1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Thiết kế đường ô tô - Phần 3: Khảo sát thiết kế đường ô tô - Th.S Võ Hồng Lâm

111 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thiết kế đường ô tô - Phần 3: Khảo sát thiết kế đường ô tô gồm các nội dung chính như sau: Lập dự án xây dựng đường và các giai đoạn khảo sát thiết kế đường ôtô; Điều tra giao thông phục vụ lập dự án thiết kế đường ôtô; Công tác khảo sát thiết kế phục vụ cho việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi công trình đường ô tô. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

KHOA CÔNG TRÌNH – BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ

Th.S VÕ HỒNG LÂM

BÀI GIẢNG THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ

HỌC PHẦN 3 KHẢO SÁT THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ

TP HCM, 2015

Trang 2

KHẢO SÁT THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ

Trang 4

CHƯƠNG 1

LẬP DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀ CÁC GIAI ĐOẠN KSTK ĐƯỜNG ÔTÔ

1.1 PHÂN LOẠI DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.1 Phân loại dự án xây dựng

a) Theo quy mô,tính chất và loại công trình xây dựng:

- Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết tại Phụ lục I

- Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây dựng khác nhau

b) Theo nguồn vốn đầu tư:

Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

1.1.2 Quản lý dự án xây dựng

- Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm

2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan

- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án

- Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:

a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;

b) Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner)

có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự

Trang 5

án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh

- Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014

1.1.3 Chủ đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư xây dựng là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc

được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng Chủ đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định

cụ thể như sau:

- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình

- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để

đầu tư xây dựng công trình Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ

đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng,

an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện

cụ thể của mình

- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản

lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư

- Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật

1.2 TRÌNH TỰ LẬP DỰ ÁN VÀ CÁC GIAI ĐOẠN KSTK ĐƯỜNG ÔTÔ

Việc triển khai một dự án XDCB nói chung thường phải tiến hành qua các

giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựngđưa công trình của

Trang 6

dự án vào khai thác sử dụng (NĐ59/2015) Trong công tác xây dựng đường ôtô

nói riêng, công tác khảo sát phục vụ cho việc chuẩn bị dự án và thực hiện dự án của các dự án làm mới, nâng cấp và cải tạo các đường ôtô thuộc mạng lưới đường công cộng được gọi chung là công tác khảo sát đường ôtô

1.2.1 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình đường ô tô

1) Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng Trường hợp các dự án Nhóm A (trừ dự án quan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt đảm bảo các nội dung quy định thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

2) Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

- Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Những dự án khác trong trường hợp cần phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định

- Riêng đối với dự án PPP, việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng do cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện

- Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở theo quy định Luật xây dựng 2014.

3) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau:

- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

* Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng bao gồm:

- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng

- Thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình

1.2.2 Các bước thiết kế xây dựng công trình

- Thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công trong giai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế

Trang 7

- Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công trình có một hoặc nhiều cấp công trình Tùy theo loại, cấp của công trình và hình thức thực hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định, cụ thể như sau:

a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

b) Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;

c) Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;

d) Thiết kế theo các bước khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế

- Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết

kế bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước

- Trường hợp thiết kế ba bước, nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thi công

- Hồ sơ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có)

1.2.3 Các giai đoạn Khảo sát đường ôtô

Giai đoạn chuẩn bị dự án, việc khảo sát đường ôtô nhằm phục vụ cho bước lập Báo cáo nghiên cứu Tiền khả thi (BCNCTKT) và Báo cáo nghiên cứu Khả thi (BCNCKT) Nếu dự án đầu tư có quy mô thuộc nhóm đòi hỏi phải qua cả hai bước BCNCTKT và BCNCKT thì công việc khảo sát cũng phải tiến hành hai bước, nếu chỉ đòi hỏi một bước thì việc khảo sát chỉ tiến hành bước BCNCKT Việc thực hiện một hay hai bước sẽ do Chủ đầu tư quyết định

Giai đoạn thực hiện dự án, việc khảo sát cũng có thể tiến hành một bước hoặc hai bước tuỳ theo quyết định của Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

- Khảo sát bước Thiết kế kỹ thuật (hoặc TKBVTC);

- Khảo sát bước Thiết kế Bản vẽ thi công

1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.3.1 Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự

án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình

Trang 8

- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng; hướng dẫn và quản lý việc cấp chứng chỉ định giá xây dựng; công bố các chỉ tiêu, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác

sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định 32/2015 Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng (NĐ 59/2015) để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu

tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định 32/2015

- Chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn nhà nước phải được xác định theo quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.3.2 Tổng mức đầu tư xây dựng

- Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Trường hợp phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu

tư xây dựng thì việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư theo thiết kế sơ bộ là cơ sở

để ước tính chi phí đầu tư xây dựng

- Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác

và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá Đối với dự án chỉ yêu

cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng

là dự toán xây dựng và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)

- Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án hoặc được xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng hoặc từ dữ liệu về chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện

- Tổng mức đầu tư xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt và là cơ sở để quản lý chi phí của dự án Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng

để thực hiện dự án

- Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt của dự án sử dụng vốn nhà nước chỉ được điều chỉnh khi điều chỉnh dự án do: ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác; Xuất hiện yếu tố

Trang 9

mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại; Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án; Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt Đối với dự án sử dụng vốn khác, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định

1.3.3 Dự toán xây dựng công trình và Tổng dự toán

- Dự toán xây dựng là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế

kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng

- Nội dung dự toán xây dựng gồm chi phí về xây dựng, thiết bị, quản lý dự

án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và dự phòng

- Dự toán xây dựng sử dụng vốn nhà nước được phê duyệt là cơ sở xác định giá gói thầu và đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng

- Dự toán xây dựng được phê duyệt của dự án sử dụng vốn nhà nước chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng;

b) Được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí dự toán xây dựng nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt;

c) Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng

- Việc điều chỉnh dự toán xây dựng các dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định

- Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng

dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí Tổng dự toán xây dựng công trình được xác định bằng cách cộng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác

có liên quan của dự án

1.4 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KSTK ĐƯỜNG ÔTÔ

1.4.1 Đặc điểm

- Công tác khảo sát và thiết kế luôn luôn liên quan chặt chẽ với nhau, khảo sát

để phục vụ thiết kế và nhiều trường hợp có quyết định về thiết kế rồi mới tiếp tục khảo sát được Thời gian khảo sát thiết kế ngoài thực địa là chính và rất quan trọng, nhiều chỉ tiêu và giải pháp kỹ thuật được quyết định ngay ngoài thực địa khi khảo sát

- Quá trình khảo sát kinh tế và kỹ thuật luôn luôn gắn liền với nhau từ đầu đến cuối, từ khi còn tiến hành trên một diện rộng cho đến khi thu về một diện hẹp

Trang 10

1.4.2 Các yêu cầu chung

1 Nắm vững mối các mối quan hệ giữa “người sử dụng đường - ô tô – môi

trường bên ngoài - đường ô tô” trong quá trình khảo sát thiết kế :

+ Mối quan hệ giữa “ô tô - đường” : Mối quan hệ này quyết định các yêu cầu

của việc chạy xe đối với các yếu tố của đường cần thiết kế (qui định các tiêu chuẩn

kỹ thuật của đường)

+ Mối quan hệ giữa “môi trường bên ngoài - đường” : quan hệ này nói lên

ảnh hưởng của các điều kiện thiên nhiên đến việc xác định tuyến đường trên thực địa, cũng như việc chọn các biện pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo tính bền vững của các công trình trên đường

+ Mối quan hệ giữa “môi trường bên ngoài - người lái xe” : quan hệ này nói

lên ảnh hưởng của môi trường xung quanh đến tâm sinh lý người lái xe do đó ảnh hưởng đến an toàn chạy xe và điều khiển tốc độ xe

2 Nắm được các phương pháp điều tra, dự báo nhịp độ phát triển về khối lượng vận chuyển, nắm được các phương pháp so sánh, đánh giá, luận chứng kinh

tế – kỹ thuật các phương án thiết kế đường

3 Nắm được quy luật chuyển động của xe trong dòng xe, ảnh hưởng của điều kiện đường đến chế độ chuyển động của dòng xe để đề xuất các giải pháp thiết kế và tổ chức giao thông phù hợp

Trang 11

4 Nắm được các phương pháp khảo sát thiết kế đường, khảo sát thiết kế đường trong các vùng địa hình khác nhau, … và sử dụng máy tính trong KSTK và

tự động hoá công tác KSTK

Ngoài ra người làm công tác KSTK còn cần nắm vững kiến thức của các lĩnh vực như: Địa chất công trình, cơ học đất đá, nền móng, VLXD, thuỷ lực thuỷ văn, đo đạc, …

Trang 12

Phụ lục chương 1 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của

Chính phủ)

TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1 Theo tổng mức đầu tư:

Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở

lên

2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc

tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến

môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử

dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,

khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực

nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng

hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ

chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo

vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản

xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử

dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy

mô từ 500 héc ta trở lên;

d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở

miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng

khác;

đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách

đặc biệt cần được Quốc hội quyết định

Không phân biệt tổng mức đầu tư

II.1

1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt

2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với

quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định

của pháp luật về quốc phòng, an ninh

Không phân biệt tổng mức đầu tư

Trang 13

3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an

ninh có tính chất bảo mật quốc gia

4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ

5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất

II.2

1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng

sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ

2 Công nghiệp điện

3 Khai thác dầu khí

4 Hóa chất, phân bón, xi măng

5 Chế tạo máy, luyện kim

6 Khai thác, chế biến khoáng sản

7 Xây dựng khu nhà ở

Từ 2.300 tỷ đồng trở lên

II.4

1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng

thủy sản

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực

công nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3

Từ 1.000 tỷ đồng trở lên

II.5

1 Y tế, văn hóa, giáo dục;

2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,

truyền hình;

Từ 800 tỷ đồng trở lên

Trang 14

3 Kho tàng;

4 Du lịch, thể dục thể thao;

5 Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở

quy định tại Mục II.2

IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng

IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng

IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng

IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng

Trang 16

CHƯƠNG 2

ĐIỀU TRA GIAO THÔNG PHỤC VỤ LẬP DỰ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ

2.1 NỘI DUNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA GIAO THÔNG

2.1.1 Mục đích và nội dung điều tra giao thông

Mục đích của điều tra giao thông là thu thập các số liệu dùng để đánh giá sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường, xác định các tiêu chuẩn thiết kế, giải pháp thiết kế, quy mô đầu tư và phân tích hiệu quả đầu tư

Nội dung điều tra giao thông:

- Điều tra, dự báo lượng giao thông (lưu lượng và thành phần giao thông)

- Điều tra tốc độ xe chạy và tốc độ hành trình

- Điều tra năng lực thông hành

- Điều tra, dự báo lượng hành khách hoặc nhu cầu đi lại của dân cư

- Điều tra (và cả dự báo) về tai nạn giao thông

- Điều tra, dự báo mức độ tiếng ồn và khí thải giao thông, …

2.1.2 Lượng giao thông: Lưu lượng và thành phần giao thông

1 Lượng giao thông (hoặc lượng vận chuyển) trên một tuyến đường (hoặc

trên một mạng lưới đường) là một đặc trưng thay đổi theo không gian và thời gian

Do vậy mục tiêu điều tra dự báo là phải xác định được lượng giao thông đối với từng đoạn của tuyến đường (hoặc mạng lưới đường) ở các thời điểm sau đây :

- Thời điểm bắt đầu điều tra (năm xuất phát)

- Thời điểm bắt đầu đưa đường vào khai thác (năm bắt đầu của thời kỳ tính toán)

- Thời điểm cuối của thời kỳ tính toán (năm cuối của thời kỳ tính toán) của đường hoặc của mặt đường

Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu của việc thiết kế trong quá trình lập dự án, còn có thể phải điều tra, phân tích lượng giao thông theo các đặc trưng khác nhau:

- Lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm (AADT – Annual Average Daily Traffic) ở các thời điểm nói trên; của thời kỳ khối lượng vận chuyển lớn nhất trong năm

- Lưu lượng xe chạy giờ cao điểm (PHV – Peak Hour Volume)

- Lưu lượng xe chạy ở giờ cao điểm tính toán thứ k trong năm Nk (trong năm chỉ có k giờ có lượng giao thông >=Nk ) thường dùng với k=30-50 để kiểm toán năng lực thông hành

2 Thành phần giao thông: Mục tiêu của điều tra, dự báo là phải xác định

được lưu lượng của mỗi thành phần trong dòng xe với phân loại phương tiện càng

tỷ mỷ càng tốt

(Ví dụ về mẫu điều tra thành phần giao thông)

1 Xe con / xe jíp

2 Xe tải hạng nhẹ (2 trục, 4 bánh và 6 bánh)

Trang 17

Trên những tuyến đường đang khai thác, để có cơ sở lập dự án nâng cấp, cải tạo

còn đòi hỏi phải điều tra rõ tỷ lệ các tải trọng trục xe “phổ tải trọng trục”

2.1.3 Các phương pháp điều tra giao thông

1 Điều tra yêu cầu về lượng vận chuyển hàng hoá (tấn/năm) và lượng vận chuyển hành khách (lượt khách/năm)

Từ các số liệu điều tra đó suy ra lượng giao thông yêu cầu (ví dụ suy ra lưu lượng giao thông trung bình năm) Phương pháp này thường gọi là phương pháp điều tra kinh tế phục vụ thiết kế đường ô tô bởi vì công việc điều tra xuất phát từ việc điều tra lượng vận chuyển đi và đến (hàng và HK) yêu cầu đối với từng điểm kinh tế phân bố trong khu vực hiện tại hoặc tương lai có khả năng sử dụng tuyến đường

Phương pháp này thường được sử dụng khi lập dự án xây dựng đường trong các vùng có quy hoạch phát triển kinh tế đã xác định và khi có thể xác định được các quan hệ vận chuyển một cách đủ tin cậy Đặc biệt nó thường sử dụng khi lập

dự án quy hoạch mạng lưới đường của một khu vực (xã, huyện, tỉnh, nông trường,

… ) và khi lập quy hoạch các tuyến vận tải HK công cộng trong đô thị

2 Điều tra trên cơ sở trực tiếp đếm và cân xe

Phương pháp này thường được sử dụng để thu thập số liệu phục vụ lập dự án thiết kế đường đặc biệt là các tuyến cải tạo nâng cấp, các tuyến đường đang khai thác; lập kế hoạch và quy hoạch mạng lưới giao thông…

* Đếm xe: Việc đếm xe có thể thực hiện bằng các cách sau:

- Bố trí người đếm xe

Trang 18

- Dùng thiết bị đếm tự động xách tay

- Dùng thiết bị đếm bố trí cố định

- Dùng phương pháp quay camera sau đó chiếu để quan sát, đếm lại

* Các thiết bị cân xe : Các thiết bị cân xe bao gồm :

- Cân tĩnh (cân có dừng xe) có cân đặt cố định (thường bố trí trên một làn xe

mở rộng ngoài phần xe chạy chính) hoặc hai bánh xe của một trục xe đứng trên hai bàn cân riêng rẽ

- Cân động (cân không dừng xe): Dùng các đầu đo dạng ống tạo xung hoặc

vòng điện từ chôn ở dưới phần xe chạy

2.1.4 Các phương pháp dự báo lượng giao thông

1 Phương pháp dự báo theo cách ngoại suy đơn giản :

Nguyên lý của phương pháp này là dựa vào một chuỗi thống kê lượng giao thông trong các năm đã qua để ngoại suy xác định sự tăng trưởng lượng giao thông trong tương lai

Phương pháp này chỉ cho kết quả tốt với dự báo ngắn hạn, vì nếu dùng với dự báo dài hạn thì sẽ dễ bị sai lệch do những biến động của các điều kiện kinh tế Phương pháp này cũng chỉ xét được sự tăng trưởng lượng giao thông bình thường

mà không xét được lượng giao thông hấp dẫn và lượng giao thông phát sinh sau khi thực hiện dự án

2 Phương pháp dự báo dựa vào tương quan giữa lượng giao thông với một chỉ tiêu về kinh tế vĩ mô:

Theo phương pháp này thường người ta nghiên cứu lập một tương quan giữa

tỷ lệ tăng trưởng hay lượng giao thông với một chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nào đó (ví dụ

tỷ lệ tăng tổng thu nhập quốc nội GDP hàng năm; hoặc tổng tiêu thụ tính theo đầu người;… hoặc tương quan giữa lượng vận chuyển hành khách với dân số, với mức thu nhập, với lượng vận chuyển hàng, với chi phí vận doanh, vv… ) Nếu tương quan này có dạng tỷ lệ thuận bậc nhất thì hệ số tỷ lệ giữa lượng vận chuyển (hoặc

tỷ lệ tăng trưởng lượng vận chuyển) với chỉ tiêu kinh tế vĩ mô được gọi là độ đàn

hồi và mô hình dự báo kiểu này là mô hình đàn hồi

2.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KINH TẾ

2.2.1 Xác định khu vực cần tiến hành điều tra kinh tế

Khu vực cần điều tra kinh tế bao gồm tất cả các địa phương (trước mắt và tương lai) có thể sẽ sử dụng lưới đường hoặc tuyến đường ô tô sắp được xây dựng Việc xác định khu vực này cho phép dự trù được khối lượng công tác điều tra kinh

tế để có các biện pháp tổ chức lực lượng tiến hành một cách thích hợp

2.2.2 Điều tra sự phân bố các điểm phát sinh khối lượng vận chuyển trong khu vực cần điều tra

Cần điều tra xác định tất cả các tất cảnhững điểm tạo nên nguồn hàng hoá và

HK cần vận chuyển đến và đi nằm trong khu vực cần điều tra gọi là các điểm lập hàng hoá (hành khách) hay các điểm kinh tế Các điểm này gồm các công ty công nghiệp, khai khoáng, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương nghiệp, …

Trang 19

2.2.3 Xác định lượng vận chuyển hàng hoá tương ứng với các điểm kinh tế

Lượng vận chuyển hàng hoá là khối lượng hàng hoá (tính bằng tấn) cần phải vận chuyển đi (hoặc đến) một điểm kinh tế nào đó trong một đơn vị thời gian (quý, năm)

Đối tượng điều tra bao gồm :

- Luồng hàng: hàng vận chuyển từ đâu đến đâu

- Loại hàng: hàng công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương nghiệp, xây dựng cơ bản, và các loại hàng khác …

- Sự thay đổi lượng vận chuyển theo mùa

- Số liệu ở các xí nghiệp vận tải xe khách công cộng, ô tô bus, taxi, các bến

xe và các cơsở sản xuất có phương tiện vận chuyển cán bộ công nhân đi làm hàng ngày

- Số liệu du khách tham quan, nghỉ ngơi hàng năm ở các cơ sở du lịch, khu điều dưỡng, danh lam thắng cảnh, …

- Số liệu hành khách đi lại ở các ga xe lửa, bến tàu thuỷ, sân bay,…

- Tình hình phân bố dân cư, dân số và mức tăng dân số, tính chất của mỗi điểm dân cư để có thể xác định được hướng đi lại thường xuyên,…

Từ các số liệu trên có thể tính toán được chỉ tiêu mức độ nhu cầu đi lại của dân cư trong một năm

D

V

S k   k (lần/năm.đầu người) (1)

Với: Vk – số hành khách vận chuyển trong 1 năm (nghìn HK/năm)

D – tổng số dân của KV điều tra hoặc điểm điều tra (nghìn người)

2.2.5 Điều tra hệ thống mạng lưới giao thông vận tải hiện có trong khu vực

Hệ thống này bao gồm: Đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường hàng không

và đường ống Mục đích điều tra là để xem xét vấn đề phân bổ vận tải trong vùng như:

- Bố trí chung và mối liên hệ tương hỗ giữa các thành phần của hệ thống GTVT hiện có, vai trò của mỗi thành phần đối với công tác vận chuyển trong khu vực điều tra và tương lai phát triển của các thành phần

- Tình trạng hệ thống đường ô tô hiện có, mức độ đáp ứng của nó với nhu cầu vận chuyển

Để đạt được các mục đích đó, nội dung điều tra phải làm là :

1 Giao thông vận tải đường bộ

Trang 20

- Các đường ôtô, các bến bãi, cấp hạng, trạng thái kỹ thuật hiện tại của chúng, lưu lượng xe hiện tại, tình hình an toàn giao thông của các đường và bến bãi;

- Các chân hàng và yêu cầu về chuyên chở;

- Các cơ sở khác của GTVT đường bộ;

- Quy hoạch kế hoạch phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ của các vùng, cụm kinh tế và các chuyên ngành GTVT;

- Các dự báo đã lập ở các năm trước (nếu có)

2 Giao thông vận tải đường sắt

- Các đường sắt, nhà ga, cấp hạng, trạng thái kỹ thuật hiện tại, năng lực thông qua và năng lực vận tải hiện tại, tình hình an toàn giao thông

- Các chân hàng và yêu cầu về chuyên chở

- Các cơ sở khác của đường sắt

- Quy hoạch kế hoạch phát triển đường sắt; quy hoạch vùng và địa phương có

dự án;

- Các dự báo đã lập ở các năm trước (nếu có)

3 Giao thông vận tải đường thuỷ

- Các tuyến giao thông vận tải thuỷ, cấp hạng, trạng thái kỹ thuật, lưu lượng tàu thuyền hiện tại tình hình an toàn giao thông trên các tuyến đó

- Các cảng, trạng thái kỹ thuật và năng lực hiện tại của các cảng đó

- Các cơ sở khác của đường thuỷ

- Quy hoạch và kế hoạch phát triển đường thuỷ

- Các dự báo đã lập ở các năm trước (nếu có)

4 Giao thông vận tải hàng không

- Các sân bay, cấp hạng, năng lực hiện tại

- Quy hoạch, kế hoạch phát triển GTVT hàng không của khu vực

- Các dự báo đã lập ở các năm trước (nếu có)

5 Giao thông vận tải đô thị (trường hợp lập dự án đường đô thị)

- Các số liệu điều tra giao thông đô thị như số hộ gia đình, số người trong hộ gia đình, phân theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, số phương tiện đi lại trong gia đình, khoảng cách đến bến xe buýt gần nhất, quãng đường đi, giờ đi và giờ đến, mục đích chuyến đi, phương tiện đi lại sử dụng của từng người trong gia đình vv

- Mạng lưới giao thông đô thị, trạng thái kỹ thuật hiện có và tình trạng giao thông hiện tại của từng đường;

- Mạng lưới giao thông vận tải công cộng, tình trạng hiện tại;

- Các nút giao thông, chủng loại giao cắt; phương thức chỉ huy điều khiển giao thông Số lượng chủng loại xe cộ, số lượng bộ hành ra vào nút theo các hướng

ở các giờ trong ngày

- Các quy hoạch, kế hoạch phát triển GTVT đô thị

- Các dự báo đã lập ở các năm trước (nếu có)

Trang 21

2.3 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG XE CHẠY XUẤT PHÁT TỪ LƯỢNG VẬN CHUYỂN ĐIỀU TRA KINH TẾ

2.3.1 Lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm N (xe/ngày đêm)

N = Nhh + Nql + Nc + Nb + Ncd (xe/ngày đêm) (2) Trong đó:

+ Nhh : lưu lượng xe tải ngày đêm trung bình năm phục vụ vận chuyển khối lượng hàng hoá chính (xác định theo lượng vận chuyển hàng hoá)

+ Nql : lưu lượng xe tải ngày đêm trung bình năm phục vụ việc quản lý khai thác các cơ sở sản xuất và các điểm dân cư

+ Nc : Lưu lượng xe con ngày đêm trung bình năm

+ Nb : Lưu lượng các loại xe Bus ngày đêm trung bình năm

+ Ncd : Lưu lượng các loại ô tô chuyên dùng ngày đêm trung bình năm (xe cần trục, xe nâng hạ, xe có thiết bị khoan, xe sửa chữa)

2.3.2 Lưu lượng xe con tính toán (xcqđ/ngàyđêm)

Để chọn cấp hạng kỹ thật đối với tuyến đường thiết kế hoặc để tính toán kiểm tra khả năng thông hành của đường, trị số lưu lượng xe tính toán còn phải được quy đổi ra lượng xe con tính toán

Các hệ số quy đổi nhưTCVN 4054-05

2.4 ĐIỀU TRA GIAO THÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẾM XE

2.4.1 Tổ chức việc thu thập các số liệu đếm xe đã có

Việc thu thập các số liệu đã có của các tổ chức quản lý khai thác đường về lưu lượng và thành phần dòng xe lưu thông trên các tuyến đường đang khai thác đều rất cần thiết để giúp ta đánh giá về mức độ tăng trưởng lượng giao thông hàng năm và sự phát triển của cơ cấu dòng xe trong khu vực lập dự án đường Số liệu đếm xe tốt nhất có được trong 5-10 năm; mỗi tháng đếm 2 ngày (cả năm 24 ngày) hoặc mỗi quý đếm 1 tuần

Chuỗi số liệu này còn được dùng để đối chiếu kiểm tra, chính xác hoá các số liệu điều tra kinh tế Chuỗi số liệu thu thập phải được đối chiếu với kết quả tổ chức đếm xe kiểm tra trong thời gian triển khai công tác KSTK lập dự án

2.4.2 Tổ chức việc đếm xe

Đối với các dự án cải tạo nâng cấp đường cũ thì việc tổ chức đếm xe (và

Trang 22

1) Bố trí trạm đếm xe; dùng người đếm theo phân loại xe; có thể được trang

bị theo máy đếm

- Bố trí vị trí đếm xe : Tại các đoạn (mặt cắt) có dòng xe thông qua tương đối

ổn định Tại các nút giao nhau, phải chọn các mặt cắt bố trí chỗ đếm xe ở tất cả các nhánh đường ra vào nút

- Lịch đếm xe : Cần được nghiên cứu kỹ để chọn được quãng thời gian (mùa, ngày, giờ) điển hình và cả khi nhiều xe nhất Đôi khi phải tổ chức đếm sơ bộ để quyết định lịch đếm xe ở những tuyến đường quan trọng và các đô thị lớn nên có các trạm đếm cố định trong suốt một năm (mỗi quý đếm liên tục một tuần) kết hợp với việc cân xe

2) Dùng một xe chuyên dùng chạy trên đường để đếm xe :

Cho xe chuyên dùng chạy theo một hướng của đoạn đường cần đếm xe Trong xe người quan trắc đếm và ghi số xe đi ngược chiều với xe chuyên dùng, ghi

số xe cùng chiều bị xe đếm vượt và số xe cùng chiều vượt xe đếm đồng thời ghi thời gian hành trình tương ứng Sau đó lại cho xe đếm chạy ngược lại và ghi đếm như trên tất cả khoảng 6-8 lần đi về (cùng trên đoạn đường)

3) Tổ chức đếm xe có kết hợp hỏi người lái xe (đếm – hỏi)

Cách này đặc biệt hay dùng khi thực hiện điều tra O-D (điều tra điểm xuất phát - điểm đến : Origination – Destination) Theo cách này tại chỗ đếm xe phải yêu cầu dừng xe ít phút Hỏi người lái xe để nắm được về hành trình, tính chất vận chuyển (địa phương hay quá cảnh), hướng vận chuyển, thành phần đoàn xe loại hàng chuyên chở, số lượng hành khách trên xe, lợi dụng hành trình và lợi dụng trọng tải, … Các số liệu này bổ sung những thông tin mà việc đếm xe không xác định được và cũng dùng để kiểm chứng kết quả điều tra kinh tế

Nơi tổ chức đếm - hỏi bố trí tại các chỗ có thay đổi lượng giao thông trên đường đang khai thác như chỗ giao nhau, lối ra vào thành phố hoặc gần cầu lớn Chỗ đếm hỏi bố trí trên đoạn đường thẳng, dốc nhỏ, lề rộng, mặt đường tốt

Ngoài ra còn dùng các phương pháp phát phiếu kiểm tra cho lái xe, phương pháp dùng điện thoại và máy đếm, …

Trang 23

2.5 DỰ BÁO LƯỢNG GIAO THÔNG

2.5.1 Dự báo theo quy luật hàm số mũ

Trong đó: Nt – LL xe chạy ngày đêm trung bình năm (xe/nđ) ở năm t

N1 – LL xe chạy ngày đêm trung bình năm (xe/nđ) ở năm đầu

t – Thời gian kể từ năm đầu tiên (năm)

p – Tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm

Tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm p được xác định theo chuỗi số liệu quan trắc hoặc dự báo p theo tương quan giữa nó với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như GDP hàng năm

2.5.2 Dự báo theo quy luật hàm số tăng tuyến tính

Nt = N1[1+p(t-1)] (7) Quy luật này phù hợp với một sự tăng trưởng giao thông không nhiều trong vùng đang xét và có thể được dùng để dự báo sau một thời kỳ đã tăng theo hàm số

2.5.3 Dự báo theo quy luật cấp số tỷ lệ có nhịp độ tăng trưởng giảm dần

Cách này nhằm khắc phục các hạn chế của quy luật hàm số mũ và thường áp dụng khi thiết kế các tuyến đường có hướng hoàn toàn mới, hoặc có chất lượng khai thác cao hơn hẳn đường hiện có (thường ở những vùng mạng lưới đường chưa phát triển đáng kể)

Trong đó : N0 là lưu lượng giao thông ở năm xuất phát

k1 và k2 là các hệ số rút ra từ kết quả xử lý chuỗi số liệu đếm xe nhiều năm tuỳ theo trị số tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe ban đầu p0

2.5.4 Tìm lưu lượng xe giờ tính toán

Từ trị số lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm có thể suy ra trị số lưu lượng xe giờ tính toán Ng theo công thức :

Ng= (0,1-0,12)Ntbnăm (xe/giờ) (9) hoặc khi có thống kê lưu lượng giờ trong 1 năm, dùng lưu lượng giờ cao điểm thứ 30;

Khi tính toán lưu lượng xe chạy đối với thời kỳ lượng vận chuyển lớn nhất thì vẫn dùng các công thức tính Ntbnăm trên nhưng nhân thêm hệ số xét đến sự vận chuyển không đều theo mùa trong năm =12Qth/Qn với Qth lượng vận chuyển tháng lớn nhất trong năm; Qn lượng vận chuyển trong cả năm

Khi thiết kế kết cấu áo đường thì xác định hệ số tương ứng với Qth ở thời

kỳ bất lợi nhất đối với nền mặt đường

Trang 24

2.6 ĐIỀU TRA THỜI GIAN VÀ TỐC ĐỘ XE CHẠY

Việc điều tra hai yếu tố này thường gắn liền với nhau và đôi khi gắn liền với

cả việc điều tra lưu lượng xe

Tốc độ chạy xe thường được điều tra gồm có:

- Tốc độ tại chỗ

- Tốc độ hành trình không kể đến các trở ngại phải dừng xe

- Tốc độ hành trình có xét đến các trở ngại phải dừng xe

2.6.1 Tốc độ tại chỗ hay tốc độ điểm

Đó là tốc độ chạy xe đo được tức thời trên một đoạn đường ngắn s=15-20m tương ứng với khoảng thời gian xe chạy qua không dưới 1,5-2,0s (với thời gian ngắn quá sẽ không kịp đọc số, không kịp đo tốc độ)

Điều tra tốc độ điểm nhằm các mục đích sau :

- Phục vụ việc thiết kế khống chế giao thông

- Phân tích tai nạn giao thông và đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông (hạn chế tốc độ, bố trí biển báo hiệu, … )

- Nghiên cứu quy luật phân bố tốc độ và xu thế phát triển tốc độ của dòng xe tại các vị trí trên đường

Các phương pháp đo tốc độ điểm :

- Dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian t mỗi xe chạy qua đoạn đường trên

- Dùng các đầu đo kiểu cảm ứng điện, kiểu vòng điện từ, … chôn dưới đất (giống như thiết bị đếm xe) nhưng chôn cách nhau 5m theo chiều xe chạy để phát 2 tín hiệu cho mỗi lần xe chạy qua và tự động ghi được thời gian giữ 2 lần phát tín hiệu đó

- Dùng rada đo tốc độ (súng bắn tốc độ CSGT) đặt trên xe chuyên dùng hoặc đặt cạnh đường để đo tốc đọ tức thời của xe chạy Tuy vậy, dùng rada chỉ đo được tốc độ khi đường vắng xe và không đo chính xác được tốc độ xe chạy chậm

Số lượng các mẫu đo được xác định theo lý thuyết xác suất để đảm bảo tin cậy

2.6.2 Tốc độ hành trình

Tốc độ hành trình là thương số của chiều dài chạy xe và thời gian hành trình Thời gian hành trình có thể bao gồm hoặc không bao gồm thời gian dừng xe do các trở ngại dọc đường Nhưvậy, điều tra tốc độ hành trình trên một tuyến đường từ A đến B đã biết chiều dài, thực chất là điều tra thời gian chạy xe và thời gian dừng xe khi đi từ A đến B

Mục đích của điều tra tốc độ hành trình :

- Đánh giá hiện trạng giao thông, mức độ phục vụ, mức độ đáp ứng yêu cầu đường hiện có, xem xét sự cần thiết phải đầu tư nâng cấp cải tạo

- Làm căn cứ phân bổ giao thông trong khi xem xét quy hoạch lưới đường và làm căn cứ tính chi phí vận doanh trên mạng lưới đường

- Phục vụ dự án tổ chức giao thông (phối hợp đèn điều khiển giao thông)

Trang 25

- Đánh giá, so sánh hiệu quả dự án (so sánh tốc độ trước và sau khi thực hiện

dự án)

- Phân tích quan hệ giữ lưu lượng, tốc độ, mật độ dòng xe

Các phương pháp điều tra tốc độ hành trình :

1) Theo dõi biển số xe

Trên đoạn đường A-B đã biết chiều dài L (km) bố trí các tổ quan trắc tại A và

B để ghi biển số xe, loại xe và thời điểm xe đó đi qua A và B rồi từ đó tính ra thời gian mỗi loại xe đi từ A đến B

Phương pháp này chỉ nên dùng với các hành trình dưới 2 giờ và chỉ có thể xác định được tốc độ hành trình có xét đến thời gian dừng xe; đối với các đoạn đường có nhiều nút giao nhau thì ít thích hợp

2) Dùng xe chuyên dùng chạy bám đuôi dòng xe trên đoạn đường quan trắc

Người quan trắc đi trên xe cầm sẵn sơ đồ chi tiết của đoạn đường (ghi rõ khoảng cách giữa các nút giao; đặc trưng và chiều dài các đoạn có bề rộng hoặc kết cấu mặt đường thay đổi… ) dùng đồng hồ bấm giây ghi rõ thời gian đến các điểm trên sơ đồ, thời gian dừng xe và lý do dừng xe

Phương pháp này thích hợp với các đoạn đường đông xe, có nhiều nút giao ở

đô thị Thường chạy xe từ 6-8 lần để lấy trị số trung bình

Hiện nay đã có các thiết bị đo tốc độ tự động ghi cự ly chạy xe, thời gian chạy xe, thời gian dừng xe và tự động tính ra tốc độ hành trình

3) Phương pháp đếm xe ngược chiều

Phương pháp này đã trình bày ở trên

Tốc độ hành trình có thể được xử lý theo từng đoạn đường và cả theo từng

thời đoạn khác nhau trong ngày

Trang 26

về mặt kinh tế, xã hội của dự án

- Quá trình khảo sát phải nghiên cứu tổng quan các điều kiện tự nhiên vùng tuyến sẽ đi qua (địa hình, địa chất, thuỷ văn, nguồn cung cấp vật liệu xây dựng ), đồng thời điều tra, thu thập các tài liệu khảo sát đã thực hiện (nếu có) và làm việc với các cơ quan hữu quan về lợi ích (và cả khó khăn) trong xây dựng cũng như trong khai thác tuyến đường

- Kết quả khảo sát phải sơ bộ đề xuất được hướng tuyến, ước định được quy

mô và các giải pháp kinh tế-kỹ thuật của công trình

3.1.1 Công tác khảo sát tuyến

3.1.1.1 Chuẩn bị trong phòng

- Nghiên cứu các văn bản liên quan đến nhiệm vụ lập dự án, xác định trên bản

đồ các điểm khống chế chủ yếu của dự án (điểm đầu, điểm cuối, các điểm trung gian bắt buộc, các vùng cấm, vùng tránh v.v )

- Sơ bộ vạch các phương án tuyến có thể trên bản đồ tỷ lệ từ 1:25000 đến 1:50000

- Sơ bộ phân định các đoạn đồng địa hình

- Trên các phương án tuyến đã vạch tiến hành các việc sau:

+ Đánh số km trên từng phương án tuyến (theo hướng và thống nhất gốc) + Phân đoạn các đoạn đồng nhất (chủ yếu về điều kiện địa hình) trên từng phương án tuyến

+ Chọn tương đối chính xác vị trí các cầu lớn để tính toán thuỷ văn và sơ bộ xác định khẩu độ cầu

+ Đánh giá khái quát ưu, khuyết điểm của từng phương án tuyến

Trang 27

3.1.1.2 Công tác thị sát và đo đạc ngoài thực địa

A Thị sát:

- Nhiệm vụ của thị sát là đối chiếu bản đồ với thực địa, bổ sung nhận thức về các yếu tố địa chất, thuỷ văn cũng như cập nhật các thiếu sót của bản đồ, qua đó lựa chọn phương án tuyến khả thi để tổ chức khảo sát

- Khi thị sát cần:

+ Tìm hiểu tình hình dân cư ở hai bên tuyến

+ Tìm hiểu tình hình nguồn cung cấp và phương thức cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho xây dựng công trình

+ Xác nhận các đoạn đồng địa hình đã phân định trong phòng

+ Lập các văn bản cần thiết với các cơ quan có công trình liên quan đến dự

- Trình tự đo đạc tiến hành như sau:

+ Đo độ dốc tuyến bằng máy đo dốc đơn giản có độ chính xác thấp

+ Đo góc bằng địa bàn hoặc păng-tô-mét

+ Đo dài bằng thước vải và chỉ đo 01 lần

+ Đo cao bằng máy đo dốc đơn giản (đọc 02 lần thuận nghịch)

+ Đo mặt cắt ngang bằng thước chữ A hoặc máy đo dốc đơn giản

+ Các cọc tuyến là cọc tạm bằng tre gỗ không phải bảo vệ

+ Kết thúc công tác đo đạc ngoài thực địa phải lập được các tài liệu sau: (1) Bình đồ tuyến có đường đồng mức, có phác hoạ địa hình ở ngoài phạm vi đo đạc và có ghi chú các công trình ở 2 bên tuyến Bình đồ vẽ theo mẫu hồ sơ tỷ lệ 1:5000

(2) Hình cắt dọc các phương án tuyến tỷ lệ 1:5000  1:10000

(3) Hình cắt ngang đại diện cho từng đoạn tỷ lệ đến 1:500

(4) Thuyết minh tình hình tuyến

Trang 28

- Khối lượng đo đạc đối với các đoạn đồng địa hình được thực hiện như sau: (1) Tuyến đèo dốc: đo 100% chiều dài đoạn

(2) Tuyến bình thường (không bị khống chế về dốc dọc) thuộc cả 3 loại địa hình đồng bằng, đồi núi, tất cả đều chỉ đo đạc 20% chiều dài của đoạn

- Nếu tuyến thiết kế là đường hiện hữu thì công tác đo đạc tuyến thực hiện theo phương pháp đăng ký đường cũ

- Nếu trong khu vực tuyến khảo sát có các bản đồ tỷ lệ 1:5000 đến 1:10000 thì dùng các tài liệu này để thiết kế mà không cần thực hiện công việc đo đạc ngoài thực địa

3.1.2 Công tác khảo sát thủy văn

3.1.2.1 Yêu cầu khảo sát thủy văn dọc tuyến

- Thu thập các tài liệu sẵn có và điều tra bổ sung (nếu chưa sẵn có) về địa hình, địa chất, khí tượng, thuỷ văn, tình hình ngập lụt, chế độ dòng chảy của sông suối trong vùng thiết kế đường, đặc biệt là các số liệu về mực nước cao nhất ở các vùng bị ngập của các trạm khí tượng, thuỷ văn, các cơ quan tư vấn khảo sát, thiết

kế, quản lý đường bộ, đường sắt, quản lý thuỷ nông và quản lý đường sông

- Làm việc với các địa phương và các cơ quan hữu quan về các công trình đê đập thuỷ lợi, thuỷ điện hiện đang sử dụng và theo quy hoạch tương lai; sự ảnh hưởng của các công trình này tới chế độ thuỷ văn dọc tuyến và công trình thoát nước trên đường; các yêu cầu của thuỷ lợi đối với việc xây dựng cầu và đường

- Trên bản đồ sẵn có, vạch đường ranh giới các lưu vực tụ nước, các vùng bị ngập (nếu có)

- Tổ chức thị sát tại thực địa, đánh giá, đối chiếu các số liệu thu thập được qua tài liệu lưu trữ, các tài liệu do địa phương và cơ quan hữu quan cung cấp

- Hồ sơ khảo sát thuỷ văn dọc tuyến:

+ Thuyết minh các điều kiện về địa hình, địa chất, cây cỏ, khí tượng, thuỷ văn, vùng bị ngập, chế độ sông ngòi của vùng thiết kế, sự ảnh hưởng của các công trình thuỷ lợi hiện có và dự kiến trong quy hoạch tương lai tới cao độ nền đường và chế độ làm việc của công trình thoát nước trên đường Cung cấp các số liệu khống chế về thuỷ văn như mực nước cao nhất, mực nước đọng thường xuyên, thời gian ngập v.v

+ Các văn bản làm việc với địa phương và các cơ quan hữu quan, các tài liệu, số liệu thu thập được

+ Các số liệu, tài liệu thu thập bổ sung tại thực địa

+ Bản đồ vẽ đường ranh giới các lưu vực tụ nước và các vùng bị ngập

Trang 29

3.1.2.2 Yêu cầu khảo sát thủy văn đối với công trình thoát nước nhỏ

- Trên bản đồ có vẽ các phương án tuyến (tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 hoặc tỷ lệ khác), đánh dấu các vị trí các công trình thoát nước, tiến hành khoanh lưu vực tụ nước cho mỗi công trình

- Xác định trên bản đồ chiều dài suối chính, độ dốc suối chính, chiều dài suối phụ (suối nhánh)

- Trong bước nghiên cứu tiền khả thi, để có các số liệu về đặc trưng địa mạo, địa chất của lưu vực và lòng suối, không yêu cầu phải đo đạc, đào lấy mẫu tại thực địa mà có thể dựa vào các tài liệu sẵn có của các cơ quan hữu quan địa phương, bản đồ thổ nhưỡng, kết quả thị sát tại hiện trường, hỏi địa phương

- Hồ sơ khảo sát thuỷ văn công trình thoát nước nhỏ:

+ Thuyết minh tình hình điều tra địa hình, địa chất, địa mạo, thuỷ văn lưu vực và lòng suối tại các vị trí công trình thoát nước nhỏ Cung cấp các số liệu, các tham số phục vụ tính toán lưu lượng

+ Các văn bản làm việc với địa phương và các cơ quan hữu quan; các tài liệu, số liệu thu thập bổ sung qua thị sát tại thực địa

+ Bản đồ khoanh lưu vực tụ nước về các công trình thoát nước dọc tuyến + Các bản tổng hợp điều tra mực nước dọc tuyến và mực nước tại các công trình thoát nước, đặc trưng địa mạo lòng suối, đặc trưng địa hình lưu vực

3.1.3 Khảo sát địa chất công trình

Mục đích của khảo sát ĐCCT lập BCNCTKT là xác định một cách tổng quan điều kiện ĐCCT trên tất cả các phương án đề xuất, mà không đi sâu vào chi tiết của từng phương án Nội dung của khảo sát gồm:

- Thị sát khu vực cùng với các nghiệp vụ khác của tổng thể;

- Tìm hiểu chi tiết nhiệm vụ kỹ thuật được giao, các văn bản có liên quan;

- Thu thập toàn bộ tài liệu địa chất, ĐCCT, lịch sử nghiên cứu trong vùng của các cơ quan chuyên ngành

Sau khi có đầy đủ các tài liệu, cần tập hợp để viết báo cáo ĐCCT Nội dung báo cáo phải thoả mãn các yêu cầu của thiết kế trong giai đoạn này Cần nêu ra những vấn đề phải giải quyết trong giai đoạn khảo sát sau Không tiến hành bất kỳ

một khối lượng công tác khảo sát nào

3.1.4 Điều tra kinh tế – xã hội

3.1.4.1 Mục đích điều tra kinh tế – xã hội

- Sơ bộ đánh giá đặc điểm kinh tế - xã hội (KT-XH) của khu vực nghiên cứu (cả nước, tiểu vùng, tỉnh, tuỳ theo quy mô của dự án) trong đó cần lưu ý đến các

Trang 30

ngành kinh tế chủ yếu như công nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài

- Sơ bộ đưa ra định hướng phát triển KT-XH và các quy hoạch liên quan dự

án

- Sơ bộ xác định nhu cầu vận tải

3.1.4.2 Nhiệm vụ điều tra kinh tế – xã hội

Thu thập các tài liệu hiện có ở các cơ quan TƯ liên quan và ở các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên môn của các tỉnh, huyện có tuyến đi qua

Yêu cầu tài liệu cần thu thập gồm:

- Các số liệu về hiện trạng KT-XH, diện tích đất đai, dân số, thành phần dân tộc, GDP, tỷ trọng cơ cấu kinh tế các ngành, giá trị XNK

- Thực trạng các ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ hải sản,

du lịch, văn hoá, y tế, giáo dục, xuất nhập khẩu

- Hiện trạng mạng lưới giao thông (sắt, thuỷ, bộ, sông, biển, hàng không) của vùng nghiên cứu

- Các số liệu về định hướng, về quy hoạch phát triển KT-XH của vùng nghiên cứu

- Các số liệu về khối lượng vận chuyển, lưu chuyển HH và HK

- Các số liệu về lưu lượng giao thông ôtô, xe máy, xe đạp

3.1.4.3 Các tài liệu cần cung cấp

- Các biên bản điều tra về hiện trạng KT-XH của khu vực nghiên cứu có xác nhận của các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn cung cấp

- Các định hướng, các quy hoạch phát triển KT-XH của các tỉnh có liên quan đến dự án

- Các báo cáo về hiện trạng mạng lưới giao thông (sắt, thuỷ, bộ ) của khu vực nghiên cứu

- Các báo cáo về khối lượng vận tải, về lưu lượng giao thông bộ đã thu thập được

3.1.5 Khảo sát môi trường

3.1.5.1 Mục đích công việc khảo sát môi trường

- Tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý dự án hợp nhất các vấn đề môi trường với dự án xây dựng, từ đó có quyết định đúng đắn về giải pháp thiết kế

- Giúp cơ quan lập dự án xây dựng có trách nhiệm thực hiện các giải pháp kỹ thuật của dự án với những hiểu biết đầy đủ về những vấn đề môi trường trong khu vực có liên quan dự án

- Dự báo cho các cơ quan và nhân dân trong vùng ảnh hưởng của dự án về những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của dự án đối với các hợp phần môi trường

tự nhiên, xã hội và các hệ sinh thái

Trang 31

3.1.5.2 Nội dung công việc khảo sát môi trường

- Điều tra và thu thập quy hoạch phát triển KT-XH của khu vực hấp dẫn có liên quan đến dự án

- Điều tra thu thập các số liệu, tài liệu về:

(1) Điều kiện tự nhiên, trong đó có các phần sau:

+ vị trí địa lý và đặc điểm địa hình;

+ đặc điểm khí hậu;

+ tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm);

+ tài nguyên sinh thái - hệ động, thực vật;

+ tài nguyên khoáng sản;

+ khu bảo tồn;

+ tài nguyên du lịch;

(2) Điều kiện xã hội và kinh tế:

+ dân số và phân bố dân cư;

1 Sự cần thiết phải đầu tư:

- Dân số trong vùng (hiện tại tương lai và các chính sách về dân số)

- Tình hình kinh tế xã hội văn hoá trong vùng (hiện tại và chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, các chỉ tiêu phát triển chính )

- Sơ qua tình hình kinh tế xã hội của nước ngoài (nếu dự án có liên quan đến nước ngoài)

- Về mạng lưới mạng lưới giao thông vận tải trong vùng và quy hoạch phát triển:

+ Về giao thông vận tải đường bộ (tình trạng kỹ thuật, tình hình khai thác, lưu lượng, vận tải, tai nạn); quy hoạch phát triển

+ Về giao thông vận tải đường sắt (tình trạng kỹ thuật, tình hình khai thác, lưu lượng vận tải, tai nạn); quy hoạch phát triển

+ Về giao thông vận tải đường thuỷ (tình trạng kỹ thuật, tình hình khai thác, lưu lượng, vận tải, tai nạn); quy hoạch phát triển

Trang 32

+ Về giao thông vận tải hàng không (tình trạng kỹ thuật, tình hình khai thác, lưu lượng, vận tải, tai nạn); quy hoạch phát triển

- Dự báo nhu cầu vận tải trong vùng:

+ Dự báo nhu cầu vận tải của các phương thức vận tải sắt, thuỷ, bộ, hàng không (nếu cần thiết);

+ Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến đường thuộc dự án (lưu lượng và thành phần dòng xe)

- Sơ bộ phân tích lập luận sự cần thiết phải đầu tưx ây dựng tuyến đường

2 Lựa chọn quy mô đầu tư, hình thức đầu tư

- Sơ bộ xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:

3 Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên

4 Sơ bộ về các phương án thiết kế

- Các điều kiện tự nhiên vùng tuyến dự án (địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn)

- Sơ bộ về thiết kế tuyến:

+ Các điểm khống chế;

+ Hướng tuyến và các phương án tuyến;

+ Bình diện của các phương án tuyến;

+ Trắc dọc của các phương án tuyến;

+ Các công trình phòng hộ của các phương án tuyến;

+ Khối lượng công trình các phương án tuyến…

- Sơ bộ về thiết kế cầu và các công trình dọc tuyến (của các phương án tuyến)

- Tổng hợp so sánh chọn phương án tuyến

- Tổng hợp sơ bộ về khối lượng giải phóng mặt bằng phương án kiến nghị

- Phân tích đánh giá về việc sử dụng đất đai và ảnh hưởng về môi trường xã hội và tái định cư

5 Sơ bộ về công nghệ điều khiển giao thông

- Hệ thống các thiết bị điều khiển và kiểm soát giao thông

- Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy giao thông

6 Phân tích lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng, sơ bộ đánh giá tác động môi trường, sơ bộ về quản lý duy tu công trình

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng;

+ Khối lượng xây lắp các loại;

Trang 33

+ Yêu cầu về công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu phải nhập ngoại để đáp ứng loại hình kết cấu đã chọn;

+ Phân tích lựa chọn sơ bộ các giải pháp và tổ chức xây dựng;

+ Sơ đồ ngang thể hiện khái quát tiến độ thực hiện dự án

- Sơ bộ đánh giá tác động môi trường và yêu cầu phải xử lý

+ Sơ bộ hiện trạng môi trường dọc tuyến

+ Sơ bộ đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công và trong giai đoạn khai thác

+ Nêu các yêu cầu phải xử lý

- Quản lý duy tu tuyến đường

+ Tổ chức quản lý tuyến

+ Yêu cầu về lao động, về thiết bị, về công trình cho việc quản lý duy tu tuyến đường

7 Dự kiến thời gian thực hiện dự án

8 Sơ bộ tổng mức đầu tư, nguồn vốn

- Khái quát

- Khối lượng xây dựng

- Sơ bộ tổng mức đầu tư

- Phân kỳ, phân đoạn xây dựng tuyến đường

- Sơ bộ nêu giải pháp cho nguồn vốn đầu tư

9 Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án

- Phương pháp phân tích kinh tế tài chính và các giả thiết cơ bản

- Phương pháp tính toán và kết quả tính toán sơ bộ về kinh tế tài chính

- Phân tích các lợi ích và hậu quả khác

10 Xác định tính độc lập khi vận hành khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu dự án chia được ra nhiều dự án thành phần hay tiểu dự án,

sắp xếp theo thứ tự ưu tiên)

PHẦN CÁC BẢN VẼ THIẾT YẾU KÈM THEO

1 Bản đồ hướng tuyến (bao gồm cả phần mạng đường, tuyến mới tô màu đỏ, các đường hiện có tô màu vàng đậm)

2 Bình đồ tuyến tỷ lệ 1/25.000 (dùng bản đồ đã có để thiết kế, nếu khu vực dự kiến có tuyến đi qua chưa có bản đồ tỷ lệ 1/25.000 dùng bản đồ 1/50.000 phóng thành bản đồ tỷ lệ 1/25.000 để dùng)

3 Trắc dọc tuyến

+ Trắc dọc tuyến phải thể hiện được các vị trí cầu lớn, cầu trung, cầu nhỏ

+ Trong trường hợp chiều cao của trắc dọc không bị hạn chế thì ghép bình đồ và trắc dọc vào một bản vẽ (bình đồ trên, trắc dọc dưới)

4 Bản thống kê các cống (trong trường hợp đường khôi phục, cải tạo, nâng cấp)

5 Bản thống kê các cầu (gồm cầu lớn, cầu trung và cầu nhỏ)

Trang 34

6 Các bản vẽ điển hình sơlược về cầu lớn và cầu trung (bản vẽ bố trí chung)

7 Bản thống kê các công trình phòng hộ

8 Bản thống kê các nút giao

9 Bản thống kê các công trình an toàn giao thông

10 Các trắc ngang điển hình và kết cấu mặt đường (tỷ lệ 1/50 hoặc 1/100) mỗi loại

dự kiến thiết kế thể hiện 1 bản vẽ (kết cấu mặt đường vẽ bên cạnh trắc ngang)

11 Bản thống kê các công trình phục vụ khai thác

Trang 36

4.1.1 Công tác khảo sát tuyến

- Nhiệm vụ của khảo sát bước này là thu thập các tài liệu cần thiết cho việc

lập báo cáo nghiên cứu khả thi công trình đường ô tô Kết quả khảo sát phải đề

xuất được các hướng tuyến và những giải pháp thiết kế cho phương án tốt nhất (gọi

là phương án chọn) và đề xuất giải pháp thi công, đồng thời phải sơ bộ thoả thuận với chính quyền địa phương và với các cơ quan liên quan về hướng tuyến và các giải pháp thiết kế chủ yếu

- Những công tác khảo sát ở hiện trường của bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:

+ Công tác chuẩn bị trong phòng

+ Công tác thị sát và đo đạc ở hiện trường

4.1.1.1 Chuẩn bị trong phòng

- Những tài liệu cần sưu tầm:

+ Tài liệu điều tra kinh tế và các tài liệu khảo sát có liên quan đến thiết kế (nếu có)

+ Các tài liệu quy hoạch tuyến

+ Các điểm khống chế bắt buộc tuyến phải qua hoặc phải tránh (đô thị, công trình đặc biệt lớn )

+ Tài liệu khí tượng thủy văn, thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn địa chất

+ Các bản đồ vùng đặt tuyến (tỷ lệ từ nhỏ đến lớn)

- Nghiên cứu trên bản đồ tỷ lệ nhỏ (1/25.000 ~ 1/50.000)

+ Vạch hướng tuyến tổng quát

+ Chú ý tới các điểm khống chế

+ Bổ sung vào hướng tuyến chung các đường nhánh dẫn đến các khu dân cư lớn, nhà ga, bến cảng, sân bay

+ Sơ bộ chọn vị trí vượt sông lớn, nơi giao cắt với đường sắt, đường trục lớn

- Nghiên cứu trên bản đồ tỷ lệ lớn:

+ Chọn tương đối chính xác vị trí cầu lớn để sau này xác định trên thực địa + Xác định những đoạn cần triển tuyến nhưqua đèo, những đoạn dốc lớn vv + Dự kiến những đoạn đường cũ cần cải tạo về bình đồ và trắc dọc

+ Chỉnh sửa lại vị trí giao cắt với các đường ngang

+ Đánh số KM trên từng phương án

Trang 37

+ Nhận xét các phương án loại bỏ bớt một số phương án, chỉ giữ những phương án có khả năng xét chọn

4.1.1.2 Công tác thị sát và đo đạc ngoài thực địa

1) Thị sát:

- Nhiệm vụ của thị sát là đối chiếu bản đồ với thực địa, xác định lại các phương án tuyến đã được nghiên cứu trên bản đồ là có đi được hay không, bổ sung thêm các phương án cục bộ phát hiện trong quá trình đi thực địa, sơ bộ lựa chọn phương án hợp lý, phát hiện các công trình có liên quan, thu thập ý kiến của địa phương góp phần lựa chọn phương án tuyến tốt

- Thị sát được tiến hành trên tất cả các phương án tuyến được đề xuất Khi thị sát phải:

+ Tìm hiểu tình hình dân cư hai bên tuyến (các khu dân cư, đô thị lớn, các khu công nghiệp), các quy hoạch xây dựng của địa phương vv

+ Tìm hiểu nguyên vật liệu tại chỗ, các cơ sở sản xuất nguyên vật liệu địa phương, tình hình vận chuyển đến tuyến bằng đường bộ, đường sắt, đường thuỷ + Lập các văn bản cần thiết với các cơ quan có công trình liên quan đến tuyến, ý kiến của địa phương về hướng tuyến và các yêu cầu về tuyến

2) Đo đạc ngoài thực địa :

- Nhiệm vụ đo đạc ngoài thực địa là lập bình đồ địa hình khu vực dự định đặt tuyến và thu thập các tài liệu để so sánh chọn phương án tuyến Bình đồ địa hình được lập dựa theo đường sườn tim tuyến của phương án đã chọn vạch trên bản đồ

Tỷ lệ bình đồ quy định như sau:

- Địa hình núi khó vẽ theo tỷ lệ 1:2000;

- Địa hình núi bình thường và đồi bát úp vẽ theo tỷ lệ 1:5000;

- Địa hình đồng bằng và đồi thoải vẽ theo tỷ lệ 1:10000

- Để lập bình đồ cao độ của tuyến cần tiến hành các công việc sau: Định đỉnh,

đo góc, rải cọc chi tiết, đo dài, đo cao, đo cắt ngang, chôn các cọc đỉnh và cọc dấu đỉnh vĩnh cửu

Đối với đường các cấp kỹ thuật ≤ IV, công việc đo đạc được thực hiện như sau:

- Đo góc: các góc đỉnh đo bằng máy kinh vĩ THEO 020 (hoặc máy có độ chính xác tương đương), mỗi góc đo một lần đo (thuận và đảo kính) sai số giữa 2 nửa lần đo không quá 1' Chú ý sơ hoạ hướng đo để tránh nhầm lẫn

- Đo dài: Chỉ cần đo 1 lần bằng thước thép, hoặc thước vải

- Đo cao bằng máy thuỷ bình Ni 025 (hoặc máy có độ chính xác tương đương) theo quy định:

+ Đo cao tổng quát phải đo 2 lần, một lần đi, một lần về riêng biệt để xác định cao độ mốc, sai số không được vượt quá sai số cho phép: fh = 30 L

fh = sai số giữa 2 lượt đo tính bằng mm

L = khoảng cách giữa 2 mốc tính bằng km

Trang 38

Cao độ mốc lấy theo hệ cao độ quốc gia, cứ 40 - 50 km phải khớp nối vào một điểm độ cao nhà nước từ hạng III trở lên

+ Đo cao các cọc chi tiết chỉ cần đo một lượt và khép vào mốc với sai số không vượt quá sai số cho phép quy định như sau: fh = 50 L

Mốc độ cao của bước BCNCKT được bảo vệ và lưu giữ cho các bước khảo sát tiếp theo sử dụng, khoảng cách giữa 2 mốc có thể từ 2km đến 4km để bước tiếp theo khi cần đặt mốc bổ sung được thuận lợi

Các tuyến dài từ 50 km trở lên cần xây dựng lưới khống chế mặt bằng (toạ độ) hạng IV với khoảng cách các mốc toạ độ tối đa là 6km , tối thiểu là 2km

- Đo trắc ngang: Có thể dùng thước chữ A, máy kinh vĩ , hoặc Cờlidimét để

đo Phải đo trắc ngang mỗi bên rộng từ 30 m ~ 50 m, ngoài khoảng đó có thể phác họa thêm địa hình như đồi, núi, sông, vách đá, vv

Đối với đường làm mới có cấp kỹ thuật ≥ IV cũng như các cấp của đường cao tốc theo TCVN 5729-1997 Đối với đường hiện hữu do Cấp quyết định đầu tư quyết định có hoặc không khảo sát theo toạ độ

Đường các cấp này chủ yếu là các trục lộ quan trọng của quốc gia, công trình đường có liên quan đến quy hoạch xây dựng cũng như các công trình dân dụng hiện hữu của nhiều ngành khác như thuỷ điện, thuỷ lợi v.v do vậy bình đồ cao độ tuyến đường phải gắn vào hệ toạ độ X,Y, và độ cao quốc gia

Để đạt được yêu cầu này cần xây dựng hệ thống lưới khống chế mặt bằng trên toàn tuyến gồm:

- Lưới khống chế mặt bằng hạng IV

- Lưới đường chuyền cấp 2

- Lưới độ cao hạng IV

- Lưới độ cao cấp kỹ thuật

Yêu cầu đo đạc và sai số cho phép của các công tác này theo quy định của quy trình, quy phạm chuyên ngành của Cục đo đạc bản đồ nhà nước

3) Khảo sát công trình:

Nhiệm vụ của khảo sát công trình là chọn các giải pháp thiết kế cho công trình trên tuyến đã chọn, điều tra các công trình khác (dân dụng, quân sự , ) có liên quan và thu thập các số liệu cho thiết kế lập BCNCKT

- Những việc cần làm :

Thu thập những số liệu cần thiết cho việc lựa chọn loại công trình và lập hồ

sơ công trình (cầu, cống đặc biệt, tường chắn, hầm)

Sơ bộ xác định số lượng, vị trí cầu nhỏ, cống và xác định khẩu độ của chúng

- Điều tra các công trình có liên quan:

Thống kê các công trình nổi trong phạm vi từ tim tuyến ra mỗi bên từ 10 m đến 50m (tùy theo cấp đường thiết kế)

Thống kê các công trình ngầm trong phạm vi mặt bằng quy định

Trang 39

Thống kê, thể hiện các công trình dân dụng lớn như trường học, bệnh viện, nhà bưu điện, nhà ga,

- Thu thập các tài liệu khác: Khả năng cung cấp VLXD; Các số liệu phục vụ cho việc lập tổng mức đầu tư; Các số liệu phục vụ cho lập thiết kế tổ chức thi công;

Các ý kiến của chính quyền địa phương và các ngành có liên quan về hướng tuyến, về các đoạn qua vùng dân cư

4) Tài liệu phải cung cấp :

Kết thúc công tác, đơn vị khảo sát phải cung cấp các tài liệu sau đây:

- Thuyết minh khảo sát tổng hợp về từng phương án với các nội dung về: tuyến (bình diện, dốc dọc, dốc ngang ), địa chất công trình, địa chất-thuỷ văn, thuỷ văn công trình và thuỷ văn dọc tuyến, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, điều kiện xây dựng, ưu nhược điểm trong phục vụ, khai thác

- Các tài liệu về khảo sát đo đạc tuyến, công trình theo các phương án tuyến

- Biên bản nghiệm thu tài liệu

- Các biên bản làm việc với địa phương và cơ quan hữu quan

- Bình đồ cao độ các phương án tuyến tỷ lệ 1:2.000-1:10.000

- Trắc dọc các phương án tuyến tỷ lệ 1:2.000-1:10.000 (phù hợp với bình đồ)

- Hình cắt ngang các phương án tuyến tỷ lệ 1:200 đến 1:500 (địa hình đồng bằng tỷ lệ đến 1:500 ; các địa hình khác tỷ lệ 1:200 )

- Bảng thống kê toạ độ các điểm khảo sát nếu thực hiện khảo sát theo toạ độ

- Bảng thống kê khối lượng giải phóng mặt bằng

4.1.2 Công tác khảo sát thủy văn

4.1.2.1 Yêu cầu khảo sát thủy văn dọc tuyến

- Nội dung điều tra thuỷ văn ở các đoạn tuyến có yêu cầu khống chế cao độ nền đường để đảm bảo nền đường không bị ngập và chế độ thuỷ nhiệt:

+ Điều tra mực nước cao nhất, năm xuất hiện, số ngày xuất hiện và nguyên nhân (do lũ lớn, do chế độ vận hành của đập hay là do thuỷ triều v.v )

+ Điều tra mực nước bình thường và số ngày xuất hiện nước đọng thường xuyên

- Công tác tổ chức điều tra mực nước quy định như sau:

+ Số điểm cần tổ chức điều tra: Nếu chiều dài đoạn tuyến cần điều tra nhỏ hơn 1 km thì bố trí 2 cụm điều tra mực nước; nếu chiều dài đoạn tuyến cần điều tra lớn hơn 1 km thì cứ cách khoảng 1km có một cụm điều tra mực nước

+ Mực nước phải được điều tra qua nhiều nguồn và nhiều người khác nhau để

so sánh kết quả Cao độ mực nước điều tra phải được đo bằng máy kinh vĩ hay máy thuỷ bình và thống nhất cùng một mốc cao đạc sử dụng cho tuyến đường thiết

kế

Trang 40

- Trên bản đồ thiết kế các phương án tuyến vẽ đường ranh giới các lưu vực tụ nước, ranh giới các vùng bị ngập, vùng có chế độ thuỷ văn đặc biệt, ký hiệu diện tích lưu vực

- Hồ sơ khảo sát thuỷ văn dọc tuyến:

+ Thuyết minh chung về tình hình thuỷ văn Cung cấp các số liệu khống chế

về thuỷ văn đối với cao độ thiết kế nền đường như mực nước cao nhất, mực nước đọng thường xuyên, thời gian ngập vv

+ Bản đồ các phương án tuyến có vẽ đường ranh giới lưu vực tụ nước, ranh giới các vùng bị ngập và có đánh dấu các cụm nước điều tra mực nước

+ Trên trắc dọc tuyến, vẽ đường mực nước điều tra và đánh dấu vị trí các cụm nước điều tra

+ Các tài liệu, số liệu thu thập qua sách vở, các tài liệu lưu trữ, các tài liệu do

cơ quan địa phương và cơ quan hữu quan cung cấp; các văn bản làm việc với cơ quan hữu quan

+ Các biên bản điều tra mực nước qua nhân dân

+ Các sổ đo đạc

4.1.2.2 Yêu cầu khảo sát thủy văn đối với công trình thoát nước nhỏ:

- Theo các phương án tuyến chọn, kiểm tra lại và bổ sung những vị trí sẽ bố trí các công trình thoát nước cống, cầu nhỏ

- Xác định trên bản đồ các đặc trưng thủy văn và địa hình của suối chính, suối nhánh, sườn dốc lưu vực (như bước TKKT)

- Đối chiếu các đặc trưng trên giữa bản đồ với thực tế để hiệu chỉnh, bổ sung

- Đối với mỗi lưu vực, tính toán lưu lượng thiết kế công trình thoát nước nhỏ cần tiến hành khảo sát thực địa các đặc trưng địa mạo của lòng suối và bề mặt sườn dốc:

+ Đối với suối chính: cần thuyết minh:

 Chiều rộng sông, suối về mùa lũ và mùa cạn tại vị trí công trình thoát nước

 Sông suối đồng bằng hay vùng núi

 Sông, suối có bãi hay không có bãi, lòng sông, suối sạch hay có nhiều cỏ mọc, hay có nhiều đá cản dòng chảy

 Đường kính hạt kết cấu lòng và bãi sông, suối (nếu có)

 Về mùa lũ nước trong hay có cuốn theo bùn cát, cuội sỏi, mức độ bùn cát trôi nhiều hay ít

 Chế độ chảy thuận lợi, êm hay không êm

 Sông, suối có nước chảy thường xuyên hay có tính chu kỳ chỉ có nước chảy về mùa lũ

+ Bề mặt sườn dốc: cần thuyết minh:

 Tình hình cây cỏ phủ bề mặt lưu vực: thưa, trung bình hay rậm rạp, loại cây cỏ

Ngày đăng: 22/11/2021, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm