1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, vận hành, khai thác và bảo dưỡng thiết bị GPON ZTE ZXR10 c320 của hãng ZTE

171 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về thiết bị OLT ZTE ZXR10 C320 Khung giá máy Hình dạng Khung giá thiết bị ZXA10 C320 có kích thước giá máy 19 inch với độ cao rack là 2U.Hình dạng khung giá trong ảnh dưới

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 11

LỜI MỞ ĐẦU 14

PHẦN 1: QUY TRÌNH XÂY LẮP 16

CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH LẮP ĐẶT PHẦN CỨNG OLT ZTE ZXR10 C320 16

1.1 Tổng quan về công nghệ G-PON 16

1.2 Giới thiệu về thiết bị OLT ZTE ZXR10 C320 20

1.3 Các chủng loại Card 20

1.3.1 Card điều khiển SMXA 21

1.3.2 Card thuê bao GTGO (8PON), GTGH (16PON) 24

1.3.3 Backplane 27

1.3.4 Modul nguồn 27

1.3.5 Modul quạt 29

1.4 Quy trình lắp đặt thiết bị 30

1.4.1 Yêu cầu về nhà trạm 30

1.4.2 Chọn vị trí lắp đặt thiết bị 30

1.4.3 Thi công lắp đặt thiết bị 31

1.5 Qui trình đưa thiết bị vào hoạt động 32

1.5.1 Qui trình bật nguồn 32

1.5.2 Qui trình cấu hình quản lý cho thiết bị 33

1.5.3 Khai báo một trạm OLT ZTE mới trên hệ thống quản lý NetNumen 35

1.5.4 Quy trình đo kiểm dịch vụ OLT trước khi đưa vào hoạt động 36

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VẬN HÀNH, KHAI THÁC THIẾT BỊ OLT ZTE 42

2.1 Quy trình đóng mở, reset thuê bao (ONT) 42

2.2 Quy trình thao tác trên cổng (PON) của card thuê bao 44

2.3 Quy trình xác nhận một card thuê bao mới cắm 46

2.4 Quy trình reset card 47

2.5 Quy trình tạo Tcont profile: 47

Trang 2

2.6 Quy trình tạo Traffic profile: 49

2.7 Tạo Vlan 50

2.8 Tạo Multicast cho MyTV 52

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH KIỂM TRA BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ OLT ZTE VÀ MỘT SỐ LỐI THƯỜNG GẶP 59

3.1 Quy trình kiểm tra 59

3.1.1 Ca trực hàng ngày 59

3.1.2 Công việc hàng tháng 59

3.2 Quy trình Backup và restore 62

3.2.1 Quy trình backup 62

3.2.2 Quy trình Restore 66

3.3 Thống kê một số lỗi thường gặp và cách khắc phục 66

3.3.1 Xử lý kết nối vật lý : 66

3.3.2 Quy trình chung xử lý một thuê bao 3 dịch vụ (HSI, MyTV, Voice) 67

3.3.3 Một số lỗi thiết bị OLT ZTE 68

3.4 Quy trình bảo mật hệ thống 69

3.4.1 Các chức năng bảo mật liên quan đến dịch vụ 69

3.4.2 Các chức năng bảo mật liên quan đến hệ thống: 70

PHẦN II: PHỤ LỤC 72

CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ HỆ THỐNG THIẾT BỊ GPON OLT ZTE 72

1.1 Các phương thức quản lý 72

1.1.1 Quản lý qua cổng serial 72

1.1.2 Quản lý thông qua mạng WAN 72

1.1.3 Quản lý thông qua mạng cục bộ LAN 72

1.1.4 Quản lý qua NMS Netnumen U31 73

1.2 Giao diện quản lý và điều khiển ONU (OMCI) 74

1.2.1 Phạm vi 74

1.2.2 Miêu tả về MIB (Dữ liệu thông tin quản lý) 74

1.2.3 Quản lý ONU và các giao thức điều khiển 82

1.2.4 Các dịch vụ thông dụng của OMCI 91

1.2.5 Cơ chế và các dịch vụ GPON 91

1.3 Cài đặt phần mềm EMS NetNumen U31 92

Trang 3

1.5 Quy trình cập nhật bản vá cho OLT ZTE ZXR10 C320 93

CHƯƠNG 2: CẤU HÌNH CÁC DỊCH VỤ GPON OLT ZTE 101

2.1 Lưu đồ cấu hình dịch vụ 102

2.1.1 Thiết bị đầu cuối ONU F660 102

2.1.2 Thiết bị đầu cuối ONU F660W 103

2.2 Quy trình cấu hình dịch vụ OLT ZTE bằng NMS 103

2.1.1: Cơ chếxác thực PPPoE 108

2.1.2: Cơ chế xác thực IPoE 115

2.2: Dịch vụ MyTv 119

2.2.1 Giới hạn băng thông 119

2.2.2 Tạo Service port 121

2.2.3 Cấu hình Port thuê bao nhận luồng Multicast 122

2.2.4 Cấu hình ONU Service 122

2.2.5 Cấu hình UNI VLAN 123

2.2.6 Cấu hình ONU Multicast VLAN 124

2.2.7 Cấu hình WAN cho ONU 125

2.2.8 Cấu hình cấp DHCP cho cổng ETH_4 126

2.3: Dịch vụ VOIP 127

2.3.1 Giới hạn băng thông 127

2.3.2 Tạo Service port 129

2.3.3 Cấu hình ONU Service 130

2.3.4 Cấu hình Voip protocol trên ONU (telnet vào tram để cấu hình) 131

2.3.5 Cấu hình add số IMS cho các POTS UNI 132

2.3.6 Trường hợp sử dụng IPPhone hoặc Softphone trên cổng LAN3 của ONU 134

2.4: Dịch vụ VPN 136

2.4.1 Cấu hình interface gpon-onu và giới hạn băng thông 136

2.4.2 Tạo Service port 137

2.4.3 Cấu hình trên ONU 138

2.3 Quy trình tạo dịch vụ cho ONU qua CLI 140

2.3.1 Thêm loại ONU vào OLT 140

2.3.2 Dịch vụ HSI và MyTv 140

2.3.3 Dịch vụ Megawan, Metronet 142

2.4 Chương trình cấu hình tự dộng các dịch vụ trên OLT ZTE 144

Trang 4

2.4.1 Cấu hình dịch vụ HSI bằng chương trình hỗ trợ cấu hình dịch vụ OLT ZTE

144

2.4.2 Cấu hình dịch vụ MyTV bằng chương trình hỗ trợ cấu hình dịch vụ OLT ZTE 156

2.4.3 Cấu hình dịch vụ IMS bằng chương trình hỗ trợ cấu hình dịch vụ OLT ZTE 159

2.4.4 Cấu hình dịch vụ VPN bằng chương trình hỗ trợ cấu hình dịch vụ OLT ZTE 163

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 170

1 Kết luận 170

2 Kiến nghị 170

TÀI LIỆU THAM KHẢO 171

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Mạng truy nhập quang thụ động GPON 16

Hình 2: Mô hình mạng GPON điển hình 19

Hình 3: Khung giá thiết bị OLT ZTE ZXR10 C320 20

Hình 4: Hình dạng Panel của card SMXA 22

Hình 5: Sơ đồ nguyên lý hoạt động card SMXA 24

Hình 6: Hình dạng Panel của card GTGH 25

Hình 7: Hình dạng Panel của card GTGO 25

Hình 8: Sơ đồ nguyên lý card thuê bao cổng PON 26

Hình 9: Panel card nguồn 27

Hình 10: Sơ đồ nguyên lí hoạt động card PRAM 29

Hình 11: Khai báo trạm OLT ZTE mới trên hệ thống NetNumen 35

Hình 12: Các tham số khai báo trạm mới trên NetNumen 36

Hình 13: Sơ đồ kết nối dịch vụ internet phương thức PPPoE 36

Hình 14: Sơ đồ kết nối dịch vụ MyTV 37

Hình 15: Sơ đồ kết nối dịch vụ IMS 38

Hình 16: Sơ đồ kết nối dịch vụ internet + MyTV 38

Hình 17: Sơ đồ kết nối dịch vụ internet + MyTV + IMS 39

Hình 18: Sơ đồ kết nối dịch vụ L3 40

Hình 19: Sơ đồ kết nối dịch vụ L2(P-P) 41

Hình 20: Chọn card thuê bao cần reset 42

Hình 21: Chọn cổng PON chứa thuê bao cần reset 43

Hình 22: Chọn thuê bao cần reset 43

Hình 23: Port manager của OLT cần thao tác 44

Hình 24: Đóng cổng PON trên OLT cần thao tác 45

Hình 25: Mở cổng PON trên OLT cần thao tác 46

Hình 26: Card Manager trên OLT cần thao tác 47

Hình 27: Tạo ONU Bandwidth Profile 48

Hình 28: Tham số của ONU Bandwidth Profile 48

Hình 29: Apply tham số cho các OLT khác 49

Hình 30: Kết quả apply tham số cho OLT 49

Hình 31: Tạo Traffic Profile 50

Hình 32: Kết quả Apply tham số Traffic Profile cho OLT 50

Hình 33: Tạo VLAN HSI mới 51

Hình 34: Tagged VLAN HSI vào Smartgroup 51

Hình 35: Kết quả tagged VLAN vào Smartgroup 52

Trang 6

Hình 36: Tạo VLAN VoD 52

Hình 37: Tạo VLAN Multicast 53

Hình 38: Kết quả tạo VLAN VoD+Multicast 53

Hình 39: Tagged VLAN VoD+Multicast vào Smartgroup 54

Hình 40: Kết quả tagged VLAN VoD+Multicast vào Smartgroup 54

Hình 41: Kích hoạt tính năng IGMP trên Multicast Vlan 55

Hình 42: Gán tính năng igmp mvlan cho vlan 9 56

Hình 43: Tạo dải kênh IGMP 57

Hình 44: Kết quả tạo dải kênh IGMP 57

Hình 45: Add smartgroup làm port nguồn cho luồng igmp 57

Hình 46: Kết quả add smartgroup làm port nguồn cho luồng igmp 58

Hình 47: Translate mvlan 9 sang user-vlan 12 58

Hình 48: Kết quả translate mvlan 9 sang user-vlan 12 58

Hình 49: Tạo Task mới 62

Hình 50: Đặt tên cho Task 63

Hình 51: Thiết lập tham số ngày giờ cho Task 63

Hình 52: Thiết lập tham số chủng loại OLT và file config cho Task 64

Hình 53: Backup OLT từ NMS 65

Hình 54: Chọn file Upload OLT từ NMS 65

Hình 55: Restore config OLT từ NMS 66

Hình 56: Quy trình xử lý kết nối vật lý 67

Hình 57: Quản lý qua cổng serial 72

Hình 58: Quản lý thông qua mạng WAN 72

Hình 59: Quản lý thông qua mạng LAN 73

Hình 60: Quản lý qua NMS 73

Hình 61: Cài đặt NMS quản lý OLT ZTE từ PC 92

Hình 62: Kiến trúc mạng VNPT 101

Hình 63: Sơ đồ ánh xạ dịch vụ (triple play) 101

Hình 64: Lưu đồ cấu hình các dịch vụ trên OLT đối với ONU F660 103

Hình 65: Giao diện NMS 104

Hình 66: Vào Profile configuration 105

Hình 67: Khai báo loại ONU mới 106

Hình 68: Khai báo Interface cho ONU F660 mới 107

Hình 69: Thông tin về ONU 107

Hình 70: Thêm mới ONU 108

Hình 71: Xác nhận ONU thành công vào hệ thống 108

Hình 72: Tạo một T-CONT mới cho dịch vụ HSI 109

Trang 7

Hình 74: Tạo GEM port cho dịch vụ HSI 111

Hình 75: Kết thúc quá trình tạo GEM port cho dịch vụ HSI 111

Hình 76: Tạo service port Internet 112

Hình 77: Kết thúc quá trình tạo service port 112

Hình 78: Tạo ONU service 113

Hình 79: Kết thúc tạo ONU service 113

Hình 80: Cấu hình dịch vụ Internet trên ONU 114

Hình 81: Kết thúc cấu hình dịch vụ Internet trên ONU 114

Hình 82: Thông tin ONU IP WAN 115

Hình 83: Vào NE Protocol Manager 115

Hình 84: Tạo Vlan cho dịch vụ IPOE 115

Hình 85: Kết thúc quá trình tạo VLAN cho IPoE 116

Hình 86: Tạo T-CONU cho dịch vụ IPOE 116

Hình 87: Tạo GEM Port cho dịch vụ IPOE 117

Hình 88: Tạo service port cho dịch vụ IPOE 117

Hình 89: Cấu hình ONU Service cho dịch vụ IPOE 118

Hình 90: Cấu hình UNI VLAN cho ONU 118

Hình 91: Cấu hình cấp DHCP cho cổng ETH_4 119

Hình 92: Cấu hình WAN cho ONU 119

Hình 93: Tạo T-CONU cho dịch vụ MyTv 120

Hình 94: Kết thúc quá trình tạo T-CONU cho dịch vụ MyTv 120

Hình 95: Tạo GEM Port cho dịch vụ MyTv 120

Hình 96: Kết thúc quá trình tạo GEM Port cho dịch vụ MyTv 121

Hình 97: Tạo service port cho dịch vụ MyTv 121

Hình 98: Kết thúc quá trình tạo service port cho dịch vụ MyTv 121

Hình 99: Cấu hình Port ONU nhận luồng Multicast 122

Hình 100: Chuyển trạng thái của Member of Receiving Port thành công 122

Hình 101: Kết thúc quá trình cấu hình cho ONU nhận Munticast 122

Hình 102: Cấu hình cho service cho dịch vụ MyTv 123

Hình 103: Kết thúc quá trình tạo Service cho dịch vụ MyTv 123

Hình 104: Tạo UNI VLAN của ONU cho dịch vụ MyTv 124

Hình 105: Kết thúc quá trình tạo ONU VlAN 124

Hình 106: Cấu hình ONU Multicast VLAN cho dịch vụ MyTv 125

Hình 107: Kết thúc cấu hình ONU Multicast VLAN 125

Hình 108: Tạo ONU WAN configuration cho dịch vụ Mytv 126

Hình 109: Kết thúc tạo ONU WAN configuration 126

Hình 110: Cấu hình cấp DHCP cho cổng ETH_4 cho dịch vụ MyTv 127

Hình 111: Kết thúc Cấu hình cấp DHCP cho cổng ETH_4 cho dịch vụ MyTv 127

Trang 8

Hình 112: Tạo T-CONT cho dịch vụ VOIP 128

Hình 113: Kết thúc tạo T-CONT cho dịch vụ VOIP 128

Hình 114: Tạo GEM Port cho dịch vụ VOIP 129

Hình 115: Kết thúc tạo GEM Port cho dịch vụ VOIP 129

Hình 116: Tạo service port cho dịch vụ MyTv 130

Hình 117: Kết thúc tạo service port cho dịch vụ MyTv 130

Hình 118: Cấu hình ONU service cho dịch vụ VOIP 130

Hình 119: Kết thúc tạo ONU Service cho dịch vụ VOIP 131

Hình 120: Thiết lập thành công giao thức cho VOIP là SIP 131

Hình 121: Thiết lập thông số ONU Voip configuration 132

Hình 122: Kết thúc Cấu hình Voip protocol trên ONU cho dịch vụ VOIP 132

Hình 123: Tạo số DN của dịch vụVoIP trên ONU 133

Hình 124: Tạo số DN của dịch vụ VoIP trên ONU 133

Hình 125: Kết thúc Tạo số DN của dịch vụ VoIP trên ONU 133

Hình 126: Cấu hình ONU Service cho dịch vụ VOIP trên LAN3 134

Hình 127: Kết thúc tạo cấu hình ONU Service cho dịch vụ VOIP trên LAN3 134

Hình 128: Thiết lập Modify UNI VLAN trên ONU 134

Hình 129: Kết thúc Modify UNI VLAN trên ONU 135

Hình 130: Cấu hình cấp DHCP cho cổng ETH_3 135

Hình 131: Kết thúc cấu hình cấp DHCP cho cổng ETH_3 135

Hình 132: Tạo T-CONT cho dịch vụ VPN 136

Hình 133: Kết thúc quá trình tạo T-CONT cho dịch vụ VPN 136

Hình 134: Tạo GEM port cho dịch vụ MEGAWAN 137

Hình 135: Kết thúc tạo GEM port cho dịch vụ MEGAWAN 137

Hình 136: Tạo service port cho dịch vụ MEGAWAN 138

Hình 137: Tạo IP Profile (IP Gateway) 138

Hình 138: Cấu hình ONU Service cho dịch vụ MEGAWAN 139

Hình 139: Kết thúc Cấu hình ONU Service cho dịch vụ MEGAWAN 139

Hình 140: Gán IP WAN cho ONU 140

Hình 141: Menu chính chương trình hỗ trợ cấu hình dịch vụ trên OLT ZTE 144

Hình 142: Thông tin thuê bao cần cấu hình 145

Hình 143: Màn hình chính cấu hình dịch vụ HSI 146

Hình 144: Thực hiện AUTO FIND ONT 147

Hình 145: Kết quả AUTO FIND ONT 148

Hình 146: Thực hiện kiểm tra xem ONT đã cấu hình chưa 148

Hình 147: Kết quả khi thực hiện Basic check 149

Hình 148: Tạo Template cho một ONT mặc định 149

Trang 9

Hình 150: Kết thúc quá trình tạo một ONT mặc định 151

Hình 151: Kiểm tra ONT đã được tao chưa 153

Hình 152: Thay đổi cấu hình mặc định cho ONT 153

Hình 153: Kết thúc quá trình Edit cấu hình 154

Hình 154: Kiểm tra lại cấu hình ONT vừa Edit 155

Hình 155: Kiểm tra xác thực ONT trên NMS 156

Hình 156: Thực hiện EDIT CONFIGURE 157

Hình 157: Thủ tục TEST TEMPLATE hiện lên 157

Hình 158: Tạo Template cấu hình MYTV 158

Hình 159: Kết thúc quá trình tạo MYTV 159

Hình 160: Thực hiện EDIT CONFIGURE 160

Hình 161: Tạo template cho cấu hình IMS 161

Hình 162: Cấu hình VOIP cho ONT 162

Hình 163: Kết thúc quá trình tạo IMS 163

Hình 164: Thông tin thuê bao VPN trên QLTN 164

Hình 165: Giao diện chính của dịch vụ VPN 164

Hình 166: Thực hiện thay đổi ONT có cấu hình mặc định với VPN 165

Hình 167: Tạo template cho dịch vụ VPN 166

Hình 168: Kết quả tạo Template cho dịch vụ VPN 167

Hình 169: Cấu hình thành công dịch vụ VPN 168

Hình 170: Kiểm tra cấu hình dịch vụ đã thành công 169

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Các chủng loại card OLT ZTE ZXR10 C320 21

Bảng 2: Các loại đèn trạng thái card SXMA 22

Bảng 3: Cổng trên Panel card SMXA 23

Bảng 4: Nút bấm trên Panel card SMXA 23

Bảng 5: Các khối chức năng của card SMXA 24

Bảng 6: Đèn báo trạng thái card thuê bao cổng PON 25

Bảng 7: Các khối chức năng card thuê bao cổng PON 26

Bảng 8: Chi tiết kĩ thuật của card thuê bao cổng PON 27

Bảng 9: Đèn trạng thái card PRAM 28

Bảng 10: Cổng của card PRAM 28

Bảng 11: Các khối chức năng card PRAM 29

Bảng 12: Chi tiết kĩ thuật card PRAM 29

Bảng 13: Đèn trạng thái của quạt 30

Bảng 14: Chi tiết kĩ thuật quạt 30

Bảng 15: Các đối tượng được quản lý bởi OMCI 75

Bảng 16: Các giá trị đã được chuẩn hóa cho OMCI bao gồm chuẩn I TU-T G 983.2 và ITU- T G.984 4 83

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

10/100 Base – T 10-to 100 Mb/s LAN An IEEE

standard for 10/100 Mb/s twisted-pair Ethernet wiring

Chuẩn truyền dẫn LAN hỗ trợ

từ 10 – 100 Mb/s cho cáp đồng

transmission standard for Ethernet 10Base-T carries data at 10 Mb/s to a maximum distance of 328 ft (100 m) over unshielded

twisted-pair cabling

Chuẩn truyền dẫn Ethernet tối

đa 10 Mb/s cho khoảng cách tối đa 328ft (100m) trên đôi cáp đồng

ARP Address Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉ

Information Interchange

Mã hóa tiêu chuẩn Hoa Kì cho trao đổi thông tin

CPE Customer Premises Equipment Thiết bị đầu khách hàng

Equipment

Thiết bị kết cuối dòng dữ liệu

Network Termination

Thiết bị đầu cuối mạng dung lượng cao

GPON

IPoE Internet Protocol over Ethernet Giao thức Internet trên nền

Ethernet

Trang 12

Protocol link

( Là một card cung cấp link tới một mạng Ethernet cơ sở)

OLTS Optical Line Termination Shelf Shelf kết cuối đường quang

Interface

Điều khiển giao diện ONT

( Là thiết bị cung cấp voice,

dữ liệu, data của 7342 ISAM FTTU, đóng vai trò như 1 thuê bao)

P-OLT Packet Optical Line Termination Kết cuối gói tin quang

Ethernet

Điểm – Điểm trên nền Ethernet

RJ-45 The RJ-45 is a single-line jack

for digital transmission over ordinary phone

wire, either untwisted or twisted

It is the interface for Ethernet standards

10Base-T and 100Base-T

Jack RJ-45 hỗ trợ truyền dẫn

số trên cáp đồng Giao diện tiêu chuẩn Ethernet hỗ trợ 10Base-T và 100Base-T

SFP Small Form-factor Pluggable Thiết kế nhỏ cho kết nối vật

lý được ứng dụng cho truyền dẫn quang

Trang 13

elements)

XFP 10-gigabit Ethernet (GE) small

form-factor pluggable

Giống SFP nhưng hỗ trợ Ethernet 10Gi ( cổng GE)

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống mạng băng rộng của Viễn thông Hà Nội ra đời từ năm 2003 cho đến nay

hệ thống đã phát triển rất nhanh chóng, rất nhiều dịch vụ đã triển khai có hiệu quả cao như xDSL, Fiber VNN, MegaWAN, Metronet cung cấp hàng ngàn kênh truyền cho các nhà mạng như VNP, VMS, ngân hàng Vietinbank và UBND, Thành ủy Hà Nội đã góp phần vào việc tăng doanh thu, đem lại sự tin tưởng của khách hàng vào chất lượng cung cấp của Viễn thông Hà Nội

Trong một vài năm vừa qua, mạng Viễn thông thế giới nói chung và mạng Viễn thông Việt Nam nói riêng có những bước phát triển mạnh mẽ Công nghệ G-PON được coi là công nghệ tốt nhất, giá thành hợp lý trong việc đem lại cho khách hàng các dịch vụ băng rộng Hiện nay, thiết bị OLT ZTE đã và đang được triển khai trên địa bàn Công ty Điện thoại Hà nội 3 cũ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng rộng của khách hàng Với mục tiêu khai thác một cách có hiệu quả cao nhất hệ thống thiết bị OLT ZTE, nhu cầu cấp thiết hiện nay là cần phải có một quy trình hoàn chỉnh cho việc lắp đặt và khai thác thiết bị trên

Trong quá trình triển khai, nhóm thực hiện đề tài rất mong nhận được nhiều đóng góp quý báu từ phía các đồng chí lãnh đạo, các kỹ thuật viên hiện đang khai thác, vận hành cùng các độc giả quan tâm đến vấn đề này

1 Mục tiêu của đề tài

- Chuẩn hoá các công việc lắp đặt, vận hành khai thác, bảo dưỡng thiết bị OLT ZTE

- Góp phần vào bộ quy trình vận hành khai thác bảo dưỡng thiết bị OLT ZTE của VNPT Hà Nội làm tài liệu tham khảo cho các kỹ thuật viên

2 Nội dung nghiên cứu đề tài

- Tìm hiểu, thu thập thông tin, phân tích và đánh giá về hiện trạng hoạt động của thiết bị hiện đang sử dụng trên mạng Viễn thông Hà nội

- Xây dựng và hệ thống hóa các quy trình kỹ thuật về Xây lắp - Khai thác - Bảo dưỡng thiết bị GPON OLT ZTE

- Quy trình khai thác và bảo dưỡng hệ thống định kỳ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, quý, năm và các quy trình không có tính định kỳ; Các quy trình chi tiết về khai thác bảo dưỡng và xử lý sự cố

- Đưa ra các đề xuất, khuyến nghị nhằm quy hoạch và nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị

3 Kết cấu đề tài

Đề tài được bố cục 02 phần như sau:

Phần 1: Quy trình xây lắp phần cứng và cấu hình quản lý một trạm OLT ZTE

Trang 15

Chương 1: Quy trình lắp đặt phần cứng OLT ZTE ZXR10 C320

Chương 2: Quy trình vận hành khai thác thiết bị OLT ZTE

Chương 3: Quy trình kiểm tra bảo dưỡng thiết bị OLT ZTE và một số lỗi thường gặp

Phần 2: Phụ lục

Chương 1: Quản lý hệ thống thiết bị OLT ZTE

Chương 2: Cấu hình các dịch vụ OLT ZTE

Trang 16

PHẦN 1: QUY TRÌNH XÂY LẮP

CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH LẮP ĐẶT PHẦN CỨNG OLT ZTE ZXR10 C320

1.1 Tổng quan về công nghệ G-PON

Hình 1: Mạng truy nhập quang thụ động GPON

• Tốc độ dữ liệu: 1,244/2,488 Gbit/s hướng xuống và 0,155/0,622/1,244/ 2,488 Gbit/s hướng lên

• Bước sóng: 1260 - 1360nm đường lên; 1480 - 1500nm đường xuống

• Đa truy nhập hướng lên: TDMA

• Cấp phát băng thông động DBA (Dynamic Bandwith Allocation)

• Loại lưu lượng: dữ liệu số

• Khung truyền dẫn: GEM

• Dịch vụ: hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ hiện có (Ethernet, TDM, POTS, …)

• Tỷ lệ chia của bộ chia thụ động: tối đa 1:128

• Giá trị tỷ lệ bit lỗi (BER) lớn nhất: 10 - 12

• Phạm vi công suất sử dụng luồng xuống: -3 đến +2 dBm (10 Km ODN) hoặc +2

Trang 17

• Phạm vi công suất sử dụng luồng lên: -1 đến +4 dBm (10 Km và 20 Km ODN)

• Loại cáp: Tiêu chuẩn ITU-T Rec G.652

• Suy hao tối đa giữa các ONU:15 dB

• Cự ly cáp tối đa: 20 Km với lade DFB luồng lên, 10 Km với Fabry-Perot

a Khả năng cung cấp băng thông

 Hướng xuống

Tốc độ hướng xuống GPON = 2,488 Mbit/s × hiệu suất 92% = 2289 Mbit/s

Trong ứng dụng nhiều nhóm người sử dụng (MDU: multiple-dwelling-unit), với tỷ lệ chia là 1:32, GPON có thể cung cấp dịch vụ cơ bản bao gồm truy cập Internet tốc độ cao (100 Mbit/s trên mỗi thuê bao với tỷ lệ dùng chung 20:1) và Voice (tốc độ 100 Kbit/giây) đến 32 ONU, mỗi ONU cung cấp cho 8 thuê bao

 Hướng lên

Tiêu chuẩn này ngoài việc đưa ra bộ các yêu cầu về hệ thống mạng còn đưa ra bộ các yêu cầu QoS riêng cho lớp PON vượt ra ngoài các phương thức Ethernet lớp 2 và phân loại dịch vụ (CoS) IP lớp 3 để đảm bảo việc phân phát các dịch vụ thoại, video và TDM chất lượng cao qua môi trường chia sẻ trên nền TDMA

Tuy nhiên, các cơ chế CoS ở lớp 2 và lớp 3 chỉ có thể đạt mức tối đa là QoS ở lớp truyền tải Nếu lớp truyền tải có độ trễ và dung sai lớn thì việc phân chia mức ưu tiên dịch vụ không còn ý nghĩa Đối với TDMA PON, việc dung lượng cung cấp QoS hướng lên sẽ bị hạn chế khi tất cả các ONT của PON sử dụng hết băng thông hướng lên và ưu tiên của nó trong TDMA Hướng lên GPON có thông lượng đến 1,25 Gbit/s cao hơn 20% so với GEPON là một sự khác biệt đáng kể giúp cho cơ chế QoS có thể hoạt động tốt hơn

GPON sử dụng băng thông ngoài băng để cấp phát bản đồ với khái niệm khối lưu lượng (T-CONT) cho hướng lên Khung thời gian hướng lên và hướng xuống sử dụng khung tiêu chuẩn viễn thông 8 kHz, và các dịch vụ được đóng gói vào các khung theo nguyên bản của nó thông qua quá trình mô hình đóng gói GPON (GEM) Giống như trong SONET/SDH, GPON cung cấp khả năng chuyển mạch bảo vệ với thời gian nhỏ hơn 50 ms

Trang 18

Điều cơ bản làm cho GPON có trễ thấp là có nhiều lưu lượng hướng lên TDMA từ nhiều ONU được ghép vào cùng một khung 8 KHz (125 µs) Mỗi khung hướng xuống bao gồm một bản đồ cấp phát băng thông hiệu quả được gửi quảng bá đến tất cả các ONU và có thể hỗ trợ tính năng tinh chỉnh cấp phát băng thông Cơ chế ngoài băng này cho phép GPON DBA hỗ trợ việc điều chỉnh cấp phát băng thông nhiều lần mà không cần phải sắp xếp lại để tối ưu hóa tận dụng băng thông

 Khoảng cách OLT - ONU

Giới hạn cự ly của công nghệ GPON hiện tại được quy ước trong khoảng 20 km với hệ

số chia tách/ghép quang lên tới 1:128 (hiện tại thường sử dụng tỷ lệ 1:32)

 Chi phí trên mỗi khách hàng

Hiện tại giá thiết bị GPON còn tương đối cao Tuy nhiên với việc xuất hiện các bộ tách/ghép quang có hệ số tách/ghép quang lớn sẽ giúp giảm chi phí trên mỗi khách hàng Ngoài ra khi lưu lượng sử dụng lớn thì chi phí trên mỗi Mbps sẽ rẻ hơn so với công nghệ GEPON

 Khả năng hỗ trợ cấu trúc xếp chồng CATV

GPON có khả năng hỗ trợ cấu trúc mạng xếp chồng dịch vụ CATV, đáp ứng được đòi hỏi cho dịch vụ hướng xuống tốc độ cao Các hệ thống này đều sử dụng bước sóng

1490 nm hướng xuống và 1310 nm hướng lên, bước sóng 1550 nm được dành riêng cho CATV

 Đặc điểm dịch vụ

GPON được triển khai để đáp ứng tỷ lệ dung lượng dịch vụ/chi phí khi so sánh với mạng cáp đồng/DSL và mạng HFC có dung lượng nhỏ và các mạng SDH/SONET cũng như giải pháp quang Ethernet điểm – điểm có chi phí cao Vì vậy nó phù hợp với các hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính phủ và các cơ quan công sở

Trang 19

đủ

- Thông tin liên lạc – Các đường thoại, thông tin liên lạc, Truy cập internet, intranet tốc độ cao, Truy cập internet không dây tại những địa điểm công cộng, Đường băng thông lớn (BPLL) và làm backhaul cho mạng không dây

- Bảo mật - Camera, Báo cháy, báo đột nhập, Báo động an ninh, trung tâm điều khiển 24/7 với khả năng giám sát, backup dữ liệu, SANs

- Giải trí - CATV, HDTV, PPV, PDVR, IPTV – Hệ thống đường lên Video hoàn thiện cho modem DOCSIS và dịch vụ Video tương tác, truyền hình vệ tinh; tất

cả các dịch vụ trên cáp quang GEPON

Cơ quan chính phủ Trường học

Bệnh viện

Hộ gia đình

Khu biệt thự Khu công nghiệp Doanh nghiệp

Trang 20

- Nhà thông minh, Giám sát trong nhà & BMS –Nước, điện và giám sát xử lý chất thải, khám sức khỏe tại nhà, điều khiển đèn từ xa, điều khiển từ xa các thiết

bị tự động trong nhà

1.2 Giới thiệu về thiết bị OLT ZTE ZXR10 C320

Khung giá máy

Hình dạng

Khung giá thiết bị ZXA10 C320 có kích thước giá máy 19 inch với độ cao rack

là 2U.Hình dạng khung giá trong ảnh dưới đây:

Hình 3: Khung giá thiết bị OLT ZTE ZXR10 C320 Cấu hình:

Dưới đây là cấu hình khung giá

Quạt

Card giao diện PON

Card giao diện PON

Card điều khiển và chuyển mạch Card điều khiển và chuyển mạch

Đặc tả kĩ thuật:

Bảng dưới đây liệt kê các chi tiết kĩ thuật của khung giá:

Kích thước 86.1mm x 482.6mm x 270mm(cao x rộng x dài)

Trọng lượng 2.5kg(rỗng), 6.9kg(cấu hình đầy đủ)

1.3 Các chủng loại Card

ZXA10 C320 bao gồm nhiều khối module card và quạt như trong bảng dưới đây:

Trang 21

Bảng 1: Các chủng loại card OLT ZTE ZXR10 C320

01 cổng quản lí mạng Out-of-band

MWMT Bo mạch chính Bus kết nối tất cả các

card trong khung giá FAN-

C320

thống khung giá máy

1.3.1 Card điều khiển SMXA

Trang 22

Hình 4: Hình dạng Panel của card SMXA

Đèn trạng thái

Bảng dưới đây liệt kê các loại đèn trạng thái của card SXMA

Bảng 2: Các loại đèn trạng thái card SXMA

có thể được cấp từ bo mạch chính LED xanh lá cây sáng Nguồn được cấp chính xác từ panel LED đỏ sáng Nguồn được cấp chính xác từ panel

động LED xanh lá cây nháy

chậm (2 giây một lần)

Card đang hoạt động đúng

LED xanh lá cây sáng  Card đã tự test xong nhưng không thể lấy

được thông tin từ bên trong card hoặc từ NMS

 Card đang chạy chương trình khởi động hoặc đang download một phiên bản phần mềm trong card

 Card không thể hoạt động vì không có phiên bản phần mềm hợp lệ

LED xanh lá cây nháy nhanh

Card đang download dữ liệu từ bên trong hoặc

từ NMS LED đỏ sáng  Một lỗi phần cứng nghiêm trọng xảy ra(ví dụ

card không chạy xong chương trình tự test hoặc phiên bản phần mềm không tương thích phiên bản phần cứng)

 NMS đang gửi lệnh khởi động lại

LED đỏ nháy chậm (2 giây một lần)

Card không được nhận trong slot này(khác với cấu hình trên NMS)

Trang 23

(2 giây một lần) phiên bản của card(chức năng update tự động

không được cấu hình trên card).Dịch vụ chạy đúng

MS LED xanh lá cây sáng Card đang là card master(kích hoạt)

HDD LED đỏ sáng Ổ flash đang chạy(không được phép tháo lắp

card) ACT1-ACT2 LED tắt Cổng quang hoặc kết nối đang bị ngắt

LED xanh lá cây sáng Kết nối thông LED xanh lá cây nháy Cổng quang đang thu/phát dữ liệu

Cổng kết nối

Bảng dưới đây miêu tả các cổng trên panel card SMXA

Bảng 3: Cổng trên Panel card SMXA

Bảng dưới đây miêu tả các nút bấm trên panel card SMXA

Bảng 4: Nút bấm trên Panel card SMXA

Sơ đồ nguyên lí hoạt động

Dưới đây là hình ảnh sơ đồ nguyên lí hoạt động của card SMXA

Trang 24

Hình 5: Sơ đồ nguyên lý hoạt động card SMXA

Bảng 5: Các khối chức năng của card SMXA

Chuyển mạch Trung tâm chuyển mạch dữ liệu và thực hiện các chức năng

liên quan đến ethernet,vlan,multicast,định tuyến,QoS,security Quản lí và điều khiển Gồm phần mềm điều khiển, phần mềm xử lí giao thức,xử lí

header,chip chuyển mạch ethernet,điều khiển CPU,cung cấp giao diện cho card download phiên bản phần mềm,khởi động lại hệ thống,cung cấp chức năng tự phát hiện card,thực hiện chức năng tự phát hiên và điều khiển quạt

Đồng hồ Cung cấp tín hiệu đồng hồ và thời gian,tương thích các chuẩn

ITU-T G.8262,G.8264,G.781 Nguồn Cung cấp giao diện vào cho nguồn DC,cung cấp chức năng tự

bảo vệ,giám sát,lọc nguồn,bảo vệ chống sét,bảo vệ chống quá tải,thấp tải

Đặc tả kĩ thuật

Bảng dưới đây liệt kê đặc tả kĩ thuật của card SMXA

Công suất tiêu thụ 27.5W

Kích thước 200.25mm x 37mm x 225mm(cao x rộng x dài)

1.3.2 Card thuê bao GTGO (8PON), GTGH (16PON)

Tổng quan

Trang 25

Card thuê bao cổng GPON cung cấp truy nhập GPON.ZXA10 C320 cung cấp hai loại card cổng GPON:

 GTGH:card GPON 16 cổng

 GTGO: card GPON 8 cổng

Panel

Dưới đây là hình dạng panel của card GTGH

Hình 6: Hình dạng Panel của card GTGH

Dưới đây là hình dạng panel của card GTGO

Hình 7: Hình dạng Panel của card GTGO

Đèn báo trạng thái

Bảng dưới đây liệt kê các loại đèn báo trạng thái của card thuê bao cổng GPON

Bảng 6: Đèn báo trạng thái card thuê bao cổng PON

thông tin từ card điều khiển hoặc từ NMS

LED xanh lá cây nháy nhanh

Card đang download dữ liệu từ NMS

LED xanh lá cây nháy chậm(2 giây một lần)

Card chạy bình thường

LED đỏ nháy chậm(2 giây một lần)

Card bị lắp sai slot

LED vàng nháy chậm(2 giây một lần)

Phiên bản phần mềm của card không phù hợp với card điều khiển.Chức năng tự update không được cấu hình trên card

ACTi

(i=1-16)

LED tắt  Không có ONU được cấu hình trên cổng

GPON

Trang 26

 Cổng GPON không lắp module quang

Hình dưới đây là sơ đồ nguyên lí của card thuê bao cổng GPON

Hình 8: Sơ đồ nguyên lý card thuê bao cổng PON

Bảng dưới đây miêu tả các khối chức năng của card thuê bao cổng GPON

Bảng 7: Các khối chức năng card thuê bao cổng PON

Quản lí và điều khiển Quản lí và điều khiển card, cấu hình card

PON MAC Thực hiện các chức năng PON trong chuẩn ITU-T G.984.3

TM Xử lí dữ liệu trong lớp dịch vụ bao gồm quản lí băng thông và

QoS.Chức năng xử lí tương thích chuẩn TR156

Cổng PON Cung cấp cổng quang PON-C, tương thích chuẩn ITU-T

G.984.2

Trang 27

G.8262,G.8264 và G.781

Đặc tả kĩ thuật

Bảng dưới đây liệt kê các chi tiết kĩ thuật của card thuê bao cổng GPON

Bảng 8: Chi tiết kĩ thuật của card thuê bao cổng PON

Công suất tiêu thụ GTGH:55W

GTGO:30W Kích thước 395.5mm x 22.5mm x 225mm(cao x rộng x dài)

Bo mạch chính cung cấp các giao diện sau đây:

 Giao diện cho card chuyển mạch và điều khiển

 Giao diện cho card cổng GPON và card P2P

 Giao diện nguồn

 Giao diện cho quạt

Đặc tả kĩ thuật

Bảng dưới đây liệt kê các chi tiết kĩ thuật của bo mạch chính

Công suất tiêu thụ -

Kích thước 81mm x 411mm x 4.7mm(cao x rộng x dài)

Dưới đây là hình panel card PRAM

Hình 9: Panel card nguồn

Trang 28

Đèn trạng thái

Bảng dưới đây miêu tả các loại đèn trạng thái card PRAM

Bảng 9: Đèn trạng thái card PRAM

LED xanh lá cây tắt Nguồn không bình thường

BATTERY LED xanh lá cây sáng Acquy làm việc bình thường

LED xanh lá cây nháy nhanh Acquy đang xả hoặc acquy bị kết nối ngược

chiều LED xanh lá cây tắt Acquy không hoạt động

Cổng

Bảng dưới đây miêu tả các cổng của card PRAM

Bảng 10: Cổng của card PRAM

TEMP SENSOR Kết nối tới cảm biến nhiệt độ,dùng để bù nhiệt acquy

Nút bấm

Dưới đây là bảng miêu tả các nút bấm trên panel card PRAM

ON/OFF Tắt/Bật nguồn

Sơ đồ nguyên lí hoạt động

Dưới đây là hình sơ đồ nguyên lí hoạt động của card PRAM

Trang 29

Hình 10: Sơ đồ nguyên lí hoạt động card PRAM

Dưới đây là bảng miêu tả các khối chức năng của card PRAM

Bảng 11: Các khối chức năng card PRAM

Thực hiện bảo vệ đầu vào chống áp cao,áp thấp

PFC Thực hiện chức năng chỉnh sửa hệ số công suất

54V Thực hiện chỉnh lưu điện áp AC xuống điện áp 54V DC

Bảo vệ quá nhiệt Thực hiện chức năng bảo vệ card khỏi nhiệt độ cao

Hạn dòng Thực hiện quản lí nạp/phóng dòng

Đặc tả kĩ thuật

Bảng dưới đây liệt kê các chi tiết kĩ thuật của card PRAM

Bảng 12: Chi tiết kĩ thuật card PRAM

Công suất tiêu thụ 13.2W

Kích thước 197.75mm x 25mm x 225mm(cao x rộng x dài)

Trang 30

 Khối lọc và bảo vệ nguồn, bao gồm khối bảo vệ chống sét, khối bảo vệ chống kết nối ngược chiều, khối bảo vệ quá áp và khối khởi động trễ

 Khối điều khiển quạt

 Khối phát hiện trạng thái quạt

Đèn trạng thái

Bảng dưới đây miêu tả các loại đèn trạng thái của quạt

Bảng 13: Đèn trạng thái của quạt

RUN LED xanh lá cây sáng Quạt chạy bình thường

Đặc tả kĩ thuật

Bảng dưới đây liệt kê các chi tiết kĩ thuật của quạt

Bảng 14: Chi tiết kĩ thuật quạt

Công suất tiêu thụ 20W

Kích thước 84.3mm x 35.8mm x 247.9mm(cao x rộng x dài)

1.4 Quy trình lắp đặt thiết bị

1.4.1 Yêu cầu về nhà trạm

- Mô tả phần Rack: Tủ thiết bị ZTE ZXA10 C320 là loại tủ đứng, một cánh

cửa, mặt trước cửa có chốt khoá tủ ở bên trái Hai bên sườn tủ là nơi lắp đặt cáp quang

thuê bao và dây nhẩy quang uplink, mặt dưới có các lỗ để lắp chân đế cố định tủ với

sàn nhà trạm Các bộ phận cánh cửa tủ và các tấm lắp thân tủ có thể tháo rời Về yêu

cầu mặt bằng nhà trạm đặt tủ thiết bị Ngoài khoảng mặt bằng đủ để sử dụng đặt tủ

thiết bị cần dành thêm khoảng trống để thi công ở phía trên và mặt trước của tủ Đối

với những trạm ( tổng đài host hay vệ tinh) có dung lượng thuê bao lớn cần tính thêm

khả năng mở rộng, dành diện tích lắp thêm một hay nhiều tủ để đáp ứng nhu cầu phát

triển thuê bao

- Yêu cầu phòng lắp đặt: Phòng lắp đặt thiết bị phải đảm bảo các điều kiện về

môi trường: điều hoà, khô ráo và có nguồn điện ổn định

Trang 31

- Khảo sát, xác định bề mặt của sàn, tường và trần của nơi sẽ dựng rack (được

cung cấp bởi bản vẽ thiết kế mặt bằng nhà trạm hoặc được cung cấp bởi đoàn khảo sát)

- Xác định kích thước cần thiết và vị trí của các điểm đánh dấu để xây lắp Rack

(cả đế rack và lưng rack) tương ứng với quy hoạch mặt sàn nhà trạm

- Đánh dấu tất cả các điểm tham khảo và các đường bố trí thiết bị

Chú ý: để tránh lỗi chồng chất lên nhau, khi các đường kẻ ngắn được nối lại với

nhau, trước hết phải đánh dấu lại chiều dài tổng, sau đó chia nó thành các phần ngắn

hơn và dán giấy đánh dấu

Chú ý: Trong trường hợp lắp nhiều rack cần chú ý khoảng cách giữa 2 rack liền

nhau không được quá 1.6mm để đảm bảo độ chắc chắn của khối Có thể lắp rack mới

bên phải hay bên trái rack cũ, tùy theo điều kiện mặt bằng hạ tầng cho phép

- Dùng phấn hay bút đánh dấu đánh dấu các đường cơ bản phía trước và đường

1.4.3.2 Các thành phần sử dụng để kết nối rack với mặt sàn

- 4 bộ vít nở loại M12/25 ( đường kính 12 mm, dài 25mm)

- 4 bộ vít nở loại M12/50

Chú ý: Chuẩn vít nở sử dụng là M12/25 Nếu nơi đặt thiết bị yêu cầu cần dùng

miếng chèn lớn hơn 3.175mm thì loại vít nở cần dùng là loại M12/50

- 1 bộ thiết bị dùng để lắp cửa vào rack

Những dụng cụ cần thiết khi lắp đặt rack:

- Khoan bê tông để lắp đặt vít nở xuống sàn

- Các công cụ bảo vệ cần thiết

Chú ý: Không được dùng giá rack làm điểm tựa khi bê rack

Bảo vệ phần đỉnh của rack trong suốt quá trình vận chuyển (đây là nơi đặt khối nguồn của rack), tránh làm cong vênh khung giá của rack

Độ dày nhỏ nhất có thể chấp nhận được của sàn nhà nơi đặt rack là 15,88cm

Nếu sử dụng vít nở loại M12/50 thì giới hạn này là 18.42cm

1.4.3.4 Thực hiện:

- Bước 1: Dùng khoan bê tông khoan 4 lỗ sâu 100mm và rộng 18mm cho 4 vị

trí đặt vỏ vít nở (đã được đánh dấu ở bước trên) Nếu sử dụng loại vít M12/50 , độ sâu

cần thiết của lỗ khoan cần sâu hơn 2,54cm so với loại vít nở M12/25

- Bước 2: Làm sạch vùng vừa khoan, chỗ bắt vít phải rõ ràng và đúng vị trí

- Bước 3: Đặt rack lên trên các lỗ vừa tạo

- Bước 4: Đặt đĩa đệm liền lên trên (là tấm liền nối 2 lỗ trên cùng 1 chân rack)

a Nếu tấm rãnh đặt vào dầy 12.7mm, chỉ cần đặt 1 tấm lên trên 2 lỗ khoan

b Nếu tấm rãnh dầy 6.35mm thì ta cần đặt 2 tấm lên trên lỗ khoan sao cho chân rack gắn lên sàn nhà được chắc chắn nhất

Trang 32

- Bước 5: Bắt vít vào lỗ khoan như hình vẽ 101-2, giứa tấm rãnh và vít có đặt

thêm miếng đệm nhằm cố định vít được chắc chắn

1.4.3.5.Lắp đặt subrack vào rack

- Bước 2: Dùng lực của tay người lắp đặt thiết bị, nâng đỡ subrack và cố gắng đưa

subrack vào trong tủ Rack

- Bước 3: Căn chỉnh tai bắt vít khớp với các lỗ bắt vít đã được tạo ren trong thân

trước tủ Rack, bắt ốc vít chặt cố định vị trí của subrrack

1.5 Qui trình đưa thiết bị vào hoạt động

1.5.1 Qui trình bật nguồn

Bước 1: Kiểm tra nguồn điện cung cấp tại tổng đài

Yêu cầu trước khi kiểm tra:

- Dây nguồn và dây đất đấu nối giữa OLT và hệ thống cung cấp nguồn của tổng đài đã được thi công đúng quy trình

- Cầu chì hoặc aptomat của điểm cấp nguồn của tổng đài để ở trạng thái mở

- Các aptomat của các subrack tại thiết bị OLT để ở trạng thái mở (OFF)

Thực hiện kiểm tra

 Kiểm tra dòng điện cung cấp tại tổng đài

Nguồn điện cung cấp cho OLT phải đảm bảo cấp nguồn cho thiết bị có dự phòng Dựa vào công suất tối đa tiêu thụ của từng loại OLT và thực hiện dự phòng nguồn cho thiết bị theo phương thức n+1, có thể tính như sau:

- Dòng điện tiêu thụ tối đa cho 1 subrack là 25A

- Kiểm tra điện áp cung cấp cho thiết bị:

1) Thực hiện đóng cầu chì/aptomát tại điểm cấp nguồn của tổng đài

2) Sử dụng máy đo để đo điện áp cung cấp cho thiết bị

Điện áp tiêu chuẩn cấp nguồn cho OLT là 48V DC (± 15%)

Trang 33

Bước 2: Bật nguồn cung cấp cho thiết bị

Sau khi kiểm tra nguồn điện cung cấp tại tổng đài đạt yêu cầu, lần lượt bật các công tắc của các atomat tương ứng với các subrack được lắp đặt trong tủ thiết bị từ trang thái OFF sang trạng thái ON

Bước 3: Kiểm tra tình trạng thiết bị sau khi bật nguồn

Sau khi bật nguồn điện cho thiết bị, thiết bị sẽ khởi động trong khoảng 5 phút theo dõi các đèn cảnh báo hiển thị màu xanh nhấp nháy từ nhanh đến chậm rồi ổn định nghĩa là thiết bị ở trạng thái bình thường

Sử dụng máy đo điện áp để kiểm tra điện áp DC tại điểm cấp nguồn của OLT một lần nữa

1.5.2 Qui trình cấu hình quản lý cho thiết bị

Thực hiện console vào thiết bị để cấu hình quản lý

- Cấu hình hostname cho trạm

ZXAN(config)# hostname LAB.G41

- Tạo user pass để telnet

LAB.G41(config)# username root password admin privilege 15

- Tạo VLAN quản lý

LAB.G41(config)#vlan 3977

LAB.G41(config-vlan3977)#description QUANLY

- Cấu hình địa chỉ Inband

LAB.G41(config)# interface vlan 3977

Trang 34

LAB.G41(config-smartgroup1)#smartgroup mode 802.3ad

LAB.G41(config-smartgroup1)#switchport mode hybrid

LAB.G41(config-smartgroup1)#switchport vlan 3977 tag

LAB.G41(config-smartgroup1)#exit

LAB.G41(config)# default-vlan enable

LAB.G41(config)# interface gei_1/3/1

LAB.G41(config-if)#no shut

LAB.G41(config-if)#description “ ”

LAB.G41(config-if)# switchport mode hybrid

LAB.G41(config-if)#switchport vlan 3977 tag

LAB.G41(config-if)# smartgroup 1 mode active

LAB.G41(config)# interface gei_1/4/1

LAB.G41(config-if)#no shut

LAB.G41(config-if)#description “ ”

LAB.G41(config-if)# switchport mode hybrid

LAB.G41(config-if)#switchport vlan 3977 tag

LAB.G41(config-if)# smartgroup 1 mode active

- Kiểm tra suy hao Uplink đầu OLT

LAB.G41(config)# show interface optical-module-info gei_1/3/1

LAB.G41(config)# show interface optical-module-info gei_1/4/1

- Thực hiện ping gateway hoặc server để kiểm tra kết nối

LAB.G41#ping 172.30.30.30 (hoặc ping 10.10.104.1)

sending 5,100-byte ICMP echoes to 172.30.30.30,timeout is 2 seconds

!!!!!

Success rate is 100 percent(5/5),round-trip min/avg/max= 1/1/1 ms

Trang 35

- Lưu cấu hình

LAB.G41#write

1.5.3 Khai báo một trạm OLT ZTE mới trên hệ thống quản lý NetNumen

Chuột phải vào thư mục cần tạo: Create Object->Add Wireline NE

Hình 11: Khai báo trạm OLT ZTE mới trên hệ thống NetNumen

NE Type->C320v2.0 Chọn Tab Basic Parameters Chọn các thông số theo đúng quy

hoạch và cấu hình sau đó kích vào “New” để hoàn thành

Trang 36

Hình 12: Các tham số khai báo trạm mới trên NetNumen

1.5.4 Quy trình đo kiểm dịch vụ OLT trước khi đưa vào hoạt động

1.5.4.1 Kiểm tra dịch vụ internet với phương thức PPPoE

Sơ đồ kết nối:

Hình 13: Sơ đồ kết nối dịch vụ internet phương thức PPPoE

Các bước thực hiện:

1 Kết nối các thiết bị như hình vẽ

2 Các thiết bị được cấu hình với các thông số phù hợp

3 Thiết lập các thông số để tạo phiên PPPoE trên ONT

4 Kết nối đến trang Web hoặc server FTP

Trang 37

Kết quả mong muốn:

Phiên PPPoE được thiết lập thành công

PC/Laptop kết nối thành công đến trang Web và server FTP bằng cổng LAN

1 Kết nối các thiết bị như hình vẽ trên

2 Cấu hình VOD vlan và chức năng Multicast trên hệ thống GPON

3 Kết nối Settopbox với thiết bị ONT

Kết quả mong muốn:

Dịch vụ VOD và LiveTV chạy tốt, hình ảnh không vỡ và đồng bộ với âm thanh

1.5.4.3 Kiểm tra dịch vụ VoIP (IMS)

Sơ đồ kết nối:

Trang 38

Hình 15: Sơ đồ kết nối dịch vụ IMS

Các bước thực hiện:

1 Kết nối các thiết bị như hình vẽ

2 Cấu hình chức năng DHCP option82 (IPoE Authentication) trên OLT và cấu hình định dạng xác thực cổng phù hợp

3 Cấu hình kết nối giữa OLT và SS, ONT1 và ONT2

4 Cấu hình chức năng VoIP trên ONT, đăng ký ONT với SS

5 Cắm điện thoại vào ONT, Thực hiện cuộc gọi giữa các điện thoại này và gọi ra ngoài PSTN

Kết quả mong muốn:

Thực hiện thành công cuộc gọi giữa các điện thoại trong mạng và ra PSTN

1.5.4.4 Kiểm tra đa dịch vụ (Internet + MyTV)

Sơ đồ kết nối:

Hình 16: Sơ đồ kết nối dịch vụ internet + MyTV

Trang 39

Các bước thực hiện:

1 Kết nối các thiết bị như hình vẽ

2 Các thiết bị được cấu hình để cung cấp các dịch vụ truy nhập Internet và MyTV trên cùng thiết bị đầu cuối ONT

Kết quả mong muốn:

Đảm bảo cung cấp đồng thời các dịch vụ truy nhập Internet và MyTV

PC/Laptop kết nối thành công đến trang Web và server FTP bằng cổng LAN hoặc Wifi

Tốc độ truy nhập Internet ngoại mạng VNPT tối thiểu phải đạt 80% tốc độ gói dịch vụ

Dịch vụ VOD và LiveTV chạy tốt, hình ảnh không vỡ và đồng bộ với âm thanh

1.5.4.5 Kiểm tra đa dịch vụ (Internet + MyTV + IMS)

Sơ đồ kết nối:

Hình 17: Sơ đồ kết nối dịch vụ internet + MyTV + IMS

Các bước thực hiện:

1 Kết nối các thiết bị như hình vẽ

2 Các thiết bị được cấu hình để cung cấp các dịch vụ truy nhập Internet, MyTV, IMS trên cùng thiết bị đầu cuối ONT

Kết quả mong muốn:

Đảm bảo cung cấp đồng thời các dịch vụ truy nhập Internet và MyTV

PC/Laptop kết nối thành công đến trang Web và server FTP bằng cổng LAN

hoặc Wifi

Trang 40

Tốc độ truy nhập Internet ngoại mạng VNPT tối thiểu phải đạt 80% tốc độ gói dịch vụ

Dịch vụ VOD và LiveTV chạy tốt, hình ảnh không vỡ và đồng bộ với âm thanh

Thực hiện thành công cuộc gọi giữa các điện thoại trong mạng và ra PSTN

1.5.4.6 Kiểm tra dịch vụ L3 (MegaWAN)

2 Địa chỉ IP WAN phải được gán trên giao diện PON của các thiết bị ONT

3 Đảm bảo kết nối bằng cách gửi file giữa các máy tính tại các điểm VPN

Kết quả mong muốn:

Các máy tính tạo các điểm VPN có thể ping tới nhau và gửi nhận file thành công

Tốc độ gửi nhận file giữa máy tính tại hai đầu kết nối tối thiểu phải đạt 90% tốc

độ cấu hình

1.5.4.7 Kiểm tra dịch vụ L2 (P - P)

Sơ đồ kết nối:

Ngày đăng: 22/11/2021, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w