Trong thực tế vận hành, khi có nhà máy điện mới, bên cạnh các phương thức vận hành, người kỹ sư vận hành cũng cần nắm được các ảnh hưởng của nhà máy mới đối với hệ thống, nắm được giới h
Trang 1ĐÀO DUY HOÀNG KHÔI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI CÁT HIỆP ĐẾN CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG
ĐIỆN TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN
Bình Định - Năm 2019
Trang 2ĐÀO DUY HOÀNG KHÔI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI CÁT HIỆP ĐẾN CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG
Trang 3là thành quả nghiên cứu của bản thân tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
và chưa từng xuất hiện trong công bố của các tác giả khác Các kết quả đạt được
Trang 4trọng đến PGS.TS Huỳnh Đức Hoàn đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng khoa
học trong quá trình nghiên cứu Thầy đã dành nhiều thời gian, chỉ bảo và hỗ trợ
rất nhiều cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Quy Nhơn, Phòng
Đào tạo Sau Đại học, Khoa Kỹ thuật & Công nghệ đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho học viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Công ty đã hỗ trợ, tạo điều tạo điều
kiện trong công tác để tôi có thời gia học tập
Tác giả luận văn
Đào Duy Hoàng Khôi
Trang 5
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống điện Việt Nam là hệ thống điện hợp nhất qua đường dây siêu cao áp 500kV Có rất nhiều nhà máy điện được nối với hệ thống điện Quốc gia ở các cấp điện áp khác nhau Khi đóng điện vận hành nguồn mới, lượng công suất được bổ sung thêm từ nguồn mới vào hệ thống làm thay đổi trào lưu công suất trên hệ thống Sự thay đổi này phụ thuộc vào phương thức vận hành cũng như điện áp của nguồn mới được đưa vào, khi kết nối với hệ thống
ở cấp điện áp càng cao thì ảnh hưởng đến hệ thống càng lớn
Với nhu cầu về phát triển nguồn năng lượng tái tạo để bổ sung cho các nguồn tài nguyên truyền thống như than, thủy điện và khí để sản xuất điện, đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia, Chính phủ Việt Nam đã ban hành một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực năng lượng mặt trời Theo đó, đến thời điểm hiện nay tỉnh Bình Định đã có sự tham gia của nhiều dự án Nhà máy điện mặt trời (NMĐMT) đã và đang trình duyệt, cụ thể:
+ NMĐMT Cát Hiệp; công suất 49.5 MWp; cấp điện áp đấu nối 110kV
+ NMĐMT Fujiwara; công suất 50 MWp; cấp điện áp đấu nối 110kV + NMĐMT đầm Trà Ổ; công suất 50 MWp; cấp điện áp đấu nối 110kV
+ NMĐMT Phù Mỹ; tổng công suất 330MWp, gồm 03 nhà máy: Phù
Mỹ 1 (120 MWp), Phù Mỹ 2 (110MWp), Phù Mỹ 3 (100MWp); dự kiến đấu nối cấp điện áp 220kV
+ NMĐMT Europlast; công suất 50 MWp; cấp điện áp đấu nối 22kV + NMĐMT Thành Long Bình Định; công suất 40 MWp; cấp điện áp đấu nối 22kV
Trang 6Trong đó 01 dự án được Thủ tướng chính phủ đồng ý bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030 (NMĐMT Phù Mỹ; tổng công suất 330MWp); 03 nhà máy điện mặt trời đã được Bộ công thương phê duyệt bổ sung quy hoạch phát triển điện lực tỉnh giai đoạn 2016-2025 và đã được chấp thuận đấu nối vào lưới điện 110kV Bình Định là: NMĐMT Cát Hiệp và NMĐMT Fujiwara
Khi đưa vào vận hành, các nhà máy này sẽ có ảnh hưởng lớn đến sự làm việc của hệ thống điện miền Trung Do đó cần thiết phải nghiên cứu các ảnh hưởng của nhà máy đến hệ thống điện như phân bổ công suất, điện áp, chế
độ đóng cắt và sự ổn định quá độ của hệ thống cũng như ảnh hưởng của nhà máy đến các thiết bị hiện có trong hệ thống điện Tuy nhiên do khuôn khổ luận văn không thể nghiên cứu hết tác động của tất cả các nhà máy đến hệ thống nên đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của NMĐMT Cát Hiệp đến phương thức vận hành cơ bản, ảnh hưởng đến điện áp, tổn thất công suất và khả năng mang tải
Trong thực tế vận hành, khi có nhà máy điện mới, bên cạnh các phương thức vận hành, người kỹ sư vận hành cũng cần nắm được các ảnh hưởng của nhà máy mới đối với hệ thống, nắm được giới hạn truyền tải của đường dây,
ổn định quá độ của máy phát Các thông tin đó rất quan trọng, giúp cho người tính toán bảo vệ rơle cũng như người vận hành có cơ sở để chủ động ứng phó với các tính huống của hệ thống điện; Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn đề
tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của nhà máy điện mặt trời Cát Hiệp đến chế
độ vận hành của hệ thống điện tỉnh Bình Định” làm đề tài luận văn thạc
sĩ của mình
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhà máy điện mặt trời Cát Hiệp khi
Trang 7- Đề tài đã phân tích ổn định của hệ thống đựa trên đường cong PV để đánh giá khi có và không có sự tham gia của Nhà máy điện mặt trời Cát Hiệp
- Đề tài đã mô phỏng các trường hợp sự cố N-1, N-2 để phân tích nhằm
có giải pháp vận hành hiệu quả lưới điện
- Đề tài đã mô phỏng, phân tích các giải pháp nâng cao chất lượng điện năng và giảm tổn thất như bù công suất phản kháng (CSPK) và ứng dụng vào trong lưới điện
3 Mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
3.1 Mục đích
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của nhà máy điện mặt trời Cát Hiệp khi đưa và vận hành đến hệ thống lưới điện 110kV tỉnh Bình Định
Ðề tài đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ chính như sau:
- Nghiên cứu hiện trạng hệ thống điện Việt Nam và hiện trạng nguồn, lưới điện tỉnh Bình Định, tình hình phát triển phụ tải và cung cấp điện của tỉnh trong những năm qua Dự báo nhu cầu phụ tải và chương trình phát triển nguồn, lưới điện giai đoạn 2016 – 2030
- Nghiên cứu cân bằng công suất của hệ thống điện Việt nam và hệ thống điện tỉnh Bình Định
- Nghiên cứu về công nghệ của nhà máy điện năng lượng mặt trời và tổng quan của máy điện mặt trời Cát Hiệp đấu nối vào lưới điện 110kV Bình Định
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhà máy điện mặt trời Cát Hiệp đến chế độ vận hành của hệ thống điện tỉnh Bình Định
- Số liệu dùng để tính toán trong luận văn đuợc cung cấp bởi Công ty Điện lực Bình Định và Tổng công ty Ðiện lực miền Trung, các số liệu về thông số đuờng dây và máy biến áp đuợc lấy theo hồ sơ kỹ thuật
- Sử dụng phần mềm PSS/E để tính toán ổn định động cho hệ thống điện
Trang 83.2 Đối tượng
Ðối tượng nghiên cứu của đề tài là nguồn và lưới điện 110 kV thuộc Công
ty Điện lực Bình Định
3.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu ảnh hưởng tới điện áp, công suất truyền tải trên đường dây
và tổn thất
- Đánh giá ổn định dựa trên đường cong đặc tính PV
- Mô phỏng, phân tích khi bù công suất phản kháng vào các nút
- Phân tích sự cố lưới điện N-1, N-2 để lựa chọn phương thức vận hành
dự phòng hợp lý lưới điện 110kV
- Đánh giá ổn định điện áp và tần số tại vị trí đấu nối khi xảy ra sự cố ngắn mạch
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thống kê: thu thập các số liệu về nguồn và lưới điện 110 kV Bình Định
Phương pháp phân tích tổng hợp: sử dụng các phần mềm để phân tích các
số liệu thu thập được, trên cơ sở đó tổng hợp và đề xuất giải pháp vận hành hiệu quả lưới
Cấu trúc nội dung của luận văn
Luận văn bao gồm:
Trang 9+ Mở đầu
+ Các nội dung nghiên cứu của luận văn
Chương 1: Tổng quan về lưới điện Việt Nam và hiện trạng lưới điện tỉnh Bình Định
Chương 2: Các phương pháp tính chế độ xác lập của hệ thống điện và các phần mềm tính toán
Chương 3: Đánh giá sự ảnh hưởng của nhà máy điện mặt trời Cát Hiệp đến lưới điện Bình Định
Chương 4: Các biện pháp giảm tổn thất công suất và tổn thất điện năng + Kết luận và kiến nghị
+ Tài liệu tham khảo
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN VIỆT NAM VÀ
HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN TỈNH BÌNH ĐỊNH
1.1 Tổng quan về lưới điện Việt Nam
Đặc điểm địa hình đất nước ta dài và hẹp, tài nguyên NL phân bố không đồng đều với các mỏ than trữ lượng lớn hầu hết tập trung ở vùng Quảng Ninh, trữ lượng khí đốt chủ yếu nằm ở thềm lục địa Đông và Tây Nam bộ, trữ lượng thủy điện chủ yếu phân bố ở miền Bắc và miền Trung Trong khi nhu cầu tiêu thụ điện lại tập trung khoảng 50% ở miền Nam, khoảng 40% ở miền Bắc và chỉ trên 10% ở miền Trung Trong 20 năm qua các Quy hoạch điện Quốc gia (QHĐ) từ QHĐ 4 đến QHĐ 7 do Viện Năng lượng nghiên cứu, việc quy hoạch phát triển các nhà máy điện cũng như lưới truyền tải điện đã luôn đề ra các giải pháp nhằm đảm bảo khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên NL trên từng miền
1.1.1 Dự báo nhu cầu điện đến năm 2030
1.1.1.1 Dự báo nhu cầu điện trước khi hiệu chỉnh
Trong QHĐ7, nhu cầu phụ tải điện mức cơ sở được phê duyệt với mức tăng trưởng bình quân 12,7 %/năm trong giai đoạn 2011-2020 và tương ứng 7,8 %/năm giai đoạn 2021- 2030 Cơ sở chủ yếu cho dự báo nhu cầu điện dựa trên kịch bản tăng trưởng GDP bình quân 7,5 %/năm (2011-2015), 8
%/năm (2016-2020), 7,8 %/năm (2021-2030) Phương án dự báo này kỳ vọng ở giai đoạn công nghiệp hóa mở rộng từ 2011-2015, cường độ điện/GDP sẽ đạt đỉnh (~1,1-:-1,15 kWh/US$ năm) và sẽ giảm dần tới khoảng 0,51kWh/US$ vào năm 2030 Cường độ điện giảm là xu thế chung
Trang 11của các nước khi chuyển từ giai đoạn thu nhập thấp sang thu nhập trung bình và cao, khi mà các ngành kinh tế cũng chuyển từ dựa vào mở rộng sản xuất sang tăng năng suất, hiệu quả và tăng các ngành dịch vụ Xu thế cường độ điện/GDP được cho trong hình 1.1
Dựa vào các yếu tố tạo nên tăng trưởng GDP: i) khả năng huy động và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển; ii) quy mô dân số, lực lượng lao động
và năng suất lao động; iii) đóng góp của các vùng kinh tế, hai kịch bản tăng trưởng GDP được dự kiến là:
Hình 1.1 Cường độ điện/GDP của Việt Nam và một số nước
Kịch bản GDP cơ sở: giả thiết khả năng huy động vốn đầu tư trung bình trên GDP đạt 32% Việt Nam vẫn tiếp tục có dòng vốn đầu tư trực tiếp (FDI) và gián tiếp (FII) từ nước ngoài nhờ có sẵn nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, sự chuyển dịch đầu tư vào các nền kinh tế mới nổi Bên cạnh đó, Việt Nam vẫn tiếp tục nhận được vốn vay ưu đãi ODA tuy có giảm dần
Trang 12Kịch bản GDP cao: Giả thiết chủ đạo của kịch bản này là hiệu quả sử dụng vốn đầu tư được cải thiện hơn so với các giai đoạn trước cũng như kịch bản cơ sở Giả thiết này hàm ý quá trình tái cơ cấu được triển khai thực hiện quyết liệt, sớm cải thiện được hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, hệ số ICOR sẽ giảm còn 4,2 từ sau 2015.Minh họa cường độ điện/GDP và GDP bình quân đầu người xem hình 1.2
1.1.1.2 Dự báo nhu cầu điện hiệu chỉnh
Với các giả thiết về tăng trưởng GDP và xu thế kinh tế nêu trên, dự báo nhu cầu điện hiệu chỉnh được thực hiện theo phương pháp đa hồi quy (multi-Regression) và kết hợp với các phương pháp trực tiếp (giai đoạn ngắn hạn), phương pháp chuyên gia… Dự báo được tính toán trên cơ sở 2 kịch bản GDP với 2 phương án (PA) cơ sở và PA cao Kết quả được tóm tắt như sau:
Trang 13Bảng 1.1 Kết quả dự báo nhu cầu điện toàn quốc đến năm 2030-PA cơ sở
Bảng 1.2 Tốc độ tăng trưởng các PA nhu cầu điện giai đoạn 2011 – 2030
Tăng trưởng điện thương phẩm
Tăng trưởng điện thương phẩm
Tăng trưởng điện sản xuất Tăng trưởng điện sản xuất
9.6%
10.0%
9.6% 10.0%
+ Phương án phụ tải cao: ở phương án này nhu cầu điện cho Toàn quốc giai đoạn đến năm 2020 thấp hơn QHĐV7 khoảng 47 tỷ kWh (8300MW)
và năm 2030 thấp hơn 65 tỷ kWh (11600MW)
1.1.2 Hiện trạng nguồn điện
Theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt QHĐ7, đến năm 2030 để đáp ứng nhu cầu điện sản xuất khoảng 695 TWh với Pmax khoảng 110GW, tổng công suất các nguồn điện lên tới khoảng 146,8GW với cơ cấu: thủy điện chiếm 11,8%; thủy điện tích năng 3,9%;
Trang 14nhiệt điện than 51,6%; nhiệt điện khí đốt 11,8% (trong đó sử dụng LNG 4,1%); nguồn điện sử dụng NLTT 9,4%; điện hạt nhân 6,6% và nhập khẩu điện 4,9% Trong cơ cấu các nguồn NLTT, dự kiến đến năm 2030 sẽ có khoảng 4800MW thủy điện nhỏ, 6200MW điện gió, 2000MW điện sinh khối
và khoảng 700MW các nguồn NLTT khác như điện mặt trời, điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện từ rác thải…
- Thủy điện nhỏ (TĐN): Hiện nay đã có 226 nhà máy TĐN công suất
>30MW đang vận hành với tổng công suất 1.635MW Dự kiến đến năm
2017 sẽ có thêm 1000MW hoàn thành đi vào vận hành Đến năm 2020 sẽ có tổng trên 3500MW TĐN vào vận hành và ước tính đến năm 2030 sẽ có tổng công suất TĐN khoảng trên 5000MW
- Điện gió: Chính phủ đã có những cơ chế hỗ trợ nguồn điện gió bằng Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg về cơ chế giá bán điện gió, gần đây Bộ Công Thương cũng cho nghiên cứu tiếp để có cơ chế giá điều chỉnh theo hướng khuyến khích thêm nguồn NL này Tuy vậy từ năm 2011 đến nay mới chỉ có 52MW nguồn điện gió di vào vận hành Hiện nay dự án điện gió Bạc Liêu đang xây dựng giai đoạn 2 với tổng công suất 88MW.Trong 5 năm tới
dự kiến sẽ có tổng khoảng 300MW điện gió và đến năm 2030, nếu có các cơ chế hỗ trợ mạnh, sẽ có tổng khoảng 5.000MW điện gió vào vận hành
- Điện sinh khối (ĐSK): Là một quốc gia trồng lúa nước và xuất khẩu hàng đầu thế giới về lúa gạo, các phụ phẩm nông nghiệp của Việt Nam rất dồi dào Vừa qua Báo cáo Quy hoạch phát triển NL sinh khối vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được Viện Năng lượng thực hiện, theo đó có thể phát triển được trên 900MW nguồn điện từ trấu, rơm rạ, phụ phẩm nông nghiệp từ khu vực này Nếu chúng ta có những cơ chế hỗ trợ phù hợp, kỳ vọng trên toàn quốc có thể phát triển được khoảng 300MW vào năm 2020
Trang 15- Điện mặt trời (ĐMT): Việt Nam cũng có nhiều tiềm năng về NL mặt trời với số giờ nắng trung bình ở miền Nam là 2588h/năm, miền Trung 1980h/năm và miền Bắc 1681h/năm Xu thế hiện nay đang thuận lợi khi
mà giá thiết bị ĐMT giảm nhanh trong thời gian gần đây và còn tiếp tục giảm Tính trung bình giá đầu tư 1kW công suất ĐMT hiện nay chỉ khoảng 2.500USD, bằng 1/3 so với cách đây 5 năm Một ví dụ về áp dụng ĐMT ở Thái Lan là: năm 2009 có khoảng 30MW ĐMT, nhờ có cơ chế fit-in-taif của Chính phủ Thái Lan, năm 2013 tổng công suất ĐMT ở Thái Lan là
~800MW Trong Quy hoạch điện lập năm 2014 của quốc gia này, dự kiến đến năm 2030 sẽ có 3.000MW ĐMT Với mong muốn chúng ta sẽ học hỏi được kinh nghiệm từ Thái Lan, chúng tôi kỳ vọng đến năm 2030 Việt Nam
1.1.3 Hiện trạng về lưới truyền tải
1.1.3.1 Truyền tải miền Bắc – miền Trung
Do những đặc điểm địa lý, phân bố nguồn tài nguyên và phân vùng nhu cầu điện, Hệ thống điện (HTĐ) Việt Nam từ Bắc tới Nam hiện nay được liên kết bằng các đường truyền tải 500kV gồm: 2 mạch đường dây (ĐZ) 500kV miền Bắc liên kết với miền Trung; 3 mạch ĐZ 500kV liên kết miền Trung với miền Nam và sắp tới sẽ là 4 mạch Trung Nam (hoàn chỉnh 2 mạch 500kV Pleiku – Cầu Bông)
Ba năm gần đây, phụ tải tăng cao của Miền Nam đã vượt quá khả năng cấp nguồn tại chỗ, lượng điện thiếu hụt phải nhận chủ yếu từ các nguồn thủy điện Miền Trung và nguồn điện Miền Bắc thông qua đường dây 500 kV liên
Trang 16kết Sản lượng truyền tải trên giao diện Trung – Nam có xu hướng tăng lên, năm 2013 đạt mức kỷ lục, khoảng 9,8 tỷ kWh, chiếm 17% nhu cầu điện Miền Nam Truyền tải Bắc -> Trung cũng có xu hướng tăng mạnh, năm
2013 đạt 5,3 tỷ kWh [1],
Để chuẩn bị cho kịch bản truyền tải cao trên ĐZ 500 kV liên kết miền, ngày 55/20 14, EVN đã đóng điện thành công thêm mạch kép ĐZ liên kết Trung – Nam: Pleiku – Mỹ Phước - Cầu Bông, đồng thời trong thời gian đến sẽ hoàn thành nâng cấp toàn bộ dàn tụ bù dọc trên ĐZ 500 kV Bắc Nam
từ dòng định mức 1000 A lên 2000 A
1.1.3.2 Truyền tải Trung - Nam
Như đã nêu ở trên, khu vực miền Trung có nhu cầu phụ tải chỉ chiếm trên 10% toàn quốc (năm 2013 Pmax miền Trung 2382MW, bằng 11,9% Pmax toàn quốc 20.010MW), nhưng hiện đã có trên 4.400MW thủy điện đang vận hành Theo QHĐ7, khoảng 2020 sẽ có thêm 1200MW NĐ than ở Quảng Trị
và đến 2024 sẽ có khoảng 1350MW tuabin khí ở khu vực Quảng Ngãi Gần đây Chính phủ đã cho phép nhà đầu tư Singapor nghiên cứu phát triển NMNĐ than 1200MW tại khu vực Dung Quất, Quảng Ngãi đưa vào giai đoạn sau 2020 Trong ĐCQHĐ 7, cùng với việc đưa khí Cá Voi xanh vào cấp cho khoảng 2.500MW (2022) 5.000MW (2029) tuabin khí (thay cho 1350MW tubin khí được phê duyệt trong QHĐ7), miền Trung sẽ luôn dư thừa điện và chuyển tới miền Nam Đặc biệt, nếu có thêm một tổ máy của NMĐ hạt nhân thứ 3 được xây dựng ở miền Trung (khu vực Quảng ngãi hoặc Bình Định) thì xu thế dòng điện năng từ Trung – Nam sẽ càng ngày càng cao Với 4 mạch ĐZ 500kV hiện nay sẽ không thể truyền tải hết sản lượng điện này Do vậy giai đoạn 2021-2025 cần nâng cấp lưới truyền tải: xem xét đầu tư thêm các ĐZ 500 kV mới từ Miền Trung vào trung tâm phụ
Trang 17Khoảng cách truyền tải 520km có thể xem xét phương án truyền tải bằng đường dây HVDC +/- 500 kV
Như vậy đến năm 2030 sẽ có tổng cộng 6 mạch ĐZ 500kV liên kết Trung-Nam Hình dưới đây minh họa phương án đề xuất tăng cường ĐZ 500kV miền Trung – miền Nam
Hình 1.3 Sơ đồ lưới 500kV liên kết Trung – Nam g/đ đến 2030
1.2 Hiện trạng hệ thống điện tỉnh Bình Định
1.2.1 Hiện trạng hệ thống
Bình Định là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam Hệ thống điện tỉnh Bình Định được cấp điện từ hệ thống lưới điện Quốc gia khu
Trang 18vực miền Trung, bao gồm hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối điện có kết nối với lưới điện khu vực
Hệ thống điện Bình Định có 13 trạm nguồn 110kV và 7 nguồn TĐ vận hành với phương thức kết lưới linh hoạt, ổn định, các phân đoạn được thao tác khép, tách mạch vòng, đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục cho phụ tải trong mọi tình huống
Năm 2018, công suất cực đại Pmax là 324 MW, sản lượng ngày cực đại Amax là 6.363.490 kWh (03/7) Sản lượng điện thương phẩm 2018 đạt 1.845.734.008 kWh (tăng 11,04% so với năm 2017); dự báo Pmax năm 2019 là: 370 MW
1.2.2 Các nguồn cung cấp điện
Trên địa bàn tỉnh Bình Định hiện có 4 nhà máy thủy điện (NMTĐ) lớn, phát điện lên lưới điện cao áp, tập trung ở hai huyện Tây Sơn và Vĩnh Thạnh:
- Nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn công suất (2x33)MW, phát lên hệ thống 110kV thông qua các đường dây 110kV Vĩnh Sơn – Hoài Nhơn–Tam Quan – Đức Phổ và Vĩnh Sơn – Vĩnh Sơn 5– Trà Xom – Đồn Phó
- Nhà máy thủy điện An Khê công suất (2x80)MW đưa vào hoạt động năm
2011, phát lên hệ thống 220kV thông qua đường dây 220kV An Khê - Quy Nhơn
- Nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn 5 công suất (2x14)MW đưa vào vận hành cuối năm 2013 phát lên hệ thống 110kV thông qua đường dây 110kV Vĩnh Sơn 5 – Phù Mỹ, Vĩnh Sơn 5 – Trà Xom – Đồn Phó và Vĩnh Sơn 5 – Vĩnh Sơn
- Nhà máy thuỷ điện Trà Xom công suất (2x10)MW đưa vào vận hành đầu năm 2015, phát lên hệ thống 110kV thông qua đường dây 110kV Trà Xom – Vĩnh Sơn 5 và Trà Xom – Đồn Phó – Nhơn Tân – Quy Nhơn
- Ngoài ra, còn 4 NMTĐ nhỏ phát lên lưới điện trung áp khu vực như: NMTĐ Định Bình(3x3,3MW), Tiên Thuận (2x4,75MW) và Văn Phong
Trang 19110kV Đồn Phó; NMTĐ Nước Xáng (3x6,25MW) phát vào lưới điện trung
áp 35kV sau trạm 110kV Hoài Nhơn
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp 110kV
Tổng số TBA 110kV trên địa bàn tỉnh có 13 trạm/22 máy/ 670MVA Hầu hết các trạm 110kV đều mang tải đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải, riêng các trạm 110kV Quy Nhơn 2, các MBA T3,T4 trạm 220kV Quy Nhơn vận hành đầy tải
Bảng 1.3 Thông số, tình hình vận hành các trạm biến áp 110kV, năm 2018 Trạm
Nguồn
S đặt (MVA)
08/2018
Ghi chú Pmax
Văn Phong, Tiên Thuận
Trang 20Đường dây 110kV
Phần lớn vận hành an toàn, đảm bảo cung cấp điện ổn định Lưới điện 110kV của tỉnh cơ bản đã đảm bảo tiêu chí N-1 Các trạm 110kV đều có 2 nguồn cấp hoặc 2 đường dây đến
Bảng 1.4 Thông số kỹ thuật và tình hình vận hành các tuyến dây 110kV
STT Tên đường dây 110kV mạch Số diện Tiết L
(km)
Icp (A)
Trang 22171 131
25MVA 35kV 171
131
232
25MVA 22kV
288 29
31MK
22kV
137
25MVA 131
RANH GI? I QU? NG NGÃI
35kV 22kV
131 112-2 22kV 132
35kV 132
171 172 112-2
131
40
112-1
171 132 22kV 16MVA 172
22kV
171 25MVA 131 172
172-7 172-2 171-7 171-1
172-7 172-2 171-7 171-1
172 171 171-7 171-1 172-7 172-1
173-1 173-7
171-7 171-1 172-7 172-1
171-7 171-1 172-7 172-2 112-2
112-2 112-1 171-7 171-1 172-7 172-2 171-7
171-1 173 173-7 173-1
316
RANH GI? I PHÚ YấN
C B C B 172 A C
B B A
A C
B A C A C 172
A C
A
C
A C
B A
A
A C A C A
C B A C
A
A C
A
B
C
A C A C A
C A C
A C
A B C
đảo pha
132 22kV 112-2 112-1 40MVA
171 172 172-7 172-2 171-7 171-1 112-1 112-2
04
177
02 05
22kV 25MVA 131 171 172 172-7 172-2 171-7 171-1 112-1
131 40MVA 22kV
131-1 131-3
01MK
H2 H1 2x33MW
131 100 132 171-7 171-1
171 172 172-7
01 05
H1 H2 2x11MW
132 131 172-7 172-2
172 171 171-7 112-1 2x20MVA 12,5MVA 6,3kV TBA 110kV Vĩnh sơn 5
133 173-7 (cấp điện thi công)
06a
173 173-7
174 174-7 174-2
10 27 04A
121
A C A C
a c C B
c a c
ACSR 240/39
ACSR 240/39
13
c a c a
01
H1 H2 2x10MW
131 112 172-7 172-2
171 171 171-7
112-2 112-1
A
172 172-7 172-1
35kV 25MVA 22kV 173 171-7 171-1 173-7 173-1
22kV 25MVA 131 171 172 172-7 172-2 171-7 171-1 112-1
RANH GI? I
AN KHấ
423a
A C A C
171 172 172-7 172-1 171-7 171-1 112
112-2 112-1
131
22kV 132 25MVA
12
A
A
C B B
A
C A C A C
Trang 231.3 Dự báo nhu cầu điện tỉnh Bình Định đến năm 2035
Trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh thực tế của địa phương và số liệu điều tra thu thập được nhu cầu điện của tỉnh Bình Định, dự báo nhu cầu điện được thực hiện theo 2 phương pháp:
- Phương án tính trực tiếp cho giai đoạn tới năm 2025, với tốc độ tăng trưởng bình quân điện thương phẩm giai đoạn 2016-2020 đạt 14,17%/năm, trong đó tăng trưởng Công nghiệp - Xây dựng tăng bình quân 19,19%/năm, Nông - Lâm - Thủy sản tăng 15,9%/năm, Thương mại - Dịch vụ tăng 20,2%/năm, Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,76%/năm, Các hoạt động khác tăng 16%/năm Giai đoạn 2021-2025 tốc độ tăng điện thương phẩm toàn tỉnh đạt 10,43%/năm, trong đó tăng trưởng Công nghiệp - Xây dựng tăng 12,04%/năm, Nông - Lâm - Thủy sản tăng 10,2%/năm, Thương mại - Dịch vụ tăng 13,2%/năm, Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,26%/năm, Các hoạt động khác tăng 11,4%/năm Các chỉ tiêu trên đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo đúng mục tiêu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Định giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2025
- Phương pháp tính Simple-E được sử dụng để xác định tầm nhìn đến năm
2035 Tổng hợp kết quả dự báo nhu cầu tiêu thụ điện tỉnh Bình Định từ năm
2015 đến năm 2035 được tổng hợp lại theo bảng sau:
Bảng 1.5 Tổng hợp dự báo nhu cầu điện năng tỉnh Bình Định đến năm 2035
Trang 24Nguồn: Quyết định số 322/QĐ-BCT ngày 03/02/2017 của Bộ Bộ Công Thương
So với Toàn Quốc, hiện tại điện thương phẩm tỉnh Bình Định chiếm tỷ lệ khá nhỏ 0,91%, dự kiến tỷ lệ này sẽ tăng lên 1,006% vào năm 2025 và 1,007% ở năm 2030 Cùng với sự tăng trưởng điện thương phẩm của tỉnh, bình quân điện năng thương phẩm trên người của tỉnh Bình Định cũng có xu hướng tăng dần do dân số tăng chậm, trong khi điện năng thương phẩm tăng nhanh Năm 2020 đạt 716kWh/người, bằng 56,8% bình quân chung Toàn quốc; Năm 2025 đạt 2,708kWh/người, bằng 61,1% bình quân chung Toàn quốc; Năm 2030 đạt 3,690kWh/người, bằng 61,4% bình quân chung Toàn quốc
1.4 Kết luận chương 1
Chương 1 của luận văn đã đi vào tìm hiểu tổng quan về lưới điện Việt Nam cũng như lưới điện Bình Định về nguồn, đường dây và trạm biến áp Đồng thời dự báo nhu cầu phụ tải điện năng của toàn quốc đến năm 2030 và nhu cầu điện năng của tỉnh Bình Định đến năm 2025
Để phục vụ cho quá trình tính toán và mô phỏng trong các chương tiếp
Trang 25của hệ thống điện cũng như sơ đồ lưới điện 110kV tỉnh Bình Định đã được thu thập và trình bày tại các bảng trong nội dung của chương
Trang 26CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHẾ ĐỘ XÁC LẬP CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ CÁC PHẦN MỀM TÍNH
TOÁN
Giới thiệu
Nhiệm vụ của giải tích mạng là tính toán các thông số chế độ làm việc, chủ yếu là dòng và áp tại mọi nút của mạng điện Việc xác định các thông số chế độ mạng điện rất có ý nghĩa khi thiết kế, vận hành và điều khiển hệ thống điện
Một số lớn các thuật toán được đề xuất trong 20 năm trở lại đây Trong chương này ta giới thiệu các phương pháp đó trên các khía cạnh như: Dễ chương trình hóa, tốc độ giải, độ chính xác
Việc tính toán dòng công suất phải được tiến hành từng bước và hiệu chỉnh dần Bên cạnh mục đích xác định trạng thái tỉnh thì việc tính toán dòng công suất còn là một phần của các chương trình về tối ưu và ổn định Trước khi
có sự xuất hiện của máy tính số, việc tính toán dòng công suất được tiến hành bằng thiết bị phân tích mạng Từ năm 1956, khi xuất hiện máy tính số đầu tiên thì phương pháp tính dòng công suất ứng dụng máy tính số được đề xuất
và dần dần được thay thế các thiết bị phân tích mạng Ngày nay các thiết bị phân tích mạng không còn được dùng nữa
Thiết lập công thức giải tích
Giả sử mạng truyền tải là mạng 3 pha đối xứng và được biểu diễn bằng mạng nối tiếp dương như trên hình 2.1a Các phần tử của mạng được liên kết với nhau nên ma trận tổng dẫn nút YNut có thể xác định từ sơ đồ [1] Theo sơ
Trang 271 p 0
Y là một ma trận thưa và đối xứng Tại các cổng của mạng có các nguồn
công suất hay điện áp Chính các nguồn này tại các cổng làm cho áp và dòng liên hệ phi tuyến với nhau theo (2.1) chúng ta có thể xác định được công suất tác dụng và phản kháng bơm vào mạng (quy ước công suất dương khi có chiều bơm vào mạng) dưới dạng hàm phi tuyến của Vp và Ip Ta có thể hình dung nguồn công suất bơm vào mạng nối ngang qua cổng tại đầu dương của nguồn bơm như hình 2.1b
Phân loại các nút:
Nút P -Q là nút mà công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q là cố định
Nút P -V tương tự là nút có công suất tác dụng P cố định và độ lớn điện
áp được giữ không đổi bằng cách phát công suất phản kháng
Nút V-Q (nút hệ thống) rõ ràng ở nút này điện áp và góc pha là không đổi Các phương pháp giải quyết trào lưu công suất
Theo lý thuyết thì có hai phương pháp tồn tại đó là phương pháp sử dụng
ma trận YNut và phương pháp sử dụng ma trận ZNut Về bản chất cả hai phương pháp đều sử dụng các vòng lặp Xét về lịch sử phương pháp thì phương pháp Nut
Y đưa ra trước vì ma trận YNut dễ tính và lập trình, thậm chí ngày nay nó
vẫn sử dụng với hệ thống không lớn lắm, phương pháp này gọi là phương pháp Gauss -Seidel Đồng thời phương pháp Newton cũng được đưa ra
Trang 28phương pháp này có ưu điểm hơn về mặt hội tụ Sau khi cách loại trừ trật tự tối ưu và kỹ thuật lập trình ma trận vevtơ thưa làm cho tốc độ tính toán và số lượng lưu trữ ít hơn, thì phương pháp Newton trở nên rất phổ biến Ngày nay với hệ thống lớn tới 200 nút hay hơn nữa thì phương pháp này luôn được dùng Phương pháp dùng ma trận ZNut với các vòng lặp Gauss - Seidel cũng
có tính hội tụ như phương pháp Newton nhưng ma trận ZNut là ma trận đầy
đủ nên cần bộ nhớ hơn để cất giữ chúng, đó là hạn chế chính của phương pháp này
2.2.1 Phương pháp gauss - seidel sử dụng ma trận Y Nut
Để dễ hiểu phương pháp này ta giả thiết tất cả các nút là nút P-Q trừ nút
hệ thống V - q Vì điện áp của nút hệ thống hoàn toàn đã biết nên không có vòng lặp nào tính cho nút này Ta chọn nút hệ thống là nút cân bằng Do đó
Vq (q ≠ s) coi là áp của nút q so với nút s (kí hiệu nút s là nút hệ thống) Với tất cả các nút, trừ nút thứ s là nút hệ thống ta rút ra được từ (2.1):[2,3]
* n P
q 1 P
Trang 29Y bằng cách gồm các phần tử đường chéo, ma trận gồm các phần tử tam
giác dưới đường chéo, ma trận gồm các phần tử tam giác trên đường chéo
YNut D L W (2.5) X
n
P jQ
Y V V
Trang 30Kiểm tra hội tụ như sau: Max Vp k 1 Vp k CV (2.7) Thông thường tại bước đầu tiên ta lấy trị số ban đầu Vp(0) bằng điện áp định mức của mạng điện và chỉ gồm phần thực Như vậy thuật toán lặp Gauss
- Seidel đối với (2.4) được mô tả như sau
+ Xác định Ypq,Yqp, với p = 1 n; q = 1 n
+ Chọn giá trị ban đầu tại các nút: Vp(0) (p = 1 n) Thường lấy Vp(0)
= Uđm
+ Tính giá trị ở bước 1 theo (2.4) Quá trình tính theo vòng tròn, nghĩa
là giá trị điện áp tại nút p ở bước k+1 được tính qua giá trị điện áp tại bước k+1 của tất cả các nút còn lại p - 1, p - 2, , 1 và điện áp tại bước k của các nút p + 1, p + 2, n
+ Tính lặp với k tăng dần
+ Kiểm tra điều kiện dừng Max|∆Vp(k+1)| < Cv Nếu sai thì trở về bước
3, nếu đúng thì tiếp tục tính toán các đại lượng khác như công suất trên đường dây, điện áp, và dừng
+ Lý thuyết chứng minh rằng phương pháp Gauss - Seidel hội tụ khi modul trị riêng lớn nhất của YNut nhỏ hơn 1
Ưu điểm chính của phương pháp Gauss - Seidel là đơn giản, dễ lập trình, tốn bộ nhớ (do ma trận YNut dễ thành lập) và khối lượng tính toán tại mỗi bước lặp cũng ít
Nhược điểm của phương pháp là tốc độ hội tụ chậm, do đó cần có phương pháp nâng cao tốc độ hội tụ
2.2.2 Tính toán nút P-V
Ở nút P-V sự tính toán có khác vì công suất phản kháng Q chưa biết nhưng
độ lớn điện áp được giữ ở sp
p
Y Mặt khác thiết bị chỉ phát giới hạn công suất
Trang 31phản kháng trong khoảng từ min
p
V phải được điều chỉnh để thỏa mãn điều kiện này trong khi giữ góc pha như sau:
2.2.3 Tính toán dòng chạy trên đường dây và công suất nút hệ thống
Sau khi các phép tính về vòng lặp hội tụ Dòng chạy trên đường dây và công suất nút hệ thống được tính như sau:
Hình 2.2 Sơ đồ π của đường dây truyền tải
Trang 32Xét đường dây nối từ nút p đến nút q có tổng dẫn nối tiếp và Ypq và tổng dẫn rò là Y’pq, dòng điện đường dây được xác định:
Phương pháp này sử dụng phương pháp nổi tiếng của Newton - Raphson
để giải phương trình phi tuyến một biến:
Nhắc lại tinh thần chủ yếu của phương pháp newton như sau :
Nếu f(x) = 0 là phương trình phi tuyến thì khai triển f(x) theo giá trị đầu
Trang 332.3.1 Giải quyết trào lưu công suất
Trang 342.3.2 Phương pháp độ lệch công suất ở trong tọa độ cực
Phương pháp Newton sử dụng độ lệch công suất trong tọa độ cực được sử
d ụng rộng rãi trong tính toán trào lưu công suất phương pháp tọa độ vuông góc kém hiệu quả nên không xét ở đây, trong phần này ta kí hiệu:
Trang 35V X
sp p
sp p sp p
V
P Y Q P V
Cuối cùng ta có 2n1 + 1n2 phương trình vừa bằng số biến của X
Các phương trình này viết lại dưới dạng ma trận:
P
0Q
Trang 36Sơ đồ khối thuật toán Newton - Raphson trong tọa độ cực được trình bày trong hình đưới đây
Các phần mềm tính toán mô phỏng trong hệ thống điện
Trên cơ sở các phương pháp tính toán giải tích mạng điện, người ta đã xây
dựng nhiều phần mềm tính toán khác nhau Mỗi phần mềm đều có những chức năng cụ thể, những ưu, nhược điểm nhất định Dưới đây là một số phần mềm tiêu biểu đang được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm và sử dụng
2.4.1 Chương trình PSS/E (Power system simulation/engineering)
PSS/E - là chương trình được lập trình bằng ngôn ngữ Fortrant của hãng
Power Technologies (Mỹ), chương trình có khả năng tính toán cho hệ thống điện có tối đa 50.000 nút, 100.000 tải, 100.000 nhánh, 12.000 máy phát, 20.000 máy biến áp, 4000 thiết bị bù và một số giới hạn chức năng khác [8] Phương pháp tính toán được sử dụng trong PSS/E để tính toán chế độ xác lập là phương pháp lặp Gauss – Seider, phương pháp lặp Newton – Raphson Ngoài ra chương trình có thể tối ưu hoá hệ thống truyền tải nhờ phần tính toán PSS OPF, nó là một phần của chương trình PSS/E và hoàn toàn tương thích với phần tính chế độ xác lập
Hình 2.3 Giao diện chương trình PSS/E
Trang 37Và hiện nay, chương trình được EVN lựa chọn để sử dụng tính toán trong công tác điều độ, vận hành, nghiên cứu và quy hoạch cho toàn bộ HTĐ Việt Nam chương trình có thể thực hiện được các nhiệm vụ: Tính toán ổn định, tính toán trào lưu công suất, tính toán ngắn mạch, tính toán cho lưới DC Chương trình có những ưu điểm sau:
- Có thể thể hiện kết quả tính toán dưới dạng bảng hoặc dưới dạng sơ
đồ lưới điện
- Khi có mô hình kết nối có thể kiểm tra lại thông số, thay đổi thông số cho các phần tử, thay đổi công suất cho các phần tử một cách đơn giản và có thể thay đổi mức độ tải cho một số hoặc tất cả các phụ tải theo tỷ lệ cho từng xuất tuyến hoặc cả lưới điện
- Cách xuất dữ liệu khá đơn giản và thuận lợi cho việc tổng hợp
- Có thể mở rộng sơ đồ một cách dễ dàng theo sự phát triển của lưới điện và có thể kết nối nhiều lưới điện, hệ thống điện với nhau một cách đơn giãn
Tuy nhiên, chương trình còn có những hạn chế sau :
- Chương trình thiết kế thiên về lưới truyền tải, nên đơn vị tính theo MW, MVA, MVAr và thể hiện đơn vị nhỏ nhất là 0,1M nên đối với lưới phân phối không tiện
- Sử dụng nhiều mã, lệnh
- Trước khi đưa vào chương trình tính toán, các số liệu này phải được gia công xử lý quy về cùng hệ đơn vị tương đối, sau đó tất cả các thông số đã được quy đổi được nhập vào bảng dữ liệu của chương trình
- Do chương trình mang tính tổng quát hệ thống lớn (lưới truyền tải), nên
để ý đến nhiều thông số, mã hiệu không cần thiết đối với lưới phân phối khi nhập
Trang 382.4.2 Chương trình POWERWORLD
Phần mềm PowerWorld là sản phẩm của tập đoàn PowerWorld, có trụ sở chính tại CANADA [9] Đây là một chương trình đầy tiềm năng, được sử dụng rộng rãi trong ngành điện lực cũng như tại các trường đại học chuyên ngành điện hiện nay PowerWorld phân tích chính xác hệ thống điện và minh họa bằng đồ thị để giải thích sự làm việc của hệ thống điện Phương pháp tính toán của PowerWorld cũng giống như PSS/E là giải bài toán giải tích mạng điện dung phương pháp lặp
Power World cho phép người sử dụng hình dung hệ thống thông qua sơ
đồ một sợi, ngoài ra mô hình hệ thống có thể được tạo ra hoặc sửa đổi trên file dữ liệu có sẵn Power World sử dụng hình ảnh và sự mô phỏng sinh động
để làm tăng hiểu biết của người sử dụng về đặc tính, bài toán và các quy định của hệ thống Sự thay đổi công suất phụ tải, máy phát và sự thay đổi trạng thái của thiết bị đều được thực hiện trực tiếp trên chương trình mô phỏng động của HTĐ Power World thuận tiện trong việc mô phỏng sự phát triển
của hệ thống điện
Hình 2.4 Giao diện chương trình PowerWorld
Cách truy cập dữ liệu trong PowerWorld cũng gần giống như PSS/E Các thông số trước khi đưa vào chương trình tính toán phải trải qua bước gia công
số liệu đưa về hệ đơn vị tương đối (pu) Tuy nhiên, cách nhập số liệu trong
Trang 39song song với quá trình mô phỏng, nghĩa là khi mô phỏng đến thiết bị nào thì thông số kỹ thuật của thiết bị đó được truy cập liền ngay sau đó
Điều quan trọng nhất của phần mềm này là khả năng tính toán bài toán giá thành điện năng và hiển thị trực tiếp giá thành này tại các thanh cái cũng như trên các đường dây tải điện Đây là một công cụ rất hữu ích trong việc tính toán thiết kế và định chế độ vận hành cho hệ thống điện và hơn nữa là hướng tới mục tiêu thị trường điện ở Việt Nam
2.4.3 Chương trình CONUS
Conus là chương trình tính toán chế độ xác lập hệ thống điện của Nga và
được các cán bộ của bộ môn Hệ thống điện trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội chỉnh sửa, nâng cấp, và sử dụng từ năm 1985 Các chức năng, thuật toán
áp dụng cho chương trình liên tục được bổ sung, cải tạo theo yêu cầu cho thực tế tính toán hệ thống điện và sự phát triển của kỹ thuật máy tính
Chương trình Conus được lập trình bằng ngôn ngữ Fortrant Cũng tương
tự như PSS/E và PowerWorld, chương trình tính toán của Conus là giải bài toán giải tích mạng điện và dùng phương pháp lặp Newton-Raphson Các phân tích tính toán mà chương trình có khả năng thực hiện: Tính toán trào lưu công suất, tính độ dự trữ ổn định
Hình 2.5 Giao diện chương trình Conus
Trang 40- Soạn thảo số liệu: Số liệu được cập nhật vào dưới dạng các bảng Chương trình có các bảng số liệu sau: Bảng thông tin chính về nút, nhánh chuẩn, đường dây, đường dây siêu cao áp, nhánh MBA, thông số MBA, tham số điều khiển
- Vẽ sơ đồ: Sơ đồ hệ thống điện được vẽ trực tiếp bằng các lệnh trong chương trình
- Chức năng UpdateLink: Chức năng này giúp truyền thông tin từ các bảng
đã soạn thảo sang hình vẽ Các đường dây tải điện và các nút trên hình vẽ , cần có các số liệu (đưa vào thuộc tính) Ví dụ, một nét vẽ (đường) nào đó trên hình biểu thị đường dây cần được chỉ rõ tương ứng với đường dây nào trong bảng số liệu đường dây Vì vậy, người sử dụng chương trình cần đưa vào các thông tin nút đầu, nút cuối và số liệu này được đưa vào Uses data (trong thuộc tính hình vẽ), ký hiệu 9-số liệu nút đầu-số liệu nút cuối, ví dụ: nút đầu là 1 nút cuối là 2 sẽ được đưa vào là 9001002 Để phân biệt còn đưa vào layer = Duong day Ngoài ra còn đưa vào giới hạn dòng điện Text cũng
có thể có thuộc tính nếu là số liệu nút hay nhánh (in theo kết quả tính) Một số ưu điểm của chương trình:
Người sử dụng có thể cập nhật trực tiếp thông số hệ thống điện vào các bảng dữ liệu của chương trình mà không phải gia công, xử lý số liệu
Thể hiện kết quả tính toán chi tiết, thuận lợi cho việc tổng hợp
Liên kết, mở rộng được với các môđun chương trình do người sử dụng tạo
ra phục vụ tính toán theo yêu cầu người sử dụng