* Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo * Cách tiến hành: - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang [r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2017
TOÁN LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu : Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1 Kiến thức:
- Biết cộng và trừ hai tỉ số phần trăm, nhân và chia hai tỉ số phần trăm với một
số tự nhiên
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
- HS biết tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm tiền lãi
1.2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số.
1.3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1.Cá nhân: Ôn lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số.
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
3.1 Hoạt động 1: Bài 1:
* Mục tiêu: - Biết cộng và trừ hai tỉ số phần trăm, nhân và chia hai tỉ số phần
trăm với một số tự nhiên
* Cách tiến hành:
- GV viết lên bảng các phép tính
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét HS
3.2 Hoạt động 2: Bài 2:
* Mục tiêu: - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài Bài giải
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hịên được là:
18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%
b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện được kế hoặch là:
23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
Trang 2* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là:
52500 : 42000 = 1,25
1,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó, số phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125%
b) 25%
4 Kiểm tra, đánh giá.
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
- GV tuyên dương những HS làm bài tốt, uốn nắn nhắc nhở những học sinh làm bài chưa tốt
5 Định hướng học tập tiếp theo:
5.1 Câu hỏi củng cố:
- Nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số
5.2 Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau.
- Cá nhân: Tìm hiểu ví dụ và bài toán trong bài Giải toán về tỉ số phần trăm
( tiếp theo), T76- SGK
- Nhóm: Thảo luận về cách tìm một số phần trăm của một số.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 3
-KHOA HỌC CHẤT DẺO
1.Mục tiêu : Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1 Kiến thức: Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
1.2 Kĩ năng: Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng
chất dẻo
1.3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1.Cá nhân:Tìm hiểu bài Thủy tinh, các đồ dùng bằng thủy tinh.
2.2.Nhóm: Trao đổi cách bảo quản đồ bằng chất dẻo?
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm
ra từ chất dẻo
* Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem
đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chất của các
đồ dùng được làm bằng chất dẻo
Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén; các máng luồn dây điện thường
không cứng lắm, không thấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại
được, không thấm nước
Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấm nước
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước.
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? Nó được làm ra từ gì?
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên,nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ+ Nêu tính chất chung của chất dẻo
+ Nêu tính chất của chất dẻo là cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, cótính dẻo ở nhiệt độ cao
Trang 4+ Ngày này, chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hằng ngày? Tại sao?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
+ Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi dùng xong cần được rửa sạch và lau chùi bảo đảm vệ sinh
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả
- GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo Trong
cùng một khoảng thời gian, nhóm nào viết được tên nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm đó thắng
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán, phủ
ngoài bìa sách, dây dù, vải dù,
4 Kiểm tra, đánh giá: - Nêu được tính chất và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo - GV tuyên dương những HS , nhóm tiếp thu bài tốt, uốn nắn nhắc nhở những học sinh chưa tích cực tiếp thu bài 5 Định hướng học tập tiếp theo: 5.1 Câu hỏi củng cố: - Chất dẻo có những tính chất gì ? 5.2 Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau: Cá nhân: - Tìm hiểu trước bài Tơ sợi Nhóm: -Trao đổi về tính chất của tơ sợi và cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 5
-TẬP ĐỌC THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
1 Mục tiêu:Sau tiết học ,HS có khả năng:
1.1 Kiến thức: Đọc diễn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,thể hiện
thái độ cảm phục lòng nhân aí, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
1.2 Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân
hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông
1.3 Thái độ: Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1 Cá nhân: Mỗi HS đọc bài Thầy thuốc như mẹ hiền, sau đó trả lời các câuhỏi sau bài đọc
2.2 Nhóm: Khám phá bài văn và tìm cách đọc với giọng kể nhẹ nhàng, điềmtĩnh, thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của HảiThượng Lãn Ông
3.Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3.1 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
*Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,thể hiện thái độ
cảm phục lòng nhân aí, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (2 lượt) GV chý ý sửa lỗiphát âm, ngắt giọng (nếu có) cho từng HS
- Yêu cầu HS đọc phần Chú giải
- Giải thích: Lãn Ông có nghĩa là ông lão lười Đây chính là biệt hiệu danh y tựđặt cho mình, ngụ ý nói rằng ông lười biếng với chuyện danh lợi
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
3.2 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
*Mục tiêu:Trả lời được các câu hỏi và nêu nội dung bài
*Cách tiến hành:
- GV chia HS thành nhóm, yêu cầu HS trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổitrả lời các câu hỏi tìm hiểu bài của SGK
- Gọi 1 HS khá điều khiển các bạn báo cáo kết quả tìm hiểu bài Sau đó theo dõi
để hỏi thêm, giảng thêm khi cần
- Câu hỏi tìm hiểu bài
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế nào ? (Hải Thượng Lãn Ông là mộtthầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.)
