1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu ở công ty cổ phần OLYMPIA

82 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu
Tác giả Hoàng Mỹ Lâm
Trường học Trường CĐKTKTTM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 876,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tich cực trong việc đIũu hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế của nhà nước.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hoạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụquản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tich cực trong việc đIũu hành và kiểm soát cáchoạt động kinh tế của nhà nước

Trong đIũu kiện kinh tế thị trường đang phát triển nhanh chóng, sự cạnh tranhngày càng gay gắt cụng với cơ chế quản lý kinh tế thực hiện hoạch toán kinh doanh, đẻ

có thể tồn tại và phát triển được đòi hỏi các đơn vị sản xuất phải đảm bảo tự chủ tronghoạt động sản xuất kinh doanh và có lãi muốn thực hiện được iều đó mỗi doanhnghiệp phải không ngừng củng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, cảitiến máy ,móc thiết bị, qui trình công nghệ, nâng cao tay nghề của công nhân và trình

độ chuyên môn của cán bộ

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí nguyên vạt liệu là yếu

tố chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, bất cứ một sựbiến động nào của yếu tố chi phí nguên vật liệu dều làm ảnh hưởng đến giá thành sảnphẩm và lợi nhuận của doang nghiệp Vì vậy quản lý tốt khâu thu, mua, dự trữ, bảoquả và sử dụng nguyên vật liệu sẽ là một biện pháp hữu hiệu nhất để giảm chi phí, hạgiá thành đi đôi với việc nâng cao chát lượng sản phẩm từ đó nâng cao khả năng caokhả năng cạnh tranh và tăng tính lợi nhuận cho doanh nghiệp

Qua thời gian học tập và công tác tại trường và thực tập tại công ty cổ phầnOLYMPIA, em đã lân lươt nghiên cứu sâu hơn các vấn đề mà nhà trương và các thầy

cô tin tinh day bảo

Công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vât liệu

Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, thực hiện phươngchâm học đi đôi với hành, sản phẩm, lý luận gắ liền với thực tiễn Là một sinh viêntrường CĐKTKTTM được tào tạo qua chuyên nghành kế toán, nhân thức được tầmquan trọng của công tác hạch toán kế toán để có được những thông tin cần thiết, kịpthời trong việc tìm ra phương pháp biện pháp, nhằ thúc đẩy và nâng cao hiệu quả kinh

tế cho doanh nghiệp

Trong đợt đi thực tập này em nhận tháy được tầm quan trọng của nguyên vậtliệu trong quá trình sản xuất kinh doanh và năm đươc phàn công tác hoach toán

Trang 2

Nguyên vật liệu em đã chọn đề tài “ Tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quảnnguyên vật liệu “.

Phần I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản

nguyên vật liệu

Phần II: thực trạng về tổ chức kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu

ở công ty cổ phần OLYMPIA

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nhập,xuất và bảo

quản nguyên vật liệu tại công ty cổ phần OLYMPIA

PHẦN I

LÝ LUẬN CHUNG VÈ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NHẬP, XUẤT VÀ

BẢO QUẢN NGUYÊN VẬT LIỆU

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, TẦM QUAN TRỌNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH

1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu

Trong thực tiễn, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanhđều cần phải có đủ ba yếu tố co bản là: tư liệu lao động,đối tượng lao động, và laođộng sống Trong đó đối tượng lao động chính là yếu tố vật chất của sản phẩm, là tất

cả những vật mà lao động của con người tác động nhằm biến đổi nó phù hợp với mụcđích của con người

Đối tượng lao động có hai loại: thứ nhất là những vật liệu có sẵn trong tự nhiênnhư quặng trong lòng đất, cá dưới biển, gỗ trong rừng nguyên thuỷ…, thứ 2 là nhữngvật liệu đã qua chế biến như gang trong lò luyện thép, sợi trong nhà máy dệt, bột gỗtrong nhà máy giấy… Đối tượng lao động đã quachế biến gọi là nguyên liệu

Những đặc điểm nổi bật của nguyên vật liệu được thể hiện rõ nét là:

- Hoạt động sản xuất:nguyên vạt liệu là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất cà

nó là cơ sở vật chất để cấu thành nên thực thể của sản phẩm

- Trong quá tình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì nguyên vật liệu

là một loại TSLĐ nên nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi thamgia vào quá trình sản xuất, dưới tac động của người lao động, chúng đều bị tiêu hao

Trang 3

toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất của sản phẩm.Do vậy, toà bộ giá trị vật liệuđược chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- Trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm

tỷ trọng lớn và nó là yếu tố cơ bản của giá thành sản xuất sản phẩm Do đó, việc hạchi phí nguyên vật liệu trên cơ sở tiết kiệm nguyên vật liệu nó là yếu tố chính để hạ chiphí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm

Tất cả các đặc điểm trên đây điều là căn cứ cho công tác tổ chức hạch toánnguyên vật liệu từ khâu tính giá, hạch toán chi tiết đến hạch toán tổng hợp nguyên vậtliệu trong các doanh nghiệp

Việc tiến hành sản xuất có thuận lợi hay không là tuỳ thuộc vào nhiều quá trìnhcung cấp vật liệu có đầy đủ, kịp thời, đúng chất lượng hay không , bảo quản có tốtkhông Nừu quá trình cung cấp và bảo quản nguyên vật liệu tốt sẽ tạo điều kiện chosản xuất sản phẩm có chất lượng và có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm kháctrên thị trường kể cả trong và ngoài nước

2 Vai trò của tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh

Tổ chức kế toán nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản

lý kinh tế, là công cụ quan trọng thực hiện quản lý điều hành, kiểm tra, giám sát cáchoạt động của quá trình nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu trong các doanhnghiệp cũng như trong vi phạm toàn bộ nền kinh tế quốc dân

II CẦU QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH YÊU NGHIỆP

1 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu được của quá trìnhsản xuất _kinh doanh ở các doanh nghiệp Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ,bảo quản và sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm,tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Để đạt được điều đó doanh nghiệp cần thực hiện:

-Yêu cầu thứ nhất: Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán nguyên vậtliệu trước hết các doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số

Trang 4

danh điểm cho nguyên vật liệu Hệ thống danh điểm và số danh điểm của nguyên vậtliệu phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại của nguyên vật liệu.

- Yêu cầu thứ 2: Trong doanh nghiệp, vật liệu luôn được dự trữ ở một mức nhấtđịnh, hợp lý nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Do vậy,doanh nghiệp phải xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểmnguyên vật liệu, tránh việc dự trữ quá nhiều hoăc quá ít một loại nguyên vật liệu nào

đó Định mức tốn kho của nguyên vật liệu còn là cơ sở xây dựng cơ sở để xây dựng kếhoạch thu mua nguyên vật liệu và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp

- Yêu cầu 3: Để bảo quản tốt nguyên vật liệu dự trữ giảm thiểu hư hao, mát mát,các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng, bãi bến đủ tiêu chuẩn kỹ thuật,được trang bị các phương tiện bảo quản cân, đo, đong, đếm cần thiết: Bố trí thư kho có

đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý nguyên vật liệu tồn kho vàthực hiện các nhiệm nhập, xuaqát kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ khovới tiếp niệu va kế toán vật tư

2 Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, chi phínguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lơn trong giá thành sản phẩm cho nên yêu cầu quản lýnguyên vât liệu và công tác tổ chức hach toán nguyên vật liệu la điều kiện quan trọngluôn luôn song hành cùng nhau Hạch toán nguyên vật liệu có chính xác, kịp thời đẩythì lãnh đạo mới nắm bắt được tình hình thu, mua, dự trữ, sử dụng và bảo quản nguyênvật liệu cả về kế hoạch và thưc hiện, từ đó có biện pháp thích hợp trong quản lý

Mặt khác, tính chính xác, kịp thời của công tác hạch toán nguyên vật liệu sẽgiúp cho việc hạch toán giá thành của doanh ngiệp chính xác

Xuất phát từ yêu cầu quản lý, vai trò và đặc điểm của nguyên vật liệu có nhữngnhiệm vụ sau:

- Tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán ghichép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời hiện có và tình hình luânchuyển của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật để cung cấp số liệu cho việc tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành san phẩm

