HỌC VIỆN TÀI CHÍNHĐỖ THỊ MINH NGUYỆT LỚP: CQ55/23.02 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG YÊN NGHĨA, QUẬN HÀ ĐÔNG,
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
ĐỖ THỊ MINH NGUYỆT LỚP: CQ55/23.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG YÊN
NGHĨA, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN CÔNG
MÃ SỐ: 23 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PCS.TS CHÚC ANH TÚ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu kết quả được nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế tại UBND phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, TP Hà Nội
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Minh Nguyệt
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
BCQTNS : Báo cáo quyết toán ngân sách
CNTT : Công nghê thông tin
HĐND : Hội đồng nhân dân
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề.
Xã (phường, thị trấn) là cấp chính quyền cơ sở trong hệ thống tổchức hành chính bốn cấp ở nước ta Xã (phường, thị trấn) có chức năng,nhiệm vụ gắn liền với việc thực hiện mục tiêu xây dựng Nhà nước dân chủcủa dân, do dân, vì dân Xã (phường, thị trấn) còn là nơi giải quyết các mốiquan hệ phát sinh ban đầu giữa Nhà nước với nhân dân Để thực hiện đượcchức năng, nhiệm vụ đó, chính quyền cấp xã (phường, thị trấn) cần phải có
NS đủ mạnh được hình thành cân đối và chi têu theo những nguyên tắc ổnđịnh, bền vững
Trong nền kinh tế thị trường, NSX là một bộ phận cấu thành củaNSNN, là phương tiện vật chất để chính quyền cấp xã (phường, thị trấn)thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ pháp luật quy định NSX được ổnđịnh và quản lý tốt sẽ góp phần thực hiện những mục tiêu phát triển KT-
XH do Đảng và Nhà nước đề ra
Những năm qua, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, công tácTCCTKT tại xã (phường, thị trấn) để góp phần quản lý NSX đã có nhữngbước chuyển biến nhất định, đang từng bước đổi mới, hoàn thiện cho phùhợp với chủ chương đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước Tuyvậy, tình hình TCCTKT trong thời gian qua vẫn còn bộc lộ những mặt tồntại, hạn chế cả về cơ chế quản lý cũng như trong tổ chức cần phải thựchiện có những biện pháp sửa đổi, bổ sung và khắc phục nhằm hoàn thiệncông tác kế toán xã (phường, thị trấn)
Ngày 3/10/2019, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 70/2019/TT –BTC Hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã (thay thế cho
Trang 8hiệu lực từ ngày 1/1/2019, theo đó các xã (phường, thị trấn) áp dụng theoquy định Thông tư 70/2019/TT – BTC.
Nhận thức được tầm quan trọng của TCCTKT trong giai đoạn hiệnnay, cùng với mong muốn vận dụng kiến thức đã học và tích lũy kiến thứcthực tế góp phần khắc phục tồn tại, hạn chế TCCTKT trong thời gian thựctập tại UBND phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, TP Hà Nội, tôi đã
nghiên cứu và lực chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại phòng Tài chính – Kế toán UBND Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, TP.Hà Nội”làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là cơ sở lý luận về tổ chức công tác
kế toán tại xã, phường, thị trấn và thực trạng về tổ chức công tác kế toántại UBND phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, TP Hà Nội
Mục đích nghiên cứu:
Về lý luận: Luận văn tập trung nghiên cứu và hệ thống hóa nhữngvấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tại các xã, phường,thị trấn
Về thực tiễn: Thông qua khảo sát thực trạng về tổ chức công tác kếtoán tại UBND phường Yên Nghĩa, đề tài sẽ phân tích, đánh giáthực trạng và rút ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân củanhững hạn chế đó; đồng thời đề xuất một số giải pháp có tính khảthi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại UBND phườngYên Nghĩa trong thời gian tới
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Về không gian nghiên cứu: UBND phường Yên Nghĩa, Quận HàĐông, TP Hà Nội
Trang 9 Về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kếtoán tại UBND phường Yên Nghĩa năm 2019.
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
Phương pháp điều tra thông qua câu hỏi, đối tượng điều tra là cán bộ
kế toán UBND phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, TP Hà Nội
Phương pháp thống kê, đối chiếu - so sánh
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ rất nhiệt tình của PGS TS Chúc Anh Tú Tuy vậy do trình độ chuyênmôn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn chắc chắn sẽ khôngtránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết nhất định Do đó tôi rất mongnhận được những nhận xét góp ý, bổ sung quý báu từ các thầy cô giáotrong bộ môn Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của xã, phường, thị trấn.
a) Khái niệm về xã, phường, thị trấn:
Xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) là cấp chính quyền
cơ sở trong tổ chức hành chính thuộc cấp thấp nhất của Việt Nam hiện nay.Chức năng nhiệm vụ của xã gắn liền với mục tiêu xây dựng Nhà nước củadân, do dân, vì dân, là nơi trực tiếp triển khai thực hiện các chủ trương, chínhsách của đảng và nhà nước, là nơi thực hiện mọi nguyện vọng, phản ánh mọitâm tư, tình cảm cũng như những yêu cầu của nhân dân đến Đảng và Nhànước
Đứng đầu xã là Chủ tịch UBND xã do HĐND xã bầu ra HĐND xã được
cử tri trong xã bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, dân chủ trực tiếp
và bỏ phiếu kín Bên cạnh Chủ tịch, có Phó chủ tịch phụ trách một số việcđược giao
b) Đặc điểm của xã, phường, thị trấn:
Thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao phó
Hoạt động bằng nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc cấp trên cấp, hoặc
bổ sung từ các khoản thu
Hàng năm, xã phải lập dự toán, lấy dự toán làm cơ sở thực hiện
Ngoài ra, là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN nên xã cũng mangđầy đủ các đặc điểm chung của ngân sách các cấp chính quyền địa phương,đólà:
Khái niệm:
Trang 11NSX là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền nhà nước cấp cơ
sở Hoạt động của quỹ được thể hiện trên hai phương diện: huy động nguồnthu vào quỹ gọi là thu NSX, phân phối và sử dụng quỹ gọi là chi NSX
Đặc điểm:
Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật Được quản lý và điều hành theo dự toán và theo chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức do cơ quan có thẩm quyền quy định
Các chỉ tiêu thu chi NSX luôn mang tính pháp lý (nghĩa là các chỉ tiêunày được quy định bằng văn bản pháp luật và được pháp luật đảm bảo thựchiện)
Đằng sau quan hệ thu chi NSX là quan hệ lợi ích phát sinh trong quátrình thu chi NSX giữa hai chủ thể: một bên là lợi ích chung của cộng đồngcấp cơ sở mà đại diện là chính quyền cấp xã, một bên là các chủ thể kinh tế xãhội
NSX vừa là một cấp ngân sách lại vừa là một đơn vị dự toán đặc biệt(dưới nó không có đơn vị dự toán trực thuộc) Đặc điểm này có ảnh hưởng chiphối lớn đến quá trình tổ chức lập, chấp hành, quyết toán NSX
NSX mang tính chất “lưỡng tính”, vừa là một cấp tự cân đối thu chi,
vừa là đơn vị trực tiếp chi tiêu Hay nói cách khác, NSX vừa là một cấp ngânsách, vừa là đơn vị dự toán, nó không có đơn vị dự toán trực thuộc nào, nóvừa tạo nguồn thu vừa phải phân bổ nhiệm vụ chi
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của xã, phường, thị trấn.
Thứ nhất, xã là cấp ngân sách cơ sở, cấp gần dân nhất và là nơi diễn ramọi hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của các tầng lớp nhândân
Trang 12Thứ hai, UBND xã là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, có vịtrí, vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống chính trị ở nước ta, là cầu nốichuyền tải và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước đến với quảng đại quần ch ng nhân dân
Thứ ba, UBND xã thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nướctrên các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, trật
tự và an toàn xã hội ở địa phương theo thẩm quyền; đảm bảo cho các chủtrương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đi vào cuộc sống
1.2 KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÃ , PHƯỜNG, THỊ TRẤN.
1.2.1 Khái niệm, nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán xã, phường, thị trấn.
a) Khái niệm tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán được hiểu là một hệ thống các phương phápcách thức phối hợp sử dụng phương tiện và kỹ thuật cũng như nguồn lực của
bộ máy kế toán thể hiện các chức năng và nhiệm vụ của kế toán đó là: Phảnánh, đo lường, giám sát và thông tin bằng số liệu một cách trung thực, chínhxác, kịp thời đối tượng kế toán trong mối quan hệ mật thiết với các lĩnh vựcquản lý khác
Tổ chức công tác kế toán là việc xác lập mối quan hệ giữa đối tượng vàphương pháp hạch toán kế toán để ban hành chế độ, tổ chức vận dụng chế độ
kế toán trong thực tế đơn vị hạch toán cơ sở
Tổ chức công tác kế toán là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tinthông qua việc ghi chép của kế toán trên chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo
kế toán cho mục đích quản lý
b) Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán
Trang 13Một là, tổ chức hợp lý bộ máy kế toán để thực hiện toàn bộ công tác kếtoán tài chính trong đơn vị trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm nghiệp
vụ và quản lý cho từng bộ phận, từng phần hành và từng kế toán viên trong bộmáy
Hai là, tổ chức thực hiện các nguyên tắc, phương pháp kế toán, hìnhthức kế toán, trang thiết bị phương tiện, kỹ thuật tính toán ghi chép và thựchiện các chế độ kế toán tài chính liên quan nhằm đảo bảo khối lượng, chấtlượng và hiệu quả thông tin kinh tế
1.2.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán xã, phường, thị trấn.
Tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ những nguyên tắc kế toán chungđược thừa nhận bởi General Accepted Accounting Principles (GAAP), ngoài
ra còn phải tuân thủ các nguyên tắc cụ thể đối với công tác tổ chức kế toán
Nguyên tắc phù hợp: nguyên tắc này yêu cầu đơn vị phải tổ chức côngtác kế toán xã phù hợp với:
Quy mô, đặc điểm của đơn vị
Các chính sách chế độ, quy định hiện hành của nhà nước
Khả năng, trình độ chuyên môn của kế toán viên
Nguyên tắc thống nhất: TCCTKT xã phải đảm bảo sự thống nhất giữa
kế toán và các bộ phận khác để phát huy được vai trò và nhiệm vụ trong hệthống quản lý của toàn đơn vị, đảm bảo tính thống nhất trong xử lý, cung cấpthông tin và điều hành, kiểm soát các hoạt động của đơn vị TCCTKT trong
xã cũng phải đảm bảo tính thống nhất giữa các nội dung của công tác kế toán,
sự thống nhất giữa đối tượng, phương pháp, hình thức tổ chức bộ máy kế toáncủa đơn vị
Trang 14 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: TCCTKT ở mỗi đơn vị kế toán vừagọn nhẹ cả về bộ máy, phương tiện, số lượng ghi chép, … nhưng vẫn đảm bảothu thập, hệ thống và cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời
1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.
1.3.1 Vận dụng quy định chung.
Kỳ kế toán:
Kỳ kế toán áp dụng cho đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã gồm:
Kỳ kế toán năm, kỳ kế toán tháng
Kỳ kế toán năm là mười hai tháng tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hếtngày 31 tháng 12 năm dương lịch
Kỳ kế toán tháng là một tháng tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuốicùng của tháng
Chữ viết, chữ số trong kế toán:
Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt và chữ số sử dụng trong kếtoán là chữ số Ả Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu,
tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ sốhàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị;
Đơn vị tính sử dụng trong kế toán:
Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc
tế là “VND”) Các nghiệp vụ thu, chi ngân sách xã bằng ngoại tệ phải ghitheo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Bộ Tàichính qui định tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Các nghiệp vụ thu, chi tàichính khác của xã phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và đồng
Trang 15Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc qui đổi theo tỷ giá hối đoái doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ;
Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động phải dùng đơn vị đo lườngchính thức của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có sử dụngđơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và công tác ghi chép ban đầu
Kế toán năm 2015 và Quyết định số 94/2005/QĐ - BTC ngày 12/12/2005 của
Bộ Tài chính, thông tư số 146/2011/TT - BTC ngày 26/10/2011 hướng dẫnsửa đổi, bổ sung chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã ban hành kèm theoquyết định số 94/2005/QĐ – BTC (Phụ lục 1) kể từ trước ngày 01/01/2020
Và áp dụng theo thông tư 70/2019/TT-BTC của Bộ tài chính kể từ ngày01/01/2020
c) Trình tự luân chuyển chứng từ:
Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
Kiểm tra và ký chứng từ kế toán
Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
Trang 16Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Trên cơ sở hệ thống chứng từ kế toán đã ban hành, kế toán trưởng hayngười phụ trách kế toán của đơn vị căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu quản lý cácđối tượng kế toán, căn cứ vào tình hình cụ thể của bộ máy kế toán Căn cứ đặcđiểm cụ thể số lượng và nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị để tổchức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và quy định trình tự luân chuyểnchứng từ kế toán phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị
d) Yêu cầu lập chứng từ kế toán:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến ngân sách
và hoạt động tài chính xã đều phải lập chứng từ kế toán Mọi số liệu ghi trên
sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán chứng minh Chứng từ kế toán chỉđược lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xáctheo nội dung quy định trên mẫu chứng từ Trong trường hợp chứng từ kếtoán chưa có qui định mẫu thì xã được tự lập chứng từ kế toán do xã quy địnhnhưng phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không đượcviết tắt, không được tẩy xoá, sửa chữa, khi viết phải dùng b t mực, số và chữviết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo, chứng từ bịtẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viếtsai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào tất cảcác liên của chứng từ viết sai
Chứng từ kế toán phải có những nội dung chủ yếu sau:
Tên và số hiệu của chứng từ
Ngày, tháng, năm lập chứng từ
Trang 17Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán
Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng
số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằngchữ
Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liênquan đến chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên qui định cho mỗi chứng từ.Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế,tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau Các chứng từ lập để giao dịchvới tổ chức, cá nhân gửi ra bên ngoài xã thì liên gửi cho bên ngoài phải códấu của UBND xã
e) Yêu cầu ký chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký của những người có trách nhiệmtheo quy định cho từng chứng từ Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưaghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký Những người kýtrên chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về nội dung,
số liệu trên chứng từ
Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực Không được
ký chứng từ kế toán bằng bút chì hoặc bằng bút mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký
đã khắc sẵn Chữ ký của chủ tài khoản và chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụtrách kế toán phải đ ng với mẫu chữ ký đã đăng ký với Kho bạc nơi xã mở tàikhoản giao dịch Chữ ký trên các chứng từ kế toán của một người phải như
Trang 18Đối với những chứng từ chi tiền, chuyển tiền hoặc chuyển giao tài sảnphải được Chủ tịch UBND xã hoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởnghoặc phụ trách kế toán ký duyệt trước khi thực hiện Chữ ký trên nhữngchứng từ kế toán chi tiền, chuyển tiền, chuyển giao tài sản phải ký theo từngliên.
f) Yêu cầu kiểm tra chứng từ kế toán:
Tất cả các chứng từ kế toán do xã lập hay do bên ngoài chuyển đến đềuphải tập trung ở bộ phận kế toán xã Bộ phận kế toán phải kiểm tra nhữngchứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh đầy đủ tính pháp lý củachứng từ thì mới dùng để ghi sổ kế toán Trình tự kiểm tra chứng từ kế toánnhư sau:
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nội dungghi chép trên chứng từ kế toán
Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghitrên chứng từ kế toán
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chínhsách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từchối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho, …) đồng thời báo ngay choChủ tịch UBND xã biết để xử lý kịp thời đúng pháp luật hiện hành
1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
a) Khái niệm
Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệthống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế Hệ thống tài
Trang 19khoản kế toán là bảng kê các tài khoản kế toán cần sử dụng cho các lĩnh vựchoạt động
b) Yêu cầu của việc vận dụng hệ thống tài k oản kế toán
Đảm bảo phản ánh, hệ thống hóa, đầy đủ, cụ thể mọi nội dung đốitượng kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị
Phù hợp với những quy định thống nhất của nhà nước và văn bảnhướng dẫn thực hiện của các cơ quản quản lý cấp trên Phù hợp với đặc điểm,tính chất hoạt động, trình độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính của đơn vị
Đối với tài khoản cấp 1 và cấp 2 Đơn vị phải vận dụng theo đ ng quyđịnh Khi mở thêm các tài khoản cấp 1, cấp 2 phải có sự chấp thuận của BộTài Chính Hệ thống tài khoản cho UBND xã:
Loại 1: Tiền và vật tư
Loại 2: Tài sản dài hạn
Loại 3: Thanh toán
Loại 4: Nguồn kinh phí và các quỹ công chuyên dung
Loại 7: Thu NSX và thu sự nghiệp của xã
Loại 8: Chi NSX và chi sự nghiệp của xã
Loại 9: Chênh lệch thu - chi NSX
Loại 0: Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
1.3.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán.
a) Hình thức kế toán
Căn cứ theo đặc điểm hoạt động, tính chất hoạt động của đơn vị, đơn vị
Trang 20Hình thức nhật ký sổ cái:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
(Nguồn: Giáo trình kế toán NS và tài chính xã)
Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm:
Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ thực hiện;
Kiểm tra đối chiếu các dữ liệu kế toán được thực hiện một cách thườngxuyên, liên tục Do đó, luôn cung cấp kịp thời các thông tin khi cần thiết
Nhược điểm:
Số lượng ghi chép nhiều, chỉ thực hiện trên một sổ tổng hợp duy nhấtKhó phân công lao động kế toán do chỉ sử dụng một sổ tổng hợp duy nhất nênnếu không áp dụng phần mềm kế toán, việc ghi sổ kế toán sẽ chỉ có một phầnhành được hạch toán vào sổ tại một thời điểm, gây lãng phí thời gian
b) Sổ kế toán:
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
SỔ, THẺ KẾ TOÁN
HỢP CHỨNG
TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Chứng từ kế toán