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc chữa bệnhcho con người thuyền chài ? (Lãn ông nghe tin con nhà thuyền chài bị bệnh đậu
Trang 6nặng mà nghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóccháu bé hàng tháng trời không ngại khổ, không ngại bẩn Ông chữa khỏi bệnhcho cháu bé, không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi.)
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho ngườiphụ nữ?
(Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác song ông tự buộc tội mình về cáichết ấy Ông rất hối hận.)
- GV giảng
+ Vì sao có thể nói Lãn ông là một người không màng danh lợi ? (Ông đượcmời vào cung chữa bệnh, được tiến cử chức ngự y song Ông đã khéo léo chốitừ.)
+ Bài văn cho em biết điều gì ? (Bài văn cho em hiểu rõ về tài năng, tấm lòngnhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.)
- Ghi nội dung bài lên bảng
- GV kết luận
3.3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
*Mục tiêu:Luyện đọc diễn cảm đoạn 1
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Yêu cầu HS cả lớp theodõi, tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1 :
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 1
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
4.Kiểm tra đánh giá:
GV nhận xét những HS đọc bài tốt, hăng hái phát biểu và nhắc nhở những emcòn chưa tích cực
5.Định hướng học tập tiếp theo:
5.1 Câu hỏi củng cố:
- 2 HS nêu nội dung bài đọc
-Mục đích : Củng cố bài
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài sau
- Cá nhân: Mỗi HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện, sau đó trả lời các câu hỏisau bài đọc
- Nhóm: Khám phá bài văn và tìm cách đọc với giọng kể linh hoạt, phù hợp vớidiễn biến của chuyện
Trang 71.2 Kĩ năng: Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển
lớn của nước ta
1.3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước, ham tìm hiểu địa
lí
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1.Cá nhân: Tìm hiểu tìm hiểu về dân cư và một số ngành kinh tế của nước ta.
2.2.Nhóm: Sưu tầm tranh ,ảnh về các dân tộc.
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
3.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư
* Mục tiêu:
- Biết một số đặc điểm về
* Cách tiến hành:
Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Đông nhất là dân tộc nào?
- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Các nhóm trưng bày tranh ảnh về các dân tộc và giới thiệu với cả lớp
- Hs làm việc với bản đồ về dân số và mật độ dân số nước ta
GV chốt: Các dân tộc trên đất nước ta đều là anh em một nhà
3.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về kinh tế
* Mục tiêu:
- Biết một số đặc điểm về các ngành kinh tế ở nước ta ở mức độ đơn giản
- Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biểnlớn của đất nước
* Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm yêu cầu các em thảo luận để hoàn thành phiếuhọc tập sau:
- GV theo dõi giúp đỡ
- GV mời HS báo cáo kết quả làm bài trước lớp
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời cho HS
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao các ý a, e trong bài tập 2 là sai
a) Câu này sai vì dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng và ven biển, thưathớt ở vùng núi và cao nguyên
e) sai vì đường ô tô mới là đường có khối lượng vận chuyển hàng hoá, hànhkhách lớn nhất nước ta và có thể đi trên mọi địa hình, ngóc ngách để nhận và trảhàng Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển ở nước ta
Trang 8- HS làm việc với bản đồ để thấy rõ các đặc điểm về nông nghiệp, công nghiệp , giao thông vận tải, một số thành phố, cảng biển lớn ở nước ta
4.Kiểm tra đánh giá :
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về dân cư và các nghành kinh tế của nước ta
- Tuyên dương các nhóm cá nhân tích cực xây dựng bài
5.Định hướng học tập tiếp theo:
5.1.Câu hỏi củng cố:
+Trò chơi: Đi tìm địa danh
- Các thành phố vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt động thương mại phát triển nhất là những thành phố nào?
