Với thời đại phát triển đô thị hóa như hiện nay, những ứng dụng công nghệ 4.0 ngày càng được quan tâm rộng rãi và xuất hiện xung quanh cuộc sống của chúng ta. Đặc biệt hơn là chúng được tích hợp vào các phần mềm, ứng dụng mang lại lợi ích vô cùng lớn đối với người tiêu dùng. Cùng lúc đó thương mại điện tử cũng ngày càng lớn mạnh, khiến cho nhiều công ty cũng ứng dụng và phát triển. Với mong muốn đem các sản phẩm đến tận tay và giúp cho người tiêu dùng tiếp cận với sản phẩm một cách chân thật nhất. Cùng với việc giúp giảm trừ chi phí nhân công, mặt bằng cao thì Bông cosmetic đã cho ra đời website bán hàng trực tuyến và kết hợp với các sàn giao dịch thương mại điện tử để mang đến sự tối ưu và chăm sóc tận tâm nhất đối với khách hàng Mục tiêu của đồ án ▪ Mang các kiến thức thương mại vào việc hình thành lên trang web bán hàng thương mại điện tử. ▪ Tìm hiểu rõ về cơ sở hạ tầng của thương mại điện tử. ▪ Biết rõ các quy trình để vận hành hệ thống trong thương mại điện tử như: bán hàng, thanh toán, bảo mật, marketing, … ▪ Biết cách tổng hợp những thông tin cần thiết và cốt lõi về những thông tin được tiếp nhận. ▪ Biết cách xây dựng lên một mô hình của công ty bán hàng ❖ Các công việc thực hiện Bảng 1.1. Các công việc cụ thể STT Công việc thực hiện 1 - Tổng hợp kiến thức về các hình thức bảo mật, giao dịch và hình thức kinh doanh. - Tổng hợp các hình thức bảo mật, giao dịch kinh doanh khi lập kế hoạch. - Thiết kế giao diện và các chức năng của website. - Thiết kế giao diện Form trưng bày, chi tiết hàng hóa, tin tức của website. 2 - Tổng hợp kiến thức về các hình thức thanh toán, CRM, E – marketing. - Tổng hợp các hình thức thanh toán, CRM, E – marketing trong phần lập kế hoạch. - Thiết kế Form đặt hàng, giỏ hàng, giới thiệu, tư vấn. ❖ Kế hoạch thực hiện đồ án Bảng 1.2. Kế hoạch thực hiện đề án STT Tên công việc thực hiện Ghi chú 1 Chọn đề tài 2 Chọn hình thức kinh doanh 3 Chọn sản phẩm kinh doanh 4 Phân tích SWOT 5 Xây dựng cơ sở hạ tầng 6 Thiết kế Web 7 Nghiên cứu hình thức E -Marketing 8 Lựa chọn các hình thức thanh toán online 9 Các phương án về logestic 10 Các hoạt động liên quan CRM 11 Lựa chọn các hình thức đảm bảo an toàn thông tin của hệ thống
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNGTIN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Tên đề tài:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI
CÔNG TY BÔNG COSMETIC
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Trần Lộc
Sinh viên thực hiện:
TP HCM, tháng 05 năm 2021
Trang 2TRÍCH YẾU
Bông Cosmetics tự hào là một trong những chuỗi cửa hàng mỹ phẩm lớn và đáng tincậy nhất tại Sài Gòn, nơi có thể thỏa mãn niềm đam mê trong cuộc chơi phấn son của hàngtriệu tín đồ yêu shopping từ Nam ra Bắc Được ưu ái với tên gọi “Thiên Đường Mỹ PhẩmTriệu Like”, Bông Cosmetics luôn được xem là mái nhà chung của hàng nghìn mặt hàng mỹphẩm thuộc rất nhiều thương hiệu lớn nhỏ, hội tụ từ khắp các quốc gia trên thế giới Bôngluôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu làm đẹp cho phái đẹp lẫn phái mạnh mà không cần phải lo
về giá và chất lượng sản phẩm
Với nhu cầu làm đẹp hiện nay ngày càng nhiều của người dùng đặc biệt là giới vănphòng Bông Cosmectic đã tạo nên trang web chuyên cung cấp, buôn bán những mặt hàng mỹphẩm chất lượng cao đã qua kiểm duyệt Chúng tôi mong muốn người tiêu dùng có thể tiếtkiệm thời gian, hạn chế ánh nắng của mặt trời nhưng vẫn sở hữu cho mình những sản phẩmtốt Khách hàng có thể tham khảo giá cả, mẫu mã chân thật và kiểm soát được số lượng cònlại của sản phẩm
Trang 3E – marketing Internet marketing hay online marketing 6
SWOT Strengths (điểm mạnh) Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và
Trang 42.3.1 Mô hình kinh doanh B2B (Business to Business) 12
2.5.3 Promotion - Truyền thông tích hợp (Xúc tiến hỗn hợp) 20
2.6 Các hình thức bảo mật thông tin trong thương mại điện tử 22
Bảng 3.1 Giới thiệu một số sản phẩm đặc trưng của từng nhóm sản phẩm 27
Bảng 6 ô Phấn Má Hồng Juvia’s Place The Saharan Volume II Blush Palette 27Gel Dưỡng Ẩm Clinique Dramatically Different Moisturizing Gel (125ml) 27Nước Cân Bằng Cho Da Thường Và Da Khô Paula ‘s Choice Resist Advanccông ty
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập thì đề tài của em cũng được hoàn thành, đầu tiên em xin cảm ơn côNguyễn Thị Trần Lộc đã hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài, cụ thể là trong học phần Thương Mại Điện Tử này
