1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch marketing cho sản phẩm đồ uống không đường tại công ty coca cola VN

26 269 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 781,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều dòng sản phẩm nước giải khát như Pepsi, Tân Hiệp Phát… nhưng một trong các thương hiệu đã được định vị trong lòng người tiêu dùng nhiều năm qua với những dòng sản phẩm rất đặc trưng phải kể đến đó là nước giải khát Coca-Cola. Các sản phẩm của Công ty Coca-Cola VN nhiều năm qua đã được người tiêu dùng ưa chuộng và không thể thiếu trong các bữa tiệc. Trong mấy năm trở lại đây, vấn đề sức khỏe của các đồ uống có gas đang được chú ý. Chính vì vậy mà trong bài tiểu luận này, nhóm tôi chọn đề tài: “Kế hoạch Marketing cho sản phẩm đồ uống không đường tại công ty Coca-Cola VN” Bài làm của nhóm bao gồm: CHƯƠNG 1: Phân Tích môi trường CHƯƠNG 2: Phân tích SWOT CHƯƠNG 3: Tầm nhìn - Sứ mạng - Mục tiêu CHƯƠNG 4: Mục tiêu marketing CHƯƠNG 5: Chiến lược marketing CHƯƠNG 6: Triển khai kế hoạch   CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING 1.1. Môi trường bên ngoài 1.1.1. Môi trường Kinh tế: Nguồn: Tổng cục thống kê Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có bước phát triển tích cực, đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2019 đạt kết quả ấn tượng, với tốc độ tăng trưởng 7,02%, vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%-6,8%. Đây là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt trên 7% kể từ năm 2011.

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều dòng sản phẩm nước giải khát như Pepsi,Tân Hiệp Phát… nhưng một trong các thương hiệu đã được định vị trong lòng ngườitiêu dùng nhiều năm qua với những dòng sản phẩm rất đặc trưng phải kể đến đó lànước giải khát Coca-Cola Các sản phẩm của Công ty Coca-Cola VN nhiều năm qua

đã được người tiêu dùng ưa chuộng và không thể thiếu trong các bữa tiệc

Trong mấy năm trở lại đây, vấn đề sức khỏe của các đồ uống có gas đang đượcchú ý Chính vì vậy mà trong bài tiểu luận này, nhóm tôi chọn đề tài: “Kế hoạchMarketing cho sản phẩm đồ uống không đường tại công ty Coca-Cola VN”

Bài làm của nhóm bao gồm:

CHƯƠNG 1: Phân Tích môi trường

CHƯƠNG 2: Phân tích SWOT

CHƯƠNG 3: Tầm nhìn - Sứ mạng - Mục tiêu

CHƯƠNG 4: Mục tiêu marketing

CHƯƠNG 5: Chiến lược marketing

CHƯƠNG 6: Triển khai kế hoạch

Trang 2

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING

1.1 Môi trường bên ngoài

1.1.1 Môi trường Kinh tế:

Nguồn: Tổng cục thống kê

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có bước phát triển tích cực,đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2019 đạt kếtquả ấn tượng, với tốc độ tăng trưởng 7,02%, vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ6,6%-6,8% Đây là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt trên 7% kể

từ năm 2011

Về chất lượng tăng trưởng kinh tế, năm 2019, đóng góp của năng suất các nhân

tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GDP đạt 46,11%, bình quân giai đoạn 2016-2019đạt 44,46%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,58% của giai đoạn 2011-2015.Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2019 đạt 110,4 triệuđồng/lao động (tương đương 4.791 USD/lao động, tăng 272 USD so với năm 2018);theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 6,2% do lực lượng lao động được bổ sung và

số lao động có việc làm năm 2019 tăng cao Hiệu quả đầu tư được cải thiện, nhiềunăng lực sản xuất mới bổ sung cho nền kinh tế

Trang 3

 Kinh tế tăng trưởng dẫn đến chi tiêu của khách hàng nhiều hơn, công ty có thể

mở rộng hoạt động để thu được lợi nhuận cao

1.1.2 Môi trường dân số:

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Việt Nam ước tính là 96.880.645người, tăng 876.473 người so với dân số 95.987.800 người năm trước Dân số chủ yếutập trung ở đồng bằng và các thành phố lớn Vì vậy, khu vực này là thị trường chủ yếu.Dân số Việt Nam đang trong thời kì “Cơ cấu dân số vàng”, thời kỳ mà nhóm dân

số trong độ tuổi lao động chiếm hơn 60% dân số Những người đang trong độ tuổi laođộng lại chính là những khách hàng tiềm năng của Coca-Cola Vì vậy, với qui mô dân

số hiện nay đang giúp ngành giải khát như Coca-Cola phát triển

1.1.3 Môi trường chính trị-pháp luật:

Có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động marketing của Coca-Cola Việt Nam: gồmcác yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị… các nhân tố này ngàycàng ảnh hưởng lớn đến họat động của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhấtquán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Trong xu thếtoàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình

Trang 4

diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế Để đưa ra được những quyếtđịnh hợp lý trong quản trị doanh nghiệp, cần phải phân tích dự báo sự thay đổi của môitrường trong từng giai đoạn phát triển.

1.1.4 Môi trường khoa học công nghệ:

Là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến Coca cola Việt Nam Các yếu tốthường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới ,kĩ thuật mới,vạt liệu mới thiết bị sảnxuất,các bí quyết, các phát minh,… Khi công nghệ phát triển, Coca Cola có điều kiệnứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng caohơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy nó cũng manglại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệpkhông đổi mới công nghệ kịp thời

1.1.5 Môi trường Tự nhiên:

Theo thống kê của Bộ Tài nguyên & Môi trường cho biết, Việt Nam đang đứngthứ 4 trên thế giới về lượng rác thải nhựa đổ ra biển với 0,28 - 0,73 triệu tấn mỗi năm(chiếm khoảng 6%) Đây là một vị trí tương đối cao với nước có diện tích nhỏ và đangphát triển như Việt Nam Theo ông Đặng Huy Đông, nguyên Thứ trưởng Bộ Kế hoạch

- Đầu tư, thì chỉ có 10% lượng rác thải nhựa ở Việt Nam được đem đi tái chế, còn lại90% lượng rác thải nhựa sẽ bị chôn lấp, đốt, hoặc thải trực tiếp ra môi trường

 Vì vậy, hơn 25 năm phát triển tại Việt Nam, Coca-Cola đã tích cực đầu tư vàocác sáng kiến bền vững, tiêu biểu với chiến dịch “Vì một thế giới không rác thải” đượctriển khai từ năm 2018 cùng lời cam kết đến năm 2030, thu gom và tái chế tươngđương 100% bao bì được bán ra trên toàn cầu, sử dụng ít nhất 50% nguyên liệu tái chếtrong sản xuất các lon, chai của sản phẩm, đồng thời tăng cường hợp tác với các tổchức để nâng cao nhận thức cộng đồng về rác thải nhựa

1.1.6 Môi trường văn hóa:

Văn hóa là một trong những cơn ác mộng đối với các thương hiệu khi triển khaichiến lược quảng cáo trên các quốc gia khác nhau Coca-Cola, một tượng đài khổng lồtrong ngành quảng cáo như vậy cũng không tránh khỏi sự tác động tiêu cực của nhữngkhác biệt trong văn hóa các nước

Trang 5

Chiến lược quảng cáo của Coca-Cola tại Việt Nam cũng gặp không ít khó khănbởi sự khác biệt giữa văn hóa, lối sống, phong tục tập quán của 2 miền Nam - Bắc.Đặc biệt là khẩu vị ăn uống của người dân 2 miền cũng chẳng giống nhau

Người miền Nam có thói quen ăn ngọt hơn miền Bắc cho nên vị nhạt của

ưa thích Pepsi hơn Đây cũng là một trong các hạn chế lớn nhất mà các thương hiệugặp phải khi phát triển sản phẩm trên thị trường nước ngoài

 Trong bối cảnh toàn cầu hóa đang lan rộng trên khắp thế giới, quan hệ giaothương buôn bán hợp tác giữa các nước ngày càng mở rộng, thì hội nhập là điều tấtyếu Nhưng trong tiến trình hội nhập các quốc gia cũng gặp không ít khó khăn, mộttrong những khó khăn lớn đó là sự khác biệt văn hóa mà Coca-Cola gặp phải

Để thành công trong kinh doanh quốc tế, con người phải hiểu văn hóa của cácnước khác nhau và biết cách thích nghi với chúng

1.2 Môi trường vi mô

1.2.1 Nhà cung ứng:

Việt Nam, với Coca-cola, ngoài là một thị trường giàu tiềm năng còn là "ngườibạn đồng hành" quan trọng và đáng tin cậy đối việc phát triển chung của công ty tạikhu vực và trên toàn cầu Vì lý do đó, mọi quyết định kinh doanh của chúng tôi đềugắn kết với lợi ích, yêu cầu chung của thị trường và yếu tố con người

80% các nhà cung cấp của chúng tôi đều là doanh nghiệp Việt Nam, tương ứngchiếm đến 70% giá vốn hàng bán đến từ nguồn cung ứng địa phương

Thị trường tiêu dùng Việt Nam có xu hướng ngày càng thông minh và ưa chuộngtính thân thiện nhiều hơn nên chúng tôi đặc biệt quan tâm vấn đề phát triển bền vữngdựa trên giá trị cốt lõi "Thương hiệu toàn cầu - am hiểu địa phương" Cụ thể:

Về sản phẩm, trong tiến trình trở thành công ty nước giải khát toàn diện, cola không ngừng nghiên cứu, cải tiến công thức để cho ra đời những sản phẩm chấtlượng cao, đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu và phong cách sống đa dạng của người tiêudùng Việt Nam

Trang 6

Coca-Về phương diện sản xuất - kinh doanh, Coca-cola đã và đang hỗ trợ nâng caonăng lực cho chuỗi giá trị trong nước để gia nhập vào chuỗi cung ứng toàn cầu Minhchứng cho điều này, 80% các nhà cung cấp của chúng tôi đều là doanh nghiệp ViệtNam, tương ứng chiếm đến 70% giá vốn hàng bán đến từ nguồn cung ứng địa phương.Song song đó, Coca-cola đang triển khai mô hình nhà máy thông minh và tiếptục tiên phong tích hợp công nghệ thông tin vào sản xuất, sử dụng năng lượng xanh, tựđộng hoá quy trình sản xuất, phát triển nguồn nhân lực địa phương, đảm bảo tiêuchuẩn quốc tế và trách nhiệm với môi trường.

Và cuối cùng, nói đến chiến lược phát triển của Coca-cola thì không thể khôngnhắc đến nghĩa vụ đối với cộng đồng Những chương trình như mang đến nguồn nướcsạch cho cộng đồng, nâng cao năng lực phụ nữ địa phương, thu gom và tái chế rácthải vẫn được Coca-Cola cùng với các tổ chức phi chính phủ, chính quyền địaphương thực hiện nhằm mang lại những thay đổi tích cực cho người dân cả nước

1.2.2 Môi trường khoa học công nghệ:

Là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến Coca-Cola Việt Nam Các yếu tốthường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới thiết bị sảnxuất,các bí quyết ,các phát minh,… Khi công nghệ phát triển, Coca-Cola có điều kiệnứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra snr phẩm, dịch vụ có chất lượng caohơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy nó cũng manglại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệpkhông đổi mới công nghệ kịp thời

Trang 7

1.2.3 Đối thủ cạnh tranh

Báo cáo của Hiệp hội bia rượu-nước giải khát năm 2017, hai doanh nghiệp CocaCola, Pepsi đang chiếm lĩnh gần như tuyệt đối thị phần với số thị phần tương ứng là41,3% và 22,7%, trong khi Tân Hiệp Phát là 25,5%, số còn lại khoảng 10,5% thuộc vềcác cơ sở nhỏ lẻ khác

Đối thủ cạnh tranh số một của Coca-Cola tại thị trường Việt Nam cũng như trêntoàn thế giới là Pepsi-Cola Khách hàng mục tiêu của Coca-Cola và Pepsi đều là giớitrẻ Trong ngành kinh doanh nước giải khát có gas, Coca-Cola và Pepsi có cùng danhmục sản phẩm là các loại nước ngọt có gas với các hương vị cola, cam, chanh, dâu, ,giá cả tương đương, chiến lược phân phối tương tự nhau (sử dụng kênh phân phối đacấp độ, đa sản phẩm rộng rãi trên toàn thị trường Việt Nam, tới tận tay người tiêudùng) Sự cạnh tranh giữa Coca-Cola và Pepsi chỉ còn là sự cạnh tranh của các chươngtrình xúc tiến hỗn hợp, mặc dù vậy ngay cả các chương trình xúc tiến của hai hãng đôikhi cũng theo kiểu “ăn miếng trả miếng”

Sự cạnh trạnh giữa Coca-Cola và Pepsi trong nhiều năm qua đã trở thành mộtcuộc cạnh tranh điển hình giữa hai nhãn hiệu, nó được gọi là “cuộc chiến Cola” (“Colawar”)

Bên cạnh đó, cũng có nhiều đối thủ cạnh tranh khác: các loại nước giải khát cógas khác như các sản phẩm của Chương Dương, Tribeco, Còn nước giải khát không

có gas thì là các sản phẩm của Tân Hiệp Phát và một số loại nước suối tự nhiên khác,

Trang 8

1.2.4 Sản phẩm thay thế

Trên thị trường thức uống, đồ uống có cồn (gồm bia, rượu vang, rượu mạnh) làngành hàng lớn nhất, chiếm tới hơn 70% tổng giá trị bán lẻ đồ uống Mặc dù nhậnđược mức tăng trưởng kép hàng năm khiêm tốn (CAGR) là 3,5% cho đến năm 2020,ngành bia ở Việt Nam được coi là có cơ hội lớn để đầu tư vì mức tiêu thụ của đất nướcnằm trong top 10 của khu vực châu Á và có mức tiêu thụ bình quân đầu người thuậnlợi ở mức 42 lít vào năm 2020

Các ngành rượu và rượu mạnh và đồ uống không cồn cũng được dự báo có tỷ lệ8% - và 6,1% - CAGR.Theo dự báo của BMI, tốc độ tăng trưởng thực tế về sản lượngtiêu thụ bia sẽ vượt mức 24,9% vào năm 2018

Xét về tốc độ tăng trưởng, cà phê là sản phẩm có mức tăng cao nhất (trên 14%),

do cà phê đang dần trở thành “sự lựa chọn hàng đầu của giới trẻ” tại Việt Nam trongthời gian vừa qua Đồng thời, sự gia tăng về thu nhập của nhóm đối tượng này cũngđòi hỏi các sản phẩm có giá trị chất lượng cao hơn, thúc đẩy sự tăng trưởng cả về chất

và lượng của ngành cà phê

Cũng là sản phẩm chủ yếu dành cho giới trẻ, nước ngọt và nước ngọt có ga cũngđang dần chiếm được thị phần khá lớn và tăng trưởng ổn định chỉ sau cà phê Cùng với

sự phát triển của đồ ăn nhanh tại Việt Nam trong những năm gần đây, đồ uống có ga,điển hình như Pepsi hay Coca Cola, đang phải cạnh tranh khốc liệt để giành sự quantâm lựa chọn của khách hàng

1.2.5 Khách hàng

Người tiêu dùng là cá nhân, tổ chức tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho đời sống vàchức năng tồn tại của mình Là những người trực tiếp sử dụng sản phẩm của CocaCola Họ tạo nên thị trường mục tiêu của công ty và nó được đáp ứng bởi các thànhviên khác của kênh như nhà bán buôn, nhà bán lẻ,… và chính họ cũng là người ảnhhưởng trực tiếp đến doanh số của các thành viên kênh, của nhà sản xuất Một sự thayđổi trong hành vi mua, trong nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng cũng đủ đưadoanh nghiệp tới bờ vực thẳm Dẫn chứng xác thực khi mà hiện nay thị hiếu của ngườitiêu dùng đối với nước giải khát có gas nói chung và đối với Coca Cola nói riêng đang

Trang 9

dần thay đổi do nhiều tác động của môi trường Chính điều này đã làm doanh thu củaCoca Cola sụt giảm đáng kể, gây không ít khó khăn cho công ty.

1.3 Môi trường bên trong

1.3.1 Năng lực tài chính

Coca-Cola đã đạt được hiệu suất mạnh mẽ trong quý đầu tiên, với mức tăngtrưởng doanh thu hữu cơ là 6% (bao gồm mức tăng 5% về giá / hỗn hợp) được hỗ trợbởi sự đổi mới trong danh mục sản phẩm Thương hiệu Coca-Cola (chiếm 45% khốilượng đơn vị toàn cầu năm 2018) vẫn là điểm nổi bật của loại nước giải khát (69%khối lượng đơn vị), tăng trưởng 1% khối lượng trong quý Từ quan điểm tốt về việcquản lý tập trung vào sự đổi mới trong sản phẩm gia đình thương hiệu Coca-Cola(bằng chứng là sự tăng trưởng doanh số hai chữ số cho Coca-Cola Zero Sugar trongquý thứ sáu liên tiếp và sự ra mắt gần đây của Orange Vanilla Coke) sẽ củng cố sảnphẩm thương hiệu đáng kể làm nền tảng cho lợi thế cạnh tranh của công ty

1.3.2 Năng lực nhân sự

Phòng thương mại (Trung tâm chiến lược của các hoạt động kinh doanh)

Không dừng lại ở việc sáng tạo ra những chiến dịch marketing ấn tượng, PhòngThương mại còn chịu trách nhiệm thực thi thị trường hiệu quả, quản lý trang thiết bịbán hàng xuất sắc, phát triển sản phẩm mới và tất cả các hoạt động này đều dựa trênsức mạnh phân tích dữ liệu chính xác

Không ngừng nỗ lực phát triển CCBVL trở thành công ty giải khát toàn diện tạithị trường Việt Nam, Phòng Thương Mại luôn chào đón những ứng viên đầy đam mê

và tâm huyết để mang đến những trải nghiệm khác biệt từ những thương hiệu nướcgiải khát hàng đầu thế giới đến người tiêu dùng Việt Nam

Phòng chuỗi cung ứng (sản xuất, phân phối, vận hành xuất sắc)

Nhờ vào sự tận tâm và chính xác của bộ phận chuỗi cung ứng mà những sảnphẩm của Coca-Cola được sản xuất và cung ứng với chất lượng và sự đồng nhất trongkhi vẫn duy trì việc vận hành an toàn và thân thiện với môi trường và cộng đồng.Thông qua sự hợp tác giữa các bộ phận Kế hoạch, Pha chế, Sản xuất, An toàn, Chấtlượng, Logistics và Dự án; Phòng Chuỗi cung ứng luôn đảm bảo cung cấp đủ nguồnsản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của thị trường, giao đến tay khách

Trang 10

hàng đầy đủ và kịp lúc những sản phẩm chất lượng nhất với chi phí thấp nhất đồngthời đảm bảo hiệu quả về mặt hạ tầng và hệ thống để quản lý tốt việc quay vòng tài sảncung ứng.

Phòng tài chính (Tạo giá trị từ những con số)

Phòng Tài chính hỗ trợ công ty đưa ra quyết định dựa trên những con số thôngqua việc cung cấp thông tin chính xác qua các báo cáo tài chính, phân tích và thamvấn Chúng tôi biến những con số thành những thông tin có ý nghĩa để đưa ra nhữngphân tích cũng như sự tư vấn thấu đáo và hữu dụng đồng thời đảm bảo quản lý chặtchẽ, kiểm soát rủi ro và bảo hiểm cũng như các quy trình đầy đủ để tối thiểu hoá rủi ro

và duy trì tính bền vững của hệ thống

Luôn hướng tới dịch vụ hoàn hảo, cung cấp thông tin tài chính đầy đủ, chính xác,nhanh chóng và cải tiến quy trình để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ chotoàn hệ thống

Phòng mua hàng

Với chiến lược tối ưu hoá chi phí và giá trị, chúng tôi luôn nỗ lực mua về nhữngsản phẩm thích hợp nhất với mức giá phải chăng nhất Chúng tôi là cầu nối để tươngtác với cả những khách hàng nội bộ và bên ngoài thông qua việc duy trì và cải thiệnquan hệ kinh doanh với những đối tác tốt, đồng thời đáp ứng nhu cầu của các phòngban trong công ty bằng việc cung cấp những sản phẩm/dịch vụ đạt chất lượng yêu cầuđầy đủ và kịp thời

Không dừng lại ở những chuẩn mực chuyên môn như mua hàng chất lượng, tiếtkiệm, tối đa lợi nhuận, Phòng Mua hàng cùng Phòng Tài chính luôn là những tập thểnăng động và sôi nổi trong các hoạt động phong trào

Phòng pháp lý và truyền thông đối ngoại

Phòng Pháp lý và Truyền thông Đối ngoại giữ nhiệm vụ tương tác với chínhquyền địa phương trong những dự án bền vững, hỗ trợ tư vấn pháp lý cho nhữngphòng ban khác trong hoạt động của họ cũng như là cầu nối giữa chính quyền, cộngđồng và công ty Chúng tôi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ vững danhtiếng Công ty thông qua việc quản lý các rủi ro, chủ động đóng góp và tham gia vàocác chương trình xã hội hỗ trợ cho cộng đồng

Trang 11

Phòng nhân sự

Đóng góp vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển con người, tài sản

và nền tảng quan trọng nhất của tổ chức, Phòng Nhân sự luôn đảm bảo đạt được mụctiêu về con người vào trong công việc kinh doanh thông qua các hoạt động Hoạch địnhNguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức, Thu hút và Phát triển Nhân tài, Quản trị về chínhsách nhân sự, hành chính, chương trình và các hoạt động cho nhân viên Thông quaviệc liên kết và hợp tác chiến lược, bộ phân Nhận sự tuyển dụng, phát triển và giữchân nguồn nhân lực hiệu quả, đa dạng; xây dựng và duy trì một môi trường làm việcvui vẻ, lành mạnh, an toàn và hiệu quả để tối đa hoá tiềm năng của con người cũngnhư của tổ chức

Phòng công nghệ thông tin

Công nghệ Thông tin là sự tổng hòa của hoạt động kinh doanh, sáng tạo đổi mới

và công nghệ để tạo nên lợi thế cạnh trong trong thế giới không ngừng thay đổi và pháttriển Giữ cho hệ thống vận hành liên tục và hiệu quả thông qua việc duy trì phản hồinhanh chóng với những sự cố và đảm bảo sự hiện diện đầy đủ của những ứng dụngcũng như máy chủ cá nhân, đồng thời chịu trách nhiệm về hệ thống hạ tầng của tất cảcác nhà máy cũng như thiết kế và ứng dụng những dịch vụ, hệ thống mới như ERPSAP, Margin Minder, Sales Force Automation SFA

1.3.3 Năng lực Marketing

Hiện nay bộ phận Marketing của Coca-Cola khá chuyên nghiệp Doanh nghiệp

đã sử dụng đồng bộ các công cụ marketing online như: Website, Search Engines(SEO), Relationships, Social Media, Relevant content

Hoạt động chính của bộ phận Marketing:

- Hoạch định và triển khai, tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh vàMarketing

- Thiết lập ngân sách marketing

- Tìm kiếm các nhà cung cấp,đối tác phù hợp để hợp tác trong các công việctriển khai các hoạt động Marketing cho dự án

Trang 12

- Tổ chức các chương trình event, các hoạt động Marketing thúc đẩy bánhàng và hỗ trợ quảng bá các thông tin cho dự án

- Quản lý tất cả hoạt động in ấn, hình ảnh, phục vụ cho việc tiếp thị, quảngcáo

2.1 Phân tích SWOT

S - Thế mạnh

- Coca-Cola là công ty hàng đầu trong thị trường nước giải khát

- Coca-Cola là một thương hiệu được công nhận trên toàn cầu

- Theo statista.com Coca-Cola đã có thị phần 48,6% trong năm 2015

- Sở hữu hơn 80 đồ uống trên 20 thương hiệu bao gồm đồ uống có ga, nước,trà thảo dược, nước trái cây và đồ uống thể thao, ví dụ như Smart Water,Honest Kids và Minute Maid

- Kết quả sản xuất quy mô lớn của Coca-Cola về quy mô kinh tế

- Một trong những thương hiệu được công nhận nhất trên thế giới

- Mua cà phê bán lẻ cà phê Costa

- Tiền mặt bò cho công ty Cola

- Doanh số của Diet Diet Coke đã vượt qua doanh số của coke tiêu chuẩn

- Doanh thu 35 tỷ đô la trong năm 2017

- 27,4 tỷ đô la dự trữ tiền mặt trong tài khoản ở nước ngoài

- Công ty Coca-Cola có thị phần chiếm lĩnh cao trong ngành đồ uống

- Phạm vi, quy mô kinh doanh rộng lớn, có bán tại hơn 200 quốc gia

- Có mạng lướt phân phối hiệu quả và rộng khắp thế giới

- Coca-Cola mua lại AdeS vào năm 2016 AdeS là thương hiệu nước giảikhát có nguồn gốc từ đậu nành lớn nhất ở Mỹ Latinh

Trang 13

W - Điểm yếu

- Cạnh tranh từ các đối thủ như Pepsi và nhãn hiệu riêng

- Thuế đường ở Anh đang có tác động đến chiến lược giá của Coca – Cola

- Coca -Cola đã tập trung vào sản xuất đồ uống và không chuyển sang cácsản phẩm phi thực phẩm

- Doanh số giảm 41 tỷ đô la trong năm 2016 xuống còn 35 tỷ đô la trongnăm 2017

- Không phải là thương hiệu số một ở Scotland Irn Bru là người dẫn đầu thịtrường

- Coca-Cola có sự đa dạng hóa sản phẩm thấp

- Khác biệt văn hóa vùng miền ở Việt Nam

- Về sức khỏe: Đồ uống có ga là một trong những nguồn cung cấp đườngchính Nó dẫn đến hai vấn đề sức khỏe nghiêm trọng – béo phì và tiểuđường Coca-Cola chưa nghĩ ra nhiều giải pháp thay thế sức khỏe cho vấn

đề này

O – Cơ hội

- Đa dạng hóa sang các lĩnh vực khác như thực phẩm, đồ ăn nhanh…

- Giới thiệu một loạt các sản phẩm lành mạnh hơn để tận dụng các mốiquan tâm ngày càng tăng về sức khỏe

- Đa dạng hóa sản phẩm theo từng phân khúc

- Mở thêm nhiều chi nhánh bán hàng ở các thành phố lớn

- Mang hệ thống chuỗi cung ứng tiên tiến

- Nước uống đóng gói

T – Các mối đe dọa

- Đường là kẻ thù công khai số một đối với nhiều chính phủ Thuếđường được giới thiệu ở Anh đối với đồ uống có đường có thể được thựcthi bởi các chính phủ khác

Ngày đăng: 22/11/2021, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w