- Người ta khai thác than đá ở đâu?
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau: Cá nhân:Tìm hiểu bài:Ôn tập. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 9
-HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ CHÍNH KHÓA NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH
TỔNG KẾT
I MỤC TIÊU :
1 Học sinh ôn lại các chủ điểm đã học.
2 Thực hành một số kĩ năng đã học theo từng chủ điểm.
3 Luyện thói quen thực hiện các hành vi thanh lịch, văn minh.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sách HS
- Video clip có nội dung bài học (nếu có)
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1, Kiểm tra bài cũ , đan xen trong tiết học.
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài (2’)
* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong tiết dạy.
* Các bước tiến hành : GV giới thiệu bài học, ghi tên bài “Tổng kết”.
Hoạt động 1: Ôn lại các chủ điểm đã học ( 10’).
* Mục tiêu : Giúp HS được ôn lại các chủ điểm đã học ở lớp 1,2,3,4,5
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS ôn lại kiến thức đã học.
Hình thức : Hái hoa dân chủ hoặc chơi giải ô chữ
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV nhận xét, động viên
Hoạt động 2 : Trao đổi, thực hành ( 10’).
* Mục tiêu : Giúp HS ôn lại các kiến thức đã học
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
Yêu cầu : Các nhóm tìm các câu thành ngữ, tục ngữ nói về tác phong đi, đứng, nói năng của người Hà Nội
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV nhận xét từng nhóm, tuyên dương các nhóm tìm được nhiều
Trang 10- Giáo viên nhắc nhở HS thực hiện những hành vi thanh lịch, văn minh
đã được học
Trang 11
-Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2017
TOÁN GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
1.Mục tiêu : Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1 Kiến thức:
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
1.2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số
1.3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1.Cá nhân: Tìm hiểu ví dụ và bài toán trong bài Giải toán về tỉ số phần trăm
( tiếp theo), T76- SGK
2.2 Nhóm: Thảo luận về cách tìm một số phần trăm của một số.
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
3.1.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tìm một số phần trăm của một số
*Cách tiến hành:
a/ Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số phần trăm.
Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800.
- HS nêu bài toán ví dụ:
- Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh cả trường” như thếnào?
- Coi số học sinh cả trường là 100% thì số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số họcsinh cả trường chia thành 100 phần bằng nhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5phần như thế
- Cả trường có bao nhiêu học sinh ?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% thì 1% là mấy học sinh?
- 1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5 số học sinh toàn trường là bao nhiêu học sinh?
- 52,5% số học sinh toàn trường là:
- Vậy: Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800 chúng ta đã làm như thế nào
Trang 12( HĐ nhóm đôi)
Kết luận: Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100 hoặc lấy 800 chia cho
100 rồi nhân với 52,5.
b/Bài toán về tìm một số phần trăm của một số
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng Một người gửi tiếtkiệm 1 000 000 1 tháng Tính số tiền lãi sau một tháng
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng” như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% mộttháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- GV hướng dẫn
- GV yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài
Bài 2:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hướng dẫn
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi, sau đó chia sẻ trước lớp
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét
Bài 3:
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV quan sát uốn nắn HS Bài giải
4 Kiểm tra, đánh giá.
- Biết tìm một số phần trăm của một số và ứng dụng trong giải toán
- GV tuyên dương những HS làm bài tốt, uốn nắn nhắc nhở những học sinh làmbài chưa tốt
5 Định hướng học tập tiếp theo:
5.1 Câu hỏi củng cố:
- Nêu cách tìm một số phần trăm của một số
5.2 Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau.
- Cá nhân: Tìm hiểu bài Luyện tập, T77- SGK.
Trang 13CHÍNH TẢ
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
1 Mục tiêu :Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1 Kiến thức: HS nhớ viết đúng chính tả, khổ thơ 1 và 2 của bài “Về ngôi nhà
đang xây”
1.2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r – d –
gi, v – d, hoặc phân biệt các tiếng có vần iêm – im , iên – ip Trình bày đúng khổthơ 1 và 2 của bài
1.3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1 Cá nhân: Mỗi HS đọc đoạn chính tả trong bài Về ngôi nhà đang xây rồi ghilại các từ khó viết vào vở
2.2 Nhóm: Thi làm BT3
3.Tổ chức dạy học trên lớp:
3.1 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
*Mục tiêu: HS nhớ viết đúng chính tả, khổ thơ 1 và 2 của bài “Về ngôi nhà
đang xây”
*Cách tiến hành:
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Hỏi : Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy điều gì về đất nước ta ?
Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang xây dở cho đất nước ta đang trên đà pháttriển
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và luyện viết
c) Viết chính tả
b) Soát lỗi và nhận xét bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:Mục đích: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r – d –
gi, v – d, hoặc phân biệt các tiếng có vần iêm – im , iên – ip
a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài theo nhóm
- Gọi nhóm làm ra giấy dán bài lên bảng, đọc các từ nhóm mình tìm được, Yêucầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung từ mà nhóm bạn còn thiếu
- Nh n xét, k t lu n các t úng.ận xét, kết luận các từ đúng ết luận các từ đúng ận xét, kết luận các từ đúng ừ đúng đúng
giá rẻ, đặt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ
sườn
rây bột, mưa rây
hạt dẻ, mảnh dẻ nhảy dây, chăng dây, dây thừng,
dây phơi, dây giày giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực,
GV tổ chức cho HS làm phần b, c tương tự như cách tổ chức làm phần a
Bài 3 Mục đích:Điền đúng tiếng thích hợp với mỗi ô trống bài tập chính tả phân
biệt các tiếng có âm đầu r – d – gi, v – d
Trang 14- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS dùng bút chì viết các từ còn thiếu vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Kết luận lời giải đúng
Thứ tự các tiếng cần điền : rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.
- Gọi HS đọc mẫu chuyện
- Hỏi : Câu chuyện đang cười ở chỗ nào? (Chuyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra, anh lại tưởng bố vợ quên mặt con.)
4.Kiểm tra, đánh giá
GV nhận xét, tuyên dương những HS viết đúng, đẹp, trình bày sạch sẽ và nhắc nhở những em viết còn chưa đẹp
5.Định hướng học tập tiếp theo:
5.1 Câu hỏi củng cố:
- 1 HS đọc bài tập 3
-Mục đích : Củng cố cách phân biệt r – d – gi, v – d
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài sau
- Cá nhân: Mỗi HS đọc đoạn chính tả Người mẹ của 51 đứa con trong SGK trang 165 rồi ghi lại các từ khó viết vào vở
- Nhóm: Thi làm BT2
*Bổ xung,điều chỉnh sau tiết học:
Trang 15
-ĐẠO ĐỨC HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T1)
1.Mục tiêu : Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1 Kiến thức:
- HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh
- HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc
1.3 Thái độ: Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô
giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộngđồng
- Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trongcông việc chung của lớp, của trường
*GDKNS:
- Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
3.1.Hoạt động 1 : Tìm hiểu tranh tình huống (trang 25- SGK)
* Mục tiêu: - HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh
HS biết được một số biểu hiện cụ thể của việc hợp tác với những người xungquanh
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệuquả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
+ Biết hợp tác với những người xung quanh thì công việc sẽ thế nào?