- Tập hợp vầ phản ánh đày đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị nguyên vậtliệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Trang 5

- Thực hiên viêc đánh giá , phân loại nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc,yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

- Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua nguyên vật liệu,

dự trữ nguyên vật liệu và tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

III PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU

1 Phân loại nguyên vật liệu

Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nêncần phải sử dụng nhiều nguyên liệu, vật liệu Trong điều kiện đó, đòi hỏi các doanhnghiệp phải phân loại nguyên vật liệu thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toánnguyên vật liệu

1.1 phân loại căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Nguyên vật liệu chính: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì

nó cấu tạo nên thực thể của sản phẩm, nếu không có nó thì sẽ không hình thành nênthực thể của sản phẩm được, nó bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài Các doanhnghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính khác nhau: ở doanh nghiệp

cơ khi nguyên liêu, vật liệu chính là sắt, thép ở doanh nghiệp sản xuất đường nguyênvật liệu chính là cây mía còn ở doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo thi nguyên vật liệuchính là đường, nha, bột Cũng có thể sản phẩm của doanh nghiệp này làm nguyênliệu, vật liệu cho doanh nghiệp khác đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích

để tiếp tục gia công chế biến được coi là nguyên liệu, vật liệu chính

- Vật liệu phụ: là những thứ vật liệu được sử dụng kết hợp với vật liệu chính đểhoàn thiện sản phẩm, làm tăng chất lương cho sản phẩm, tạo dáng cho san phẩm

- Nhiên liệu: là những loại vật liệu có khả năng tạo ra động lực để phục vụ chosản xuất sản phẩm như là phục vụ cho phương tiện vận tải, cho máy móc thiết bị Nhiên liệu có thể tồn tại ở 3 trạng thái khác nhau như thể rắn thể lỏng thể khí

- Phụ tùng thay thế đây là những chi tiết được sử dụng khi thay thế khi sửa chữamáy móc thiết bị, phương tiện vận tải

- Thiết bị xây dựng cơ bản: đây là những loại thiết bị, máy móc được dung trongnghành xây dựng cơ bản như: công cụ, khí cụ, vật kết cấu Nó bao gồm thiết bị cần lắphay không cần lắp

Trang 6

liệu khác: là những vật liệu khác 5 loại trên như phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cốđịnh, vật liệu do quá trình sản xuất loại ra và được thu hồi

1.2 Phân loại theo mục đích sử dụng

Nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: nó bao gồm cả vật liệuchính, vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài, nó tạo nên thực thể vật chất cuả sảnphẩm

- Nguyên vật liệu sử dụng cho các nhu cầu khác: Nó là những loại nguyên vậtliệu phục vụ cho nhu cầu quản lý phân xưởng, quản lý chung, bán thành phẩm hànghoá

1.3 Phân loại theo nguồn gốc hình thành nguyên vật liêu

- Nguyên vật liệu mua ngoài: Là những loại vật liệu mà doanh nghiệp đi mua củacác đơn vị khác về dùng cho sản xuất sản phẩm

- Nguyên vật liệu tự chế: là loại vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất chế biến đểdùng cho sản xuất sản phẩm khác

- Nguyên vật liệu nhận góp vốn tham gia liên doanh hoặc vốn cổ đông, biếutặng

Trên cơ sở phân loại nguyên vật liệu, các doanh nghiệp phải tiếp

tục chi tiết và hình thành nên “sổ danh điểm vật liệu”, sổ này xác định thống nhấttên gọi, ký hiệu mã, quy cách, số hiệu, đơn vị tính, giá thành hạch toán của từng danhđiểm nguyên vật liệu

2 Đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toánnguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng

2.1 Đánh giá nguyên vật liệu theo gía thực tế :

Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá được hình thành trên cơ sở chứng từhợp lệ chứng minh các chi phí hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu

Ký Hiệu Tên, nhãn

hiệu, quycách NVL

Đơn vị tính Đơn giá

hạch toán Ghi chúNhóm

DanhđiểmNVL

Trang 7

Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Trị giá vốn thực tế bao gồm giá mua, cácloại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản trong quá trìnhmua nguyên vật liệu và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua nguyênvật liệu trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúngquy cách, phẩm chất

Trường hợp nguyên vật liệu mua vào sử dụng cho các đối tượng

không chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ(tức là sử dụng phươngpháp trực tiếp) hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi và dự án thì giá mua baogồm cả thuế GTGT

- Đôí với các vật liệu tự gia công chế biến: giá thực tế bao gồm giá xuất khoNguyên vật liêu đưa đi gia công và chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển,bốc dỡ

- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài ra công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhậpkho là bao gồm trị giá vốn thực tế của vật liêu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến

Số tiền phải trả cho người nhận gia công chế biến và các chi phí vận chuyển, bốc dỡkhi giao nhận

- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn của các bên tham gia liên doanh hoặc các

cổ đông: Nó được xác định dựa trên cơ sở giá thoả thuận thống nhất đánh giá của cácbên tham gia liên doanh hoặc các cổ đông.Nó được xác định dựa trên cơ sở giá thoảthuận thống nhất đánh giá của các bên tham gia liên doanh hoặc các công ty cổ đông

- Đối với các nguyên vật liệu nhận từ cấp trên cấp: trị giá vốn thực tế của nguyênvật liệu nhâp kho là giá trị trên biên bản giao nhận trên biên bản giao nhận và các chiphí phát sinh khi giao nhận

- Đối với các nguyên vật liệu do được do biếu tặng, được tài trợ: trị giá thực tếnhập kho loà giá trị hợp lý và các chi phí phát sinh khác

- Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: thịgiá trị vốn được tính theo giá trị thực tế hoặc theo giá bán thị trường

b, xác nhận trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.

Nguyên vật liệu được nhập từ nhiều vốn khác nhau, ở nhiều thời điểm khácnhau nên nhiều có giá trị khác nhau Do đó, khi xuất kho nguyên vật liệu tuỳ thuộc vàođịa điểm hoạt động yêu càu, trình đọ quản lý và điều kiện trang bị phương tiện kỹ

Trang 8

thuật tình toán của từng doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp tính giáthực tếnguyên vật liệu xuất kho.

* Phương pháp bình quân gia quyền:

Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuấ kho được căn cứ vào số lượng nguyênliệu, vật liệu xuất kkho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức sau:

Trị giá vốn thực tế số lượng nguyên đơn giá bình

của nguyên vật liệu = vật liệu xuất kho x quân gia quyền

xuất kho

Giá thực tế NVL Giá thực tế NVL Đơn giá tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ

gia quyền =

bình quân Số lượng NVL Số lượng NVL

tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ

- Đơn giá bình quân thường được tính cho từng loại nguyên liệu, vật liệu

- Đơn gia bình quân có thể các định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả

kỳ hay đơn giá bình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách này, khốilượng tính toán giảm nhưng chỉ tính được trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu vàothời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời

- Đơn giá có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình quân liênhoàn hay đơn giá bình quân di động Theo cách này, xác định được vốn thực tế nguyênliệu, vật liệu hàng ngày, cung cấp thông tin được kịp thời

* Phương pháp nhập tước- xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, kế toán giả định nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽđược xuất trước và lấy đơn giá mua của lần nhập đó để tính trị giá hàng xuất kho Trịgiá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo số lượng hàng tồn kho và đơn giá của những

lô hàng sau cùng

* Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này được dựa trên giả định hàng nào nhập sau thì xuất trước

và trị giá hàng xuất kho được tính bằng cách căn cứ vào số lượng hàng xuất kho, đơn

Trang 9

giá của những lô hàng nhập mới phát hiện trong kho.Trị giá của hàng tồn kho và đơngiá của những lô hàng nhập sau kkhi xuất lần cuối tính theo thời điểm xác định số tồnkho Phương pháp này thích trong thời diểm lạm phát (giá cả có xu hướng tăng) Khigiá cả có xu hương tăng thì lượng hàng xuất có giá trị cao, lợi nhuận giảm và giá trịnguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ là thấp nhất và ngược lại

* Phương pháp tính theo đơn giá thực tế tồn đầu kỳ:

Được tính trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tếnguyên vật liệu tồn đầu kỳ:

Giá vốn thực tế

NVL xuất kho =

Số lượng NVLxuất kho x

Đơn giá thực tếNVL tồn đầu kỳ

Đơn giá thực tế Giá vốn thực tế NVL tồn đầu kỳ

NVL tồn =

đầu kỳ Số lượng NVL tồn đầu kỳ

Phương pháp này được áp dụng trong trường giá cả ổn định đồng thời có thể ápdụng đối với các doanh nghiệp có giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ lớn, lượng nhậptrong kỳ ít

* Phương pháp theo giá trị thực tế đích danh:

Phương pháp này thường áp dụng đối với những loại nguyên vật liệu có giá trịcao, các nguyên vật liệu đặc biệt, ít chủng loại như vàng bạc, đá quý, các chi tiết của ô

tô, xe máy co thể nhận diện được từng thứ, từng nhóm hay từng loại theo từng lầnnhập kho Khi xuất kho nguyên vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ số lượng xuất kho

và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho

* Phương pháp câc đối:

Theo phương pháp này thì phải tính trị giá mua thực tế của nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ bằng cách lấy số liệu nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ với đơn giá

mua còn lại cuối kỳ trong tháng

Sau đó dùng công thức cân đối để tính trị giá mua thực tế của nguyên vật liệuxuất kho

Trị giá mua = Trị giá mua + Trị giá mua - Trị giá

Trang 10

vật liệu xuất

kho

nguyên vậtliệu đầu kỳ

nguyên vậtliệu nhậptrong kỳ

tế nguyênvật liệu

Để tính được trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho cần phái phân bổ chi phí muacho số hàng đã xuất kho theo công thức:

Chi phí mua

phân bổ cho

hàng xuất kho +

Chi phí phân bổcho NVL đầu kỳ +

Chi phí phân bổcho NVL phát sinhtrong kỳ

x

Trị giá muacủa NVLxuất kho

Giá trị mua củaNVL còn lịa đầu

2.2: Đánh giá theo giá hạch toán:

Giá hạch toán là loại giá do doanh nghiệp tự xây dựng, nó được xác định trongmột thời kỳ nhất định, để làm giá hạch toán nguyên vật liệu thông thường nó được sửdụng ở những doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lượng chủng loại nhiều, việc nhậpxuất nguyên vật liệu được diễn ra thường xuyên, liên tục, hàng ngày kế toán khó tínhgiá thực tế theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh do đó hàng ngày nhập, xuất nguyênvật liệu theo giá hạch toán, đến cuối tháng hay cuối kỳ căn cứ vào chứng từ để tính giánguyên vật liệu nhập kho,

Sau đó thực hiện việc điều chỉnh sổ sách kế toán

- Tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế so với giá hạch toán(H):

Trang 11

Trị giá thực tế của trị giá hạch toán hệ số

NVL xuất kho = NVL xuất kho + chênh lệch

Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có nhiệm vụ nhập, xuất, tồn khonguyên vật liệu nhiều, giá mua thực tế biến động lớn, thông tin về giá không kịp thời

Có nhiều phương pháp tính giá khác nhau, tuy nhiên phải tuỳ thuộc vào từngđặc điểm của từng doanh nghiệp mà vận dụng một phương pháp tính giá nguyên vậtliệu xuất kho sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp

IV HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

1 Chứng từ kế toán:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tếphát sinh liên quan đến việc nhập, xuất nguyên vật liệu đều phải nhập chứng từ đầy đủ,kịp thời đúng chế độ quy định Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyếtđịnh 14/TC/QD/CĐKT ngày 01/11/1995 và theo quyết định 885/1998/QĐ/BTC ngày16/07/1998 của bộ trưởng bộ tài chính, các chứng từ kế toán bao gồm:

-Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)

-Phiếu xuất kho (mẫu 02 VT)

-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 –VT)

-Biên bản kiểm kê nguyên liệu, vật liệu (mẫu 08 – VT)

-Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 BT)

-Hoá đơn kiêm phiếu nhập kho (mẫu 01 – BT)

Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫubiểu, nội dung, phương pháp lập Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tínhhợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

Ngoài các chứng từ sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước, các doanhnghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn như:

-phiếu xuất kho nguyên vật liệu hạn mức (mẫu04 VT)

-Phiếu báo nguyên liệu, vật liệu cuối kỳ (mẫu 07-VT)

-Biên bản kiểm nghiệm nguyên liệu, vật liệu (mẫu 05 – VT)

2 Sổ chi tiết kế toán nguyên vật liệu.

Trang 12

Sổ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, trên cơ sở chứng từ kế toánhợp lý, hợp pháp sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụ cho việc hạch toán chi tiếtcác nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nguyên vật liệu Tuỳ thuộc vào phương pháp kếtoán về nguyên vật liệu áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ(thẻ) kho, sổ(thẻ) chi tiết nguyên vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư, ngoài ra còn có thể

mở thêm bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kết tổng hợp Nhập – Xuất – tồn khonguyên vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết, giản đơn, nhanh chóng, kịpthời

3 Phương pháp kế toán nguyên vật liệu.

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hoẹp giữa thủ kho vàphòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảm bảo theo dõichặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, từng nhóm, từng thứ nguyên liệu,vật liệu về số lượng và giá trị các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ mở sổ

kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phùhợp để góp phần tăng cường quản lý nguyên liệu, vật liệu

3.1 Phương pháp ghi thẻ song song:

Phương pháp này tiến hành theo dõi chi tiết nguyên vật liệu song song cả ở kho

và phòng kế toán theo từng loại nguyên vật liệu với cách ghi chép gần như nhau Chỉkhác ở chỗ thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu theo chỉtiêu số lượng, còn kế toán theo dõi cả chỉ tiêu giá trị trên sổ kế toán nguyên vật liệu

Cơ sở để ghi sổ (thẻ) kế toán nguyên vật liệu là các chứng từ nhập, xuất, tồn khonguyên vật liệu do thủ kho gửi đến sau khi kế toán đã kiểm tra lại, hoàn chỉnh đầy đủchứng từ ghi chép các loại nguyên vật liệu trong sổ kế toán chi tiết và thẻ kho phải phùhợp, cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra, đối chiếu với thẻ kho,ngoài ra, để có số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp sốliệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vậtliệu theo từng nhóm nguyên vật liệu

Phương pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp ít chủng loại nguyên vậtliệu, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thường xuyên, trình độ

kế toán chưa cao Phương pháp này đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu,đảm bảo độ tin cậy cao của thông tin và khả năng cung cấp thông tin nhanh cho giá trị

Trang 13

hành tồn kho, khối lượng ghi chép lớn, ghi chép trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kếtoán và thủ kho.

Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL

theo phương pháp ghi thẻ song song

Ghi chú: ghi hàng ngày

Ghi cuôi tháng

Đối chiếu, kiểm tra

3.2 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

Đối với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên vật liệu và số lượngchứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu không nhiều thì phương pháp thích hợp để hạchtoán chi tiết nguyên vật liệu là phương pháp đối chiếu luân chuyển

Theo phương pháp này, các kế toán chỉ mở “sổ đối chiếu luân chuyển nguyênvật liệu” theo từng kho, kế toán lập bảng “bảng kê nhập vật liệu”, “bảng kê xuất vật

Thẻ kho

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kê nhập, xuất, tồn

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 14

liệu” và dựa vào những bảng kê này để ghi vào “sổ luân chuyển nguyên vật liệu” Khinhận được thẻ kho với “sổ luân chuyển nguyên vật liệu” đồng thời từ “sổ đối chiếuluân chuyển nguyên vật liệu” để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp vật liệu Nhưvậy, phương pháp này giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép của kế toán, nhưng vìdồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ nên trong trường hợp số lượngchứng từ nhập, xuất của từng danh điểm nguyên vật liệu khá nhiều thì công việc kiểmtra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và hơn nữa là ảnh hưởng đến tiến độ thực hiệncác khâu kế toán khác.

Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL

Theo phương pháp đối chiếu luân chuyển

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Bảng kê nhập vật liệuPhiếu nhập kho

Phiếu xuất kho Bảng kê xuất

vật liệuThẻ kho

Sổ kế toán tổng hợp

về vật liệu

Sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 15

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

3.3 Phương pháp ghi sổ số dư:

với những doanh nghiệp có nhiều doanh điểm nguyên vật liệu và đồng thời sốlượng chứng từ nhập, xuất của mỗi loại khá nhiều thì phương pháp hạch toán chi tiếtnguyên vật liệu thích hợp nhất là phương pháp ghi sổ số dư

Theo phương pháp này, thẻ kho ngoài việc ghi “thẻ kho” như các phương phápkhác thì cuối kỳ còn phải ghi lượng nguyên vật liệu tồn kho từ “thẻ kho” vào “sổ số dư”

Kế toán dựa vào số lượng nhập, xuât của từng danh điểm NVL được tổng hợp

từ các chứng từ nhập, xuất mà kế toán nhận được khi kiểm tra các kho theo định kỳ 3,5hoặc mười ngày một lần (kèm theo “phiếu giao nhận chứng từ”) và giá hạch toán để trịgiá thành tiền nguyên vật liệu nhập, xuất theo từng danh điểm, từ đó ghi vào “bảng luỹ

kế nhập, xuất theo từng danh điểm, từ đó ghi vào “ bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn” (bảngnày mở theo từng kho) Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên “ sổ số dư” do thủ kho chuyểnđến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên “sổ số dư” với tồn khotrên “bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn” Từ bảng này, kế toán lập bảng tổng hợp nhập, xuất,tồn vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vật liệu

Phương pháp này tránh việc ghi chép trùng lặp và dàn đều công việc ghi sổtrong kỳ nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ nhưng việc kiểm tra, đối chiếu vàphát hiện sai sót gặp nhiều khó khăn vì vậy, phương pháp này đòi hỏi nhân viên kếtoán và thủ kho phải co trình độ chuyên môn cao

Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL

Theo phương pháp số dư

Phiếu xuất kho

Phiếu giao nhận chứng từ nhậpPhiếu nhập kho

nhập, xuất, tồn kho NVL

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Sổ

kế toán tổng hợp

về vật liệu

Trang 16

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

V HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU

1 Các phương pháp hạch toán tổng hợp về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là tài sản lưu động của doanh nghiệp và đươc nhập, xuất khothường xuyên, tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm nguyên vật liẹu của từng doanh nghiệp màcác doanh nghiệp có các phương thức kiểm kê khác nhau Có doanh nghiệp thực hiệnkiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập, xuất kho( mỗi lần nhập xuất kho đều có cân, đong,

đo, đếm) nhưng cũng có những doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào cuối kỳ bằngcách cân, đong, đếm, ước lượng nguyên vật liệu tồn cuối kỳ Tương ứng với haiphương thức kiểm kê trên, trong kế toán nguyên vật liệu nói riêng và kế toán các loạihành tồn kho nói chung có hai phương pháp hạch toán tổng hợp là kê khai thườngxuyên và kiểm kê định kỳ

1.1 Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên liên tục,

có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán

Trong trường hợp áp dụng phương pháp KKTX thì các tài khoản hàng tồn khonói chung và tài khoản nguyên vật liệu nói riêng được dùng để phản ánh số hiện có,tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hoátrên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán

Trang 17

Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số lượng kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồnkho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lượng vật tư thừa,thiếu, truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời.

Phương pháp KKTX áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất và cácđơn vị thương nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn

1.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ(KKĐK)

phương pháp KKĐK là phương pháp hạch toán vào kết quả kiểm kê thực tế đểphản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giávật tư, hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức

Trị giá vật tư trị giá vật tư trị giá vật trị giá vật tư

Hàng hoá = hàng hoá mua + tư hàng hoá - hàng hoá

Xuất kho vào trong kỳ tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ

Theo phương pháp KKĐK, mọi biến động vật tư, hàng hoá không theo dõi,phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho Giá trị vật tư, hàng hoá mua và nhập khođược phản ánh trên một tài khoản riêng (tài khoản “mua hàng”)

Công tác kiểm kê vật tư, hàng hoá được tiến hành cuối mỗi kỳ hạch toán để xácđịnh giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế, trên cơ sở đó kế toán phản ánh các tàikhoản hàng tồn kho Như vậy, khi áp dụng phương pháp KKĐK các tài khoản hàngtồn kho chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ hạchtoán (để kết chuyển số dư cuối kỳ)

Phương pháp KKĐK thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiềuchủng loại vật tư, hàng hoá với quy cách mẫu mã khác nhau giá trị thấp và được xuấthàng thường xuyên

Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có những ưu điểm là giảm nhẹ khốilượng công việc hạch toán, nhưng độ chính xác về vật tư, hàng hoá xuất dùng cho cácmục đích khác nhau phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến,bãi

2 Hạch toán tổng hợp về nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK

2.1 Tài khoản sử dụng:

a, Tài khoản 152 “nguyên liệu, vật liệu”

Trang 18

- Công dụng: tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có với tình hình tăng giảmnguyên vật liệu theo giá thực tế.

- Nội dung, kết cấu:

 Trị giá NVL đươc giảm giá hoặc trả lại người bán

 Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

+ Dư nợ: giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho

Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại,nhóm thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp , thông thường cácdoanh nghiệp chi tiết tài khoản này theo vai trò và công dụng của nguyên vật liệu như:

TK 1521: Nguyên vật liệu chính

TK 1522: Vật liệu phụ

TK 1523: Nhiên liệu

b, Tài khoản 151 “ hàng mua đang đi đường”

- Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh các loại vật tư, hàng hoá mà doanhnghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng chưa về nhậpkho

- Nội dung, kế cấu:

+ Bên nợ: Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường

+ Bên có: Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường đã về nhập kho hoặc chuyểngiao cho các đối tượng sử dụng hay khách hàng

+ Dư nợ: Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho

c, Tài khoản 611 “Mua hàng”

- Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh nhập xuất vật liệu của doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK

- Nội dung, kết cấu:

Trang 19

+Bên nợ:

 Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ

 Mua vật liệu nhập kho

+Bên có:

 Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất hoặc các nhu cầu khác

 Kết chuyển giá trị vật liệu tồn cuối kỳ

+Không có số dư cuối kỳ

d, Tài khoản 133 “thuế GTGT được khấu trừ”

- Công dụng: dùng để phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ

- Nội dung kết cấu:

+Bên nợ: phản ánh số thuế GTGT phải được khấu trừ

+Bên có:

 Phản ánh số thuế GTGT đã được khấu trừ

 Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ khi mua nguyên vật liệu nếu đượchưởng các khoản chiết khấu thương mại, khoản giảm giá nguyên vật liệuhoặc nguyên vật liệu mua bị trả lại

+Số dư nợ: phản ánh số thuế GTGT còn phải khấu trừ

e, Tài khoản 331 “phải trả người bán”

- Công dụng: dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả củadoanh nghiệp cho người bán nguyên vật liệu, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồngkinh tế đã ký, kết, nó cũng dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phảitrả cho người nhận thầu về XDCB

- Nội dung, kết cấu:

Trang 20

 Chiết khấu mua hàng được người bán chấp nhận do doanh nghiệp giảm trừvào nợ phải trả

+ Bên có:

 Phản ánh số tiền trả cho người bán nguyên vật liệu, người cung cấp lao vụ,dịch vụ và người nhận thầu XDCB

 Điều chỉnh giá tạm tính và giá thực tế của số nguyên vật liệu, lao vụ, dịch vụ

đã nhận khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức

+ Số dư có: phản ánh số tiền phải trả cho người bán , người cung cấp, ngườinhận thầu

Tài khoản này có thể có số dư nợ (nếu có)phản ánh số tiền đã ứng trước chongười bán hoặc số tiền trả nhiều hơn số phải trả theo chi tiết của từng đối tượng cụ thểnên khi lập bảng cân đối kế toán phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ởtài khoản này để ghi vào 2 chỉ tiêu bên tài sản và nguồn vốn

2.2 Hạch toán kế toán nhập kho nguyên vật liệu.

a, Nguyên vật liệu thu mua nhập kho

Trong nghiệp vụ thu mua, nhập kho nguyên vật liệu thì doanh nghiệp phải cóhai loại chứng từ bắt buộc đó là hoá đơn khi mua hàng “hoá đơn GTGT” hoặc “hoáđơn bán hàng”(do người bán lập giao cho doanh nghiệp) và phiếu xuất kho(do cán bộnghiệp vụ của doanh nghiệp ), trường hợp nguyên vật liệu là nông, lâm, thuỷ sản, hảisản mua trực tiếp của người sản xuất thì doanh nghiệp lập “bảng kê mua hàng” thaycho hoá đơn

Việc ghi chép nghiệp vụ thu mua và nhập kho nguyên vật liệu của kế toán phụthuộc vào tình hình thu nhận các chứng từ trên

- Trường hợp hàng và hoá đơn cùng về:

Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi

Nợ 152: phần ghi vào giá trị NVL nhập kho

Nợ 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có 311: Hoá đơn chưa trả người bán

Có 111, 112, 311:Thanh toán bằng tiền

Có 331: chưa thanh toánSang các tháng sau, khi số hàng đã về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi:

Nợ 152

Trang 21

Có 151

- Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn:

Khi kế toán chỉ nhận được phiếu nhập, chưa nhận được hoá đơn thì căn cứ vàolượng nguyên vật liệu thực tế nhập kho và giá tạm tính (giá hạch toán) kế toán ghi:

Nợ 152 Giá tạm tính

Có 331

Khi nhận được hoá đơn, kế toán dùng bút toán ghi bổ sung hoặc ghi sổ âm đểđiều chỉnh giá tạm tính giá thành hoá đơn và phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ(nếu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Chẳng hạn khi giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi bút toán bổ sung

Nợ 152: giá nhập thực tế- giá tạm tính

Nợ 133: thuế GTGT được khấu trừ

Có 331: giá thanh toán – giá tạm tínhTrường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán khi ứng trướctiền, căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi

Nợ 331: ứng trước tiền cho người bán

Có 111, 112, 331: số tiền ứng trước Khi người bán chuyển hàng cho doanh nghiệp, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhậpkho, kế toán ghi

Nợ 152: giá nhập kho nguyên vật liệu

Nợ 133: thuế GTGT được khấu trừ

Có 331: giá thanh toán

- Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình thu mua NVL

Nợ 152: Chi phi thu mua NVL

Nợ 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có 111,112,331

- Nừu nhập kho phát hiện thấy nguyên vật liệu thiếu so với hoá đơn thì tuỳ theonguyên nhân, kế toán ghi:

Nợ 1381: Chờ xử lý

Nợ 1388: Yêu cầu bồi thường

Có 111, 112, 311,331: Giá thanh toán của số nguyên vật liệu thiếu

Trang 22

- Nừu nhập kho phát hiện thấy Nguyên vật liệu thừa so với hoá đơn thì: Kế toán

có thể ghi số thừa vào tài khoản 002 “vật tư, hàng hoá giữ hộ” (nếu doanh nghiệpkhông mua số thừa) hoặc căn cứ vào giá hoá đơn của nguyên vật liệu thừa, kế toán ghi:

Nợ 152

Có 3388

- Trường hợp khi nhận được “hoá đơn GTGT”, “hoá đơn bán hàng”, “hoá đơncước vận chuyển” mà doanh nghiệp đã thanh toán một phần, số còn lại doanh nghiệpnhận nợ với người bán thì kế toán căn cứ hoá đơn để ghi:

Nợ 151, 152: giá không có thuế GTGT

Nợ 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có 331: Giá thanh toán ghi trên hoá đơn Phản ánh số tiền đã thanh toán, kế toán ghi:

Nợ 331: số tiền đã thanh toán

Có 111, 112, 141, 331

b, Nhập kho nguyên vật liệu từ các nguồn khác

Nguyên vật liệu của các doanh nghiệp có thể nhập từ các nguồn khác như: nhậpkho nguyên vật liệu tự chế, gia công song, do nhận vốn kinh doanh bằng giá trị nguyênvật liệu phản ánh nghiệp vụ nhập kho trong các trường này, kế toán ghi:

Nợ 152: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho

Có 154: nhập kho nguyên vật liệu tự chế hoặc gia công

Có 411: Nhận vốn kinh doanh bằng nguyên vật liệu

Có 128, 222: nhận vốn góp liên doanh bằng NVL

Có 338: Nguyên vật liệu vay mượn tạm thời của đơn vị khác

Có 721: phế liệu thu hồi từ các hoạt động thanh lý TSCĐ

2.3 Hạch toán nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu

Với những doanh nghiệp sử dụng phương pháp KKTX thì khi xuất kho nguyênvật liệu phải lập “Phiếu xuất kho” hoặc “Phiếu xuất vật tư theo hạn mức”, thủ kho vàngười nhập nguyên vật liệu phải làm thủ tục kiểm nhận lượng nguyên vật liệu xuất khotheo phiếu xuất

Kế toán tổng hợp các phiếu xuất nguyên vật liệu cho từng bộ phận sử dụng, xácđịnh giá thực tế xuất kho để phân bổ giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho chi phí sảnxuất kinh doanh và ghi:

Trang 23

Nợ 621: Giá thực tế NVL sử dụng để chế biến sản phẩm

Nợ 627: giá thực tế NVL phục vụ chung cho bộ phận sản xuất

Nợ 641: giá thực tế NVL phục vụ cho bán hàng

Nợ 642: giá thực tế NVL phục vụ cho quản lý doanh nghiệp

Có 152: giá thực tế NVL xuất kho

- Trường hợp doanh nghiệp xuất nguyên vật liệu để góp vốn liên doanh, căn cứvào phiếu xuất kho và biên bản giao nhận vốn, kế toán ghi:

Nợ 222: góp vốn liên doanh

Nợ 411: trả vốn góp liên doanh (theo giá thoả thuận)

Nợ (có) 412: chênh lệch giá (nếu có)

Có 152: ghi theo giá thực tế xuất kho

- Trường hợp doanh nghiệp xuất nguyên vật liệu để góp vốn liên doanh, căn cứvào phiếu xuất kho và biên bản giao nhận vốn, kế toán ghi:

Nợ 222: góp vốn liên doanh

Nợ 411: trả vốn góp liên doanh (theo giá thoả thuận)

Nợ (co) 412: chênh lệch giá( nếu có)

Có 152: ghi theo giá thực tế xuất kho

- Trường hợp doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu để ra công chế biến thêmtrước khi đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho, kếtoán ghi:

Nợ 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Co 152: Nguyên vật liệuTập hợp chi phí phát sinh trong quá trình gia công hoặc tự chế biến nguyên vậtliệu, kế toán ghi:

Nợ 152: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ 133: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

Có 334,338: chi phí nhân viên

Có 331: tiền thuê gia công

- Trường hợp doanh nghiệp xuấtkho nguyên vật liệu để bán thì căn cứ vàogiá trị thực tế kế toàn ghi

Nợ 632: giá vốn hàng hoá

Có 152: Nguyên vật liệu

Trang 24

Tiền thu được từ việc nhượng bán nguyên vật liệu kế toán ghi:

Nợ 111,112,131: Số tiền thực thu

Có 721: thu nhập bất thường

Có 3331: thuế giá trị gia tăng được k hấu trừ

- Trường hợp doanh nghiệp đã nhập kho nhưng do bán kém chất lượng và đangtrong thời hạn bảo hành thì doanh nghiệp phải làm thủ tục xuất kho số nguyên vật liệu

để trả lại cho người bán Căn cứ vào giá hoá đơn của số nguyên vật liệu này, kế toánghi:

Nợ 111,112,331: Giá thanh to9án

Có 152: Giá thực tế

Có 133:Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng giảm giá hàng mua(hồi khấu, giảm giá)thì kế toán ghi giảm giá nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ

Nợ 111

Có 152:

2.4 Hạch toán kết quả kiểm kê cho nguyên vật liệu

Định kỳ hoặc đột xuất, doanh nghiệp có thể tiến hgành kiểm kê kho nguyênvật liệu nói riêng và các loại hàng tồn kho khác nói chung để xác định l ượng tồn khocủa các doanh điểm, từ đó đối chiếu với số liệu trên sổ sách và xác định số thừa, thiếu

- Trường hợp khi kiểm kê phát hiện nguyên vật liệu thiếu, căn cứ vào biên bảnkiểm kê và biên bản xử lý(nếu có) kế toán ghi:

Nợ 1381: chờ xử lý

Nợ 111,112,1388,334: yêu cầu bồi thường

Nợ 642: thiếu trong định mức

Có 152: giá thực tế của nguyên vật liệu thiếu

- Trường hợp khi kiểm kê phát hiện nguyên vật liệu thừa so với sổ sách, doanhnghiệp phải xác định số nguyên vật liệu là của mình hay phải trả cho đơn vị, cá nhânkhác

Nếu nguyên vật liệu thừa xác định là của doanh nghiệp kế toán ghi:

Nợ 152: Trị giá nguyên vật liệu thừa

Có 721: Trị giá nguyên vật liệu thừa

Trang 25

Nếu nguyên vật liệu thừa xác định sẽ trả cho đơn vị khác thì kế toán ghi vàobên nợ TK 002

Nếu doanh nghiệp quyết định mua số vật liệu thừa thì cần thông báo chobên bán Căn cứ vào hoá đơn lập bổ sung nhận từ người bán, kế toán ghi

Nợ 152

Có 338

Trang 26

Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX

TK 111,112,141 TK 152 TK 621,627,641

Giá mua chi phí Giá trị NVL xuất kho

Mua NVL nhập kho Sử dụng trong doanh nghiệp

TK152 TK 154

Hàng mua Hàng đi đường NVL xuất thuế

đang đi đường về nhập kho Ngoài gia công

Trang 27

Nguyên vật liệu TK138,642

Tự chế nhập kho nguyên vật liệu

TK 338, 721 thiếu khi kiểm kê

I VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần OLYMPIA là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán kinh tếđộc lập, tự chủ tài chính, có tư cách pháp nhân và được thành lâp theo luật doanhnghiệp Công ty là một doanh nghiệp thuộc Bộ Công Nghiệp được thành lập theoquyết định số 368/TCNS_ĐT ngày 17/06/1998 của Bộ Công Nghiệp

Công ty có trụ sở chính tại số 22 Cù Chính Lan –Khương Mai – Thanh Xuân –

Hà Nội Tiền thân của công ty cổ phần OLYMPIA là 4 xí nghiệp thuộc cục địa chất vàkhoáng sản Việt Nam nhập lại là

- Xí nghiệp máy địa vật lý

- Xí nghiệp thăm dò và khai thác khoáng sản

Trang 28

và các thành phần kinh tế khác Chính vì cần thiết như vậy mà đến năm 1999 Bộ Trưởng

Bộ Công Nghiệp đã ra quyết định số 368/TCNS-ĐT thành lập ra công ty cổ phầnOLYMPIA Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề do các cơ quan chứcnăng có thẩm quyền cấp

Thể chế hoá hoạt động của công ty là điều lệ hoạt động được ban hành kèm theoquyết định số 176/QĐ của bộ trưởng bộ công nghiệp đăng ký ban hành ngày16/03/1999

Công ty kinh doanh theo đúng quy định thành lập của doanh nghiệp, kinh doanhcác mặt hàng dịch vụ đã đăng ký, cụ thể là:

+ Lắp ráp sửa chữa, bảo dưỡng máy địa vật lý và thiết bị điện tử chuyên dùng phục

vụ công tác điều tra, tìm hiểu thăm dò địa chất

+ Kiểm định máy móc, thiết bị vật lý địa chất

+ Tiêu thụ khai thác chế biến khoáng sản

+ Thăm dò khai thác nứơc ngầm

+ Xác định nền móng các công trình xây dựng

+ Xây lắp các công trình điện

+ Xây dựng công trình phục vụ dân sinh

+ Gia công các kết cấu cơ khí phục vụ công tác xây lắp điện và xây dựng

- Từ khi thành lập đến nay:

Mặc dù tình hình có nhiều kho khăn, nhiệm vụ biến động cơ chế thay đổi song nhờ

sự chủ động tìm kiếm thị trường và khách hàng nên công ty cổ phần OLYMPIA đãthực hiện được mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình, thưc hiện đày đủ các nghĩa vụcủa mình đối với nhà nước, cán bộ công nhân viên có đủ việc làm và thu nhập ổn định

Trang 29

Công ty đã thực hiện thi công và hoàn thành một số công trình tầm cỡ và có ý

nghĩa lớn như công trình đường day tải điện tử thuỷ điện Sông Đà đi từ hướng Hà Bắc,

đường dây tải điện Tuyên Quang và đặc biệt công ty đã thăm dò và tổ chức lắp đặt

hệ thống khai thác nước ngầm vùng Đông Hưng – Thái Bình một vùng có độ nhiễm

14.500.000.000

2 Lợi nhuận đạt được đ 170.000.000 185.000.000 200.000.000

3 Các khoản nộp ngân sách

+ Thuế doanh thu

đ 478 000 000 496 750 000 587.921.603

Trang 30

+ Thuế vốn

+Thuế lợi tức

đđđ

375 000 000

60 500 000

42 500 000

390 000 00060.000.00046.250.000

435.000.000102.921.60350.000.000

4 Thu nhập bình quân đầu người Người/

năm

12 000 000 14.400.000 16.800.000

2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức kế toán tại công ty cổ phần OLYMPIA

Từ khi thành lập đến nay, tổng số cán bộ công nhân viên chức trong công ty là

150 người, trong đó có 60 người trình độ đại học, cao đẳng và tiến sĩ, 40 người trình

độ trung cấp, 50 người là công nhân bên cạnh đó công ty còn ký hợp đồng ngắn hạnvới một số lao động ngoài biên chế theo luật lao động do nhà nước ban hành tuỳ theonhu cầu của từng công việc, từng thời điểm nhất định

Có thể nói công ty có đủ đội ngũ cán bộ, cán bộ công nhân viên chức có đủtrình độ chuyên môn cao trong công tác sản xuất kinh doanh, có đội ngũ cán bộ côngnhân viên chức lành nghề trong các lĩnh vực điện tử, xây lắp, xây dựng và địa lý địachất kinh nghiệm

Mặc dù tình hình xã hội nói chung và thời gian đầu thành lập công ty còn nhiềukhó khăn, nhiệm vụ biến động nhiều cơ chế có nhiều biến đổi thường xuyên, cơ sở vậtchất còn nghèo nàn, công nghệ còn lạc hậu song nhờ lãnh đạo công ty chủ động tìmkiếm thị trường đối tác, cơ chế hoạt động linh hoạt, năngđộng nên hàng năm công tyvẫn thực hiện được mục tiêu sản xuất có hiệu quả Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối vớinhà nước cán bộ công nhân viên chức có đủ việc làm và thu nhập ổn định, đời sốngngày càng được cải thiện tốt hơn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm sau caohơn năm trước

2.1, Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Phòng hạch toán kinh doanh

Phòng kỹ thuật tổng hợp

Trang 31

Bộ máy tổ chức của công ty đựơc tổ chức theo cơ cấu trực tiếp tham mưu có sựchỉ đạo giám sát từ trên xuống dưới theo nguyên tắc hành chính Các phòng chứcnăng được sắp xếp phù hợp đảm bảo phối hợp hoạt động có hiệu quả Xuất phát từ yêucầu nhiệm vụ được giao, đồng thời phù hợp với ngành nghề mặt hàng sản xuất và địabàn sản xuất kinh doanh

Công ty thực hiện chế độ con dấu, một tài khoản, hạch toán tập trung tại công tytheo chế độ một thủ trưởng, một chủ tài khoản

- Ưu điểm: có sự quản lý thống nhất từ trên xuống

- Nhược điểm: mang tính áp đặt từ trên xuống, đòi hỏi nhà quản lý phải có trình

độ toàn diện và tổng hợp, chỉ tiêu dự toán mới chính xác

Chức năng của các bộ phận trong bộ máy quản lý:

+ Giám đốc công ty: Do Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp Nặng bổ nhiệm theo đềnghị của cục trưởng cục địa chất và khoáng sản việt nam

+ Phó giám đốc: Được cấp trên bổ nhiệm theo đề nghị của giám đốc công ty.Phó giám đốc phụ trách công tác hành chính và công tác thi công

Trang 32

nhân viên chức Tổng hợp và theo dõi hoạt động và lao động tiền lương cùng các sựviệc khác

 Phòng kế toán thống kê

Quản lý toàn bộ vốn của công ty chịu trách nhiệm trước giám đốc vè việcthực hiện các chế độ hạch toán kinh tế của nhà nước, kiểm tra thường xuyên việc chitiêu của công ty, tăng cường công tác quản lý vốn có hiệu quả để bảo toàn và phát triểnvốn kinh doanh, thông qua việc giám định bằng tiền để giúp giám đốc phân tích hoạtđộng kinh tế hàng tháng để chủ động trong việc sản xuất kinh doanh

 Phòng kế hoach kinh doanh: quản lý và lập kế hoạch trong mọi lĩnh vựctrong sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức nghiêm thu, quyết toán các hợp đồngkinh tế

 Phòng kỹ thuật tổng hợp: Thiết kế về mạt kỹ thuật các sản phẩm, côngtrình xây lắp, lập kế hoach sản xuất kinh doanh phụ trách hợp đồng giữa sản xuất công

ty với đơn vị khác

 Xí nghiệp địa vật lý: Chuyên lắp đặt sửa chữa sản xuất bảo dưỡng cácthiêt bị điện tử chuyên dùng, ghép nối với các thiết bị điện tử máy tính, kiểm định cácthiết bị đo lường địa vật lý

 Xí nghiệp thăm dò khai thác khoáng sản: Nhiệm vụ chủ yếu là khai tháckhoáng sản phục vụ dân sinh tận thu khai thác chế biến khoáng sản

 Xí nghiệp xây lắp và cung ứng vật tư: chuyên xây lắp các đường dây tảiđiện và trạm biến thế có điện áp dưới 35 KV

 Phân xưởng cơ khí: chuyên gia công cơ khí phục vụ lắp đặt thiết bị máymóc

2.2 Hệ thống bộ máy kế toán công ty

BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Bộ máy

kế toán thanh toán

Bộ phận kế toán tổng chi phí kiêm giá thành

Thủ quỹ kiêm thủ quỹ kho

Trang 33

Do đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty khônglớn Đồng thời căn cứ vào khối lượng, tính chất mức độ phức tạp của các nhiệm vụkinh tế phát sinh cũng như trình độ nghiệp vụ quản lý của kế toán trong công ty từ đó

bộ máy kế toán của công ty áp dụng theo hình thức kế toán công tác tổ chức bộ máy kếtoán tập trung

Theo hình thức này toàn bộ công việc kế toán của công ty được thực hiện tậptrung tại phòng kế toán thống kê của công ty, ở các đơn vị trực thuộc của công tykhông có bộ phận kế toán riêng mà tại đó chỉ bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụhướng dẫn thực hiện kế hoach ban đầu thu nhập, kiểm tra chứng từ và lập kế hoạchhoạch định gửi chứng từ về phòng kế toán của công ty

- Tại kho (kho nguyên vật liệu , thành phẩm) tuân thủ chế độ ghi chép ban đầu,căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho để ghi vào thẻ kho cuối tháng lên báo cáo nhập –xuất – tồn và hàng tháng chuyển vào báo cáo lên kế toán

Nên nhân viên kinh tế (phân xưởng) ngoài nhiệm vụ nêu trên còn phải tiến hànhtheo dõi từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi giao thành phẩm đồngthời thực hiện chấm công của phân xưởng để làm căn cứ cho phòng tổ chức tính

Trang 34

lương Cuối tháng, các bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phụ cấp đượcchuyển về phòng kế toán để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân viênquản lý, lập bảng phân bổ quý đó.

- Ở phòng kế toán: sau khi nhận được các chứng từ ban đầu theo sự phân côngcác nhân viên kế toán thực hiện các công việc kiểm tra phân loại, xử lý chứng từ, lậpbảng thống kê, bảng phân bổ, ghi chép sổ chi tiết, sổ tổng hợp hệ thống hoá số liệucung cấp thông tin kế toán phục vụ cho yêu cầu quản lý Đồng thời dựa trên cơ sở cácbáo cáo kế toán đã lập, tiến hành các hoạt động kinh tế giúp lãnh đạo công ty trongcông việc quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh

Phòng kế toán công ty gồm 7 người:

+ Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra các công việc docác kế toán viên thành phần thực hiện kế toán tài chính, bán hàng thu nhập và phânphối Kế toán phải chịu trách nhiệm trước giám đốc các thông tin kế toán cung cấp.Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, kế toán trưởng chịu trách nhiêm chính về côngviệc liên quan đến kế toán tài chính của công ty trước cán bộ công nhân viên chức,trước cơ quan quản lý nhà nước và pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệubáo cáo

+ Thủ quỹ kiêm thủ kho: Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn vật tư ở kho và đồngthời căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để xuất nhập quỹ và ghi sổ quỹ

+ 5 nhân viên kế toán:

 kế toán vật tư hàng hoá kiêm kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi nhập –xuất – tồn kho nguyên vật liệu và theo dõi tình hình tăng giảm trích khấuhao TSCĐ

 Kế toán lao động tiền lương và BHXH: có trách nhiệm tổng hợp phân bổ vàtiến hành trả lương, BHXH cho nhân viên toàn công ty

 Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ quản lý theo dõi thực hiện kế hoạch vốnbằng tiền các khoản thanh toán trong nội bộ công ty và thanh toán với ngườicung cấp và theo dõi các khoản thanh toán tiền mặt và tăng giảm ngân hàng

 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tiêu thụ: tiến hành tậphợp toàn bộ chương trình sản xuất và theo dõi sự tiêu thụ sản phẩm

 Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với ngân hàng, theo dõicác khoản nợ, các khoản tiền gửi vào, tiền rút ra trên tài khoản tiền gửi

Trang 35

* Tổ chức ghi chép sổ kế toán ở công ty

Từ những đặc điểm mang tính đặc thù của công ty ban lãnh đạo công ty lựachon tổ chức công tác kế toán áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

Trang 36

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ SỔ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Mỗi bộ phận của bộ máy kế toán tại công ty đều được thực hiện chức năng vànhiệm vụ riêng đã được quy định Trong khi thực hiện chức năng và nhiệm vụ củamình các bộ phận cơ cấu của công ty tổ chức kế toán có mối quan hệ mật thiết vớinhau và có mối liên hệ cả với bộ phận khác trong công ty việc cung cấp hay nhận tàiliệu thông tin kinh tế nhằm mục đích cho công tác lãnh đạo và quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh

- Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán này:

Hình thức kế toán thực chất là hệ thống sổ kế toán, căn cứ vào hệ thống tài khoản

áp dụng các chế độ, thể lệ của nhà nước, quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ chi tiết

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối phát sinh

Sổ cái

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ chi tiêt

Sổ

quỹ

Đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 37

cầu quản lý, điều kiện trong thiết bị kỹ thuật kế toán cũng như trình độ nghiệp vụ của

kế toán, chứng từ ghi sổ đảm bảo tính thống nhất đối với ngàng địa chất căn cứ trựctiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm: ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi theo nội dungkinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo thứ

tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kếtoán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

- Các loại sổ chủ yếu

+ Sổ kế toán tổng hợp:

 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

 Sổ cái các tài khoản

+ Sổ kế toán chi tiết

 Sổ kế toán chi tiết vật liệu

 Sổ kế toán chi tiết TSCĐ

 Sổ kế toán chi tiết tổng hợp thành phẩm

 Sổ kế toán chi tiết chi phí bán hàng

 Sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

 Sổ kế toán chi tiết tiền tam ứng

 Sổ kế toán chi tiết phải trả cho người bán

 Sổ kế toán chi tiết phải thu khác

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NHẬP, XUẤT VÀ BẢO QUẢN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN OLYMPIA

1 Đặc điểm phân loại nguyên vật liệu tại công ty cổ phần OLYMPIA

1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất đơn chiếc vàsản xuất theo đơn đặt hàng nên công ty phải chịu áp lực cạnh tranh rất lớn về các loạisản phẩm của mình, một trong vấn đề sống còn của công ty là hạ giá thành sản phẩmsao cho phù hợp với thi trường Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, quản lý chặt chẽ vật

Trang 38

liệu đồng thời hạch toán một cách đầy đủ chính xác là một trong những yếu tố quantrọng giúp cho công ty thực hiện việc giảm giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm.đồng thời số lượng và chủng loại các sản phẩm mà công ty xuất nhập phong phú đadạng sản phẩm của công ty sản xuất chủ yếu phục vụ cho công trình xây lắp xây dựngcác công trình khoan, khai thác Chính vì vậy nguyên vật liệu dùng để sản xuất cũngrất đa dạng vế chủng loại với công dụng, tính năng lý hoá học cũng rất khac nhau điềunày đặt ra những yêu cầu cấp thiết trong việc quản lý vật liệu hạch toán vật liệu đảmbảo hiệu quả các quá trình nhập – xuất thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ vật liệumột cách hiệu quả Dựa vào kế hoạch kinh doanh do phòng kế hoạch xây dựng để tínhtoán khối lượng cần dùng trong tháng, quý Sau đó tổ chức nhập nguyên vật liệu vàcung cấp cho các nhà sản phẩm nhanh chóng và liên tục đồng thời cung cấp thông tinđầy đủ và chính xác về số lượng, chất lượng vật liệu phục vụ cho công tác quản lý,xuất nguyên vật liệu theo công trình theo đơn đặt hàng thì công tác kế toán vật liệu làđiều kiện không thể thiếu được và từ đó giúp công ty phấn đấu hạ giá thành sản phẩmtăng sức cạnh tranh trên thị trường.

1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại công ty

Để phù hợp với đặc điểm yêu cầu trong quá trình sản xuất phù hợp với đặcđiểm tác dụng của từng loại nguyên vật liệu đối với từng sản phẩm giúp hạch toánchính xác một khối lượng nguyên vật liệu tương đối lớn , đa dạng về chủng loại thìviệc phân loại nguyên vật liệu tại công ty là một việc hết sức cần thiết Vì đối với mỗiloại sản phẩm cần biết nguyên vật liệu nào là chính, nguyên vật liệu nào là phụ để cuốicùng sắp xếp phân loại cho hợp lý Công ty đã căn cứ vào công dụng của nguyên vậtliệu trong quá trình sản xuất mà công ty đã chia nguyên vật liệu thành các loại sau:

- Xí nghiệp máy địa vật lý nguyên vật liệu chính gồm: IC, ổn áp, cầu chì, dâyđồng, pin 1.5V- AG 10, đèn nhân quang điện BĐ 7678, giắc nhựa, đèn báo sáng, đồng

Trang 39

+ Nguyên vật liệu chính gòm: sắt thép, xi măng, cầu chì vôi, cột điện, dầu làm mátmáy

+ Vật liệu phụ: sơn nâu, sơn ghi tổng hợp chúng rất quan trọng có tác dụng giúpcho vật liệu chính hoàn chỉnh hơn

+ Nhiên liệu gồm: dầu nhớt, dầu máy, dầu Diezel

+ Phụ tùng thay thế gồm có: Dây xích, ốc vít

+ Thiết bị xây dựng cơ bản gồm có: Dàn giáo, gạch xây, cát sỏi, dùng cho côngtrình xây lắp và xây dựngTrên đây chỉ là một vài vật liệu điển hình đại diện cho rấtnhiều những nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ khác nhau trong các xí nghiệp trựcthuộc công ty

2 Đánh giá nguyên vật liệu

2.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho

Vật liệu của công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, từ trong nước vànước ngoài Do vậy chi phí vận chuyển cũng khác nhau nên việc tính giá thực tế cũngkhác nhau

Việc ghi sổ kế toán hàng ngày kế toán sử dụng giá mua ghi trên hoá đơn (giáthực tế)

- Đối với vật liệu mua ngoài

Do công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên với hợp đồng thuếGTGT ghi hợp đồng thực tế của vật liệu phần thuế được khấu trừ

Giá thực Giá mua ghi Thuế nhập khẩu các chi các khoản

Tế = trên hoá đơn + (nếu có) + phí + giảm giá trả lại

- Đối với vật liệu trong nước

Hiện nay có một số đơn vị bán nguyên vật liệu cho công ty, công ty có tráchnhiệm chuyên trở đến tận nơi và chi phí vận chuyển tính luôn và giá trên hoá đơn nêngiá vốn thực tế nguyên vật liệu là giá ghi trên hoá đơn

Hoá đơn số 0012 nhập ngày 19/07/2005 nhập kho 110m3 đá 1*2 của anh dũngBắc Ninh Thực nhập 110 m3 đá 1x2 là 4400000 bao gồm cả phí vận chuyển như vạygiá vốn thực tế của 110m3 đá 1x2 là 4400000 đ Đối với một số loại vật liệu doanhnghiệp tự vận chuyển thì giá vốn thực tế vật liệu mua ngoài bằng giá

mua gi trên hoá đơn cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ

Trang 40

Ngày 12/8 mua 10 tấn xi măng của công ty Thương Mại với giá ghi trên hoáđơn chưa có thuế là 670000 đ (VAT 10%) và phiếu chi ngày 12/8 thanh toán tiền vậnchuyển cho người mua là: 22000đ Như vậy giá vốn thực tế của 10 tấn Xi măng là

670000 + 22000 = 692000 đ

- Đối với vật liệu nhập ngoài giá vốn nhập liệu bao gồm cả giá vốn nhập khẩu.Hoá đơn số 0013 ngày 2/08/2005: Mua sứ hạ thế A03.576 quả của công ty liêndoanh giá vốn vật liệu bao gồm cả thuế nhập khẩu (5%), giá ghi trên hợp đồng là 5555chi phí vận chuyển bốc dỡ theo hoá đơn số 21 ngay 4/8 là 30000 đ vậy giá vốn thực tếcủa 575 quả sứ nhập kho là 5555 + (5555 x 5%) + 30000= 3573275 đ

2.2 Hạch toán ban đầu

a, Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu

QUY TRÌNH NHẬP KHO NGUYÊN VẬT LIỆU

Hoá HĐBB Hoá BB

Đơn kiểm nghiệm Đơn kiểm nghiệm

- Những loại vật tư mua về nhập kho, thủ kho có trách nhiệm sắp xếp đúng khoquy định đảm bảo yêu cầu bảo quản vật liệu và thuận tiện cho việc theo dõi xuất dùngvật liệu

- đối với vật liệu có giá trị nhỏ mua về nhập kho, thủ tục nhập kho không theotrình tự mà chỉ thực hiện đơn giản là khi vật liệu mua về bộ phận tiếp liệu đưa hoá đơnlên phòng kế toán, kế toán căn cứ vào hoá đơn nhập phiếu nhập kho

- Trường hợp bản kiểm nghiệm hiện một số nguyên vật liệu mua về không đúngchủng loại, chất lượng thì ghi vào biên bản kiểm nghiệm số nguyên vật liệu này và thủkho không nhập kho mà chờ ý kiến giải quyết của lãnh đạo công ty

NV20: mua nguyên vật liệu công ty điện tử Bắc Ninh số 00234 ngày 20/8/2005 đãnhập kho đủ, phiếu nhập kho số 05

Phòngkếhoạch

Phòngkế

Ngày đăng: 19/11/2012, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê nhập, xuất, tồn - Tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu ở công ty cổ phần OLYMPIA
Bảng k ê nhập, xuất, tồn (Trang 13)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX - Tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu ở công ty cổ phần OLYMPIA
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX (Trang 26)
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty - Tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu ở công ty cổ phần OLYMPIA
Sơ đồ b ộ máy tổ chức của công ty (Trang 30)
Bảng tổng hợp lợi nhuận , sản lượng đạt được qua các năm - Tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu ở công ty cổ phần OLYMPIA
Bảng t ổng hợp lợi nhuận , sản lượng đạt được qua các năm (Trang 30)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ SỔ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - Tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu ở công ty cổ phần OLYMPIA
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ SỔ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 36)
BẢNG KÊ NHẬP  VẬT TƯ QUÝ III NĂM 2005 - Tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu ở công ty cổ phần OLYMPIA
2005 (Trang 57)
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ KỲ III NĂM 2005 - Tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu ở công ty cổ phần OLYMPIA
2005 (Trang 58)
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ QUÝ III NĂM 2005 - Tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu ở công ty cổ phần OLYMPIA
2005 (Trang 59)
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU - Tổ chức công tác kế toán nhập, xuất và bảo quản nguyên vật liệu ở công ty cổ phần OLYMPIA
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w