1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

những quy định của bộ luật lao động về các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng

11 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 100,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt h

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn trường đại học, khoa Kinh Tế đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và tài liệu tốt nhất trong suốt quá trình học tập của chúng em Cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn và truyền dạy những kiến thức quý báu trong chương trình học, chia sẻ kinh nghiệm của thầy cho bài tiểu luận để hoàn thành thuận lợi

Vì điều kiện thời gian tìm hiểu có giới hạn và sự kiện trong đề tài đã trải qua nhiều năm nên việc tìm kiếm thông tin còn gặp nhiều khó khăn, mặc dù đã

cố gắng nhưng có thể đề tài còn gặp nhiều thiếu sót, chưa đi sâu phân tích hết các khía cạnh, chi tiết có liên quan Kính mong thầy cho ý kiến đóng góp thêm

để đề tài được hoàn thiện hơn Hy vọng sau khi hoàn thành, đề tài của em có thể giúp góp một phần nào đó hoàn thiện nhận thức của mỗi cá nhân và nâng cao vốn hiểu biết của mình về những quy định của bộ luật Lao động về các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy đã giúp đỡ em hoàn thành bài tiểu luận

LỜI CAM ĐOAN

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của cô Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực, rõ ràng đã công bố theo đúng quy định Ngoài ra trong tiểu luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung tiểu luận của mình

MỤC LỤC

Trang 3

PHẦN I : MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của chuyên đề nghiên cứu

Có thể nói, sử dụng lao động là hoạt động quan trọng để người sử dụng lao động (NSDLĐ) thực hiện công việc kinh doanh của mình bởi sử dụng lao động

Trang 4

hiệu quả là điều kiện tiền đề để nâng cao hiệu quả sản xuất và thu được lợi nhuận cao hơn Do đó, để phát triển quyền tự do kinh doanh được thừa nhận nêu trên, Bộ luật Lao động đã có những quy định để bảo vệ NSDLĐ, trong đó có quy định về quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ

Thực tiễn giải quyết tranh chấp cho thấy NSDLĐ dù đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng hay trái pháp luật thì đều có những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến các bên trong quan hệ lao động cũng như sự phát triển của thị trường lao động và nền kinh tế Pháp luật lao động Việt Nam hiện hành đã có những quy định điều chỉnh về quyền này của NSDLĐ Tuy nhiên, các quy định trên vẫn còn một số bất cập, gây khó khăn cho các chủ thể trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình Chính vì vậy, việc hoàn thiện các quy định về quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ luôn là mối quan tâm hàng đầu của pháp luật lao động các quốc gia, trong đó có Việt Nam

2 Đối tượng nghiên cứu

- Những quy định của bộ luật Lao động về các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu về những quy định của bộ luật Lao động về các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng

- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ 2/2020 đến 5/2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

- Phương pháp phân tích tài liệu

- Phương pháp so sánh tổng hợp

- Phương pháp chuyên gia

Trang 5

PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I : QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Trang 6

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc tự ý chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn mà không có sự cùng thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động của một trong các bên tham gia quan hệ hợp đồng lao động

1.1 Đối với người lao động

- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp quy định tại Điều 37_BLLĐ 2012 :

1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục

2 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

Trang 7

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và

g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này

3 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này

1.2 Đối với người sử dụng lao động

- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp quy định tại Điều 38_BLLĐ 2012 :

1 Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

Trang 8

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều

33 của Bộ luật này

2 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng "

Tuy nhiên, Bộ luật lao động cũng quy định những trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động

CHƯƠNG II: ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRÁI PHÁP LUẬT

Theo quy định Điều 41 Bộ luật lao động 2012 về đơn phương chấm dứt

hợp đồng trái pháp luật:

“Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của

Bộ luật này.”

Một trong những điểm tiến bộ của Bộ luật Lao động năm 2012 là đã quy định cụ thể trường hợp bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật Quy định này sẽ đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong công tác giải quyết tranh chấp lao động về hoặc liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 41 Bộ Luật Lao động, các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được xác định như sau:

Trang 9

2.1 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

- Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn (có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng) và hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng, như đã phân tích trong phần bình luận Điều 37

Bộ luật Lao động, khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện:

(1) Có căn cứ (lý do) chấm dứt hợp đồng theo đúng quy định tại khoản 1 Điều

37 Bộ luật Lao động;

(2) Báo trước cho người sử dụng lao động theo đúng quy định tại khoản 2 Điều

37 Bộ luật Lao động Vì vậy, việc đơn phương chấm hợp đồng lao động bị coi là trái pháp luật khi vi phạm một trong hai điều kiện kể trên

- Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, như đã phân tích trong phần bình luận Điều 37 Bộ luật Lao động, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người lao động chỉ cần báo trước cho người lao động theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động (không cần nêu căn cứ chấm dứt)

Vì vậy, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn của người lao động sẽ bị coi là trái pháp luật khi không thực hiện đúng việc báo trước theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động

- Người lao động không báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu nghỉ việc

vì không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không bảo đảm điều kiện đã thỏa thuận; Không được trả đủ lương và đúng hạn; Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động; Bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục mà chưa thể phục hồi

- Người lao động không báo trước ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với trường hợp phải nghỉ việc vì bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn; Được bầu làm nhiệm vụ

Trang 10

chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

- Người lao động không báo trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn

- Người lao động không thuộc trường hợp lao động nữ mang thai phải nghỉ việc và phải báo trước theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

2.2 Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Theo quy định tại các Điều 38, 39, 192 và một số điều khoản có liên quan của Bộ luật Lao động, khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:

(1) Có căn cứ (lý do) chấm dứt hợp đồng theo đúng quy định tại khoản 1 Điều

38 Bộ luật Lao động;

(2) Báo trước cho người lao động theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 38 Bộ luật Lao động;

(3) Không vi phạm quy định về các trường hợp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Điều 39 Bộ luật Lao động Riêng trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động là cán bộ Công đoàn kiêm nhiệm (từ Tổ phó Tổ công đoàn trở lên) thì còn phải đáp ứng thêm điều kiện thứ

(4) Phải có sự thỏa thuận với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở

Ngày đăng: 22/11/2021, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w