- Cho HS nêu ghi nhớ
3.2.Hoạt động 2 : Làm bài tập 1, SGK.
Trang 16* Mục tiêu: - HS nhận biết được một số việc làm thể hiện sự hợp tác.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời bài tập số 1 SGK
- Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của mình
- Gv kết luận: Để hợp tác tốt với những người xung quanh, các em cần phải biếtphân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp vớinhau trong công việc chung, ; tránh các hiện tượng việc của ai người nấy biếthoặc để người khác làm còn mình thì chơi
3.3.Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
* Mục tiêu: HS biết phân biệt những ý kiến đúng hoặc sai liên quan đến việc
hợp tác với những người xung quanh
* Cách tiến hành:
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- Mời một số HS giải thích lí do
- GV kết luận từng nội dung:
a- Tán thành
b- Không tán thành
c- Không tán thành
d- Tán thành
4 Kiểm tra, đánh giá:
- GV tuyên dương những HS , nhóm tiếp thu bài tốt, uốn nắn nhắc nhở những học sinh chưa tích cực tiếp thu bài
5 Định hướng học tập tiếp theo.
5.1.Câu hỏi củng cố
- Vì sao cần phải hợp tác với những người xung quanh ?
5.2 Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau:
Cá nhân:
- Tìm hiểu và chuẩn bị bài Hợp tác với những người xung quanh( tiếp theo)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 17
KĨ THUẬT MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA
1 Mục tiêu: Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1 Kiến thức: Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà
được nuôi nhiều ở nước ta
1.2 Kĩ năng: Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số
giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
1.3 Thái độ: Yêu quý vật nuôi, giúp gia đình chăm sóc chúng.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
Cá nhân:
- Tìm hiểu bài Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
2.1.Cá nhân: Tìm hiểu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà.
2.2 Nhóm: Tìm hiểu lợi ích của việc chăn nuôi gà.
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3.1 Hoạt động 1 Tìm hiểu một số giống gà
* Mục tiêu: Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà
được nuôi nhiều ở nước ta.
* Cách tiến hành:
- Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương
- GV nêu hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều giống gà khác nhau Em nào có thể
kể tên một số giống gà mà em biết?
- GV kết luận hoạt động 1 Có nhiều giống gà được nuôi nhiều ở nước ta Cónhững giống gà nội như gà gi , gà đông cảo, gà mía , gà ác Có những giống gànhập nội như gà tam hoàng , gà lơ go , gà rốt , Có những giống gà lai như gà rốt
- ri
3.2 Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở
n-ước ta
* Mục tiêu: Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số
giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
* Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận trên phiếu học tập
Tên giống gà Đặc điểm hình
- GV phát phiếu cho HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trang 18- GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
- Gv kết luận nội dung bài học
4 Kiểm tra, đánh giá:
- Giáo viên kết luận chung Tuyên dương nhóm và cá nhân làm tốt, có sáng tạo
5 Định hướng học tập tiếp theo:
5.1 Câu hỏi củng cố:
- 2 HS nhắc lại nội dung tiết học
- Giáo viên nhận xét tiết học
5.2 Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau:
Cá nhân:
- Tìm hiểu bài : Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 19
-Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2017
TOÁN LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu : Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1.1 Kiến thức:
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
1.2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của một số.
1.3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
- Cá nhân: Tìm hiểu bài Luyện tập, T77- SGK.
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
3.1 Hoạt động1: Bài 1
* Mục đích: Biết tìm tỉ số phần trăm của một số
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm, sau đó làm bài vào vở
- Cho HS đọc yêu cầu bài , thảo luận theo câu hỏi:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu tìm gì?
- Số gạo nếp chính là gì trong bài toán này?
- Muốn tìm 35% của 120 kg ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải Người đó bán được số gạo nếp là
120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg
3.3 Hoạt động3: Bài 3
* Mục đích: HS biết vận dụng giải toán có lời văn liên quan đến tìm một số phần trăm của một số.
- 1 HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi:
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Diện tích phần đất làm nhà chính là gì trong bài toán này?
- Như vậy muốn tìm diện tích phần đất làm nhà ta cần biết được gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
Trang 20Diện tích mảnh đát hình chữ nhật là
18 x 15 = 270 (m 2 ) 20% Diện tích phần đất làm nhà là
270 x 20 : 100 = 54 (m 2 ) Đáp số: 54 m 2
3.4 Hoạt động3: Bài 4
* Mục đích: Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của một số.
- GV hướng dẫn HS làm sau đó làm bài vào vở
- Tính 1% của 1200 cây rồi tính nhẩm 5% của 1200 cây
- Chẳng hạn: 1% của 1200 cây là: 1200: 100= 12(cây)
Vậy 5% của 1200 cây là:
12 x 5= 60(cây)
- Tương tự như vậy tính được các câu còn lai
4 Kiểm tra, đánh giá.
- Biết tìm một số phần trăm của một số và ứng dụng trong giải toán
- GV tuyên dương những HS làm bài tốt, uốn nắn nhắc nhở những học sinh làm bài chưa tốt
5 Định hướng học tập tiếp theo:
5.1 Câu hỏi củng cố:
- Nêu cách tìm một số phần trăm của một số
5.2 Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau.
- Cá nhân: Tìm hiểu ví dụ và bài toán trong bài Giải toán về tỉ số phần trăm,
T78- SGK
- Nhóm: Thảo luận tìm một số biết một số phần trăm của nó.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 21
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỔNG KẾT VỐN TỪ
1 Mục tiêu:Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1 Kiến thức: Tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính
cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
1.2 Kĩ năng: Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người
trong một đoạn văn tả người
1.3 Thái độ: Tích cực làm bài tập nhằm mở rộng được vốn từ của mình.
2.Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
Cá nhân: Mỗi HS đọc rồi làm các BT1,2 trang 156 – 157 vào vở
3.Tổ chức dạy học trên lớp:
3.1 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :Mục đích:Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
nhân hậu nhân ái, nhân nghĩa, nhân
đức, phúc hậu, thương người,
…
bất nhân, bất nghĩa, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo,…
trung thực thành thực, thành thật, thật
thà, thẳng thắn, chân thật,…
dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc,
đttg cảm anh dũng, mạnh bạo, bạo
dạn, dám nghĩ dám làm, gan dạ,…
hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược,…
cần cù chăm chỉ, chuyên cần, chịu
khó, siêng năng, tần tảo, chịu thương chịu khó,…
lười biếng, lười nhác, đại lãn,
…
Bài 2 :Mục đích: Nêu đúng tính cách của cô Chấm, tìm những từ ngữ nói về
tính cách, để chứng minh cho từng nét tính cách của cô Chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- GV hỏi : Bài tập có những yêu cầu gì ?
Trang 22- Gợi ý HS : Để làm được bài tập các em cần lưu ý: Nêu đúng tính cách của côChấm, em phải tìm những từ ngữ nói về tính cách, để chứng minh cho từng néttính cách của cô Chấm.
- Yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi : Cô Chấm có tính cách gì ?
- Gọi HS phát biểu GV ghi bảng
- Gọi HS dán giấy lên bảng, đọc phiếu GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung
4.Kiểm tra , đánh giá:
GV nhận xét, tuyên dương những HS làm bài tốt, hăng hái xây dựng bài và nhắcnhở những em chưa tích cực
5.Định hướng học tập tiếp theo:
5.1 Câu hỏi củng cố:
- 1 HS nêu lại kết quả bài 2
-Mục đích : Củng cố bài
5.2.Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài sau
- Cá nhân: Mỗi HS đọc rồi làm các BT1,2 trang 159 - 160 vào vở
*Bổ xung,điều chỉnh sau tiết học: