1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Đường đô thị và tổ chức giao thông: Chương 1+2 - Trường ĐH Giao thông Vận tải

25 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Đường đô thị và tổ chức giao thông: Chương 1+2 Khái niệm chung về đường và giao thông đô thị; Vai trò của hệ thống giao thông vận tải đô thị cung cấp cho người học những kiến thức như: Lịch sử phát triển của thành phố và giao thông thành phố; Phân loại và phân cấp quản lý đô thị; Vai trò giao thông và phân loại giao thông thành phố; Ý nghĩa của vận tải hành khách công cộng; Phân loại hệ thống vận tải thành phố. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ĐƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG

University of Transport and Communications

Campus in Ho Chi Minh

Trang 2

Mục đích và tài liệu tham khảo

Mục đích môn học:

1) Đường đô thị và tổ chức giao thông thành phố- GS.TS Bùi Xuân Cậy

(Chủ biên), nhà xuất bản Giao thông Vận tải, 2016

2) Thiết kế nút giao thông và điều khiển giao thông bằng đèn tín hiệu-PG

S.TS Nguyễn Xuân Vinh, nhà xuất bản Xây dựng, 2006.

3) Principles of Highway Engineering and Traffic Analysis New York

Tài liệu tham khảo

2Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về đường đô thị và tổ chức giao thông đô thị

Trang 3

Mạng lưới đường đô thị và lý thuyết dòng xe trên đường

Trang 4

CHƯƠNG I: Khái niệm chung về đường và giao thông đô thị

4

Trang 5

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG TP VÀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

1.1 Lịch sử phát triển của thành phố và giao thông thành phố

1.1.1 Quá trình phát triển các thành phố trên thế giới

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển đô thị nước ta

1.2 Phân loại và phân cấp quản lý đô thị

1) Phân loại đô thị: Theo nghị định số 42/2009/NĐ-CP và thông tư số 34/2009/TT-BXD

2) Phân cấp quản lý đô thị

3) Mô số vấn đề về quy hoạch đô thị

❖ Quy hoạch tổng thể

❖ Quy hoạch chi tiết

Trang 6

CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG

VẬN TẢI ĐÔ THỊ

6

Trang 7

1 VAI TRÒ GIAO THÔNG VÀ PHÂN LOẠI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ

1.1 Vai trò giao thông thành phố

Mạng lưới giao thông thành phố được ví như là “ những mạch máu trong cơ thể sống”, nếu nó ngừng hoạt động thì thành phố sẽ bị tê liệt.

1.2 Phân loại giao thông thành phố

Trang 8

1 VAI TRÒ GIAO THÔNG VÀ PHÂN LOẠI GIAO THÔNG THÀNH PHỐ

1.2 Phân loại giao thông thành phố

Trang 9

2 Ý NGHĨA CỦA VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG

1 Ý nghĩa của vận tải hành khách công cộng

GTCC

➢ góp phần đảm bảo trật tự, an ninh chính trị.

Tiết

➢ kiệm thời gian đi lại, giảm chi phí cho cá nhân và cho xã hội trong việc đi lại

góp phần tăng năng suất lao động và tái sản xuất lao động.

Trang 10

2 Ý NGHĨA CỦA VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG

2 Các hiệu quả chủ yếu của hệ thống vận tải hành khách thành phố

Trang 11

3 PHÂN LOẠI HỆ THỐNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ

1 Phương pháp phân loại

Trang 12

3 PHÂN LOẠI HỆ THỐNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ

2 Chức năng:

Hệ thống giao thông đô thị bao gồm: Vận tải hàng hóa, vận tải chuyên dung và vận tải hànhKhách, nhưng chú trọng thỏa mãn nhu cầu đi lại dân cư và khách tham quan

Vận

➢ tải hành khách trong phạm vi thành phố phục vụ sự đi lại của nhân dân nội, ngoại thành

và khách du lịch Bao gồm phương tiện GTCC (xe buýt, xe điện bánh sắt, tàu điện ngầm, ), taxi và cá phương tiện GT cá nhân

Trang 13

4 CÁ C PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THÀNH PHỐ

1 Các phương tiện giao thông công cộng:

a Xe buýt:

❖ Ưu điểm:

➢ Có tính cơ động cao, khai thác điều hành đơn giản, thuận lợi

➢ Khi có sự cố có thể thay đổi xe đổi hướng tuyến 1 cách dễ dàng, Cũng có thể giảm chuyến đikhi số lượng hành khách thay đổi

➢ Xe có thể khắc phục được độ dốc lớn mà các phương tiện bánh sắt khác kho hoạt động

➢ Chi phíđầu tư ít vìcó thể tận dụng được tuyến đường hiện có, chi phíkhai thác thấp, nhanhmang lại hiệu quả kinh tế

❖ Nhược điểm:

