1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án quản lý công xã hội hóa giáo dục đại học ở việt nam hiện nay

27 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 268,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp tác quốc tế về GDĐH đã thực hiện nhưng chưa tương xứng với tiềm năng… Với mong muốn khắc họa hiện trạng, chỉ rõ nguyên nhân, đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh XHH GDĐH ở Việt Nam, nghi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TẠ THỊ BÍCH NGỌC

XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 9 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, 2021

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Hành chính Quốc gia

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Trương Quốc Chính

2 PGS.TS Đặng Khắc Ánh

Phản biện 1: Phản biện 2:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện

Địa điểm: Phòng bảo vệ luận án tiến sĩ - Phòng họp… Nhà ……,

Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Hà Nội

Thời gian: vào hồi ……… giờ … ngày … tháng … năm ………

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc thư viện của Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

1 Tạ Thị Bích Ngọc, Xã hội hóa giáo dục góp phần xây dựng xã hội học tập, Tạp chí Khoa học xã hội Việt

Nam, 5 (90)-2015, tr.50-54, ISSN 1013-4328

2 Tạ Thị Bích Ngọc, Chính sách xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam nhằm thúc đẩy sự phát triển giáo dục đại học theo xu hướng hội nhập quốc tế, Tạp chí Khoa học Xã

hội và Nhân văn, Tập 3, 1b (2017), tr 165-180, ISSN 2354-1172

3 Tạ Thị Bích Ngọc, Thực trạng giáo dục đại học ngoài công lập trong bối cảnh xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 4, Số 2b

(2018), tr 143-156, ISSN 2354-1172

4 Tạ Thị Bích Ngọc, Tăng cường thu hút tài chính ngoài ngân sách nhằm thúc đẩy giáo dục đại học công lập đổi mới và phát triển, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn,

Tập 5, Số 2b (2019), tr.138-150, ISSN 2354-1172

5 Tạ Thị Bích Ngọc, Giáo dục đại học trong bối cảnh

“bình thường mới”, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân

văn, Tập 6, Số 2b (2020), tr 218-228, ISSN 2354-1172

Trang 4

Giáo dục đại học (GDĐH) là hoạt động giáo dục sau trung học phổ thông nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cho người học

về một ngành, lĩnh vực cụ thể Trong những năm qua, các hoạt động chủ yếu của XHH GDĐH ở Việt Nam đã diễn ra rất sôi nổi GDĐH ngoài công lập phát triển mạnh nhưng chưa đồng đều và còn nhiều hạn chế Hoạt động thu hút tài chính ngoài ngân sách được thực hiện

dè dặt, thiếu chiến lược Việc tiếp nhận các nguồn lực phi tài chính đang bị thả nổi tùy vào năng lực tự thân của từng cơ sở GDĐH Việc thực hiện quyền tự chủ được triển khai mạnh, song còn thiếu cơ chế

và động lực để trở nên phổ biến Hợp tác quốc tế về GDĐH đã thực hiện nhưng chưa tương xứng với tiềm năng… Với mong muốn khắc họa hiện trạng, chỉ rõ nguyên nhân, đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh

XHH GDĐH ở Việt Nam, nghiên cứu sinh chọn “Xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản và đánh giá thực trạng XHH GDĐH ở nước ta, luận án đề xuất quan điểm và

Trang 5

2

giải pháp đẩy mạnh XHH GDĐH ở Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến XHH GDĐH

- Phân tích làm rõ cơ sở lý luận về XHH GDĐH

- Đánh giá thực trạng XHH GDĐH ở Việt Nam, chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất quan điểm và các giải pháp nhằm đẩy mạnh XHH GDĐH ở Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động XHH GDĐH ở Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu năm hoạt động chủ yếu của XHH GDĐH ở Việt Nam gồm: phát triển GDĐH ngoài công lập; thu hút tài chính ngoài ngân sách cho GDĐH; tiếp nhận các nguồn lực phi tài chính cho GDĐH; thực hiện quyền tự chủ của các cơ

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Luận án tiến hành nghiên cứu trên cơ sở hệ thống quan điểm của

Trang 6

3

chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quản lý nhà nước (QLNN) đối với giáo dục và GDĐH

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Luận án tập trung phân tích các sách chuyên khảo, các bài nghiên cứu; các văn kiện và nghị quyết của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách hiện hành

về XHH giáo dục và XHH GDĐH; dữ liệu thống kê thường niên của

Bộ Giáo dục và Đào tạo; các bài viết trên các trang thông tin điện tử về các vấn đề liên quan tới XHH GDĐH

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Bảng hỏi được phát tới giảng viên và sinh viên theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với mục tiêu thu về 50 phiếu trả lời của sinh viên và 10 phiếu trả lời của giảng viên mỗi trường để thu thập thông tin nhằm đánh giá thực trạng XHH GDĐH ở Việt Nam Các số liệu thu thập được sử lý bằng phần mềm Statistical Package for the Social Sciences (SPSS Statistics)

- Phương pháp phỏng vấn sâu được sử dụng để thu thập thông tin

từ các đối tượng liên quan nhằm đánh giá hoạt động XHH GDĐH ở Việt Nam hiện nay và góp phần xây dựng các giải pháp tăng cường hoạt động này trong thời gian tới Phương pháp phỏng vấn sâu được tiến hành trên hai nhóm đối tượng, gồm cán bộ quản lý trong các cơ quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có chức năng quản lý các vấn đề liên quan tới nội dung nghiên cứu và cán bộ quản lý đương nhiệm cấp trường/khoa/bộ môn tại các trường đã chọn

5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

5.1 Câu hỏi nghiên cứu

- XHH GDĐH ở Việt Nam là gì?

- Tại sao phải đẩy mạnh XHH GDĐH ở Việt Nam?

- Thực trạng XHH GDĐH ở Việt Nam đang như thế nào?

- Cần thực hiện những giải pháp nào để đẩy mạnh XHH GDĐH ở Việt Nam?

Trang 7

4

5.2 Giả thuyết nghiên cứu

- XHH GDĐH ở Việt Nam là quá trình huy động sự tham gia của toàn xã hội vào việc thúc đẩy sự phát triển của GDĐH dưới sự quản lý của Nhà nước

- Cần đẩy mạnh XHH GDĐH ở Việt Nam vì XHH GDĐH làm giảm nhẹ gánh nặng ngân sách đồng thời đảm bảo nguồn cung đào tạo nhân lực trình độ ĐH; tạo ra nhiều cơ hội học tập, góp phần xây dựng

xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời; tạo nên động lực cạnh tranh trong toàn hệ thống, đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực QLNN về GDĐH; và làm phát huy các tiềm lực của xã hội, khích lệ tính chủ động của các bên liên quan nhằm nâng cao chất lượng GDĐH

- Các phương diện biểu hiện của XHH GDĐH đều đang được triển khai, trong đó: Phát triển GDĐH ngoài công lập là hoạt động được triển khai sớm nhất, có tốc độ phát triển nhanh nhất, song hiệu quả thu được chưa đạt tới mục tiêu đã đề ra; Tiếp nhận các nguồn lực phi tài chính cho GDĐH là hoạt động được diễn ra thường xuyên và rộng khắp, tuy nhiên các bên liên quan vẫn đang đóng vai trò thiếu chủ động và chưa phát huy hết tiềm lực; Hoạt động thực hiện quyền tự chủ của các cơ sở GDĐH từng bước được thí điểm ở phạm vi nhỏ và song mới ở giai đoạn đầu áp dụng nên hiệu quả chưa rõ; Hoạt động thu hút tài chính ngoài ngân sách cho GDĐH và hoạt động hợp tác quốc tế về GDĐH chưa được triển khai tương xứng với tiềm năng

- Để đẩy mạnh XHH GDĐH ở Việt Nam, cần nâng cao nhận thức

về tầm quan trọng của XHH GDĐH; hoàn thiện chính sách, pháp luật XHH GDĐH; tổ chức thực hiện có hiệu quả XHH GDĐH; bảo đảm các điều kiện đẩy mạnh XHH GDĐH Mặc dù còn hạn chế, song nếu thực hiện tốt các giải pháp, XHH GDĐH sẽ phát huy được tốt vai trò

6 Điểm mới của Luận án

Thứ nhất, luận án sử dụng cách tiếp cận của quản lý công để nghiên cứu XHH GDĐH với tư cách hoạt động XHH đối với một dịch

Trang 8

5

vụ công cụ thể XHH GDĐH được xem xét một cách hệ thống thông qua biểu hiện cụ thể trên 05 phương diện Điều này góp phần hình thành cách tiếp cận hệ thống về XHH GDĐH, khác biệt với các nghiên cứu hiện có đang xem xét riêng lẻ từng hoạt động này

Thứ hai, về mặt lý luận, trên cơ sở phân tích và biện luận, luận án

đã xây dựng định nghĩa XHH GDĐH, xác định nội dung, phân tích đặc điểm, đánh giá vai trò của XHH GDĐH và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động XHH GDĐH

Thứ ba, về mặt thực tiễn, căn cứ vào kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra đánh giá cụ thể về thực trạng XHH GDĐH ở Việt Nam Đây là những kết luận nghiêm túc, có căn cứ xác thực, góp phần mô tả diện mạo hoạt động XHH GDĐH ở Việt Nam và nguyên nhân dẫn tới hiện trạng đó Từ góc độ quản lý công, luận án xây dựng quan điểm và đề

ra các giải pháp cụ thể để đẩy mạnh xã hội XHH GDĐH ở Việt Nam Các giải pháp được đề xuất trên cơ sở các nguyên nhân của thực trạng nên đảm bảo tính cụ thể, có căn cứ và có khác biệt so với các nghiên cứu đã có trên từng phương diện của XHH GDĐH

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án

Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thêm bằng chứng về XHH một loại hình dịch vụ công cụ thể, từ đó tiếp tục khẳng định và phát triển thêm các luận điểm về XHH dịch vụ công, XHH giáo dục và XHH GDĐH; đồng thời góp thêm cái nhìn tổng quan về XHH GDĐH

ở trong nước và quốc tế

Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm một góc nhìn về thực trạng XHH GDĐH ở Việt Nam trên năm nội dung chủ đạo, khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách XHH GDĐH ở Việt Nam và thúc đẩy sự chủ động của các cơ sở GDĐH trong việc tiến hành XHH GDĐH tại đơn vị của mình

8 Cấu trúc của Luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án gồm 04 chương

Trang 9

6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 1.1 Các công trình ngoài nước

Huy động sự tham gia của xã hội vào việc nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của GDĐH là mối quan tâm của nhiều học giả trên thế giới Vì điều kiện lịch sử cụ thể và bối cảnh xã hội khác nhau nên biểu hiện của hoạt động này ở các quốc gia có sự khác biệt Nếu như ở Hoa

Kỳ, tự chủ ĐH là triết lý chủ đạo và sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống GD đem lại thực tiễn phong phú cho các nhà nghiên cứu; thì ở châu Âu, cùng với tự chủ ĐH, cách thức triển khai phương thức trao đổi giảng dạy và học tập (Erasmus) và hiệu quả của hình thức học tập trực tuyến quy mô lớn (MOOCs) đang là mối quan tâm của các nhà nghiên cứu Trong khi đó, tại Trung Quốc, XHH GDĐH gắn liền với các vấn đề về đóng góp tài chính và đang chuyển mình trong tổng thể công cuộc hiện đại hóa giáo dục

1.2 Các công trình trong nước

Tại Việt Nam, cùng với khoa học và công nghệ, GD&ĐT được xác định là quốc sách hàng đầu Quan tâm phát triển và đẩy mạnh đầu

tư cho giáo dục không chỉ là chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước, mà còn là hành vi mang tính truyền thống trong từng gia đình Việt Nam Vì thế, XHH giáo dục có một nền tảng tốt để hình thành và phát triển một cách phong phú Trên bình diện chung này, các nghiên cứu về XHH giáo dục được triển khai rất đa dạng

1.2.1 Các công trình nghiên cứu chung về xã hội hóa giáo dục

GDĐH là bậc giáo dục cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân Trong khi hoạt động XHH đối với các loại hình và bậc học còn lại được nghiên cứu khá cụ thể, thì XHH GDĐH lại là vấn đề còn đang để ngỏ Có thể khẳng định chưa có một nghiên cứu nào xem xét XHH GDĐH như một đối tượng nghiên cứu Đây là khoảng trống lý thuyết để nghiên cứu sinh tiến hành thực hiện luận án này

1.2.2 Các công trình nghiên cứu về từng nội dung của xã hội hóa

Trang 10

7

giáo dục đại học

Tiếp cận XHH GDĐH như một chuỗi các hoạt động và trên cơ sở năm nội dung chủ yếu của hoạt động XHH GDĐH ở Việt Nam, có thể sắp xếp các nghiên cứu về từng khía cạnh cụ thể của XHH GDĐH dưới góc độ từng nội dung độc lập theo các nhóm cơ bản

1.3 Nhận xét kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan

và vấn đề đặt ra đối với luận án

Các công trình chủ yếu được công bố dưới dạng bài báo khoa học, sách tham khảo và Luận án tiến sỹ, chủ yếu nghiên cứu về XHH giáo dục nói chung Các nghiên cứu lý luận về XHH giáo dục chủ yếu giới thiệu thể chế Nhà nước về XHH và chỉ ra các giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế Nhà nước về XHH giáo dục nói chung và XHH giáo dục đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, chưa có nghiên cứu nào tập trung xem xét và làm rõ các vấn đề lý luận và phân tích thực tiễn về XHH giáo dục đối với bậc ĐH Đây là một khoảng trống trong nghiên cứu tại Việt Nam hiện nay

Các nghiên cứu giới thiệu trong tổng quan là nghiên cứu về từng biểu hiện cụ thể của XHH GDĐH theo quan điểm lý thuyết của luận

án Các nghiên cứu về GDĐH ngoài công lập đã làm sáng tỏ quá trình hình thành, phát triển, phân tích những ưu điểm và hạn chế của GDĐH ngoài công lập ở Việt Nam hiện nay, đồng thời chỉ ra các giải pháp từ thực tiễn quản lý Các nghiên cứu về thu hút tài chính ngoài ngân sách cho GDĐH chủ yếu tiến hành trên đối tượng nghiên cứu là các trường ĐH công lập và được xem xét trong vai trò của yếu tố tiên quyết giúp thực hiện tự chủ ĐH Các nghiên cứu về tiếp nhận nguồn lực phi tài chính cho GDĐH chủ yếu tập trung vào vấn đề “nóng” và

“khó” do lịch sử để lại là mối quan hệ giữa viện nghiên cứu và trường

ĐH và bước đầu đề cập tới vai trò của các doanh nghiệp đối với trường ĐH, còn nhiều bên liên quan khác chưa được làm rõ khả năng đóng góp cho GDĐH Các nghiên cứu về tự chủ ĐH chủ yếu thiên về nghiên cứu lý luận nhằm chỉ ra nội hàm khái niệm và phạm vi của tự

Trang 11

8

chủ cần trao cho các nhà trường trên cơ sở bài học kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới Các nghiên cứu về hợp tác quốc tế về GDĐH còn ít về số lượng và chủ yếu là những nghiên cứu trường hợp với các khuyến nghị có tính cụ thể trong phạm vi nghiên cứu Các nghiên cứu này phân tích từng vấn đề cụ thể của GDĐH với tư cách từng vấn đề độc lập, chưa có nghiên cứu nào phân tích các khía cạnh này với tư cách là các phương diện biểu hiện của XHH GDĐH Đây là khoảng trống để luận án tiến hành nghiên cứu tổng thể hoạt động XHH GDĐH trên cơ sở kết nối các phương diện này

Như vậy, hiện đang tồn tại khoảng trống trong nghiên cứu về XHH GDĐH ở Việt Nam Luận án được thực hiện với mong muốn làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của XHH GDĐH, đánh giá thực trạng XHH GDĐH ở nước ta, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hiện trạng, từ đó xây dựng quan điểm và giải pháp đẩy mạnh XHH GDĐH ở Việt Nam trong thời gian tới Sử dụng tiếp cận từ góc

độ quản lý công để nghiên cứu về XHH GDĐH ở Việt Nam, luận án tập trung nghiên cứu năm hoạt động chủ yếu của XHH GDĐH Thực tiễn của năm hoạt động này được nghiên cứu với tư cách các nội dung biểu hiện của thực tế XHH GDĐH ở Việt Nam

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC

ĐẠI HỌC 2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1 Khái niệm “xã hội hóa”

Khác với các quốc gia phương tây, tại Việt Nam, XHH được hiểu

là quá trình huy động, tổ chức sự tham gia rộng rãi, chủ động của nhân dân và các tổ chức vào hoạt động cung ứng trên cơ sở phát huy sáng tạo và khả năng đóng góp của mọi người, tạo nên cộng đồng trách nhiệm trong đáp ứng nhu cầu của xã hội Thuật ngữ XHH nhấn mạnh vào nguồn gốc của các chủ thể ngoài Nhà nước khi tham gia cung ứng dịch vụ công, khẳng định vai trò của các chủ thể này với tư cách là các

Trang 12

9

thành phần khác nhau trong xã hội

2.1.2 Khái niệm “giáo dục đại học”

GDĐH là giai đoạn giáo dục không bắt buộc sau giáo dục phổ thông GDĐH có mục tiêu là cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cho người học về một ngành, lĩnh vực cụ thể, từ đó làm gia tăng sự am hiểu chuyên môn của người học, đồng thời tăng cường khả năng làm việc kiếm sống của họ GDĐH gồm hoạt động giảng dạy, hoạt động nghiên cứu và các hoạt động hỗ trợ giảng dạy, nghiên cứu Ở nước ta, GDĐH bao gồm đào tạo các trình độ ĐH, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ được thực hiện tại các cơ sở GDĐH

2.1.3 Khái niệm “xã hội hóa giáo dục đại học”

XHH GDĐH là quá trình huy động sự tham gia của toàn xã hội vào việc thúc đẩy sự phát triển của GDĐH dưới sự quản lý của Nhà nước Sự tham gia của toàn xã hội được thể hiện trên nhiều phương diện và dưới dạng các nguồn lực được huy động Vì bản chất của quản

lý công là nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu công, nên XHH GDĐH được hiểu là một giải pháp để nâng cao chất lượng GDĐH, hướng tới đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục

2.2 Nội dung, đặc điểm và vai trò của xã hội hóa giáo dục đại học

2.2.1 Nội dung của xã hội hóa giáo dục đại học

Phát triển GDĐH ngoài công lập; Thu hút tài chính ngoài ngân sách cho GDĐH; Tiếp nhận các nguồn lực phi tài chính cho GDĐH; Thực hiện quyền tự chủ của các cơ sở GDĐH; Hợp tác quốc tế về GDĐH

2.2.2 Đặc điểm của xã hội hóa giáo dục đại học

XHH GDĐH là mở rộng chủ thể cung ứng dịch vụ GDĐH XHH GDĐH không làm giảm trách nhiệm QLNN về GDĐH XHH GDĐH được thực hiện dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước XHH GDĐH là hoạt động mang tính xã hội, phục vụ lợi ích chung của cộng đồng

2.2.3 Vai trò của xã hội hóa giáo dục đại học

Trang 13

10

XHH GDĐH làm giảm gánh nặng ngân sách đồng thời đảm bảo nguồn cung đào tạo nhân lực trình độ ĐH; tạo ra nhiều cơ hội học tập, góp phần xây dựng xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời; tạo nên động lực cạnh tranh trong hệ thống, đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực QLNN về GDĐH; phát huy tiềm lực xã hội, khích lệ tính chủ động của các bên nhằm nâng cao chất lượng GDĐH

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xã hội hóa giáo dục đại học

Trình độ phát triển kinh tế-xã hội; Chính sách và pháp luật của nhà nước về XHH GDĐH; Nhận thức, sự đồng thuận và năng lực thực hiện XHH của các cơ sở GDĐH và cộng đồng; thực tiễn hội nhập quốc tế sâu rộng và sự tham gia đầu tư vào giáo dục đại học của đối tác ngoài nước, thực trạng GDĐH và kết quả triển khai XHH GDĐH giai đoạn đầu

2.4 Kinh nghiệm quốc tế về xã hội hóa giáo dục đại học và bài học cho Việt Nam

Mặc dù không sử dụng thuật ngữ XHH GDĐH, song tại các quốc gia trên thế giới đều diễn ra việc huy động sự tham gia của toàn xã hội vào việc thúc đẩy sự phát triển của GDĐH dưới sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Ba bài học kinh nghiệm quốc tế phổ biến về XHH GDĐH gồm: chia sẻ chi phí GDĐH, mở rộng quyền tự chủ của các cơ sở GDĐH, phát triển mô hình ĐH doanh nghiệp

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở

VIỆT NAM 3.1 Khái quát về giáo dục đại học Việt Nam

3.1.1 Về mạng lưới

Tính đến hết năm học 2018-2019, hệ thống GDĐH Việt Nam bao gồm 237 cơ sở GDĐH với 172 trường công lập, 65 trường ngoài công lập Đây là một tăng trưởng vượt trội, bởi vào năm học 1999-2000, con số này mới là 52 và 17

3.1.2 Về quy mô

Ngày đăng: 22/11/2021, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w