1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH THỰC CHỨNG CHUẨN TẮC

14 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 10,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH THỰC CHỨNG CHUẨN TẮC Phân tích thực chứng là cách phân tích trong đó người ta cố gắng lí giải khách quan về bản thân các vấn đề hay sự kiện kinh tế. Ý nghĩa: Phân tích thực chứng có khuynh hướng tìm kiếm cách mô tả khách quan về các sự kiện hay quá trình trong đời sống kinh tế. Động cơ của phép phân tích thực chứng là cắt nghĩa, lí giải và dự đoán về các quá trình hay sự kiện kinh tế này.  Phân tích chuẩn tắc là cách phân tích nhằm đưa ra những đánh giá và khuyến nghị dựa trên cơ sở các giá trị cá nhân của người phân tích. Ý nghĩa: Những kiến nghị mà kinh tế học chuẩn tắc hướng tới cần phải dựa trên sự đánh giá của người phân tích, theo đó, các sự kiện trên được phân loại thành xấu hay tốt, đáng mong muốn hay không đáng mong muốn. 

Trang 1

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH THỰC CHỨNG & CHUẨN TẮC

GV hướng dẫn: Vương Bảo Bảo

Nhóm thực hiện: Nhóm 11

Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng

Môn Tài Chính Công

Trang 2

Bảo mật Dành cho Tên công ty Phiên bản 1.0

Mục lục

Công cụ phân tích thực chứng:

 Phỏng vấn.

 Thực nghiệm xã hội.

 Thực nghiệm trong phòng thí

nghiệm.

 Nghiên cứu kinh tế lượng.

Công cụ phân tích chuẩn tắc:

 Thuyết vị lợi Bentham

 Các định lý phúc lợi xã hội

 Phân tích chi phí, lợi ích

Trang 3

Công cụ phân tích thực chứng

● Phân tích thực chứng là cách phân tích trong đó người ta cố gắng lí giải khách quan về bản thân các vấn đề hay sự kiện kinh tế.

● Ý nghĩa: Phân tích thực chứng có khuynh hướng tìm kiếm cách mô tả khách quan về các sự kiện hay quá trình trong đời sống kinh tế Động cơ của phép phân tích thực chứng là cắt nghĩa, lí giải và dự đoán về các quá trình hay sự kiện kinh tế này. 

Trang 4

1 Phỏng vấn: là cách dễ nhất để

biết liệu các hoạt động của

chính phủ tác động đến hành vi

của con người hay không là hỏi

họ.

2 Thực nghiệm xã hội: Đây là dạng

thực nghiệm được tiến hành trên

một cộng đồng người trong những

điều kiện sống của họ Trong thực

nghiệm này, người nghiên cứu thay

đổi các điều kiện sinh hoạt của họ,

tác động vào đó những yếu tố cần

được kiểm chứng trong nghiên cứu

3 Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: Người nghiên cứu hoàn

toàn chủ động tạo dựng mô hình thực nghiệm và không chế các tham số.

4 Nghiên cứu kinh tế lượng: là

phân tích thống kê các số liệu kinh tế.

Công cụ phân tích thực chứng

Trang 5

Phỏng vấn

Ưu điểm Nhược điểm

Thông qua quá khứ để

dự đoán một tương lai

chính xác theo những

tư liệu phỏng vấn

được.

Tương lai có thể không theo những gì

đã dự đoán.

Trang 6

Thực nghiệm xã

hội

Ưu điểm Nhược điểm

+ Cho phép thay đổi bản chất cấu trúc

và cơ chế của đối tượng, thay đổi điều

kiện, ảnh hưởng của những tác động

bên ngoài bằng cách thay đổi những

yếu tố nào đó của môi trường.

+ Có khả năng đi sâu vào quan hệ bản

chất, xác định được các quy luật, phát

hiện ra các thành phần và cơ chế

chính xác.

+ Phương pháp thực nghiệm xã hội đòi hỏi các mẫu phải thực sự ngẫu nhiên Nhưng trong thực tế, khó tìm được mẫu ngẫu nhiên như vậy.

+ Các điều kiện được tạo ra một cách đặc biệt trong quá trình thực nghiệm,

có thể phá vỡ diễn biến tự nhiên của hiện tượng nghiên cứu (gây một trạng thái tâm lý hồi hộp, lo lắng làm sai lệch các sự kiện thu được).

Trang 7

Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm

+ Nhà nghiên cứu không thụ động chờ đợi

sự xuất hiện của các hiện tượng mà tự mình

tạo ra các điều kiện, nên có khả năng tính

đến một cách đầy đủ hơn các điều kiện đó,

cũng như những ảnh hưởng mà các điều

kiện ấy gây ra cho đối tượng

+ Có thể lặp đi lặp lại nhiều lần thực hiện với

những kết quả giống nhau, chứng tỏ một

mối quan hệ có tính quy luật và đảm bảo

được tính tin cậy của đề tài

+ Phương pháp này thực hiện không đơn giản, nó đòi hỏi sự chuẩn bị công phu cả về

lí luận và công cụ thực hiện, nhiều khi nó đòi hỏi những trang thiết bị đặc biệt mà người

sư dụng nó phải được đào tạo thực hiện

+ Khó có thể dùng phương pháp này để nghiên cứu những hoạt động diễn biến phức tạp trong tư tưởng, tình cảm con người

+ Kết quả thu được trong phòng thí nghiệm hiếm khi được áp dụng thẳng vào điều kiện thực tế

Trang 8

Nghiên cứu kinh tế lượng

Ưu điểm Nhược điểm

Tìm cách xác định mối

quan hệ giữa các biến

số kinh tế, lượng hóa

và tính toán các mối

quan hệ này, và đưa ra

các dự báo về điều sẽ

xảy ra nếu một hay

nhiều biến số thay đổi

+ Chỉ được thừa nhận

là đúng đắn nếu nó được kiểm nghiệm và xác nhận bởi chính các

sự kiện thực tế

+ Do hạn chế chủ quan hoặc vì các lí do khác, nhà kinh tế học thực chứng vẫn có thể đưa

ra những nhận định sai

lầm

Trang 9

Công cụ phân tích chuẩn

tắc

● Phân tích chuẩn tắc là cách phân tích nhằm đưa ra những đánh giá và khuyến nghị dựa trên cơ sở các giá trị cá nhân của người phân tích.

● Ý nghĩa: Những kiến nghị mà kinh tế học chuẩn tắc hướng tới cần phải dựa trên sự đánh giá của người phân tích, theo

đó, các sự kiện trên được phân loại thành xấu hay tốt, đáng mong muốn hay không đáng mong muốn. 

Trang 10

Công cụ phân tích chuẩn tắc

01 | Thuyết vị lợi

Bentham

02 | Các định lý phúc

lợi xã hội

03 | Phân tích chi phí,

lợi ích

Trang 11

Thuyết vị lợi Bentham

Ưu điểm Nhược điểm

Học thuyết này được

ứng dụng trong việc giải

quyết phúc lợi xã hội,

nạn đói trên thế giới,

đạo đức trong việc chăm

sóc động vật và sự cần

thiết để tránh những

thảm họa toàn cầu

trong nhân loại.

Đặt lợi ích lên quá nhiều

có thể hi sinh lợi ích một người để làm hạnh phúc nhiều người để được nhiều phúc lợi hơn.

Trang 12

Các định lý phúc lợi xã hội

Là phương tiện cần thiết

để điều chỉnh các quan hệ

xã hội, giảm bớt sự chênh

lệch về thu nhập giữa các

tầng lớp và nhóm xã hội,

đồng thời xóa bỏ sự khác

biệt giữa thành thị và

nông thôn, giữa lao động

chân tay và lao động trí

óc

+ Phúc lợi xã hội tỷ lệ thuận với thu thuế cao + Chế độ phúc lợi tạo nên

“văn hóa bần cùng”

Trang 13

Phân tích chi phí, lợi ích

+  Để xác định có nên ra quyết

định đầu tư hay không (tính đúng

đắn/ khả thi) + Cung cấp một cơ sở để so sánh

dự án Nó liên quan đến việc so

sánh tổng chi phí dự kiến của

từng lựa chọn so với tổng lợi ích

dự kiến, để xem liệu những lợi ích

có lớn hơn chi phí, và lớn hơn bao

nhiêu

Rủi ro và không chắc chắn.

Trang 14

Thank for watching!

Ngày đăng: 22/11/2021, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w