➢ Năng lực vận tải thấp hơn so với loại hình phương tiện bánh sắt Sử dụng xăng, dầu, gây ô nhiễm môi trường

Trang 14

4 CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THÀNH PHỐ

1 Các phương tiện giao thông công cộng:

b Xe điện bánh sắt:

❖ Ưu điểm: Năng lực vận trung bình, giá thành rẻ Vì sử dụng năng lượng điện nên tránh được

ô nhiễm môi trường không khí

Nhược

điểm: Gây tiếng ồn và cản trở giao thông đường ray đặt trên đường ô tô

Trang 15

4 CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THÀNH PHỐ

1 Các phương tiện giao thông công cộng:

➢ Giảm ô nhiễm môi trường trong thành phố

➢ Bảo vệ các đi tích lịch sử, công trình kiến trúc của thành phố do ít phải giải phóng mặt bằng

❖ Nhược điểm:

➢ Giá thành xây dựng đắt, kỹ thuật XD phức tạp

➢ Hướng tuyến theo các trục chính thành phố và hướng tâm, tuyến vành đai chỉ áp dụng cácthành phố cực lớn

➢ Các ga tàu có thể đặt trên cùng mức hoặc khác mức khác nhau và thường các công trình kiếntrúc đẹp

Trang 16

4 CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THÀNH PHỐ

1 Các phương tiện giao thông công cộng:

d Các phương tiện vận tải đường sắt đô thị khác:

điểm: Giá thành cao, diện tích chiếm dụng mặt đường cho mỗi hành khách giống

như phương tiện GT cá nhân, dẫn đến ùn tắc GT

Trang 17

4 CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THÀNH PHỐ

2 Các phương tiện giao thông cá nhân:

a Ô tô cá nhân:

Đây là phương tiện giao thông rất tốt, tạo cho người sử dụng tính tự do cao, không lệ thuộc vàophương hướng và thời gian Tuy nhiên việc sử dụng nhiều ô tô cá nhân dẫn tới lưu lượng xetrên đường tang, phải xây dựng nhiều đường, bãi đỗ xe, làm giảm diện tích cây xanh, gây ô nhiễm môi trường do khí thải, bụi, tiếng ồn Giải quyết vần đề này gây tốn kém , nhiều nướcphải tìm biện pháp sử dụng ô tô cá nhân trong thành phố

b Mô tô, xe máy:

Đây là phượng tiện giao thông cá nhân rất thuận lợi, phù hợp các nước có khí hậu nhiệt đới

So với ô tô cá nhân xe máy có tốc đô cao, cơ động, giá mua và chi phí sử dụng thấp hơn vì vậy

nó là phương tiện phù hợp với điều kiện kinh tế các nước đang phát triển

Sử dụng nhiều xe máy số tai nạn tang do mức độ an toàn khi có tai nạn kém hơn ô tô

Trang 18

4 CÁ C PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THÀNH PHỐ

2 Các phương tiện giao thông cá nhân:

c Xe đạp:

Xe đạp là phương tiện giao thông thuận tiện, rẻ tiền, không gây ô nhiễm môi trường lại có tácdụng thể thao Sử dụng xe đạp với cự ly 1-6km là hợp lý Khi xe đạp đi chung đường với cácphương tiện giao thông cơ giới khác sẽ gây cản trở giao thông, dễ phát sinh tai nạn, vìvậy trêncác đường trục chính, các đường tốc độ cao người ta thường thiết kế làn dành riêng cho xe đạp

d Đi bộ:

Cự ly ngắn tốt nhất là đi bộ vì có tác dụng rèn luyện sức khỏe Muốn vậy ở các đường phố phảithiết kế đường dành cho người đi bộ Các trung tâm thành phố nên dành cho người đi bộ, cấmcác loại phương tiện giao thông khác

Trang 19

5 CÁC CHI TIÊU ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TP

1 Năng lực vận tải và tốc độ khai thác trung bình

Để

➢ đánh giá phương tiện GTTP trước đến kể đến chỉ tiêu năng lực vận tải và tốc độ khaithác trung bình Trên cơ sở qui mô thành phố, số lượng hành khách từng tuyến để lựa chọnloại phương tiện phù hợp

2 Khoảng cách vận chuyển hợp lý từng loại phương tiện

➢ Đây là chỉ tiêu quan trong thức hai để chọn loại phương tiện tùy thuộc vào khoảng cách vậnchuyển hợp lý của nó

3 Chỉ tiêu chiếm dụng mặt đường các phương tiện

➢ Chỉ tiêu quang trọng thứ 3 khi lựa chọn loại phương tiện GTCC là chỉ tiêu chiếm dụng mặtđường khi hành khách sử dụng phương tiện GT khác nhau So với việc sử dụng phương tiện

cá nhân thìsử dụng phương tiện GTCC chiếm diện tích mặt đường ít hơn rất nhiều

4 Tính linh hoạt của phương tiện

Các

➢ phương tiện chạy trên ray thì kém cơ động hơn so phương tiện chạy trên đường bộ

Trang 20

6 MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN GTCC

Muốn

➢ số người sử dụng phương tiện GTCC tăng lên, trước hết chất lượng phục vụ phải đảmbảo: thuận lợi, nhánh chóng, xe chạy đúng giờ, đúng tuyến, chất lượng phải tốt Giá vé sửdụng phù hợp người dân

➢ Chất lượng phục vụ tốt không gây mệt mỏi cho hành khách

Trang 21

7 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN LƯỢNG HÀNH KHÁCH VÀ BỐ TRÍ

MẠNG LƯỚI GTCC

1) Phương pháp tính toán theo phân loại dân cư:

Phương pháp này dựa trên dân số của thành phố và phân loại dân cư theo các nhóm, các nhómnày có đặc điểm là số lần đi lại trong ngày tương đối giống nhau

Công thức tổng quát xác định số lượt đi lại của nhóm thứ i:

1 Các phương pháp xác định số lượng hành khách

AN    p n c

Trong đó: Ai là số lượt đi lại của nhóm thứ i trong năm, Ni là số người của nhóm thứ i,

P là số lần đi lại của một người trong ngày, n là số ngày đi lại trong năm, c là hệ số sử dụng phương tiện GTCC của nhóm.

Như vậy tổng lượt đi lại của dân cư toàn thành phố:

1

k i

A   A (Lượt/năm)

Trang 22

7 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN LƯỢNG HÀNH KHÁCH VÀ BỐ TRÍ

MẠNG LƯỚI GTCC

2) Phương pháp điều tra:

Để điều tra số lượt hành khách sử dụng phương tiện GTCC, ở một số nước người ta sử dụngcác biện pháp sau:

Ph

➢ ương pháp điều tra qua bưu điện: người ta gửi tới các gia đình trong thành phố điều travới các câu hỏi và tra lời bằng cách đánh dấu Phương pháp này khá tốn kém và phụ thuộcvào sự hợp tác của nhân dân

Ph

➢ ương pháp đếm xe trên các tuyến và phân bổ hành khách theo thời gian, từ đó người ta dựbáo lượng hành khách trong các năm tương lai

1 Các phương pháp xác định số lượng hành khách

Trang 23

7 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN LƯỢNG HÀNH KHÁCH VÀ BỐ TRÍ

MẠNG LƯỚI GTCC

Số

❖ lượng hành khách phân bố không đều trong ngày, trong tuần, ở các giờ cao điểm số

lượng hành khách đông hơn các giờ khác

Số

❖ lượng hành khách phân bố không đều trên tuyến, gần khu vực trung tâm hay khu có mật

độ dân số cao thì hành khách đông hơn ở vùng ngoại vi

Cự

❖ ly vận chuyển trung bình các tuyến phụ thuộc vào quy mô của thành phố Theo kinhnghiệm cự ly trung bình các tuyến được xác định theo công thức sau:

(Km) Trong đó: L là cự ly vận tải trung bình (Km), F là diện tích thành phố (Km²)

Trang 24

7 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN LƯỢNG HÀNH KHÁCH VÀ BỐ TRÍ

❖ đồ các tuyến có thể bố trí theo các dạng sau:

3 Phương pháp phân bố mạng lưới giao thông

a) Sơ đồ tuyến theo dạng bán kính: theo sơ đồ này các tuyến xuất phát từ trung tâm và kết thúc

ở ngoại vi, thường áp dụng cho các thành phố lớn

b) Sơ đồ tuyến theo dạng bán kính: theo sơ đồ này các tuyến xuất phát từ ngoại vi chạy qua hoặctiếp cận ở trung tâm và kết thúc ở ngoại vi khác , thường áp dụng cho các thành phố có qui

mô trung bình

Trang 25

7 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN LƯỢNG HÀNH KHÁCH VÀ BỐ TRÍ

MẠNG LƯỚI GTCC

3 Phương pháp phân bố mạng lưới giao thông

c) Sơ đồ tuyến theo dạng kết hợp: theo sơ đồ này các tuyến chạy tiếp cận tới trung tâm và trênmột đường phố có thể bố trí nhiều tuyến GTCC, hành khách dễ dàng đổi tuyến ở trung tâm

d) Sơ đồ đường tang hay bàn cờ: Ở các thành phố lớn các tuyến GTCC có thể bố trí theo đườngtang hay theo đường vành đai nếu các đường này có đủ lượng hành khách Các thành phố cóđường phố theo dạng bàn cờ có thể bố trí tuyến GTCC trên các phố chính

Ngày đăng: 22/11/2021, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm