Bài giảng Truyền động thủy lực và khí nén - Chương 6: Truyền động khí nén cung cấp cho người học những kiến thức như: Truyền động nén khí trong công nghiệp và phương tiện vận tải; Phương pháp điều khiển hệ thống truyền động nén khí; Hệ thống cung cấp và xử lý khí nén; Thiết bị xử lý khí nén;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 6
TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN
Trang 2TRUYỀN ĐỘNG NÉN KHÍ TRONG CÔNG NGHIỆP VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
Trang 3TRUYỀN ĐỘNG NÉN KHÍ TRONG CÔNG NGHIỆP VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
Trang 5- Chi phí đầu tư thấp để thiết lập một hệ thống truyền độngbằng khí nén, bởi vì phần lớn trong các xí nghiệp đã có sẳnđường dẫn khí nén.
- Hệ thống phòng ngừa quá áp suất giới hạn đươc đảm bảo,nên tính nguy hiểm của quá trình sử dụng hệ thống truyềnđộng bằng khí nén thấp
- Có thể khởi hành với số vòng quay thấp
Trang 6Nhươc điểm
- Lực để truyền tải trọng đến cơ cấu chấp hành thấp (chỉ làm việcvới tải trọng nhỏ)
- Vận tốc chuyển động phụ thuộc vào tải trọng, Khi tải trọng trong
hệ thống thay đổi, thì vận tốc truyền cũng thay đổi theo, bởi vìkhả năng đàn hồi của khí nén lớn (Không thể thực hiện đươcnhững chuyển động thẳng hoặc quay đều)
- Ảnh hưởng không tốt tới môi trường do dòng khí thoát ra tiếng ồn
và trong khí thải ra có dầu
- Phải kiểm định hệ thống bình chứa vì có thể xảy ra bổ bình chứakhí
Trang 7Sơ đồ hệ thống
Trang 10PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG NÉN KHÍ
Trang 14Đơn vị đo cơ bản
Trang 17Khả năng ứng dụng của khí nén
a Trong lĩnh vực điều khiển
+/ Vào những thập niên 50 và 60 của thế kỷ 20, là thời gian pháttriển mạnh mẽ của giai đoạn tự động hóa quá trình sản xuất, kỹthuật điều khiển bằng khí nén được phát triển rộng rãi và đadạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau
+/ Hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng trong cáclĩnh vực như: các thiết bị phun sơn, các loại đồ gá kẹp chi tiếthoặc là sử dụng trong lĩnh vực sản xuất các thiết bị điện tử vìđiều kiện vệ sinh môi trường rất tốt và an toàn cao
+/ Ngoài ra hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụngtrong các dây chuyền rửa tự động, trong các thiết bị vận chuyển
và kiểm tra của thiết bị lò hơi, thiết bị mạ điện, đóng gói, bao bì
và trong công nghiệp hóa chất
TRUYỀN ĐỘNG NÉN KHÍ TRONG CÔNG NGHIỆP VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
Trang 18b Hệ thống truyền động
+/ Các dụng cụ, thiết bị máy va đập: các thiết bị, máy móc trong lĩnh
vự khai thác đá, khai thác than, trong các công trình xây dựng (xâydựng hầm mỏ, đường hầm, )
+/ Truyền động thẳng: vận dụng truyền động bằng áp suất khí néncho chuyển động thẳng trong các dụng cụ, đồ gá kẹp chặt chi tiết,trong các thiết bị đóng gói, trong
các loại máy gia công gỗ, trong các thiết bị làm lạnh cũng như trong
hệ thống phanh hãm của ôtô
+/ Truyền động quay: truyền động xilanh, động cơ quay với côngsuất lớn bằng năng lượng khí nén
+/ Truyền động lắc: Chuyển động lắc là chuyển động quay với gócquay nhỏ hơn 360 độ Chuyển động lắc dùng trong các dây chuyềncông nghệ như phân loại sản phẩm trên các dây chuyền sản xuất.+/ Trong các hệ thống đo và kiểm tra: được dùng trong các thiết bị
đo và kiểm tra chất lượng sản phẩm
Trang 195.1.1.3 Những đặc trưng cơ bản và ưu, nhược điểm
+/ Không khí dùng để nén, hầu như có số lượng không giới hạn và có thể thải ra ngươc trở lại bầu khí quyển.
+/ Hệ thống khí nén sạch sẽ, dù cho có sự rò rỉ không khí nén ở hệ thống ống dẫn, do đó không tồn tại mối đe dọa bị nhiễm bẩn.
+/ Chi phí nhỏ để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén, bởi vì phần lớn trong các xí nghiệp, nhỡ máy đã có sẳn đường dẫn khí nén.
+/ Hệ thống phòng ngừa quá áp suất giới hạn đươc đảm bảo, nên tính nguy hiểm của quá trình sử dụng hệ thống truyền động bằng khí nén thấp +/ Các thành phần vận hành trong hệ thống (cơ cấu dẫn động, van, ) có cấu tạo đơn giản và giá thành không đắt.
+/ Các van khí nén phù hợp một cách lý tưởng đối với các chức năng vận hành logic, và do đó đươc sử dụng để điều khiển trình tự phức tạp và các móc phức hợp.
+/ Vận tốc truyền động có thể
Trang 245.2 HỆ THỐNG CUNG CẤP VÀ XỬ LÝ KHÍ NÉN
5.2.1 HỆ THỐNG CUNG CẤP MÁY NÉN KHÍ
Trang 30THIẾT BỊ XỬ LÝ KHÍ NÉN
Trang 34CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN
Trang 36VAN ĐẢO CHIỀU
Trang 59CƠ CẤU CHẤP HÀNH
YÊU CẦU CỦA CƠ CẤU CHẤP HÀNH
Trang 60XI LANH KHÍ NÉN
Trang 631 Phân loại
ĐÔNG CƠ KHÍ NÉN
Trang 64ĐÔNG CƠ KHÍ NÉN
Trang 67V0=hAkz
Trang 68ĐÔNG CƠ KHÍ NÉN
Trang 69MỘT SỐ VÍ DỤ TÍNH TOÁN
HỆ THỐNG THỦY LỰC
Trang 70NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC
• Ví dụ 1.2
• Tính kích thước của ống hút và ống đẩy của bơm có lưu lượng là 40 l/min, vận tốc lớn nhất của dòng chảy trong ống hút là 1.2 m/s và trong ống đẩy là 3.5 m/s.
Trang 71NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC
Ống hút
Lưu lượng = Vận tốc trung bình x Tiết diện dòng chảy
Tiết diện ống = Lưu lượng trong ống / Vận tốc dòng chảy
Lưu lượng =
=
=
40 (l/min) 40/60 (l/s) (40/60) x 10 -3 (m 3 /s) [(40/60) x 10 -3 ] / 1.2 = 0.555 x 10 -3 m 2
Trang 72NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC
Ống đẩy
Đường kính cần thiết cho ống đẩy cũng được tính tương tự như ống hút đã trình bày phần trên.
Với vận tốc dòng chảy trong ống đẩy lớn nhất là 3.5 m/s thì đường kính trong nhỏ nhất của ống đẩy phải là 15.6 mm.
Trang 73NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC
thủy lực được sản xuất theo tiêu chuẩn Do vậy, các kết quả tính toán chỉ là cơ sở để dựa vào đó chúng
ta chọn các ống dẫn có kích thước tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu.
được chọn lớn hơn so với kết quả tính đã tính toán.
có thể chọn nhỏ hơn kết quả đã tính toán Khi đó, việc tính toán lại các thông số dòng chảy để kiểm tra các thông số đó có nằm trong vùng cho phép hay không là cần thiết.
Trang 74NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC
Ví dụ, ống dẫn được sản xuất theo tiêu chuẩn có đường kính ngoài
là 20 mm và chiều dày của thành ống là 2.5 mm được chọn cho ống đẩy ở ứng dụng trên Sở dĩ ta chọn ống này để làm ống đẩy là vì đường kính trong của nó là 15 mm, xấp xỉ với kết quả đã tính tóan ở trên là 15.6 mm Quá trình tính toán ngược để kiểm tra lại như sau:
Trang 75Hệ thống truyền động thủy lực cơ bản
W
Bơm
Xy lanh: có nhiệm vụ chuyển năng lượng thủy lực
thành năng lượng cơ.
Van giới hạn
áp suất
Van điều khiển hướng
Xy lanh Tải
Bể chứa dầu
Bơm: cung cấp lưu lượng cho hệ thống Bơm
trong hình là bơm có thể tích riêng cố định, nghĩa
là nó đều cung cấp một lưu lượng cố định sau
mỗi vòng quay.
Van giới hạn áp suất (relief valve): có nhiệm vụ
bảo vệ hệ thống Nếu áp suất hệ thống tăng đến
ngưỡng đã qui định (bởi van) thì van mở cho
phép lưu lượng dư trở về bể chứa dầu.
Van điều khiển hướng: có nhiệm vụ điều khiển
lưu chất đến vị trí mong muốn
Trang 76Hệ thống truyền động thủy lực cơ bản
ΔPline1 = mất áp giữa bơm và van điều khiển hướng
ΔPline2 = mất áp giữa van điều khiển hướng và xy lanh
ΔPline3 = mất áp giữa buồng còn lại của xy lanh và van
điều khiển hướng
ΔPline 4 = mất áp giữa van điều khiển hướng và bể dầu
Hiệu suất xy lanh là 0.9
Tải W = 22 250 N
Giả sử xy lanh có đường kính piston là D = 100 mm, và
ti là d = 70 mm Diện tích piston xy lanh là:
Trang 77Hệ thống truyền động thủy lực cơ bản
ΔPline4 = 1 bar
ΔPvan = 3.5 bar
ΔPline2 = 1 bar
Trong thời gian xy lanh đi ra, áp suất tại buồng chứa ti là
Pr = ΔPline3 + ΔPvan + ΔPline4
Áp suất tại bơm phải là:
P = Pc + ΔPline2 + ΔPvan + ΔPline1
Trang 78BÀI TẬP
Bài tập1
Độ chênh áp suất trên bơm là 100 bar, và lưu lượng bơm cung cấp là 60 l/min Xác định công suất tối thiểu để kéo bơm Giả thiết rằng hiệu suất hệ thống là 100%.
Bài tập 2
Do một số lý do ta không biết được lưu lượng của bơm, và đồng hồ
đo lưu lượng cũng không thể lắp vào hệ thống Một xy lanh không tải
có thể dùng để xác định một cách gần đúng lưu lượng của bơm Xy
lanh có hành trình là 203 mm Thời gian đi ra hết hành trình là 2.4 s.
Xác định lưu lượng bơm cấp cho xy lanh.
Trang 79Mạch thủy lực đơn giản được trình bày
trong hình bên Trong lúc xy lanh đi ra
không tải, các áp suất đo được như
Trang 80ΔPM = Độ chênh áp trên động cơ thủy lực
ΔPline3 = Mất áp từ động cơ đến van điều khiển hướng
Van giới hạn áp suất được nối ngay ngõ ra của bơm Động
cơ thủy lực có thể tích riêng là 37.7 cm3/rev và cung cấp
mô-men là 1225 Nm Cần cài đặt cho van giới hạn áp suất
ở giá trị bao nhiêu?
Trang 81Máy nén khí
Trang 82 Vdp
1
Trang 83Máy nén khí
Trang 84Máy nén khí
Máy nén piston trụ:
Trang 85Máy nén khí
• Máy nén piston màng
Trang 87Máy nén khí
Trang 88Máy nén khí
Nguyên lý hoạt động
Trang 89V0: thể tích làm việc
Trang 90Máy nén khí
Nguyên lý hoạt động:
Cấu tạo
Trang 91Máy nén khí
2 buồng khí nhỏ dần liên tục
Trang 95Máy nén khí
Điều khiển liên tục: thay đổi tần số quay, tiết lưu đường nạp
Điều khiển gián đoạn: (điều khiển 2 điểm)
• Ngắt mạch động cơ
• Ngắt mạch khí nén
Trang 96Động cơ khí nén
Trang 972 Động cơ cánh quay:
Tần số quay 6.000 – 30.000 V/Ph
Trang 99 2 2
0
V 0,94 b R r
Trang 100Động cơ khí nén
Động cơ piston hướng kính
Trang 101V0=hAkz
Trang 102Động cơ khí nén
tuabin)
đảo của máy nén
Tần số quay đến 300.000V/ph, hiệu suất thấp
Trang 103Động cơ khí nén
Trang 104Động cơ khí nén
Trang 105A E p
E
p
Trang 106Động cơ khí nén
Thông thường nhiệt độ tại cửa thải nằm ở
đóng băng
Trang 107Xylanh khí nén
Có cần piston
Trang 108• g:
Trang 109Xylanh khí nén
Hình 9.31 Các phương án profin cho kết cấu nối ghép mặt đầu
Cấu tạo
Trang 110Xylanh khí nén
Trang 111Xylanh khí nén
Trang 112Xylanh khí nén
Các dạng cấu trúc
Trang 113Xylanh khí nén
Trang 114Xylanh khí nén
Trang 115Xylanh khí nén
Trang 116Xylanh khí nén
Trang 117Xylanh khí nén
Trang 118Xylanh khi nén
Trang 119Xylanh khí nén
Trang 120Xylanh khí nén
Trang 121Tính chất hoạt động của xylanh khí nén
Trang 122Tính chất hoạt động của xylanh khí nén
•
Tính theo các hệ số đặc trưng
Piston đi ra:
Trang 123Tính chất hoạt động của xylanh khí nén
pA≈ pmt; pB ≈ p1
Trang 124Tính chất hoạt động của xylanh khí nén
Lựa chọn xylanh theo điều
kiện uốn dọc.
x A VB
AK AK AS
Trang 125Tính chất hoạt động của xylanh khí nén
Trang 126Tính chất hoạt động của xylanh khí nén
Đệm đỡ vật liệu đàn hồi
Giảm chấn khí nén trong xylanh
Giảm chấn ngoài (thí dụ thuỷ lực)
Nạp khí ngược nhờ mạch nén khí ngoài
Trang 127Tính chất hoạt động của xylanh khí nén
Trang 128Tính chất hoạt động của xylanh khí nén
và ra khỏi xylanh
Ma sát phụ thuộc vào vận tốc và áp suất khí nén
Ảnh hưởng của tính chịu
Trang 129Tính chất hoạt động của xylanh khí nén
Mạch điều khiển
Ưu điểm: sức cản tác động nhanh
Nhược điểm: xuất hiện hiện tượng lùi khởi hành
Trang 130Tính chất hoạt động của xylanh khí nén
Mạch điều khiển
Ưu điểm: do nạp không cản → áp suất tăng nhanh →
V tăng nhanh, dòng khí thoát được tiết lưu tạo cân bằng → V không phụ thuộc tải trọng
Trang 131Truyền động đẩy thuỷ khí
Vận tốc đẩy đều không đổi
Vận tốc đẩy không phụ thuộc tải trọng và tình trạng
ma sát
Trang 132Truyền động đẩy thuỷ khí
Xylanh khí nén tạo lực đẩy
Xylanh thuỷ lực giữ vận tốc không đổi nhờ tiết lưu dầu
Trang 133Động cơ lắc khí nén
– bánh răng
Trang 134Động cơ lắc khí nén
1- Trục truyền;
2 Cữ chặn;
3 Phớt làm kín;
4 Lưỡi làm kín;
5 Cánh quay
Trang 136Động cơ lắc khí nén