Dương ñang trong giai ñoạn phát triển kinh tế nhanh, chuyển nhanh sang công nghiệp hóa, tỷ trọng công

Trang 1

- -

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG ðẾN NĂM 2015

VÀ ðỊNH HƯỚNG ðẾN NĂM 2020

Trang 2

- -

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG đẾN NĂM 2015

(đã ký) TRẦN MINH TUẤN

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: TỔNG QUAN XÂY DỰNG QUY HOẠCH 8

1 Sự cần thiết lập quy hoạch 8

2 Mục tiêu quy hoạch 8

3 Căn cứ lập quy hoạch 9

PHẦN II: ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 11

TỈNH BÌNH DƯƠNG 11

I VỊ TRÍ ðỊA LÝ 11

II DÂN SỐ VÀ LAO ðỘNG 11

III HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI 12

1 Tăng trưởng kinh tế 12

2 Chuyển dịch cơ cấu 13

3 Phát triển ngành kinh tế 13

4 ðầu tư phát triển 14

VI ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG ðẾN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 14

1 Thuận lợi 14

2 Khó khăn 15

V MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 16

1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 16

2 Phân vùng kinh tế 16

3 Quy hoạch các ñơn vị hành chính 17

4 Bố trí các khu công nghiệp tập trung 19

PHẦN III: HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG 24

I TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VIỆT NAM 24

II HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 27

1 Hiện trạng Bưu chính 27

1.1 Mạng Bưu cục, ñiểm phục vụ 27

1.2 Mạng vận chuyển Bưu chính 28

1.3 Dịch vụ Bưu chính 30

1.4 Nguồn nhân lực bưu chính 32

Trang 4

2 Hiện trạng Viễn thông 33

2.1 Mạng chuyển mạch 33

2.2 Mạng truyền dẫn 37

2.3 Mạng ngoại vi 39

2.4 Mạng Internet và VoIP 40

2.5 Mạng di ựộng 41

2.6 Hiện trạng mạng viễn thông nông thôn 42

2.7 Nguồn nhân lực viễn thông 43

2.8 Dịch vụ Viễn thông 44

2.9 Thị trường cung ứng bưu chắnh viễn thông 48

3 Hiện trạng truyền dẫn phát sóng vô tuyến ựiện 49

3.1 Hiện trạng phát thanh 50

3.2 Hiện trạng truyền hình 51

3.3 Hiện trạng truyền hình cáp 51

4 Công tác quản lý Nhà nước về Bưu chắnh, Viễn thông 51

4.1 Cơ chế, chắnh sách chung của Nhà nước 51

4.2 Quản lý Nhà nước về Bưu chắnh, Viễn thông tại tỉnh Bình Dương 52

5 đánh giá tác ựộng của Bưu chắnh Viễn thông ựối với môi trường 53

6 đánh giá hiện trạng Bưu chắnh, Viễn thông tỉnh Bình Dương 54

6.1 điểm mạnh 54

6.2 điểm yếu 55

6.3 Nguyên nhân 55

PHẦN IV DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 57

I XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH 57

1 Xu hướng phát triển thị trường Bưu chắnh 57

2 Xu hướng phát triển các dịch vụ mới 57

3 Xu hướng ứng dụng khoa học và công nghệ 58

4 Xu hướng ựổi mới tổ chức ngành Bưu chắnh 58

5 Dự báo phát triển ựến năm 2020 59

II DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG 59

1 Xu hướng công nghệ viễn thông của thế giới và Việt Nam 59

Trang 5

2 Xu hướng phát triển thị trường 61

3 Xu hướng mở cửa thị trường và hội nhập quốc tế 62

4 Xu hướng phát triển công nghệ 62

5 Xu hướng phát triển Viễn thông ñến năm 2020 63

III DỰ BÁO NHU CẦU CÁC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TẠI BÌNH DƯƠNG 63

1 Dự báo các dịch vụ Bưu chính 63

2 Dự báo các dịch vụ Viễn thông 64

PHẦN V QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 68

I ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG 68

II BƯU CHÍNH 68

1 Quan ñiểm phát triển 68

2 Mục tiêu 69

3 Các chỉ tiêu phát triển 70

3 Quy hoạch Bưu chính 70

3.1 Mạng Bưu chính 70

3.2 Dịch vụ Bưu chính 72

3.3 ðổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh 74

3.4 Phát triển nguồn nhân lực 76

3.5 Phát triển thị trường chuyển phát thư 77

3.6 Tự ñộng hóa mạng Bưu chính 78

III VIỄN THÔNG 79

1 Quan ñiểm phát triển 79

2 Mục tiêu phát triển 80

3 Chỉ tiêu phát triển 81

3 Quy hoạch phát triển Viễn thông 83

3.1 Các phương án phát triển 83

3.2 ðịnh hướng phát triển thị trường 95

3.3 ðịnh hướng phát triển nguồn nhân lực 96

3.4 ðịnh hướng phát triển dịch vụ 96

Trang 6

4 Truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến ñiện 97

4.1 Quan ñiểm phát triển 97

4.2 Mục tiêu phát triển truyền dẫn phát sóng và tần số vô tuyến ñiện 98

4.3 Quy hoạch về truyền dẫn phát sóng và tần số vô tuyến ñiện 98

4.4 ðịnh hướng phát triển truyền dẫn phát sóng 100

IV ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ðẾN 2020 101

1 Bưu chính 101

2 Viễn thông 102

V KHÁI TOÁN VÀ PHÂN KỲ ðẦU TƯ 105

1 Khái toán ñầu tư Bưu chính 105

2 Khái toán ñầu tư cho Viễn thông 105

VI DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ðIỂM 108

1 Các dự án phát triển Bưu chính 108

2 Các dự án phát triển Viễn thông và Internet 109

PHẦN VI GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 110

I GIẢI PHÁP 110

1 Giải pháp phát triển Bưu chính 110

1.1 Giải pháp về hoàn thiện bộ máy, tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước 110

1.2 Giải pháp về ñầu tư phát triển Bưu chính 111

1.3 Giải pháp về cơ chế chính sách 113

1.4 Giải pháp về ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực 114

1.5 Giải pháp về ứng dụng công nghệ trong khai thác Bưu chính 114

2 Giải pháp Viễn thông 114

2.1 Giải pháp về hoàn thiện bộ máy, tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước 114

2.2 Giải pháp về ñầu tư phát triển Viễn thông 117

2.3 Giải pháp về cơ chế chính sách 120

2.4 Các giải pháp khác 122

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 123

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128

Trang 7

PHẦN VII PHỤ LỤC 130

PHỤ LỤC 1 GIẢI TRÌNH DỰ BÁO 130

PHỤ LỤC 2 KIẾN TRÚC MẠNG NGN 149

PHỤ LỤC 3 KHÁI TOÁN CHI TIẾT ðẦU TƯ BƯU CHÍNH 151

PHỤ LỤC 4 KHÁI TOÁN CHI TIẾT ðẦU TƯ VIỄN THÔNG 153

PHỤ LỤC 5 BẢN ðỒ HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH 159

PHỤ LỤC 6 MẶT CẮT DỌC VÀ MẶT CẮT NGANG CỦA MỘT HỆ THỐNG TUYNEL ðIỂN HÌNH 164

PHỤ LỤC 7 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 167

PHỤ LỤC 8 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 188

Trang 8

PHẦN I: TỔNG QUAN XÂY DỰNG QUY HOẠCH

1 Sự cần thiết lập quy hoạch

Bình Dương là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam, có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế vùng; có ñiều kiện phát huy những tiềm năng, lợi thế về vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng Trong những năm qua, tỉnh Bình Dương ñã trở thành tỉnh công nghiệp với tốc ñộ tăng trưởng khá cao so các tỉnh trong khu vực kinh tế trọng ñiểm phía Nam và so với bình quân chung của cả nước Sự phát triển kinh tế có phần ñóng góp tích cực của Ngành Bưu chính Viễn thông

Bưu chính Viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ quan trọng, là ñộng lực thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao mức sống của nhân dân, cung cấp dịch vụ ña dạng và góp phần ñảm bảo an ninh quốc phòng

Xây dựng Quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông tỉnh Bình Dương ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020 nhằm mục ñích ñể Bưu chính Viễn thông phát triển phù hợp với quy hoạch quốc gia, ñặc biệt phù hợp với ñặc thù kinh tế của Bình Dương, ñồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các ngành ñóng góp cho sự phát triển chung của tỉnh, duy trì tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao

2 Mục tiêu quy hoạch

Bưu chính Viễn thông phát triển ñồng bộ với phát triển kinh tế, nhất là các lĩnh vực hạ tầng như ñô thị, khu công nghiệp, giao thông…

Nâng cao vai trò quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông, ñồng thời là cơ sở ñể Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ ñạo phát triển Bưu chính, Viễn thông thống nhất, ñồng bộ với quy hoạch của các ngành trong tỉnh; là cơ sở ñể các thành phần kinh tế xem xét quyết ñịnh ñầu tư các dự án, các công trình Bưu chính, Viễn thông trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương

Làm cơ sở ñể các doanh nghiệp kinh doanh Bưu chính, Viễn thông lập chiến lược, kế hoạch phát triển phù hợp với quy hoạch chung của ngành và của tỉnh

Thúc ñẩy phát triển và phổ cập dịch vụ Bưu chính, Viễn thông trên ñịa bàn tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân

Xác ñịnh những mục tiêu, ñịnh hướng phát triển, ñề ra các lĩnh vực, những dự án cần ưu tiên tập trung ñầu tư ñể nhanh chóng phát huy hiệu quả; ñề

Trang 9

xuất các giải pháp cụ thể ñể huy ñộng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện thành công các dự án cấp thiết về Bưu chính, Viễn thông

Tạo ñiều kiện ñể toàn xã hội cùng khai thác, chia sẻ thông tin trên hạ tầng bưu chính, viễn thông và Internet ñã xây dựng, làm nền tảng cho việc ứng dụng

và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá tỉnh nhà

Làm cơ sở ñể tạo môi trường pháp lý thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế tham gia ñầu tư vào lĩnh vực bưu chính, viễn thông trên ñịa bàn tỉnh

3 Căn cứ lập quy hoạch

Quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông tỉnh Bình Dương ñến năm

2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020 ñược xây dựng dựa trên các cơ sở sau:

- Luật Công nghệ thông tin (Luật số 67/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006)

- Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông số 43/2002/PL-UBTVQH10, ngày 25 tháng 05 năm 2002

- Nghị ñịnh số 55/2001/Nð-CP ngày 23/08/2001 của Chính phủ về quản

lý cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet

- Quyết ñịnh số 158/2001/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18/10/2001, về việc “Phê duyệt chiến lược phát triển Bưu chính, Viễn thông ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020”

- Quyết ñịnh số 236/2005/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 06/9/2005, về việc “Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam ñến năm 2010”

- Quyết ñịnh số 32/2006/Qð-TTg ngày 07/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet Việt Nam ñến năm

2010

- Quy hoạch phát triển Viễn thông và Công nghệ thông tin vùng kinh tế trọng ñiểm Nam Bộ ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến 2020 của Bộ Bưu chính Viễn thông

- Quyết ñịnh số 05/2007/Qð-BTTTT ngày 26/10/2007 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam ñến năm

2020

Trang 10

- Quyết ñịnh UBND tỉnh Bình Dương “V/v phê duyệt ñề cương Dự án quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông tỉnh Bình Dương ñến năm

2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020”

- Văn kiện ðại hội ðại biểu ðảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ VIII

- Quyết ñịnh số 81/2007/Qð-TTg ngày 05 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương ñến năm 2020

- Quyết ñịnh số 3123/Qð-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về phê duyệt Phương án quy hoạch các ñơn vị hành chính tỉnh Bình Dương giai ñoạn 2007-2020

- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống ñô thị và khu dân cư nông thôn của tỉnh Bình Dương ñến năm 2020 ñược phê duyệt tại Quyết ñịnh số 68/2006/Qð-UBND ngày 20/3/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương

- Nguồn số liệu thống kê của Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê của Cục thống kê tỉnh Bình Dương năm 2006, các Sở ngành, các huyện và các doanh nghiệp

- Quy hoạch các ngành và ñịa phương của tỉnh có liên quan…

Trang 11

PHẦN II: đẶC đIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

TỈNH BÌNH DƯƠNG

I VỊ TRÍ đỊA LÝ

Bình Dương nằm trong Vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam (gồm TP Hồ Chắ Minh và các tỉnh: đồng Nai, Bà Rịa Ờ Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Bình Phước, Tiền Giang) đây là vùng kinh tế quan trọng dẫn ựầu về tốc ựộ phát triển kinh tế và chiếm tỷ trọng trên 40% GDP của cả nước

Tỉnh Bình Dương phắa Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phắa đông giáp tỉnh đồng Nai, phắa Tây giáp Tây Ninh, phắa Nam giáp TP Hồ Chắ Minh Ờ một trung tâm lớn về kinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật, ựầu mối giao thông và giao lưu quốc tế lớn của cả nước, có lực lượng lao ựộng lành nghề khá dồi dào và nhiều cơ sở ựào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ

Tỉnh Bình Dương có vị trắ thuận lợi về giao thông vận tải, gần các trục lộ chắnh như QL 1A, 13, ựường xuyên á và sân bay Tân Sơn Nhất, không xa sân bay quốc tế Long Thành trong tương lai, cụm cảng Sài Gòn, cụm cảng biển nước sâu Vũng Tàu Về ựường thủy có sông Sài Gòn và sông đồng Nai

Vị trắ ựịa lý của Bình Dương có nhiều thuận lợi cho phát triển bưu chắnh viễn thông

II DÂN SỐ VÀ LAO đỘNG

Dân số trung bình của tỉnh năm 2006 là 1.050.124 người, trong ựó dân số thành thị chiếm 28,2% Tốc ựộ tăng dân số bình quân giai ựoạn 2001-2006 tăng 5,94%/năm, chủ yếu là tăng cơ học Nguyên nhân là do dòng di dân từ các tỉnh khác ựến làm việc tại các khu công nghiệp của tỉnh

Trình ựộ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao ựộng còn thấp, từ cao ựẳng trở lên chiếm 4,0%; trung cấp và công nhân kỹ thuật chiếm 12% và lao ựộng phổ thông chiếm tỷ trọng rất cao, khoảng 84% lao ựộng

Cơ cấu lao ựộng ựang chuyển dịch theo ựúng hướng tăng nhanh tỷ trọng trong các ngành công nghiệp và xây dựng

Chuyển dịch lao ựộng của Bình Dương và tỷ lệ ựô thị hoá tác ựộng làm tăng nhanh sản lượng các dịch vụ bưu chắnh viễn thông, nhất là các dịch vụ ựiện thoại cố ựịnh, ựiện thoại di ựộng

Trang 12

III HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Tăng trưởng kinh tế

Bình Dương là tỉnh năng ñộng nhất về kinh tế và thu hút ñầu tư nước ngoài, giai ñoạn 2001- 2006, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế liên tục tăng và rất cao ñạt 15,26%/năm Tính ñến tháng 6/2007, tỉnh ñã thu hút ñược 1.383 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài với tổng vốn ñăng ký 6,7 tỷ USD Các khu công nghiệp ở phía Nam cơ bản ñã lấp ñầy và tiếp tục phát triển ở phía Bắc của tỉnh Bình Dương cũng là tỉnh dẫn ñầu cả nước về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh theo ñánh giá của Phòng Thương mại công nghiệp Việt Nam

Bảng 1 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 1997-2006

1997-2000 2001-2003 2004-2005 2001-2006

Công nghiệp - Xây dựng 21,81 18,18 17,49 17,26

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Bình Dương năm 2006

Tốc ñộ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) của ngành công nghiệp – xây dựng tăng rất nhanh, giai ñoạn 1997-2000 tăng 21,81%/năm Giai ñoạn 2001-

2006, tăng 17,26%/năm Trong giai ñoạn tương ứng, khu vực dịch vụ có tốc ñộ tăng trưởng thấp hơn: 9%/năm và 16,83%/năm Các ngành nông – lâm – ngư nghiệp có tốc ñộ tăng 3,73%/năm giai ñoạn 1997-2000 và 2,76%/năm giai ñoạn 2001-2006

Về giá trị tuyệt ñối, GDP của tỉnh ñạt năm 2005 ñạt 8.482 tỷ ñồng, năm

2006 tăng 15% so với năm 2005, ñạt 9.756,8 tỷ ñồng (giá so sánh 1994)

Thu nhập bình quân ñầu người (giá thực tế) liên tục tăng nhanh, năm 2005 ñạt 14,5 triệu ñồng/người, bằng 69% bình quân toàn Vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam (của vùng ñạt 21,0 triệu ñồng); ñến năm 2006, ñạt 17,5 triệu ñồng/người, tăng 20,5% so với năm 2005

Sự phát triển kinh tế tạo ñộng lực cho sự phát triển các ngành dịch vụ, trong ñó có Bưu chính Viễn thông Dịch vụ bưu chính - viễn thông tiếp tục tăng trưởng mạnh, mạng lưới viễn thông ñược mở rộng, nhiều phương thức thông tin

Trang 13

hiện ñại ñạt tiêu chuẩn quốc tế ñược hình thành, từng bước ñáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng

2 Chuyển dịch cơ cấu

Chuyển dịch cơ cấu của tỉnh Bình Dương khá nhanh Tỷ trọng các ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 45,4% năm 1996 tăng lên 58,1% năm 2000, và 64,1% năm 2006 Các ngành nông – lâm – ngư nghiệp giảm từ 26,3% năm 1996 xuống 16,7% năm 2000 và 7% năm 2006 Tỷ trọng của các ngành dịch vụ không ổn ñịnh, giảm từ 28,3% năm 1996 xuống 25,2% năm 2000, tăng lên 28,9% vào năm 2006

Bảng 2 Cơ cấu kinh tế theo ngành

Nông - lâm - ngư nghiệp 26,3 16,7 11,6 10,0 8,4 7,0

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2006

Cơ cấu kinh tế của tỉnh là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; nhưng tỷ trọng của công nghiệp/GDP quá cao (chiếm 64,1%); trong khi tỷ trọng của dịch

vụ chỉ chiếm phần quá nhỏ (28,9%) Do vậy, cơ cấu kinh tế này có dấu hiệu thể hiện sự mất cân ñối giữa các ngành trong nền kinh tế Qua ñó cho thấy sự phát triển các ngành dịch vụ phục vụ cho phát triển công nghiệp tỉnh chưa phù hợp, ñưa ñến sự phát triển thiếu cân ñối và vững chắc Do ñó, cần có biện pháp thích hợp trong thời gian tới ñể chuyển dịch cơ cấu kinh tế cân ñối, phù hợp hơn, phát triển kinh tế vững chắc và bền vững

3 Phát triển ngành kinh tế

a) Công nghiệp và xây dựng

Các ngành công nghiệp và xây dựng là khu vực kinh tế tăng trưởng nhanh

và chiếm tỷ trọng cao nhất Trong giai ñoạn 1997-2000 tốc ñộ tăng 21,81%; giai ñoạn 2001-2006 tăng 17,26%/năm Năm 2006, giá trị sản xuất công nghiệp ñạt 53.255,4 tỷ ñồng, tăng 25,1% so với năm 2005

Trang 14

Cơ cấu ngành công nghiệp có sự chuyển dịch tích cực Các ngành công nghiệp có kỹ thuật hiện ñại và có giá trị gia tăng cao ñang có xu hướng tăng nhanh như: hóa chất, cơ khí, thực phẩm cao cấp, hàng tiêu dùng

b) Ngành nông – lâm – ngư nghiệp

Tốc ñộ tăng trưởng bình quân GDP của ngành nông lâm ngư nghiệp (khu vực nông nghiệp) tăng 3,73%/năm giai ñoạn 1997-2000 và 2,76%/năm giai ñoạn 2001-2006

Về giá trị tuyệt ñối của các ngành nông nghiệp liên tục tăng Năm 2006, giá trị sản xuất ngành nông, lâm và thuỷ sản ñạt 2.169,6 tỷ ñồng, tăng 5,8% so với năm 2005

4 ðầu tư phát triển

Tỉnh Bình Dương là một trong 5 ñịa phương thu hút ñược nhiều vốn ñầu

tư nước ngoài nhất cả nước ðầu tư phát triển có tốc ñộ tăng trưởng bình quân 27,24%/năm giai ñoạn 1997-2000 và tăng bình quân 19%/năm giai ñoạn 2001-

2005 Thu hút ñầu tư nước ngoài ñạt 6.735 triệu ñô la Mỹ (tính ñến tháng 6/2007)

Nhờ có vốn ñầu tư và sử dụng hợp lý nguồn vốn ñầu tư, nhiều công trình

hạ tầng kinh tế - xã hội ñã ñược xây dựng, nhiều KCN ñưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả

VI ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG ðẾN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

1 Thuận lợi

Các chỉ thị, nghị quyết, nghị ñịnh, chiến lược của ðảng, Nhà nước về Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin ñã ñịnh hướng rõ nét cho sự phát triển của ngành; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin ñã và ñang ñược tiếp tục ban hành, tạo khung pháp lý ñầy ñủ, minh bạch, công bằng và thuận lợi cho tất cả thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt ñộng trong ngành Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin

Trang 15

Tỉnh ủy, HðND, UBND rất quan tâm ñến sự phát triển bưu chính viễn thông, ñặc biệt trong việc ứng dụng công nghệ thông tin ñối với các cơ quan ðảng, Nhà nước và các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh

Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của tỉnh ñạt mức cao, ngành công nghiệp phát triển mạnh, ñời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của người dân ngày ñược nâng cao,

cơ chế chính sách thu hút ñầu tư bước ñầu ñược xây dựng ñã tạo ñiều kiện cho thị trường bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin phát triển

Thu nhập bình quân ñầu người của tỉnh ñạt mức cao, khi ñó nhu cầu sử dụng các dịch vụ bưu chính viễn thông và ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng tăng

Các cơ sở hạ tầng giao thông, xây dựng, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu ñô thị mới… ñang ñược quy hoạch, xây dựng và phát triển do

ñó tạo nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông

Ngành du lịch của tỉnh có nhiều tiềm năng nhất là du lịch sinh thái; hàng năm thu hút một lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước Do ñó tạo ñiều kiện cho các dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển

Trong xu thế hội nhập khu vực và quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, việc sẵn sàng hỗ trợ tài chính và công nghệ thông tin từ các tổ chức quốc tế

và các quốc gia phát triển ñang mở ra những cơ hội thuận lợi cho việc xây dựng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông quốc gia

Thị trường bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin có nhiều tiềm năng, tỉnh Bình Dương ñang trong giai ñoạn phát triển kinh tế nhanh, chuyển nhanh sang công nghiệp hóa, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ lệ cao, tương ứng tốc ñộ phát triển bưu chính, viễn thông nhanh tạo sự thu hút các nhà ñầu tư xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ

Sự ra ñời của Sở Thông tin và Truyền thông ñã tăng cường hiệu lực cho công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin

2 Khó khăn

ðiều kiện kinh tế, xã hội của các cụm dân cư không ñồng ñều, nhu cầu sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tại các khu vực cũng rất khác nhau, dẫn ñến khó khăn cho các doanh nghiệp trong công tác phát triển dịch vụ bưu chính, viễn thông trên toàn tỉnh

Trang 16

Nguồn lao ñộng dồi dào nhưng tỷ lệ lao ñộng chưa qua ñào tạo còn tương ñối cao, ñội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật có chuyên môn còn ít

Mức sống người dân còn chênh lệch giữa vùng nông thôn và thành thị, tác ñộng ñến tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông còn khá thấp ở khu vực nông thôn

Kết cấu hạ tầng nói chung có ñược cải thiện nhưng vẫn còn một số mặt yếu, nhất là khu vực nông thôn

Khu vực dịch vụ phát triển chậm, chưa tương xứng với lợi thế tiềm năng của tỉnh Tiềm năng về du lịch chưa ñược khai thác và phát huy, chất lượng phục

vụ chưa ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của du khách

V MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Bảng 3 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội ñến năm 2020

Công nghiệp & xây dựng % 65,5 62,9 55,5

4 GDP/người (giá ss 2005) Tr ðồng 30 52 89,6

Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Bình Dương ñến năm 2020

2 Phân vùng kinh tế

Tỉnh Bình Dương ñang và sẽ hình thành 2 vùng kinh tế rõ nét:

1) Vùng I: Vùng phát triển công nghiệp – xây dựng gắn kết với ñô thị hóa bao gồm: Thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An, huyện Dĩ An và các xã phía Nam huyện Bến Cát, Tân Uyên

Trang 17

- Diện tích tự nhiên 538 km2, chiếm 19,96% diện tích toàn tỉnh

- Dân số ñến năm 2020 khoảng 1.248.000 người, chiếm 62,4% dân số toàn tỉnh

- Chuỗi khu ñô thị bao gồm trung tâm Thủ Dầu Một và các thị trấn

- Vành ñai nông nghiệp cung cấp thực phẩm (rau, quả) cho các ñô thị và khu công nghiệp

2) Vùng II: Vùng phát triển nông nghiệp và nông thôn bao gồm các xã còn lại của huyện Bến Cát, huyện Tân Uyên và toàn bộ huyện Dầu Tiếng và Phú Giáo

- Diện tích tự nhiên 2.157,54 km2, chiếm 80,04% diện tích toàn tỉnh

- Dân số ñến năm 2020 khoảng 752.000 người, chiếm 37,6% dân số toàn tỉnh

3 Quy hoạch các ñơn vị hành chính

(Nguồn: Quyết ñịnh số 3123/Qð-UBND ngày 11/7/2007 về việc phê duyệt Phương án

quy hoạch các ñơn vị hành chính tỉnh Bình Dương giai ñoạn 2007 – 2020)

a) Quy hoạch các ñơn vị hành chính tỉnh Bình Dương giai ñoạn

2007-2010

ðến năm 2010, tỉnh Bình Dương gồm 1 thành phố, 2 thị xã, 4 huyện với

101 xã, phường, thị trấn (64 xã, 27 phường, 10 thị trấn) Giảm 11 xã, tăng 21 phường, tăng 2 thị trấn so với hiện trạng

STT Thành phố, huyện, thị

Số ñơn vị hành chính

Trang 18

phường, 11 thị trấn) Giảm 24 xã, tăng 43 phường, tăng 3 thị trấn so với hiện trạng

TT Thành phố, huyện, thị

Số ựơn

vị hành chắnh

Trong ựó

Ghi chú

Xã Phường Thị

trấn

1 Thành phố Thủ Dầu Một 9 9 đô thị loại II

4 Thị xã Thuận An 10 1 9 đô thị loại III

5 Thị xã Nam Bến Cát 13 4 9 đô thị loại IV

6 Thị xã Nam Tân Uyên 10 4 6 đô thị loại IV

8 Huyện Bắc Tân Uyên 12 10 2

c) Quy hoạch các ựơn vị hành chắnh tỉnh Bình Dương 2016 ựến 2020

Nếu ựược Chắnh phủ chấp thuận và Quốc hội thông qua, ựến cuối năm

2020 tỉnh Bình Dương sẽ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, gồm có 10 ựơn vị hành chắnh gồm 6 quận nội thành và 4 huyện ngoại thành với 113 xã, phường, thị trấn (40 xã, 60 phường, 13 thị trấn) Giảm 35 xã, tăng 54 phường, tăng 5 thị trấn so với hiện trạng

TT Thành phố, huyện, thị

Số ựơn

vị hành chắnh

Trong ựó

Ghi chú

Xã Phường Thị

trấn

Trang 19

4 Bố trắ các khu công nghiệp tập trung

Bảng 4 Danh mục các khu công nghiệp Bình Dương quy hoạch

4 Tân đông Hiệp A Xã Tân đông Hiệp 52,8 đang hoạt ựộng

5 Tân đông Hiệp B Xã Tân đông Hiệp 162,9 đang hoạt ựộng

6 Dệt may Bình An Xã Bình An 24,1 đang hoạt ựộng

8 Việt Hương Xã Thuận Giao 36,1 đang hoạt ựộng

10 Mỹ Phước1 Thị trấn Mỹ Phước 377 đang hoạt ựộng

11 Mỹ Phước 2 Thị trấn Mỹ Phước 471 đang hoạt ựộng

12 Việt Hương 2 Xã An Tây 250 đang hoạt ựộng

14 Thới Hoà Xã Thới Hoà 198,9 đang triển khai

Trang 20

17 Bàu Bàng Xã Lai Uyên 997,7 ðang triển khai

19 Nam Tân Uyên Xã Khánh Bình 331 ðang triển khai

20 Xanh Bình Dương Xã Khánh Bình 200 ðang triển khai

24 Vĩnh Tân-Tân Bình

Xã Tân Bình, Vĩnh

Tân, Bình Mỹ 476 Quy hoạch

Trang 21

DANH MỤC CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP BÌNH DƯƠNG QUY HOẠCH

đẾN NĂM 2020

STT TÊN CỤM CÔNG NGHIỆP đỊA đIỂM

DIỆN TÍCH (ha) GHI CHÚ

Cụm CN Phú Hoà mở rộng p.Phú Hoà 70,0 Quy hoạch

2 Tân đông Hiệp Xã Tân đông Hiệp 60,0 đang hoạt ựộng

7 Tân định An Xã Tân định 47,0 đang hoạt ựộng

8 Lai Hưng (Bến Tượng) Xã Lai Hưng 78,0 đang triển khai

10 Cây Trường - Trừ Văn Thố Xã Cây Trường, Trừ

Văn Thố 200,0 Quy hoạch

11 Thái Hoà Xã Thái Hoà 68,0 đang hoạt ựộng

Trang 22

12 Uyên Hưng Thị trấn Uyên Hưng 20,0 ðang triển khai

13 Nam Tân Uyên II Xã Khánh Bình 198,0 ðang triển khai

14 Tân Lập Xã Tân Lập 126,0 ðang triển khai

15 Khánh Bình (Cty Thành phố

16 Công Ty GENIMEX Khánh Bình 150,0 ðang triển khai

17 Phú Chánh Phú Chánh 120,0 ðang triển khai

18 Cụm VLXD Thạnh Phước X.Thạnh Phước,

Khánh Bình 331,0 Quy hoạch

19 Thạch Bàn - Khánh Bình Xã Khánh Bình 242,0 Quy hoạch

20 Thanh An Xã Thanh An 50,0 ðang triển khai

21 Thanh Tuyền Xã Thanh Tuyền 50,0 Quy hoạch

Nguồn: Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương giai ñoạn 2006-2020 và

- Cụm du lịch Nam Bình Dương: Khu du lịch Bình An, suối Lồ ồ, núi Châu Thới, thích hợp nghỉ ngơi – thể thao – cắm trại

- Khu du lịch Hồ Dầu Tiếng: Khu vực lòng hồ Dầu Tiếng, bán ñảo Tha

La, công trình tôn giáo thích hợp cho nghỉ dưỡng, cắm trại, bơi thuyền, câu cá…

Trang 23

- Thị xã Thủ Dầu Một và vùng lân cận: Chùa Hội Khánh, chùa Bà, chùa

Ông, nhà tù Phú Lợi,

Bên cạnh mục ñích phát triển kinh tế, chú trọng bảo tồn và phát huy truyền thống dân tộc, ñồng thời giới thiệu ñược với du khách về vùng ñất và con người Bình Dương; ñưa du lịch thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của tỉnh

Trang 24

PHẦN III: HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

I TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Bưu chính, Viễn thông là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của ñất nước, có vai trò quan trọng, thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo an ninh quốc phòng Cùng với Công nghệ thông tin, Bưu chính, Viễn thông ñã có những bước tiến hết sức mạnh mẽ, góp phần hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức Chúng ta ñang ở thời ñiểm 2008 - ñiểm gần cuối của

chặng ñường thực hiện chiến lược “Hội nhập và phát triển bền vững” (2001–

2010) của Ngành Nhiệm vụ chiến lược của giai ñoạn này là phát huy tối ña nội lực, tạo môi trường cạnh tranh sâu rộng ñể tiếp tục ñổi mới công nghệ, mở rộng năng lực mạng lưới, ña dạng hoá các loại hình dịch vụ, ñẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT, hạ giá thành và chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế Năm 2002, một sự kiện có ý nghĩa quan trọng ñã diễn ra: trên cơ sở Tổng cục Bưu ñiện Bộ Bưu chính, Viễn thông ñược Quốc hội khoá XI phê chuẩn thành lập (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) Sự ra ñời này ñánh dấu việc thống nhất quản lý Nhà nước về Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin

Từ năm 29/4/2003, thị trường Bưu chính Viễn thông Việt Nam ñã chuyển sang cạnh tranh trên tất cả các loại hình dịch vụ, tạo lập một thị trường Viễn thông sôi ñộng, tăng trưởng vượt bậc (tốc ñộ tăng trưởng ñều ñạt trên 20% năm), giá cước giảm mạnh ðến nay, bên cạnh VNPT ñã có thêm 6 doanh nghiệp khai thác Bưu chính, Viễn thông nữa là: Viettel, SPT, Vishipel, EVN Telecom, Hanoi Telecom, FPT Một số Công ty kinh doanh trong lĩnh vực truyền hình cáp cũng ñược phép sử dụng hạ tầng cáp truyền hình ñể cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng thông rộng như là Truyền hình cáp Hà Nội triển khai cùng với Công ty Viễn thông thế hệ mới, Công ty truyền hình cáp Saigontourist (SCTV)

và Công ty Thông tin Viễn thông ðiện lực (EVN Telecom) cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tốc ñộ cao (MediaNet), Công ty Thông tin Viễn thông ðiện lực và Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình cáp Việt Nam (VCTV) Trong quá trình ñổi mới về tổ chức, VNPT ñã hạch toán riêng các dịch vụ, tách Bưu chính và Viễn thông, phát triển thêm các ñơn vị hoạt ñộng về CNTT, tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư ra nước ngoài VNPT và các doanh nghiệp mới ñã ñầu tư từng bước sang công nghệ mới NGN, IP, phát triển thông tin di ñộng và Internet theo hướng băng rộng, ñồng thời ñẩy mạnh ñầu tư phổ cập xuống vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải ñảo…Công ty ðầu tư và Phát triển Công nghệ truyền hình VTC

Trang 25

(nay là Tổng Công ty truyền thông ña phương tiện VTC) ñược chuyển về Bộ Bưu chính, Viễn thông, ñã có nhiều ñóng góp cho việc phát triển cả các dịch vụ phát thanh, truyền hình và cả các dịch vụ Viễn thông, Internet trên cùng một môi trường truyền dẫn rất có hiệu quả

Mạng lưới ñiểm phục vụ Bưu chính tiếp tục ñược ñầu tư nâng cao năng lực và mở rộng phục vụ ñến nông thôn vùng sâu, vùng xa Các dịch vụ Bưu chính ngày càng phong phú, tiện lợi Hết năm 2006, mạng lưới Bưu chính Việt Nam có 18.776 ñiểm phục vụ; bán kính phục vụ bình quân giảm xuống còn 2,37 km/ñiểm, ñạt tỉ lệ bình quân cao nhất so với các nước trong khu vực Mật ñộ phục vụ ñạt 4.245332 người/ñiểm Số ñiểm Bưu ñiện Văn hóa xã (BðVHX) là 7.918 ñiểm và khoảng 4.000 ñiểm ñã có Internet Tỷ lệ số xã có báo ðảng ñến trong ngày ñạt 91,4%

Biểu ñồ phát triển số ðiểm Bưu ñiện văn hoá xã theo từng năm

Biểu ñồ phát triển số ðiểm Bưu ñiện văn hoá xã theo tháng năm 2006

Trang 26

Viễn thông và công nghệ thông tin có tốc ñộ tăng trưởng cao Mạng thông tin quốc gia ñang ñược nâng cấp lên mạng thế hệ mới (NGN) có năng lực truyền dẫn cao, băng thông rộng, có khả năng triển khai các dịch vụ mới ña dạng Công nghệ thông tin ngày càng ñược áp dụng rộng rãi, phục vụ cho thương mại ñiện

tử, chính phủ ñiện tử, y tế, giáo dục ðến cuối năm 2005, 100% số xã trong cả nước có ñiện thoại, hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu mà ðại hội ðảng lần thứ IX ñề

ra ðây là một sự kiện không chỉ thể hiện quyết tâm chính trị vì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, mà còn khẳng ñịnh nước ta là một trong số ít các nước ñang phát triển ñã thực hiện tốt việc phổ cập dịch vụ Viễn thông tới những người có thu nhập thấp, thu hẹp khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị Hết năm 2006, tổng số máy ñiện thoại là 27,46 triệu máy, ñạt mật ñộ 3332,57 máy/100 dân

Biểu ñồ phát triển số thuê bao ñiện thoại theo năm

Mặc dù xuất hiện sau ñiện thoại cố ñịnh, nhưng với tính năng vượt trội ñiện thoại di ñộng ñã dần chiếm lĩnh trên thị trường Viễn thông Năm 2004 số thuê bao ñiện thoại cố ñịnh chiếm hơn nửa tổng số thuê bao ñiện thoại thì ñến hết năm 2007 số thuê bao ñiện thoại di ñộng ñã chiếm phần hơn với thị phần là 68,2% Năm 2007, phát triển mới 19,52 triệu máy ñiện thoại, bằng 168% so với cùng kỳ năm 2006, nâng tổng số máy ñiện thoại lên 46,94 triệu thuê bao, ñạt mật ñộ 55,22 máy/100 dân ðến nay, thuê bao di ñộng luôn có tốc ñộ phát triển gấp ñôi so với thuê bao ñiện thoại cố ñịnh Hiện tại trên thị trường thông tin di ñộng Việt Nam ñã có sự góp mặt của 6 nhà khai thác: VMS, GPC, Viettel, SPT, EVN Telecom, và Hanoi -Telecom; trong tương lai sẽ có thêm nhà cung cấp dịch vụ ñiện thoại di ñộng mới ñó là Gtel Mobile (ñược thành lập trên cơ sở hợp tác giữa Bộ Công an Việt Nam và hãng di ñộng Vimpelcom của Nga)

Trang 27

Internet cũng phát triển rất nhanh trong một vài năm gần ñây Ở giai ñoạn

2005 – 2008, tốc ñộ phát triển của CNTT nói chung của Việt Nam tăng 2 lần so với bình quân khu vực và 3 lần so với bình quân thế giới ðến cuối năm 2007 có khoảng 5,22 triệu thuê bao qui ñổi và 18.551.409 người sử dụng, ñạt mật ñộ 22,04 người sử dụng/100 dân

II HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

1 Hiện trạng Bưu chính

1.1 Mạng Bưu cục, ñiểm phục vụ

Mạng Bưu chính công cộng trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương hiện nay chủ yếu là của Bưu ñiện tỉnh Bình Dương, ñang ñược phát triển theo hướng ña dạng hóa các loại hình dịch vụ và cung cấp dịch vụ với chất lượng ngày một nâng cao Các ñiểm phục vụ (nhất là các hình thức ñại lý) ñang phát triển cả về số lượng và quy mô phục vụ Ngoài Bưu ñiện tỉnh, còn có Công ty Bưu chính Viettel cũng tham gia cung cấp các dịch vụ bưu chính nhưng mới chỉ chiếm thị phần nhỏ, chủ yếu cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh và dịch vụ phát hành báo chí

ðến cuối năm 2006, toàn tỉnh có 1.078 ñiểm phục vụ bưu chính, trong ñó:

2 Bưu cục cấp I, 9 bưu cục cấp II, 33 bưu cục cấp III, 46 ñiểm bưu ñiện văn hóa

xã và 988 ñại lý (trong ñó có 95 ñiểm cung cấp dịch vụ EMS) Phần lớn các bưu cục ñược xây dựng kiên cố khang trang và ñược mở ñầy ñủ các dịch vụ bưu chính viễn thông; các ñiểm phục vụ tập trung ở những ñịa bàn ñông dân cư có nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính viễn thông lớn và ñem lại doanh thu cao Nhiều dịch vụ mới như EMS, chuyển tiền nhanh, dịch vụ quà tặng, truy cập Internet ñã ñược mở tại các bưu cục, ñại lý bưu ñiện, ñiểm Bưu ñiện Văn hóa

xã Bên cạnh ñó, công tác quản lý nâng cao chất lượng nghiệp vụ ñã ñược chú trọng; công tác phát hành báo chí tăng khá cả về sản lượng và doanh thu Trong thời gian qua, các doanh nghiệp ñã năng ñộng trong việc kinh doanh báo thương phẩm, sản lượng báo thương phẩm tăng nhanh

Trang 28

Bảng 5 Hiện trạng mạng ñiểm phục vụ theo từng huyện của tỉnh Bình

Dương (gồm Bưu ñiện tỉnh và Viettel) ñến 12/2006

TT ðơn vị hành

chính

Bưu cục cấp I

Bưu cục cấp II

Bưu cục cấp III

Bưu

ñiện

văn hóa xã

ðại lý

(bưu chính)

vụ (km)

Số dân /ñiểm phục

Nguồn: Tổng hợp báo cáo của các doanh nghiệp

Tính ñến cuối năm 2006, 100% số xã phường (89/89 xã, phường, thị trấn) trên ñịa bàn tỉnh ñã có ñiểm phục vụ bưu chính, bán kính phục vụ trung bình của một ñiểm phục vụ là 0,89 km, số dân phục vụ bình quân là 974 người/ñiểm So với cả nước bán kính phục vụ bình quân là 2,37 km/ñiểm và số dân bình quân ñược phục vụ bởi một ñiểm là 4.332 người thì tỉnh Bình Dương ñạt chỉ tiêu ở mức rất tốt

Chỉ tiêu mạng bưu cục và ñiểm phục vụ của tỉnh Bình Dương có sự chênh lệch lớn Bán kính phục vụ cũng như số dân bình quân 1 ñiểm phục vụ của huyện Dầu Tiếng và Phú Giáo lớn hơn so với các huyện còn lại, do 2 huyện này

có diện tích lớn và mật ñộ dân cư không cao, và số ñiểm phục vụ ít Trong giai ñoạn 2007-2015 cần tiếp tục thực hiện tăng số lượng các ñiểm phục vụ ñể giảm bán kính phục vụ và ñảm bảo số dân bình quân/1 ñiểm

1.2 Mạng vận chuyển Bưu chính

ðường thư cấp I, có 2 tuyến:

+ Từ Thị xã Thủ Dầu Một – TP Hồ Chí Minh, do Công ty Bưu chính Liên tỉnh và Quốc tế (VPS) ñảm nhiệm dài 30 km

+ Tuyến Thuận An – TP Hồ Chí Minh do Công ty Bưu chính Viettel ñảm nhiệm dài 28 km;

ðường thư cấp II: gồm 17 tuyến với tổng chiều dài 603 km, phân phối các bưu phẩm, bưu kiện, báo chí và thư từ… tới trung tâm các huyện Các tuyến ñường thư ñều dùng xe ô tô chuyên ngành kết hợp với xe máy Các chuyến chủ yếu ñược vận chuyển với tần suất 2 chuyến/ngày; một số tuyến có sản lượng

Trang 29

thấp nên thực hiện vận chuyển 1 chuyến/ ngày (có 5 tuyến) Với mạng vận chuyển Bưu chắnh rộng khắp, hiện tại các dịch vụ Bưu chắnh ựã ựược phục vụ ựến từng xã và 100% số xã của tỉnh ựã có báo ựọc trong ngày

Bảng 6 Hiện trạng mạng ựường thư tỉnh Bình Dương ựến 12/2006

TT Tên ựường thư Số lượng

phương tiện

Loại phương tiện

Cự

ly

Số chuyến /ngày

I Bưu ựiện tỉnh Bình Dương

14 Tân đông Hiệp - Bình An 2 ô tô, xe máy 12 2

15 đồng An - Lái Thiêu 2 ô tô, xe máy 5 2

17 Sóng Thần I - An Bình 2 ô tô, xe máy 5 2

Nguồn: Tổng hợp báo cáo của các doanh nghiệp

Mạng ựường thư cấp III (nội thị, nội huyện): Các tuyến này do Bưu ựiện thị xã và Bưu ựiện huyện thực hiện, ựảm bảo việc giao nhận túi gói giữa các bưu cục trong nội thành, nội huyện, phương tiện vận chuyển chủ yếu sử dụng xe máy

Trang 30

1.3 Dịch vụ Bưu chính

Hiện tại 100% các Bưu cục của Bưu ñiện tỉnh Bình Dương ñã thực hiện cung cấp các dịch vụ bưu chính: Dịch vụ cơ bản, dịch vụ cộng thêm, dịch vụ EMS, chuyển phát nhanh, dịch vụ chuyển tiền, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tiết kiệm Bưu ñiện Viettel chủ yếu cung cấp dịch vụ phát hành báo chí, dịch vụ chuyển phát nhanh Tốc ñộ tăng sản lượng hàng năm ñạt từ 15-20%

Bưu ñiện tỉnh là ñơn vị chủ lực, cung cấp tất cả các dịch vụ cơ bản và các dịch vụ cộng thêm, ñồng thời Bưu ñiện tỉnh cũng thực hiện cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích, bao gồm các dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ bưu chính bắt buộc Các doanh nghiệp khác cũng triển khai một số loại hình dịch vụ

cơ bản như dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện tại khu vực trung tâm thị xã và một số huyện lân cận

Về các dịch vụ bưu chính cơ bản và các dịch vụ bưu chính công ích, Bưu ñiện tỉnh cung cấp ñầy ñủ cho tất cả các trung tâm Thị xã, huyện, thị trấn, các

xã thông qua các Bưu cục và các ñiểm Bưu ñiện văn hóa xã Các dịch vụ bưu chính cộng thêm như dịch vụ báo phát, dịch vụ phát tận tay …ñã ñược phục vụ ñến các Bưu cục trung tâm huyện Ngoài các dịch vụ cơ bản theo quy ñịnh của

Bộ Thông tin và Truyền thông, Bưu ñiện tỉnh còn phục vụ các dịch vụ như dịch

vụ Tiết kiệm Bưu ñiện, Phát hàng thu tiền (COD), Khai giá, EMS & EMS thỏa thuận, dịch vụ bưu phẩm không ñịa chỉ…tại các Bưu cục cấp I và cấp II và một

số ñiểm Bưu ñiện văn hóa xã

73% (30/41) Số Bưu cục cung cấp các dịch vụ chuyển phát nhanh EMS trong nước, và chuyển phát nhanh quốc tế

100% (41/41) Số Bưu cục cung cấp dịch vụ EMS thỏa thuận, thư chuyển tiền, ñiện chuyển tiền, chuyển tiền quốc tế

80% (33/41) Số Bưu cục cung cấp dịch vụ chuyển tiền nhanh

37% (15/41) Số Bưu cục cung cấp dịch vụ tiết kiệm bưu ñiện

Một số dịch vụ bưu chính như chuyển tiền, tiết kiệm bưu ñiện ñang ñược các doanh nghiệp trên ñịa bàn tiếp tục triển khai ñến bưu cục cấp III và ñiểm Bưu ñiện văn hóa xã ñể mở rộng các loại hình dịch vụ bưu chính, ñáp ứng một phần nhu cầu sử dụng của người dân ở khu vực nông thôn

Với mục ñích tăng khả năng phục vụ về mặt văn hoá, ñến cuối năm 2006 76% (35/46) ñiểm Bưu ñiện văn hóa xã ñã triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, cùng với việc bổ sung trang thiết bị mới, ñã góp phần tuyên truyền phổ biến pháp luật, kiến thức khoa học kỹ thuật phục vụ bà con nông dân góp phần

Trang 31

nâng cao ñời sống văn hóa tinh thần, thúc ñẩy kinh tế phát triển Nhiều ñiểm Bưu ñiện - văn hóa xã ñã thực sự trở thành ñiểm sáng văn hoá ở nông thôn

Các ñiểm bưu ñiện văn hoá xã ñang triển khai cung cấp các dịch vụ công ích, cung cấp sách, báo cho người dân, ñồng thời cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ thư chuyển tiền (10/46 ñiểm), dịch vụ truy nhập Internet công cộng ñược triển khai tại các ñiểm Bưu ñiện Văn hóa xã Do sản lượng còn thấp

và có một số hạn chế về mạng ñường thư, thiết bị nên một số dịch vụ mới như chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, tiết kiệm bưu ñiện chỉ ñược cung cấp tới trung tâm huyện

Phát hành báo chí

Phát hành các loại báo Trung ương, ñịa phương và báo ngoại văn

Về cơ bản trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương mạng ñiểm phục vụ ñã phát triển

và ñáp ứng ñược việc ñặt và phát báo cho khách hàng trong ngày Năm 2006, tổng sản lượng phát hành báo chí ñạt 4,93 triệu tờ, tăng 16% so với năm 2005

Bảng 7 Sản lượng, doanh thu các dịch vụ Bưu chính qua các năm

vị

Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

Sản lượng ñi

Doanh thu (triệu

ñồng)

Sản lượng ñi

Doanh thu (triệu

ñồng)

Sản lượng ñi

Doanh thu (triệu

ñồng)

I Dịch vụ truyền thống

1 Các dịch vụ bưu phẩm kg 97.804 4.001 121.869 3.698 119.585 3.355

2 Các dịch vụ bưu kiện cái 10.343 322 13.103 389 15.400 507

3 Các dịch vụ chuyển tiền cái 327.756 6.513 346.658 6.948 342.695 7.241

4 Dịch vụ tiết kiệm bưu ñiện sổ 19.522 160 22.881 390 25.211 454

5 Dịch vụ phát hành báo chí tờ 3.656.245 1.260 4.244.247 2.031 4.927.996 2.292

II Các dịch vụ bưu chính khác

6 Dịch vụ chuyển phát nhanh cái 219.381 4.561 253.612 5.359 311.413 6.442

7 Dịch vụ chuyển tiền nhanh cái 27.400 1.025 70.818 2.476 187.733 6.219

Trang 32

Tổng doanh thu bưu chính tỉnh Bình Dương giai ñoạn 2004-2006 tăng bình quân 22%/năm Riêng năm 2006 tổng doanh thu ñạt 26,6 tỷ ñồng tăng 25%

so với năm 2005

Nhìn chung các dịch vụ Bưu chính truyền thống có tốc ñộ tăng chậm, trong khi ñó các dịch vụ bưu chính mới như chuyển tiền nhanh, chuyển phát nhanh có tốc ñộ tăng cao về sản lượng và có mức doanh thu ñạt ở mức cao từ 20-25%

Bảng 8 So sánh hiện trạng ñiểm phục vụ bưu chính một số tỉnh phía Nam

ñến 12/2006

phục vụ

Bán kính phục vụ (km)

Báo cáo của các Sở Thông tin và Truyền thông

Tỉnh Bình Dương có chỉ tiêu ở mức khá về bán kính phục vụ và số dân trên một ñiểm phục vụ so với một số tỉnh trong miền Nam So với chỉ tiêu của

cả nước tỉnh Bình Dương ñạt mức tốt

1.4 Nguồn nhân lực bưu chính

Bảng 9 Hiện trạng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương ñến 12/2006 Tổng số lao

ñộng

Số lao ñộng trình ñộ ñại học

Cao

ñẳng

công nhân

Lao ñộng phổ thông

Nguồn: Tổng hợp báo cáo của các doanh nghiệp

Tính ñến tháng 12/2006 trên ñịa bàn tỉnh có 455 lao ñộng trong lĩnh vực Bưu chính Nguồn nhân lực trình ñộ ðại học phục vụ trong ngành Bưu chính chiếm 7,9% tổng số lao ñộng, trình ñộ cao ñẳng chiếm 27,3%, tỷ lệ công nhân 64,2% và lao ñộng phổ thông 0,7% Hiện tại ñội ngũ lao ñộng trong ngành bưu chính vẫn còn thiếu những cán bộ giỏi có trình ñộ học vấn cao về các lĩnh vực

Trang 33

bưu chính, quản trị,… do ñó gặp một số khó khăn trong việc nắm bắt, áp dụng các công nghệ tiên tiến Cần có những chương trình ñào tạo, nâng cao kiến thức chuyên môn trong ngành ñể có thể ñáp ứng ñược nhu cầu về nhân lực trong sự phát triển công nghệ Bưu chính trong tương lai

1.5 Công nghệ và trang thiết bị

Về phương tiện, trang thiết bị và ứng dụng công nghệ trong bưu chính so với viễn thông thì công nghệ bưu chính còn lạc hậu, ñầu tư chưa nhiều, phần lớn khai thác thủ công Chỉ có một số thiết bị ñược sử dụng chủ yếu như: cân ñiện

tử, máy vi tính, máy soi tiền, máy in tem, máy tính cước ñiện thoại tại các cabin công cộng… Bưu chính của tỉnh ñã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong truy tìm ñịnh vị bưu gửi chuyển phát nhanh (EMS); hệ thống quản lý dịch

vụ chuyển tiền nhanh, tiết kiệm bưu ñiện bằng phần mềm thông dụng qua mạng Internet Tuy nhiên việc ứng dụng tự ñộng hóa các khâu chia chọn vẫn chưa ñược triển khai tại các bưu cục trung tâm

2 Hiện trạng Viễn thông

2.1 Mạng chuyển mạch

Trong các năm qua, mạng lưới viễn thông của tỉnh tiếp tục ñược ñầu tư nâng cấp theo hướng tăng thêm dung lượng, mở rộng vùng phục vụ, ñáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao, nâng cao về chất lượng và ñảm bảo an toàn thông tin

Dịch vụ viễn thông khu vực trung tâm thị xã và các huyện ñược các doanh nghiệp tập trung phát triển, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ mới, chất lượng ngày càng nâng cao, người dân có nhiều sự lựa chọn dịch vụ và nhà cung cấp phù hợp với ñiều kiện của mình

Tuy nhiên, tại các một số ít khu vực vùng nông thôn trên ñịa bàn tỉnh lại chưa ñược các doanh nghiệp thực sự quan tâm, tại các khu vực này mới chỉ có Bưu ñiện tỉnh Bình Dương cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản, chủ yếu là ñiện thoại cố ñịnh, với số lượng máy chưa nhiều, chất lượng một số ñiểm không ñảm bảo và chưa mang tính bền vững, chưa thực sự ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân ñịa phương và góp phần mạnh mẽ cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội tại các khu vực này

Hiện tại có 3 doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ ñiện thoại cố ñịnh: Bưu ñiện tỉnh Bình Dương; Công ty viễn thông quân ñội (Viettel) và EVN

Trang 34

Telecom (cung cấp dịch vụ ñiện thoại cố ñịnh không dây) Trong ñó Bưu ñiện tỉnh Bình Dương chiếm một thị phần lớn

ðến 12/2006, toàn mạng chuyển mạch của tỉnh Bình Dương có 84 ñiểm chuyển mạch, trong ñó có: 3 tổng ñài HOST (tổng ñài trung tâm), 81 tổng ñài vệ tinh, tổng dung lượng lắp ñặt 167.518 lines, ñã sử dụng 135.794 lines hiệu suất

sử dụng ñạt 81% Cụ thể:

Hệ thống HOST-1 lắp ñặt tại thị xã Thủ Dầu Một, gồm: 46 tổng ñài vệ tinh, tổng dung lượng lắp ñặt 99.636 lines, hiện ñã sử dụng 88.846 lines, hiệu suất sử dụng ñạt 89%

Trang 35

TT, PHƯỚC MỸ

3.788

OFC 21E1 3.510

LAI HƯNG

1.200

OFC 21E1 1.172

TÂN ðỊNH

4.292

MW 2E1 3.943

THỚI HÒA

1.184

OFC 21E1 1.163

CHÁNH PHÚ HÒA

1.956

OFC 21E1 1.680

ðỊNH AN

848 836 2E1 MW

AN LẬP

848 726 2E1 MW

MINH TÂN

976 670 4E1 MW

LONG TÂN

512 452 4E1 MW

THANH AN

408 364 21E1 OFC

TT UYÊN HƯNG 3.104 2.812 42E1 OFC

BÌNH MỸ 1.808 1.433 21E1 OFC

BẠCH ðẰNG

752 626 2E1 MW

Liên tỉnh và quốc tế

OFC 16E1 OFC 42E1

SƠ ðỒ: KẾT NỐI HOST-1 TX THỦ DẦU MỘT ðẾN 12/2006

TÂN THÀNH 1.408 1.344 4E1 MW

HÒA LỢI

1.408

OFC 21E1 1.344

LAI UYÊN

1.856

OFC 42E1 1.680

LONG NGUYÊN

1.040

MW 4E1 995

AN TÂY

2.384

MW 8E1 2.057

AN TÂY

1.360

MW 8E1 1.016

HƯNG HÒA

1.376

OFC 71E1 1.315

CÂY TRƯỜNG

592

OFC 21E1 565

TT MỸ PHƯỚC

1.984

OFC 21E1 1.912

TT MỸ PHƯỚC

128

OFC 21E1 27

TT DẦU TIẾNG

4.178

OFC 42E1 3.527

THANH TUYẾN

1.472

OFC 21E1 1.229

THANH AN

640

OFC 21E1 560

LONG HÒA

1.056

OFC 4E1 869

MINH HÒA

1.302

OFC 4E1 1.083

LẠC AN

816 643 2E1 MW

TT TÂN PHƯỚC KHÁNH 2.784 2.607 21E1 OFC

TÂN VĨNH HIỆP

848 784 4E1 MW

THÁI HÒA 3.222 784 21E1 OFC

KHÁNH BÌNH 1.488 1.074 8E1 MW

HỘI NGHĨA

1.024 821 21E1 OFC

TÂN BÌNH

768 333 21E1 OFC

ðẤT CUỐC

406 9 4E1 MW

TT PHƯỚC VĨNH 2.816 2.505 42E1 OFC

AN BÌNH

768 699 4E1 OFC

PHƯỚC HÒA 1.632 1.226 8E1 OFC

PHƯỚC SANG

848 846 2E1 MW

AN LINH

592 405 2E1 MW

TÂN LONG

848 699 2E1 MW

Hệ thống HOST-2 lắp ñặt tại xã An Phú – huyện Thuận An gồm: 13 tổng ñài vệ tinh, tổng dung lượng lắp ñặt 60.110 lines, dung lượng sử dụng 53.642 lines, hiệu suất sử dụng ñạt 89%

Trang 36

Hệ thống HOST-3 SM8-ZTE lắp ựặt tại KCN đồng An Ờ huyện Thuận

An, gồm: 23 tổng ựài vệ tinh; tổng dung lượng lắp ựặt 7.772 lines, ựã sử dụng 3.564 lines, 46% hiệu suất lắp ựặt

HOST-3

THUẬN AN

160

OFC 1E1 120

PHƯỜNG PHÚ LỢI

120

OFC 1E1 50

BCHQS BÌNH DƯƠNG

160

OFC 1E1 25

BÌNH đƯỜNG 2

160 45 1E1 MW

XÃ AN PHÚ

352 85 2E1 OFC

KP THỐNG NHẤT 1.108 850 6E1 OFC

BÌNH CHUẨN

352 23 1E1 OFC

AN THẠNH

64 30 1E1 OFC

TÂN AN

64 5 1E1 OFC

160

OFC 1E1 42

ẤP đỒNG AN

160

OFC 1E1 0

TT DẦU TIẾNG

160

OFC 1E1 0

OFC 1E1

OFC 2E1

TÂN BA

64 40 1E1 OFC

BCHQS HUYỆN TÂN UYÊN

160 2 1E1 OFC

BCHQS HUYỆN PHÚ GIÁO

160 2 1E1 MW

LAI UYÊN

160 0 1E1 OFC

KCN MỸ PHƯỚC

160 0 1E1 OFC

đánh giá cấu trúc mạng chuyển mạch của tỉnh Bình Dương: Các trạm chuyển mạch ựã ựược bố trắ tương ựối hợp lý, tất cả ựều ựược lắp ựặt tại các trung tâm thị xã và trung tâm huyện, các khu công nghiệp, cũng như các trung tâm khu vực có ựiều kiện phát triển kinh tế, có nhu cầu thông tin liên lạc cao Về

Trang 37

thiết bị, các trạm vệ tinh kết nối thẳng với Host, có cùng chủng loại, không dùng các tổng ñài ñộc lập Tuy nhiên chất lượng mạng chuyển mạch chưa cao, khả năng cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng còn ít

Bảng 10 Hiện trạng mạng chuyển mạch theo từng huyện của tỉnh Bình

Dương ñến 12/2006

TT ðơn vị hành chính

Diện tích (km2)

Số

ñiểm

chuyển mạch

Dung lượng lắp ñặt (lines)

Dung lượng

sử dụng (lines)

Hiệu suất sử dụng

Bán kính phục vụ /tổng ñài (km)

Nguồn: Các doanh nghiệp cung cấp

Hiện trạng mạng chuyển mạch các huyện tương ñối ñồng ñều về hiệu suất

sử dụng; Thị xã Thủ Dầu Một, huyện Bến Cát, huyện Dĩ An, có hiệu suất sử dụng lớn hơn 80%, so với các huyện Dầu Tiếng, Tân Uyên, Phú Giáo chỉ có hiệu suất xấp xỉ 77% Bán kính phục vụ bình quân của một trạm chuyển mạch của các huyện không ñồng ñều;Thị xã Thủ Dầu Một, huyện Dĩ An và Thuận An

có bán kính phục vụ tốt nhất do số lượng tổng ñài tương ñối nhiều và diện tích của huyện khá nhỏ, ñảm bảo tính ổn ñịnh của mạng Ngoài chuyển mạch trên ñể ñảm bảo nhiệm vụ cho an ninh quốc phòng còn có mạng chuyển mạch dùng riêng với công nghệ khá hiện ñại ñược lắp ñặt khai thác tại Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Các tổng ñài này ñều ñược kết nối với mạng chuyển mạch của các doanh nghiệp

2.2 Mạng truyền dẫn

2.2.1 Hiện trạng mạng truyền dẫn liên tỉnh

Hiện tại, các doanh nghiệp như VNPT, Viettel, EVN ñều có ñường cáp quang liên tỉnh chạy qua ñịa bàn tỉnh Bình Dương Các tuyến cáp này chủ yếu chạy dọc theo ñường quốc lộ 13, quốc lộ DT 741, DT 744, ñường dây ñiện lực,

Trang 38

thực hiện kết nối cho mạng cố ñịnh, mạng di ñộng, POP Internet, VoIP, mạng cố ñịnh không dây của các doanh nghiệp Tại Thị xã Thủ Dầu Một ñã tổ chức ñiểm

rẽ nhánh kết nối mạng viễn thông của các doanh nghiệp vào mạng viễn thông Quốc gia Riêng công ty Viễn thông liên tỉnh, ngoài các tuyến cáp quang nối từ Thủ Dầu Một ñi Thành phố Hồ Chí Minh, ðồng Xoài, Dầu Tiếng; còn sử dụng tuyến viba số từ Thủ Dầu Một ñi Thành phố Hồ Chí Minh làm phương thức dự phòng

Các doanh nghiệp quản lý mạng truyền dẫn ñã tổ chức các tuyến cáp quang theo cấu hình RING ñảm bảo an toàn mạng

2.2.2 Mạng truyền dẫn nội tỉnh

Mạng truyền dẫn cáp quang

Mạng truyền dẫn cáp quang nội tỉnh sử dụng công nghệ SDH (Synchronous Digital Hierarchy: Phân cấp số ñồng bộ) với tốc ñộ truyền dẫn quang 155Mbps (STM-1) và 622Mbps (STM-4) Mạng cáp quang hiện ñược xây dựng ñến tất cả trung tâm của huyện, thị, các khu công nghiệp và các tuyến nằm dọc theo ñường quốc lộ 13, các ñường tỉnh lộ, huyện lộ, và liên xã; có ñộ an toàn cao do ñược nối theo cấu hình mạch vòng RING

Hiện tại mạng cáp quang của tỉnh Bình Dương gồm 7 vòng Ring chính và một số tuyến khác, cụ thể:

RING 1: An Phú – Bình Chuẩn – Thủ Dầu Một – Búng – Thuận An –

ðồng An – An Phú, An Phú – Thuận An – Thuận Giao – Bình Hòa – Thuận An

RING 2: An Phú – Thủ Dầu Một – Sóng Thần – Dĩ An – Bình An – Tân

Vạn – An Phú

RING 3: Thủ Dầu Một – Hòa Lợi – Tân Uyên – Tân Ba – Thủ Dầu Một RING 4: Thủ Dầu Một – Chánh Phú Hòa – Phú Giáo – Phước Hòa –

Hưng Hòa – Tân Khánh – Thủ Dầu Một

RING 5: Thủ Dầu Một – Bạch ðằng – Thới Hòa – Mỹ Phước – Thủ Dầu

Một

RING 6: Thủ Dầu Một – Tương Bình Hiệp – Sở Sao – Bình Mỹ - Hội

Nghĩa – Thủ Dầu Một

RING 7: Thủ Dầu Một – Bến Cát – Rạch Bắp – Dầu Tiếng – Lai Hưng –

Thủ Dầu Một, Rạch Bắp – Thanh Tuyền – Thanh An – Long Hòa – Cây Trường – Lai Uyên – Bến Cát

Trang 39

100% huyện, thị xã của tỉnh Bình Dương có truyền dẫn cáp quang, và tỷ

lệ cáp quang hóa ựến xã ựạt 87%

Hiện trạng mạng Viba

Hiện tại có 47 tuyến truyền dẫn VIBA, chủ yếu sử dụng cho mạng thông tin di ựộng, các tổng ựài vệ tinh ở những nơi vùng nông thôn các khu vực nơi chưa có cáp quang; một số cặp Viba làm dự phòng cho các ựiểm nóng về dung lượng truyền dẫn

2.3 Mạng ngoại vi

Mạng ngoại vi trên ựịa bàn tỉnh Bình Dương chủ yếu là cáp ựồng với ựường kắnh lõi từ 0,4mm trở lên Hiện tại, mạng cáp gốc phần lớn ựã ựược ngầm hóa; nhưng mạng cáp nhánh, cáp phối tỷ lệ ngầm hóa còn thấp, chủ yếu ngầm hóa các tuyến ở thị xã, một phần ựến các xã; các xã vùng nông thôn mạng cáp nhánh chủ yếu là các tuyến cáp treo Tỷ lệ ngầm hóa toàn tỉnh ựạt 23,6% Một

số tuyến do các doanh nghiệp xây dựng, một số kết hợp treo trên các tuyến cột ựiện lực và ựược gia cố thêm bằng cột ghép, cột chống, dây co,Ầtăng ựộ vững chắc

Mạng ngoại vi của các doanh nghiệp ựã ựược ựặc biệt quan tâm ựầu tư, ựáp ứng ựược cơ bản nhu cầu phát triển máy của khách hàng để nâng cao chất lượng, rút ngắn cự ly phục vụ của mạng ngoại vi Bưu ựiện tỉnh ựã tập trung mở rộng các trạm chuyển mạch, hiện bán kắnh phục vụ bình quân của các trạm ựã giảm ựáng kể đã thực hiện việc xây dựng các tuyến cột kéo cáp riêng trên toàn tỉnh ựể tách các cáp viễn thông ra khỏi tuyến ựiện lực Tuy nhiên do phải ựáp ứng nhanh nhu cầu lắp ựặt của nhân dân, phục vụ công tác kinh doanh nên các doanh nghiệp bưu chắnh, viễn thông chưa ựầu tư mạng ựồng bộ và chưa thật sự chú ý ựến chất lượng mạng, dịch vụ

Tại các tổng ựài thuộc khu vực nông thôn chủ yếu ựang sử dụng cáp nhánh treo, vẫn còn nhiều tuyến cáp kéo dài từ 6 km ựến 8 km ựiều này ựã ảnh hưởng ựến chất lượng của dịch vụ, một số khu vực vẫn còn hiện tượng thiếu cáp phục vụ cho nhu cầu lắp ựặt máy ựiện thoại của nhân dân

Tổng số ựôi cáp gốc trên ựịa bàn toàn tỉnh 213.707 ựôi, ựến hết năm 2006

ựã sử dụng 135.794 ựôi ựạt hiệu suất sử dụng 63%

Mạng ngoại vi của tỉnh có tỷ lệ ngầm hóa thấp Có rất nhiều nguyên nhân dẫn ựến những khó khăn khi triển khai ựầu tư mạng ngoại vi, có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan

Trang 40

- Chi phí ñầu tư cho một tuyến cáp treo là thấp hơn rất nhiều so với ñầu tư một tuyến cáp ngầm, ñể triển khai ngầm hóa ñòi hỏi chi phí rất lớn, mặt khác việc triển khai xây dựng hệ thống cống bể ở các thôn xã còn gặp nhiều khó khăn

- Khả năng phối hợp giữa các ban ngành trong quá trình xây dựng cơ sở

hạ tầng còn hạn chế Các công trình ngoại vi chỉ ñáp ứng nhu cầu ñầu tư và nhu cầu sử dụng trước mắt thời gian ngắn, chưa có tầm nhìn cho tương lai

Với hiện trạng như hiện nay, mạng ngoại vi ảnh hưởng rất nhiều ñến mỹ quan ñô thị ñặc biệt là ảnh hướng tới các khu du lịch của tỉnh và khó khăn về khả năng ñáp ứng ñược cho các nhu cầu dịch vụ trong tương lai (các dịch vụ có băng thông rộng và tốc ñộ cao)

- 09 thiết bị DSLAM-HUB với tổng số lắp ñặt 3.728 cổng

- 35 thiết bị ghép kênh ña truy nhập ñường thuê bao số (DSLAM: Digital Subscriber Line Access Multiplexing) với tổng số 12.368 cổng

- Cấu trúc mạng xDSL có 16.096 cổng, ñủ năng lực ñáp ứng nhu cầu sử dụng cổng xDSL ñể sử dụng dịch vụ VPN (Virtual Private Network: Mạng riêng ảo) của các khách hàng hiện nay như: Các ngân hàng, Ngành thuế, Hải quan,Tài chính, “ðề án 47”…

Tổng dung lượng lắp ñặt phù hợp với dự báo tốc ñộ phát triển thuê bao xDSL, nhưng do số trạm DSLAM còn ít so với yêu cầu, dung lượng chủ yếu chỉ tập trung tại Thị xã Thủ Dầu Một và trung tâm các huyện, vì vậy vẫn còn một số khu vực và các khu công nghiệp chưa ñược lắp ñặt DSLAM nên không ñáp ứng ñược ñầy ñủ yêu cầu sử dụng của khách hàng hiện tại ðến 12/2006 mới ñạt 69% (52/75) tổng số xã có cung cấp dịch vụ Internet băng rộng

Hiện trạng mạng VoIP

Hầu hết các doanh nghiệp ñã triển khai các POP ñể cung cấp dịch vụ ñiện thoại ñường dài trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ VoIP (Voice over IP) trên ñịa bàn tỉnh như:

- Dịch vụ 171 của Bưu ñiện tỉnh Bình Dương

Ngày đăng: 20/01/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Cơ cấu kinh tế theo ngành - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Bảng 2. Cơ cấu kinh tế theo ngành (Trang 13)
Bảng 4. Danh mục các khu công nghiệp Bình Dương quy hoạch   ủến năm 2020 - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Bảng 4. Danh mục các khu công nghiệp Bình Dương quy hoạch ủến năm 2020 (Trang 19)
Bảng 5. Hiện trạng mạng ủiểm phục vụ theo từng huyện của tỉnh Bỡnh  Dương (gồm Bưu ủiện tỉnh và Viettel) ủến 12/2006 - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Bảng 5. Hiện trạng mạng ủiểm phục vụ theo từng huyện của tỉnh Bỡnh Dương (gồm Bưu ủiện tỉnh và Viettel) ủến 12/2006 (Trang 28)
Bảng 7. Sản lượng, doanh thu các dịch vụ Bưu chính qua các năm - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Bảng 7. Sản lượng, doanh thu các dịch vụ Bưu chính qua các năm (Trang 31)
Bảng 11. Số trạm thu phát sóng phân theo huyện của tỉnh Bình Dương tính  ủến 12/2006 - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Bảng 11. Số trạm thu phát sóng phân theo huyện của tỉnh Bình Dương tính ủến 12/2006 (Trang 42)
Bảng 16: So sánh hiện trạng Viễn thông Bình Dương   với một số tỉnh trong khu vực ủến 12/2006 - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Bảng 16 So sánh hiện trạng Viễn thông Bình Dương với một số tỉnh trong khu vực ủến 12/2006 (Trang 48)
Bảng 17. Hiện trạng ủài truyền thanh cấp huyện thị tỉnh Bỡnh Dương  ủến 12/2007 - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Bảng 17. Hiện trạng ủài truyền thanh cấp huyện thị tỉnh Bỡnh Dương ủến 12/2007 (Trang 50)
Hình 1: Xu hướng phát triển mạng viễn thông. - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Hình 1 Xu hướng phát triển mạng viễn thông (Trang 60)
Hỡnh 2: Xu hướng Cụng nghệ thụng tin di ủộng. - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
nh 2: Xu hướng Cụng nghệ thụng tin di ủộng (Trang 61)
Bảng 19. Kết quả dự báo sản lượng các dịch vụ Bưu chính - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Bảng 19. Kết quả dự báo sản lượng các dịch vụ Bưu chính (Trang 64)
Bảng 20. Kết quả dự bỏo số thuờ bao ủiện thoại  Năm - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Bảng 20. Kết quả dự bỏo số thuờ bao ủiện thoại Năm (Trang 64)
Bảng 21. Kết quả dự bỏo mật ủộ ủiện thoại cố ủịnh theo cỏc huyện   TT  Năm  2008  2009  2010  2011  2012  2013  2014  2015 - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Bảng 21. Kết quả dự bỏo mật ủộ ủiện thoại cố ủịnh theo cỏc huyện TT Năm 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 (Trang 65)
Hình 3. Mô hình mạng NGN truy nhập qua mạng PSTN - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Hình 3. Mô hình mạng NGN truy nhập qua mạng PSTN (Trang 84)
Hỡnh 3.6. Cấu trỳc mạng cỏp quang Chớnh quyền ủiện tử tỉnh Bỡnh Dương - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
nh 3.6. Cấu trỳc mạng cỏp quang Chớnh quyền ủiện tử tỉnh Bỡnh Dương (Trang 89)
Bảng 27. Tổng ủầu tư Bưu chớnh - Tài liệu QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGTỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 docx
Bảng 27. Tổng ủầu tư Bưu chớnh (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w