viêm phúc mạc, dieu tri ngoại khoa, tài liệu đại học y dược 2020 , phúc mạc là một màng thanh mạc bảo vệ các một số cơ quan quan trọng trong ổ bụng, có chức năng khu trú lại những ổ viêm nhiễm, phúc mạc gồm 2 loại là lá tạng và lá thành,
Trang 1VIÊM PHÚC MẠC
Lớp YHCT4
Ths.Bs.Nguyễn Phát Đạt
Tổ Bộ môn Ngoại BVCR
Trang 2Mục tiêu
• Trình bày định nghĩa viêm phúc mạc (VPM)
• Nêu được nguyên nhân VPM
• Trình bày triệu chứng LS & CLS VPM
• Biết cách chẩn đoán VPM
• Nêu được nguyên tắc điều trị VPM
Trang 3Định nghĩa
• Viêm phúc mạc là tình trạng viêm của lá phúc mạc
và các tạng trong ổ bụng có thể do tác nhân vi trùng hoặc không phải vi trùng (barium, dịch tụy, dịch dạ dày,…)
• Đây là một cấp cứu ngoại khoa
Trang 4Giải phẫu
Giải phẫu
Lá phúc mạc
Lá phúc mạc
Lá thành
Lá tạng
Nếp phúc mạc
Nếp phúc mạc
Mạc treo
Mạc chằng, dây chằng
Mạc chằng, dây chằng
Mạc nối Xoang phúc
Trang 6Giải phẫu
Trang 7Lá tạng
Mạc treo ruột non
Mạc nối lớn Mạc nối nhỏ Túi lớn
Trang 8Giải phẫu
Túi nhỏ
(Hậu cung
mạc nối)
Trang 9Giải phẫu
Trang 11Chức năng bảo vệ
trao đổi chất
Cảm giác của PM
Cảm giác của PM
Lá thành
Rễ mạc treo
Trang 13VPM cấp tính, thứ phát
• Xảy ra khi có một thương tổn của các tạng trong và sau xoang phúc mạc (do bệnh lý, chấn thương,vết thương, sau phẩu thuật)
• Thường kết hợp nhiều loại vi trùng, cả hiếu khí lẫn kị khí.
• Có 3 loại thường gặp:
- VPM do thủng tạng
- VPM sau chấn thương/vết thương bụng
- VPM sau mổ
Trang 14Nguyên nhân
Trang 15Triệu chứng cơ năng
Đau bụng: là triệu chứng chủ yếu ở tất cả BN
• Khởi phát: đột ngột hay âm thầm
Trang 16Triệu chứng cơ năng
• Nôn ói: Nôn khan do PM bị kích thích, thường nôn ko nhiều Nôn nhiều hơn khi bn đến trễ do liệt ruột cơ năng
• Bí trung và đại tiện: do liệt ruột cơ năng
Trang 17Triệu chứng thực thể
• Nhiễm trùng: Sốt (39 – 40 o C), vẻ mặt nhiễm trùng, thở nhanh nông, thở hôi
• Nhiễm độc: da xanh tái, mệt mỏi bơ phờ, lơ mơ, nói nhảm, hốt hoảng, hôn mê
• Mất nước và điện giải: do sốt, nôn ói, tái phân bố dịch BN khát, da khô, dấu véo da (+), mắt trũng
• Sốc: Mạch nhanh, huyết áp kẹp/ tụt, thiểu/vô niệu.
Trang 19Triệu chứng thực thể
Trang 20Cận lâm sàng
Cận lâm sàng
CTM và XN máu khác Xquang BĐKSS Siêu âm bụng
CT scan bụng Chọc dò ổ bụng Chọc rửa phúc mạc Nội soi ổ bụng
Trang 21Xét nghiệm
• Công thức máu
• Bạch cầu tăng và chuyển trái
• Bình thường 6000-8000 có thể lên tới 15000-20000
• % bạch cầu neu 60-65% tăng lên 85-90%
• Giảm bạch cầu là biểu hiện của nhiễm trùng nặng toàn thân và
là dấu hiệu tiên lượng xấu
• CRP: Có thể tăng
• Sinh hóa
• Có thể bình thường trong giai đoạn sớm
• Trường hợp nặng: thiếu nước, rối loạn điện giải, toan chuyển hóa
Trang 24X-quang bụng không chuẩn bị
• Không được chỉ định thường quy
• Liệt ruột: quai ruột trướng hoặc mực nước hơi
• Thủng tạng rỗng: liềm hơi dưới hoành
Trang 25X-quang bụng không chuẩn bị
Trang 26CT-scan bụng chậu cản quang
• Độ nhạy 82%
• Không nên chụp CT nếu đã chẩn đoán được VPM trên lâm sàng vì có thể làm chậm trễ phẫu thuật
• Thuận lợi: VPM hậu phẫu, VPM sau chấn thương
Trang 29Chọc dò ổ bụng
• Nguy hiểm khi chọc vào quai ruột giãn
Chỉ chọc khi bụng không quá trướng và thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm
• Chọc hút dịch mủ, dịch bẩn VPM chắc chắn
• Chọc hút không có dịch mủ, dịch bẩn Không loại trừ VPM
• XN vi trùng, tế bào, sinh hóa dịch hút ổ bụng
Trang 30Chọc rửa ổ bụng
• Chẩn đoán VPM toàn thể
• Chỉ định: BN không thể kết luận được VPM trên lâm sàng hoặc không có bệnh sử rõ ràng; BN đang dùng thuốc an thần hoặc có tổn thương não
• Kết quả > 500 BC/ml là biểu hiện của VPM
• Không thể chẩn đoán VPM trên BN dùng thuốc steroid và giảm đáp ứng miễn dịch
• Nên thực hiện trên BN nghi ngờ VPM nguyên phát vì kết quả cấy vi trùng + đếm tế bào có ích trong hướng dẫn điều trị
Trang 31Nội soi ổ bụng thám sát
• Tỉ lệ chẩn đoán chính xác 80-100%
• Ưu điểm:
• Có kế hoạch điều trị thích hợp hơn
• Thích hợp cho điều trị tại khoa săn sóc đặc biệt
• Giúp chẩn đoán nguyên nhân VPM
Trang 34Mở bụng thám sát
• Can thiệp chẩn đoán tiêu chuẩn vàng
• Cần cân nhắc nguy cơ của phẫu thuật với lợi ích đạt được trong chẩn đoán trên từng BN cụ thể
• Tránh những trì hoãn không cần thiết có thể ảnh hưởng đến tình trạng sinh lý của BN và ngăn cản khả năng hồi sức thành công sau phẫu thuật
Trang 35Điều trị
Nguyên tắc: ngoại khoa kết hợp với hồi sức nội khoa
Trang 36Điều trị nội khoa
• Hồi sức chống sốc trong tình trạng bệnh nhân nhiễm trùng nhiễm độc nặng
Trang 37Điều trị ngoại khoa
• Càng sớm càng tốt, ngay khi tình trạng nội khoa ổn định.
• Mục tiêu: Giải quyết nguyên nhân + làm sạch khoang PM
• Trong những trường hợp BN quá nặng và sốc nhiễm trùng:
• Dẫn lưu ổ nhiễm tạm thời
• Kiểm soát nhanh chóng tạng bị vỡ (khâu tạm hoặc đưa ruột ra ngoài)
• Hoãn lại phẫu thuật triệt để cho đến sau khi thể trạng bệnh nhân đã tốt hơn