Tuy vậy, do thời gian thực hiện và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏinhững sai sót trong quá trình làm bài Em mong nhận được những ý kiến, nhận xét của cô để
em có thể bổ sung và hoàn thiện kiến thức của chính mình
Cuối cùng chúc cô có nhiều sức khỏe và luôn thành công trong sự nghiệp của mình
TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2021
Thành viên thực hiện:
Trang 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
E – marketing Internet marketing hay online marketing
yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats(thách thức)
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 3 4 Trang sắp xếp sản phẩm theo giá tăng dần 32Hình 3 5 Trang tin tức trong trang web bán hàng 32
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân công công việc
Bảng 1.2 Kế hoạch thực hiện đề án
Bảng 3.1 Giới thiệu một số sản phẩm đặc trưng
Bảng 3.2 Quy định về thời gian giao hàng của công ty
Trang 10DẪN NHẬPVới thời đại phát triển đô thị hóa như hiện nay, những ứng dụng công nghệ 4.0 ngày càng được quan tâm rộng rãi và xuất hiện xung quanh cuộc sống của chúng ta Đặc biệt hơn là
chúng được tích hợp vào các phần mềm, ứng dụng mang lại lợi ích vô cùng lớn đối với người tiêu dùng Cùng lúc đó thương mại điện tử cũng ngày càng lớn mạnh, khiến cho nhiều công tycũng ứng dụng và phát triển Với mong muốn đem các sản phẩm đến tận tay và giúp cho
người tiêu dùng tiếp cận với sản phẩm một cách chân thật nhất Cùng với việc giúp giảm trừ chi phí nhân công, mặt bằng cao thì Bông cosmetic đã cho ra đời website bán hàng trực tuyến
và kết hợp với các sàn giao dịch thương mại điện tử để mang đến sự tối ưu và chăm sóc tận tâm nhất đối với khách hàng
Mục tiêu của đồ án
▪ Mang các kiến thức thương mại vào việc hình thành lên trang web bán hàng thương mại điện tử
▪ Tìm hiểu rõ về cơ sở hạ tầng của thương mại điện tử
▪ Biết rõ các quy trình để vận hành hệ thống trong thương mại điện tử như: bán hàng, thanh toán, bảo mật, marketing, …
▪ Biết cách tổng hợp những thông tin cần thiết và cốt lõi về những thông tin được tiếp nhận
▪ Biết cách xây dựng lên một mô hình của công ty bán hàng
❖ Các công việc thực hiện
Bảng 1.1 Các công việc cụ thể
1 - Tổng hợp kiến thức về các hình thức bảo mật, giao dịch và hình thức kinh
doanh
- Tổng hợp các hình thức bảo mật, giao dịch kinh doanh khi lập kế hoạch
- Thiết kế giao diện và các chức năng của website
- Thiết kế giao diện Form trưng bày, chi tiết hàng hóa, tin tức của website
2 - Tổng hợp kiến thức về các hình thức thanh toán, CRM, E – marketing
- Tổng hợp các hình thức thanh toán, CRM, E – marketing trong phần lập kếhoạch
- Thiết kế Form đặt hàng, giỏ hàng, giới thiệu, tư vấn
Trang 117 Nghiên cứu hình thức E -Marketing
8 Lựa chọn các hình thức thanh toán online
9 Các phương án về logestic
10 Các hoạt động liên quan CRM
11 Lựa chọn các hình thức đảm bảo an toàn thông tin của hệ
thống
Trang 12Ngày nay, hình thức bán hàng trực tuyến qua mạng rất được phổ biến và ưa chuộng, nógiúp khách hàng tiết kiệm thời gian vì chỉ vài cú click chuột là khách hàng có được sản phẩm
mà mình ưa thích mà không cần đi đến tận nơi bán hàng Khách hàng còn nhận được vô số ưuđại đến từ các ngày giảm giá lớn trong năm.Đồng thời nó giúp khách hàng có nhiều sự lựachọn và dễ dàng so so sánh giá cả sản phẩm giữa các website bán hàng trực truyến với nhau
Vì những lợi ích nêu trên các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực mua bánnhư: thời trang, máy vi tính, mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc sức khỏe Đặc biệt, lĩnh vực mỹphẩm có sự cạnh tranh cao cần có một hệ thống bán hàng trực tuyến để việc mua bán nhanhhơn, dễ dàng hơn, thuận tiện hơn cho khách hàng Từ đó, hệ thống bán hàng trực tuyến đã
được ra đời, cụ thể là “Dự án xây dựng hệ thống kinh doanh Online tại Bông Cosmetic”
1.2 Mục tiêu đồ án
- Áp dụng được các kiến thức đã học trong môn Thương Mại Điện Tử để hoàn thành đồán
- Biết cách ứng dụng các phần mềm đảm bảo về tính bảo mật của dữ liệu
- Xây dựng được mô hình thương mại
- Biết cách phân tích và thiết kế giao diện của trang website thương mại điện tử
- Đưa sản phẩm đến gần với khách hàng thông qua các hình thức E-Marketing
- Biết những hình thức quản lý mối quan hệ khách hàng
1.3 Dự kiến kết quả đạt được
- Áp dụng được kiến thức đã học để hoàn thành đồ án
- Biết cách phân tích và thiết kế trang web bán hàng chi tiết và có thể ứng dụng vào thựctiễn
- Hỗ trợ khách hàng qua các trang mạng xã hội như Facebook, zalo và đặc biệt là trực tiếptrên website
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm
Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự mua bán, trao đổi hàng hóahay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tư nhân bằng cácgiao dịch điện tử thông qua mạng Intenet hay các mạng máy tính trung gian (thôngtin liên lạc trực tuyến)
2.2 Vai trò của thương mại điện tử
Sự phát triển và phồn vinh của một nền kinh tế không còn chỉ dựa vào nguồn tài nguyênthiên nhiên và nguồn lao động, mà ở mức độ lớn được quyết định bởi trình độ công nghệthông tin và trí thức sáng tạo Cùng với xu thế đó, thương mại điện tử xuất hiện đã làm thayđổi bộ mặt kinh tế thế giới bởi những ảnh hưởng to lớn của mình:
- Các nhà bán lẻ ngoài việc kinh doanh theo truyền thống còn phát triển thêm bán hàngtrực tuyến
- Thương mại điện tử có thể giúp các doanh nghiệp nhỏ bán hàng trực tiếp cho kháchhàng của mình
- Việc làm mới được tạo ra nhưng việc làm bán lẻ truyền thống bị giảm
2.3 Các hình thức giao dịch trong thương mại điện tử
● B2B: (Business to Business) – Doanh nghiệp với Doanh nghiệp
● B2C: (Business to Consumer) – Doanh nghiệp với Khách hàng
● B2G: (Business to Government) – Doanh nghiệp với chính phủ
● G2B: (Government to Business) – Chính phủ với Doanh nghiệp
● G2C: (Government to Citizen ) – Chính phủ với công dân
● C2C: (Consumer to Consumer) – Khách hàng với khách hàng
● C2B: (Consumer to Business) – Khách hàng với doanh nghiệp
2.3.1 Mô hình kinh doanh B2B (Business to Business)
2.3.2.1 Định nghĩa
Trong kinh doanh đặc biệt là kinh doanh thương mại điện tử B2B được xem là kháiniệm quen thuộc và nó được sử dụng như một thuật ngữ chuyên ngành trong kinh doanh
Trang 14Mô hình kinh doanh B2B (từ viết tắt của cụm từ Business to Business) dùng để chỉ hình
thức kinh doanh, buôn bán giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp, thông thường là mô hình kinhdoanh thương mại điện tử và các giao dịch diễn ra chủ yếu trên các kênh thương mại điện tửhoặc sàn giao dịch điện tử, một số giao dịch phức tạp hơn cũng có thể diễn ra bên ngoài thực
tế, từ lập hợp đồng, báo giá cho đến mua bán sản phẩm
B2B là khái niệm tồn tại từ khá lâu trước đây và được khá nhiều doanh nghiệp ưachuộng bởi việc giao dịch và hợp tác giữa các doanh nghiệp với nhau thường mang lại lợi ích
đa dạng và hiệu quả nhanh hơn, các doanh nghiệp cũng nhanh chóng khẳng định chỗ đứngtrên thị trường thông qua hình thức hợp tác và làm việc cùng nhau
Hiện tại, mô hình kinh doanh B2B tại Việt Nam đang trên đà phát triển, tuy nhiên vẫncòn đang bỏ ngõ và chưa thực sự tạo được sự đột phá trong nền kinh doanh chung của toànquốc gia Để khắc phục điều này, các doanh nghiệp đã và đang có mong muốn phát triển theo
xu hướng này cần phải có những chiến lược, hướng đi đột phá hơn các chiến lược kinh doanhtruyền thống cũng như cải thiện lại phương án bán hàng, tiếp thị hợp tác, đầu tư vào việc thiết
kế website (đặc biệt là tối ưu hóa chất lượng website thương mại điện tử) để có thể hội nhập
và tiến hành các giao dịch B2B một cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất
2.3.2.2 Các mô hình kinh doanh
- Mô hình B2B chủ yếu thiên về bên mua: Loại hình này thường ít gặp hơn vì chủ yếunhu cầu hiện tại của các doanh nghiệp đều muốn bán sản phẩm của mình đến với đốitác Tuy nhiên ở nước ngoài, loại hình kinh doanh B2B mà bên mua làm chủ đạo vẫnhoạt động khá mạnh Trong loại hình kinh doanh này, đơn vị kinh doanh sẽ đóng vaitrò chủ đạo và nhập các nguồn hàng cũng như sản phẩm từ các bên thứ ba, thậm chímột số đơn vị còn có hẳn trang web về các nhu cầu cần mua và các đơn vị bán khác
sẽ truy cập vào báo giá cũng như phân phối sản phẩm
- Mô hình B2B chủ yếu thiên về bên bán: Loại hình kinh doanh B2B này thì thườnggặp hơn và đang rất phổ biến tại Việt Nam.Trong đó, một doanh nghiệp sở hữu mộttrang thương mại điện tử chính và cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho các đơn
vị thứ ba như doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ hoặc sản xuất… hoặc người tiêu dùng.Thông thường mô hình này còn cung cấp sản phẩm với số lượng lớn
- Mô hình B2B dạng trung gian: Có thể hình dung hai doanh nghiệp trao đổi sản phẩm
và dịch vụ mua bán với nhau qua một sàn giao dịch thương mại điện tử trung gian
Trang 15Đây được xem là mô hình khá phổ biến và bạn sẽ dễ dàng tìm thấy ví dụ trong một sốtrang web được coi là sàn giao dịch thương mại điện tử tại Việt Nam như Lazada,Shopee, Tiki… Trên các trang này, các doanh nghiệp có nhu cầu bán sẽ gửi sản phẩmlên quảng bá và các doanh nghiệp có nhu cầu mua sẽ xem và đặt hàng trực tiếp dưới
sự bảo vệ quyền lợi và tuân thủ theo luật lệ của trang thương mại điện tử trung gian
2.3.2.3 Lợi ích
- Thị trường B2B có thể dự đoán được là sẽ tăng trưởng cao, ổn định
- Công ty có thể có lòng trung thành của khách hàng lớn hơn so với các mô hìnhthương mại điện tử khác
- B2B có chi phí vận hành thấp hơn sau khi thiết lập ban đầu vì hầu hết các quy trìnhđược tự động hóa và hợp lệ trong một thời gian dài
- Công ty có thể tạo ra lợi nhuận cao và bền vững từ các khách hàng lặp lại
2.3.2 Mô hình kinh doanh B2C (Business to Consumer)
2.3.2.1 Định nghĩa
Mô hình kinh doanh B2C (Business to customer) là hình thức kinh doanh từ doanh
nghiệp, công ty tới khách hàng Các giao dịch mua bán diễn ra mạng internet, tất nhiên kháchhàng ở đây là những cá nhân mua hàng phục vụ cho mục đích tiêu dùng bình thường, khôngphát sinh thêm giao dịch tiếp theo Đây là mô hình kinh doanh khá phổ biến ở nước ta, ví dụkhi khách hàng lên mạng mua một bộ quần áo từ một shop thời trang online, đấy chính là môhình kinh doanh B2C Hoặc bạn mua điện thoại từ một cửa hàng online về sử dụng, đó cũng
là mô hình B2C
Để kinh doanh mô hình này thì doanh nghiệp, công ty, cửa hàng có cần thiết kế một kênh
bán hàng trực tuyến, có thể là thiết kế website bán hàng, lệnh fanpage bán hàng, hoặc bán hàng trên Zalo Do tính chất khá đơn giản, không yêu cầu cao về kỹ thuật cũng như tính chất
pháp lý, đàm phán, nên bất kỳ doanh nghiệp, cửa hàng nào cũng chọn B2C là mô hình kinhdoanh chính của mình
2.3.2.2 Các mô hình kinh doanh
- Người bán hàng trực tiếp: (mô hình phổ biến nhất), trong đó mọi người mua hàng hóa
từ các nhà bán lẻ trực tuyến
- Trung gian trực tuyến: Đây là những người không thực sự sở hữu các sản phẩm hoặcdịch vụ mà giữ vai trò kết hợp người mua và người bán với nhau
Trang 16- B2C dựa trên quảng cáo: khối lượng lớn lượng truy cập web được sử dụng để bánquảng cáo, bán hàng hóa và dịch vụ
- B2C dựa vào cộng đồng: Các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Zalo…
- B2C dựa trên phí: các ứng dụng thu phí để người tiêu dùng có thể truy cập nộidung Trang web cũng có thể cung cấp nội dung miễn phí, nhưng có giới hạn, và sẽtính phí cho hầu hết nội dung
2.3.2.3 Lợi ích
- Mô hình kinh doanh B2C giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều chi phí bánhàng như thuê cửa hàng trưng bày, người bán hàng và chi phí quản lý cũng giảm hơn
- Giúp người tiêu dùng không phải mất thời gian di chuyển ra ngoài để mua hàng
- Ngoài ra, khách hàng còn có nhiều cơ hội lựa chọn sản phẩm giá tốt và chọn nơi mua
uy tín nhất
2.3.3 Mô hình kinh doanh G2B (Government to Business)
Mô hình kinh doanh G2B (Government to Business) là hình thức tương tác trực tuyến không
mang tính thương mại giữa chính phủ (địa phương và trung ương) và thành phần doanhnghiệp thương mại Đây là một trong ba yếu tố chính trong Chính phủ điện tử Một sốhình thức giao dịch điển hình đó là: cung cấp các thông tin về luật, quy chế, chính sách
và các dịch vụ hành chính công trực tuyến cho doanh nghiệp chủ yếu thông quaInternet
2.4 E-marketing
2.4.1 Định nghĩa
E - Marketing (Marketing điện tử) là quá trình dựa trên các phương tiện điện
tử và internet nhằm mục đích cuối cùng là phân phối được sản phầm hàng hóa haydịch vụ đến thị trường tiêu thụ
2.4.2 Các hình thức trong E – Markeing
- SEM: Search Engine Marketing (Marketing qua công cụ tìm kiếm)
● SEO: Search Engine Optimization (Tối ưu trang web trên công cụ tìm kiếm):
⮚ SEO tập hợp những phương pháp nhằm nâng hạng websites trongtrang kết quả tìm kiếm bằng cách cải tiến hệ thống thiết kế củawebsite (như tiêu đề trang, menu, thẻ meta, sơ đồ trang web, ) saocho phù hợp với những tiêu chuẩn, đánh giá thứ hạng web của máytìm kiếm Phân tích cho thấy 60% người sử dụng công cụ tìm kiếm sẽ
Trang 17kích vào top 3 kết quả tìm kiếm đầu tiên, nhiều gấp 5 lần so với cáctrang khác Như vậy, việc tối ưu hóa trang web sẽ giúp người tìmkiếm dễ dàng tìm thấy trang web của bạn Đây được xem là hình thứcmarketing với chi phí thấp nhất.
⮚ Theo Google, quyết định thuê một chuyên viên SEO là một quyếtđịnh lớn có thể nâng cấp trang web của bạn và tiết kiệm thời gian,Nhưng nó cũng là một hiểm nguy với trang web và tiếng tăm của bạn
● PPC ( Pay Per Click):
⮚ PPC có thể dịnh nghĩa là tính tiền theo mỗi click Với kĩ thuật này,chủ trang web sẽ phải trả một khoản phí quảng cáo khi có một ngườixem nào đó kích vào link web của bạn trên mục quảng cáo của trangcông cụ tìm kiếm Phương pháp này khá nhanh chống trong việcquảng cáo web của bạn Tuy nhiên, để web của bạn càng ở vị trí caothì số tiền bạn bỏ ra càng lớn
- Email – marketing: E – marketing là cách thức chủ yếu tăng cường mối quan hệ
giữa công ty với khách hàng Để thực hiện cách thức này, trước tiên các công tycần có cơ sở dữ liệu về khách hàng Qua đó sẽ phân tích nhóm các khách hàng cócùng sở thích, nhu cầu để có thể xây dựng e – mail marketing phù hợp và gửi chotừng nhóm khách hàng Phương thức này vừa giúp bạn tiếp cận khách hàng tìmnăng, vừa giữ liên lạc được với khách hàng hiện tại, nó cũng giúp tiết kiệm chi phí
so với các hình thức marketing truyền thống như gọi điện, gửi thư
- Viral marketing: Đây là kỹ thuật tạo ra các hoạt động, liên kết các mạng xã hội,blog,… nhằm quảng bá sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu của công ty Hình thức nàytạo ra một hiệu ứng lan truyền giống như những con virus Thông tin lan truyền của
nó cũng rất đa dạng và phong phú, có thể là video, ebook, software, hình ảnh, Bíquyết của kỹ thuật này là: người nhận phải cảm thấy cần phải gửi thông điệp nàycho người khác một cách tự nhiên Do đó đòi hỏi sự sáng tạo của người làmmarketing
-Display advertising (Quảng cáo hiển thị): Đặt banner, logo tại các trang web có số
lượng truy cập lớn để thu hút khách hàng tiềm năng của sản phẩm Hoặc ứng dụngcác công nghệ đa phương tiện để tạo ra các hình ảnh động trên web nhằm thu hút,lôi cuốn và tăng tính tương tác với khách hàng Tuy nhiên biện pháp này đòi hỏi sựđầu tư cao về ý tưởng và thiết kế
2.5 Chiến lược E – Marketing hỗn hợp (E – Marketing mix)
Trang 182.5.1 Product - Sản phẩm
a Các cấp độ sản phẩm
- Sản phẩm cốt lõi: Sản phẩm cốt lõi là bộ phận quan trọng nhất quyết địnhkhả năng thỏa mãn nhu cầu/ước muốn của sản phẩm, đó là những lợi ích cănbản mà khách hàng mục tiêu chờ đợi ở việc tiêu dùng sản phẩm Vì vậy, cầnchú ý là cần phải xác định chính xác và cụ thể các mong muốn của thị trườngmục tiêu để tìm thấy sản phẩm cốt lõi có thể cung cấp cho khách hàng
- Sản phẩm hiện thực: Sản phẩm hiện thực bao gồm các yếu tố chứa đựng vàthể hiện lợi ích cốt lõi cũng như lợi ích gia tăng của sản phẩm Các yếu tố ấy
có thể là thuộc tính, đặc điểm, chức năng và chất lượng của sản phẩm haynhãn hiệu sản phẩm Việc thể hiện các yếu tố này ở môi trường điện tử phải
có sự thống nhất với môi trường thực và cũng phải đảm bảo rằng nó chứađựng và thể hiện được lợi ích cốt lõi đồng thời bổ sung, gia tăng các lợi íchkhác cho khách hàng
Theo đó, sản phẩm hiện thực được xác định ở đây gồm có:
● E – mail: Sử dụng e – mail làm công cụ trao đổi thường xuyên với kháchhàng, cũng có thể đàm phán với khách hàng qua e- mail, từ đó mang đến
sự nhanh chóng và thuận tiện hơn cho khách hàng
● Catalogue điện tử: Mang đến những thông tin từ tổng quát đến chi tiếtnhất về công ty cũng như sản phẩm của công ty
● Website: Thiết kế giao diện đẹp mắt; bố cục dễ nhìn, dễ quan sát; tínhnăng cao và đầy đủ thông tin (thông tin về Công ty, về sản phẩm, cá dịch
vụ hỗ trợ…) Website đóng vai trò rất quan trọng, mang tính quyết địnhtới sự thành công hay thất bại của Chiến lược E – Marketing
● Báo điện tử: Các bài báo về công ty trên các báo điện tử và một số trangweb đưa tin khác
● Forum: Các đánh giá, nhận xét, bình luận về công ty và sản phẩm trêncác diễn đàn, các câu lạc bộ, cộng đồng ảo
● Chat hay Fanpage! Messenger/skype: Cũng như e – mail, được sử dụng
để trao đổi thông tin và đàm phán với khách hàng
- Sản phẩm bổ sung/Sản phẩm hoàn thiện: Sản phẩm bổ sung bao gồm những dịch
vụ và ích lợi phụ thêm làm cho sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đốithủ cạnh tranh Cạnh tranh ngày nay diễn ra chủ yếu là ở cấp độ sản phẩm này Cầnphải lưu ý rằng, việc đem lại mỗi điểm hoàn thiện cho khách hàng đều sẽ tốn kémkhá nhiều chi phí, do vậy, muốn xây dựng một điểm hoàn thiện nào đó thì phải cânnhắc xem khách hàng có mong đợi đồng thời có đủ tiền để trả cho những chi phíphụ thêm đó không?
Trang 19Dựa vào những điều ấy, sản phẩm hoàn thiện mà công ty sẽ mang lại cho khách hàng
là các dịch vụ bổ sung gồm:
● Dịch vụ trước khi bán gồm các hoạt động giúp khách hàng đi đến quyếtđịnh mua hàng, đó là tư vấn về chọn lựa những loại sản phẩm với sởthích và giá cả phù hợp, gửi brief sản phẩm theo yêu cầu khách hàng,báo giá hợp lí nhất tới khách hàng
● Dịch vụ trong khi bán là các hoạt động giúp khách hàng ra quyết địnhcuối cùng một cách chính xác, nhanh chóng, thuận tiện và được thỏamãn, bao gồm cung cấp qui trình làm việc cụ thể giữa Công ty và kháchhàng để khách hàng có thể chủ động và kiểm soát quá trình làm việc mộtcách tốt nhất, kịp thời thông báo tới khách hàng nếu có bất kì sự thay đổinào trong qui trình ấy, giải đáp các thắc mắc của khách hàng trong quátrình làm việc
● Dịch vụ sau khi bán gồm các hoạt động giúp khách hàng sử dụng sảnphẩm và giải quyết bất kì khó khăn nào trong quá trình sử dụng sảnphẩm, những dịch vụ ấy là giải đáp thắc mắc của khách hàng về cáchthức sử dụng và bảo quản sản phẩm sau khi giao dịch, nhanh chóng giảiquyết những khiếu nại từ phía khách hàng, tiếp nhận những đánh giá củakhách hàng với thái độ học hỏi và tinh thần trách nhiệm cao
b Nhãn hiệu sản phẩm
Như vậy, về cơ bản nhãn hiệu là sự xác nhận người bán hay nhà sản xuấtđồng thời nó cũng là sự hứa hẹn của người bán đảm bảo cung cấp cho ngườimua một tập hợp nhất định những tính chất, ích lợi và dịch vụ Nó cũng là mộtbiểu tượng phức tạp và có ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh và vị thế cạnh tranhcủa công ty trên thị trường
Do Internet chỉ được sử dụng như một kênh truyền thông nên việc quyếtđịnh nhãn hiệu sản phẩm trong chiến lược E – Marketing được thực hiện sẽ làchuyển nhãn hiệu hiện có của công ty (nhãn hiệu truyền thống) lên mạng
Việc giữ nguyên nhãn hiệu truyền thống khi thực hiện Marketing Online
sẽ mang lại lợi thế lớn cho doanh nghiệp là tiết kiệm chi phí, đồng thời việc sửdụng nhãn hiệu hiện có sẽ mang lại hiệu quả truyền thông cao hơn cho Công ty
2.5.2 Price – Giá
a Quyết định chiến lược định giá cơ bản
Xác định mức giá bán trên E – Marketing dựa trên việc nghiên cứu nhu cầu thịtrường và giá của đối thủ cạnh tranh Điều này đòi hỏi Công ty phải xem xét mứcgiá bán của các sản phẩm cạnh tranh bán trên thị trường cũng như thái độ của kháchhàng về mối tương quan giữa giá trị - giá cả của sản phẩm cạnh tranh và nhu cầutrên thị trường để quyết định mức giá bán chính xác cho từng khách hàng cụ thể,
Trang 20tránh việc xác định mức giá bán không phù hợp dẫn đến việc Công ty mất lợi nhuậnhoặc khách hàng phàn nàn giá quá cao.
Do chỉ thực hiện định giá bán nên chiến lược giá E – Marketing sẽ được tập trungchủ yếu vào việc định giá động, điều chỉnh giá và đối phó về giá với đối thủ cạnhtranh
b Định giá động
Có thể hiểu định giá động là việc bán sản phẩm với các mức giá khác nhau chonhững người mua khác nhau Việc sử dụng Internet sẽ làm tăng tính khả thi và tínhhấp dẫn của định giá động nhờ khả năng cho phép người mua và người bán trao đổi,thỏa thuận về giá cũng như giảm các chi phí phát sinh khi thay đổi giá
c Điều chỉnh giá
Điều chỉnh giá là việc không thể không đề cập đến trong bất cứ chiến lược giá nào,đặc biệt là đối với thị trường tổ chức – doanh nghiệp Theo đó, các quyết định điềuchỉnh giá mà công ty sẽ thực hiện bao gồm:
- Định giá phân biệt: Theo cách này, công ty sẽ điều chỉnh, thay đổi giá chào bántheo những điểm khác biệt của khách hàng, sản phẩm và một số vấn đề khác, cụthể như sau:
● Phân biệt theo khách hàng: Phân loại khách hàng và tùy vào từng đốitượng khách hàng khác nhau mà có những điều chỉnh giá cho thích hợp
● Phân biệt theo sản phẩm: Điều chỉnh giá theo từng loại sản phẩm khácnhau với các mức giá phù hợp, việc điều chỉnh giá này là dựa trên biểugiá về mức giá trần và giá sàn đã được xác định theo từng chủng loạisản phẩm cụ thể mà Marketing Offline đã thực hiện
● Phân biệt theo thời gian: Điều chỉnh giá này được áp dụng cho các thờiđiểm khác nhau như khi hàng khan hiếm, khi có sự thay đổi về mức giáchung trên thị trường…
- Định giá xúc tiến: việc điều chỉnh giá này sẽ hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiếnbán hàng, thúc đẩy khách hàng mua hàng nhiều hơn, đó là:
● Giảm giá cho các khách hàng mua hàng với số lượng lớn, thanh toánnhanh chóng
● Chiết khấu cho khách hàng theo qui định
● Qui định về mức giảm giá, mức chiết khấu sẽ được cụ thể hóa đối vớitừng loại sản phẩm khác nhau và được đính kèm trong biểu giá sản phẩmđược thực hiện bởi Marketing Ofline Marketing Online sẽ theo đó đểthực hiện
d Đối phó về giá với đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh về giá trong thị trường quà tặng là việc luôn phải đối mặt, vì vậy làmthế nào để đối phó về giá với đối thủ cạnh tranh là một quyết định quan trọng trongxây dựng chiến lược giá cho Công ty Biện pháp được sử dụng để cạnh tranh giá
Trang 21trong E – Marketing sẽ là nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đồng thời giữnguyên giá và đẩy mạnh các nỗ lực Marketing khác.
e Place - Phân phối
Như đã biết, kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập
và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đếnkhách hàng
Chính vì vậy, E – Marketing sẽ không thực hiện việc chuyển giao sản phẩm tớikhách hàng hay nói cách khác quyết định về kênh phân phối trong E – Marketingcủa sẽ không được thiết lập và do đó chiến lược về phân phối cũng sẽ không đượcthực hiện trong chiến lược E – Marketing mix của Công ty
2.5.3 Promotion - Truyền thông tích hợp (Xúc tiến hỗn hợp)
Vì E – Marketing xác định việc sử dụng Internet là một kênh truyền thông vàgiao tiếp với khách hàng của Công ty Do đó, chiến lược truyền thông sẽ đóng vaitrò rất quan trọng trong chiến lược E – Marketing mix
Việc xây dựng chiến lược truyền thông đòi hỏi từ việc xác định đối tượngtruyền thông cũng như mục tiêu truyền thông đến việc thiết kế thông điệp truyềnthông và xác định công cụ truyền thông chủ yếu Theo đó, chiến lược truyền thông
E – Marketing sẽ được xây dựng dựa vào những điểm chính yếu như trên nhưngcần lưu ý rằng, chiến lược truyền thông ở đây được trình bày một cách tổng quát,
dễ hiểu nhất, là định hướng cho toàn bộ hoạt động truyền thông E – Marketing củaCông ty, còn việc cụ thể hóa cho từng hoạt động truyền thông sẽ được xây dựngtrong từng giai đoạn hay thời điểm khác nhau trong quá trình thực hiện kế hoạchsau này
a Đối tượng truyền thông
Đối tượng truyền thông chính là khách hàng mục tiêu của Công ty, đó là các tổchức phi lợi nhuận, phi chính phủ; các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệpnước ngoài có qui mô vừa và nhỏ tại Việt Nam
b Mục đích
Việc thực hiện chiến lược truyền thông nhằm các mục đích chính sau:
- Tăng mức độ nhận biết và hiểu thương hiệu của khách hàng
- Tăng lượng khách hàng trung thành cho Công ty
c Thông điệp
Dựa vào chiến lược định vị đã được xây dựng, thông điệp truyền thông sẽ đượctruyền tải trong chiến lược truyền thông là “Hạnh phúc là bí mật làm nên mọi nétđẹp Không nhan sắc nào có thể thu hút mà không song hành cùng hạnhphúc.Chúng tôi Bông Cosmectics luôn đồng hành cùng bạn”
Trang 22d Công cụ
Đây là phần rất quan trọng trong chiến lược truyền thông vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc quyết định ngân sách dành cho truyền thông của công ty Thông thường, chính sách truyền thông E – Marketing sẽ được thực hiện qua năm công cụ chính là quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp và
Marketing trực tiếp Trong trường hợp này, các công cụ truyền thông chính được sửdụng gồm có:
- Quảng cáo: Là một công cụ được sử dụng rất phổ biến trong truyền thông, quảng cáo mang lại hiệu ứng truyền thông rất lớn cho doanh nghiệp Trong chiến lược truyền thông này, công ty sẽ thực hiện quảng cáo trên Internet bằng các hình thức như sau:
● Thực hiện quảng cáo trên trang website của chính công ty đã được xây dựng và vẫn đang hoạt động là http://websiteybm.runtime.vn/
● Đặt banner quảng cáo trên một số trang web có uy tín và được nhiều doanh nghiệp quan tâm như báo, tạp chí điện tử…
● Trao đổi banner/đường link với website của các tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt với các doanh nghiệp có uy tín và thương hiệu trên thị trường
● Gửi e – mail quảng cáo trực tiếp tới các doanh nghiệp
● Các quyết định về Website đặt banner quảng cáo, website trao đổi
banner/đường link, e – mail gửi quảng cáo sẽ được trình bày bằng một bản danh sách với chi phí cụ thể ở từng giai đoạn khác nhau
- Xúc tiến bán: Thực hiện xúc tiến bán hiệu quả sẽ là động lực thúc đẩy khách hàng mua hàng của Công ty và cũng là biện pháp tốt trong việc xây dựng hình ảnh đẹp đối với khách hàng Những hình thức xúc tiến bán công ty sử dụng để truyền thông E – Marketing là:
● Gửi tặng khách hàng phiếu giảm giá vào các dịp đặc biệt như ngày kỉ niệm lễ thành lập của tổ chức - doanh nghiệp đó (gửi qua e – mail)
● Thực hiện và truyền thông chương trình giảm giá, chương trình tặng quà
đi kèm khi khách hàng mua hàng của Công ty (giá trị quà tùy thuộc vào giá trị đơn hàng mà khách hàng sẽ mua) vào một số ngày lễ lớn trong năm như ngày Quốc khánh, Quốc tế Phụ nữ…
Trang 23Việc triển khai các chương trình xúc tiến bán như thế nào cũng sẽ được trình bày cụthể trong từng giai đoạn nhưng cần chú ý rằng, việc thực hiện xúc tiến bán phải đượcdiễn ra đúng đắn và minh bạch, tránh việc khiến khách hàng hiểu nhầm, từ đó gây rahình ảnh không tốt cho công ty.
- Quan hệ công chúng hay PR: PR là một công cụ rất tốt trong việc xây dựng mốiquan hệ tốt đẹp và lâu bền đối với khách hàng Vì vậy, trong chiến lược truyềnthông E – Marketing, muanhanh.vn không thể không sử dụng tới công cụ này, cụthể là:
● Thực hiện viết bài quảng bá, giới thiệu về Công ty trên các site uy tín về thương hiệu
● Viết các bài báo truyền thông cho Công ty trên các trang báo điện tử có
uy tín
● Thực hiện truyền thông trên một số diễn đàn, câu lạc bộ, cộng đồng ảohay được các doanh nghiệp quan tâm
● Việc xác định danh sách các site thực hiện PR và các bài viết cụ thể được
sử dụng để truyền thông sẽ được xây dựng trong từng giai đoạn của kếhoạch
- Marketing trực tiếp: Hình thức Marketing trực tiếp được sử dụng sẽ là cho phépkhách hàng có thể đặt hàng trực tiếp trên website của công ty Cần chú ý đâychỉ là hình thức đặt hàng, có nghĩa khách hàng có thể truy cập website của công
ty đặt trước một mặt hàng nhất định chứ không mang tính chất bán hàng trựctuyến
2.6 Các hình thức bảo mật thông tin trong thương mại điện tử
- Gian lận thanh toán: Đây là hình thức mà kẻ gian hoặc hacker lợi dụng lỗi của hệ
thống thanh toán để thực hiện những giao dịch ảo dẫn tới thất thoát lớn cho doanhnghiệp TMĐT Hiện này, vấn đề này rất phổ biến, hacker lợi dụng các sơ hở của hệthống sau đó liên hệ cho người dùng đóng giả làm người của trang web thương mại điện
tử hoặc là hệ thống thanh toán trực tuyến để lừa đảo làm cho khách hàng thanh toán tiềncho hacker hoặc chuyển tiền vào tài khoản của hacker
Trang 24- SPAM: Khi mà email marketing đang là kênh thúc đẩy doanh số hiệu quả, thì đó cũng
là kênh để những kẻ phá phách thực hiện hành vi SPAM Không chỉ vậy, chúng có thểspam bình luận, form liên hệ bằng những đường link có gắn mã độc, hoặc spam với tầnsuất lớn khiến cho tốc độ tải trang giảm đáng kể Hầu hết, những người dùng emal đều
đã từng bị Spam email những email rất phiền đối với người dùng ngoài ra những emailnày đều gán mã độc nếu người dùng lỡ bấm vào đường link hoặc mã đính kèm trongemail thì sẽ bị lộ thông tin cá nhân và một vài thông tin khác
- Phishing: Tấn công mạng theo hình thức lừa đảo Phishing luôn nằm top những rủi ro
bảo mật phổ biến của TMĐT Với hình thức này, Hacker thường giả mạo thành doanhnghiệp hoặc đơn vị có uy tín để lừa người tiêu dùng cung cấp thông tin nhạy cảm như
số thẻ tín dụng, tài khoản – mật khẩu trang TMĐT Để đạt được mục đích này, chúngtạo ra một website giả trông gần giống như bản gốc khiến người dùng nhầm lẫn vànhập thông tin quan trọng Cũng có khi chúng gửi một email, tin nhắn SMS mạo danhnhân viên công ty hoặc thực hiện một cuộc gọi mạo danh cơ quan chức năng để chiếmđược lòng tin của nạn nhân
- Bots: Kẻ gian có thể viết ra một chương trình (bot) có khả năng thu thập dữ liệu quan
trọng trong website Thương mại điện tử của bạn, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh riêngcho họ Những thông tin dễ bị thu thập là các mặt hàng đang “hot”, số lượng hàng tồnkho, hay số lượng hàng đã bán Những thông tin này tuy không ảnh hưởng trực tiếp,nhưng ảnh hưởng gián tiếp tới doanh thu của sàn TMĐT nếu như kẻ xấu biết tận dụngđúng cách
- DdoS: DDoS (tấn công từ chối dịch vụ) luôn là nỗi ác mộng của các website thương
mại điện tử Để đảm bảo trải nghiệm khách hàng, các trang web TMĐT được kỳ vọng
sẽ liên tục online và có thể chịu được một lượng traffic đủ lớn phục vụ nhu cầu muasắm của khách hàng (tùy từng giai đoạn phát triển) Tuy nhiên, chỉ cần một cuộc tấncông DDoS khiến website bị sập, doanh nghiệp sẽ phải chịu thiệt hại cả về doanh thutrực tiếp lẫn gián tiếp (mất uy tín)
2.7 Quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM)
CRM là viết tắt của từ tiếng Anh “Customer Relationship Management” tạm dịch
là quản lý mối quan hệ khách hàng CRM là một phương pháp giúp các doanh nghiệp tiếp
cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống, quản lý các thông tin về khách hàngnhư: tài khoản, nhu cầu, số điện thoại liên lạc, nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn