Giáo trình Kinh tế phát triển: Phần 1 gồm có 4 chương, cung cấp cho người học những kiến thức như: Các nước đang phát triển và sự lựa chọn con đường phát triển; Những vấn đề cơ bản về tăng trưởng và phát triển kinh tế; Phúc lợi cho con người và phát triển kinh tế; Lao động với phát triển kinh tế. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Giảng viên: LÊ MỸ LINH THANH
Bộ môn Cơ sở kinh tế và Quản lý
Trang 2MỤC LỤC
BÀI MỞ ĐẦU: CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ SỰ LỰA CHỌN
CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN 1
1 Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển 1
2 Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển 3
3 Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 6
1.1 Bản chất của tăng trưởng và phát triển kinh tế 6
1.1.1 Tăng trưởng kinh tế 6
1.1.2 Phát triển kinh tế 6
1.1.3 Phát triển kinh tế bền vững 7
1.1.4 Lựa chọn con đường phát triển theo quan điểm tăng trưởng và phát triển kinh tế 7
1.2 Đánh giá phát triển kinh tế 9
1.2.1 Đánh giá tăng trưởng kinh tế 9
1.2.2 Đánh giá cơ cấu kinh tế 12
1.2.3 Đánh giá sự phát triển xã hội 16
1.3 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 20
1.3.1 Nhân tố kinh tế 20
1.3.2 Nhân tố phi kinh tế 25
1.4 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại 27
1.4.1 Sự cân bằng của nền kinh tế 28
1.4.2 Các yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế 28
1.4.3 Vai trò của Chính phủ trong tăng trưởng kinh tế 29
CHƯƠNG 2: PHÚC LỢI CHO CON NGƯỜI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 31
2.1 Tăng trưởng kinh tế và mức độ để đáp ứng phúc lợi cho con người trong phát triển kinh tế 31
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế và vấn đề đáp ứng phúc lợi 31
2.1.2 Các phương thức phân phối 32
2.2 Phát triển con người và phát triển kinh tế 33
Trang 32.2.1 Quan điểm về phát triển con người 33
2.2.2 Chỉ số phát triển con người (Human Development Index – HDI) 33
2.3 Bất bình đẳng và phát triển kinh tế 35
2.3.1 Thước đo bất bình đẳng về phân phối thu nhập 35
2.3.2 Các mô hình về sự bất bình đẳng về tăng trưởng kinh tế 37
2.3.3 Bất bình đẳng giới 40
2.4 Nghèo khổ ở các nước đang phát triển 42
2.4.1 Nghèo khổ về thu nhập 42
2.4.2 Nghèo khổ của con người (nghèo khổ tổng hợp) 44
2.4.3 Đặc trưng của người nghèo và chiến lược xoá đói giảm nghèo 45
CHƯƠNG 3: LAO ĐỘNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 47
3.1 Lao động và vai trò của lao động trong tăng trưởng và phát triển kinh tế 47
3.1.1 Nguồn lao động và lực lượng lao động 47
3.1.2 Vai trò của lao động ở các nước đang phát triển 48
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cầu lao động 48
3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung lao động 48
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động 52
3.2.3 Thất nghiệp ở các nước đang phát triển 53
3.3 Phân chia thị trường lao động ở các nước đang phát triển 54
3.3.1 Đặc trưng cơ bản của thị trường lao động ở các nước đang phát triển 54
3.3.2 Phân chia thị trường lao động ở các nước đang phát triển 55
CHƯƠNG 4: VỐN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 58
4.1 Vốn sản xuất và vốn đầu tư 58
4.1.1 Vốn sản xuất 58
4.1.2 Vốn đầu tư và các hình thức đầu tư 58
4.2 Vai trò của vốn sản xuất và vốn đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế 59
4.2.1 Phân tích mô hình Harrod – Domar 59
Trang 44.2.2 Tác động của vốn đầu tư và vốn sản xuất đến tăng trưởng kinh
tế 60
4.3 Các yếu tố tác động đến cầu vốn đầu tư 62
4.3.1 Lãi suất tiền vay 62
4.3.2 Các nhân tố ngoài lãi suất tiền vay 63
4.4 Các nguồn hình thành vốn đầu tư 64
4.4.1 Tiết kiệm trong nước 65
4.4.2 Tiết kiệm ngoài nước 66
CHƯƠNG 5: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 73
5.1 Đặc điểm và phân loại tài nguyên thiên nhiên 73
5.1.1 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên 73
5.1.2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên 73
5.1.3 Sở hữu tài nguyên thiên nhiên 74
5.2 Vai trò của tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế 75
5.2.1 Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố nguồn lực quan trọng 75 5.2.2 Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở tạo tích luỹ vốn và phát triển ổn định 76
5.3 Địa tô và giá trị thị trường của tài nguyên 76
5.3.1 Các loại địa tô tài nguyên 76
5.2 Giá trị thị trường của tài nguyên 77
5.4 Phát triển bền vững 78
5.4.1 Những hạn chế của khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên 78
5.4.2 Phát triển bền vững 78
CHƯƠNG 6: KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 81
6.1 Bản chất của khoa học và công nghệ 81
6.1.1 Bản chất của khoa học 81
6.1.2 Bản chất của công nghệ 82
6.1.3 Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ 83
6.2 Vai trò của khoa học công nghệ 84
Trang 56.2.1 Mở rộng khả năng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển
kinh tế 84
6.2.2 Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 85
6.2.3 Tăng sức cạnh tranh của hàng hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường 85
6.3 Nội dung của đổi mới công nghệ với phát triển kinh tế 86
6.3.1 Đổi mới sản phẩm 86
6.3.2 Đổi mới quy trình sản xuất 87
CHƯƠNG 7: NGOẠI THƯƠNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 89
7.1 Lợi thế của hoạt động ngoại thương, tác động của ngoại thương đến tăng trưởng kinh tế 89
7.1.1 Lợi thế tuyệt đối của ngoại thương 89
7.1.2 Lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) của ngoại thương 89
7.1.3 Tác động của ngoại thương đến tăng trưởng kinh tế 90
7.2 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô 91
7.2.1 Tác động của xuất khẩu sản phẩm thô đến phát triển kinh tế 91 7.2.2 Trở ngại đối với sự phát triển dựa vào chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô 92
7.2.3 Các giải pháp khắc phục trở ngại 95
7.3 Chiến lược thay thế sản phẩm nhập khẩu (chiến lược hướng nội) 95
7.3.1 Điều kiện thực hiện chiến lược 95
7.3.2 Bảo hộ của Chính phủ bằng thuế quan 96
7.4 Chiến lược hướng ra thị trường quốc tế (chiến lược hướng ngoại) 99
7.4.1 Nội dung chiến lược hướng ra thị trường quốc tế 99
7.4.2 Tác động của chiến lược hướng ngoại đến phát triển kinh tế 100
7.4.3 Những chính sách đòn bẩy thúc đẩy chiến lược hướng ngoại 101
Trang 61
BÀI MỞ ĐẦU: CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ SỰ LỰA
CHỌN CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN
1 Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển
1.1 Sự xuất hiện thế giới thứ 3
Sau chiến tranh thế giới thứ II trên diễn đàn chính trị thế giới hình thành 3 nhóm:
- Các nước thuộc thế giới thứ nhất: là các nước có nền kinh tế phát triển - đi theo con đường tư bản chủ nghĩa, những nước này phần lớn ở Tây
Âu nên còn gọi là các quốc gia phía Tây
- Các nước thuộc thế giới thứ hai: là các nước có nền kinh tế tương đối phát triển - đi theo con đường xã hội chủ nghĩa, những nước này tập trung ở Đông Âu nên còn gọi là các quốc gia phía Đông
- Sự xuất hiện thế giới thứ 3: Sau chiến tranh thế giới thứ 2, các dân tộc bị thực dân cai trị đều lần lượt vùng lên giành độc lập cho đất nước, như: Indonesia giành độc lập 1945, Ấn Độ giành độc lập năm 1947… Các nước mới giành độc lập liên kết với nhau chủ trương trung lập không hướng
về Tây hoặc Đông mà hướng về phương Nam nghèo đói, mong muốn hình thành một nguyên tắc quốc tế mới, dành ưu tiên cho các quốc gia nghèo, giúp các quốc gia này thoát khỏi tình trạng chậm phát triển Các nước này được gọi là các nước thuộc thế giới thứ 3 Thời điểm đánh dấu sự ra đời của thế giới thứ 3 là hội nghị Bandung (Indonesia) diễn ra vào tháng 4 năm
1955
1.2 Phân chia các nước theo trình độ phát triển
Sau chiến tranh thế giới thứ 2 sự phát triển kinh tế của các nước có
sự phân hoá mạnh mẽ Một số nước đang phát triển đã tìm kiếm được con đường phát triển phù hợp cho đất nước mình và vượt lên vị trí hàng đầu giữa các nước đang phát triển Một số nước khác do ưu đãi của thiên nhiên (có mỏ dầu lớn) nên đã tạo được nguồn thu nhập lớn cho đất nước Từ thực
tế này ngân hàng thế giới (WB) đề nghị sắp xếp các nước trên thế giới thành 4 nhóm Việc phân chia dựa trên các căn cứ cơ bản sau:
- Mức thu nhập bình quân đầu người GNI/người
- Trình độ cơ cấu kinh tế
- Mức độ thoả mãn nhu cầu của con người
Trang 72
a) Các nước công nghiệp phát triển – DCs: Là các nước đã có thời
kì dài thực hiện công nghiệp hoá và đã trở thành các nước công nghiệp phát triển Các nước này có mức GNI/người đạt 15.000 USD trở lên và có tỷ trọng công nghiệp cao trong nền kinh tế
- Nhóm này có khoảng 40 nước gồm: các nước G8, các nước Tây Âu, Bắc Âu, Đông Âu, Úc, New Zealand
- Các nước G8 gồm: Mỹ, Nhật, Anh, Pháp, Đức, Italia, Canada và Nga Những nước này có GNI trên 500 tỷ USD và GNI/người trên 20.000 USD G8 chiếm 75% giá trị tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới
b) Các nước công nghiệp mới – NICs
- Các nước này trước năm 1960 là các nước đang phát triển Nhưng vào những năm 60 thế kỉ 20, do có đường lối phát triển kinh tế đúng đắn, biết tận dụng lợi thế so sánh của đất nước để thúc đẩy xuất khẩu, tranh thủ vốn đầu tư và công nghệ hiện đại của các nước phát triển nên đã thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu và trở thành các nước công nghiệp mới
- Các nước NICs có thu nhập bình quân đầu người đạt trên 6.000 USD
- Theo WB có khoảng > 10 nước thuộc NICs là: Hi Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Brazil, Mexico, Achentina, Israel, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc Trong số này 4 con rồng Châu Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 7-8%/năm trong 3 thập kỷ, thu nhập bình quân đầu người >10.000/người
c) Các nước xuất khẩu dầu mỏ
- Tận dụng sự ưu đãi của thiên nhiên, từ giữa thập kỉ 60 thế kỉ 20 các nước này khai thác dầu mỏ để xuất khẩu Để bảo vệ nguồn thu nhập từ dầu
mỏ các quốc gia này tập hợp với nhau trong tổ chức xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) nhằm mục đích ấn định lượng dầu mỏ xuất khẩu, giá bán dầu mỏ Đặc biệt trong số này là các nước Trung Đông: Arap Saudi, Cô Oét, Iran, Irắc, các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
- Từ nguồn vốn do xuất khẩu dầu mỏ, họ trang bị nhà máy hiện đại, thu nhập đầu người cao, nhưng họ thiếu chuyên gia cao cấp nên sản xuất kém hiệu quả
Trang 83
- Cơ cấu kinh tế các nước này phát triển không cân đối và có sự bất bình đẳng lớn trong thu nhập
d) Các nước đang phát triển – LDCs
- Nhóm này bao gồm hầu hết các nước thuộc thế giới thứ 3 Các nước này có nền nông nghiệp lạc hậu hoặc các nước nông công nghiệp đang từ sản xuất nhỏ tiến lên con đường công nghiệp hoá
- Các nước này chia 3 loại:
+ Có mức thu nhập trung bình/người > 2.000 USD
+ Có mức thu nhập trung bình/người thấp: > 600 USD
+ Có mức thu nhập trung bình/người rất thấp: < 600 USD
Ngoài cách phân chia các nước theo trình độ phát triển như trên, một số tổ chức quốc tế còn tiến hành phân chia các nước thành các nhóm theo các tiêu chí khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động của tổ chức đó Ví
dụ UNDP phân chia các nước theo chỉ số phát triển con người…
2 Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển
2.1 Mức sống thấp
- Mức sống thấp ở đại đa số dân chúng, biểu hiện cả về số lượng và chất lượng dưới dạng thu nhập thấp, thiếu nhà ở, sức khoẻ kém, ít được học hành, tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong cao, tuổi thọ thấp
- Hiện nay có khoảng 100 nước có GNI/người dưới 2000 USD trong
- Để có nguồn vốn tích luỹ phải hi sinh tiêu dùng
- Các nước này có thu nhập thấp, chỉ đủ mức sống tối thiểu nên tích luỹ là rất khó khăn
- Các nước phát triển tỉ lệ tích luỹ là 20 – 30%, còn ở các nước đang phát triển tỉ lệ tích luỹ là 10% nhưng lại dùng cho cung cấp nhà ở và trang
Trang 94
thiết bị cần thiết khác Do đó hạn chế qui mô tiết kiệm cho phát triển kinh
tế
2.3 Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp
- Cơ sở sản xuất nhỏ, nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, kĩ thuật sản
xuất thủ công, lạc hậu, cổ truyền
- Sản phẩm sản xuất ra thường ở dạng thô hoặc sơ chế, chế biến với
chất lượng thấp
Ví dụ: các nước công nghiệp phát triển có trình độ kĩ thuật và quản
lý vượt xa các nước đang phát triển từ 3 – 6 thập kỷ
2.4 Năng suất lao động thấp
- Sự bùng nổ dân số làm thất nghiệp tăng, mức sống giảm, năng suất
lao động giảm
- Thu nhập giảm dẫn đến giảm sức mua và tỉ lệ tiết kiệm, làm kìm
hãm sản xuất
3 Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển
- Những đặc điểm trên chính là những trở ngại đối với sự phát triển,
chúng có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo ra vòng luẩn quẩn của sự nghèo
khổ, làm cho các nước phát triển và đang phát triển có khoảng cách càng
Trang 105
- Đứng trước tình hình này đòi hỏi các nước đang phát triển phải có biện pháp để phá vỡ vòng luẩn quẩn Trong khi tìm kiếm con đường phát triển đã dẫn đến những xu hướng khác nhau:
+ Có nước vẫn rơi vào tình trạng trì trệ: Châu Phi
+ Có nước tạo được tốc độ phát triển nhanh: NICs Châu Á, gần đây
có Thái Lan, Trung Quốc
+ Việt Nam: trong quá trình tìm kiếm con đường phát triển đến năm
1989, Chính phủ đã tiến hành chương trình cải cách toàn diện hệ thống kinh tế
Cải cách giá cả làm đẩy lùi lạm phát (từ 308% năm 1986 xuống 35% năm 1989)
Tự do hoá thương mại, phá giá đồng tiền, làm tăng kim ngạch xuất khẩu gấp đôi, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 8,2%
Đứng trước thách thức, Chính phủ phải lựa chọn tìm ra mô hình thích hợp cho quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam
Trang 116
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1 Bản chất của tăng trưởng và phát triển kinh tế
1.1.1 Tăng trưởng kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)
- Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ
+ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít giữa các thời kỳ
+ Tốc độ tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ
- Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị (thể hiện qua các chỉ tiêu GDP, GNI tính cho toàn bộ nền kinh tế và bình quân đầu người)
- Vậy bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế
- Yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững, bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao Đó là:
+ Sự gia tăng liên tục chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người
+ Quá trình gia tăng ấy phải do nhân tố khoa học, công nghệ, vốn, nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý
1.1.2 Phát triển kinh tế
- Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế,
là quá trình biến đổi về cả lượng và chất, là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của cả hai mặt kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
- Phát triển kinh tế là quá trình lâu dài, do những nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết định
- Nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo 3 tiêu thức sau: + Sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân một đầu người Đây là tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển
Trang 127
+ Sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế: tiêu thức này phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế một quốc gia, nó dùng để phân biệt các giai đoạn phát triển kinh tế, so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia với nhau
+ Sự biến đổi ngày càng tốt hơn các vấn đề xã hội: vì mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế trong mỗi quốc gia là xoá bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, tăng tuổi thọ bình quân, phát triển dịch vụ y tế, nâng cao trình
độ dân trí của nhân dân
1.1.3 Phát triển kinh tế bền vững
- Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại
mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
- Phát triển bền vững là sự phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển bao gồm:
+ Tăng trưởng kinh tế ổn định
+ Cải thiện các vấn đề xã hội: tiến bộ xã hội và công bằng xã hội + Bảo vệ môi trường: nâng cao chất lượng môi trường sống, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
- Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là:
+ Sự tăng trưởng kinh tế ổn định
+ Thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội, xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm
+ Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
+ Bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống
1.1.4 Lựa chọn con đường phát triển theo quan điểm tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, mỗi quốc gia tuỳ theo ý chí của các nhà lãnh đạo mà họ lựa chọn theo ba con đường phát triển sau:
+ Nhấn mạnh tăng trưởng nhanh
+ Coi trọng vấn đề bình đẳng, công bằng xã hội
+ Phát triển toàn diện
Trang 138
1.1.4.1 Mô hình nhấn mạnh tăng trưởng nhanh
- Chính phủ đã tập trung chủ yếu vào các chính sách đẩy nhanh tốc
độ tăng trưởng mà bỏ qua các nội dung xã hội
- Nền kinh tế rất nhanh khởi sắc, tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân năm rất cao
- Nội dung về nâng cao chất lượng cuộc sống chỉ được đặt ra khi tăng trưởng thu nhập đã đạt được một trình độ cao
- Sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội càng gay gắt
- Một số giá trị văn hoá, lịch sử truyền thống của dân tộc, đạo đức thuần phong mỹ tục của nhân dân bị phá huỷ
- Chạy theo tăng trưởng làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, phá huỷ môi trường sinh thái làm vi phạm đến yêu cầu phát triển bền vững
- Các nước theo mô hình này gồm: Brazil, Mexico, Philippines, Malaysia, Indonesia
1.1.4.2 Mô hình nhấn mạnh vào bình đẳng và công bằng xã hội
- Giải quyết vấn đề xã hội ngay từ đầu trong điều kiện thực trạng tăng trưởng thu nhập ở mức độ thấp
- Các nguồn lực, thu nhập, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục… được phân chia theo phương thức dàn đều, bình quân cho mọi ngành, mọi người, mọi tầng lớp dân cư trong xã hội
- Các chỉ tiêu xã hội được nâng cao về mặt số lượng, không đảm bảo
về chất lượng
- Nền kinh tế thiếu động lực cho sự phát triển nhanh
- Mức thu nhập bình quân đầu người thấp
- Nền kinh tế chậm khởi sắc và ngày càng tụt hậu so với mức chung của thế giới
- Đây là mô hình nổi bật của các nước đi theo mô hình chủ nghĩa xã hội trước đây
1.1.4.3 Mô hình phát triển toàn diện
- Chính phủ các nước:
+ Một mặt đưa ra các chính sách thúc đẩy tăng trưởng nhanh, khuyến khích dân cư làm giàu, phát triển kinh tế tư nhân, thực hiện phân phối thu nhập theo sự đóng góp nguồn lực
Trang 149
+ Mặt khác, đặt ra vấn đề bình đẳng, công bằng, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư
- Hàn Quốc và Đài Loan lựa chọn con đường này
- Trong quá trình cải cách Việt Nam đã thể hiện sự lựa chọn theo hướng phát triển toàn diện
1.2 Đánh giá phát triển kinh tế
1.2.1 Đánh giá tăng trưởng kinh tế
Theo mô hình kinh tế thị trường, thước đo tăng trưởng kinh tế xác định theo các chỉ tiêu của hệ thống tài sản quốc gia (SNA) gồm các chỉ tiêu sau:
1.2.1.1 Tổng giá trị sản xuất (GO – Gross Output)
- Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm
vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm)
1.2.1.2 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product)
- Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định
- Cách tính GDP: có 3 cách tiếp cận (từ sản xuất, chi tiêu và phân phối)
a) Từ sản xuất:
GDP là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ nền kinh tế Nó được đo bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị sản xuất thường trú trong nền kinh tế
i i
VA VA
1
VA: Giá trị gia tăng của toàn nền kinh tế
i i
i GO IC
VA VAi: Giá trị gia tăng của ngành i
Trang 1510
GOi: Tổng giá trị sản xuất của ngành i
ICi: Chi phí trung gian của ngành i
b) Từ chi tiêu:
- GDP là tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình (C), chi tiêu của Chính phủ (G), đầu tư tích luỹ tài sản (I) và chi tiêu qua thương mại quốc tế (là giá trị kim ngạch xuất khẩu trừ kim ngạch nhập khẩu X-M)
+ Thu nhập của người có đất cho thuê (R)
+ Thu nhập của người có tiền cho vay (In)
+ Thu nhập của người có vốn (Pr)
+ Khấu hao vốn cố định (Dp)
+ Thuế kinh doanh (TI)
GDP = W + R + In + Pr + Dp + TI
1.2.1.3 Tổng thu nhập quốc dân (GNI – Gross National Income)
- GNI là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định
- Cách tính GNI: gồm các khoản hình thành thu nhập và phân phối lại thu nhập lần đầu có tính đến các khoản nhận từ nước ngoài về và chuyển
ra nước ngoài
GNI = GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài
- Ở các nước đang phát triển: GNI thường nhỏ hơn GDP vì phần chênh lệch này nhận giá trị âm
Chênh lệch thu
nhập nhân tố
với nước ngoài
Thu nhập lợi tức nhân tố từ nước ngoài
Chi trả lợi tức nhân tố ra nước ngoài
Trang 1611
1.2.1.4 Thu nhập quốc dân (NI – National Income)
- Là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định
- NI chính là tổng thu nhập quốc dân GNI trừ đi khấu hao vốn cố định của nền kinh tế Dp
Khi xét trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân các chuyển nhượng hiện hành giữa các đơn vị thường trú sẽ triệt tiêu nhau vì có một đơn vị chi thì
sẽ có một đơn vị thu
- NDI là NI sau khi điều chỉnh các khoản chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài:
NDI = NI + Chênh lệch chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài
1.2.1.6 Thu nhập bình quân đầu người
- Được xác định bằng GDP/người hoặc GNI/người
- Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi
về dân số
- Chỉ tiêu này phản ánh tình hình nâng cao mức sống dân cư nói chung, thể hiện sự tăng trưởng bền vững, để đánh giá mức thu nhập bình quân đầu người của mỗi quốc gia so với mức bình quân toàn thế giới
1.2.1.7 Vấn đề giá để tính các chỉ tiêu tăng trưởng
- Giá sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng gồm:
+ Giá so sánh
+ Giá hiện hành
+ Giá sức mua tương đương
Trang 1712
a) Giá so sánh (giá cố định)
Là giá được xác định theo mặt bằng của một năm gốc Đó là năm mà nền kinh tế quốc gia ít có biến động lớn và khoảng cách thời gian giữa năm gốc và năm hiện hành không quá xa
b) Giá hiện hành: là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán
c) Giá sức mua tương đương: là giá được xác định theo mặt bằng quốc tế và hiện nay được tính theo mặt bằng giá của Mỹ
- Ứng dụng và ý nghĩa của các loại giá:
+ Giá cố định phản ánh thu nhập thực tế, thường sử dụng để tính tốc
độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kì và có ý nghĩa so sánh giữa các thời
kì
+ Giá hiện hành: Phản ánh thu nhập danh nghĩa, thu nhập đạt được tại thời điểm tính toán, thường được sử dụng trong việc xác định các chỉ tiêu có liên quan đến vốn đầu tư, cơ cấu ngành kinh tế, ngân sách, thương mại
Để quy đổi GDP thực tế thành GDP danh nghĩa và ngược lại cần sử dụng thông tin về chỉ số giảm phát GDP
+ Giá sức mua tương đương: dùng để so sánh theo không gian, dùng
để so sánh mức sống bình quân giữa các quốc gia, là cơ sở để các tổ chức quốc tế xem xét việc cho vay vốn và thời hạn vay vốn, xác định mức đóng góp vốn của các nước
1.2.2 Đánh giá cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu kinh tế là tương quan giữa các bộ phận trong tổng thể nền kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số và chất lượng giữa các bộ phận với nhau
- Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh
tế xã hội nhất định và luôn vận động theo những mục tiêu cụ thể
- Nếu thước đo tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về lượng thì xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện mặt chất của nền kinh tế trong quá trình phát triển Vì vậy khi đánh giá sự phát triển kinh tế cần xem xét một cách toàn diện các góc độ của cơ cấu kinh tế
Trang 1813
1.2.2.1 Cơ cấu ngành kinh tế
- Cơ cấu ngành kinh tế thể hiện cả mặt định lượng và định tính + Mặt định lượng: là qui mô và tỉ trọng chiếm GDP, lao động, vốn của mỗi ngành trong tổng thể kinh tế quốc dân
+ Mặt định tính: thể hiện vị trí, tầm quan trọng của mỗi ngành trong
hệ thống kinh tế quốc dân
Ví dụ: Các nước đang phát triển, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, tỉ trọng nông nghiệp chiếm 20 – 30%
Các nước phát triển: tỉ trọng này là 1 – 7%
- Trong quá trình phát triển, cơ cấu ngành kinh tế của mỗi quốc gia đều có sự chuyển đổi theo xu hướng chung: tỉ trọng nông nghiệp giảm dần, công nghiệp và dịch vụ tăng dần
Bảng 1: Cơ cấu ngành theo GDP cho một số nhóm nước năm 2005
Nguồn: Báo cáo phát triển thế giới 2005 – Ngân hàng thế giới
Trang 1914
Bảng 2: Cơ cấu GDP theo ngành một số nước trong khu vực
(1990-1999) (Đơn vị: %)
1.2.2.2 Cơ cấu vùng kinh tế
- Sự phát triển kinh tế thể hiện ở cơ cấu vùng kinh tế theo góc độ thành thị và nông thôn
- Ở các nước đang phát triển, kinh tế nông thôn chiếm tỉ trọng rất cao
Ví dụ: những năm 90:
+ 45 nước có mức thu nhập thấp: tỉ lệ dân số ở nông thôn là 72% + 63 nước có mức thu nhập tiếp theo: tỉ lệ dân số ở nông thôn là 65%
+ Các nước phát triển: tỉ lệ dân số ở thành thị là 80%
- Xu hướng phổ biến ở các nước đang phát triển là luôn có dòng di dân từ nông thôn ra thành thị để thoát khỏi sự nghèo khổ Dòng di cư này càng lớn tạo ra áp lực rất mạnh đối với Chính phủ
- Việc thực hiện các chính sách công nghiệp hoá nông thôn, đô thị hoá, phát triển hệ thống công nghiệp, dịch vụ nông thôn làm tỉ trọng kinh
tế thành thị ở các nước đang phát triển ngày càng tăng, tốc độ dân số thành thị tăng so với tốc độ tăng trưởng dân số chung Đây là xu thế hợp lý trong quá trình phát triển
1.2.2.3 Cơ cấu thành phần kinh tế
- Là dạng cơ cấu phản ánh tính chất xã hội hoá về tư liệu sản xuất và tài sản của nền kinh tế quốc dân, nó thể hiện ở hai loại hình thức sở hữu là
sở hữu công cộng và sở hữu tư nhân
Trang 2015
- Ở các nước phát triển và xu hướng ở các nước đang phát triển là khu vực kinh tế tư nhân thường chiếm tỉ trọng cao, nền kinh tế phát triển theo hướng tư nhân hoá
- Ở nước ta hiện nay đang tồn tại 6 thành phần kinh tế:
+ Kinh tế nhà nước + Kinh tế tư bản tư nhân
+ Kinh tế tập thể + Kinh tế tư bản nhà nước
+ Kinh tế cá thể, tiểu chủ + Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Các thành phần kinh tế trên đều có môi trường và điều kiện phát triển như nhau, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo Sau nhiều năm qua, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và có vốn đầu tư nước ngoài
có xu hướng phát triển tốt
1.2.2.4 Cơ cấu khu vực thể chế
- Là dạng cơ cấu phản ánh nền kinh tế được phân chia dựa trên cơ
sở vai trò các bộ phận cấu thành trong sản xuất kinh doanh và qua đó đánh giá được vị trí của mỗi khu vực cũng như mối quan hệ giữa chúng trong quá trình thực hiện sự phát triển
- Các đơn vị thể chế thường trú trong nền kinh tế gồm 5 khu vực:
Khu vực Chính phủ: gồm tất cả các hoạt động thực hiện bằng ngân sách nhà nước, bảo đảm các hoạt động công cộng, tạo điều kiện bình đẳng cho các khu vực thể chế và thực hiện công bằng xã hội
Khu vực tài chính: thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trên thị trường tài chính
Khu vực phi tài chính: thực hiện chức năng sản xuất hàng hoá và dịch vụ với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trên thị trường hàng hoá
và dịch vụ
Các hộ gia đình: có chức năng và hành vi của họ là tiêu dùng, ngoài ra họ cũng có thể tham gia vào hoạt động sản xuất dưới hình thức cung cấp sức lao động cho doanh nghiệp hoặc sản xuất dưới dạng các đơn vị sản xuất cá thể
Các tổ chức vô vị lợi: phục vụ hộ gia đình với nguồn tài chính quyên góp tự nguyện như các tổ chức từ thiện, cứu trợ, giúp đỡ người tàn tật… họ hoạt động không vì lợi nhuận
Trang 2116
1.2.2.5 Cơ cấu tái sản xuất
- Là cơ cấu kinh tế hiểu theo góc độ phân chia tổng thu nhập của nền kinh tế theo tích luỹ – tiêu dùng
- Phần tiêu dùng dành cho tích luỹ tăng lên và chiếm tỉ trọng cao là điều kiện cung cấp vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộng của nền kinh tế, đây là xu thế phù hợp trong quá trình phát triển kinh tế
- Việc gia tăng tỉ lệ thu nhập dành cho tích luỹ tái đầu tư phải có tác dụng dẫn đến gia tăng mức thu nhập dành cho tiêu dùng
1.2.2.6 Cơ cấu thương mại quốc tế
- Cơ cấu này phản ánh thành phần hoạt động ngoại thương trong sự phát triển kinh tế của mỗi nước
- Ở các nước đang phát triển: thường xuất khẩu sản phẩm thô với giá trị thấp nhưng lại nhập khẩu một khối lượng lớn hàng hoá nguyên vật liệu đầu vào, hàng hoá tiêu dùng cuối cùng, dẫn đến thường rơi vào tình trạng thâm hụt thương mại quốc tế
- Theo xu thế chung các nền kinh tế đều có xu hướng mở trong quá trình phát triển do đó mức độ thâm hụt thương mại quốc tế giảm dần, tỉ trọng xuất khẩu hàng thô giảm, tăng dần hàng hoá có giá trị kinh tế cao
1.2.3 Đánh giá sự phát triển xã hội
Tiến bộ xã hội mà trọng tâm là vấn đề phát triển con người là mục tiêu cuối cùng của phát triển Sự phát triển xã hội được đánh giá ở các khía cạnh sau:
1.2.3.1 Một số chỉ tiêu phản ánh nhu cầu cơ bản của con người
a) Các chỉ tiêu phản ánh mức sống
- Nhu cầu mức sống vật chất thể hiện ở nhu cầu hấp thụ calori tối thiểu bình quân 1 ngày đêm của con người đảm bảo khả năng sống và làm việc bình thường, có xét đến cơ cấu nam, nữ, trọng lượng cơ thể, điều kiện khí hậu, môi trường
- Để thoả mãn nhu cầu này, con người phải có một khoản thu nhập nhất định để chi tiêu cho lương thực, thực phẩm Các chỉ tiêu phản ánh mặt này gồm:
Trang 2217
+ Chỉ tiêu GNI/người là thước đo chính thể hiện việc bảo đảm nhu cầu hao phí vật chất cho dân cư mỗi quốc gia GNI/đầu người càng cao phản ánh mức sống vật chất của nhân dân càng lớn
+ Ngoài ra, còn có chỉ tiêu: mức lương thực/người, tỉ lệ lương thực nhập khẩu/người
- Ở các nước phát triển, chỉ tiêu GNI/người rất cao: bình quân 27.680 USD Mỹ: 37.610 USD, Thụy Sỹ: 32.030 USD, Nauy: 37.300 USD
- Nhóm 45 nước đang phát triển chỉ đạt 2190 USD
Việt Nam: 1996: 1263 USD
2001: 2070 USD 2002: 2240 USD 2003: 2490 USD Đây là mức cao hơn mức trung bình của các nước có mức thu nhập thấp nhưng thấp hơn so với mức trung bình của thế giới (7570 USD)
- Thu nhập bình quân đầu người là điều kiện vật chất cơ bản để phát triển con người
b) Nhóm chỉ tiêu phản ánh giáo dục và trình độ dân trí
Theo Liên hợp quốc đưa ra các chỉ tiêu:
Tỉ lệ người lớn biết chữ ( 15 tuổi): phân theo khu vực, giới tính
Tỉ lệ nhập học các cấp tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học
Số năm đi học trung bình ( 7 tuổi)
Tỉ lệ ngân sách chi cho giáo dục/tổng ngân sách hoặc GDP
Kinh tế càng phát triển thì chỉ tiêu này càng cao
c) Nhóm chỉ tiêu về tuổi thọ bình quân và chăm sóc sức khoẻ
Tỉ lệ chi ngân sách cho y tế
d) Nhóm chỉ tiêu về dân số và việc làm
Trang 23đó 82 triệu là từ các nước đang phát triển
Tốc độ tăng dân số cao làm cho tốc độ tăng trưởng lao động lớn hơn
so với khả năng tăng trưởng việc làm dẫn đến tình trạng thất nghiệp
Các chỉ tiêu trên phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, mức thu nhập dân cư, chính sách của Chính phủ
Mỹ, Nhật: các chỉ tiêu xã hội rất tốt
Trung Quốc, Việt Nam: thu nhập thấp nhưng Liên hợp quốc đánh giá cao những chỉ tiêu phát triển con người
e) Chỉ số phát triển con người – HDI (Human Development Index)
- Là chỉ số đánh giá tổng hợp và xếp loại trình độ phát triển kinh tế – xã hội chung giữa các quốc gia hay giữa các địa phương
- HDI chứa đựng 3 yếu tố cơ bản:
+ Tuổi thọ bình quân
+ Trình độ giáo dục: đánh giá bằng tỉ lệ người biết chữ, tỉ lệ đi học đúng độ tuổi
+ Mức thu nhập bình quân trên đầu người tính theo GDP
- HDI tính theo phương pháp chỉ số: 0 HDI 1 HDI càng lớn thể hiện sự phát triển cho con người càng cao
- HDI được tính cho quốc gia, từng vùng miền
- Nếu xét theo thu nhập bình quân đầu người thì các nước công nghiệp phát triển gấp 6 lần so với các nước đang phát triển, nhưng nếu xét theo HDI thì chỉ gấp 1,6 lần
Năm 2002: + Nauy: HDI = 0,958 max
+ Nêgia: HDI = 0,292 min Việt Nam: + 2001: Cao nhất là Bà Rịa Vũng Tàu HDI = 0,835 Hà
Nội thứ 2: 0,798 Thành phố Hồ Chí Minh thứ 3: 0,796
Trang 2419
+ 2002: HDI = 0,688 + 2004: HDI = 0,691 đứng 109/177 nước
1.2.3.2 Chỉ tiêu nghèo đói và bất bình đẳng
a) Chỉ tiêu nghèo đói và bất bình đẳng về kinh tế
- Chỉ tiêu này phụ thuộc vào:
+ Tổng thu nhập quốc dân
+ Chính sách phân phối và phân phối lại nhằm điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội theo hướng bảo vệ người nghèo và giải quyết vấn đề công bằng xã hội
- Các chỉ tiêu bao gồm:
+ Tỉ lệ hộ nghèo có phân chia theo từng vùng, dân tộc
+ Hệ số dãn cách thu nhập xác định mức chênh lệch thu nhập giữa
bộ phận dân cư giàu và nghèo trong xã hội
- Theo tiêu chuẩn của WB – 2002: xác định tỉ lệ thu nhập của 40% dân số có mức thu nhập thấp nhất trong xã hội chiếm trong tổng thu nhập dân cư cho thấy:
+ Nếu tỉ lệ này chiếm 17%: đạt mức độ bình đẳng xã hội khá cao; 12-17%: tương đối bất bình đẳng; 12%: bất bình đẳng lớn
+ Xét trên toàn cầu, khoảng 10 năm – thập kỉ 90 thế kỉ 20 cho thấy: phần thu nhập của 40% dân số nghèo nhất chỉ chiếm khoảng 15% so với tổng thu nhập toàn cầu, trong khi thu nhập của 20% dân số giàu nhất thế giới chiếm 50%, điều đó là khá bất bình đẳng Hiện nay có xu hướng cải thiện
b) Chỉ tiêu đánh giá về bất bình đẳng xã hội
- Mức độ phân biệt đối xử đối với phụ nữ và vấn đề bạo lực trong gia đình
- Mức độ thực hiện dân chủ cộng đồng: thể hiện ở vị thế của cộng đồng dân cư trong việc tham gia các quyết định liên quan đến cuộc sống của họ
- Tính minh bạch trong hệ thống tài chính ở các cấp địa phương
- Mức độ trong sạch của quốc gia: tình trạng tham nhũng, hiện tượng tiêu cực của tầng lớp quan chức Chính phủ
Trang 2520
- Chỉ số phát triển giới (GDI): phản ánh sự bất bình đẳng giữa nam
và nữ, GDI càng thấp thì sự bất bình đẳng giới càng cao GDI phản ánh, nhấn mạnh việc mở rộng năng lực
- Quyền lực theo giới tính (GEM): đánh giá sự tiến bộ trong việc nâng cao vị thế của nữ về kinh tế và chính trị Như vậy GDI nhấn mạnh việc mở rộng năng lực thì GEM lại quan tâm đến việc sử dụng năng lực để khai thác cơ hội của cuộc sống
Ở Việt Nam, Chính phủ luôn có chính sách thích đáng cho vấn đề bình đẳng giới nên 2002: GDI = 0,687 xếp thứ 89/175 nước
Năm 2002: Lào: GDI = 0,515 xếp thứ 109
Campuchia: GDI = 0,551 xếp thứ 105
Indonesia: GDI = 0,677 xếp thứ 91 Việt Nam: GEM = 0,543 Malaysia: GEM = 0,503 Philippines: GEM = 0,539 Thái Lan: GEM = 0,475
Tỉ lệ phụ nữ tham gia trong quốc hội Việt Nam là 27%, đứng đầu Asean, Thái Lan và Indonesia 10%
1.3 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế
1.3.1 Nhân tố kinh tế
- Đây là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến số đầu vào
và đầu ra của nền kinh tế
- Ta có hàm sản xuất tổng quát: Y = F (Xi)
Y là giá trị đầu ra
Xi là giá trị các biến số đầu vào
- Trong kinh tế thị trường:
+ Giá trị đầu ra phụ thuộc vào sức mua và khả năng thanh toán của nền kinh tế, tức là tổng cầu
+ Giá trị các biến số đầu vào liên quan trực tiếp đến tổng cung tức
là các yếu tố nguồn lực tác động trực tiếp
1.3.1.1 Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung
Gồm 4 yếu tố nguồn lực chủ yếu là: vốn (K), lao động (L), tài nguyên đất đai (R), công nghệ kỹ thuật (T)
Ta có hàm sản xuất: Y = F (K, L, R, T)
Trang 2621
a) Vốn (K): là yếu tố vật chất đầu vào có tác động trực tiếp đến tăng
trưởng kinh tế Nó bao gồm:
Toàn bộ tư liệu vật chất được tích luỹ lại của nền kinh tế
Máy móc thiết bị, nhà xưởng và các trang bị được sử dụng như những yếu tố đầu vào trong sản xuất
Ở các nước phát triển sự đóng góp của vốn sản xuất vào tăng trưởng kinh tế thường chiếm tỉ trọng cao nhất
b) Lao động (L): là yếu tố đầu vào của sản xuất, nó bao gồm:
Yếu tố vật chất của lao động: số lượng lao động, thời gian lao động Khía cạnh phi vật chất của lao động (gọi là vốn nhân lực): là lao động có kĩ năng sản xuất, có sáng kiến và phương pháp làm việc tiên tiến
Hiện nay ở các nước đang phát triển, nhân tố lao động ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phân tích lợi thế và vai trò của yếu tố này trong tăng trưởng kinh tế
c) Tài nguyên, đất đai (R): là yếu tố đầu vào của sản xuất
Đất đai là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và bố trí các
cơ sở kinh tế của ngành công nghiệp, dịch vụ
Tài nguyên thiên nhiên từ lòng đất, không khí, rừng biển
Tài nguyên dồi dào tạo điều kiện tăng sản lượng đầu ra, tuy nhiên tài nguyên quí hiếm là đầu vào cho sản xuất song lại có hạn và không thể thay thế
Từ những tính chất đó, các tài nguyên được đánh giá về mặt kinh tế
và được tính giá trị như các đầu vào khác trong quá trình sản xuất Nguồn tài nguyên được sử dụng tiết kiệm có ý nghĩa tương đương như việc tạo ra một giá trị gia tăng so với chi phí đầu vào khác để tạo ra nó
d) Công nghệ kĩ thuật (T): là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến
tăng trưởng trong điều kiện hiện tại Yếu tố công nghệ kĩ thuật được thể hiện dưới 2 dạng:
Những thành tựu kiến thức: đó là nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên cứu đưa ra những nguyên lý thử nghiệm về cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ, thiết bị sản xuất
Sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất
Trang 27+ K và L là những nhân tố tăng trưởng theo chiều rộng
+ Năng suất yếu tố tổng hợp TFP thể hiện yếu tố kĩ thuật công nghệ,
là yếu tố chất lượng của tăng trưởng theo chiều sâu
* Ngày nay do tác động của thể chế, chính sách mở cửa, hội nhập làm các nước đang phát triển tiếp nhận nhanh với công nghệ mới, do đó sự đóng góp của TFP ngày càng cao trong quá trình thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh
Ở các nước Mỹ, Canada, Đức, Nhật Bản, đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế chiếm 50 – 70% Ở các nước Đông Nam Á là 1/3
* Cơ chế tác động của các yếu tố tổng cung đến tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua mô hình tổng cung – tổng cầu (AD – AS) sau:
+ Điểm cân bằng của nền kinh tế E0 (Y0, P0) với mức thu nhập Y0
và mức giá P0
+ Khi tăng một nhân tố nào đó của tổng cung thì đường AS0 AS1, điểm cân bằng E0 chuyển sang E1 (Y1 Y0, P1 P0) tức là mức thu nhập tăng, mức giá cả chung giảm
Trang 2823
+ Khi giảm một nhân tố nào đó của tổng cung thì đường AS0
AS2, E0 E2 (P2 P0, Y2 Y0) tức là mức thu nhập giảm, mức giá chung tăng
1.3.1.2 Nhân tố tác động đến tổng cầu
- Yếu tố liên quan trực tiếp đến đầu ra của nền kinh tế chính là: khả năng chi tiêu, sức mua và năng lực thanh toán tức là tổng cầu (AD) của nền kinh tế
- Kinh tế vĩ mô đã cho thấy có 4 yếu tố trực tiếp tác động đến tổng cầu:
a) Chi cho tiêu dùng cá nhân (C)
+ Gồm khoản chi cố định, chi thường xuyên, chi tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh
+ Chi cho tiêu dùng cá nhân phụ thuộc tổng thu nhập khả dụng DI
và xu hướng tiêu dùng biên MPC được xác định theo từng giai đoạn phát triển
b) Chi tiêu của Chính phủ (G)
+ Gồm các khoản mục chi mua hàng hoá và dịch vụ của Chính phủ + Nguồn chi tiêu của Chính phủ phụ thuộc vào khả năng thu ngân sách: thu từ thuế và lệ phí
c) Chi cho đầu tư (I)
+ Là các khoản chi tiêu cho các nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp + Gồm đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn lao động
+ Nguồn chi cho đầu tư được lấy từ khả năng tiết kiệm từ các khu vực của nền kinh tế, gồm:
Đầu tư bù đắp giá trị hao mòn lấy từ quỹ khấu hao
Đầu tư thuần tuý lấy từ các khoản tiết kiệm của khu vực nhà nước,
hộ gia đình, doanh nghiệp
d) Chi tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX = X – M)
- Giá trị hàng hoá xuất khẩu X: là khoản chi tiêu cho các yếu tố nguồn lực trong nước
- Giá trị hàng hoá nhập khẩu M: là giá trị của các loại hàng hoá sử dụng trong nước nhưng không phải bỏ ra các khoản chi phí cho các yếu tố nguồn lực trong nước
Trang 29- Nếu tổng cầu giảm sút:
+ Gây lãng phí các yếu tố nguồn lực của quốc gia đã có nhưng không được huy động
+ Làm hạn chế mức tăng trưởng thu nhập
- Nếu tổng cầu quá cao:
+ Thu nhập của nền kinh tế tăng
+ Giá cả nguồn lực đắt đỏ sẽ đẩy mức giá chung P lên
Tính chất tác động của tổng cầu đến tăng trưởng kinh tế thể hiện qua mô hình tổng cung – tổng cầu (AD – AS) :
Nếu 1 trong 4 yếu tố tổng cầu thay đổi tăng sẽ làm tổng cầu tăng
AD0AD1 (với giả thiết các yếu tố khác không đổi), E0 E1 mức thu nhập tăng Y0 Y1 tức tăng trưởng kinh tế tăng lên nhưng mức giá tăng P0
P1
Nếu giảm 1 trong 4 yếu tố tổng cầu: thu nhập giảm, giá giảm
* Do vậy, Chính phủ phải căn cứ vào tính chất tác động này để có các chính sách điều tiết tổng cầu sao cho vừa bảo đảm thực hiện mục tiêu tăng trưởng vừa ổn định giá
Trang 3025
1.3.2 Nhân tố phi kinh tế
- Đó là các nhân tố chính trị, xã hội, thể chế… tác động một cách gián tiếp, không thể lượng hoá một cách cụ thể được mức độ tác động của
nó đến tăng trưởng kinh tế
- Các nhân tố phi kinh tế không tác động một cách riêng rẽ mà mang tính tổng hợp, đan xen tạo nên tính chất đồng thuận hay không đồng thuận trong quá trình thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Các nhân tố phi kinh tế quan trọng nhất gồm:
1.3.2.1 Đặc điểm văn hoá - xã hội
- Nhân tố văn hoá xã hội bao trùm nhiều mặt từ các tri thức phổ thông đến các tích luỹ tinh hoa của văn minh nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học, lối sống và cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp, phong tục tập quán Trình độ văn hoá cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của mỗi quốc gia
- Trình độ văn hoá của mỗi dân tộc là nhân tố cơ bản để tạo ra các yếu tố về chất lượng lao động trong kỹ thuật và quản lý kinh tế – xã hội, là nhân tố của quá trình xã hội Vì vậy trình độ văn hoá cao là mục tiêu phấn đấu của sự phát triển
- Để tạo dựng quá trình tăng trưởng và phát triển bền vững thì đầu
tư cho sự nghiệp phát triển văn hoá phải được coi là những đầu tư cần thiết nhất và đi trước một bước so với đầu tư sản xuất
1.3.2.2 Nhân tố thể chế chính trị – kinh tế – xã hội
- Đó là các nhân tố tác động đến quá trình phát triển đất nước trên khía cạnh tạo dựng hành lang pháp lý và môi trường xã hội cho các nhà đầu tư
- Thể chế biểu hiện như một lực lượng đại diện cho ý chí của cộng đồng, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế, chính trị và xã hội theo lợi ích của cộng đồng Thể chế được thể hiện thông qua các dự kiến mục tiêu phát triển, các nguyên tắc tổ chức quản lý kinh tế xã hội, hệ thống luật pháp, thể chế chính sách, các công cụ và bộ máy tổ chức thực hiện
- Thể chế chính trị – xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện để đổi mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện thực
tế, tạo ra tốc độ tăng trưởng và phát triển nhanh chóng
Trang 3126
- Đặc trưng của một thể chế phù hợp với sự phát triển hiện đại là: + Có tính năng động, nhạy cảm, mềm dẻo, luôn thích nghi với những biến đổi phức tạp của tình hình trong nước và quốc tế
+ Bảo đảm sự ổn định của đất nước, khắc phục những mâu thuẫn và xung đột có thể xảy ra trong quá trình phát triển
+ Tạo điều kiện cho nền kinh tế mở hoạt động có hiệu quả nhằm tranh thủ vốn đầu tư, công nghệ tiên tiến của thế giới
+ Tạo ra được một đội ngũ lao động có năng lực quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật để có khả năng áp dụng thành công các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, đổi mới cơ chế quản lý
+ Tạo được sự kích thích mạnh mẽ mọi nguồn lực vật chất trong nước hướng vào cho đầu tư sản xuất và xuất khẩu
1.3.2.3 Cơ cấu dân tộc
- Trong cộng đồng quốc gia có các tộc người khác nhau cùng sống:
họ khác nhau về chủng tộc, về khu vực sinh sống (miền núi, đồng bằng, trung du), về quy mô (đa số, thiểu số) Do đó các tộc người này có điều kiện sống khác nhau, như: khác nhau về trình độ tiến bộ văn minh, về mức sống vật chất, vị trí địa lý và địa vị chính trị xã hội
- Sự phát triển của tổng thể kinh tế có thể đem lại những biến đổi có lợi cho dân tộc này nhưng bất lợi cho dân tộc kia Đó là những nguyên nhân gây xung đột giữa các dân tộc ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế
- Do vậy phải lấy tiêu chuẩn bình đẳng, cùng có lợi cho tất cả các dân tộc và phải bảo tồn được bản sắc riêng và các truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc Điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tăng trưởng
và phát triển kinh tế
1.3.2.4 Cơ cấu tôn giáo
- Vấn đề tôn giáo gắn liền với vấn đề dân tộc Mỗi tộc người theo một tôn giáo Trong mỗi quốc gia có nhiều tôn giáo, mỗi tôn giáo chia thành nhiều giáo phái
- Những ý thức tôn giáo thường là cố hữu, ít thay đổi theo sự phát triển kinh tế – xã hội